Bài 1 · HĐ1★★Trang 17— Xây dựng công thức cộng cos(a−b), cos(a+b), sin(a−b)
HĐ1 (trang 17). a) Cho a=4π và b=6π, hãy chứng tỏ cos(a−b)=cosacosb+sinasinb.
b) Bằng cách viết a+b=a−(−b) và từ công thức ở HĐ1a, hãy tính cos(a+b).
c) Bằng cách viết sin(a−b)=cos[2π−(a−b)]=cos[(2π−a)+b] và sử dụng công thức vừa thiết lập ở HĐ1b, hãy tính sin(a−b).
Kiến thức cần nhớ
cos(π/2−x)=sin x và sin(π/2−x)=cos x (hai góc phụ nhau).
cos(−x)=cos x, sin(−x)=−sin x (hàm cos chẵn, hàm sin lẻ).
1Cách 1. Biến đổi góc rồi khai triển trực tiếp theo gợi ý đề bài
Định hướng. Từ đẳng thức riêng ở câu a) suy rộng thành công thức tổng quát, rồi lần lượt thay b bởi −b để ra cos(a+b), thay góc bởi 2π−a để ra sin(a−b).
a) cos(a−b)=cos12π cos212π=21+cos6π=21+23=42+3 cos12π=22+3=223+1=46+2 cosacosb+sinasinb=22⋅23+22⋅21=46+42=46+2
Hai vế cùng bằng 46+2
b) cos(a+b)=cos[a−(−b)]=cosacos(−b)+sinasin(−b) =cosacosb−sinasinb
c) sin(a−b)=cos[(2π−a)+b]=cos(2π−a)cosb−sin(2π−a)sinb =sinacosb−cosasinb
Vậy a) hai vế cùng bằng 46+2, đẳng thức đúng; b) cos(a+b)=cosacosb−sinasinb; c) sin(a−b)=sinacosb−cosasinb.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng góc phụ và công thức nửa góc (co-function)
Định hướng. Dùng cos75°=sin15° và sin75°=cos15° để tính độc lập từng giá trị rồi đối chiếu với kết quả khai triển ở Cách 1.
sin215°=21−cos30°=42−3, sin15°=46−2
a) cos15°=46+2 (Cách 1) — đúng bằng 46+2
b) cos75°=sin15°=46−2 cosacosb−sinasinb=46−42=46−2 — trùng nhau
c) sin15°=46−2 sinacosb−cosasinb=22⋅23−22⋅21=46−2 — trùng nhau
Vậy cả ba kết quả đều khớp với Cách 1.
Nhận xét. Ba đẳng thức ở HĐ1 chính là ba công thức cộng cos(a−b), cos(a+b), sin(a−b) mà sách đóng khung ngay sau hoạt động này.
Đáp số.a) hai vế cùng bằng (√6+√2)/4 · b) cos(a+b)=cos a cos b − sin a sin b · c) sin(a−b)=sin a cos b − cos a sin b
Sai lầm thường gặp.Khi thay b bởi −b, quên đổi dấu sin(−b)=−sin b nên viết nhầm cos(a+b)=cos a cos b+sin a sin b (trùng công thức cos(a−b)).
Bài 2 · Luyện tập 1★★Trang 18— Chứng minh đẳng thức lượng giác bằng công thức cộng
Luyện tập 1 (trang 18). Chứng minh rằng:
a) sinx−cosx=2sin(x−4π);
b) tan(4π−x)=1+tanx1−tanx(x=2π+kπ,x=43π+kπ,k∈Z).
Kiến thức cần nhớ
sin(x−y)=sin x cos y−cos x sin y; tan(x−y)=(tan x−tan y)/(1+tan x tan y).
cos(π/4)=sin(π/4)=√2/2, tan(π/4)=1.
1Cách 1. Khai triển trực tiếp vế phải theo công thức cộng
Định hướng. Khai triển vế chứa góc hiệu bằng công thức cộng rồi rút gọn để trở về đúng vế còn lại.
a) 2sin(x−4π)=2(sinxcos4π−cosxsin4π) =2(sinx⋅22−cosx⋅22)=sinx−cosx
b) tan(4π−x)=1+tan4πtanxtan4π−tanx=1+tanx1−tanx
Vậy a) sin x − cos x = √2 sin(x − π/4); b) tan(π/4 − x) = (1 − tan x)/(1 + tan x), đúng như yêu cầu.
2Cách 2. Xác định biên độ - pha (câu a) và quy về sin, cos (câu b)
Định hướng. Câu a) giả sử sin x − cos x = R sin(x+φ) rồi đồng nhất hệ số để tìm R, φ; câu b) đưa tan về tỉ số sin/cos rồi chia cả tử và mẫu cho cos x.
a) Rsin(x+φ)=Rcosφsinx+Rsinφcosx
Đồng nhất: Rcosφ=1,Rsinφ=−1⇒R2=12+(−1)2=2⇒R=2 cosφ=21>0,sinφ=−21⇒φ=−4π
b) tan(4π−x)=cos(4π−x)sin(4π−x)=22(cosx+sinx)22(cosx−sinx)=cosx+sinxcosx−sinx
Chia tử và mẫu cho cosx=0: =1+tanx1−tanx
Vậy R=√2, φ=−π/4 nên sin x − cos x = √2 sin(x−π/4); và tan(π/4−x) = (1−tan x)/(1+tan x), trùng Cách 1.
Nhận xét. Cách đồng nhất hệ số ở câu a) sẽ được dùng lại nhiều lần khi viết a sin x + b cos x về dạng R sin(x+φ).
Đáp số.a) sin x − cos x = √2 sin(x − π/4) · b) tan(π/4 − x) = (1 − tan x)/(1 + tan x)
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) quên điều kiện xác định của tan x (cos x ≠ 0) và của tan(π/4−x) trước khi quy đồng, dẫn tới thiếu điều kiện x ≠ π/2+kπ, x ≠ 3π/4+kπ.
Bài 3 · Vận dụng 1★★★Trang 18— Đưa tổng a sin t + b cos t về dạng k sin(t+φ)
Vận dụng 1 (trang 18). Giải bài toán trong tình huống mở đầu: Một thiết bị trễ kĩ thuật số lặp lại tín hiệu đầu vào bằng cách lặp lại tín hiệu đó trong một khoảng thời gian cố định sau khi nhận được tín hiệu. Nếu một thiết bị như vậy nhận được nốt thuần f1(t)=5sint và phát lại được nốt thuần f2(t)=5cost thì âm kết hợp là f(t)=f1(t)+f2(t), trong đó t là biến thời gian. Chứng tỏ rằng âm kết hợp viết được dưới dạng f(t)=ksin(t+φ), tức là âm kết hợp là một sóng âm hình sin. Hãy xác định biên độ âm k và pha ban đầu φ(−π≤φ≤π) của sóng âm.
Kiến thức cần nhớ
a sin t + b cos t = k sin(t+φ) với k=√(a²+b²), cosφ=a/k, sinφ=b/k.
sin(t+π/4)=sin t cos(π/4)+cos t sin(π/4).
1Cách 1. Đồng nhất hệ số với k sin(t+φ)
Định hướng. Khai triển k sin(t+φ) theo công thức cộng rồi đồng nhất hệ số của sin t, cos t với f(t)=5sin t+5cos t.
f(t)=5sint+5cost ksin(t+φ)=kcosφsint+ksinφcost
Đồng nhất: kcosφ=5,ksinφ=5 k2=52+52=50⇒k=52 (do k>0) cosφ=525=22>0,sinφ=22>0⇒φ=4π
Vậy f(t) = 5√2 sin(t+π/4), tức k = 5√2 và φ = π/4.
2Cách 2. Biến đổi qua cos(t−π/4) rồi đưa về dạng sin
Định hướng. Trước hết biến đổi 5sin t+5cos t về dạng k cos(t−π/4) bằng công thức cộng của cos, sau đó dùng cosθ=sin(θ+π/2) để chuyển hẳn về dạng k sin(t+φ) như đề yêu cầu.
52cos(t−4π)=52(costcos4π+sintsin4π)=5cost+5sint
Đúng bằng f(t), nên f(t)=52cos(t−4π) cos(t−4π)=sin(t−4π+2π)=sin(t+4π) f(t)=52sin(t+4π)
Vậy k = 5√2, φ = π/4, trùng Cách 1.
Nhận xét. Vì π/4 ∈ [−π;π] nên φ=π/4 chính là pha ban đầu hợp lệ duy nhất theo điều kiện đề bài.
Đáp số.k = 5√2 ; φ = π/4
Sai lầm thường gặp.Quên điều kiện k>0 nên có thể lấy nhầm k=−5√2 với φ khác, hoặc quên giới hạn φ∈[−π;π] nên chọn φ=π/4+2π (không thoả điều kiện).
Định hướng. Tính sin²(π/8) trước bằng công thức hạ bậc của sin, rồi suy cos²(π/8) qua hệ thức Pythagoras thay vì áp dụng trực tiếp công thức hạ bậc của cos.
sin28π=21−cos4π=21−22=42−2 cos28π=1−sin28π=1−42−2=42+2 cos8π=22+2 (do cos(π/8)>0)
Vậy cos(π/8) = √(2+√2)/2, trùng Cách 1.
Nhận xét. Hai cách cho cùng một kết quả vì sin²a+cos²a=1 và hai công thức hạ bậc vốn suy ra từ cùng công thức nhân đôi cos2a=1−2sin²a=2cos²a−1.
Đáp số.cos(π/8) = √(2+√2)/2
Sai lầm thường gặp.Quên biện luận dấu (π/8 thuộc góc phần tư nào) trước khi khai căn nên lấy nhầm cos(π/8) = −√(2+√2)/2.
Bài 6 · HĐ3★★Trang 19— Xây dựng công thức biến đổi tích thành tổng
HĐ3 (trang 19). a) Từ các công thức cộng cos(a+b) và cos(a−b), hãy tìm: cosacosb; sinasinb.
b) Từ các công thức cộng sin(a+b) và sin(a−b), hãy tìm: sinacosb.
Kiến thức cần nhớ
cos(a−b)=cos a cos b+sin a sin b; cos(a+b)=cos a cos b−sin a sin b.
sin(a+b)=sin a cos b+cos a sin b; sin(a−b)=sin a cos b−cos a sin b.
1Cách 1. Cộng và trừ từng cặp công thức cộng
Định hướng. Cộng hai công thức cos(a−b), cos(a+b) sẽ triệt tiêu số hạng sin a sin b; trừ hai công thức đó sẽ triệt tiêu cos a cos b; làm tương tự với hai công thức sin để ra sin a cos b.
a) cos(a−b)+cos(a+b)=2cosacosb⇒cosacosb=21[cos(a−b)+cos(a+b)] cos(a−b)−cos(a+b)=2sinasinb⇒sinasinb=21[cos(a−b)−cos(a+b)]
b) sin(a+b)+sin(a−b)=2sinacosb⇒sinacosb=21[sin(a−b)+sin(a+b)]
Vậy a) cos a cos b = ½[cos(a−b)+cos(a+b)]; sin a sin b = ½[cos(a−b)−cos(a+b)]; b) sin a cos b = ½[sin(a−b)+sin(a+b)].
2Cách 2. Kiểm tra lại với a = π/3, b = π/6
Định hướng. Thay số cụ thể vào cả vế trái (tích) và vế phải (tổng chia đôi) của mỗi công thức để đối chiếu kết quả Cách 1.
Bài 8 · HĐ4★★★Trang 20— Xây dựng công thức biến đổi tổng thành tích
HĐ4 (trang 20). Trong các công thức biến đổi tích thành tổng ở Mục 3, đặt u=a−b, v=a+b và viết các công thức nhận được.
Kiến thức cần nhớ
u=a−b, v=a+b ⇒ a=(u+v)/2, b=(v−u)/2, và (v−u)/2=−(u−v)/2.
cos là hàm chẵn: cos[−(u−v)/2]=cos[(u−v)/2]; sin là hàm lẻ: sin[−(u−v)/2]=−sin[(u−v)/2].
1Cách 1. Thế a, b theo u, v vào ba công thức ở Mục 3
Định hướng. Từ u=a−b, v=a+b suy ra a=(u+v)/2, b=(v−u)/2, rồi thế vào cos a cos b, sin a sin b, sin a cos b (và cos a sin b suy ra bằng cách đổi vai trò a, b) để đưa các công thức Mục 3 về đúng dạng tổng theo tích.
Vậy cos u+cos v=2cos((u+v)/2)cos((u−v)/2); cos u−cos v=−2sin((u+v)/2)sin((u−v)/2); sin u+sin v=2sin((u+v)/2)cos((u−v)/2); sin u−sin v=2cos((u+v)/2)sin((u−v)/2).
2Cách 2. Kiểm tra lại với u = π/6, v = π/2
Định hướng. Ứng với a=π/3, b=π/6 (cho u=a−b=π/6, v=a+b=π/2), thay số vào cả bốn công thức để đối chiếu với Cách 1.
cos6π+cos2π=23 ; 2cos3πcos6π=2⋅21⋅23=23 — khớp cos6π−cos2π=23 ; −2sin3πsin6π=−2⋅23⋅21=−23
Đổi lại vai trò u, v (u=π/2, v=π/6) để đúng thứ tự đề đã đặt: cos2π−cos6π=−23 — khớp sin6π+sin2π=23 ; 2sin3πcos6π=2⋅23⋅23=23 — khớp
Vậy các công thức ở Cách 1 đều nghiệm đúng với số liệu cụ thể.
Nhận xét. Bốn công thức biến đổi tổng thành tích luôn xuất hiện theo cặp cos–cos và sin–sin đối xứng, dễ nhớ nếu nhớ đúng công thức tích thành tổng ở Mục 3.
Đáp số.cos u+cos v=2cos((u+v)/2)cos((u−v)/2) ; cos u−cos v=−2sin((u+v)/2)sin((u−v)/2) ; sin u+sin v=2sin((u+v)/2)cos((u−v)/2) ; sin u−sin v=2cos((u+v)/2)sin((u−v)/2)
Sai lầm thường gặp.Quên dấu trừ trong công thức cos u − cos v = −2sin((u+v)/2)sin((u−v)/2), viết nhầm thành +2sin((u+v)/2)sin((u−v)/2).
Bài 10 · Vận dụng 2★★★Trang 20— Ứng dụng công thức biến đổi tổng thành tích cho sóng âm bàn phím
Vận dụng 2 (trang 20). Khi nhấn một phím trên điện thoại cảm ứng, bàn phím sẽ tạo ra hai âm thuần, kết hợp với nhau để tạo ra âm thanh nhận dạng duy nhất phím. Hình 1.13 cho thấy tần số thấp f1 và tần số cao f2 liên quan đến mỗi phím. Nhấn một phím sẽ tạo ra sóng âm y=sin(2πf1t)+sin(2πf2t), ở đó t là biến thời gian (tính bằng giây).
a) Tìm hàm số mô hình hoá âm thanh được tạo ra khi nhấn phím 4.
b) Biến đổi công thức vừa tìm được ở câu a về dạng tích của một hàm số sin và một hàm số côsin.
Kiến thức cần nhớ
Phím 4 ứng với tần số thấp f1=770 Hz (hàng) và tần số cao f2=1209 Hz (cột) theo Hình 1.13.
sin u+sin v=2sin((u+v)/2)cos((u−v)/2).
1Cách 1. Đọc tần số từ hình rồi áp dụng công thức biến đổi tổng thành tích
Định hướng. Xác định f1, f2 của phím 4 theo Hình 1.13, lập hàm y, rồi dùng công thức sin u+sin v=2sin((u+v)/2)cos((u−v)/2) với u=2πf1t, v=2πf2t.
a) f1=770,f2=1209 (Hz) y=sin(1540πt)+sin(2418πt)
b) u=1540πt,v=2418πt 2u+v=1979πt,2v−u=439πt y=2sin(1979πt)cos(439πt)
Vậy a) y = sin(1540πt) + sin(2418πt); b) y = 2sin(1979πt)cos(439πt).
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách khai triển ngược tích về tổng
Định hướng. Dùng công thức biến đổi tích thành tổng 2sin A cos B=sin(A+B)+sin(A−B) để khai triển ngược kết quả câu b) và đối chiếu với hàm y ở câu a).
Vậy kết quả trùng đúng hàm y=sin(1540πt)+sin(2418πt) ở câu a), khẳng định phép biến đổi ở Cách 1 đúng.
Nhận xét. Dạng tích 2sin(1979πt)cos(439πt) cho thấy âm thanh phím 4 dao động với tần số trung bình 1979π (rad/s) và biên độ biến thiên chậm theo 439πt — đây chính là hiện tượng phách trong Vật lí.
Đáp số.a) y = sin(1540πt) + sin(2418πt) · b) y = 2sin(1979πt)cos(439πt)
Sai lầm thường gặp.Đọc nhầm hàng/cột trong Hình 1.13 nên lấy f1, f2 của phím 4 sai thành tần số của một phím khác (ví dụ phím 1 hoặc phím 5).
2Cách 2. Suy tan15°, cot15° từ tỉ số sin15°/cos15°
Định hướng. Sau khi có sin15°, cos15° từ Cách 1, tính tan15°=sin15°/cos15° và cot15°=cos15°/sin15° bằng cách nhân liên hợp, không dùng công thức cộng của tan.
Bài 12 · 1.8★★Trang 21— Tính giá trị lượng giác của tổng/hiệu góc khi biết một tỉ số lượng giác
Bài 1.8 (trang 21). Tính:
a) cos(a+6π), biết sina=31 và 2π<a<π;
b) tan(a−4π), biết cosa=−31 và π<a<23π.
Kiến thức cần nhớ
sin²a+cos²a=1, dấu của sin a, cos a phụ thuộc góc phần tư chứa a.
Công thức cộng cos(a+b) và tan(a−b).
1Cách 1. Tìm cos a (hoặc sin a, tan a) qua sin²a+cos²a=1 rồi thay vào công thức cộng
Định hướng. Xác định dấu của giá trị lượng giác còn thiếu theo góc phần tư chứa a, rồi thay trực tiếp vào công thức cộng tương ứng.
a) 2π<a<π⇒cosa<0 cosa=−1−sin2a=−1−31=−36 cos(a+6π)=cosacos6π−sinasin6π=−36⋅23−31⋅21 =−22−63=−632+3
b) π<a<23π⇒sina<0 sina=−1−cos2a=−1−91=−322 tana=cosasina=−31−322=22 tan(a−4π)=1+tanatana−1=1+2222−1=7(22−1)2=79−42
Vậy a) cos(a+π/6) = −(3√2+√3)/6; b) tan(a−π/4) = (9−4√2)/7.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng giá trị gần đúng
Định hướng. Đổi các số đo về gần đúng theo độ, tính trực tiếp bằng máy tính giá trị hai vế để đối chiếu với kết quả chính xác ở Cách 1.
a) sina=31≈0,5774,a∈(2π;π)⇒a≈144,74° cos(a+30°)≈cos174,74°≈−0,9954 −632+3≈−64,2426+1,7321≈−0,9958 — xấp xỉ khớp
b) cosa=−31,a∈(π;23π)⇒a≈250,53° tan(a−45°)≈tan205,53°≈0,4776 79−42≈79−5,657≈0,4776 — khớp
Vậy hai kết quả gần đúng đều khớp với Cách 1.
Nhận xét. Bước tính gần đúng chỉ dùng để kiểm tra lại; đáp số chính thức vẫn phải là giá trị chính xác dạng căn thức ở Cách 1.
Đáp số.a) cos(a+π/6) = −(3√2+√3)/6 · b) tan(a−π/4) = (9−4√2)/7
Sai lầm thường gặp.Không xét khoảng của a nên lấy nhầm dấu dương cho cos a (câu a) hoặc sin a (câu b), dẫn tới kết quả sai dấu.
Bài 13 · 1.9★★Trang 21— Tính giá trị lượng giác góc nhân đôi bằng công thức nhân đôi
Bài 1.9 (trang 21). Tính sin2a, cos2a, tan2a, biết:
a) sina=31 và 2π<a<π;
b) sina+cosa=21 và 2π<a<43π.
Kiến thức cần nhớ
Công thức nhân đôi sin2a=2sin a cos a, cos2a=2cos²a−1=1−2sin²a, tan2a=2tan a/(1−tan²a).
(sin a+cos a)²=1+sin2a; (cos a−sin a)²=1−sin2a.
1Cách 1. Dùng công thức nhân đôi trực tiếp (câu a) và bình phương tổng (câu b)
Định hướng. Câu a) tìm cos a rồi thay vào công thức nhân đôi; câu b) bình phương sin a+cos a để ra sin2a, rồi xét dấu của cos a−sin a theo khoảng của a để ra cos2a.
a) 2π<a<π⇒cosa=−1−91=−322 sin2a=2sinacosa=2⋅31⋅(−322)=−942 cos2a=1−2sin2a=1−92=97 tan2a=cos2asin2a=−742
b) (sina+cosa)2=1+sin2a⇒sin2a=41−1=−43 (cosa−sina)2=1−sin2a=1+43=47
Với 2π<a<43π thì sina>cosa nên cosa−sina=−27 cos2a=(cosa−sina)(cosa+sina)=−27⋅21=−47 tan2a=cos2asin2a=−7/4−3/4=73=737
Vậy a) sin2a=−4√2/9, cos2a=7/9, tan2a=−4√2/7; b) sin2a=−3/4, cos2a=−√7/4, tan2a=3√7/7.
2Cách 2. Dùng dạng khác của công thức nhân đôi (câu a) và giải hệ tìm sin a, cos a (câu b)
Định hướng. Câu a) kiểm tra lại bằng dạng cos2a=2cos²a−1 và công thức tan2a=2tan a/(1−tan²a); câu b) tìm riêng sin a, cos a bằng cách giải hệ sin a+cos a=1/2 và sin²a+cos²a=1.
a) cos2a=2cos2a−1=2⋅98−1=97 — khớp Cách 1 tana=cosasina=−42 tan2a=1−tan2a2tana=1−81−22=87−22=−742 — khớp
b) sinacosa=2(sina+cosa)2−1=241−1=−83
sin a, cos a là nghiệm của x2−21x−83=0, tức 8x2−4x−3=0 x=164±16+96=41±7
Do sina>cosa: sina=41+7,cosa=41−7 sin2a=2sinacosa=2⋅(−83)=−43 — khớp Cách 1
Vậy hai cách cho cùng đáp số như Cách 1.
Nhận xét. Cách giải hệ ở câu b) còn cho biết chính xác sin a, cos a chứ không chỉ sin2a, cos2a.
Đáp số.a) sin2a=−4√2/9, cos2a=7/9, tan2a=−4√2/7 · b) sin2a=−3/4, cos2a=−√7/4, tan2a=3√7/7
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), quên xét dấu của cos a−sin a theo khoảng đã cho, có thể lấy nhầm cos a−sin a=+√7/2 dẫn tới cos2a sai dấu.
Bài 14 · 1.10★★★Trang 21— Rút gọn biểu thức lượng giác bằng công thức cộng và công thức nhân đôi
Bài 1.10 (trang 21). Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) A=cos152πcos5π−sin152πsin5πsin15πcos10π+sin10πcos15π;
b) B=sin32πcos32πcos16πcos8π.
Kiến thức cần nhớ
sin X cos Y+cos X sin Y=sin(X+Y); cos X cos Y−sin X sin Y=cos(X+Y).
sin a cos a=½sin2a; công thức nhân đôi có thể áp dụng liên tiếp.
1Cách 1. Nhận diện công thức cộng và gấp đôi góc liên tiếp
Định hướng. Tử và mẫu của A đúng dạng khai triển của sin(X+Y) và cos(X+Y); còn B là tích một hàm sin với ba hàm côsin có góc gấp đôi liên tiếp nên áp dụng liên tiếp sin a cos a=½sin2a.
a) Tử =sin(15π+10π)=sin6π=21
Mẫu =cos(152π+5π)=cos3π=21 A=1/21/2=1
b) sin32πcos32π=21sin16π B=21sin16πcos16πcos8π=21⋅21sin8πcos8π=41⋅21sin4π=81⋅22=162
Vậy A = 1 và B = √2/16.
2Cách 2. Liên hệ tử-mẫu qua góc nhân đôi (câu a) và công thức tích cosin liên tiếp gấp đôi góc (câu b)
Định hướng. Câu a) nhận ra góc ở mẫu (π/3) đúng bằng hai lần góc ở tử (π/6) nên dùng công thức nhân đôi cos2θ=1−2sin²θ để suy mẫu từ tử; câu b) dùng công thức tích cosθcos2θcos4θ=8sinθsin8θ với θ=π/32.
a) Đặt N=sin6π=21; mẫu =cos3π=cos(2⋅6π)=1−2N2=1−2⋅41=21 A=1−2N2N=1/21/2=1 — khớp Cách 1
b) cos32πcos16πcos8π=8sin32πsin(8⋅32π)=8sin32πsin4π B=sin32π⋅8sin32πsin4π=8sin4π=82/2=162
Vậy A = 1, B = √2/16, trùng Cách 1.
Nhận xét. Công thức tích các côsin có góc gấp đôi liên tiếp ở Cách 2 (câu b) rất hữu ích khi số thừa số côsin lớn, tránh phải gấp đôi từng bước như Cách 1.
Đáp số.A = 1 ; B = √2/16
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), nhân thiếu hệ số ½ ở một trong ba lần áp dụng công thức sin a cos a=½sin2a, dẫn tới kết quả gấp đôi hoặc gấp bốn giá trị đúng.
Vậy sin(a+b)sin(a−b) = sin²a−sin²b = cos²b−cos²a, đẳng thức được chứng minh.
2Cách 2. Dùng công thức biến đổi tích thành tổng
Định hướng. Xem sin(a+b) và sin(a−b) là hai thừa số dạng sin X sin Y với X=a+b, Y=a−b, rồi áp dụng trực tiếp công thức biến đổi tích thành tổng thay vì khai triển từng thừa số.
sin(a+b)sin(a−b)=21[cos((a+b)−(a−b))−cos((a+b)+(a−b))] =21[cos2b−cos2a] =21[(1−2sin2b)−(1−2sin2a)]=21[2sin2a−2sin2b]=sin2a−sin2b sin2a−sin2b=cos2b−cos2a (do sin2x=1−cos2x)
Vậy kết quả trùng Cách 1: sin(a+b)sin(a−b) = sin²a−sin²b = cos²b−cos²a.
Nhận xét. Cách 2 dùng trực tiếp công thức tích thành tổng sin X sin Y=½[cos(X−Y)−cos(X+Y)] nên gọn hơn Cách 1, không cần khai triển hết bốn số hạng.
Đáp số.sin(a+b)sin(a−b) = sin²a − sin²b = cos²b − cos²a (đẳng thức đúng với mọi a, b)
Sai lầm thường gặp.Nhầm hiệu hai bình phương: khai triển (sin a cos b+cos a sin b)(sin a cos b−cos a sin b) thành sin²a cos²b+cos²a sin²b (quên dấu trừ ở số hạng thứ hai).
Bài 16 · 1.12★★★★Trang 21— Tính diện tích tam giác qua định lí sin và công thức biến đổi tích thành tổng
Bài 1.12 (trang 21). Cho tam giác ABC có B=75°; C=45° và a=BC=12 cm.
a) Sử dụng công thức S=21absinC và định lí sin, hãy chứng minh diện tích của tam giác ABC cho bởi công thức S=2sinAa2sinBsinC.
b) Sử dụng kết quả ở câu a và công thức biến đổi tích thành tổng, hãy tính diện tích S của tam giác ABC.
Kiến thức cần nhớ
Định lí sin: a/sin A = b/sin B = c/sin C.
sin X sin Y = ½[cos(X−Y)−cos(X+Y)]; tổng ba góc trong tam giác bằng 180°.
1Cách 1. Thế định lí sin vào công thức diện tích rồi dùng công thức tích thành tổng
Định hướng. Từ định lí sin rút b theo a, A, B rồi thế vào S=½ab sinC để được công thức tổng quát; sau đó tính góc A=180°−B−C và dùng công thức tích thành tổng để ra số cụ thể.
a) sinAa=sinBb⇒b=sinAasinB S=21absinC=21a⋅sinAasinB⋅sinC=2sinAa2sinBsinC
b) A=180°−75°−45°=60° sin75°sin45°=21[cos(75°−45°)−cos(75°+45°)]=21[cos30°−cos120°] =21[23+21]=43+1 S=2sin60°122sin75°sin45°=2⋅23144⋅43+1=336(3+1)=123(3+1)=36+123
Vậy a) S = a²sinB sinC/(2sinA) (đúng với mọi tam giác); b) S = 36 + 12√3 (cm²).
2Cách 2. Tính hai cạnh b, c bằng định lí sin rồi thay trực tiếp vào S=½bc sinA
Định hướng. Dùng bán kính đường tròn ngoại tiếp 2R=a/sinA để tính đủ ba cạnh a, b, c theo giá trị lượng giác đặc biệt của 75°, 45° (Bài 1.7), rồi tính diện tích trực tiếp bằng S=½bc sinA, không cần công thức biến đổi tích thành tổng.
Nhận xét. Cách 2 kiểm tra chéo được cả hai cạnh b, c của tam giác chứ không chỉ diện tích, nhưng tính toán dài hơn Cách 1.
Đáp số.a) S = a²sinB sinC/(2sinA) · b) S = 36 + 12√3 (cm²) ≈ 56,78 cm²
Sai lầm thường gặp.Quên tính lại góc A=180°−B−C trước khi thế vào công thức, hoặc nhầm vai trò cạnh a với cạnh b, c trong công thức S=a²sinB sinC/(2sinA).
Bài 17 · 1.13★★★Trang 21— Tổng hợp hai dao động điều hoà cùng tần số bằng công thức biến đổi tổng thành tích
Bài 1.13 (trang 21). Trong Vật lí, phương trình tổng quát của một vật dao động điều hoà cho bởi công thức x(t)=Acos(ωt+φ), trong đó t là thời điểm (tính bằng giây), x(t) là li độ của vật tại thời điểm t, A là biên độ dao động (A>0) và φ∈[−π;π] là pha ban đầu của dao động.
Xét hai dao động điều hoà có phương trình: x1(t)=2cos(3πt+6π) (cm), x2(t)=2cos(3πt−3π) (cm).
Tìm dao động tổng hợp x(t)=x1(t)+x2(t) và sử dụng công thức biến đổi tổng thành tích để tìm biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp này.
Kiến thức cần nhớ
cos U+cos V=2cos((U+V)/2)cos((U−V)/2).
Dạng chuẩn x(t)=Acos(ωt+φ) với A>0 và φ∈[−π;π].
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp công thức biến đổi tổng thành tích
Định hướng. Đặt U, V là hai góc trong x1, x2 rồi dùng công thức cos U+cos V=2cos((U+V)/2)cos((U−V)/2) để đưa tổng về dạng tích đúng chuẩn Acos(ωt+φ).
Nhận xét. Cách 2 dài hơn nhưng cho thấy rõ vì sao A²=(√3+1)²+(√3−1)²=8 — chính là hệ quả của công thức A²=A1²+A2²+2A1A2cos(Δφ) trong tổng hợp dao động ở Vật lí.
Đáp số.x(t) = 2√2 cos(πt/3 − π/12) (cm) ; biên độ A = 2√2 cm, pha ban đầu φ = −π/12
Sai lầm thường gặp.Tính nhầm (U−V)/2 thành U−V (quên chia 2), hoặc quên rằng cos là hàm chẵn nên viết sai dấu góc (U−V)/2 = π/4 thành −π/4.