Bài 1 · Mở đầu★★★Trang 31— Ứng dụng phương trình lượng giác cơ bản vào bài toán tầm xa
Mở đầu (trang 31). Một quả đạn pháo được bắn ra khỏi nòng pháo với vận tốc ban đầu có độ lớn v0 không đổi. Tìm góc bắn α để quả đạn pháo bay xa nhất, bỏ qua sức cản của không khí và coi quả đạn pháo được bắn ra từ mặt đất.
Kiến thức cần nhớ
Quỹ đạo của quả đạn bắn từ mặt đất là parabol y=2v02cos2α−gx2+xtanα.
sinu≤1 với mọi u; dấu bằng xảy ra khi u=2π+k2π, k∈Z.
tanu=tanv⇔u=v+kπ, k∈Z.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi góc bắn để tầm xa lớn nhất mà không cho số liệu cụ thể — dấu hiệu bài phải làm hoàn toàn bằng chữ, đưa tầm xa về một biểu thức chỉ phụ thuộc góc α. Sau khi rút gọn, tầm xa tỉ lệ với sin2α nên bài toán cực trị biến thành phương trình lượng giác cơ bản sin2α=1. Bẫy là quên điều kiện 0<α<2π của một góc bắn, dẫn tới nhận thêm những họ nghiệm vô nghĩa về mặt vật lí.
1Cách 1. Tính tầm xa rồi giải phương trình sin2α=1
Định hướng. Tầm xa là hoành độ dương của giao điểm quỹ đạo với mặt đất; bài toán "bay xa nhất" quy về việc làm cho sin2α đạt giá trị lớn nhất.
y=2v02cos2α−gx2+xtanα y=0⇔x(2v02cos2α−gx+tanα)=0 x=0 hoặc x=g2v02cos2αtanα=g2v02sinαcosα=gv02sin2α L(α)=gv02sin2α≤gv02 L(α)=gv02⇔sin2α=1⇔2α=2π+k2π⇔α=4π+kπ, k∈Z 0<α<2π⇒k=0⇒α=4π
Vậy góc bắn α=4π=45∘ thì quả đạn pháo bay xa nhất, tầm xa lớn nhất bằng gv02.
2Cách 2. Đánh giá tích sinαcosα, đưa về phương trình tanα=1
Định hướng. Viết tầm xa dưới dạng tích sinαcosα rồi chặn tích đó bằng bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân.
L(α)=g2v02sinαcosα sinαcosα≤2sin2α+cos2α=21 L(α)≤gv02, dấu bằng xảy ra khi sinα=cosα 0<α<2π⇒cosα=0 sinα=cosα⇔tanα=1⇔tanα=tan4π⇔α=4π+kπ, k∈Z 0<α<2π⇒k=0⇒α=4π
Vậyα=4π=45∘.
Nhận xét. Cùng một bài toán thực tế nhưng cách thứ nhất quy về phương trình sin2α=1 (hàm sin, hai họ nghiệm trùng nhau thành một), còn cách thứ hai quy về phương trình tanα=1 (hàm tang, một họ nghiệm).
3Cách 3. Dùng tính đối xứng của tầm xa quanh góc 45∘
Định hướng. Tầm xa chỉ phụ thuộc sin2α, mà sin[2(2π−α)]=sin(π−2α)=sin2α. Hai góc bù nhau tới 2π cho cùng một tầm xa, nên góc tốt nhất phải là góc trùng với ảnh đối xứng của chính nó.
L(α)=gv02sin2α với 0<α<2π L(2π−α)=gv02sin(π−2α)=gv02sin2α=L(α) hàm L nhận giá trị lớn nhất tại đúng một góc trên khoảng (0;2π) góc đó phải thoả α=2π−α α=4π L(4π)=gv02sin2π=gv02
Vậy góc bắn để quả đạn bay xa nhất là α=4π, tức 45∘, khi đó tầm xa lớn nhất bằng gv02.
Nhận xét. Tính đối xứng còn cho biết mọi cặp góc bù nhau tới 90∘ như 30∘ và 60∘ đều cho cùng một tầm xa — điều rất hay dùng ở bài 1.22 phía sau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: cho y=0 để có tầm xa rồi giải sin2α=1, đây là con đường trực tiếp nhất và cho luôn giá trị tầm xa lớn nhất. Cách 3 dùng để đoán đáp số trước khi tính, hoặc để kiểm tra lại.
Đáp số.α=4π, tức α=45∘; tầm xa lớn nhất bằng gv02.
Sai lầm thường gặp.Quên chặn α trong khoảng (0;2π) nên giữ nguyên cả họ α=4π+kπ làm đáp số, trong khi góc bắn thực tế chỉ có một giá trị.
🚀 Mở rộng.Nếu khẩu pháo đặt trên một mỏm đá cao h so với mục tiêu thì góc bắn tối ưu không còn là 45∘ nữa mà nhỏ hơn — hãy giải thích bằng lập luận đối xứng vì sao tính đối xứng ở trên bị phá vỡ.
Bài 2 · HĐ1★Trang 31— Nhận biết hai phương trình tương đương
HĐ1 (trang 31).Nhận biết khái niệm hai phương trình tương đương. Cho hai phương trình 2x−4=0 và (x−2)(x2+1)=0. Tìm và so sánh tập nghiệm của hai phương trình trên.
Kiến thức cần nhớ
Hai phương trình được gọi là tương đương khi chúng có cùng tập nghiệm.
x2+1≥1>0 với mọi x∈R, nên tích (x−2)(x2+1) bằng 0 chỉ khi x−2=0.
Nhân hoặc chia hai vế với một biểu thức luôn khác 0 là phép biến đổi tương đương.
🧠 Phân tích tư duy
Hai phương trình cho ở hai dạng khác hẳn nhau nhưng cùng chứa nhân tử x−2 — dấu hiệu cho thấy chúng có thể tương đương. Cách tự nhiên là giải riêng rồi so tập nghiệm, nhưng cách chắc chắn hơn là nhìn nhân tử x2+1 luôn dương nên nó không sinh thêm nghiệm nào. Bẫy là thấy phương trình thứ hai bậc ba rồi vội cho rằng nó có ba nghiệm, trong khi trên tập số thực nó chỉ có một.
1Cách 1. Tìm tập nghiệm của từng phương trình rồi so sánh
Định hướng. Giải tách bạch hai phương trình để có hai tập nghiệm rồi đối chiếu.
2x−4=0⇔2x=4⇔x=2 S1={2} x2+1≥1>0 với mọi x∈R (x−2)(x2+1)=0⇔x−2=0⇔x=2 S2={2}
VậyS1=S2={2}, hai phương trình đã cho tương đương.
2Cách 2. Biến đổi tương đương phương trình này về phương trình kia
Định hướng. Không cần tìm nghiệm: chỉ cần nối hai phương trình bằng những phép biến đổi tương đương.
x2+1>0 với mọi x∈R (x−2)(x2+1)=0⇔x2+1(x−2)(x2+1)=0⇔x−2=0 x−2=0⇔2(x−2)=0⇔2x−4=0
Vậy(x−2)(x2+1)=0⇔2x−4=0, hai phương trình đã cho tương đương.
Nhận xét. Chia hai vế cho x2+1 và nhân hai vế với 2 đều giữ nguyên tập nghiệm vì x2+1=0 và 2=0.
3Cách 3. Chứng minh bao hàm hai chiều giữa hai tập nghiệm
Định hướng. Theo định nghĩa, hai phương trình tương đương khi tập nghiệm của phương trình này chứa trong tập nghiệm của phương trình kia và ngược lại; chứng minh trực tiếp hai chiều bao hàm đó, khỏi cần biết nghiệm cụ thể là bao nhiêu.
gọi x0 là nghiệm của 2x−4=0 2x0−4=0 nên x0−2=0 (x0−2)(x02+1)=0⋅(x02+1)=0 x0 là nghiệm của phương trình thứ hai, tức S1⊂S2
gọi x1 là nghiệm của (x−2)(x2+1)=0 x12+1≥1>0 với mọi x1 x1−2=0 2x1−4=0 x1 là nghiệm của phương trình thứ nhất, tức S2⊂S1
VậyS1=S2 nên hai phương trình đã cho tương đương; tập nghiệm chung là S1=S2={2}.
Nhận xét. Lối chứng minh hai chiều dùng được cả khi phương trình không giải nổi — chẳng hạn x5+x=1 và (x5+x−1)(x2+3)=0 vẫn khẳng định được là tương đương.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: hai phương trình này đều giải được dễ dàng nên tìm thẳng hai tập nghiệm rồi so sánh là ngắn nhất và không cần lập luận nào về bao hàm.
Đáp số.S1=S2={2}; hai phương trình tương đương.
Sai lầm thường gặp.Khai triển (x−2)(x2+1)=x3−2x2+x−2 rồi loay hoay giải phương trình bậc ba, thay vì nhận ra ngay x2+1>0.
🚀 Mở rộng.Hãy chỉ ra hai phương trình có cùng tập nghiệm rỗng — chúng có tương đương với nhau không, và điều đó cho thấy khái niệm tương đương chỉ nói về tập nghiệm chứ không nói về cách viết?
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 32— Xét sự tương đương của hai phương trình
Luyện tập 1 (trang 32). Xét sự tương đương của hai phương trình sau: x+1x−1=0 và x2−1=0.
Kiến thức cần nhớ
Phân thức BA chỉ xác định khi B=0.
BA=0⇔A=0 (với điều kiện B=0).
Chỉ cần một giá trị là nghiệm của phương trình này mà không là nghiệm của phương trình kia thì hai phương trình không tương đương.
🧠 Phân tích tư duy
Phương trình thứ nhất là phân thức nên có điều kiện xác định x=−1, còn phương trình thứ hai là đa thức xác định với mọi x — chỉ riêng khác biệt đó đã báo trước hai tập nghiệm có thể khác nhau. Vì x2−1=(x−1)(x+1) nên phương trình thứ hai có thêm đúng nghiệm x=−1, tức nghiệm bị loại của phương trình thứ nhất. Bẫy là rút gọn x+1x−1=0 thành x−1=0 mà quên ghi điều kiện, khiến việc so sánh mất căn cứ.
1Cách 1. Tìm hai tập nghiệm rồi so sánh
Định hướng. Giải từng phương trình, chú ý điều kiện xác định của phân thức, rồi đối chiếu hai tập nghiệm.
x+1x−1=0, điều kiện x+1=0⇔x=−1 x+1x−1=0⇔x−1=0⇔x=1 (thoả mãn điều kiện) S1={1} x2−1=0⇔(x−1)(x+1)=0 x=1 hoặc x=−1 S2={−1;1}
VậyS1=S2, hai phương trình đã cho không tương đương.
2Cách 2. Chỉ ra một nghiệm riêng của phương trình thứ hai
Định hướng. Chỉ cần trưng ra một giá trị thoả phương trình này mà không thoả phương trình kia.
(−1)2−1=0 nên x=−1 là nghiệm của x2−1=0 tại x=−1 thì x+1=0 nên x+1x−1 không xác định x=−1 không là nghiệm của x+1x−1=0 −1∈S2 và −1∈/S1
Vậy hai phương trình đã cho không tương đương.
Nhận xét. Phương trình x2−1=0 nhận được từ x+1x−1=0 bằng cách nhân hai vế với x+1; phép nhân này làm xuất hiện nghiệm lạ x=−1 vì biểu thức x+1 có thể bằng 0.
3Cách 3. Phân tích thành nhân tử để so sánh cấu trúc hai phương trình
Định hướng. Đưa cả hai về dạng nhân tử rồi đặt cạnh nhau: phương trình thứ hai có thêm nhân tử x+1, chính là nhân tử bị điều kiện xác định của phương trình thứ nhất loại bỏ, nên nó sinh ra một nghiệm dôi ra.
x+1x−1=0 với điều kiện x=−1 tử bằng 0 nên x−1=0 x=1 (thoả điều kiện) S1={1}
x2−1=0 (x−1)(x+1)=0 x=1 hoặc x=−1 S2={−1;1}
S1⊂S2 nhưng −1∈S2 và −1∈/S1 S1=S2
Vậy hai phương trình KHÔNG tương đương, vì S1={1} còn S2={−1;1}.
Nhận xét. Nhân với biểu thức x+1 để khử mẫu là phép biến đổi làm XUẤT HIỆN nghiệm lạ — đó là lí do sau khi khử mẫu luôn phải đối chiếu lại điều kiện xác định.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ cần chỉ ra x=−1 thoả phương trình thứ hai nhưng không thoả phương trình thứ nhất là đủ kết luận không tương đương, gọn hơn nhiều so với việc giải trọn cả hai.
Đáp số.S1={1}, S2={−1;1}; hai phương trình KHÔNG tương đương.
Sai lầm thường gặp.Quên điều kiện x=−1 rồi nhân chéo, dẫn tới kết luận sai rằng hai phương trình tương đương.
🚀 Mở rộng.Xét cặp x−2x2−4=0 và x+2=0 — hai phương trình này có tương đương không, và nhận xét gì về vai trò của điều kiện xác định lần này?
Bài 4 · HĐ2★★Trang 32— Xây dựng công thức nghiệm của phương trình sin x = m
HĐ2 (trang 32).Nhận biết công thức nghiệm của phương trìnhsinx=21. a) Quan sát Hình 1.19, tìm các nghiệm của phương trình đã cho trong nửa khoảng [0;2π). b) Dựa vào tính tuần hoàn của hàm số sin, hãy viết công thức nghiệm của phương trình đã cho.
Kiến thức cần nhớ
Điểm biểu diễn của góc x trên đường tròn lượng giác có tung độ bằng sinx.
Hai điểm đối xứng nhau qua trục Oy ứng với hai góc α và π−α, có cùng sin.
Hàm số y=sinx tuần hoàn với chu kì 2π.
🧠 Phân tích tư duy
Đề dẫn từ hình vẽ đường tròn lượng giác tới công thức nghiệm — dấu hiệu bài đang xây dựng chứ không đang áp dụng công thức. Điểm cốt lõi là đường thẳng nằm ngang cắt đường tròn tại HAI điểm đối xứng qua trục tung, nên phương trình sin luôn cho hai họ nghiệm chứ không phải một. Bẫy là chỉ lấy nghiệm 6π mà bỏ mất nghiệm 65π, vì thói quen bấm máy tính chỉ trả về một góc.
1Cách 1. Đọc nghiệm trên đường tròn lượng giác
Định hướng. Nghiệm ứng với các điểm trên đường tròn lượng giác có tung độ bằng 21; tính tuần hoàn cho phép cộng thêm bội nguyên của 2π.
a) đường thẳng y=21 cắt đường tròn lượng giác tại hai điểm M và M′ sin6π=21 nên M là điểm biểu diễn của góc 6π M′ đối xứng với M qua trục Oy nên M′ biểu diễn góc π−6π=65π x∈[0;2π): x=6π; x=65π
b) hàm số y=sinx tuần hoàn với chu kì 2π x=6π+k2π; x=65π+k2π, k∈Z
Vậy trên [0;2π) phương trình có hai nghiệm x=6π và x=65π; công thức nghiệm là x=6π+k2π hoặc x=65π+k2π với k∈Z.
2Cách 2. Dùng công thức nghiệm tổng quát rồi chặn k
Định hướng. Đưa vế phải về dạng sin của một góc, viết ngay công thức nghiệm tổng quát, rồi chặn k để lấy các nghiệm nằm trong [0;2π).
21=sin6π sinx=21⇔sinx=sin6π x=6π+k2π hoặc x=π−6π+k2π, k∈Z x=6π+k2π hoặc x=65π+k2π, k∈Z
Vậyx=6π+k2π hoặc x=65π+k2π với k∈Z; trên [0;2π) chỉ có hai nghiệm 6π và 65π.
Nhận xét. Phương trình sin luôn cho HAI họ nghiệm α+k2π và π−α+k2π; nếu chỉ viết một họ là mất một nửa số nghiệm.
3Cách 3. Đọc trên đồ thị hàm số y=sinx
Định hướng. Nghiệm là hoành độ giao điểm của đồ thị y=sinx với đường thẳng y=21. Trên [0;2π) đồ thị có một nhịp lên rồi xuống, đối xứng qua đường thẳng x=2π, nên hai giao điểm cách đều đường thẳng đó.
a) đồ thị y=sinx trên [0;2π) đối xứng qua đường thẳng x=2π giao điểm thứ nhất ở nhánh đi lên: x=6π vì sin6π=21 giao điểm thứ hai đối xứng: x=π−6π=65π trên nửa còn lại [π;2π) thì sinx≤0 nên không có giao điểm
b) đồ thị lặp lại sau mỗi đoạn dài 2π x=6π+k2π hoặc x=65π+k2π, k∈Z
Vậy a) hai nghiệm trong [0;2π) là x=6π và x=65π; b) công thức nghiệm là x=6π+k2π hoặc x=65π+k2π, k∈Z.
Nhận xét. Trục đối xứng x=2π của đồ thị chính là lí do nghiệm thứ hai luôn có dạng π trừ đi nghiệm thứ nhất — nhớ hình này thì không bao giờ quên họ nghiệm thứ hai.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhìn đường tròn lượng giác thấy ngay hai điểm có tung độ 21 rồi cộng bội 2π, đúng ba dòng và không phải vẽ đồ thị.
Đáp số.a) x=6π; x=65π. b) x=6π+k2π hoặc x=65π+k2π, k∈Z.
Sai lầm thường gặp.Chỉ ghi một họ nghiệm x=6π+k2π mà bỏ mất họ x=65π+k2π, hoặc viết nhầm chu kì thành kπ (chu kì của hàm sin là 2π, không phải π).
🚀 Mở rộng.Cũng bằng hình ảnh đó, hãy cho biết phương trình sinx=m có bao nhiêu nghiệm trên [0;2π) ứng với từng trường hợp m>1, m=1, −1<m<1 và m=−1.
Bài 5 · Luyện tập 2★★Trang 34— Giải phương trình dạng sin u = sin v
Luyện tập 2 (trang 34). Giải các phương trình sau: a) sinx=22; b) sin3x=−sin5x.
Kiến thức cần nhớ
sinx=sinα⇔x=α+k2π hoặc x=π−α+k2π, k∈Z.
−sinu=sin(−u).
sina+sinb=2sin2a+bcos2a−b.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) là phương trình sin cơ bản với vế phải là giá trị của góc đặc biệt; câu b) có sin ở cả hai vế nhưng khác góc và khác dấu — dấu hiệu phải đưa về dạng sinu=sinv rồi mới dùng công thức nghiệm. Chuyển vế để dùng công thức tổng thành tích là hướng an toàn nhất cho câu b) vì nó biến phương trình thành tích bằng 0. Bẫy ở câu b) là thu được hai họ nghiệm rồi ghi cả hai, trong khi một họ đã nằm trọn trong họ kia nên phải gộp lại.
1Cách 1. Dùng công thức nghiệm của phương trình sin
Định hướng. Đưa hai vế về cùng dạng sin của một biểu thức rồi áp dụng công thức nghiệm; ở câu b) chú ý gộp hai họ nghiệm nếu họ này nằm trong họ kia.
a)22=sin4π sinx=22⇔sinx=sin4π x=4π+k2π hoặc x=π−4π+k2π x=4π+k2π hoặc x=43π+k2π, k∈Z
b)−sin5x=sin(−5x) sin3x=−sin5x⇔sin3x=sin(−5x) 3x=−5x+k2π hoặc 3x=π+5x+k2π 8x=k2π hoặc −2x=π+k2π x=4kπ hoặc x=−2π−kπ, k∈Z −2π−kπ=4(−2−4k)π nên họ thứ hai nằm trong họ x=4kπ
Vậy a) x=4π+k2π hoặc x=43π+k2π, k∈Z; b) x=4kπ, k∈Z.
2Cách 2. Dùng đường tròn lượng giác (a) và biến tổng thành tích (b)
Định hướng. Câu a) đọc trực tiếp hai điểm ngọn trên đường tròn lượng giác; câu b) chuyển vế rồi biến tổng hai sin thành tích để đưa về phương trình tích.
a) đường thẳng y=22 cắt đường tròn lượng giác tại hai điểm đối xứng nhau qua trục Oy hai điểm đó biểu diễn các góc 4π và π−4π=43π x=4π+k2π hoặc x=43π+k2π, k∈Z
b)sin3x=−sin5x⇔sin3x+sin5x=0 2sin23x+5xcos23x−5x=0 2sin4xcosx=0 sin4x=0 hoặc cosx=0 4x=kπ hoặc x=2π+kπ x=4kπ hoặc x=4(2+4k)π
Vậy b) x=4kπ, k∈Z.
Nhận xét. Họ x=2π+kπ nằm trọn trong họ x=4kπ (ứng với các k chẵn mà không chia hết cho 4), nên đáp số gộp lại chỉ còn một họ duy nhất.
3Cách 3. Quy cả hai câu về hàm côsin bằng công thức góc phụ
Định hướng. Dùng sinu=cos(2π−u) để đổi mọi hàm sin thành côsin, rồi áp dụng công thức nghiệm của phương trình côsin. Cách này chỉ cần nhớ MỘT công thức nghiệm cho cả hai câu.
a)cos(2π−x)=22=cos4π 2π−x=±4π+k2π x=4π−k2π hoặc x=43π−k2π x=4π+k2π hoặc x=43π+k2π, k∈Z
b)sin3x=−sin5x cos(2π−3x)=−cos(2π−5x)=cos(2π+5x) 2π−3x=2π+5x+k2π hoặc 2π−3x=−2π−5x+k2π −8x=k2π cho x=4kπ 2x=−π+k2π cho x=−2π+kπ −2π+kπ=8(4k−2)π nên họ này nằm trong họ 4kπ
Vậy a) x=4π+k2π hoặc x=43π+k2π; b) x=4kπ, với k∈Z.
Nhận xét. Đổi hết về côsin có cái lợi là công thức nghiệm gọn (u=±v+k2π), nhưng phải cẩn thận đổi dấu bằng −cost=cos(π−t) chứ không được bỏ dấu trừ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho câu a) và Cách 2 cho câu b): câu a) đọc ngay hai điểm ngọn, còn câu b) biến tổng thành tích cho phương trình tích 2sin4xcosx=0 chỉ trong một dòng, ngắn hơn hẳn việc đổi sang côsin.
Đáp số.a) x=4π+k2π hoặc x=43π+k2π, k∈Z. b) x=4kπ, k∈Z.
Sai lầm thường gặp.Câu b) viết sin3x=−sin5x⇔3x=−5x+k2π rồi dừng lại, bỏ mất họ 3x=π+5x+k2π; hoặc quên gộp hai họ nghiệm nên đáp số thừa.
🚀 Mở rộng.Hãy giải sin3x=sin5x và so sánh tập nghiệm với bài trên — vì sao chỉ đổi một dấu mà hai họ nghiệm lại khác nhau hoàn toàn?
Bài 6 · HĐ3★★Trang 34— Xây dựng công thức nghiệm của phương trình cos x = m
HĐ3 (trang 34).Nhận biết công thức nghiệm của phương trìnhcosx=−21. a) Quan sát Hình 1.22a, tìm các nghiệm của phương trình đã cho trong nửa khoảng [−π;π). b) Dựa vào tính tuần hoàn của hàm số côsin, hãy viết công thức nghiệm của phương trình đã cho.
Kiến thức cần nhớ
Điểm biểu diễn của góc x trên đường tròn lượng giác có hoành độ bằng cosx.
Hai điểm đối xứng nhau qua trục Ox ứng với hai góc α và −α, có cùng côsin.
Hàm số y=cosx tuần hoàn với chu kì 2π.
🧠 Phân tích tư duy
Đề dẫn từ hình vẽ tới công thức nghiệm của phương trình côsin — điểm cốt lõi là đường thẳng ĐỨNG cắt đường tròn tại hai điểm đối xứng qua trục hoành, tức hai góc ĐỐI NHAU. Đó là lí do công thức nghiệm của côsin viết gọn được thành x=±α+k2π, khác hẳn công thức của sin. Bẫy là bê nguyên dạng π−α của phương trình sin sang, dẫn tới nghiệm thứ hai sai.
1Cách 1. Đọc nghiệm trên đường tròn lượng giác
Định hướng. Nghiệm ứng với các điểm trên đường tròn lượng giác có hoành độ bằng −21; tính tuần hoàn cho phép cộng thêm bội nguyên của 2π.
a) đường thẳng x=−21 cắt đường tròn lượng giác tại hai điểm M và M′ cos32π=−21 nên M biểu diễn góc 32π M′ đối xứng với M qua trục Ox nên M′ biểu diễn góc −32π x∈[−π;π): x=32π; x=−32π
b) hàm số y=cosx tuần hoàn với chu kì 2π x=32π+k2π; x=−32π+k2π, k∈Z
Vậy trên [−π;π) phương trình có hai nghiệm x=32π và x=−32π; công thức nghiệm là x=±32π+k2π, k∈Z.
2Cách 2. Dùng công thức nghiệm tổng quát rồi chặn k
Định hướng. Viết vế phải thành côsin của một góc, dùng ngay công thức nghiệm, rồi chặn k để lấy các nghiệm thuộc [−π;π).
Vậyx=±32π+k2π với k∈Z; trên [−π;π) chỉ có hai nghiệm 32π và −32π.
Nhận xét. Hai họ nghiệm của phương trình côsin đối xứng nhau qua trục Ox nên viết gọn được thành x=±α+k2π; điều này khác hẳn phương trình sin (hai họ α và π−α).
3Cách 3. Đọc trên đồ thị hàm số y=cosx
Định hướng. Nghiệm là hoành độ giao điểm của đồ thị y=cosx với đường thẳng y=−21. Đồ thị hàm côsin đối xứng qua trục tung, nên trên [−π;π) hai giao điểm là hai số đối nhau.
a)cos32π=−21 nên x=32π là một giao điểm đồ thị y=cosx đối xứng qua trục tung nên x=−32π cũng là giao điểm trên [−π;π) đường thẳng y=−21 chỉ cắt đồ thị tại hai điểm đó
b) đồ thị lặp lại sau mỗi đoạn dài 2π x=32π+k2π hoặc x=−32π+k2π x=±32π+k2π, k∈Z
Vậy a) hai nghiệm trong [−π;π) là x=32π và x=−32π; b) công thức nghiệm là x=±32π+k2π, k∈Z.
Nhận xét. Đối chiếu hai bài: đồ thị sin đối xứng qua ĐƯỜNG THẲNG x=2π nên cho nghiệm π−α, còn đồ thị côsin đối xứng qua TRỤC TUNG nên cho nghiệm −α.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhìn đường tròn lượng giác thấy ngay hai điểm có hoành độ −21 là hai góc đối nhau, viết gọn ±32π+k2π trong một dòng.
Đáp số.a) x=32π; x=−32π. b) x=±32π+k2π, k∈Z.
Sai lầm thường gặp.Nhầm công thức của côsin thành công thức của sin, viết x=π−32π+k2π thay cho x=−32π+k2π.
🚀 Mở rộng.Hãy dùng cùng hình ảnh đó để giải cosx=−1 và cosx=1 — vì sao hai phương trình này chỉ cho MỘT họ nghiệm thay vì hai?
Bài 7 · Luyện tập 3★★★Trang 35— Giải phương trình đưa về dạng cos u = cos v
Luyện tập 3 (trang 35). Giải các phương trình sau: a) 2cosx=−2; b) cos3x−sin5x=0.
Kiến thức cần nhớ
cosx=cosα⇔x=±α+k2π, k∈Z.
sinu=cos(2π−u) và cosu=sin(2π−u).
Muốn giải phương trình chứa cả sin và côsin phải đưa về CÙNG MỘT hàm lượng giác.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) chỉ cần chia hai vế cho 2 là về dạng cơ bản; câu b) có côsin và sin ở hai góc khác nhau — dấu hiệu bắt buộc phải quy về cùng một hàm bằng công thức góc phụ. Sau khi quy về cùng hàm thì cả hai câu đều là phương trình cơ bản. Bẫy ở câu b) là khi dùng sin5x=cos(2π−5x) rồi áp công thức nghiệm côsin, rất dễ mất một trong hai họ nghiệm nếu chỉ lấy dấu cộng.
1Cách 1. Đưa cả hai vế về hàm côsin
Định hướng. Câu a) chia hai vế cho 2 để được dạng cơ bản; câu b) đổi sin5x thành côsin của góc phụ rồi dùng công thức nghiệm của côsin.
b)sin5x=cos(2π−5x) cos3x−sin5x=0⇔cos3x=cos(2π−5x) 3x=2π−5x+k2π hoặc 3x=−(2π−5x)+k2π 8x=2π+k2π hoặc −2x=−2π+k2π x=16π+4kπ hoặc x=4π−kπ, k∈Z
Vậy a) x=±43π+k2π, k∈Z; b) x=16π+4kπ hoặc x=4π+kπ, k∈Z.
2Cách 2. Dùng đường tròn lượng giác (a) và đưa về hàm sin (b)
Định hướng. Câu a) đọc hai điểm ngọn trên đường tròn lượng giác; câu b) đổi cos3x thành sin của góc phụ để nhận cùng đáp số bằng một lối đi khác.
a) đường thẳng x=−22 cắt đường tròn lượng giác tại hai điểm đối xứng nhau qua trục Ox hai điểm đó biểu diễn các góc 43π và −43π x=±43π+k2π, k∈Z
b)cos3x=sin(2π−3x) cos3x−sin5x=0⇔sin(2π−3x)=sin5x 2π−3x=5x+k2π hoặc 2π−3x=π−5x+k2π 8x=2π−k2π hoặc 2x=2π+k2π x=16π−4kπ hoặc x=4π+kπ, k∈Z
Vậy b) x=16π+4kπ hoặc x=4π+kπ, k∈Z.
Nhận xét. Hai họ 16π+4kπ và 16π−4kπ là một, vì k chạy khắp Z thì −k cũng vậy. Hai họ nghiệm cuối cùng KHÔNG gộp được vì 4π=164π không có dạng 16(1+4k)π.
3Cách 3. Đưa về phương trình tích bằng công thức biến đổi hiệu thành tích
Định hướng. Chuyển hết về một vế dưới dạng hiệu hai côsin rồi dùng cosA−cosB=−2sin2A+Bsin2A−B; phương trình thành một tích bằng 0, mỗi nhân tử cho một họ nghiệm và không thể sót họ nào.
a)cosx=−22=cos43π cosx−cos43π=0 −2sin2x+43πsin2x−43π=0 2x+83π=kπ cho x=−43π+k2π 2x−83π=kπ cho x=43π+k2π
b)sin5x=cos(2π−5x) cos3x−cos(2π−5x)=0 −2sin23x+2π−5xsin23x−2π+5x=0 sin(4π−x)sin(4x−4π)=0 4π−x=kπ cho x=4π−kπ, tức x=4π+kπ 4x−4π=kπ cho x=16π+4kπ
Vậy a) x=±43π+k2π; b) x=16π+4kπ hoặc x=4π+kπ, với k∈Z.
Nhận xét. Khi đã thành tích bằng 0 thì mỗi nhân tử là một phương trình sin(⋅)=0 rất gọn, và số họ nghiệm đúng bằng số nhân tử — đây là cách chống sót nghiệm hiệu quả nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: câu a) chia hai vế cho 2 rồi đọc công thức nghiệm côsin, câu b) đổi sin5x thành côsin của góc phụ rồi dùng u=±v+k2π — chỉ hai dòng mỗi câu và đây là kĩ thuật chuẩn của sách.
Đáp số.a) x=±43π+k2π, k∈Z. b) x=16π+4kπ hoặc x=4π+kπ, k∈Z.
Sai lầm thường gặp.Câu b) trừ trực tiếp cos3x−sin5x=0⇔3x=5x; sai vì sin và côsin là hai hàm khác nhau, bắt buộc phải quy về cùng một hàm trước.
🚀 Mở rộng.Hãy giải cos3x+sin5x=0 và so sánh với câu b) — hai đề chỉ khác nhau một dấu, tập nghiệm khác nhau thế nào?
Bài 8 · Vận dụng★★★Trang 35— Vận dụng phương trình cos x = m vào bài toán thực tiễn
Vận dụng (trang 35 – 36). Khi Mặt Trăng quay quanh Trái Đất, mặt đối diện với Trái Đất thường chỉ được Mặt Trời chiếu sáng một phần. Các pha của Mặt Trăng mô tả mức độ phần bề mặt của nó được Mặt Trời chiếu sáng. Khi góc giữa Mặt Trời, Trái Đất và Mặt Trăng là α (0∘≤α≤360∘) thì tỉ lệ F của phần Mặt Trăng được chiếu sáng cho bởi công thức F=21(1−cosα). (Theo trang usno.navy.mil) Xác định góc α tương ứng với các pha sau của Mặt Trăng: a) F=0 (trăng mới); b) F=0,25 (trăng lưỡi liềm); c) F=0,5 (trăng bán nguyệt đầu tháng hoặc trăng bán nguyệt cuối tháng); d) F=1 (trăng tròn).
Kiến thức cần nhớ
F=21(1−cosα)⇔cosα=1−2F.
cosα=cosβ∘⇔α=±β∘+k360∘, k∈Z.
Các trường hợp đặc biệt: cosα=1⇔α=k360∘; cosα=0⇔α=90∘+k180∘; cosα=−1⇔α=180∘+k360∘.
🧠 Phân tích tư duy
Công thức F=21(1−cosα) cho một quan hệ một-một giữa tỉ lệ được chiếu sáng và cosα — dấu hiệu bài chỉ cần rút cosα rồi giải phương trình côsin cơ bản. Điều kiện 0∘≤α≤360∘ khiến mỗi giá trị của côsin cho tối đa hai góc, đối xứng nhau qua 180∘. Bẫy là quên đầu mút: với F=0 thì cả 0∘ và 360∘ đều thoả, còn với F=1 thì chỉ có duy nhất 180∘.
1Cách 1. Rút cosα rồi giải phương trình côsin cơ bản
Định hướng. Từ tỉ lệ F rút ra cosα, giải phương trình côsin cơ bản, cuối cùng chặn k để giữ lại các góc thuộc [0∘;360∘].
F=21(1−cosα)⇔cosα=1−2F
a)F=0⇒cosα=1⇔α=k360∘, k∈Z 0∘≤k360∘≤360∘⇔0≤k≤1 α=0∘ hoặc α=360∘
b)F=0,25⇒cosα=0,5=cos60∘ α=±60∘+k360∘, k∈Z 0∘≤α≤360∘ α=60∘ hoặc α=−60∘+360∘=300∘
c)F=0,5⇒cosα=0⇔α=90∘+k180∘, k∈Z 0∘≤90∘+k180∘≤360∘⇔−21≤k≤23 k=0 hoặc k=1 α=90∘ hoặc α=270∘
Vậy a) α=0∘ hoặc α=360∘; b) α=60∘ hoặc α=300∘; c) α=90∘ hoặc α=270∘; d) α=180∘.
2Cách 2. Đọc trên đồ thị hàm số y=cosα
Định hướng. Vẽ đồ thị hàm số y=cosα trên [0∘;360∘] rồi tìm hoành độ giao điểm với các đường thẳng nằm ngang y=1−2F.
cosα=1−2F trên [0∘;360∘] đồ thị hàm côsin đối xứng qua đường thẳng α=180∘
a)1−2F=1: đồ thị chạm đường thẳng y=1 tại hai đầu mút α=0∘ hoặc α=360∘
b)1−2F=0,5: hai giao điểm đối xứng qua α=180∘ α=60∘ hoặc α=360∘−60∘=300∘
c)1−2F=0: hai giao điểm với trục hoành α=90∘ hoặc α=360∘−90∘=270∘
d)1−2F=−1: đồ thị chạm đường thẳng y=−1 tại đúng một điểm α=180∘
Vậy kết quả trùng khớp với cách thứ nhất.
Nhận xét. Vì đồ thị đối xứng qua α=180∘ nên hễ α0 là một nghiệm thì 360∘−α0 cũng là nghiệm; đó chính là ý nghĩa hình học của hai họ ±α+k360∘.
3Cách 3. Dùng tính đối xứng của côsin qua 180∘
Định hướng. Vì cos(360∘−α)=cosα nên F(360∘−α)=F(α): các pha của Mặt Trăng xuất hiện theo cặp đối xứng qua 180∘. Chỉ cần tìm góc trong nửa đầu [0∘;180∘] rồi lấy đối xứng để có góc còn lại.
F=21(1−cosα) nên cosα=1−2F trên [0∘;180∘] hàm côsin nghịch biến nên mỗi giá trị của cosα cho đúng một góc góc còn lại là 360∘−α
a)F=0 cho cosα=1, góc trong nửa đầu là α=0∘ góc đối xứng: 360∘−0∘=360∘
b)F=0,25 cho cosα=1−0,5=0,5, góc trong nửa đầu là α=60∘ góc đối xứng: 360∘−60∘=300∘
c)F=0,5 cho cosα=0, góc trong nửa đầu là α=90∘ góc đối xứng: 360∘−90∘=270∘
d)F=1 cho cosα=−1, góc trong nửa đầu là α=180∘ góc đối xứng 360∘−180∘=180∘ trùng với chính nó
Vậy a) α=0∘ hoặc α=360∘; b) α=60∘ hoặc α=300∘; c) α=90∘ hoặc α=270∘; d) α=180∘.
Nhận xét. Ý nghĩa thiên văn của tính đối xứng: pha trăng lưỡi liềm đầu tháng và cuối tháng cho cùng một tỉ lệ sáng, chỉ khác nhau ở phía nào của Mặt Trăng được chiếu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: rút cosα=1−2F rồi tìm một góc và lấy 360∘ trừ đi là ra góc kia — không phải chặn k như Cách 1, lại nhìn thấy ngay vì sao ý d) chỉ có một đáp số.
Đáp số.a) α=0∘ hoặc α=360∘; b) α=60∘ hoặc α=300∘; c) α=90∘ hoặc α=270∘; d) α=180∘.
Sai lầm thường gặp.Chỉ lấy một góc trong mỗi trường hợp (ví dụ chỉ ghi α=60∘ ở câu b) mà quên góc 300∘ cũng thuộc [0∘;360∘]), hoặc quên α=360∘ ở câu a).
🚀 Mở rộng.Hãy tìm góc α ứng với pha trăng khuyết F=0,75, rồi cho biết khi α tăng đều từ 0∘ tới 360∘ thì F biến thiên theo quy luật nào.
Bài 9 · HĐ4★★Trang 36— Xây dựng công thức nghiệm của phương trình tan x = m
HĐ4 (trang 36).Nhận biết công thức nghiệm của phương trìnhtanx=1. a) Quan sát Hình 1.24, hãy cho biết đường thẳng y=1 cắt đồ thị hàm số y=tanx tại mấy điểm trên khoảng (−2π;2π)? b) Dựa vào tính tuần hoàn của hàm tang, hãy viết công thức nghiệm của phương trình đã cho.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số y=tanx xác định khi cosx=0, tức x=2π+kπ, k∈Z.
Hàm số y=tanx đồng biến trên mỗi khoảng (−2π+kπ;2π+kπ) và tuần hoàn với chu kì π.
tanx=tanα⇔x=α+kπ, k∈Z — chỉ MỘT họ nghiệm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề dẫn từ đồ thị hàm tang tới công thức nghiệm — điểm cốt lõi là hàm tang đồng biến trên mỗi khoảng xác định, nên đường thẳng ngang cắt mỗi nhánh đúng một điểm. Đó là lí do phương trình tang chỉ có MỘT họ nghiệm với chu kì π, khác hẳn sin và côsin có hai họ với chu kì 2π. Bẫy là viết nghiệm với chu kì 2π theo thói quen, làm mất một nửa số nghiệm.
1Cách 1. Đọc số giao điểm trên đồ thị
Định hướng. Đếm giao điểm của đường thẳng y=1 với một nhánh của đồ thị hàm tang, rồi dùng chu kì π để suy ra toàn bộ nghiệm.
a) trên khoảng (−2π;2π) đường thẳng y=1 cắt đồ thị hàm số y=tanx tại đúng MỘT điểm tan4π=1 nên điểm đó có hoành độ x=4π
b) hàm số y=tanx tuần hoàn với chu kì π các giao điểm còn lại có hoành độ 4π+kπ x=4π+kπ, k∈Z
Vậy đường thẳng y=1 cắt đồ thị tại đúng một điểm trên (−2π;2π); công thức nghiệm là x=4π+kπ với k∈Z.
2Cách 2. Dùng tính đồng biến để khẳng định nghiệm duy nhất
Định hướng. Trên mỗi khoảng xác định hàm tang đồng biến nên phương trình có nhiều nhất một nghiệm; chỉ cần trưng ra một nghiệm là đủ, rồi tịnh tiến theo chu kì π.
a) hàm số y=tanx đồng biến trên (−2π;2π) phương trình tanx=1 có nhiều nhất một nghiệm trên khoảng đó 4π∈(−2π;2π) và tan4π=1 x=4π là nghiệm duy nhất trên (−2π;2π)
b)tan(x+π)=tanx với mọi x thuộc tập xác định tanx=1⇔tanx=tan4π⇔x=4π+kπ, k∈Z
Vậyx=4π+kπ, k∈Z.
Nhận xét. Vì chu kì của hàm tang là π (chứ không phải 2π) nên phương trình tang chỉ cho MỘT họ nghiệm, khác hẳn phương trình sin và côsin cho hai họ.
3Cách 3. Quy về phương trình chỉ chứa sin và côsin
Định hướng. Với điều kiện cosx=0, đẳng thức tanx=1 tương đương sinx=cosx; chuyển vế rồi gộp về một hàm sin duy nhất là ra ngay họ nghiệm, khỏi cần nhìn đồ thị.
a) trên khoảng (−2π;2π), họ nghiệm trên chỉ cho k=0 đúng một giao điểm, hoành độ x=4π
Vậy a) đường thẳng y=1 cắt đồ thị tại đúng một điểm có hoành độ x=4π; b) công thức nghiệm là x=4π+kπ, k∈Z.
Nhận xét. Chu kì π xuất hiện tự nhiên từ phương trình sin(x−4π)=0 chứ không phải do phải nhớ thuộc lòng — đó là chỗ tiện của cách quy về sin, côsin.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: nêu hàm tang đồng biến trên mỗi khoảng xác định nên có nhiều nhất một nghiệm, chỉ ra tan4π=1 rồi cộng chu kì π — ba dòng, chặt chẽ và không cần vẽ hình.
Đáp số.a) Đúng một điểm, hoành độ x=4π. b) x=4π+kπ, k∈Z.
Sai lầm thường gặp.Viết chu kì thành k2π hoặc thêm họ nghiệm thứ hai kiểu π−4π+kπ do bê nguyên công thức của phương trình sin sang.
🚀 Mở rộng.Hãy dùng cùng kĩ thuật quy về sin, côsin để giải tanx=3 và tanx=−1, rồi nhận xét mọi phương trình tanx=m đều có đúng một họ nghiệm với mọi số thực m.
Bài 10 · Luyện tập 4★★★Trang 36— Giải phương trình tang, có điều kiện xác định
Luyện tập 4 (trang 36). Giải các phương trình sau: a) 3tan2x=−1; b) tan3x+tan5x=0.
Kiến thức cần nhớ
Điều kiện xác định của tanu là cosu=0.
tanu=tanv⇔u=v+kπ, k∈Z.
tana+tanb=cosacosbsin(a+b) khi cosa=0 và cosb=0.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai câu đều là phương trình tang nên việc đầu tiên phải làm là đặt điều kiện xác định, nếu không sẽ nhận cả những giá trị làm côsin bằng 0. Câu a) đưa về tan2x bằng một số cụ thể; câu b) có hai tang cộng nhau, dấu hiệu quy đồng về một phân thức có tử là sin8x. Bẫy nặng nhất ở câu b): sau khi ra x=8kπ phải loại những k làm cos3x hoặc cos5x bằng 0, tức loại k=8m+4.
1Cách 1. Dùng công thức nghiệm của phương trình tang
Định hướng. Đặt điều kiện xác định trước, đưa mỗi phương trình về dạng tanu=tanv, rồi đối chiếu nghiệm với điều kiện.
a) điều kiện: cos2x=0⇔2x=2π+kπ⇔x=4π+2kπ 3tan2x=−1⇔tan2x=−31=−33 −33=tan(−6π) tan2x=tan(−6π)⇔2x=−6π+kπ x=−12π+2kπ, k∈Z (thoả mãn điều kiện)
b) điều kiện: cos3x=0 và cos5x=0 tan3x+tan5x=0⇔tan5x=−tan3x=tan(−3x) 5x=−3x+kπ⇔8x=kπ⇔x=8kπ, k∈Z k=8m+4⇒x=2(2m+1)π⇒3x=23(2m+1)π⇒cos3x=0 (loại) k=8m+4: cos3x=0 và cos5x=0 (thoả mãn)
Vậy a) x=−12π+2kπ, k∈Z; b) x=8kπ với k∈Z và k=8m+4 (m∈Z).
2Cách 2. Đổi sang đơn vị độ (a) và quy đồng đưa về sin (b)
Định hướng. Câu a) làm việc với đơn vị độ cho gọn rồi đổi lại rađian; câu b) quy đồng hai phân thức để đưa về một phương trình sin duy nhất.
a)tan2x=−33=tan(−30∘) 2x=−30∘+k180∘⇔x=−15∘+k90∘, k∈Z −15∘=−12π và 90∘=2π x=−12π+2kπ, k∈Z
b) điều kiện: cos3x=0 và cos5x=0 tan3x+tan5x=cos3xsin3x+cos5xsin5x=cos3xcos5xsin3xcos5x+cos3xsin5x=cos3xcos5xsin8x tan3x+tan5x=0⇔sin8x=0⇔8x=kπ⇔x=8kπ, k∈Z loại x=2(2m+1)π (ứng với k=8m+4) vì khi đó cos3x=cos5x=0
Vậy b) x=8kπ với k∈Z, k=8m+4 (m∈Z).
Nhận xét. Nếu bỏ qua điều kiện xác định thì x=2π và x=−2π sẽ bị nhận nhầm là nghiệm, trong khi tại đó tan3x và tan5x đều không tồn tại.
3Cách 3. Quy về phương trình bậc nhất với sin và côsin
Định hướng. Nhân hai vế với côsin để khử mẫu, đưa mỗi phương trình về dạng asinu+bcosu=0 rồi gộp thành một hàm sin duy nhất; ở câu b) dùng thêm tính lẻ của hàm tang để hai vế cùng dạng.
a) điều kiện: cos2x=0 3tan2x=−1⇔3sin2x+cos2x=0 2(sin2x⋅23+cos2x⋅21)=0 2sin(2x+6π)=0 2x+6π=kπ x=−12π+2kπ, k∈Z (thoả điều kiện)
b) điều kiện: cos3x=0 và cos5x=0 tan3x=−tan5x=tan(−5x) 3x=−5x+kπ 8x=kπ x=8kπ
đối chiếu điều kiện với x=8kπ: cos3x=0 khi 83kπ=2π+mπ, tức 3k=4+8m 3k≡4(mod8) cho k≡4(mod8) loại các giá trị k=8m+4
Vậy a) x=−12π+2kπ, k∈Z; b) x=8kπ với k∈Z và k=8m+4 (m∈Z).
Nhận xét. Ở câu b), giá trị bị loại đầu tiên là k=4, tức x=2π: khi đó cos3x=cos23π=0 nên tan3x không xác định — thay thử một số cụ thể như vậy là cách kiểm tra điều kiện nhanh nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 cho câu b): dùng tính lẻ −tan5x=tan(−5x) thì phương trình về ngay dạng tanu=tanv, chỉ một dòng là ra x=8kπ, nhanh hơn hẳn việc quy đồng hai phân thức.
Đáp số.a) x=−12π+2kπ, k∈Z. b) x=8kπ với k∈Z và k=8m+4 (m∈Z).
Sai lầm thường gặp.Quên đặt điều kiện cos3x=0, cos5x=0 ở câu b) nên giữ cả họ x=8kπ mà không loại các giá trị x=2π+mπ.
🚀 Mở rộng.Hãy giải tan3x=tan5x và so sánh với câu b) — hai đề chỉ khác một dấu, hãy chỉ ra vì sao lần này họ nghiệm lại có chu kì 2π.
Bài 11 · HĐ5★★Trang 37— Xây dựng công thức nghiệm của phương trình cot x = m
HĐ5 (trang 37).Nhận biết công thức nghiệm của phương trìnhcotx=−1. a) Quan sát Hình 1.25, hãy cho biết đường thẳng y=−1 cắt đồ thị hàm số y=cotx tại mấy điểm trên khoảng (0;π)? b) Dựa vào tính tuần hoàn của hàm côtang, hãy viết công thức nghiệm của phương trình đã cho.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số y=cotx xác định khi sinx=0, tức x=kπ, k∈Z.
Hàm số y=cotx nghịch biến trên mỗi khoảng (kπ;π+kπ) và tuần hoàn với chu kì π.
cotx=cotα⇔x=α+kπ, k∈Z — chỉ MỘT họ nghiệm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đi song song với bài về hàm tang, nhưng hàm côtang NGHỊCH biến trên khoảng (0;π) — vẫn đơn điệu nên đường thẳng ngang vẫn cắt mỗi nhánh đúng một điểm. Vì thế phương trình côtang cũng chỉ có một họ nghiệm với chu kì π. Bẫy là nhầm chiều biến thiên rồi kết luận có hai giao điểm, hoặc quên điều kiện sinx=0 vốn là điều kiện xác định của côtang.
1Cách 1. Đọc số giao điểm trên đồ thị
Định hướng. Đếm giao điểm của đường thẳng y=−1 với một nhánh của đồ thị hàm côtang, rồi dùng chu kì π để suy ra toàn bộ nghiệm.
a) trên khoảng (0;π) đường thẳng y=−1 cắt đồ thị hàm số y=cotx tại đúng MỘT điểm cos43π=−22 và sin43π=22 cot43π=(−22):22=−1 điểm đó có hoành độ x=43π
b) hàm số y=cotx tuần hoàn với chu kì π x=43π+kπ, k∈Z 43π=−4π+π nên cũng viết được x=−4π+kπ, k∈Z
Vậy đường thẳng y=−1 cắt đồ thị tại đúng một điểm trên (0;π), hoành độ 43π; công thức nghiệm là x=−4π+kπ với k∈Z.
2Cách 2. Dùng tính nghịch biến để khẳng định nghiệm duy nhất
Định hướng. Hàm côtang nghịch biến trên (0;π) nên phương trình có nhiều nhất một nghiệm trên khoảng đó; tìm được một nghiệm là xong, rồi tịnh tiến theo chu kì π.
a) hàm số y=cotx nghịch biến trên (0;π) phương trình cotx=−1 có nhiều nhất một nghiệm trên (0;π) cot43π=−1 và 43π∈(0;π) x=43π là nghiệm duy nhất trên (0;π)
b)cot(x+π)=cotx với mọi x thuộc tập xác định cotx=−1⇔cotx=cot(−4π)⇔x=−4π+kπ, k∈Z
Vậyx=−4π+kπ, k∈Z.
Nhận xét. Giống hàm tang, chu kì của hàm côtang bằng π nên phương trình côtang cũng chỉ có MỘT họ nghiệm.
3Cách 3. Quy về phương trình chỉ chứa sin và côsin
Định hướng. Với điều kiện sinx=0, đẳng thức cotx=−1 tương đương cosx=−sinx; chuyển vế rồi gộp về một hàm sin duy nhất là có ngay họ nghiệm cùng chu kì π.
a) trên khoảng (0;π), họ nghiệm trên chỉ cho k=1 đúng một giao điểm, hoành độ x=−4π+π=43π
Vậy a) đường thẳng y=−1 cắt đồ thị tại đúng một điểm có hoành độ x=43π; b) công thức nghiệm là x=−4π+kπ, cũng viết được là x=43π+kπ, k∈Z.
Nhận xét. Hai cách viết −4π+kπ và 43π+kπ mô tả CÙNG một tập nghiệm vì chúng lệch nhau đúng một chu kì π — gặp đáp án trắc nghiệm khác dạng thì phải kiểm tra điều này trước khi kết luận sai.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: nêu hàm côtang nghịch biến trên (0;π) nên có nhiều nhất một nghiệm, chỉ ra cot43π=−1 rồi cộng chu kì π — ngắn và không phụ thuộc vào việc vẽ đồ thị chính xác.
Đáp số.a) Đúng một điểm, hoành độ x=43π. b) x=−4π+kπ (hay x=43π+kπ), k∈Z.
Sai lầm thường gặp.Nhầm hàm côtang cũng cho hai họ nghiệm như sin, hoặc quên điều kiện sinx=0 khi làm việc với côtang.
🚀 Mở rộng.Hãy giải cotx=0 bằng cách quy về sin, côsin, rồi giải thích vì sao nghiệm của nó lại trùng với nghiệm của phương trình cosx=0.
Bài 12 · Luyện tập 5★★Trang 37— Giải phương trình côtang cơ bản
Luyện tập 5 (trang 37). Giải các phương trình sau: a) cotx=1; b) 3cotx+1=0.
Kiến thức cần nhớ
Điều kiện xác định của cotx là sinx=0⇔x=kπ, k∈Z.
cot4π=1; cot32π=−33.
Khi cotx=0 thì tanx=cotx1.
🧠 Phân tích tư duy
Hai câu đều là phương trình côtang cơ bản, vế phải là giá trị của góc quen thuộc — dấu hiệu chỉ cần đưa về dạng cotx=cotα rồi viết ngay họ nghiệm chu kì π. Vì cả hai vế phải đều khác 0 nên còn có thể nghịch đảo hai vế để chuyển hẳn sang phương trình tang đã quen thuộc hơn. Bẫy là quên điều kiện sinx=0, và bẫy nữa ở câu b) là chuyển vế sai dấu, ra cotx=31 thay vì −31.
1Cách 1. Đưa về dạng cotx=cotα
Định hướng. Đặt điều kiện sinx=0, viết vế phải thành côtang của một góc quen thuộc rồi dùng ngay công thức nghiệm.
a) điều kiện: sinx=0⇔x=mπ, m∈Z 1=cot4π cotx=1⇔cotx=cot4π⇔x=4π+kπ, k∈Z (thoả mãn điều kiện)
b) điều kiện: sinx=0⇔x=mπ, m∈Z 3cotx+1=0⇔cotx=−31=−33 cos32π=−21 và sin32π=23 cot32π=(−21):23=−33 cotx=cot32π⇔x=32π+kπ, k∈Z (thoả mãn điều kiện)
Vậy a) x=4π+kπ, k∈Z; b) x=32π+kπ, k∈Z.
2Cách 2. Chuyển sang phương trình tang
Định hướng. Vì vế phải khác 0 nên có thể nghịch đảo hai vế để đưa về phương trình tang đã quen.
a) điều kiện: sinx=0 cotx=1=0⇒tanx=1 tanx=tan4π⇔x=4π+kπ, k∈Z
b) điều kiện: sinx=0 cotx=−33=0⇒tanx=1:(−33)=−3 tanx=tan(−3π)⇔x=−3π+kπ, k∈Z −3π+π=32π nên hai họ x=−3π+kπ và x=32π+kπ trùng nhau
Vậy a) x=4π+kπ; b) x=32π+kπ, k∈Z.
Nhận xét. Hai họ nghiệm viết dưới hai dạng khác nhau vẫn có thể là một; muốn so sánh chỉ cần xét hiệu hai góc gốc có phải bội nguyên của chu kì π hay không.
3Cách 3. Quy về phương trình bậc nhất với sin và côsin
Định hướng. Nhân hai vế với sinx để khử mẫu, đưa mỗi phương trình về dạng asinx+bcosx=0 rồi gộp thành một hàm sin duy nhất; chu kì π hiện ra ngay từ phương trình sin(⋅)=0.
a) điều kiện: sinx=0 cotx=1⇔cosx=sinx sinx−cosx=0 2sin(x−4π)=0 x=4π+kπ, k∈Z (thoả điều kiện)
b) điều kiện: sinx=0 3cotx+1=0⇔3cosx+sinx=0 2(sinx⋅21+cosx⋅23)=0 2sin(x+3π)=0 x+3π=kπ x=−3π+kπ, tức x=32π+kπ, k∈Z
Vậy a) x=4π+kπ; b) x=32π+kπ, với k∈Z.
Nhận xét. Kĩ thuật gộp asinx+bcosx thành a2+b2sin(x+φ) giải được MỌI phương trình tang, côtang cơ bản mà chỉ cần nhớ đúng một công thức nghiệm sinu=0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: viết vế phải thành côtang của một góc quen rồi đọc ngay x=α+kπ, mỗi câu một dòng và đúng khuôn công thức mà sách yêu cầu.
Đáp số.a) x=4π+kπ, k∈Z. b) x=32π+kπ, k∈Z.
Sai lầm thường gặp.Câu b) rút cotx=−3 (nhầm khi chia cho 3) rồi cho ra x=6π+kπ; hoặc quên điều kiện sinx=0.
🚀 Mở rộng.Hãy giải cotx=tanx bằng cách quy về sin, côsin và cho biết tập nghiệm gồm mấy họ — kết quả có giống với việc giải tan2x=1 hay không?
Bài 13 · Luyện tập 6★★Trang 38— Dùng máy tính cầm tay tìm góc khi biết giá trị lượng giác
Luyện tập 6 (trang 38). Sử dụng máy tính cầm tay, tìm số đo độ và rađian của góc α, biết: a) cosα=−0,75; b) tanα=2,46; c) cotα=−6,18.
Kiến thức cần nhớ
Phím cos−1 cho kết quả thuộc [0∘;180∘], tức [0;π].
Phím tan−1 cho kết quả thuộc (−90∘;90∘), tức (−2π;2π).
Máy không có phím côtang: từ cotα=m=0 suy ra tanα=m1, sau đó đưa kết quả về khoảng (0∘;180∘) bằng cách cộng thêm 180∘ nếu cần.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho giá trị lượng giác không phải của góc đặc biệt nên bắt buộc dùng máy tính — điều quan trọng là chọn đúng chế độ đơn vị góc trước khi bấm, vì máy đang ở chế độ nào sẽ trả kết quả theo đơn vị đó. Riêng côtang không có phím riêng nên phải nghịch đảo về tang, và khi giá trị âm thì máy trả về góc âm, cần cộng thêm 180∘ để đưa về khoảng quy ước. Bẫy là để máy ở chế độ rađian rồi đọc kết quả như số đo độ, hoặc quên rằng góc có côtang âm nằm ở góc phần tư thứ hai.
1Cách 1. Bấm máy theo đúng chế độ đơn vị đo góc
Định hướng. Chọn chế độ độ hoặc rađian trước, rồi dùng phím lượng giác ngược tương ứng; riêng côtang phải chuyển về tang.
a)cosα=−0,75 chế độ độ: α≈138,59038∘≈138∘35′25′′ chế độ rađian: α≈2,41886
b)tanα=2,46 chế độ độ: α≈67,87806∘≈67∘52′41′′ chế độ rađian: α≈1,18470
c)cotα=−6,18⇒tanα=1:(−6,18)≈−0,161812 phím tan−1 cho −9∘11′29′′, giá trị này không thuộc (0∘;180∘) α≈−9∘11′29′′+180∘=170∘48′31′′≈170,80851∘ chế độ rađian: α≈−0,16042+π≈2,98117
Vậy a) α≈138∘35′25′′≈2,41886; b) α≈67∘52′41′′≈1,18470; c) α≈170∘48′31′′≈2,98117.
2Cách 2. Đổi đơn vị và thử lại kết quả
Định hướng. Chỉ cần bấm máy ở chế độ độ, rồi đổi sang rađian bằng công thức 1∘=180π; cuối cùng thay ngược vào để kiểm tra.
Vậy ba kết quả đều khớp với giá trị lượng giác ban đầu.
Nhận xét. Câu c) là chỗ dễ sai nhất: phím tan−1 trả về góc âm, trong khi góc α ứng với côtang phải nằm trong khoảng (0∘;180∘), nên bắt buộc phải cộng thêm 180∘.
3Cách 3. Kẹp góc giữa hai góc đặc biệt để kiểm chứng kết quả máy
Định hướng. Trước khi tin kết quả máy tính, hãy chặn góc giữa hai góc đặc biệt đã biết giá trị lượng giác, dựa vào chiều biến thiên của hàm; nếu kết quả máy rơi ra ngoài khoảng đó thì chắc chắn đã bấm sai chế độ.
a) hàm côsin nghịch biến trên [0∘;180∘] cos135∘≈−0,7071 và cos150∘≈−0,8660 −0,8660<−0,75<−0,7071 nên 135∘<α<150∘ máy cho α≈138∘35′25′′≈2,41886 rad (nằm đúng trong khoảng)
b) hàm tang đồng biến trên (0∘;90∘) tan60∘≈1,7321 và tan75∘≈3,7321 1,7321<2,46<3,7321 nên 60∘<α<75∘ máy cho α≈67∘52′41′′≈1,18470 rad
c)cotα=−6,18 nên tanα=−6,181≈−0,1618, góc thuộc (90∘;180∘) tan170∘≈−0,1763 và tan175∘≈−0,0875 −0,1763<−0,1618<−0,0875 nên 170∘<α<175∘ máy cho α≈170∘48′31′′≈2,98117 rad
Vậy a) α≈138∘35′25′′≈2,41886 rad; b) α≈67∘52′41′′≈1,18470 rad; c) α≈170∘48′31′′≈2,98117 rad.
Nhận xét. Phép kẹp này bắt được ngay lỗi bấm nhầm chế độ: nếu máy đang ở rađian, câu a) sẽ trả về khoảng 2,42 mà học sinh đọc nhầm thành 2∘, con số nằm quá xa khoảng từ 135∘ tới 150∘.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chọn đúng chế độ đơn vị rồi bấm phím lượng giác ngược, mỗi câu chưa tới mười giây; Cách 3 chỉ mất thêm vài giây nhưng bảo đảm không nộp bài với một kết quả sai đơn vị.
Đáp số.a) α≈138∘35′25′′≈2,41886 rad; b) α≈67∘52′41′′≈1,18470 rad; c) α≈170∘48′31′′≈2,98117 rad.
Sai lầm thường gặp.Câu c) lấy luôn kết quả −9∘11′29′′ của phím tan−1 làm đáp số, quên rằng góc ứng với côtang phải thuộc (0∘;180∘); hoặc quên chuyển chế độ độ – rađian trên máy.
🚀 Mở rộng.Với cotα=−6,18, ngoài góc trong khoảng (0∘;180∘) còn vô số góc khác thoả mãn — hãy viết công thức nghiệm tổng quát của phương trình đó và cho biết chu kì bằng bao nhiêu.
Bài 14 · Bài 1.20★★Trang 39— Giải bốn dạng phương trình lượng giác cơ bản
Bài 1.20 (trang 39). Giải các phương trình sau: a) sinx=23; b) 2cosx=−2; c) 3tan(2x+15∘)=1; d) cot(2x−1)=cot5π.
Kiến thức cần nhớ
sinx=sinα⇔x=α+k2π hoặc x=π−α+k2π, k∈Z.
cosx=cosα⇔x=±α+k2π, k∈Z.
tanu=tanv⇔u=v+kπ; cotu=cotv⇔u=v+kπ, k∈Z.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn câu đại diện đúng bốn dạng cơ bản sin, côsin, tang, côtang — dấu hiệu bài kiểm tra khả năng nhận dạng và viết đúng công thức nghiệm cho từng loại. Điều phải chú ý là câu c) dùng đơn vị độ nên họ nghiệm phải viết theo độ, còn câu d) có hằng số 1 không phải bội của π nên đáp số bắt buộc để dạng hỗn hợp. Bẫy là dùng chu kì 2π cho tang, côtang hoặc trộn lẫn độ với rađian trong cùng một họ nghiệm.
1Cách 1. Dùng công thức nghiệm của từng dạng cơ bản
Định hướng. Đưa mỗi phương trình về đúng một trong bốn dạng cơ bản rồi viết ngay công thức nghiệm, giữ nguyên đơn vị đo góc mà đề đã dùng.
a)23=sin3π sinx=sin3π x=3π+k2π hoặc x=π−3π+k2π=32π+k2π, k∈Z
b)2cosx=−2⇔cosx=−22=cos43π x=±43π+k2π, k∈Z
c) điều kiện: cos(2x+15∘)=0 3tan(2x+15∘)=1⇔tan(2x+15∘)=33=tan30∘ 2x+15∘=30∘+k180∘ 2x=15∘+k180∘ x=30∘+k360∘, k∈Z (thoả mãn điều kiện)
d) điều kiện: sin(2x−1)=0 cot(2x−1)=cot5π⇔2x−1=5π+kπ 2x=1+5π+kπ x=21+10π+2kπ, k∈Z (thoả mãn điều kiện)
Vậy a) x=3π+k2π hoặc x=32π+k2π; b) x=±43π+k2π; c) x=30∘+k360∘; d) x=21+10π+2kπ, k∈Z.
2Cách 2. Đọc trên đường tròn lượng giác và đổi đơn vị đo góc
Định hướng. Ba câu a), b), d) đọc thẳng vị trí điểm ngọn trên đường tròn lượng giác; câu c) đổi 15∘ sang rađian để làm việc hoàn toàn bằng rađian.
a) đường thẳng y=23 cắt đường tròn lượng giác tại hai điểm đối xứng nhau qua trục Oy, biểu diễn các góc 3π và 32π x=3π+k2π hoặc x=32π+k2π, k∈Z
b) đường thẳng x=−22 cắt đường tròn lượng giác tại hai điểm đối xứng nhau qua trục Ox, biểu diễn các góc 43π và −43π x=±43π+k2π, k∈Z
c)15∘=12π và 33=tan6π tan(2x+12π)=tan6π 2x+12π=6π+kπ 2x=12π+kπ x=6π+k2π, k∈Z
d) hai góc có cùng côtang thì hai điểm ngọn của chúng trùng nhau hoặc đối xứng nhau qua gốc O hai góc đó sai khác một bội nguyên của π 2x−1=5π+kπ⇔x=21+10π+2kπ, k∈Z
Vậy c) x=6π+k2π, đúng bằng 30∘+k360∘ của cách thứ nhất.
Nhận xét. Trong một bài giải phải thống nhất đơn vị đo góc: đề cho 15∘ thì đáp số nên viết bằng độ, đề cho 5π thì đáp số viết bằng rađian.
3Cách 3. Quy cả bốn câu về phương trình dạng sin(⋅)=0
Định hướng. Mọi phương trình lượng giác cơ bản đều đưa được về dạng sin(⋅)=0: hai vế côsin thì lấy hiệu rồi biến thành tích, còn tang và côtang thì khử mẫu rồi gộp asinu+bcosu. Khi đó chỉ cần nhớ đúng một công thức nghiệm.
a)sinx=23=sin3π sinx−sin3π=0 2cos2x+3πsin2x−3π=0 2x−6π=kπ cho x=3π+k2π 2x+6π=2π+kπ cho x=32π+k2π
b)cosx=−22=cos43π cosx−cos43π=0 −2sin2x+43πsin2x−43π=0 x=−43π+k2π hoặc x=43π+k2π
c) đặt u=2x+15∘, điều kiện cosu=0 3tanu=1⇔3sinu−cosu=0 2sin(u−30∘)=0 u=30∘+k180∘ 2x=15∘+k180∘ x=30∘+k360∘
d) đặt v=2x−1, điều kiện sinv=0 cotv=cot5π⇔cosvsin5π−sinvcos5π=0 sin(5π−v)=0 5π−v=kπ 2x−1=5π−kπ x=21+10π+2kπ
Vậy a) x=3π+k2π hoặc x=32π+k2π; b) x=±43π+k2π; c) x=30∘+k360∘; d) x=21+10π+2kπ, với k∈Z.
Nhận xét. Điều thú vị là chu kì của từng dạng tự hiện ra chứ không phải nhớ: câu a), b) cho chu kì 2π, câu c) cho 180∘ theo ẩn u nhưng thành 360∘ sau khi trả về x, còn câu d) cho 2π vì hệ số của x bằng 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhận đúng dạng rồi viết thẳng công thức nghiệm, mỗi câu hai dòng — nhanh nhất và ít có chỗ để sai; Cách 3 dài hơn nhưng cứu được khi lỡ quên công thức nghiệm của tang hoặc côtang.
Đáp số.a) x=3π+k2π hoặc x=32π+k2π, k∈Z. b) x=±43π+k2π, k∈Z. c) x=30∘+k360∘, k∈Z. d) x=21+10π+2kπ, k∈Z.
Sai lầm thường gặp.Câu c) chia k180∘ cho 2 mà quên nhân 2 khi khử mẫu, ra x=30∘+k180∘; câu d) chia cả hai vế cho 2 nhưng quên chia kπ nên viết x=21+10π+kπ.
🚀 Mở rộng.Hãy giải cot(2x−1)=tan5π và so sánh với câu d) — đổi cot ở vế phải thành tan làm họ nghiệm dịch đi bao nhiêu?
Bài 15 · Bài 1.21★★★★Trang 39— Đưa phương trình về cùng một hàm lượng giác
Bài 1.21 (trang 39). Giải các phương trình sau: a) sin2x+cos4x=0; b) cos3x=−cos7x.
Kiến thức cần nhớ
sinu=cos(2π−u) và −cosu=cos(π−u).
cos2u=1−2sin2u.
cosa+cosb=2cos2a+bcos2a−b.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai câu đều có hai hàm lượng giác ở hai góc là bội khác nhau của x — dấu hiệu bắt buộc phải quy về CÙNG một hàm rồi mới dùng công thức nghiệm. Câu a) trộn sin với côsin nên trước hết phải đổi một trong hai; câu b) đã cùng là côsin nhưng khác dấu, chỉ cần chuyển vế rồi biến tổng thành tích. Bẫy là ở câu a) thu được hai họ nghiệm rồi ghi cả hai mà không nhận ra một họ đã nằm trọn trong họ kia.
1Cách 1. Quy về cùng hàm côsin
Định hướng. Đổi hạng tử còn lại thành côsin của một góc thích hợp để cả phương trình chỉ còn một hàm côsin, rồi dùng công thức nghiệm.
a)sin2x=cos(2π−2x) sin2x+cos4x=0⇔cos4x=−cos(2π−2x)=cos(π−2π+2x)=cos(2π+2x) 4x=2π+2x+k2π hoặc 4x=−2π−2x+k2π 2x=2π+k2π hoặc 6x=−2π+k2π x=4π+kπ hoặc x=−12π+3kπ, k∈Z 4π+kπ=12(3+12k)π và −12π+3mπ=12(−1+4m)π −1+4m=3+12k⇔m=1+3k nên họ thứ nhất nằm trong họ thứ hai
b)−cos7x=cos(π−7x) cos3x=−cos7x⇔cos3x=cos(π−7x) 3x=π−7x+k2π hoặc 3x=−(π−7x)+k2π 10x=π+k2π hoặc −4x=−π+k2π x=10π+5kπ hoặc x=4π−2kπ, k∈Z
Vậy a) x=−12π+3kπ, k∈Z; b) x=10π+5kπ hoặc x=4π+2kπ, k∈Z.
2Cách 2. Hạ bậc đưa về phương trình tích và biến tổng thành tích
Định hướng. Câu a) dùng cos4x=1−2sin22x để có phương trình bậc hai theo sin2x; câu b) chuyển vế rồi biến tổng hai côsin thành tích.
a)cos4x=1−2sin22x sin2x+1−2sin22x=0 2sin22x−sin2x−1=0 (sin2x−1)(2sin2x+1)=0 sin2x=1 hoặc sin2x=−21 2x=2π+k2π; 2x=−6π+k2π; 2x=67π+k2π x=4π+kπ; x=−12π+kπ; x=127π+kπ ba họ trên hợp lại đúng bằng họ x=−12π+3kπ
b)cos3x+cos7x=0 2cos23x+7xcos23x−7x=0 2cos5xcos2x=0 cos5x=0 hoặc cos2x=0 5x=2π+kπ hoặc 2x=2π+kπ x=10π+5kπ hoặc x=4π+2kπ, k∈Z
Vậy hai cách cho cùng đáp số.
Nhận xét. Câu a) là ví dụ điển hình của việc PHẢI gộp nghiệm: ba họ −12π+kπ, 4π+kπ, 127π+kπ cách đều nhau 3π nên viết gọn thành một họ duy nhất x=−12π+3kπ. Câu b) thì hai họ KHÔNG gộp được.
3Cách 3. Quy toàn bộ về hàm sin rồi biến tổng thành tích
Định hướng. Đổi mọi côsin thành sin bằng cosu=sin(2π−u), khi đó cả hai câu đều thành tổng hai sin và biến ngay được thành tích bằng 0 — mỗi nhân tử cho một họ nghiệm, không thể sót.
a)cos4x=sin(2π−4x) sin2x+sin(2π−4x)=0 2sin(4π−x)cos(3x−4π)=0 4π−x=kπ cho x=4π+kπ 3x−4π=2π+kπ cho x=4π+3kπ 4π+3kπ=−12π+3(k+1)π nên gộp thành x=−12π+3kπ, họ này đã chứa họ trên
b)cos3x+cos7x=0 sin(2π−3x)+sin(2π−7x)=0 2sin(2π−5x)cos2x=0 cos5xcos2x=0 5x=2π+kπ cho x=10π+5kπ 2x=2π+kπ cho x=4π+2kπ
Vậy a) x=−12π+3kπ; b) x=10π+5kπ hoặc x=4π+2kπ, với k∈Z.
Nhận xét. Ở câu a), hai nhân tử cho hai họ nghiệm mà họ có chu kì 3π chứa trọn họ có chu kì π; kiểm tra bằng cách viết cả hai về cùng mẫu 12 là thấy ngay, tránh được lỗi ghi thừa họ nghiệm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: quy về cùng hàm côsin rồi áp công thức nghiệm u=±v+k2π, mỗi câu ba dòng và đây cũng là kĩ thuật dùng lại được cho mọi bài dạng “hai góc là bội khác nhau của x”.
Đáp số.a) x=−12π+3kπ, k∈Z. b) x=10π+5kπ hoặc x=4π+2kπ, k∈Z.
Sai lầm thường gặp.Câu a) cộng trực tiếp sin2x+cos4x=0⇒2x+4x=0; câu b) viết cos3x=−cos7x⇒3x=−7x+k2π mà quên rằng −cosu=cos(π−u) chứ không phải cos(−u).
🚀 Mở rộng.Hãy giải sin2x=cos4x và đối chiếu với câu a) — chỉ đổi dấu ở một vế mà tập nghiệm thay đổi thế nào, và vì sao chu kì vẫn giữ nguyên 3π?
Bài 16 · Bài 1.22★★★★Trang 39— Bài toán thực tiễn về tầm xa và độ cao của đạn pháo
Bài 1.22 (trang 39). Một quả đạn pháo được bắn ra khỏi nòng pháo với vận tốc ban đầu v0=500 m/s hợp với phương ngang một góc α. Trong Vật lí, ta biết rằng, nếu bỏ qua sức cản của không khí và coi quả đạn pháo được bắn ra từ mặt đất thì quỹ đạo của quả đạn tuân theo phương trình y=2v02cos2α−gx2+xtanα, ở đó g=9,8 m/s2 là gia tốc trọng trường. a) Tính theo góc bắn α tầm xa mà quả đạn đạt tới (tức là khoảng cách từ vị trí bắn đến điểm quả đạn chạm đất). b) Tìm góc bắn α để quả đạn trúng mục tiêu cách vị trí đặt khẩu pháo 22 000 m. c) Tìm góc bắn α để quả đạn đạt độ cao lớn nhất.
Kiến thức cần nhớ
Tầm xa của vật ném xiên từ mặt đất: L=gv02sin2α.
Độ cao lớn nhất của quỹ đạo: H=2gv02sin2α.
sinu=m với 0<m<1 và 0∘<u<180∘ cho hai nghiệm u1 và 180∘−u1.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn phương trình quỹ đạo là một parabol theo x với hệ số phụ thuộc góc bắn — dấu hiệu bài gồm ba việc: tìm giao điểm với mặt đất (tầm xa), giải phương trình sin (câu b) và tìm cực trị (câu c). Điều rút gọn quan trọng nhất là 2sinαcosα=sin2α, biến biểu thức tầm xa thành hàm chỉ chứa sin2α. Bẫy ở câu b) là chỉ lấy một nghiệm: vì sin(180∘−u)=sinu nên luôn có HAI góc bắn trúng cùng một mục tiêu, một góc thấp và một góc cao.
1Cách 1. Tìm giao điểm với mặt đất và toạ độ đỉnh parabol
Định hướng. Cho y=0 để có tầm xa, giải phương trình sin cơ bản cho câu b), dùng toạ độ đỉnh parabol cho câu c).
a)y=0⇔x(2v02cos2α−gx+tanα)=0 x=0 hoặc x=g2v02sinαcosα=gv02sin2α L(α)=gv02sin2α=9,85002sin2α≈25510,2sin2α (m)
b)L(α)=22000⇔sin2α=500222000⋅9,8=0,8624 0∘<α<90∘⇒0∘<2α<180∘ 2α≈59∘35′14′′ hoặc 2α≈180∘−59∘35′14′′=120∘24′46′′ α≈29∘47′37′′ hoặc α≈60∘12′23′′
c) parabol nhận đường thẳng đi qua trung điểm của 0 và L(α) làm trục đối xứng x0=2gv02sin2α=gv02sinαcosα H(α)=2v02cos2α−gx02+x0tanα=gv02sin2α−2gv02sin2α=2gv02sin2α sin2α≤1 và 0∘<α≤90∘ H(α) lớn nhất khi sinα=1⇔α=90∘ H(90∘)=2⋅9,85002≈12755,1 (m)
Vậy a) L(α)=gv02sin2α≈25510,2sin2α (m); b) α≈29∘47′37′′ hoặc α≈60∘12′23′′; c) α=90∘, độ cao lớn nhất khoảng 12755,1 m.
2Cách 2. Dùng tính đối xứng của hàm sin và công thức hạ bậc
Định hướng. Câu b) khai thác đẳng thức sin(180∘−u)=sinu để có ngay góc bắn thứ hai; câu c) hạ bậc sin2α để quy về phương trình côsin.
a) quỹ đạo là parabol qua gốc toạ độ nên tầm xa gấp đôi hoành độ đỉnh x0=gv02sinαcosα L(α)=2x0=g2v02sinαcosα=gv02sin2α
b)sin2α=0,8624 sin(180∘−2α)=sin2α nên nếu α1 là một góc bắn thì 90∘−α1 cũng là góc bắn α1≈29∘47′37′′ α2≈90∘−29∘47′37′′=60∘12′23′′
c)sin2α=21−cos2α H(α)=4gv02(1−cos2α) H(α) lớn nhất khi cos2α=−1⇔2α=180∘+k360∘⇔α=90∘+k180∘, k∈Z 0∘<α≤90∘⇒α=90∘
Vậy c) α=90∘ và Hmax=2gv02≈12755,1 m.
Nhận xét. Hai góc bắn ở câu b) phụ nhau; đó là lí do trong pháo binh người ta gọi chúng là "quỹ đạo căng" và "quỹ đạo cầu vồng". Khi α=90∘ thì cosα=0, quỹ đạo suy biến thành đoạn thẳng đứng — quả đạn được bắn thẳng lên trời.
3Cách 3. Dùng động học của chuyển động ném xiên thay cho phương trình quỹ đạo
Định hướng. Phân tích vận tốc ban đầu thành hai thành phần: thành phần ngang không đổi, thành phần đứng giảm đều theo trọng lực. Thời gian bay và độ cao cực đại suy ra trực tiếp từ đó, cho cùng kết quả mà không cần đụng tới parabol.
a) thành phần ngang v0cosα, thành phần đứng ban đầu v0sinα thời gian bay: t=g2v0sinα L(α)=v0cosα⋅g2v0sinα=gv02⋅2sinαcosα=gv02sin2α L(α)=9,85002sin2α≈25510,2sin2α (m)
b)25510,2sin2α=22000 sin2α=500222000⋅9,8=0,8624 2α≈59∘35′14′′ hoặc 2α≈180∘−59∘35′14′′=120∘24′46′′ α≈29∘47′37′′ hoặc α≈60∘12′23′′
c) ở điểm cao nhất, thành phần vận tốc theo phương đứng bằng 0 H(α)=2g(v0sinα)2=2gv02sin2α sin2α≤1 nên H(α)≤2gv02 dấu bằng khi sinα=1, tức α=90∘ Hmax=2⋅9,85002≈12755,1 (m)
Vậy a) L(α)=gv02sin2α≈25510,2sin2α (m); b) α≈29∘47′37′′ hoặc α≈60∘12′23′′; c) α=90∘ và độ cao lớn nhất khoảng 12755,1 m.
Nhận xét. Hai góc bắn ở câu b) cộng lại đúng 90∘ — hệ quả trực tiếp của sin(180∘−u)=sinu; trong thực tế pháo binh gọi đó là đường đạn căng và đường đạn cầu vồng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đề đã cho sẵn phương trình quỹ đạo nên cho y=0 là ra tầm xa ngay, không cần dẫn lại công thức vật lí; nhưng phải nhớ lấy đủ hai nghiệm ở câu b) như Cách 2 nhắc.
Đáp số.a) L(α)=gv02sin2α≈25510,2sin2α (m). b) α≈29∘47′37′′ hoặc α≈60∘12′23′′. c) α=90∘; độ cao lớn nhất khoảng 12755,1 m.
Sai lầm thường gặp.Câu b) chỉ lấy một góc bắn α≈29∘47′37′′ mà bỏ mất góc phụ với nó; câu c) nhầm "độ cao lớn nhất" với "tầm xa lớn nhất" nên trả lời α=45∘.
🚀 Mở rộng.Với v0=500 m/s, mục tiêu xa nhất mà khẩu pháo bắn tới được là 25510,2 m — hãy tìm khoảng cách mục tiêu mà tại đó hai góc bắn của câu b) trùng làm một, và giải thích ý nghĩa của trường hợp đó.
Bài 17 · Bài 1.23★★★★Trang 39— Đếm số nghiệm của phương trình lượng giác trên một đoạn
Bài 1.23 (trang 39). Giả sử một vật dao động điều hoà xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình x=2cos(5t−6π). Ở đây, thời gian t tính bằng giây và quãng đường x tính bằng centimét. Hãy cho biết trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 giây, vật đi qua vị trí cân bằng bao nhiêu lần?
Kiến thức cần nhớ
Vật ở vị trí cân bằng khi x=0.
cosu=0⇔u=2π+kπ, k∈Z.
Muốn đếm nghiệm trên một đoạn phải chặn k rồi đếm số giá trị nguyên của k.
🧠 Phân tích tư duy
Vị trí cân bằng ứng với x=0, tức cos(5t−6π)=0 — dấu hiệu quy về phương trình côsin cơ bản rồi đếm nghiệm trên đoạn thời gian đã cho. Vì côsin triệt tiêu tại các góc cách đều nhau π nên các thời điểm qua vị trí cân bằng cũng cách đều nhau, mỗi lần cách nhau nửa chu kì. Bẫy là lấy 6 chia cho chu kì rồi nhân 2 và làm tròn, cho ra 10 thay vì 9; phải chặn k cho đúng hai đầu mút.
1Cách 1. Giải phương trình rồi chặn k
Định hướng. Vị trí cân bằng ứng với x=0; giải phương trình côsin cơ bản rồi chặn k theo điều kiện 0≤t≤6.
Vậy trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 giây vật đi qua vị trí cân bằng 9 lần.
2Cách 2. Dùng chu kì và đồ thị
Định hướng. Các thời điểm vật qua vị trí cân bằng cách đều nhau đúng nửa chu kì; đếm số điểm cách đều đó nằm trong đoạn [0;6], đối chiếu với số giao điểm của đồ thị với trục hoành.
T=52π là chu kì của hàm số x=2cos(5t−6π) hai lần liên tiếp qua vị trí cân bằng cách nhau 2T=5π≈0,6283 (s) lần đầu tiên tại t1=152π≈0,4189 (s)
n=(6−152π):5π≈5,5811:0,6283≈8,88 số điểm cách đều nằm trong [0;6] là 8+1=9 đồ thị hàm số cắt trục hoành đúng 9 lần trên đoạn [0;6]
Vậy vật đi qua vị trí cân bằng 9 lần.
Nhận xét. Lần thứ 9 ứng với t=152π+58π=1526π≈5,45 (s); lần tiếp theo rơi vào t=1529π≈6,07 (s), đã vượt quá 6 giây nên không tính.
3Cách 3. Đếm số lần điểm quay đi qua trục tung trên đường tròn lượng giác
Định hướng. Coi φ=5t−6π là góc của một điểm quay đều trên đường tròn lượng giác với tốc độ 5 rad mỗi giây. Vật qua vị trí cân bằng đúng lúc điểm đó đi qua trục tung, tức khi φ=2π+kπ với k∈Z; đếm số góc như vậy nằm trong cung mà điểm quét được.
φ(0)=−6π φ(6)=30−6π điểm quét một cung liên tục từ −6π tới 30−6π, dài 30 rad
−6π≤2π+kπ≤30−6π −32≤k≤π30−32≈8,88 k∈{0;1;2;…;8} có 9 giá trị của k
Vậy trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 giây, vật đi qua vị trí cân bằng 9 lần.
Nhận xét. Ước lượng nhanh: cung dài 30 rad chứa π30≈9,55 nửa vòng, nên đáp số chỉ có thể là 9 hoặc 10; phần chặn hai đầu mút là chỗ quyết định con số cuối cùng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: cho x=0, giải phương trình côsin cơ bản rồi chặn k theo 0≤t≤6 — đây là con đường chuẩn, cho luôn danh sách thời điểm nếu đề hỏi thêm.
Đáp số.9 lần.
Sai lầm thường gặp.Lấy số chu kì 6:T≈4,77 rồi nhân đôi và làm tròn thành 10 lần; hoặc quên kiểm tra nghiệm cuối cùng t≈6,07 giây đã vượt ra ngoài đoạn [0;6].
🚀 Mở rộng.Nếu đổi phương trình thành x=2cos(5t−6π) trên khoảng từ 0 đến 12 giây thì số lần qua vị trí cân bằng có đúng gấp đôi không — hãy kiểm tra bằng cách chặn k và giải thích kết quả.