Bài 1 · Mở đầu★★Trang 22— Chu kì của hàm số dạng A sin(ωt) trong bài toán thực tiễn
Mở đầu (trang 22). Giả sử vận tốc v (tính bằng lít/giây) của luồng khí trong một chu kì hô hấp (tức là thời gian từ lúc bắt đầu của một nhịp thở đến khi bắt đầu của nhịp thở tiếp theo) của một người nào đó ở trạng thái nghỉ ngơi được cho bởi công thức v=0,85sin3πt, trong đó t là thời gian (tính bằng giây). Hãy tìm thời gian của một chu kì hô hấp đầy đủ và số chu kì hô hấp trong một phút của người đó.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số y = A sin(ωx) và y = A cos(ωx) với ω > 0 là hàm số tuần hoàn với chu kì T = 2π/ω.
Trong khoảng thời gian t, số chu kì thực hiện được bằng t chia cho T.
1Cách 1. Dùng công thức chu kì của hàm số dạng A sin(ωt)
Định hướng. Chu kì hô hấp chính là chu kì của hàm số v(t)=0,85sin3πt; có chu kì rồi thì lấy 60 giây chia cho chu kì là ra số nhịp thở trong một phút.
ω=3π>0 T=ω2π=2π:3π=2π⋅π3=6 n=T60=660=10
Vậy một chu kì hô hấp đầy đủ kéo dài 6 giây và trong một phút người đó thực hiện 10 chu kì hô hấp.
2Cách 2. Trở về định nghĩa hàm số tuần hoàn
Định hướng. Tìm trực tiếp số T>0 nhỏ nhất sao cho v(t+T)=v(t) với mọi t, thay vì mượn công thức có sẵn.
v(t+T)=0,85sin3π(t+T)=0,85sin(3πt+3πT) v(t+T)=v(t)∀t⟺3πT=k2π,k∈Z T=6k,k∈Z k=1⇒T=6 (giá trị dương nhỏ nhất) n=60:6=10
Vậy chu kì hô hấp là 6 giây, trong một phút có 10 chu kì hô hấp.
Nhận xét. Cách 2 giải thích vì sao công thức T=ω2π dùng được: đồ thị của v lặp lại đúng sau mỗi 6 giây.
Đáp số.Chu kì hô hấp T = 6 giây; trong một phút người đó thực hiện 10 chu kì hô hấp.
Sai lầm thường gặp.Nhầm ω với hệ số của t rồi lấy T = 2π/3; hoặc quên đổi 1 phút = 60 giây nên chia nhầm 1 : 6.
Vậy với x=6π thì sinx=21, cosx=23, tanx=33, cotx=3; với x=0 thì sinx=0, cosx=1, tanx=0, còn cotx không xác định; với x=−2π thì sinx=−1, cosx=0, cotx=0, còn tanx không xác định.
2Cách 2. Đọc toạ độ điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác
Định hướng. Điểm M biểu diễn góc x trên đường tròn lượng giác có hoành độ là cosx, tung độ là sinx; nhìn toạ độ là ra ngay bốn giá trị lượng giác.
x=6π⇒M1(23;21) tan6π=21:23=33; cot6π=3 x=0⇒M2≡A(1;0), tung độ bằng 0 nên cot0 không tồn tại x=−2π⇒M3≡B′(0;−1), hoành độ bằng 0 nên tan(−2π) không tồn tại
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Nhìn trên đường tròn lượng giác thấy ngay lí do hai ô trong bảng bị bỏ trống: mẫu số của tỉ số tương ứng bằng 0.
Đáp số.x = π/6: sin x = 1/2, cos x = √3/2, tan x = √3/3, cot x = √3. x = 0: sin x = 0, cos x = 1, tan x = 0, cot x không xác định. x = −π/2: sin x = −1, cos x = 0, tan x không xác định, cot x = 0.
Sai lầm thường gặp.Điền bừa một số vào ô cot 0 và ô tan(−π/2); thực ra hai giá trị này KHÔNG tồn tại vì mẫu bằng 0.
Bài 4 · HĐ2★★Trang 23— Nhận biết hàm số chẵn, hàm số lẻ qua biểu thức và qua đồ thị
HĐ2 (trang 23). Cho hai hàm số f(x)=x2 và g(x)=x3, với các đồ thị như hình dưới đây. a) Tìm các tập xác định Df, Dg của các hàm số f(x) và g(x). b) Chứng tỏ rằng f(−x)=f(x),∀x∈Df. Có nhận xét gì về tính đối xứng của đồ thị hàm số y=f(x) đối với hệ trục toạ độ Oxy? c) Chứng tỏ rằng g(−x)=−g(x),∀x∈Dg. Có nhận xét gì về tính đối xứng của đồ thị hàm số y=g(x) đối với hệ trục toạ độ Oxy?
Kiến thức cần nhớ
Hàm số f(x) là hàm số chẵn nếu ∀x ∈ D thì −x ∈ D và f(−x) = f(x).
Hàm số f(x) là hàm số lẻ nếu ∀x ∈ D thì −x ∈ D và f(−x) = −f(x).
Đồ thị hàm số chẵn nhận trục tung làm trục đối xứng; đồ thị hàm số lẻ nhận gốc toạ độ làm tâm đối xứng.
1Cách 1. Thay −x vào biểu thức của hàm số
Định hướng. Hai hàm đã cho là đa thức nên xác định trên toàn R; chỉ việc thay −x vào rồi so với f(x), g(x).
a) f(x)=x2 và g(x)=x3 là các đa thức ⇒Df=Dg=R
b) ∀x∈R thì −x∈R f(−x)=(−x)2=x2=f(x),∀x∈Df
c) g(−x)=(−x)3=−x3=−g(x),∀x∈Dg
VậyDf=Dg=R; f(−x)=f(x) nên đồ thị hàm số y=x2 nhận trục tung Oy làm trục đối xứng; g(−x)=−g(x) nên đồ thị hàm số y=x3 nhận gốc toạ độ O làm tâm đối xứng.
2Cách 2. Soi cặp điểm đối xứng trên đồ thị
Định hướng. Lấy một điểm bất kì của đồ thị rồi kiểm tra điểm đối xứng của nó (qua Oy, qua O) có thuộc đồ thị hay không; nếu luôn thuộc thì đồ thị có trục (tâm) đối xứng tương ứng.
b) M(x0;y0)∈(P):y=x2⟺y0=x02 (−x0)2=x02=y0⇒M′(−x0;y0)∈(P) M và M′ đối xứng nhau qua trục tung
c) N(x0;y0)∈(C):y=x3⟺y0=x03 (−x0)3=−x03=−y0⇒N′(−x0;−y0)∈(C) N và N′ đối xứng nhau qua gốc toạ độ O
Vậy đồ thị y=x2 đối xứng qua Oy, đồ thị y=x3 đối xứng qua O, đúng như kết quả đại số ở Cách 1.
Nhận xét. Nhờ tính đối xứng này, muốn vẽ đồ thị hàm chẵn (hoặc lẻ) ta chỉ cần vẽ phần ứng với x dương rồi lấy đối xứng qua trục tung (hoặc qua gốc toạ độ).
Đáp số.D_f = D_g = ℝ; f(−x) = f(x) nên đồ thị y = x² nhận trục tung làm trục đối xứng; g(−x) = −g(x) nên đồ thị y = x³ nhận gốc toạ độ O làm tâm đối xứng.
Sai lầm thường gặp.Viết (−x)³ = x³ (quên rằng mũ lẻ giữ dấu trừ); hoặc kết luận đồ thị y = x³ đối xứng qua trục tung.
Bài 6 · HĐ3★★Trang 24— Chứng minh tính lặp lại của các giá trị lượng giác
HĐ3 (trang 24). So sánh: a) sin(x+2π) và sinx; b) cos(x+2π) và cosx; c) tan(x+π) và tanx; d) cot(x+π) và cotx.
Kiến thức cần nhớ
Hai góc lượng giác hơn kém nhau k2π có cùng điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác.
Hai góc hơn kém nhau π có hai điểm biểu diễn đối xứng nhau qua gốc toạ độ.
Công thức cộng: sin(a+b) = sin a cos b + cos a sin b; cos(a+b) = cos a cos b − sin a sin b.
1Cách 1. Dùng điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác
Định hướng. Cộng thêm 2π là quay đúng một vòng nên điểm biểu diễn không đổi; cộng thêm π là quay nửa vòng nên hai toạ độ cùng đổi dấu, tỉ số của chúng giữ nguyên.
a) x và x+2π có cùng điểm biểu diễn M sin(x+2π)=sinx
b) cos(x+2π)=cosx
c) x và x+π có hai điểm biểu diễn M, N đối xứng nhau qua O sin(x+π)=−sinx; cos(x+π)=−cosx tan(x+π)=cos(x+π)sin(x+π)=−cosx−sinx=cosxsinx=tanx
d) cot(x+π)=sin(x+π)cos(x+π)=−sinx−cosx=cotx
Định hướng. Thay 2π và π vào công thức cộng, các giá trị sin2π=0, cos2π=1, sinπ=0, cosπ=−1 làm biểu thức rút gọn hẳn.
a) sin(x+2π)=sinxcos2π+cosxsin2π=sinx⋅1+cosx⋅0=sinx
b) cos(x+2π)=cosxcos2π−sinxsin2π=cosx⋅1−sinx⋅0=cosx
c) sin(x+π)=sinxcosπ+cosxsinπ=−sinx cos(x+π)=cosxcosπ−sinxsinπ=−cosx tan(x+π)=−cosx−sinx=tanx
d) cot(x+π)=−sinx−cosx=cotx
Vậy bốn đẳng thức so sánh đều là dấu bằng.
Nhận xét. Đây chính là lí do y=sinx, y=cosx tuần hoàn với chu kì 2π, còn y=tanx, y=cotx tuần hoàn với chu kì π.
Đáp số.sin(x + 2π) = sin x; cos(x + 2π) = cos x; tan(x + π) = tan x; cot(x + π) = cot x.
Sai lầm thường gặp.Suy vội tan(x + 2π) = tan x rồi kết luận chu kì của hàm tang là 2π; thực ra chu kì của nó là π.
Bài 7 · Câu hỏi★★★Trang 24— Vận dụng định nghĩa hàm số tuần hoàn và khái niệm chu kì
Câu hỏi (trang 24). Hàm số hằng f(x)=c (c là hằng số) có phải là hàm số tuần hoàn không? Nếu hàm số tuần hoàn thì nó có chu kì không?
Kiến thức cần nhớ
Hàm số y = f(x) xác định trên D là tuần hoàn nếu tồn tại T ≠ 0 sao cho với mọi x ∈ D thì x + T ∈ D, x − T ∈ D và f(x + T) = f(x).
Chu kì là số T dương NHỎ NHẤT thoả mãn các điều kiện trên (nếu có).
1Cách 1. Kiểm tra thẳng hai điều kiện của định nghĩa
Định hướng. Hàm hằng nhận cùng một giá trị ở mọi điểm nên điều kiện f(x+T)=f(x) hiển nhiên đúng; vấn đề chỉ nằm ở chỗ có tồn tại số T dương nhỏ nhất hay không.
f(x)=c có D=R ∀T=0,∀x∈R:x+T∈R và x−T∈R f(x+T)=c=f(x),∀x∈R T=1 thoả mãn, T=21 thoả mãn, T=41 thoả mãn, … T>0 thoả mãn ⇒2T>0 cũng thoả mãn và 2T<T
Vậy hàm số hằng f(x)=c là hàm số tuần hoàn (mọi số T=0 đều thoả mãn định nghĩa), nhưng nó không có chu kì vì trong các số dương thoả mãn không có số nhỏ nhất.
2Cách 2. Phản chứng cho phần chu kì
Định hướng. Giả sử hàm hằng có chu kì rồi chỉ ra một số dương nhỏ hơn vẫn thoả mãn, mâu thuẫn với tính nhỏ nhất.
f(x)=c tuần hoàn với mọi T=0 (chứng minh ở Cách 1)
Giả sử f có chu kì T0>0 T1=2T0>0 và f(x+T1)=c=f(x),∀x∈R 0<T1<T0 mâu thuẫn với T0 nhỏ nhất
Vậy không tồn tại chu kì của hàm số hằng: nó tuần hoàn nhưng không có chu kì.
Nhận xét. Đây là ví dụ cho thấy tuần hoàn và có chu kì là hai chuyện khác nhau; các hàm sin, cos, tan, cot thì vừa tuần hoàn vừa có chu kì.
Đáp số.Hàm số hằng f(x) = c là hàm số tuần hoàn (mọi T ≠ 0 đều thoả mãn định nghĩa), nhưng nó KHÔNG có chu kì vì tập các số T dương thoả mãn không có phần tử nhỏ nhất.
Sai lầm thường gặp.Kết luận hàm hằng không tuần hoàn (vì thấy đồ thị là đường thẳng), hoặc gán bừa chu kì bằng 0 — trong khi định nghĩa đòi hỏi T ≠ 0.
Bài 8 · Luyện tập 3★★★Trang 25— Xét tính tuần hoàn và tìm chu kì của hàm số lượng giác
Luyện tập 3 (trang 25). Xét tính tuần hoàn của hàm số y=tan2x.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số y = tan x tuần hoàn với chu kì π.
Muốn khẳng định T là chu kì, phải chứng minh T thoả mãn định nghĩa VÀ không có số dương nào nhỏ hơn thoả mãn.
1Cách 1. Kiểm tra định nghĩa với T = π/2
Định hướng. Dùng ngay tính chất tan(u+π)=tanu với u=2x: cộng 2π vào x chính là cộng π vào u.
tan2x có nghĩa ⟺2x=2π+kπ⟺x=4π+2kπ,k∈Z D=R∖{4π+2kπk∈Z} x∈D⇒x+2π∈D và x−2π∈D tan[2(x+2π)]=tan(2x+π)=tan2x,∀x∈D
Vậyy=tan2x là hàm số tuần hoàn.
2Cách 2. Đổi biến rồi chứng minh π/2 là số dương nhỏ nhất
Định hướng. Đặt u=2x để mượn chu kì π của hàm tang, sau đó phản chứng để loại mọi số dương nhỏ hơn 2π.
u=2x, y=tanu tuần hoàn với chu kì π u tăng thêm π⟺x tăng thêm 2π
Giả sử có T với 0<T<2π và tan2(x+T)=tan2x,∀x∈D x=0⇒tan2T=tan0=0⇒2T=kπ⇒T=2kπ,k∈Z 0<2kπ<2π⇒0<k<1 (không có số nguyên k nào) T=2π
Vậyy=tan2x là hàm số tuần hoàn với chu kì T=2π.
Nhận xét. Tổng quát, y=tan(ωx) với ω>0 tuần hoàn với chu kì T=ωπ, khác với y=sin(ωx) có chu kì ω2π.
Đáp số.y = tan 2x là hàm số tuần hoàn với chu kì T = π/2.
Sai lầm thường gặp.Lấy chu kì bằng π (chu kì của tan u) mà quên rằng u = 2x nên x chỉ cần tăng thêm π/2; hoặc dùng công thức T = 2π/ω vốn chỉ dành cho sin và cos.
Bài 9 · HĐ4★★Trang 25— Đọc tính chất của hàm số y = sin x từ bảng giá trị và đồ thị
HĐ4 (trang 25). Cho hàm số y=sinx. a) Xét tính chẵn, lẻ của hàm số. b) Hoàn thành bảng giá trị của hàm số y=sinx trên đoạn [−π;π] tại các giá trị −π; −43π; −2π; −4π; 0; 4π; 2π; 43π; π bằng cách tính giá trị của sinx với những x không âm, sau đó sử dụng kết quả câu a để suy ra giá trị tương ứng của sinx với những x âm. c) Từ đồ thị hàm số y=sinx (Hình 1.14), hãy cho biết tập giá trị, các khoảng đồng biến, các khoảng nghịch biến của hàm số y=sinx.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số y = sin x có tập xác định ℝ, là hàm số lẻ và tuần hoàn với chu kì 2π.
Tập giá trị của y = sin x là đoạn [−1 ; 1]; đồ thị của nó gọi là một đường hình sin.
1Cách 1. Tính bảng giá trị rồi đọc trực tiếp trên đồ thị
Định hướng. Tính phần x không âm trước, phần x âm suy ra nhờ tính lẻ; có bảng giá trị rồi thì nối điểm được đồ thị và đọc luôn tập giá trị cùng các khoảng biến thiên.
a) D=R và ∀x∈D thì −x∈D sin(−x)=−sinx,∀x∈R⇒y=sinx là hàm số lẻ
b) sin0=0; sin4π=22; sin2π=1; sin43π=22; sinπ=0 sin(−4π)=−22; sin(−2π)=−1; sin(−43π)=−22; sin(−π)=0
c) Đồ thị nằm trọn giữa hai đường thẳng y=−1 và y=1, chạm cả hai
Đồ thị đi lên trên mỗi khoảng (−2π+k2π;2π+k2π)
Đồ thị đi xuống trên mỗi khoảng (2π+k2π;23π+k2π),k∈Z
Vậyy=sinx là hàm số lẻ; tập giá trị là [−1;1]; hàm số đồng biến trên mỗi khoảng (−2π+k2π;2π+k2π) và nghịch biến trên mỗi khoảng (2π+k2π;23π+k2π) với k∈Z.
2Cách 2. Theo dõi tung độ điểm chạy trên đường tròn lượng giác
Định hướng.sinx là tung độ điểm M biểu diễn góc x; cho M chạy trên đường tròn lượng giác thì tung độ của nó cho biết ngay tập giá trị và chiều biến thiên.
M(cosx;sinx) nằm trên đường tròn bán kính 1 nên −1≤sinx≤1 x=2π⇒sinx=1; x=−2π⇒sinx=−1 x tăng từ −2π đến 2π: M đi từ B′ qua A tới B, tung độ tăng từ −1 lên 1 x tăng từ 2π đến 23π: M đi từ B qua A′ tới B′, tung độ giảm từ 1 xuống −1 sin(x+k2π)=sinx nên hai kết luận trên lặp lại sau mỗi 2π
Vậy tập giá trị của hàm số là [−1;1]; hàm số đồng biến trên mỗi khoảng (−2π+k2π;2π+k2π), nghịch biến trên mỗi khoảng (2π+k2π;23π+k2π), k∈Z.
Nhận xét. Vì hàm số lẻ nên đồ thị đối xứng qua gốc toạ độ; chỉ cần vẽ trên [0;π] rồi lấy đối xứng và tịnh tiến theo chu kì 2π là được toàn bộ đường hình sin.
Đáp số.y = sin x là hàm số lẻ. Bảng giá trị trên [−π ; π]: 0; −√2/2; −1; −√2/2; 0; √2/2; 1; √2/2; 0. Tập giá trị [−1 ; 1]; đồng biến trên mỗi khoảng (−π/2 + k2π ; π/2 + k2π), nghịch biến trên mỗi khoảng (π/2 + k2π ; 3π/2 + k2π), k ∈ ℤ.
Sai lầm thường gặp.Ghi khoảng đồng biến thành đoạn [−π/2 + k2π ; π/2 + k2π]; hoặc quên kèm k ∈ ℤ nên chỉ nêu được một khoảng.
Vậy tập giá trị của hàm số y=2sinx là đoạn [−2;2].
2Cách 2. Đọc trên đồ thị
Định hướng. Đồ thị y=2sinx có được từ đường hình sin bằng cách nhân đôi mọi tung độ, nên hai đường biên y=±1 trở thành y=±2.
M(x0;y0) thuộc đồ thị y=sinx⟺N(x0;2y0) thuộc đồ thị y=2sinx y0∈[−1;1]⟺2y0∈[−2;2]
Đồ thị y=2sinx nằm trọn giữa hai đường thẳng y=−2 và y=2
Đồ thị chạm y=2 tại x=2π+k2π và chạm y=−2 tại x=−2π+k2π, k∈Z
Vậy tập giá trị của hàm số là [−2;2].
Nhận xét. Cùng cách làm này, hàm số y=asinx với a>0 có tập giá trị [−a;a].
Đáp số.Tập giá trị của hàm số y = 2 sin x là đoạn [−2 ; 2].
Sai lầm thường gặp.Trả lời tập giá trị là [−1 ; 1] (quên hệ số 2), hoặc viết thành khoảng mở (−2 ; 2) trong khi hai đầu mút đều đạt được.
Bài 11 · Vận dụng 1★★★Trang 26— Vận dụng dấu của hàm số sin vào bài toán thực tiễn
Vận dụng 1 (trang 26). Xét tình huống mở đầu: v=0,85sin3πt. a) Giải bài toán ở tình huống mở đầu. b) Biết rằng quá trình hít vào xảy ra khi v>0 và quá trình thở ra xảy ra khi v<0. Trong khoảng thời gian từ 0 đến 5 giây, khoảng thời điểm nào thì người đó hít vào? người đó thở ra?
Kiến thức cần nhớ
Hàm số y = A sin(ωx) với ω > 0 tuần hoàn với chu kì T = 2π/ω.
sin u > 0 khi u thuộc khoảng (k2π ; π + k2π) và sin u < 0 khi u thuộc khoảng (π + k2π ; 2π + k2π).
1Cách 1. Xét dấu bằng đồ thị của hàm số v theo t
Định hướng. Vẽ đồ thị v=0,85sin3πt rồi nhìn phần nằm trên trục hoành (hít vào) và phần nằm dưới trục hoành (thở ra) trong 5 giây đầu.
a) T=2π:3π=6; n=660=10
b) v=0⟺sin3πt=0⟺3πt=kπ⟺t=3k,k∈Z t∈[0;5]⇒t∈{0;3}
Trên (0;3) đồ thị nằm trên trục hoành nên v>0
Trên (3;5) đồ thị nằm dưới trục hoành nên v<0
Vậy a) một chu kì hô hấp dài 6 giây và một phút có 10 chu kì; b) trong 5 giây đầu, người đó hít vào khi 0<t<3 và thở ra khi 3<t<5.
2Cách 2. Giải bất phương trình lượng giác theo biến trung gian
Định hướng. Đặt u=3πt để đưa về xét dấu của sinu trên đoạn tương ứng, rồi trả lại biến t.
u=3πt; t∈[0;5]⇒u∈[0;35π] v>0⟺sinu>0⟺0<u<π 0<3πt<π⟺0<t<3 v<0⟺sinu<0⟺π<u<2π π<3πt<2π⟺3<t<6 (3;6)∩[0;5]=(3;5], mà t=5 cho v<0 nên lấy 3<t≤5
Vậy người đó hít vào trong khoảng thời gian 0<t<3 (giây) và thở ra trong khoảng 3<t≤5 (giây); nếu chỉ xét bên trong khoảng khảo sát thì thở ra khi 3<t<5.
Nhận xét. Chu kì 6 giây gồm 3 giây hít vào và 3 giây thở ra, khớp với nhịp thở thực tế khi nghỉ ngơi.
Đáp số.a) Chu kì hô hấp T = 6 giây, một phút có 10 chu kì. b) Trong 5 giây đầu: hít vào khi 0 < t < 3 (giây), thở ra khi 3 < t < 5 (giây).
Sai lầm thường gặp.Quên cắt kết quả theo đoạn [0 ; 5] nên trả lời thở ra khi 3 < t < 6; hoặc lấy cả hai đầu mút t = 0, t = 3 trong khi tại đó v = 0, người đó không hít cũng không thở.
Bài 12 · HĐ5★★Trang 26— Đọc tính chất của hàm số y = cos x từ bảng giá trị và đồ thị
HĐ5 (trang 26). Cho hàm số y=cosx. a) Xét tính chẵn, lẻ của hàm số. b) Hoàn thành bảng giá trị của hàm số y=cosx trên đoạn [−π;π] tại các giá trị −π; −43π; −2π; −4π; 0; 4π; 2π; 43π; π. c) Bằng cách làm tương tự câu b cho các đoạn khác có độ dài bằng chu kì T=2π, ta được đồ thị của hàm số y=cosx (Hình 1.15). d) Từ đồ thị ở Hình 1.15, hãy cho biết tập giá trị, các khoảng đồng biến, các khoảng nghịch biến của hàm số y=cosx.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số y = cos x có tập xác định ℝ, là hàm số chẵn và tuần hoàn với chu kì 2π.
Tập giá trị của y = cos x là đoạn [−1 ; 1]; đồ thị là một đường hình sin đối xứng qua trục tung.
1Cách 1. Lập bảng giá trị rồi đọc đồ thị
Định hướng. Tính phần x không âm, phần x âm suy ra nhờ tính chẵn; sau đó nối điểm được đồ thị và đọc tập giá trị cùng các khoảng biến thiên.
a) D=R và ∀x∈D thì −x∈D cos(−x)=cosx,∀x∈R⇒y=cosx là hàm số chẵn
b) cos0=1; cos4π=22; cos2π=0; cos43π=−22; cosπ=−1 cos(−4π)=22; cos(−2π)=0; cos(−43π)=−22; cos(−π)=−1
d) Đồ thị nằm trọn giữa hai đường thẳng y=−1 và y=1, chạm cả hai
Đồ thị đi lên trên mỗi khoảng (−π+k2π;k2π)
Đồ thị đi xuống trên mỗi khoảng (k2π;π+k2π),k∈Z
Vậyy=cosx là hàm số chẵn; tập giá trị là [−1;1]; hàm số đồng biến trên mỗi khoảng (−π+k2π;k2π) và nghịch biến trên mỗi khoảng (k2π;π+k2π) với k∈Z.
2Cách 2. Chuyển về hàm sin bằng công thức góc phụ
Định hướng. Viết cosx=sin(x+2π) để mượn nguyên các tính chất vừa có của hàm số y=sinx, chỉ cần dịch chuyển các khoảng đi 2π.
cosx=sin(2π−x)=sin(x+2π) −1≤sin(x+2π)≤1⇒−1≤cosx≤1 y=sinu đồng biến khi −2π+k2π<u<2π+k2π u=x+2π⇒−π+k2π<x<k2π y=sinu nghịch biến khi 2π+k2π<u<23π+k2π ⇒k2π<x<π+k2π,k∈Z
Vậy tập giá trị là [−1;1]; hàm số đồng biến trên mỗi khoảng (−π+k2π;k2π) và nghịch biến trên mỗi khoảng (k2π;π+k2π), k∈Z.
Nhận xét. Đồ thị y=cosx chính là đồ thị y=sinx tịnh tiến sang trái 2π đơn vị, nên hai đồ thị cùng là đường hình sin.
Đáp số.y = cos x là hàm số chẵn. Bảng giá trị trên [−π ; π]: −1; −√2/2; 0; √2/2; 1; √2/2; 0; −√2/2; −1. Tập giá trị [−1 ; 1]; đồng biến trên mỗi khoảng (−π + k2π ; k2π), nghịch biến trên mỗi khoảng (k2π ; π + k2π), k ∈ ℤ.
Sai lầm thường gặp.Chép nguyên khoảng đồng biến của hàm sin sang hàm cos; hoặc kết luận cos là hàm lẻ vì thấy đồ thị lên xuống giống hình sin.
Vậy tập giá trị của hàm số y=−3cosx là đoạn [−3;3].
2Cách 2. Đặt ẩn phụ theo tập giá trị của cos
Định hướng. Đặt u=cosx thì u chạy khắp đoạn [−1;1], bài toán trở thành tìm tập giá trị của hàm bậc nhất y=−3u trên đoạn đó.
u=cosx, u nhận mọi giá trị trong [−1;1] y=−3u là hàm số bậc nhất nghịch biến theo u u=−1⇒y=3; u=1⇒y=−3 u chạy liên tục trên [−1;1]⇒y chạy liên tục trên [−3;3]
Vậy tập giá trị của hàm số là [−3;3].
Nhận xét. Đồ thị y=−3cosx là đường hình sin nằm giữa hai đường thẳng y=−3 và y=3; dấu trừ chỉ lật ngược đồ thị qua trục hoành chứ không đổi tập giá trị so với y=3cosx.
Đáp số.Tập giá trị của hàm số y = −3 cos x là đoạn [−3 ; 3].
Sai lầm thường gặp.Nhân với −3 mà quên đổi chiều bất đẳng thức nên viết 3 ≤ y ≤ −3 (vô lí), hoặc kết luận tập giá trị là [0 ; 3].
Bài 14 · Vận dụng 2★★★Trang 27— Vận dụng hàm số côsin vào dao động điều hoà
Vận dụng 2 (trang 27). Trong Vật lí, phương trình tổng quát của một vật dao động điều hoà cho bởi công thức x(t)=Acos(ωt+φ), trong đó t là thời điểm (tính bằng giây), x(t) là li độ của vật tại thời điểm t, A là biên độ dao động (A>0), ωt+φ là pha của dao động tại thời điểm t và φ∈[−π;π] là pha ban đầu của dao động. Dao động điều hoà này có chu kì T=ω2π. Giả sử một vật dao động điều hoà theo phương trình x(t)=−5cos4πt (cm). a) Hãy xác định biên độ và pha ban đầu của dao động. b) Tính pha của dao động tại thời điểm t=2 (giây). Hỏi trong khoảng thời gian 2 giây, vật thực hiện được bao nhiêu dao động toàn phần?
Kiến thức cần nhớ
Muốn đọc biên độ và pha ban đầu, phải đưa phương trình về đúng dạng x(t) = A cos(ωt + φ) với A > 0.
cos(u + π) = −cos u, do đó −cos u = cos(u + π).
Chu kì T = 2π/ω; số dao động toàn phần trong thời gian t bằng t chia cho T.
1Cách 1. Đưa về đúng dạng chuẩn A cos(ωt + φ) rồi đọc các đại lượng
Định hướng. Biên độ phải dương nên phải chuyển dấu trừ vào trong bằng −cosu=cos(u+π), khi đó pha ban đầu hiện ra ngay.
Vậy a) biên độ dao động là A=5 cm và pha ban đầu là φ=π; b) pha của dao động tại thời điểm t=2 giây là 9π và trong 2 giây vật thực hiện được 4 dao động toàn phần.
2Cách 2. Dùng tập giá trị của li độ và số vòng pha quét được
Định hướng. Biên độ là giá trị lớn nhất của ∣x(t)∣; còn mỗi dao động toàn phần ứng với pha quét thêm đúng 2π, nên chỉ cần đếm số 2π trong độ tăng của pha.
−1≤cos4πt≤1⇒−5≤x(t)≤5 max∣x(t)∣=5⇒A=5 t=0⇒x(0)=−5cos0=−5=−A, vật ở biên âm nên φ=π
Pha tại t=0 là π, pha tại t=2 là 9π
Độ tăng của pha: 9π−π=8π n=2π8π=4
VậyA=5 cm, φ=π, pha tại t=2 giây bằng 9π và vật thực hiện 4 dao động toàn phần.
Nhận xét. Cách 2 cho thấy vì sao pha ban đầu bằng π: tại thời điểm t=0 vật đang ở vị trí biên âm x=−5 cm.
Đáp số.a) Biên độ A = 5 cm, pha ban đầu φ = π. b) Pha tại t = 2 giây bằng 9π; trong 2 giây vật thực hiện được 4 dao động toàn phần.
Sai lầm thường gặp.Đọc ngay A = −5 (biên độ phải dương) và φ = 0; hoặc dùng chu kì T = 2π/(4π) = 1/2 mà lại lấy số dao động bằng 2 × 1/2 = 1.
Bài 15 · HĐ6★★★Trang 28— Đọc tính chất của hàm số y = tan x từ bảng giá trị và đồ thị
HĐ6 (trang 28). Cho hàm số y=tanx. a) Xét tính chẵn, lẻ của hàm số. b) Hoàn thành bảng giá trị của hàm số y=tanx trên khoảng (−2π;2π) tại các giá trị −3π; −4π; −6π; 0; 6π; 4π; 3π. c) Bằng cách làm tương tự câu b cho các khoảng khác có độ dài bằng chu kì T=π, ta được đồ thị của hàm số y=tanx (Hình 1.16). Từ đồ thị đó, hãy tìm tập giá trị và các khoảng đồng biến của hàm số y=tanx.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số y = tan x có tập xác định ℝ \ {π/2 + kπ | k ∈ ℤ}, là hàm số lẻ và tuần hoàn với chu kì π.
Tập giá trị của y = tan x là ℝ; đồ thị nhận các đường thẳng x = π/2 + kπ làm tiệm cận đứng.
1Cách 1. Lập bảng giá trị rồi đọc trên đồ thị
Định hướng. Tính tanx ở các góc đặc biệt dương, phần âm suy ra nhờ tính lẻ; nối điểm được một nhánh, rồi tịnh tiến theo chu kì π thành toàn bộ đồ thị.
a) D=R∖{2π+kπk∈Z}; x∈D⇒−x∈D tan(−x)=cos(−x)sin(−x)=cosx−sinx=−tanx⇒y=tanx là hàm số lẻ
b) tan0=0; tan6π=33; tan4π=1; tan3π=3 tan(−6π)=−33; tan(−4π)=−1; tan(−3π)=−3
c) Mỗi nhánh đồ thị đi lên từ dưới lên trên và vươn tới mọi độ cao
Mỗi đường thẳng nằm ngang y=m đều cắt đồ thị
Đồ thị đi lên trên mỗi khoảng (−2π+kπ;2π+kπ),k∈Z
Vậyy=tanx là hàm số lẻ; tập giá trị là R; hàm số đồng biến trên mỗi khoảng (−2π+kπ;2π+kπ) với k∈Z.
2Cách 2. Dùng trục tang trên đường tròn lượng giác
Định hướng.tanx là tung độ giao điểm của đường thẳng OM với trục tang (tiếp tuyến tại A); cho M chạy trên nửa đường tròn là thấy ngay tập giá trị và chiều biến thiên.
tanx=cosxsinx, xác định khi cosx=0 x→−2π+ thì cosx→0+, sinx→−1 nên tanx→−∞ x→2π− thì cosx→0+, sinx→1 nên tanx→+∞ tanx nhận mọi giá trị thực trên mỗi khoảng (−2π+kπ;2π+kπ) −2π<x1<x2<2π⇒tanx1<tanx2 tan(x+π)=tanx nên tính chất lặp lại sau mỗi π
Vậy tập giá trị của hàm số là R và hàm số đồng biến trên mỗi khoảng (−2π+kπ;2π+kπ), k∈Z.
Nhận xét. Đồ thị gồm các nhánh rời nhau, không được nối liền hai nhánh qua đường tiệm cận; vì thế không nói hàm tang đồng biến trên toàn bộ tập xác định.
Đáp số.y = tan x là hàm số lẻ. Bảng giá trị: −√3; −1; −√3/3; 0; √3/3; 1; √3. Tập giá trị là ℝ; hàm số đồng biến trên mỗi khoảng (−π/2 + kπ ; π/2 + kπ), k ∈ ℤ.
Sai lầm thường gặp.Kết luận hàm tang đồng biến trên toàn tập xác định (sai, vì tập xác định không phải một khoảng); hoặc ghi khoảng đồng biến kèm k2π thay vì kπ.
Bài 16 · Luyện tập 6★★★Trang 29— Xét dấu của hàm số tang bằng đồ thị
Luyện tập 6 (trang 29). Sử dụng đồ thị đã vẽ ở Hình 1.16, hãy xác định các giá trị của x trên đoạn [−π;23π] để hàm số y=tanx nhận giá trị âm.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số nhận giá trị âm ứng với phần đồ thị nằm phía dưới trục hoành.
Trên đoạn đang xét, hàm số y = tan x không xác định tại x = −π/2, x = π/2, x = 3π/2.
1Cách 1. Đọc phần đồ thị nằm dưới trục hoành
Định hướng. Chia đoạn [−π;23π] theo các đường tiệm cận rồi trên mỗi nhánh xem phần nào của đồ thị nằm dưới trục hoành.
Đoạn xét bị các tiệm cận x=−2π, x=2π, x=23π chia thành [−π;−2π), (−2π;2π), (2π;23π)
Trên [−π;−2π) đồ thị nằm trên trục hoành (trừ điểm x=−π cho y=0)
Trên (−2π;2π) đồ thị nằm dưới trục hoành khi −2π<x<0
Trên (2π;23π) đồ thị nằm dưới trục hoành khi 2π<x<π
Vậy trên đoạn [−π;23π] thì y<0 khi x∈(−2π;0)∪(2π;π).
2Cách 2. Xét dấu tỉ số sin trên cos
Định hướng.tanx=cosxsinx nên tanx<0 đúng khi sinx và cosx trái dấu, tức là điểm biểu diễn nằm ở góc phần tư thứ hai hoặc thứ tư.
tanx<0⟺sinx và cosx trái dấu sinx>0,cosx<0⟺2π+k2π<x<π+k2π sinx<0,cosx>0⟺−2π+k2π<x<k2π tanx<0⟺−2π+kπ<x<kπ,k∈Z k=0⇒−2π<x<0; k=1⇒2π<x<π k=−1⇒−23π<x<−π (nằm ngoài đoạn đang xét) k=2⇒23π<x<2π (nằm ngoài đoạn đang xét)
Vậyx∈(−2π;0)∪(2π;π).
Nhận xét. Hai đầu mút x=−2π và x=2π bị loại vì hàm số không xác định, còn x=0 và x=π bị loại vì tại đó y=0 chứ không âm.
Đáp số.Trên đoạn [−π ; 3π/2], hàm số y = tan x nhận giá trị âm khi x ∈ (−π/2 ; 0) ∪ (π/2 ; π).
Sai lầm thường gặp.Lấy cả hai đầu mút 0 và π vào kết quả (tại đó tan x = 0, không âm); hoặc quên loại các điểm mà hàm số không xác định.
Bài 17 · HĐ7★★★Trang 29— Đọc tính chất của hàm số y = cot x từ bảng giá trị và đồ thị
HĐ7 (trang 29). Cho hàm số y=cotx. a) Xét tính chẵn, lẻ của hàm số. b) Hoàn thành bảng giá trị của hàm số y=cotx trên khoảng (0;π) tại các giá trị 6π; 4π; 3π; 2π; 32π; 43π; 65π. c) Bằng cách làm tương tự câu b cho các khoảng khác có độ dài bằng chu kì T=π, ta được đồ thị của hàm số y=cotx (Hình 1.17). Từ đồ thị đó, hãy tìm tập giá trị và các khoảng nghịch biến của hàm số y=cotx.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số y = cot x có tập xác định ℝ \ {kπ | k ∈ ℤ}, là hàm số lẻ và tuần hoàn với chu kì π.
Tập giá trị của y = cot x là ℝ; đồ thị nhận các đường thẳng x = kπ làm tiệm cận đứng.
1Cách 1. Lập bảng giá trị rồi đọc trên đồ thị
Định hướng. Tính cotx theo tỉ số sinxcosx tại các góc đặc biệt trong (0;π), nối điểm được một nhánh rồi tịnh tiến theo chu kì π.
a) D=R∖{kπ∣k∈Z}; x∈D⇒−x∈D cot(−x)=sin(−x)cos(−x)=−sinxcosx=−cotx⇒y=cotx là hàm số lẻ
b) cot6π=3; cot4π=1; cot3π=33; cot2π=0 cot32π=−33; cot43π=−1; cot65π=−3
c) Mỗi nhánh đồ thị đi từ trên xuống dưới và vươn tới mọi độ cao
Mỗi đường thẳng nằm ngang y=m đều cắt đồ thị
Đồ thị đi xuống trên mỗi khoảng (kπ;π+kπ),k∈Z
Vậyy=cotx là hàm số lẻ; tập giá trị là R; hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng (kπ;π+kπ) với k∈Z.
2Cách 2. Chuyển về hàm tang bằng công thức góc phụ
Định hướng. Viết cotx=tan(2π−x); hàm tan đồng biến còn phép thay x bởi 2π−x làm đảo chiều, nên cot nghịch biến.
cotx=sinxcosx=tan(2π−x) tanu nhận mọi giá trị thực ⇒cotx nhận mọi giá trị thực 0<x1<x2<π⇒−2π<2π−x2<2π−x1<2π tan(2π−x2)<tan(2π−x1) cotx2<cotx1 cot(x+π)=cotx nên tính chất lặp lại sau mỗi π
Vậy tập giá trị của hàm số là R và hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng (kπ;π+kπ), k∈Z.
Nhận xét. Hàm tang đồng biến còn hàm côtang nghịch biến trên từng khoảng xác định; đây là điểm hay bị lẫn khi làm bài.
Đáp số.y = cot x là hàm số lẻ. Bảng giá trị trên (0 ; π): √3; 1; √3/3; 0; −√3/3; −1; −√3. Tập giá trị là ℝ; hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng (kπ ; π + kπ), k ∈ ℤ.
Sai lầm thường gặp.Nói hàm côtang đồng biến (nhầm với hàm tang); hoặc ghi tiệm cận đứng của đồ thị là x = π/2 + kπ.
Bài 18 · Luyện tập 7★★★Trang 30— Xét dấu của hàm số côtang bằng đồ thị
Luyện tập 7 (trang 30). Sử dụng đồ thị đã vẽ ở Hình 1.17, hãy xác định các giá trị của x trên đoạn [−2π;2π] để hàm số y=cotx nhận giá trị dương.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số nhận giá trị dương ứng với phần đồ thị nằm phía trên trục hoành.
Trên đoạn đang xét, hàm số y = cot x không xác định tại x = 0, x = π, x = 2π.
1Cách 1. Đọc phần đồ thị nằm trên trục hoành
Định hướng. Chia đoạn [−2π;2π] theo các tiệm cận x=0, x=π, x=2π rồi trên mỗi nhánh xem phần nào nằm trên trục hoành.
Các tiệm cận x=0, x=π, x=2π chia đoạn xét thành [−2π;0), (0;π), (π;2π)
Trên [−2π;0) đồ thị nằm dưới trục hoành (tại x=−2π thì y=0)
Trên (0;π) đồ thị nằm trên trục hoành khi 0<x<2π
Trên (π;2π) đồ thị nằm trên trục hoành khi π<x<23π
Vậy trên đoạn [−2π;2π] thì y>0 khi x∈(0;2π)∪(π;23π).
2Cách 2. Xét dấu tỉ số cos trên sin
Định hướng.cotx=sinxcosx nên cotx>0 đúng khi sinx và cosx cùng dấu, tức là điểm biểu diễn nằm ở góc phần tư thứ nhất hoặc thứ ba.
cotx>0⟺sinx và cosx cùng dấu sinx>0,cosx>0⟺k2π<x<2π+k2π sinx<0,cosx<0⟺π+k2π<x<23π+k2π cotx>0⟺kπ<x<2π+kπ,k∈Z k=0⇒0<x<2π; k=1⇒π<x<23π k=−1⇒−π<x<−2π (nằm ngoài đoạn đang xét) k=2⇒2π<x<25π (nằm ngoài đoạn đang xét)
Vậyx∈(0;2π)∪(π;23π).
Nhận xét. So với Ví dụ 7 (tìm chỗ y<0), hai tập hợp kết quả cùng với các điểm x=−2π, x=2π, x=23π ghép lại vừa đúng tập xác định của hàm số trên đoạn đã cho.
Đáp số.Trên đoạn [−π/2 ; 2π], hàm số y = cot x nhận giá trị dương khi x ∈ (0 ; π/2) ∪ (π ; 3π/2).
Sai lầm thường gặp.Đưa cả x = π/2 và x = 3π/2 vào kết quả (tại đó cot x = 0); hoặc quên rằng x = 0, x = π, x = 2π không thuộc tập xác định.
Bài 19 · Bài 1.15★★Trang 30— Tìm tập xác định của hàm số lượng giác
Bài 1.15 (trang 30). Tìm tập xác định của các hàm số sau: a) y=sinx1−cosx; b) y=2−cosx1+cosx.
Kiến thức cần nhớ
Phân thức có nghĩa khi mẫu thức khác 0; căn bậc hai có nghĩa khi biểu thức dưới dấu căn không âm.
Với mọi số thực x thì −1 ≤ cos x ≤ 1, do đó 1 + cos x ≥ 0 và 2 − cos x ≥ 1 > 0.
1Cách 1. Đặt điều kiện rồi giải phương trình lượng giác cơ bản
Định hướng. Câu a chỉ vướng mẫu thức, câu b vướng cả mẫu thức lẫn dấu căn; dùng chặn −1≤cosx≤1 để xử lí câu b cho gọn.
a) sinx1−cosx có nghĩa ⟺sinx=0 sinx=0⟺x=kπ,k∈Z Da=R∖{kπ∣k∈Z}
b) −1≤cosx≤1⇒2−cosx≥2−1=1>0 −1≤cosx⇒1+cosx≥0 2−cosx1+cosx≥0,∀x∈R Db=R
Vậy a) D=R∖{kπ∣k∈Z}; b) D=R.
2Cách 2. Đặt ẩn phụ u = cos x rồi khảo sát trên đoạn [−1 ; 1]
Định hướng. Đưa hai biểu thức về ẩn u=cosx với u∈[−1;1], khi đó điều kiện trở thành câu hỏi đại số quen thuộc.
a) sin2x=1−cos2x, nên sinx=0⟺cos2x=1⟺cosx=±1 cosx=1⟺x=k2π; cosx=−1⟺x=π+k2π {k2π}∪{π+k2π}={kπ∣k∈Z} Da=R∖{kπ∣k∈Z}
b) u=cosx∈[−1;1]; xét f(u)=2−u1+u u∈[−1;1]⇒1+u∈[0;2] và 2−u∈[1;3] f(u)≥0 với mọi u∈[−1;1] Db=R
Vậy a) D=R∖{kπ∣k∈Z}; b) D=R.
Nhận xét. Ở câu b, biểu thức dưới căn còn cho thấy 0≤2−cosx1+cosx≤2, nên tập giá trị của hàm số là [0;2].
Đáp số.a) D = ℝ \ {kπ | k ∈ ℤ}. b) D = ℝ.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b đặt thêm điều kiện 2 − cos x ≠ 0 rồi loại nghiệm cos x = 2 (vô lí, không cần loại); hoặc quên rằng 1 + cos x luôn không âm nên loại nhầm x = π + k2π.
Bài 20 · Bài 1.16★★★Trang 30— Xét tính chẵn, lẻ của hàm số lượng giác
Bài 1.16 (trang 30). Xét tính chẵn lẻ của các hàm số sau: a) y=sin2x+tan2x; b) y=cosx+sin2x; c) y=sinxcos2x; d) y=sinx+cosx.
Kiến thức cần nhớ
Kiểm tra tập xác định D có đối xứng (∀x ∈ D thì −x ∈ D) trước khi so sánh f(−x) với f(x).
sin(−u) = −sin u, cos(−u) = cos u, tan(−u) = −tan u.
Muốn khẳng định một hàm số không chẵn không lẻ, chỉ cần chỉ ra một giá trị x cụ thể phá vỡ cả hai đẳng thức.
1Cách 1. Thay −x vào biểu thức của từng hàm số
Định hướng. Mỗi câu chỉ cần xác định tập xác định đối xứng rồi tính f(−x); câu d dùng một giá trị cụ thể để bác bỏ.
a) D=R∖{4π+2kπk∈Z}, tập này đối xứng f(−x)=sin(−2x)+tan(−2x)=−sin2x−tan2x=−f(x)
b) D=R; f(−x)=cos(−x)+sin2(−x)=cosx+(−sinx)2=cosx+sin2x=f(x)
c) D=R; f(−x)=sin(−x)cos(−2x)=−sinxcos2x=−f(x)
d) D=R; f(4π)=22+22=2 f(−4π)=−22+22=0 0=2 và 0=−2
Vậy a) hàm số lẻ; b) hàm số chẵn; c) hàm số lẻ; d) hàm số không chẵn cũng không lẻ.
2Cách 2. Dùng tính chất của tổng, tích các hàm chẵn lẻ và đồ thị
Định hướng. Tổng hai hàm cùng lẻ là hàm lẻ, tổng hai hàm cùng chẵn là hàm chẵn, tích một hàm lẻ với một hàm chẵn là hàm lẻ; riêng câu d viết gọn lại rồi nhìn đồ thị.
a) u=sin2x lẻ, v=tan2x lẻ ⇒u+v lẻ
b) u=cosx chẵn, v=sin2x=(sinx)2 là bình phương của hàm lẻ nên chẵn ⇒u+v chẵn
c) u=sinx lẻ, v=cos2x chẵn ⇒uv lẻ
d) sinx+cosx=2sin(x+4π)
Đồ thị là đường hình sin tịnh tiến sang trái 4π đơn vị
Đồ thị đó không đối xứng qua trục tung, cũng không đối xứng qua gốc toạ độ
Vậy a) lẻ; b) chẵn; c) lẻ; d) không chẵn không lẻ.
Nhận xét. Ở câu b, có thể viết sin2x=21−cos2x nên y=cosx+21−2cos2x là tổng của các hàm chẵn, kết luận chẵn thấy ngay.
Đáp số.a) Hàm số lẻ. b) Hàm số chẵn. c) Hàm số lẻ. d) Không chẵn, không lẻ.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b viết sin²(−x) = −sin²x (sai, vì bình phương làm mất dấu trừ); ở câu d cố ép thành hàm chẵn hoặc hàm lẻ thay vì chỉ ra một phản ví dụ.
Bài 21 · Bài 1.17★★★Trang 30— Tìm tập giá trị của hàm số lượng giác
Bài 1.17 (trang 30). Tìm tập giá trị của các hàm số sau: a) y=2sin(x−4π)−1; b) y=1+cosx−2.
Kiến thức cần nhớ
Với mọi số thực u thì −1 ≤ sin u ≤ 1 và −1 ≤ cos u ≤ 1.
Khi x chạy khắp ℝ thì u = x − π/4 cũng chạy khắp ℝ, nên sin u nhận đủ mọi giá trị trong [−1 ; 1].
Hàm căn bậc hai đồng biến: 0 ≤ t ≤ 2 kéo theo 0 ≤ √t ≤ √2.
1Cách 1. Chặn hai đầu rồi chỉ ra giá trị đạt được
Định hướng. Chặn sin và cos trong [−1;1] rồi thực hiện đúng thứ tự các phép biến đổi lên hai vế, cuối cùng tìm x để đạt mỗi đầu mút.
a) −1≤sin(x−4π)≤1 −2≤2sin(x−4π)≤2 −3≤2sin(x−4π)−1≤1 x=43π⇒y=2⋅1−1=1; x=−4π⇒y=2⋅(−1)−1=−3
b) −1≤cosx≤1⇒0≤1+cosx≤2 0≤1+cosx≤2 −2≤1+cosx−2≤2−2 x=π⇒y=0−2=−2; x=0⇒y=2−2
Vậy a) tập giá trị là [−3;1]; b) tập giá trị là [−2;2−2].
2Cách 2. Đặt ẩn phụ và khảo sát hàm số theo ẩn phụ
Định hướng. Đặt u=sin(x−4π) ở câu a và t=1+cosx ở câu b; ẩn phụ chạy khắp một đoạn nên tập giá trị là ảnh của đoạn đó qua hàm số đơn điệu.
a) u=sin(x−4π) nhận mọi giá trị trong [−1;1] y=2u−1 đồng biến theo u u=−1⇒y=−3; u=1⇒y=1 y nhận mọi giá trị trong [−3;1]
b) t=1+cosx nhận mọi giá trị trong [0;2] y=t−2 đồng biến theo t t=0⇒y=−2; t=2⇒y=2−2 y nhận mọi giá trị trong [−2;2−2]
Vậy a) [−3;1]; b) [−2;2−2].
Nhận xét. Vì 2≈1,41 nên tập giá trị ở câu b là đoạn [−2;−0,59] (gần đúng), toàn bộ nằm bên trái gốc, hàm số luôn nhận giá trị âm.
Đáp số.a) Tập giá trị là [−3 ; 1]. b) Tập giá trị là [−2 ; √2 − 2].
Sai lầm thường gặp.Ở câu a nhân bất đẳng thức với 2 mà quên trừ 1; ở câu b lấy căn của cả hai vế bất đẳng thức −1 ≤ cos x ≤ 1 khi chưa cộng 1 (biểu thức âm không lấy căn được).
Bài 22 · Bài 1.18★★Trang 30— Tìm nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản bằng đồ thị
Bài 1.18 (trang 30). Từ đồ thị của hàm số y=tanx, hãy tìm các giá trị x sao cho tanx=0.
Kiến thức cần nhớ
tan x = 0 ứng với các điểm mà đồ thị hàm số y = tan x cắt trục hoành.
tan x = sin x / cos x, nên tan x = 0 khi và chỉ khi sin x = 0 (với điều kiện cos x ≠ 0).
1Cách 1. Đọc giao điểm của đồ thị với trục hoành
Định hướng. Giá trị tanx=0 ứng với điểm nằm ngay trên trục hoành, nên chỉ cần nhìn xem đồ thị cắt trục hoành ở những hoành độ nào.
Đồ thị y=tanx cắt trục hoành tại các điểm O(0;0), (π;0), (−π;0), (2π;0), …
Các hoành độ giao điểm cách đều nhau một khoảng bằng chu kì π x=0+kπ=kπ,k∈Z
Mọi giá trị kπ đều thuộc tập xác định vì kπ=2π+mπ với mọi k,m∈Z
Vậytanx=0⟺x=kπ với k∈Z.
2Cách 2. Đưa về tử số bằng 0 của tỉ số sin trên cos
Định hướng. Một phân thức bằng 0 khi tử bằng 0 và mẫu khác 0; đối chiếu hai điều kiện này trên đường tròn lượng giác.
tanx=cosxsinx, điều kiện cosx=0 tanx=0⟺sinx=0 và cosx=0 sinx=0⟺x=kπ,k∈Z x=kπ⇒cosx=±1=0 (điều kiện luôn thoả mãn)
Vậyx=kπ với k∈Z.
Nhận xét. Trên đường tròn lượng giác, x=kπ ứng với điểm biểu diễn trùng A hoặc A′, tức là điểm nằm trên trục hoành.
Đáp số.tan x = 0 khi và chỉ khi x = kπ, k ∈ ℤ.
Sai lầm thường gặp.Chỉ ghi x = 0 (bỏ sót các giao điểm khác); hoặc ghi x = k2π vì tưởng chu kì của hàm tang là 2π.
Bài 23 · Bài 1.19★★★Trang 30— Vận dụng hàm số côsin vào mô hình sóng biển
Bài 1.19 (trang 30). Giả sử khi một cơn sóng biển đi qua một cái cọc ở ngoài khơi, chiều cao của nước được mô hình hoá bởi hàm số h(t)=90cos(10πt), trong đó h(t) là độ cao tính bằng centimét trên mực nước biển trung bình tại thời điểm t giây. a) Tìm chu kì của sóng. b) Tìm chiều cao của sóng, tức là khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa đáy và đỉnh của sóng.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số y = A cos(ωt) với ω > 0 tuần hoàn với chu kì T = 2π/ω.
Chiều cao sóng bằng giá trị lớn nhất trừ giá trị nhỏ nhất của h(t).
1Cách 1. Dùng công thức chu kì và tập giá trị của hàm côsin
Định hướng. Chu kì lấy theo công thức T=ω2π; còn đáy và đỉnh sóng chính là giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của h(t), tìm qua chặn của cos.
a) ω=10π>0 T=ω2π=2π:10π=2π⋅π10=20
b) −1≤cos(10πt)≤1 −90≤h(t)≤90 t=0⇒h=90; t=10⇒h=90cosπ=−90 hmax−hmin=90−(−90)=180
Vậy a) chu kì của sóng là 20 giây; b) chiều cao của sóng là 180 cm, tức 1,8 m.
2Cách 2. Trở về định nghĩa tuần hoàn và đọc trên đồ thị
Định hướng. Tìm trực tiếp số T>0 nhỏ nhất để h(t+T)=h(t) với mọi t, rồi đọc đỉnh và đáy của sóng ngay trên đồ thị.
a) h(t+T)=90cos(10πt+10πT) h(t+T)=h(t)∀t⟺10πT=k2π⟺T=20k,k∈Z k=1⇒T=20 (giá trị dương nhỏ nhất)
b) Đồ thị nằm trọn giữa hai đường thẳng h=−90 và h=90, chạm cả hai
Đỉnh sóng ở độ cao 90, đáy sóng ở độ cao −90
Khoảng cách thẳng đứng =90−(−90)=180
Vậy chu kì của sóng bằng 20 giây và chiều cao của sóng bằng 180 cm.
Nhận xét. Biên độ 90 cm chỉ là nửa chiều cao sóng; chiều cao sóng đo từ đáy lên đỉnh nên gấp đôi biên độ.
Đáp số.a) Chu kì của sóng là 20 giây. b) Chiều cao của sóng là 180 cm (1,8 m).
Sai lầm thường gặp.Trả lời chiều cao sóng bằng 90 cm (đó mới là biên độ, tức nửa chiều cao); hoặc tính chu kì thành T = 2π · π/10 = π²/5.