Chương I. Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác

Bài 4. Phương trình lượng giác cơ bản

SGK Toán 11 — Kết nối tri thức, tập 1 · 17 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Mở đầu★★★Trang 31Ứng dụng phương trình lượng giác cơ bản vào bài toán tầm xa
Mở đầu (trang 31). Một quả đạn pháo được bắn ra khỏi nòng pháo với vận tốc ban đầu có độ lớn không đổi. Tìm góc bắn để quả đạn pháo bay xa nhất, bỏ qua sức cản của không khí và coi quả đạn pháo được bắn ra từ mặt đất.
Kiến thức cần nhớ
  • Quỹ đạo của quả đạn bắn từ mặt đất là parabol .
  • với mọi ; dấu bằng xảy ra khi , .
  • , .
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi góc bắn để tầm xa lớn nhất mà không cho số liệu cụ thể — dấu hiệu bài phải làm hoàn toàn bằng chữ, đưa tầm xa về một biểu thức chỉ phụ thuộc góc . Sau khi rút gọn, tầm xa tỉ lệ với nên bài toán cực trị biến thành phương trình lượng giác cơ bản . Bẫy là quên điều kiện của một góc bắn, dẫn tới nhận thêm những họ nghiệm vô nghĩa về mặt vật lí.
1Cách 1. Tính tầm xa rồi giải phương trình

Định hướng. Tầm xa là hoành độ dương của giao điểm quỹ đạo với mặt đất; bài toán "bay xa nhất" quy về việc làm cho đạt giá trị lớn nhất.



hoặc

,

Vậy góc bắn thì quả đạn pháo bay xa nhất, tầm xa lớn nhất bằng .

2Cách 2. Đánh giá tích , đưa về phương trình

Định hướng. Viết tầm xa dưới dạng tích rồi chặn tích đó bằng bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân.



, dấu bằng xảy ra khi

,

Vậy .

Nhận xét. Cùng một bài toán thực tế nhưng cách thứ nhất quy về phương trình (hàm sin, hai họ nghiệm trùng nhau thành một), còn cách thứ hai quy về phương trình (hàm tang, một họ nghiệm).

3Cách 3. Dùng tính đối xứng của tầm xa quanh góc

Định hướng. Tầm xa chỉ phụ thuộc , mà . Hai góc bù nhau tới cho cùng một tầm xa, nên góc tốt nhất phải là góc trùng với ảnh đối xứng của chính nó.

với

hàm nhận giá trị lớn nhất tại đúng một góc trên khoảng
góc đó phải thoả

Vậy góc bắn để quả đạn bay xa nhất là , tức , khi đó tầm xa lớn nhất bằng .

Nhận xét. Tính đối xứng còn cho biết mọi cặp góc bù nhau tới như đều cho cùng một tầm xa — điều rất hay dùng ở bài 1.22 phía sau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: cho để có tầm xa rồi giải , đây là con đường trực tiếp nhất và cho luôn giá trị tầm xa lớn nhất. Cách 3 dùng để đoán đáp số trước khi tính, hoặc để kiểm tra lại.
Đáp số. , tức ; tầm xa lớn nhất bằng .
Sai lầm thường gặp. Quên chặn trong khoảng nên giữ nguyên cả họ làm đáp số, trong khi góc bắn thực tế chỉ có một giá trị.
🚀 Mở rộng. Nếu khẩu pháo đặt trên một mỏm đá cao so với mục tiêu thì góc bắn tối ưu không còn là nữa mà nhỏ hơn — hãy giải thích bằng lập luận đối xứng vì sao tính đối xứng ở trên bị phá vỡ.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 31
Bài 2 · HĐ1Trang 31Nhận biết hai phương trình tương đương
HĐ1 (trang 31). Nhận biết khái niệm hai phương trình tương đương.
Cho hai phương trình .
Tìm và so sánh tập nghiệm của hai phương trình trên.
Kiến thức cần nhớ
  • Hai phương trình được gọi là tương đương khi chúng có cùng tập nghiệm.
  • với mọi , nên tích bằng chỉ khi .
  • Nhân hoặc chia hai vế với một biểu thức luôn khác là phép biến đổi tương đương.
🧠 Phân tích tư duy
Hai phương trình cho ở hai dạng khác hẳn nhau nhưng cùng chứa nhân tử — dấu hiệu cho thấy chúng có thể tương đương. Cách tự nhiên là giải riêng rồi so tập nghiệm, nhưng cách chắc chắn hơn là nhìn nhân tử luôn dương nên nó không sinh thêm nghiệm nào. Bẫy là thấy phương trình thứ hai bậc ba rồi vội cho rằng nó có ba nghiệm, trong khi trên tập số thực nó chỉ có một.
1Cách 1. Tìm tập nghiệm của từng phương trình rồi so sánh

Định hướng. Giải tách bạch hai phương trình để có hai tập nghiệm rồi đối chiếu.



với mọi

Vậy , hai phương trình đã cho tương đương.

2Cách 2. Biến đổi tương đương phương trình này về phương trình kia

Định hướng. Không cần tìm nghiệm: chỉ cần nối hai phương trình bằng những phép biến đổi tương đương.

với mọi

Vậy , hai phương trình đã cho tương đương.

Nhận xét. Chia hai vế cho và nhân hai vế với đều giữ nguyên tập nghiệm vì .

3Cách 3. Chứng minh bao hàm hai chiều giữa hai tập nghiệm

Định hướng. Theo định nghĩa, hai phương trình tương đương khi tập nghiệm của phương trình này chứa trong tập nghiệm của phương trình kia và ngược lại; chứng minh trực tiếp hai chiều bao hàm đó, khỏi cần biết nghiệm cụ thể là bao nhiêu.

gọi là nghiệm của
nên

là nghiệm của phương trình thứ hai, tức
gọi là nghiệm của
với mọi


là nghiệm của phương trình thứ nhất, tức

Vậy nên hai phương trình đã cho tương đương; tập nghiệm chung là .

Nhận xét. Lối chứng minh hai chiều dùng được cả khi phương trình không giải nổi — chẳng hạn vẫn khẳng định được là tương đương.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: hai phương trình này đều giải được dễ dàng nên tìm thẳng hai tập nghiệm rồi so sánh là ngắn nhất và không cần lập luận nào về bao hàm.
Đáp số. ; hai phương trình tương đương.
Sai lầm thường gặp. Khai triển rồi loay hoay giải phương trình bậc ba, thay vì nhận ra ngay .
🚀 Mở rộng. Hãy chỉ ra hai phương trình có cùng tập nghiệm rỗng — chúng có tương đương với nhau không, và điều đó cho thấy khái niệm tương đương chỉ nói về tập nghiệm chứ không nói về cách viết?
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 31
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 32Xét sự tương đương của hai phương trình
Luyện tập 1 (trang 32). Xét sự tương đương của hai phương trình sau: .
Kiến thức cần nhớ
  • Phân thức chỉ xác định khi .
  • (với điều kiện ).
  • Chỉ cần một giá trị là nghiệm của phương trình này mà không là nghiệm của phương trình kia thì hai phương trình không tương đương.
🧠 Phân tích tư duy
Phương trình thứ nhất là phân thức nên có điều kiện xác định , còn phương trình thứ hai là đa thức xác định với mọi — chỉ riêng khác biệt đó đã báo trước hai tập nghiệm có thể khác nhau. Vì nên phương trình thứ hai có thêm đúng nghiệm , tức nghiệm bị loại của phương trình thứ nhất. Bẫy là rút gọn thành mà quên ghi điều kiện, khiến việc so sánh mất căn cứ.
1Cách 1. Tìm hai tập nghiệm rồi so sánh

Định hướng. Giải từng phương trình, chú ý điều kiện xác định của phân thức, rồi đối chiếu hai tập nghiệm.

, điều kiện
(thoả mãn điều kiện)


hoặc

Vậy , hai phương trình đã cho không tương đương.

2Cách 2. Chỉ ra một nghiệm riêng của phương trình thứ hai

Định hướng. Chỉ cần trưng ra một giá trị thoả phương trình này mà không thoả phương trình kia.

nên là nghiệm của
tại thì nên không xác định
không là nghiệm của

Vậy hai phương trình đã cho không tương đương.

Nhận xét. Phương trình nhận được từ bằng cách nhân hai vế với ; phép nhân này làm xuất hiện nghiệm lạ vì biểu thức có thể bằng .

3Cách 3. Phân tích thành nhân tử để so sánh cấu trúc hai phương trình

Định hướng. Đưa cả hai về dạng nhân tử rồi đặt cạnh nhau: phương trình thứ hai có thêm nhân tử , chính là nhân tử bị điều kiện xác định của phương trình thứ nhất loại bỏ, nên nó sinh ra một nghiệm dôi ra.

với điều kiện
tử bằng nên
(thoả điều kiện)


hoặc
nhưng

Vậy hai phương trình KHÔNG tương đương, vì còn .

Nhận xét. Nhân với biểu thức để khử mẫu là phép biến đổi làm XUẤT HIỆN nghiệm lạ — đó là lí do sau khi khử mẫu luôn phải đối chiếu lại điều kiện xác định.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ cần chỉ ra thoả phương trình thứ hai nhưng không thoả phương trình thứ nhất là đủ kết luận không tương đương, gọn hơn nhiều so với việc giải trọn cả hai.
Đáp số. , ; hai phương trình KHÔNG tương đương.
Sai lầm thường gặp. Quên điều kiện rồi nhân chéo, dẫn tới kết luận sai rằng hai phương trình tương đương.
🚀 Mở rộng. Xét cặp — hai phương trình này có tương đương không, và nhận xét gì về vai trò của điều kiện xác định lần này?
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 32
Bài 4 · HĐ2★★Trang 32Xây dựng công thức nghiệm của phương trình sin x = m
HĐ2 (trang 32). Nhận biết công thức nghiệm của phương trình .
a) Quan sát Hình 1.19, tìm các nghiệm của phương trình đã cho trong nửa khoảng .
b) Dựa vào tính tuần hoàn của hàm số sin, hãy viết công thức nghiệm của phương trình đã cho.
xyy = 1/2π/65π/6MM ′AO1/21−1−1
Kiến thức cần nhớ
  • Điểm biểu diễn của góc trên đường tròn lượng giác có tung độ bằng .
  • Hai điểm đối xứng nhau qua trục ứng với hai góc , có cùng sin.
  • Hàm số tuần hoàn với chu kì .
🧠 Phân tích tư duy
Đề dẫn từ hình vẽ đường tròn lượng giác tới công thức nghiệm — dấu hiệu bài đang xây dựng chứ không đang áp dụng công thức. Điểm cốt lõi là đường thẳng nằm ngang cắt đường tròn tại HAI điểm đối xứng qua trục tung, nên phương trình sin luôn cho hai họ nghiệm chứ không phải một. Bẫy là chỉ lấy nghiệm mà bỏ mất nghiệm , vì thói quen bấm máy tính chỉ trả về một góc.
1Cách 1. Đọc nghiệm trên đường tròn lượng giác

Định hướng. Nghiệm ứng với các điểm trên đường tròn lượng giác có tung độ bằng ; tính tuần hoàn cho phép cộng thêm bội nguyên của .

a) đường thẳng cắt đường tròn lượng giác tại hai điểm
nên là điểm biểu diễn của góc
đối xứng với qua trục nên biểu diễn góc
: ;
b) hàm số tuần hoàn với chu kì
; ,

Vậy trên phương trình có hai nghiệm ; công thức nghiệm là hoặc với .

2Cách 2. Dùng công thức nghiệm tổng quát rồi chặn

Định hướng. Đưa vế phải về dạng của một góc, viết ngay công thức nghiệm tổng quát, rồi chặn để lấy các nghiệm nằm trong .



hoặc ,
hoặc ,

Vậy hoặc với ; trên chỉ có hai nghiệm .

Nhận xét. Phương trình sin luôn cho HAI họ nghiệm ; nếu chỉ viết một họ là mất một nửa số nghiệm.

3Cách 3. Đọc trên đồ thị hàm số

Định hướng. Nghiệm là hoành độ giao điểm của đồ thị với đường thẳng . Trên đồ thị có một nhịp lên rồi xuống, đối xứng qua đường thẳng , nên hai giao điểm cách đều đường thẳng đó.

a) đồ thị trên đối xứng qua đường thẳng
giao điểm thứ nhất ở nhánh đi lên:
giao điểm thứ hai đối xứng:
trên nửa còn lại thì nên không có giao điểm
b) đồ thị lặp lại sau mỗi đoạn dài
hoặc ,

Vậy a) hai nghiệm trong ; b) công thức nghiệm là hoặc , .

Nhận xét. Trục đối xứng của đồ thị chính là lí do nghiệm thứ hai luôn có dạng trừ đi nghiệm thứ nhất — nhớ hình này thì không bao giờ quên họ nghiệm thứ hai.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhìn đường tròn lượng giác thấy ngay hai điểm có tung độ rồi cộng bội , đúng ba dòng và không phải vẽ đồ thị.
Đáp số. a) ; .   b) hoặc , .
Sai lầm thường gặp. Chỉ ghi một họ nghiệm mà bỏ mất họ , hoặc viết nhầm chu kì thành (chu kì của hàm sin là , không phải ).
🚀 Mở rộng. Cũng bằng hình ảnh đó, hãy cho biết phương trình có bao nhiêu nghiệm trên ứng với từng trường hợp , , .
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 32
Bài 5 · Luyện tập 2★★Trang 34Giải phương trình dạng sin u = sin v
Luyện tập 2 (trang 34). Giải các phương trình sau:
a) ;    b) .
Kiến thức cần nhớ
  • hoặc , .
  • .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) là phương trình sin cơ bản với vế phải là giá trị của góc đặc biệt; câu b) có sin ở cả hai vế nhưng khác góc và khác dấu — dấu hiệu phải đưa về dạng rồi mới dùng công thức nghiệm. Chuyển vế để dùng công thức tổng thành tích là hướng an toàn nhất cho câu b) vì nó biến phương trình thành tích bằng . Bẫy ở câu b) là thu được hai họ nghiệm rồi ghi cả hai, trong khi một họ đã nằm trọn trong họ kia nên phải gộp lại.
1Cách 1. Dùng công thức nghiệm của phương trình sin

Định hướng. Đưa hai vế về cùng dạng của một biểu thức rồi áp dụng công thức nghiệm; ở câu b) chú ý gộp hai họ nghiệm nếu họ này nằm trong họ kia.

a)

hoặc
hoặc ,
b)

hoặc
hoặc
hoặc ,
nên họ thứ hai nằm trong họ

Vậy a) hoặc , ;   b) , .

2Cách 2. Dùng đường tròn lượng giác (a) và biến tổng thành tích (b)

Định hướng. Câu a) đọc trực tiếp hai điểm ngọn trên đường tròn lượng giác; câu b) chuyển vế rồi biến tổng hai sin thành tích để đưa về phương trình tích.

a) đường thẳng cắt đường tròn lượng giác tại hai điểm đối xứng nhau qua trục
hai điểm đó biểu diễn các góc
hoặc ,
b)


hoặc
hoặc
hoặc

Vậy b) , .

Nhận xét. Họ nằm trọn trong họ (ứng với các chẵn mà không chia hết cho ), nên đáp số gộp lại chỉ còn một họ duy nhất.

3Cách 3. Quy cả hai câu về hàm côsin bằng công thức góc phụ

Định hướng. Dùng để đổi mọi hàm sin thành côsin, rồi áp dụng công thức nghiệm của phương trình côsin. Cách này chỉ cần nhớ MỘT công thức nghiệm cho cả hai câu.

a)

hoặc
hoặc ,
b)

hoặc
cho
cho
nên họ này nằm trong họ

Vậy a) hoặc ; b) , với .

Nhận xét. Đổi hết về côsin có cái lợi là công thức nghiệm gọn (), nhưng phải cẩn thận đổi dấu bằng chứ không được bỏ dấu trừ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho câu a) và Cách 2 cho câu b): câu a) đọc ngay hai điểm ngọn, còn câu b) biến tổng thành tích cho phương trình tích chỉ trong một dòng, ngắn hơn hẳn việc đổi sang côsin.
Đáp số. a) hoặc , .   b) , .
Sai lầm thường gặp. Câu b) viết rồi dừng lại, bỏ mất họ ; hoặc quên gộp hai họ nghiệm nên đáp số thừa.
🚀 Mở rộng. Hãy giải và so sánh tập nghiệm với bài trên — vì sao chỉ đổi một dấu mà hai họ nghiệm lại khác nhau hoàn toàn?
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 34
Bài 6 · HĐ3★★Trang 34Xây dựng công thức nghiệm của phương trình cos x = m
HĐ3 (trang 34). Nhận biết công thức nghiệm của phương trình .
a) Quan sát Hình 1.22a, tìm các nghiệm của phương trình đã cho trong nửa khoảng .
b) Dựa vào tính tuần hoàn của hàm số côsin, hãy viết công thức nghiệm của phương trình đã cho.
xyx = −1/22π/3−2π/3MM ′AO−1/21−1
Kiến thức cần nhớ
  • Điểm biểu diễn của góc trên đường tròn lượng giác có hoành độ bằng .
  • Hai điểm đối xứng nhau qua trục ứng với hai góc , có cùng côsin.
  • Hàm số tuần hoàn với chu kì .
🧠 Phân tích tư duy
Đề dẫn từ hình vẽ tới công thức nghiệm của phương trình côsin — điểm cốt lõi là đường thẳng ĐỨNG cắt đường tròn tại hai điểm đối xứng qua trục hoành, tức hai góc ĐỐI NHAU. Đó là lí do công thức nghiệm của côsin viết gọn được thành , khác hẳn công thức của sin. Bẫy là bê nguyên dạng của phương trình sin sang, dẫn tới nghiệm thứ hai sai.
1Cách 1. Đọc nghiệm trên đường tròn lượng giác

Định hướng. Nghiệm ứng với các điểm trên đường tròn lượng giác có hoành độ bằng ; tính tuần hoàn cho phép cộng thêm bội nguyên của .

a) đường thẳng cắt đường tròn lượng giác tại hai điểm
nên biểu diễn góc
đối xứng với qua trục nên biểu diễn góc
: ;
b) hàm số tuần hoàn với chu kì
; ,

Vậy trên phương trình có hai nghiệm ; công thức nghiệm là , .

2Cách 2. Dùng công thức nghiệm tổng quát rồi chặn

Định hướng. Viết vế phải thành côsin của một góc, dùng ngay công thức nghiệm, rồi chặn để lấy các nghiệm thuộc .


,

Vậy với ; trên chỉ có hai nghiệm .

Nhận xét. Hai họ nghiệm của phương trình côsin đối xứng nhau qua trục nên viết gọn được thành ; điều này khác hẳn phương trình sin (hai họ ).

3Cách 3. Đọc trên đồ thị hàm số

Định hướng. Nghiệm là hoành độ giao điểm của đồ thị với đường thẳng . Đồ thị hàm côsin đối xứng qua trục tung, nên trên hai giao điểm là hai số đối nhau.

a) nên là một giao điểm
đồ thị đối xứng qua trục tung nên cũng là giao điểm
trên đường thẳng chỉ cắt đồ thị tại hai điểm đó
b) đồ thị lặp lại sau mỗi đoạn dài
hoặc
,

Vậy a) hai nghiệm trong ; b) công thức nghiệm là , .

Nhận xét. Đối chiếu hai bài: đồ thị sin đối xứng qua ĐƯỜNG THẲNG nên cho nghiệm , còn đồ thị côsin đối xứng qua TRỤC TUNG nên cho nghiệm .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhìn đường tròn lượng giác thấy ngay hai điểm có hoành độ là hai góc đối nhau, viết gọn trong một dòng.
Đáp số. a) ; .   b) , .
Sai lầm thường gặp. Nhầm công thức của côsin thành công thức của sin, viết thay cho .
🚀 Mở rộng. Hãy dùng cùng hình ảnh đó để giải — vì sao hai phương trình này chỉ cho MỘT họ nghiệm thay vì hai?
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 34
Bài 7 · Luyện tập 3★★★Trang 35Giải phương trình đưa về dạng cos u = cos v
Luyện tập 3 (trang 35). Giải các phương trình sau:
a) ;    b) .
Kiến thức cần nhớ
  • , .
  • .
  • Muốn giải phương trình chứa cả sin và côsin phải đưa về CÙNG MỘT hàm lượng giác.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) chỉ cần chia hai vế cho là về dạng cơ bản; câu b) có côsin và sin ở hai góc khác nhau — dấu hiệu bắt buộc phải quy về cùng một hàm bằng công thức góc phụ. Sau khi quy về cùng hàm thì cả hai câu đều là phương trình cơ bản. Bẫy ở câu b) là khi dùng rồi áp công thức nghiệm côsin, rất dễ mất một trong hai họ nghiệm nếu chỉ lấy dấu cộng.
1Cách 1. Đưa cả hai vế về hàm côsin

Định hướng. Câu a) chia hai vế cho để được dạng cơ bản; câu b) đổi thành côsin của góc phụ rồi dùng công thức nghiệm của côsin.

a)

,
b)

hoặc
hoặc
hoặc ,

Vậy a) , ;   b) hoặc , .

2Cách 2. Dùng đường tròn lượng giác (a) và đưa về hàm sin (b)

Định hướng. Câu a) đọc hai điểm ngọn trên đường tròn lượng giác; câu b) đổi thành sin của góc phụ để nhận cùng đáp số bằng một lối đi khác.

a) đường thẳng cắt đường tròn lượng giác tại hai điểm đối xứng nhau qua trục
hai điểm đó biểu diễn các góc
,
b)

hoặc
hoặc
hoặc ,

Vậy b) hoặc , .

Nhận xét. Hai họ là một, vì chạy khắp thì cũng vậy. Hai họ nghiệm cuối cùng KHÔNG gộp được vì không có dạng .

3Cách 3. Đưa về phương trình tích bằng công thức biến đổi hiệu thành tích

Định hướng. Chuyển hết về một vế dưới dạng hiệu hai côsin rồi dùng ; phương trình thành một tích bằng , mỗi nhân tử cho một họ nghiệm và không thể sót họ nào.

a)


cho
cho
b)



cho , tức
cho

Vậy a) ; b) hoặc , với .

Nhận xét. Khi đã thành tích bằng thì mỗi nhân tử là một phương trình rất gọn, và số họ nghiệm đúng bằng số nhân tử — đây là cách chống sót nghiệm hiệu quả nhất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: câu a) chia hai vế cho rồi đọc công thức nghiệm côsin, câu b) đổi thành côsin của góc phụ rồi dùng — chỉ hai dòng mỗi câu và đây là kĩ thuật chuẩn của sách.
Đáp số. a) , .   b) hoặc , .
Sai lầm thường gặp. Câu b) trừ trực tiếp ; sai vì sin và côsin là hai hàm khác nhau, bắt buộc phải quy về cùng một hàm trước.
🚀 Mở rộng. Hãy giải và so sánh với câu b) — hai đề chỉ khác nhau một dấu, tập nghiệm khác nhau thế nào?
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 35
Bài 8 · Vận dụng★★★Trang 35Vận dụng phương trình cos x = m vào bài toán thực tiễn
Vận dụng (trang 35 – 36). Khi Mặt Trăng quay quanh Trái Đất, mặt đối diện với Trái Đất thường chỉ được Mặt Trời chiếu sáng một phần. Các pha của Mặt Trăng mô tả mức độ phần bề mặt của nó được Mặt Trời chiếu sáng. Khi góc giữa Mặt Trời, Trái Đất và Mặt Trăng là () thì tỉ lệ của phần Mặt Trăng được chiếu sáng cho bởi công thức . (Theo trang usno.navy.mil)
Xác định góc tương ứng với các pha sau của Mặt Trăng:
a) (trăng mới);    b) (trăng lưỡi liềm);
c) (trăng bán nguyệt đầu tháng hoặc trăng bán nguyệt cuối tháng);    d) (trăng tròn).
αy10,5−160°90°180°270°300°360°y = cos αO
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • , .
  • Các trường hợp đặc biệt: ; ; .
🧠 Phân tích tư duy
Công thức cho một quan hệ một-một giữa tỉ lệ được chiếu sáng và — dấu hiệu bài chỉ cần rút rồi giải phương trình côsin cơ bản. Điều kiện khiến mỗi giá trị của côsin cho tối đa hai góc, đối xứng nhau qua . Bẫy là quên đầu mút: với thì cả đều thoả, còn với thì chỉ có duy nhất .
1Cách 1. Rút rồi giải phương trình côsin cơ bản

Định hướng. Từ tỉ lệ rút ra , giải phương trình côsin cơ bản, cuối cùng chặn để giữ lại các góc thuộc .

a) ,

hoặc
b)
,

hoặc
c) ,

hoặc
hoặc
d) ,

Vậy a) hoặc ;   b) hoặc ;   c) hoặc ;   d) .

2Cách 2. Đọc trên đồ thị hàm số

Định hướng. Vẽ đồ thị hàm số trên rồi tìm hoành độ giao điểm với các đường thẳng nằm ngang .


trên đồ thị hàm côsin đối xứng qua đường thẳng
a) : đồ thị chạm đường thẳng tại hai đầu mút
hoặc
b) : hai giao điểm đối xứng qua
hoặc
c) : hai giao điểm với trục hoành
hoặc
d) : đồ thị chạm đường thẳng tại đúng một điểm

Vậy kết quả trùng khớp với cách thứ nhất.

Nhận xét. Vì đồ thị đối xứng qua nên hễ là một nghiệm thì cũng là nghiệm; đó chính là ý nghĩa hình học của hai họ .

3Cách 3. Dùng tính đối xứng của côsin qua

Định hướng. nên : các pha của Mặt Trăng xuất hiện theo cặp đối xứng qua . Chỉ cần tìm góc trong nửa đầu rồi lấy đối xứng để có góc còn lại.

nên
trên hàm côsin nghịch biến nên mỗi giá trị của cho đúng một góc
góc còn lại là
a) cho , góc trong nửa đầu là
góc đối xứng:
b) cho , góc trong nửa đầu là
góc đối xứng:
c) cho , góc trong nửa đầu là
góc đối xứng:
d) cho , góc trong nửa đầu là
góc đối xứng trùng với chính nó

Vậy a) hoặc ; b) hoặc ; c) hoặc ; d) .

Nhận xét. Ý nghĩa thiên văn của tính đối xứng: pha trăng lưỡi liềm đầu tháng và cuối tháng cho cùng một tỉ lệ sáng, chỉ khác nhau ở phía nào của Mặt Trăng được chiếu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: rút rồi tìm một góc và lấy trừ đi là ra góc kia — không phải chặn như Cách 1, lại nhìn thấy ngay vì sao ý d) chỉ có một đáp số.
Đáp số. a) hoặc ;   b) hoặc ;   c) hoặc ;   d) .
Sai lầm thường gặp. Chỉ lấy một góc trong mỗi trường hợp (ví dụ chỉ ghi ở câu b) mà quên góc cũng thuộc ), hoặc quên ở câu a).
🚀 Mở rộng. Hãy tìm góc ứng với pha trăng khuyết , rồi cho biết khi tăng đều từ tới thì biến thiên theo quy luật nào.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 35
Bài 9 · HĐ4★★Trang 36Xây dựng công thức nghiệm của phương trình tan x = m
HĐ4 (trang 36). Nhận biết công thức nghiệm của phương trình .
a) Quan sát Hình 1.24, hãy cho biết đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại mấy điểm trên khoảng ?
b) Dựa vào tính tuần hoàn của hàm tang, hãy viết công thức nghiệm của phương trình đã cho.
xyy = 1π/4 − ππ/4π/4 + ππ/2−π/23π/2−3π/2y = tan x
Kiến thức cần nhớ
  • Hàm số xác định khi , tức , .
  • Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng và tuần hoàn với chu kì .
  • , — chỉ MỘT họ nghiệm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề dẫn từ đồ thị hàm tang tới công thức nghiệm — điểm cốt lõi là hàm tang đồng biến trên mỗi khoảng xác định, nên đường thẳng ngang cắt mỗi nhánh đúng một điểm. Đó là lí do phương trình tang chỉ có MỘT họ nghiệm với chu kì , khác hẳn sin và côsin có hai họ với chu kì . Bẫy là viết nghiệm với chu kì theo thói quen, làm mất một nửa số nghiệm.
1Cách 1. Đọc số giao điểm trên đồ thị

Định hướng. Đếm giao điểm của đường thẳng với một nhánh của đồ thị hàm tang, rồi dùng chu kì để suy ra toàn bộ nghiệm.

a) trên khoảng đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại đúng MỘT điểm
nên điểm đó có hoành độ
b) hàm số tuần hoàn với chu kì
các giao điểm còn lại có hoành độ
,

Vậy đường thẳng cắt đồ thị tại đúng một điểm trên ; công thức nghiệm là với .

2Cách 2. Dùng tính đồng biến để khẳng định nghiệm duy nhất

Định hướng. Trên mỗi khoảng xác định hàm tang đồng biến nên phương trình có nhiều nhất một nghiệm; chỉ cần trưng ra một nghiệm là đủ, rồi tịnh tiến theo chu kì .

a) hàm số đồng biến trên
phương trình có nhiều nhất một nghiệm trên khoảng đó

là nghiệm duy nhất trên
b) với mọi thuộc tập xác định
,

Vậy , .

Nhận xét. Vì chu kì của hàm tang là (chứ không phải ) nên phương trình tang chỉ cho MỘT họ nghiệm, khác hẳn phương trình sin và côsin cho hai họ.

3Cách 3. Quy về phương trình chỉ chứa sin và côsin

Định hướng. Với điều kiện , đẳng thức tương đương ; chuyển vế rồi gộp về một hàm sin duy nhất là ra ngay họ nghiệm, khỏi cần nhìn đồ thị.

điều kiện:




, (thoả )
a) trên khoảng , họ nghiệm trên chỉ cho
đúng một giao điểm, hoành độ

Vậy a) đường thẳng cắt đồ thị tại đúng một điểm có hoành độ ; b) công thức nghiệm là , .

Nhận xét. Chu kì xuất hiện tự nhiên từ phương trình chứ không phải do phải nhớ thuộc lòng — đó là chỗ tiện của cách quy về sin, côsin.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: nêu hàm tang đồng biến trên mỗi khoảng xác định nên có nhiều nhất một nghiệm, chỉ ra rồi cộng chu kì — ba dòng, chặt chẽ và không cần vẽ hình.
Đáp số. a) Đúng một điểm, hoành độ .   b) , .
Sai lầm thường gặp. Viết chu kì thành hoặc thêm họ nghiệm thứ hai kiểu do bê nguyên công thức của phương trình sin sang.
🚀 Mở rộng. Hãy dùng cùng kĩ thuật quy về sin, côsin để giải , rồi nhận xét mọi phương trình đều có đúng một họ nghiệm với mọi số thực .
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 36
Bài 10 · Luyện tập 4★★★Trang 36Giải phương trình tang, có điều kiện xác định
Luyện tập 4 (trang 36). Giải các phương trình sau:
a) ;    b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Điều kiện xác định của .
  • , .
  • khi .
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai câu đều là phương trình tang nên việc đầu tiên phải làm là đặt điều kiện xác định, nếu không sẽ nhận cả những giá trị làm côsin bằng . Câu a) đưa về bằng một số cụ thể; câu b) có hai tang cộng nhau, dấu hiệu quy đồng về một phân thức có tử là . Bẫy nặng nhất ở câu b): sau khi ra phải loại những làm hoặc bằng , tức loại .
1Cách 1. Dùng công thức nghiệm của phương trình tang

Định hướng. Đặt điều kiện xác định trước, đưa mỗi phương trình về dạng , rồi đối chiếu nghiệm với điều kiện.

a) điều kiện:



, (thoả mãn điều kiện)
b) điều kiện:

,
(loại)
: (thoả mãn)

Vậy a) , ;   b) với ().

2Cách 2. Đổi sang đơn vị độ (a) và quy đồng đưa về sin (b)

Định hướng. Câu a) làm việc với đơn vị độ cho gọn rồi đổi lại rađian; câu b) quy đồng hai phân thức để đưa về một phương trình sin duy nhất.

a)
,

,
b) điều kiện:

,
loại (ứng với ) vì khi đó

Vậy b) với , ().

Nhận xét. Nếu bỏ qua điều kiện xác định thì sẽ bị nhận nhầm là nghiệm, trong khi tại đó đều không tồn tại.

3Cách 3. Quy về phương trình bậc nhất với sin và côsin

Định hướng. Nhân hai vế với côsin để khử mẫu, đưa mỗi phương trình về dạng rồi gộp thành một hàm sin duy nhất; ở câu b) dùng thêm tính lẻ của hàm tang để hai vế cùng dạng.

a) điều kiện:




, (thoả điều kiện)
b) điều kiện:



đối chiếu điều kiện với :
khi , tức
cho
loại các giá trị

Vậy a) , ; b) với ().

Nhận xét. Ở câu b), giá trị bị loại đầu tiên là , tức : khi đó nên không xác định — thay thử một số cụ thể như vậy là cách kiểm tra điều kiện nhanh nhất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 cho câu b): dùng tính lẻ thì phương trình về ngay dạng , chỉ một dòng là ra , nhanh hơn hẳn việc quy đồng hai phân thức.
Đáp số. a) , .   b) với ().
Sai lầm thường gặp. Quên đặt điều kiện , ở câu b) nên giữ cả họ mà không loại các giá trị .
🚀 Mở rộng. Hãy giải và so sánh với câu b) — hai đề chỉ khác một dấu, hãy chỉ ra vì sao lần này họ nghiệm lại có chu kì .
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 36
Bài 11 · HĐ5★★Trang 37Xây dựng công thức nghiệm của phương trình cot x = m
HĐ5 (trang 37). Nhận biết công thức nghiệm của phương trình .
a) Quan sát Hình 1.25, hãy cho biết đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại mấy điểm trên khoảng ?
b) Dựa vào tính tuần hoàn của hàm côtang, hãy viết công thức nghiệm của phương trình đã cho.
xyy = −1−π/4 − π−π/4−π/4 + π−π/4 + 2ππ−π−2πy = cot x
Kiến thức cần nhớ
  • Hàm số xác định khi , tức , .
  • Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng và tuần hoàn với chu kì .
  • , — chỉ MỘT họ nghiệm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đi song song với bài về hàm tang, nhưng hàm côtang NGHỊCH biến trên khoảng — vẫn đơn điệu nên đường thẳng ngang vẫn cắt mỗi nhánh đúng một điểm. Vì thế phương trình côtang cũng chỉ có một họ nghiệm với chu kì . Bẫy là nhầm chiều biến thiên rồi kết luận có hai giao điểm, hoặc quên điều kiện vốn là điều kiện xác định của côtang.
1Cách 1. Đọc số giao điểm trên đồ thị

Định hướng. Đếm giao điểm của đường thẳng với một nhánh của đồ thị hàm côtang, rồi dùng chu kì để suy ra toàn bộ nghiệm.

a) trên khoảng đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại đúng MỘT điểm


điểm đó có hoành độ
b) hàm số tuần hoàn với chu kì
,
nên cũng viết được ,

Vậy đường thẳng cắt đồ thị tại đúng một điểm trên , hoành độ ; công thức nghiệm là với .

2Cách 2. Dùng tính nghịch biến để khẳng định nghiệm duy nhất

Định hướng. Hàm côtang nghịch biến trên nên phương trình có nhiều nhất một nghiệm trên khoảng đó; tìm được một nghiệm là xong, rồi tịnh tiến theo chu kì .

a) hàm số nghịch biến trên
phương trình có nhiều nhất một nghiệm trên

là nghiệm duy nhất trên
b) với mọi thuộc tập xác định
,

Vậy , .

Nhận xét. Giống hàm tang, chu kì của hàm côtang bằng nên phương trình côtang cũng chỉ có MỘT họ nghiệm.

3Cách 3. Quy về phương trình chỉ chứa sin và côsin

Định hướng. Với điều kiện , đẳng thức tương đương ; chuyển vế rồi gộp về một hàm sin duy nhất là có ngay họ nghiệm cùng chu kì .

điều kiện:




, (thoả )
a) trên khoảng , họ nghiệm trên chỉ cho
đúng một giao điểm, hoành độ

Vậy a) đường thẳng cắt đồ thị tại đúng một điểm có hoành độ ; b) công thức nghiệm là , cũng viết được là , .

Nhận xét. Hai cách viết mô tả CÙNG một tập nghiệm vì chúng lệch nhau đúng một chu kì — gặp đáp án trắc nghiệm khác dạng thì phải kiểm tra điều này trước khi kết luận sai.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: nêu hàm côtang nghịch biến trên nên có nhiều nhất một nghiệm, chỉ ra rồi cộng chu kì — ngắn và không phụ thuộc vào việc vẽ đồ thị chính xác.
Đáp số. a) Đúng một điểm, hoành độ .   b) (hay ), .
Sai lầm thường gặp. Nhầm hàm côtang cũng cho hai họ nghiệm như sin, hoặc quên điều kiện khi làm việc với côtang.
🚀 Mở rộng. Hãy giải bằng cách quy về sin, côsin, rồi giải thích vì sao nghiệm của nó lại trùng với nghiệm của phương trình .
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 37
Bài 12 · Luyện tập 5★★Trang 37Giải phương trình côtang cơ bản
Luyện tập 5 (trang 37). Giải các phương trình sau:
a) ;    b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Điều kiện xác định của , .
  • ; .
  • Khi thì .
🧠 Phân tích tư duy
Hai câu đều là phương trình côtang cơ bản, vế phải là giá trị của góc quen thuộc — dấu hiệu chỉ cần đưa về dạng rồi viết ngay họ nghiệm chu kì . Vì cả hai vế phải đều khác nên còn có thể nghịch đảo hai vế để chuyển hẳn sang phương trình tang đã quen thuộc hơn. Bẫy là quên điều kiện , và bẫy nữa ở câu b) là chuyển vế sai dấu, ra thay vì .
1Cách 1. Đưa về dạng

Định hướng. Đặt điều kiện , viết vế phải thành côtang của một góc quen thuộc rồi dùng ngay công thức nghiệm.

a) điều kiện: ,

, (thoả mãn điều kiện)
b) điều kiện: ,



, (thoả mãn điều kiện)

Vậy a) , ;   b) , .

2Cách 2. Chuyển sang phương trình tang

Định hướng. Vì vế phải khác nên có thể nghịch đảo hai vế để đưa về phương trình tang đã quen.

a) điều kiện:

,
b) điều kiện:

,
nên hai họ trùng nhau

Vậy a) ;   b) , .

Nhận xét. Hai họ nghiệm viết dưới hai dạng khác nhau vẫn có thể là một; muốn so sánh chỉ cần xét hiệu hai góc gốc có phải bội nguyên của chu kì hay không.

3Cách 3. Quy về phương trình bậc nhất với sin và côsin

Định hướng. Nhân hai vế với để khử mẫu, đưa mỗi phương trình về dạng rồi gộp thành một hàm sin duy nhất; chu kì hiện ra ngay từ phương trình .

a) điều kiện:



, (thoả điều kiện)
b) điều kiện:




, tức ,

Vậy a) ; b) , với .

Nhận xét. Kĩ thuật gộp thành giải được MỌI phương trình tang, côtang cơ bản mà chỉ cần nhớ đúng một công thức nghiệm .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: viết vế phải thành côtang của một góc quen rồi đọc ngay , mỗi câu một dòng và đúng khuôn công thức mà sách yêu cầu.
Đáp số. a) , .   b) , .
Sai lầm thường gặp. Câu b) rút (nhầm khi chia cho ) rồi cho ra ; hoặc quên điều kiện .
🚀 Mở rộng. Hãy giải bằng cách quy về sin, côsin và cho biết tập nghiệm gồm mấy họ — kết quả có giống với việc giải hay không?
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 37
Bài 13 · Luyện tập 6★★Trang 38Dùng máy tính cầm tay tìm góc khi biết giá trị lượng giác
Luyện tập 6 (trang 38). Sử dụng máy tính cầm tay, tìm số đo độ và rađian của góc , biết:
a) ;    b) ;    c) .
Kiến thức cần nhớ
  • Phím cho kết quả thuộc , tức .
  • Phím cho kết quả thuộc , tức .
  • Máy không có phím côtang: từ suy ra , sau đó đưa kết quả về khoảng bằng cách cộng thêm nếu cần.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho giá trị lượng giác không phải của góc đặc biệt nên bắt buộc dùng máy tính — điều quan trọng là chọn đúng chế độ đơn vị góc trước khi bấm, vì máy đang ở chế độ nào sẽ trả kết quả theo đơn vị đó. Riêng côtang không có phím riêng nên phải nghịch đảo về tang, và khi giá trị âm thì máy trả về góc âm, cần cộng thêm để đưa về khoảng quy ước. Bẫy là để máy ở chế độ rađian rồi đọc kết quả như số đo độ, hoặc quên rằng góc có côtang âm nằm ở góc phần tư thứ hai.
1Cách 1. Bấm máy theo đúng chế độ đơn vị đo góc

Định hướng. Chọn chế độ độ hoặc rađian trước, rồi dùng phím lượng giác ngược tương ứng; riêng côtang phải chuyển về tang.

a)
chế độ độ:
chế độ rađian:
b)
chế độ độ:
chế độ rađian:
c)
phím cho , giá trị này không thuộc

chế độ rađian:

Vậy a) ;   b) ;   c) .

2Cách 2. Đổi đơn vị và thử lại kết quả

Định hướng. Chỉ cần bấm máy ở chế độ độ, rồi đổi sang rađian bằng công thức ; cuối cùng thay ngược vào để kiểm tra.

a)
thử lại:
b)
thử lại:
c)
thử lại:

Vậy ba kết quả đều khớp với giá trị lượng giác ban đầu.

Nhận xét. Câu c) là chỗ dễ sai nhất: phím trả về góc âm, trong khi góc ứng với côtang phải nằm trong khoảng , nên bắt buộc phải cộng thêm .

3Cách 3. Kẹp góc giữa hai góc đặc biệt để kiểm chứng kết quả máy

Định hướng. Trước khi tin kết quả máy tính, hãy chặn góc giữa hai góc đặc biệt đã biết giá trị lượng giác, dựa vào chiều biến thiên của hàm; nếu kết quả máy rơi ra ngoài khoảng đó thì chắc chắn đã bấm sai chế độ.

a) hàm côsin nghịch biến trên

nên
máy cho rad (nằm đúng trong khoảng)
b) hàm tang đồng biến trên

nên
máy cho rad
c) nên , góc thuộc

nên
máy cho rad

Vậy a) rad; b) rad; c) rad.

Nhận xét. Phép kẹp này bắt được ngay lỗi bấm nhầm chế độ: nếu máy đang ở rađian, câu a) sẽ trả về khoảng mà học sinh đọc nhầm thành , con số nằm quá xa khoảng từ tới .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chọn đúng chế độ đơn vị rồi bấm phím lượng giác ngược, mỗi câu chưa tới mười giây; Cách 3 chỉ mất thêm vài giây nhưng bảo đảm không nộp bài với một kết quả sai đơn vị.
Đáp số. a) rad;   b) rad;   c) rad.
Sai lầm thường gặp. Câu c) lấy luôn kết quả của phím làm đáp số, quên rằng góc ứng với côtang phải thuộc ; hoặc quên chuyển chế độ độ – rađian trên máy.
🚀 Mở rộng. Với , ngoài góc trong khoảng còn vô số góc khác thoả mãn — hãy viết công thức nghiệm tổng quát của phương trình đó và cho biết chu kì bằng bao nhiêu.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 38
Bài 14 · Bài 1.20★★Trang 39Giải bốn dạng phương trình lượng giác cơ bản
Bài 1.20 (trang 39). Giải các phương trình sau:
a) ;    b) ;
c) ;    d) .
Kiến thức cần nhớ
  • hoặc , .
  • , .
  • ; , .
🧠 Phân tích tư duy
Bốn câu đại diện đúng bốn dạng cơ bản sin, côsin, tang, côtang — dấu hiệu bài kiểm tra khả năng nhận dạng và viết đúng công thức nghiệm cho từng loại. Điều phải chú ý là câu c) dùng đơn vị độ nên họ nghiệm phải viết theo độ, còn câu d) có hằng số không phải bội của nên đáp số bắt buộc để dạng hỗn hợp. Bẫy là dùng chu kì cho tang, côtang hoặc trộn lẫn độ với rađian trong cùng một họ nghiệm.
1Cách 1. Dùng công thức nghiệm của từng dạng cơ bản

Định hướng. Đưa mỗi phương trình về đúng một trong bốn dạng cơ bản rồi viết ngay công thức nghiệm, giữ nguyên đơn vị đo góc mà đề đã dùng.

a)

hoặc ,
b)
,
c) điều kiện:



, (thoả mãn điều kiện)
d) điều kiện:


, (thoả mãn điều kiện)

Vậy a) hoặc ;   b) ;   c) ;   d) , .

2Cách 2. Đọc trên đường tròn lượng giác và đổi đơn vị đo góc

Định hướng. Ba câu a), b), d) đọc thẳng vị trí điểm ngọn trên đường tròn lượng giác; câu c) đổi sang rađian để làm việc hoàn toàn bằng rađian.

a) đường thẳng cắt đường tròn lượng giác tại hai điểm đối xứng nhau qua trục , biểu diễn các góc
hoặc ,
b) đường thẳng cắt đường tròn lượng giác tại hai điểm đối xứng nhau qua trục , biểu diễn các góc
,
c)



,
d) hai góc có cùng côtang thì hai điểm ngọn của chúng trùng nhau hoặc đối xứng nhau qua gốc
hai góc đó sai khác một bội nguyên của
,

Vậy c) , đúng bằng của cách thứ nhất.

Nhận xét. Trong một bài giải phải thống nhất đơn vị đo góc: đề cho thì đáp số nên viết bằng độ, đề cho thì đáp số viết bằng rađian.

3Cách 3. Quy cả bốn câu về phương trình dạng

Định hướng. Mọi phương trình lượng giác cơ bản đều đưa được về dạng : hai vế côsin thì lấy hiệu rồi biến thành tích, còn tang và côtang thì khử mẫu rồi gộp . Khi đó chỉ cần nhớ đúng một công thức nghiệm.

a)


cho
cho
b)


hoặc
c) đặt , điều kiện




d) đặt , điều kiện




Vậy a) hoặc ; b) ; c) ; d) , với .

Nhận xét. Điều thú vị là chu kì của từng dạng tự hiện ra chứ không phải nhớ: câu a), b) cho chu kì , câu c) cho theo ẩn nhưng thành sau khi trả về , còn câu d) cho vì hệ số của bằng .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhận đúng dạng rồi viết thẳng công thức nghiệm, mỗi câu hai dòng — nhanh nhất và ít có chỗ để sai; Cách 3 dài hơn nhưng cứu được khi lỡ quên công thức nghiệm của tang hoặc côtang.
Đáp số. a) hoặc , .   b) , .   c) , .   d) , .
Sai lầm thường gặp. Câu c) chia cho mà quên nhân khi khử mẫu, ra ; câu d) chia cả hai vế cho nhưng quên chia nên viết .
🚀 Mở rộng. Hãy giải và so sánh với câu d) — đổi ở vế phải thành làm họ nghiệm dịch đi bao nhiêu?
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 39
Bài 15 · Bài 1.21★★★★Trang 39Đưa phương trình về cùng một hàm lượng giác
Bài 1.21 (trang 39). Giải các phương trình sau:   a) ;    b) .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai câu đều có hai hàm lượng giác ở hai góc là bội khác nhau của — dấu hiệu bắt buộc phải quy về CÙNG một hàm rồi mới dùng công thức nghiệm. Câu a) trộn sin với côsin nên trước hết phải đổi một trong hai; câu b) đã cùng là côsin nhưng khác dấu, chỉ cần chuyển vế rồi biến tổng thành tích. Bẫy là ở câu a) thu được hai họ nghiệm rồi ghi cả hai mà không nhận ra một họ đã nằm trọn trong họ kia.
1Cách 1. Quy về cùng hàm côsin

Định hướng. Đổi hạng tử còn lại thành côsin của một góc thích hợp để cả phương trình chỉ còn một hàm côsin, rồi dùng công thức nghiệm.

a)

hoặc
hoặc
hoặc ,

nên họ thứ nhất nằm trong họ thứ hai
b)

hoặc
hoặc
hoặc ,

Vậy a) , ;   b) hoặc , .

2Cách 2. Hạ bậc đưa về phương trình tích và biến tổng thành tích

Định hướng. Câu a) dùng để có phương trình bậc hai theo ; câu b) chuyển vế rồi biến tổng hai côsin thành tích.

a)



hoặc
; ;
; ;
ba họ trên hợp lại đúng bằng họ
b)


hoặc
hoặc
hoặc ,

Vậy hai cách cho cùng đáp số.

Nhận xét. Câu a) là ví dụ điển hình của việc PHẢI gộp nghiệm: ba họ , , cách đều nhau nên viết gọn thành một họ duy nhất . Câu b) thì hai họ KHÔNG gộp được.

3Cách 3. Quy toàn bộ về hàm sin rồi biến tổng thành tích

Định hướng. Đổi mọi côsin thành sin bằng , khi đó cả hai câu đều thành tổng hai sin và biến ngay được thành tích bằng — mỗi nhân tử cho một họ nghiệm, không thể sót.

a)


cho
cho
nên gộp thành , họ này đã chứa họ trên
b)



cho
cho

Vậy a) ; b) hoặc , với .

Nhận xét. Ở câu a), hai nhân tử cho hai họ nghiệm mà họ có chu kì chứa trọn họ có chu kì ; kiểm tra bằng cách viết cả hai về cùng mẫu là thấy ngay, tránh được lỗi ghi thừa họ nghiệm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: quy về cùng hàm côsin rồi áp công thức nghiệm , mỗi câu ba dòng và đây cũng là kĩ thuật dùng lại được cho mọi bài dạng “hai góc là bội khác nhau của ”.
Đáp số. a) , .   b) hoặc , .
Sai lầm thường gặp. Câu a) cộng trực tiếp ; câu b) viết mà quên rằng chứ không phải .
🚀 Mở rộng. Hãy giải và đối chiếu với câu a) — chỉ đổi dấu ở một vế mà tập nghiệm thay đổi thế nào, và vì sao chu kì vẫn giữ nguyên ?
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 39
Bài 16 · Bài 1.22★★★★Trang 39Bài toán thực tiễn về tầm xa và độ cao của đạn pháo
Bài 1.22 (trang 39). Một quả đạn pháo được bắn ra khỏi nòng pháo với vận tốc ban đầu m/s hợp với phương ngang một góc . Trong Vật lí, ta biết rằng, nếu bỏ qua sức cản của không khí và coi quả đạn pháo được bắn ra từ mặt đất thì quỹ đạo của quả đạn tuân theo phương trình , ở đó m/s là gia tốc trọng trường.
a) Tính theo góc bắn tầm xa mà quả đạn đạt tới (tức là khoảng cách từ vị trí bắn đến điểm quả đạn chạm đất).
b) Tìm góc bắn để quả đạn trúng mục tiêu cách vị trí đặt khẩu pháo 22 000 m.
c) Tìm góc bắn để quả đạn đạt độ cao lớn nhất.
x (m)y (m)α ≈ 29°47′α = 45°α ≈ 60°12′α = 80°22 000 m25 510 mO
Kiến thức cần nhớ
  • Tầm xa của vật ném xiên từ mặt đất: .
  • Độ cao lớn nhất của quỹ đạo: .
  • với cho hai nghiệm .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn phương trình quỹ đạo là một parabol theo với hệ số phụ thuộc góc bắn — dấu hiệu bài gồm ba việc: tìm giao điểm với mặt đất (tầm xa), giải phương trình sin (câu b) và tìm cực trị (câu c). Điều rút gọn quan trọng nhất là , biến biểu thức tầm xa thành hàm chỉ chứa . Bẫy ở câu b) là chỉ lấy một nghiệm: vì nên luôn có HAI góc bắn trúng cùng một mục tiêu, một góc thấp và một góc cao.
1Cách 1. Tìm giao điểm với mặt đất và toạ độ đỉnh parabol

Định hướng. Cho để có tầm xa, giải phương trình sin cơ bản cho câu b), dùng toạ độ đỉnh parabol cho câu c).

a)
hoặc
(m)
b)

hoặc
hoặc
c) parabol nhận đường thẳng đi qua trung điểm của làm trục đối xứng



lớn nhất khi
(m)

Vậy a) (m);   b) hoặc ;   c) , độ cao lớn nhất khoảng m.

2Cách 2. Dùng tính đối xứng của hàm sin và công thức hạ bậc

Định hướng. Câu b) khai thác đẳng thức để có ngay góc bắn thứ hai; câu c) hạ bậc để quy về phương trình côsin.

a) quỹ đạo là parabol qua gốc toạ độ nên tầm xa gấp đôi hoành độ đỉnh

b)
nên nếu là một góc bắn thì cũng là góc bắn

c)

lớn nhất khi ,

Vậy c) m.

Nhận xét. Hai góc bắn ở câu b) phụ nhau; đó là lí do trong pháo binh người ta gọi chúng là "quỹ đạo căng" và "quỹ đạo cầu vồng". Khi thì , quỹ đạo suy biến thành đoạn thẳng đứng — quả đạn được bắn thẳng lên trời.

3Cách 3. Dùng động học của chuyển động ném xiên thay cho phương trình quỹ đạo

Định hướng. Phân tích vận tốc ban đầu thành hai thành phần: thành phần ngang không đổi, thành phần đứng giảm đều theo trọng lực. Thời gian bay và độ cao cực đại suy ra trực tiếp từ đó, cho cùng kết quả mà không cần đụng tới parabol.

a) thành phần ngang , thành phần đứng ban đầu
thời gian bay:

(m)
b)

hoặc
hoặc
c) ở điểm cao nhất, thành phần vận tốc theo phương đứng bằng

nên
dấu bằng khi , tức
(m)

Vậy a) (m); b) hoặc ; c) và độ cao lớn nhất khoảng m.

Nhận xét. Hai góc bắn ở câu b) cộng lại đúng — hệ quả trực tiếp của ; trong thực tế pháo binh gọi đó là đường đạn căng và đường đạn cầu vồng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đề đã cho sẵn phương trình quỹ đạo nên cho là ra tầm xa ngay, không cần dẫn lại công thức vật lí; nhưng phải nhớ lấy đủ hai nghiệm ở câu b) như Cách 2 nhắc.
Đáp số. a) (m).   b) hoặc .   c) ; độ cao lớn nhất khoảng m.
Sai lầm thường gặp. Câu b) chỉ lấy một góc bắn mà bỏ mất góc phụ với nó; câu c) nhầm "độ cao lớn nhất" với "tầm xa lớn nhất" nên trả lời .
🚀 Mở rộng. Với m/s, mục tiêu xa nhất mà khẩu pháo bắn tới được là m — hãy tìm khoảng cách mục tiêu mà tại đó hai góc bắn của câu b) trùng làm một, và giải thích ý nghĩa của trường hợp đó.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 39
Bài 17 · Bài 1.23★★★★Trang 39Đếm số nghiệm của phương trình lượng giác trên một đoạn
Bài 1.23 (trang 39). Giả sử một vật dao động điều hoà xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình . Ở đây, thời gian tính bằng giây và quãng đường tính bằng centimét. Hãy cho biết trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 giây, vật đi qua vị trí cân bằng bao nhiêu lần?
t (s)x (cm)t = 6x = 2cos(5t − π/6)9 lần đi qua vị trí cân bằng x = 02−2O
Kiến thức cần nhớ
  • Vật ở vị trí cân bằng khi .
  • , .
  • Muốn đếm nghiệm trên một đoạn phải chặn rồi đếm số giá trị nguyên của .
🧠 Phân tích tư duy
Vị trí cân bằng ứng với , tức — dấu hiệu quy về phương trình côsin cơ bản rồi đếm nghiệm trên đoạn thời gian đã cho. Vì côsin triệt tiêu tại các góc cách đều nhau nên các thời điểm qua vị trí cân bằng cũng cách đều nhau, mỗi lần cách nhau nửa chu kì. Bẫy là lấy chia cho chu kì rồi nhân và làm tròn, cho ra thay vì ; phải chặn cho đúng hai đầu mút.
1Cách 1. Giải phương trình rồi chặn

Định hướng. Vị trí cân bằng ứng với ; giải phương trình côsin cơ bản rồi chặn theo điều kiện .




,




Vậy trong khoảng thời gian từ đến giây vật đi qua vị trí cân bằng lần.

2Cách 2. Dùng chu kì và đồ thị

Định hướng. Các thời điểm vật qua vị trí cân bằng cách đều nhau đúng nửa chu kì; đếm số điểm cách đều đó nằm trong đoạn , đối chiếu với số giao điểm của đồ thị với trục hoành.

là chu kì của hàm số
hai lần liên tiếp qua vị trí cân bằng cách nhau (s)
lần đầu tiên tại (s)

số điểm cách đều nằm trong
đồ thị hàm số cắt trục hoành đúng lần trên đoạn

Vậy vật đi qua vị trí cân bằng lần.

Nhận xét. Lần thứ ứng với (s); lần tiếp theo rơi vào (s), đã vượt quá giây nên không tính.

3Cách 3. Đếm số lần điểm quay đi qua trục tung trên đường tròn lượng giác

Định hướng. Coi là góc của một điểm quay đều trên đường tròn lượng giác với tốc độ rad mỗi giây. Vật qua vị trí cân bằng đúng lúc điểm đó đi qua trục tung, tức khi với ; đếm số góc như vậy nằm trong cung mà điểm quét được.



điểm quét một cung liên tục từ tới , dài rad



giá trị của

Vậy trong khoảng thời gian từ đến giây, vật đi qua vị trí cân bằng lần.

Nhận xét. Ước lượng nhanh: cung dài rad chứa nửa vòng, nên đáp số chỉ có thể là hoặc ; phần chặn hai đầu mút là chỗ quyết định con số cuối cùng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: cho , giải phương trình côsin cơ bản rồi chặn theo — đây là con đường chuẩn, cho luôn danh sách thời điểm nếu đề hỏi thêm.
Đáp số. lần.
Sai lầm thường gặp. Lấy số chu kì rồi nhân đôi và làm tròn thành lần; hoặc quên kiểm tra nghiệm cuối cùng giây đã vượt ra ngoài đoạn .
🚀 Mở rộng. Nếu đổi phương trình thành trên khoảng từ đến giây thì số lần qua vị trí cân bằng có đúng gấp đôi không — hãy kiểm tra bằng cách chặn và giải thích kết quả.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 39