Chương II. Dãy số. Cấp số cộng và cấp số nhân

Bài 5. Dãy số

SGK Toán 11 — Kết nối tri thức, tập 1 · 17 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · HĐ1Trang 42Dự đoán số hạng tổng quát của dãy số chính phương
HĐ1 (trang 42). Viết năm số chính phương đầu theo thứ tự tăng dần. Từ đó, dự đoán công thức tính số chính phương thứ .
Kiến thức cần nhớ
  • Số chính phương là bình phương của một số tự nhiên:
  • Tổng của số lẻ dương đầu tiên bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu dự đoán công thức tổng quát từ vài số hạng đầu — dấu hiệu của dạng bài đi từ liệt kê tới quy luật. Vì “số chính phương” đã có sẵn định nghĩa là bình phương của một số tự nhiên nên công thức lộ ra ngay; cái đáng học ở đây là kiểm chứng quy luật đó bằng một con đường khác để chắc chắn không nhìn nhầm. Bẫy nằm ở chữ “năm số chính phương đầu”: nếu tính cả thì số thứ sẽ là chứ không còn là .
1Cách 1. Tính trực tiếp bình phương của

Định hướng. Số chính phương thứ chính là ; thay lần lượt để liệt kê.





Vậy năm số chính phương đầu là và số chính phương thứ .

2Cách 2. Cộng dồn các số lẻ liên tiếp

Định hướng. Mỗi số chính phương tiếp theo bằng số chính phương liền trước cộng thêm một số lẻ tăng dần; dùng quy luật cộng dồn này để suy ra công thức tổng quát.





Vậy năm số chính phương đầu vẫn là ; vì tổng của số lẻ đầu tiên bằng nên số chính phương thứ .

Nhận xét. Cách cộng dồn số lẻ cho thấy vì sao công thức đúng, chứ không chỉ dừng lại ở việc quan sát bảng số.

3Cách 3. Đếm số chấm xếp thành hình vuông cạnh

Định hướng. Số chính phương mang đúng nghĩa hình học của tên gọi: đó là số chấm xếp kín một hình vuông. Đếm số chấm của hình vuông cạnh theo hai chiều là ra ngay công thức, khỏi cần dự đoán.

hình vuông cạnh : chấm
hình vuông cạnh : chấm
hình vuông cạnh : chấm
hình vuông cạnh : chấm
hình vuông cạnh : chấm
hình vuông cạnh hàng, mỗi hàng chấm

Vậy năm số chính phương đầu là và số chính phương thứ .

Nhận xét. Nhìn theo mô hình hình vuông còn giải thích luôn quy luật của Cách 2: mỗi lần tăng cạnh thêm ta viền thêm một chữ gồm chấm, nên .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ một dòng, đúng thẳng định nghĩa của số chính phương. Cách 3 để dùng khi cần giải thích cho người khác vì sao công thức là .
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Đếm luôn vào năm số hạng đầu, hoặc nhầm quy luật cộng dồn là cộng thêm (giống cấp số cộng) thay vì cộng thêm các số lẻ tăng dần .
🚀 Mở rộng. Cùng mô hình đếm đó, số chấm xếp thành tam giác hàng cho dãy số tam giác — thử tìm hệ thức truy hồi của và kiểm tra .
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 42
Bài 2 · HĐ2Trang 43Nhận biết dãy số hữu hạn cho bằng liệt kê và viết công thức số hạng tổng quát
HĐ2 (trang 43). a) Liệt kê tất cả các số chính phương nhỏ hơn và sắp xếp chúng theo thứ tự từ bé đến lớn.
b) Viết công thức số hạng của các số tìm được ở câu a) và nêu rõ điều kiện của .
Kiến thức cần nhớ
  • Số chính phương nhỏ hơn ứng với , tức .
  • Dãy số hữu hạn xác định trên tập với .
🧠 Phân tích tư duy
Đề chặn số hạng bởi một mốc () và hỏi điều kiện của — dấu hiệu của dạng “dãy hữu hạn cắt ra từ một dãy vô hạn”. Vì tăng theo nên chỉ cần tìm chỉ số lớn nhất còn thoả, thay vì thử hết mọi số. Bẫy ở chỗ đề nói “số chính phương” chứ không nói “số chính phương khác ”, nên phải thống nhất với quy ước của bài trước là bắt đầu từ ; và vẫn nhỏ hơn nên không được bỏ sót.
1Cách 1. Liệt kê trực tiếp rồi đếm số số hạng

Định hướng. Bình phương lần lượt các số tự nhiên cho tới khi vượt quá để liệt kê đủ và đếm số số hạng.








(dừng lại)

Vậy bảy số chính phương nhỏ hơn với .

2Cách 2. Giải bất phương trình để chặn

Định hướng. Đặt số hạng tổng quát rồi giải trực tiếp bất phương trình với nguyên dương để tìm giới hạn của mà khỏi thử từng số.




nên

Vậy số chính phương nhỏ hơn , đó là với công thức , .

Nhận xét. Giải bất phương trình cho ngay số số hạng cần lấy mà không phải thử tăng dần từng số như cách 1, hữu ích khi cận trên lớn.

3Cách 3. Sinh dãy bằng cách cộng dồn số lẻ cho tới khi vượt mốc

Định hướng. Hai số chính phương liên tiếp hơn kém nhau một số lẻ tăng dần, nên có thể sinh cả dãy chỉ bằng phép cộng và dừng ngay khi vượt qua — không phải bình phương, cũng không phải giải bất phương trình.

a)






— vượt quá nên dừng lại
b) dãy thu được có số hạng:
với

Vậy a) các số cần tìm là ; b) với , .

Nhận xét. Cách này cho thấy dãy dừng ở đúng bước cộng thứ bảy, tức số hạng cuối là chứ không phải — một cách tự kiểm tra rất nhanh.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: giải một bất phương trình bậc hai đơn giản là ra ngay , không phụ thuộc vào việc mốc chặn là hay một số lớn hơn nhiều. Cách 1 và Cách 3 sẽ rất dài nếu đề đổi thành .
Đáp số. , ; bảy số hạng là .
Sai lầm thường gặp. Tính thêm vào dãy vì quên so sánh với , hoặc lấy rồi làm tròn lên thành thay vì lấy phần nguyên .
🚀 Mở rộng. Tổng quát, số các số chính phương dương nhỏ hơn chính là phần nguyên của — thử áp dụng để đếm ngay số các số chính phương nhỏ hơn mà không cần liệt kê.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 43
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 44Xác định số hạng tổng quát của dãy số cho bằng mô tả (chia dư)
Luyện tập 1 (trang 44). a) Xét dãy số gồm tất cả các số tự nhiên chia cho theo thứ tự tăng dần. Xác định số hạng tổng quát của dãy số.
b) Viết dãy số hữu hạn gồm năm số hạng đầu của dãy số trong câu a). Xác định số hạng đầu và số hạng cuối của dãy số hữu hạn này.
Kiến thức cần nhớ
  • Số tự nhiên chia cho có dạng với
  • Đổi biến () để viết số hạng tổng quát theo .
🧠 Phân tích tư duy
Đề mô tả dãy bằng tính chia hết (“chia cho ”) và xếp tăng dần — dấu hiệu của dạng viết số hạng tổng quát từ mô tả. Các số này cách đều nhau đơn vị nên số hạng tổng quát chắc chắn là một biểu thức bậc nhất theo ; việc còn lại chỉ là chỉnh chỉ số cho đúng quy ước dãy số bắt đầu từ . Bẫy lớn nhất là viết ngay theo dạng chia dư mà quên rằng số nhỏ nhất thoả mãn là chứ không phải .
1Cách 1. Viết theo dạng chia dư rồi đổi biến theo

Định hướng. Số tự nhiên chia cho xếp tăng dần có dạng với ; đặt để đánh số từ như quy ước một dãy số, sau đó thay để liệt kê.

a) số hạng thứ ứng với

b)



Vậy a) , ; b) dãy số hữu hạn là với số hạng đầu và số hạng cuối .

2Cách 2. Nhận ra hiệu hai số hạng liên tiếp không đổi (dùng hệ thức truy hồi)

Định hướng. Liệt kê vài số hạng đầu theo mô tả của đề, nhận xét hiệu hai số hạng liên tiếp luôn bằng , từ đó suy ra hệ thức truy hồi rồi khai triển ngược lại thành công thức tổng quát.

a) các số tự nhiên chia cho :
, với
b) năm số hạng đầu:
số hạng đầu , số hạng cuối

Vậy kết quả trùng với cách 1: ; dãy hữu hạn , .

Nhận xét. Hai cách cho cùng một công thức vì dãy này chính là một cấp số cộng có công sai , sẽ được học kĩ ở Bài 6.

3Cách 3. Đặt rồi xác định hệ số từ hai số hạng đầu

Định hướng. Các số hạng cách đều nhau nên số hạng tổng quát có dạng bậc nhất ; chỉ cần hai số hạng đầu là đủ để tìm , rồi thử lại bằng số hạng thứ ba.

a) các số cần xét:
đặt





thử lại: (đúng)
b) , , , ,

Vậy a) với ; b) dãy hữu hạn có số hạng đầu , số hạng cuối .

Nhận xét. Mẹo đặt dùng được cho MỌI dãy có hiệu hai số hạng liên tiếp không đổi, kể cả khi đề không cho công thức chia dư.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: viết hai phương trình rồi trừ vế là xong, không phải nhớ mẹo đổi biến nên tránh hẳn lỗi lệch một đơn vị — lỗi phổ biến nhất của dạng này.
Đáp số. a) , ; b) ; số hạng đầu , số hạng cuối .
Sai lầm thường gặp. Viết nhầm số hạng tổng quát là (giữ nguyên số dư mà quên đổi biến ), khiến thay vì .
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, dãy các số tự nhiên chia cho () xếp tăng dần có — thử kiểm tra công thức này với , và với , .
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 44
Bài 4 · HĐ3Trang 43Viết công thức tổng quát và hệ thức truy hồi của một dãy số
HĐ3 (trang 43). Xét dãy số gồm tất cả các số nguyên dương chia hết cho :
a) Viết công thức số hạng tổng quát của dãy số.
b) Xác định số hạng đầu và viết công thức tính số hạng thứ theo số hạng thứ của dãy số. Công thức thu được gọi là hệ thức truy hồi.
Kiến thức cần nhớ
  • Số nguyên dương chia hết cho xếp tăng dần là , số hạng thứ .
  • Hệ thức truy hồi biểu thị số hạng thứ qua số hạng đứng ngay trước nó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn dãy dưới dạng liệt kê rồi hỏi cả công thức tổng quát lẫn hệ thức truy hồi — dấu hiệu bài muốn ta thấy hai cách mô tả cùng một dãy. Công thức tổng quát cho biết ngay số hạng bất kì, còn hệ thức truy hồi chỉ nói số hạng sau hơn số hạng trước bao nhiêu; hướng nhanh nhất là nhận ra dãy chính là các bội dương của . Bẫy ở câu b): hệ thức truy hồi phải kèm điều kiện và phải nêu số hạng đầu, thiếu một trong hai thì dãy chưa được xác định.
1Cách 1. Viết trực tiếp công thức tổng quát rồi suy ra hệ thức truy hồi

Định hướng. Nhận xét số hạng thứ của dãy chính là nhân ; từ công thức tổng quát này trừ hai số hạng liên tiếp để tìm hệ thức truy hồi.

a)
b)

với

Vậy a) ; b) và hệ thức truy hồi , .

2Cách 2. Xuất phát từ hệ thức truy hồi rồi suy ngược ra công thức tổng quát

Định hướng. Quan sát trực tiếp trên dãy đã liệt kê để nêu số hạng đầu và quy luật số sau bằng số trước cộng thêm , sau đó khai triển hệ thức truy hồi qua từng bước để kiểm tra lại công thức tổng quát.

b)
,
a)

Vậy hai cách cho cùng kết quả: ; , với .

Nhận xét. Đây chính là hai trong các cách cho một dãy số: cho bằng công thức số hạng tổng quát và cho bằng hệ thức truy hồi.

3Cách 3. Dự đoán công thức rồi chứng minh bằng quy nạp

Định hướng. Quan sát vài số hạng để dự đoán , rồi khẳng định dự đoán bằng quy nạp: kiểm tra với và chứng minh nếu công thức đúng ở chỉ số thì cũng đúng ở chỉ số .

a) , ,
dự đoán
với : (đúng)
giả sử với

công thức đúng với mọi
b)

với

Vậy a) với ; b) hệ thức truy hồi , với .

Nhận xét. Quy nạp là công cụ duy nhất cho phép nói “đúng với MỌI ”; liệt kê dù nhiều số hạng cũng chỉ là dự đoán.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhìn ra chỉ mất một dòng, rồi trừ hai số hạng liên tiếp là có ngay hệ thức truy hồi. Cách 3 dành cho những bài mà công thức tổng quát chỉ đoán được chứ không thấy ngay.
Đáp số. a) ; b) , với .
Sai lầm thường gặp. Viết hệ thức truy hồi thiếu điều kiện , hoặc nhầm số hạng đầu thay vì .
🚀 Mở rộng. Tổng quát, dãy các bội dương của và hệ thức truy hồi , — thử làm lại bài này với dãy các bội dương của nhưng lớn hơn , khi đó và công thức tổng quát thay đổi thế nào?
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 43
Bài 5 · Luyện tập 2★★Trang 44Tính số hạng của dãy cho bởi công thức tổng quát và bởi hệ thức truy hồi
Luyện tập 2 (trang 44). a) Viết năm số hạng đầu của dãy số với số hạng tổng quát .
b) Viết năm số hạng đầu của dãy số Fibonacci cho bởi hệ thức truy hồi , , với .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Dãy Fibonacci: mỗi số hạng từ số hạng thứ ba bằng tổng hai số hạng liền trước.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) cho công thức tổng quát, câu b) cho hệ thức truy hồi — đề cố ý đặt cạnh nhau hai kiểu mô tả dãy số để ta thấy sự khác nhau khi tính toán. Với công thức tổng quát thì tính được thẳng số hạng bất kì, còn với truy hồi thì buộc phải đi tuần tự từ đầu. Bẫy ở câu b) là dãy Fibonacci cần HAI số hạng đầu, ai chỉ nhớ rồi áp hệ thức từ sẽ bị kẹt.
1Cách 1. Tính trực tiếp theo từng công thức đã cho

Định hướng. Câu a) thay lần lượt vào ; câu b) áp dụng đúng hệ thức truy hồi đã cho, tính lần lượt từ trở đi.

a)



b) ,


Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Đổi vai trò: dùng hệ thức truy hồi cho và công thức tường minh cho Fibonacci

Định hướng. Câu a) dùng hệ thức truy hồi với ; câu b) dùng công thức Binet để tính trực tiếp mà không cần đi qua các số hạng trước.

a)



b)

Vậy kết quả trùng với cách 1: a) ; b) , khớp dãy .

Nhận xét. Công thức Binet ở câu b) tuy phức tạp nhưng cho phép tính thẳng một số hạng Fibonacci bất kì mà không cần liệt kê hết các số hạng trước nó.

3Cách 3. Đếm trực tiếp theo ý nghĩa tổ hợp của hai dãy

Định hướng. Cả hai dãy đều là dãy đếm: là số cách xếp thứ tự vật khác nhau, còn là số cách leo bậc thang khi mỗi bước leo hoặc bậc. Đếm trực tiếp các trường hợp cho ra đúng các số hạng cần tìm.

a) xếp vật: cách
xếp vật: cách
xếp vật: cách
xếp vật: cách
xếp vật: cách
b) leo bậc: cách nên
leo bậc: cách nên
leo bậc ( hoặc ): cách nên
leo bậc (, , ): cách nên
leo bậc (, , , , ): cách nên

Vậy a) năm số hạng đầu là ; b) năm số hạng đầu của dãy Fibonacci là .

Nhận xét. Cách đếm giải thích luôn vì sao hai dãy mang đúng hệ thức truy hồi của chúng: bước leo đầu tiên chỉ có hoặc bậc nên số cách leo bậc bằng tổng số cách leo bậc.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đề đã cho sẵn đúng công thức của từng câu, thay số là ra, mất chưa tới một phút. Cách 2 và Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra lại hoặc khi đề hỏi số hạng ở vị trí rất xa.
Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) nhân nhầm thay vì cộng, hoặc quên mà lấy .
🚀 Mở rộng. Thử chứng minh bằng quy nạp, rồi dùng nó tính nhanh tổng mười số Fibonacci đầu tiên.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 44
Bài 6 · HĐ4Trang 45Nhận biết dãy số tăng, dãy số giảm qua dấu của hiệu hai số hạng liên tiếp
HĐ4 (trang 45). a) Xét dãy số với . Tính và so sánh với .
b) Xét dãy số với . Tính và so sánh với .
Kiến thức cần nhớ
  • Dãy tăng nếu với mọi ; giảm nếu với mọi .
  • Xét dấu của hiệu là cách trực tiếp nhất để kết luận.
🧠 Phân tích tư duy
Đề bảo tính rồi so sánh với — đó chính là định nghĩa dãy tăng, dãy giảm được viết dưới dạng một yêu cầu tính toán. Với dãy có công thức là đa thức thì lập hiệu là gọn nhất, còn với dãy toàn dương dạng phân thức thì xét tỉ số thường tránh được việc quy đồng. Bẫy ở chỗ có mẫu tăng, nhiều bạn thấy “ tăng” rồi kết luận nhầm tăng.
1Cách 1. Xét hiệu

Định hướng. Tính bằng cách thay bởi trong công thức, rồi lập hiệu với (hoặc ) để xét dấu.

a)
,
b)
,

Vậy a) với mọi nên là dãy số tăng; b) với mọi nên là dãy số giảm.

2Cách 2. So sánh vài số hạng liên tiếp rồi khái quát qua tính đơn điệu của công thức

Định hướng. Nhận xét là hàm bậc nhất theo với hệ số góc dương nên đồng biến; có mẫu tăng dần nên giảm dần; kiểm tra lại bằng vài số hạng đầu.

a) :
hệ số của trong nên tăng theo
b) :
tăng thì tăng nên giảm

Vậy kết luận không đổi: tăng, giảm, khớp với cách 1.

Nhận xét. Với dãy cho bởi công thức bậc nhất hoặc phân thức đơn giản, có thể đoán nhanh tính tăng giảm rồi dùng hiệu để chứng minh chặt chẽ.

3Cách 3. Xét tỉ số hai số hạng liên tiếp (cả hai dãy đều dương)

Định hướng. Cả đều dương với mọi , nên có thể so sánh hai số hạng liên tiếp bằng cách đối chiếu tỉ số của chúng với thay vì xét dấu của hiệu.

a)


nên
b)


nên

Vậy a) với mọi nên là dãy số tăng; b) với mọi nên là dãy số giảm.

Nhận xét. Chỉ được so sánh tỉ số với khi đã chắc chắn mọi số hạng cùng dấu dương; với dãy có số hạng âm, kết luận sẽ ngược lại.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho câu a) vì hiệu ra ngay hằng số , và Cách 3 cho câu b) vì tỉ số khỏi phải quy đồng hai phân thức.
Đáp số. a) là dãy số tăng; b) là dãy số giảm.
Sai lầm thường gặp. Chỉ thử với rồi kết luận vội mà không xét với mọi ; hoặc quên đổi dấu khi quy đồng .
🚀 Mở rộng. Thử làm tương tự với : dãy này không đơn điệu ngay từ đầu, hãy tìm chỉ số nhỏ nhất kể từ đó dãy bắt đầu giảm.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 45
Bài 7 · Luyện tập 3Trang 45Xét tính tăng, giảm của dãy số cho bởi công thức phân thức
Luyện tập 3 (trang 45). Xét tính tăng, giảm của dãy số , với .
Kiến thức cần nhớ
  • Xét dấu của với để kết luận dãy tăng hay giảm.
🧠 Phân tích tư duy
Dãy cho bởi một phân thức có tử không đổi và mẫu tăng theo — dấu hiệu rõ của dãy giảm, chỉ còn phải chọn công cụ chứng minh. Vì mọi số hạng đều dương nên cả ba đường (xét hiệu, xét tỉ số, so sánh trực tiếp hai mẫu) đều dùng được; so sánh mẫu là ngắn nhất. Bẫy là quên nêu trước khi xét tỉ số — thiếu điều kiện này thì lập luận không còn giá trị.
1Cách 1. Xét hiệu

Định hướng. Tính rồi quy đồng để xét dấu hiệu với .



với mọi nên

Vậy với mọi , do đó là dãy số giảm.

2Cách 2. Xét tỉ số (vì với mọi )

Định hướng. với mọi nên có thể so sánh với bằng cách xét tỉ số hai số hạng liên tiếp với thay vì xét hiệu.


với mọi nên

Vậy với mọi , mà nên , tức là là dãy số giảm.

Nhận xét. Xét tỉ số chỉ dùng được khi mọi số hạng của dãy cùng dấu; ở đây với mọi nên áp dụng được.

3Cách 3. So sánh trực tiếp hai phân số cùng tử dương

Định hướng. Hai số hạng liên tiếp là hai phân số cùng tử dương, nên phân số nào có mẫu lớn hơn thì nhỏ hơn — dùng thẳng tính chất này, khỏi lập hiệu hay lập tỉ số.

,
với mọi


với mọi

Vậy là dãy số giảm.

Nhận xét. Tính chất “cùng tử dương, mẫu lớn hơn thì phân số nhỏ hơn” chỉ đúng khi hai mẫu cùng dấu dương — với thì lập luận này sai ở các chỉ số quanh .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: đúng hai dòng, không quy đồng, không chia nên gần như không thể sai. Cách 1 dài gấp ba vì phải quy đồng mẫu .
Đáp số. là dãy số giảm.
Sai lầm thường gặp. Quên điều kiện nên không khẳng định được dấu của ; hoặc quy đồng sai dấu tử số.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, dãy với luôn giảm — thử xét xem điều gì xảy ra khi , và khi nào dãy tăng hay giảm.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 45
Bài 8 · HĐ5Trang 45Nhận biết dãy số bị chặn qua việc so sánh số hạng tổng quát với các hằng số
HĐ5 (trang 45). Cho dãy số với , .
a) So sánh .
b) So sánh .
Kiến thức cần nhớ
  • bị chặn dưới nếu tồn tại sao cho với mọi ; bị chặn trên nếu tồn tại sao cho với mọi .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Đề bắt so sánh số hạng tổng quát với hai hằng số — đó chính là bước chuẩn bị cho khái niệm chặn dưới, chặn trên sắp học. Dạng tách được thành , nên vế so sánh với hiện ra tức thì; còn vế so sánh với thì cần thêm nhận xét . Bẫy ở câu b): dấu đúng là chứ không phải , vì đạt đúng bằng .
1Cách 1. Biến đổi về dạng rồi so sánh

Định hướng. Tách thành ; vì nên luôn dương và không vượt quá , từ đó suy ra hai so sánh cần tìm.

a)
b)

Vậy a) với mọi ; b) với mọi , dấu bằng xảy ra khi .

2Cách 2. Xét trực tiếp hiệu

Định hướng. Lập hiệu rồi quy đồng để xét dấu, không cần tách thành trước.

a) ,
b) , (vì )

Vậy a) nên ; b) nên ; kết quả trùng với cách 1.

Nhận xét. Từ hai so sánh này suy ra bị chặn: với mọi .

3Cách 3. Dùng tính đơn điệu của dãy để chặn bằng số hạng đầu

Định hướng. Chứng minh giảm, khi đó mọi số hạng đều không vượt quá số hạng đầu ; còn cận dưới lấy từ nhận xét luôn dương.



là dãy số giảm
a) với mọi nên
b) dãy giảm nên

Vậy a) với mọi ; b) với mọi , dấu bằng xảy ra khi .

Nhận xét. Cận trên tìm theo lối này là cận CHẶT NHẤT vì nó được đạt tại ; các cận như hay cũng đúng nhưng ít giá trị sử dụng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tách rồi đọc hai kết quả ngay trên biểu thức, không mất một phép tính nào. Cách 3 dài hơn nhưng cho thêm thông tin dãy giảm và chỉ ra dấu bằng ở .
Đáp số. a) ; b) , với mọi .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) quên xét trường hợp cho dấu bằng, kết luận nhầm thành với mọi .
🚀 Mở rộng. Xét dãy với nguyên dương: hãy tìm cận dưới và cận trên chặt nhất theo , rồi cho biết cận trên đạt tại chỉ số nào.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 45
Bài 9 · Luyện tập 4Trang 46Xét tính bị chặn của một dãy số tuyến tính
Luyện tập 4 (trang 46). Xét tính bị chặn của dãy số , với .
Kiến thức cần nhớ
  • bị chặn khi vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi tính bị chặn của một dãy có công thức bậc nhất theo với hệ số dương — dấu hiệu của dãy tăng vô hạn, tức chắc chắn có chặn dưới nhưng không có chặn trên. Vì chạy trên nên chặn dưới lấy ngay tại ; muốn bác bỏ chặn trên thì phải chỉ ra được số hạng vượt qua MỌI số cho trước. Bẫy là kết luận “bị chặn dưới nên bị chặn” — theo định nghĩa, bị chặn đòi hỏi chặn cả hai phía.
1Cách 1. Chặn dưới bằng , chặn trên bằng phản chứng

Định hướng. nên , từ đó tìm một chặn dưới cho ; sau đó giả sử có chặn trên và chỉ ra một số hạng vượt quá để dẫn tới mâu thuẫn.

,
giả sử tồn tại sao cho với mọi
chọn nguyên dương thoả thì , mâu thuẫn

Vậy bị chặn dưới bởi nhưng không bị chặn trên, do đó không bị chặn.

2Cách 2. Liệt kê số hạng và nhận xét dãy tăng không giới hạn

Định hướng. Liệt kê vài số hạng đầu và xét hiệu để thấy dãy tăng đều đặn, từ đó suy ra vượt qua mọi giá trị cho trước khi đủ lớn.


,

Vậy là dãy số tăng với công sai , tăng vô hạn khi nên không bị chặn trên; vẫn bị chặn dưới bởi .

Nhận xét. Một dãy số tăng và không có giới hạn hữu hạn khi thì chắc chắn không bị chặn trên.

3Cách 3. Chỉ ra chỉ số cụ thể vượt qua mọi cận trên giả định

Định hướng. Thay vì phản chứng, hãy dựng thẳng một chỉ số làm số hạng vượt quá số tuỳ ý: giải bất phương trình theo rồi chọn một số nguyên dương thoả mãn.

với
nên
dãy bị chặn dưới bởi
xét số tuỳ ý

chọn là số nguyên dương lớn hơn

không số nào là chặn trên của dãy

Vậy bị chặn dưới bởi , không bị chặn trên, do đó không bị chặn.

Nhận xét. Ví dụ với thì cho — cách dựng này cho luôn một phản ví dụ cụ thể chứ không chỉ nói suông.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: câu chặn dưới gọn một dòng, còn câu bác bỏ chặn trên có công thức chọn nên viết ra rất chắc, giám khảo không thể trừ điểm vì lập luận mơ hồ.
Đáp số. bị chặn dưới (bởi ), không bị chặn trên nên không bị chặn.
Sai lầm thường gặp. Chỉ thử vài số hạng đầu nhỏ rồi vội kết luận dãy bị chặn trên, quên rằng có thể lớn tuỳ ý.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, dãy bị chặn dưới khi , bị chặn trên khi , và bị chặn khi và chỉ khi — thử phát biểu điều tương tự cho dãy .
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 46
Bài 10 · Vận dụng★★Trang 46Ứng dụng hệ thức truy hồi và tính đơn điệu của dãy số vào bài toán tiền lương
Vận dụng (trang 46). Anh Thanh vừa được tuyển dụng vào một công ty công nghệ, được cam kết lương năm đầu sẽ là triệu đồng và lương mỗi năm tiếp theo sẽ được tăng thêm triệu đồng.
Gọi (triệu đồng) là lương vào năm thứ mà anh Thanh làm việc cho công ty đó. Khi đó ta có: với .
a) Tính lương của anh Thanh vào năm thứ làm việc cho công ty.
b) Chứng minh là dãy số tăng. Giải thích ý nghĩa thực tế của kết quả này.
ns12345200225250275300
Kiến thức cần nhớ
  • Dãy cho bởi hệ thức truy hồi có thể tính lần lượt từng số hạng, hoặc khai triển thành công thức tổng quát .
  • tăng khi và chỉ khi với mọi .
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã dịch sẵn tình huống thực tế thành hệ thức truy hồi — dấu hiệu của dãy có hiệu hai số hạng liên tiếp không đổi. Câu a) chỉ hỏi số hạng thứ nên tính tuần tự cũng nhanh, nhưng câu b) đòi chứng minh cho MỌI nên phải làm việc với biểu thức tổng quát chứ không liệt kê được. Bẫy là hiểu “năm thứ ” thành “sau năm” rồi cộng thêm một lần nữa, ra thay vì .
1Cách 1. Tính tuần tự theo hệ thức truy hồi

Định hướng. Áp dụng đúng hệ thức truy hồi đã cho, cộng thêm vào mỗi năm để tính tới năm thứ ; sau đó xét hiệu để chứng minh dãy tăng.

a)



b) với mọi : (theo hệ thức truy hồi)

Vậy a) lương năm thứ của anh Thanh là triệu đồng; b) với mọi nên là dãy số tăng, nghĩa là lương của anh Thanh tăng đều đặn qua từng năm làm việc, năm sau luôn cao hơn năm trước triệu đồng.

2Cách 2. Khai triển hệ thức truy hồi thành công thức tổng quát

Định hướng. Từ hệ thức truy hồi suy ra số hạng sau hơn số hạng trước một lượng không đổi; khai triển liên tiếp để có công thức tổng quát rồi thay số tính thẳng và xét dấu hiệu tổng quát.

a)
b) ,

Vậy kết quả trùng với cách 1: triệu đồng và là dãy số tăng.

Nhận xét. Công thức tổng quát tiện hơn khi cần tính lương ở một năm xa mà không muốn cộng dồn từng năm một.

3Cách 3. Nhìn theo đồ thị: các điểm lương nằm trên một đường thẳng

Định hướng. Mỗi năm lương cộng thêm đúng triệu, nên các điểm nằm trên đường thẳng đi qua và có hệ số góc . Đọc lương năm thứ trên đường thẳng đó, còn dấu của hệ số góc trả lời luôn câu b).

a) các điểm thuộc đường thẳng
qua điểm :


b) hệ số góc của đường thẳng bằng

với mọi

Vậy a) lương năm thứ triệu đồng; b) là dãy số tăng, nghĩa là lương của anh Thanh năm sau luôn cao hơn năm trước đúng triệu đồng.

Nhận xét. Đường thẳng còn cho thấy lương tăng đều tuyệt đối chứ không tăng theo tỉ lệ phần trăm: tới năm thứ lương là triệu, gấp đôi năm đầu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: khai triển truy hồi thành rồi thay số, vừa cho tức thì vừa cho luôn hiệu để kết luận câu b) — một công thức giải cả hai ý.
Đáp số. a) (triệu đồng); b) là dãy số tăng: lương của anh Thanh tăng đều triệu đồng mỗi năm.
Sai lầm thường gặp. Tính do nhầm số lần tăng lương là lần thay vì lần (từ năm đến năm chỉ có lần tăng).
🚀 Mở rộng. Đổi cam kết thành “mỗi năm tăng so với năm liền trước” thì — hãy so sánh lương năm thứ của hai phương án và tìm năm đầu tiên phương án tăng theo phần trăm vượt lên.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 46
Bài 11 · 2.1Trang 46Tính số hạng của dãy số cho bởi công thức tổng quát
2.1 (trang 46). Viết năm số hạng đầu và số hạng thứ của các dãy số có số hạng tổng quát cho bởi:
a) ;
b) ;
c) .
Kiến thức cần nhớ
  • Thay trực tiếp giá trị của vào công thức số hạng tổng quát để tính từng số hạng.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba dãy đều cho bằng công thức số hạng tổng quát và đề hỏi cả số hạng thứ — dấu hiệu cho thấy phải dùng công thức chứ không được tính tuần tự. Câu a) và b) thay số là xong, riêng câu c) có luỹ thừa bậc nên chỉ nêu giá trị gần đúng. Bẫy ở câu b): nên chứ không phải , rất nhiều bạn viết dãy bắt đầu từ .
1Cách 1. Thay trực tiếp vào từng công thức

Định hướng. Thay lần lượt vào mỗi công thức đã cho.

a)
b)
c)

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Kiểm tra lại bằng hệ thức truy hồi hoặc bằng nhận xét giới hạn

Định hướng. Với dãy a), b) có thể suy ra một hệ thức truy hồi tương đương rồi tính lại để đối chiếu; với dãy c) không có hệ thức truy hồi đơn giản, thay vào đó dùng nhận xét tiến gần tới số khi lớn để kiểm tra tính hợp lí của .

a) ,
(khớp cách 1)
b) ,
(khớp cách 1)
c) khi càng lớn, càng gần số
gần với , phù hợp với xu hướng này

Vậy các kết quả ở cách 1 đều hợp lí và được kiểm tra chéo.

Nhận xét. Dãy ở câu c) chính là dãy quen thuộc dùng để định nghĩa số trong giải tích.

3Cách 3. Dùng máy tính cầm tay với chức năng lập bảng giá trị

Định hướng. Ba công thức đều là hàm số của , nên chức năng lập bảng của máy tính cầm tay cho ngay năm số hạng đầu, còn số hạng thứ thì dùng chức năng tính giá trị tại một điểm.

a) nhập , bảng với chạy từ đến bước
đọc được
tính giá trị tại :
b) nhập , bảng cho
tại máy tràn số nên giữ dạng luỹ thừa
c) nhập , bảng cho
tại :

Vậy a) ; b) ; c) .

Nhận xét. Máy tính chỉ nên dùng để KIỂM TRA lại; riêng câu b) máy báo tràn số cho thấy có những giá trị bắt buộc phải giữ nguyên dạng luỹ thừa.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thay số trực tiếp, mỗi ý chỉ vài dòng và đây cũng là cách duy nhất trình bày được trọn vẹn câu b) khi vượt khả năng hiển thị của máy.
Đáp số. a) ; . b) ; . c) ; .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) tính rồi cố quy ra số thập phân và làm tròn sai do số quá lớn; nên giữ nguyên dạng luỹ thừa .
🚀 Mở rộng. Dãy c) là dãy tăng và bị chặn trên bởi ; giá trị của nó tiến dần tới số — thử tính để thấy dãy tiến tới chậm đến mức nào.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 46
Bài 12 · 2.2★★Trang 46Tính số hạng và dự đoán công thức tổng quát từ hệ thức truy hồi
2.2 (trang 46). Dãy số cho bởi hệ thức truy hồi: , với .
a) Viết năm số hạng đầu của dãy số.
b) Dự đoán công thức số hạng tổng quát .
Kiến thức cần nhớ
  • với quy ước .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hệ thức truy hồi dạng nhân rồi hỏi dự đoán công thức tổng quát — dấu hiệu của dãy giai thừa. Với truy hồi dạng nhân thì nhân dồn theo dây chuyền cho công thức tổng quát nhanh hơn hẳn việc đoán từ vài số hạng. Bẫy là dừng ở chữ “dự đoán”: liệt kê năm số hạng rồi đoán là chưa chắc chắn, phải kiểm lại công thức có thoả hệ thức truy hồi hay không.
1Cách 1. Tính tuần tự rồi nhận ra quy luật giai thừa

Định hướng. Áp dụng đúng hệ thức truy hồi để tính lần lượt từng số hạng, rồi so sánh dãy số thu được với dãy giai thừa đã biết.

a)



b)

Vậy a) năm số hạng đầu là ; b) dự đoán .

2Cách 2. Chứng minh dự đoán bằng quy nạp

Định hướng. Thay vì chỉ quan sát, kiểm tra công thức thoả mãn cả điều kiện đầu và hệ thức truy hồi đã cho để khẳng định chắc chắn.

với : đúng như đề cho
giả sử đúng với một số nguyên dương
theo hệ thức truy hồi:

Vậy theo nguyên lí quy nạp, đúng với mọi , khớp với dự đoán ở cách 1; năm số hạng đầu vẫn là .

Nhận xét. Quy nạp là cách chứng minh chặt chẽ cho một công thức tổng quát được dự đoán từ vài số hạng đầu.

3Cách 3. Nhân dồn hệ thức truy hồi theo dây chuyền

Định hướng. Viết hệ thức truy hồi cho mọi chỉ số từ tới rồi nhân vế theo vế, các số hạng trung gian tự triệt tiêu và để lại đúng tích .

a)



b) , , ,
nhân vế theo vế:

rút gọn tích ở hai vế:

Vậy a) năm số hạng đầu là ; b) với mọi .

Nhận xét. Kĩ thuật nhân dồn dùng được cho mọi truy hồi dạng ; với truy hồi dạng cộng thì thay bằng cộng dồn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: nhân dồn cho thẳng công thức kèm chứng minh, không phải “đoán” rồi làm thêm một lượt quy nạp như Cách 2.
Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Dự đoán nhầm hoặc vì chỉ nhìn vào vài số hạng đầu () mà không thử tiếp để loại các quy luật sai.
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật nhân dồn, dãy , cho — hãy kiểm tra công thức này với .
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 46
Bài 13 · 2.3★★Trang 46Xét tính tăng, giảm của dãy số cho bởi công thức tổng quát
2.3 (trang 46). Xét tính tăng, giảm của dãy số , biết:
a) ;
b) ;
c) .
Kiến thức cần nhớ
  • tăng khi và chỉ khi với mọi ; giảm khi và chỉ khi với mọi .
  • Nếu đổi dấu tuỳ theo thì không tăng cũng không giảm.
🧠 Phân tích tư duy
Ba dãy thuộc ba kiểu khác nhau: hai dãy bậc nhất theo và một dãy có thừa số — dấu hiệu cho biết câu c) phải xử lí riêng. Với dãy bậc nhất thì hiệu hai số hạng liên tiếp là hằng số nên xét hiệu là nhanh nhất; với dãy đan dấu thì chỉ cần ba số hạng đầu là đủ để bác bỏ cả tăng lẫn giảm. Bẫy ở câu c) là thấy giảm rồi vội kết luận dãy giảm, quên mất dấu đổi liên tục.
1Cách 1. Xét hiệu cho từng dãy

Định hướng. Tính rồi lập hiệu với , xét dấu của hiệu này với mọi .

a) ,
b) ,
c)
nhưng

Vậy a) là dãy số tăng; b) là dãy số giảm; c) hiệu đổi dấu nên không phải dãy số tăng, cũng không phải dãy số giảm.

2Cách 2. Nhận xét trực tiếp qua đặc điểm của từng dạng công thức

Định hướng. Với dãy cho bởi biểu thức bậc nhất theo , dấu của hệ số quyết định ngay tính tăng giảm; với dãy có thừa số , chỉ cần liệt kê vài số hạng để thấy dấu đổi liên tục.

a) có hệ số của nên tăng theo
b) có hệ số của nên giảm theo
c) mang dấu : dương khi lẻ, âm khi chẵn
: dấu đổi liên tục

Vậy kết quả trùng với cách 1: a) tăng; b) giảm; c) không đơn điệu (không tăng, không giảm).

Nhận xét. Thừa số luôn khiến một dãy đổi dấu liên tục nên không thể là dãy tăng hay dãy giảm.

3Cách 3. Xét tỉ số cho hai dãy đơn điệu và dùng phản ví dụ cho dãy đan dấu

Định hướng. Với hai dãy giữ nguyên dấu, so sánh tỉ số hai số hạng liên tiếp với ; với dãy đan dấu, chỉ cần chỉ ra một cặp tăng và một cặp giảm là đủ bác bỏ cả hai khả năng.

a)

nên dãy tăng
b) với mọi
đặt
nên tăng
nên giảm
c) , ,
nên dãy không tăng
nên dãy không giảm

Vậy a) là dãy số tăng; b) là dãy số giảm; c) không tăng và cũng không giảm.

Nhận xét. Muốn bác bỏ tính đơn điệu thì một phản ví dụ là đủ, nhưng muốn khẳng định thì phải chứng minh cho mọi — đây là chỗ hay bị viết ngược.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho a) và b) vì hiệu ra ngay hằng số , chỉ mất một dòng mỗi ý; riêng c) dùng phản ví dụ ba số hạng đầu như Cách 3, ngắn và không thể bắt bẻ.
Đáp số. a) Dãy số tăng. b) Dãy số giảm. c) Không tăng, không giảm.
Sai lầm thường gặp. Ở câu c) chỉ xét thấy giảm rồi vội kết luận cả dãy giảm, không thử tiếp để phát hiện dấu đổi lại.
🚀 Mở rộng. Thử xét tính đơn điệu của khi tách riêng dãy các chỉ số lẻ và dãy các chỉ số chẵn — mỗi dãy con đó có đơn điệu không, và theo chiều nào?
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 46
Bài 14 · 2.4★★Trang 46Xét tính bị chặn của nhiều dạng dãy số
2.4 (trang 46). Trong các dãy số sau, dãy số nào bị chặn dưới, bị chặn trên, bị chặn?
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
n1-1u_n = sin n
Kiến thức cần nhớ
  • bị chặn dưới nếu có để ; bị chặn trên nếu có để ; bị chặn nếu vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới.
  • với mọi .
🧠 Phân tích tư duy
Bốn dãy được chọn để phủ đủ bốn tình huống: chỉ chặn dưới, chặn cả hai phía, chặn nhờ tập giá trị của hàm lượng giác, và không chặn phía nào. Nhìn dạng công thức là đoán được ngay kết quả: bậc nhất tăng thì chỉ chặn dưới, phân thức có tử và mẫu cùng bậc thì chặn hai phía, luôn nằm giữa , còn vừa lên vừa xuống . Bẫy ở câu d): thấy có chặn dưới bởi rồi kết luận dãy bị chặn dưới, quên dấu âm ở các chỉ số chẵn.
1Cách 1. Biến đổi hoặc đánh giá trực tiếp từng công thức

Định hướng. Với mỗi dãy, tìm cách viết lại hoặc đánh giá để chỉ ra chặn dưới, chặn trên (nếu có).

a) ; khi thì nên không có chặn trên
b) ; vì () nên
c) với mọi
d) , dấu đổi liên tục nên vừa nhận giá trị dương lớn tuỳ ý vừa nhận giá trị âm nhỏ tuỳ ý

Vậy a) bị chặn dưới (bởi ), không bị chặn trên; b) bị chặn (chặn dưới , chặn trên ); c) bị chặn (chặn dưới , chặn trên ); d) không bị chặn trên, không bị chặn dưới, do đó không bị chặn.

2Cách 2. Liệt kê một số số hạng để dự đoán rồi kiểm tra lại cận

Định hướng. Tính vài số hạng đầu của mỗi dãy để dự đoán xu hướng, sau đó kiểm chứng bằng bất đẳng thức phù hợp với dạng công thức.

a) tăng không ngừng không có chặn trên; với mọi
b) đều nằm trong
c) đều thuộc
d) giá trị tuyệt đối tăng không ngừng và đổi dấu liên tục

Vậy kết luận trùng với cách 1: a) chỉ bị chặn dưới; b) bị chặn; c) bị chặn; d) không bị chặn.

Nhận xét. Với dãy lượng giác như câu c), tính bị chặn có sẵn từ tính chất mà không cần biến đổi đại số.

3Cách 3. Dùng tính đơn điệu và tách dãy con để tìm cận chặt nhất

Định hướng. Với dãy đơn điệu, cận chặt nhất rơi vào số hạng đầu; với dãy đan dấu, tách riêng hai dãy con theo chỉ số chẵn và lẻ rồi xét từng dãy con.

a) nên dãy tăng

chọn thì nên không có chặn trên
b) nên dãy tăng

c) tập giá trị của hàm nằm trong đoạn từ đến
với mọi
d) chỉ số lẻ : lớn tuỳ ý
chỉ số chẵn : nhỏ tuỳ ý

Vậy a) chỉ bị chặn dưới bởi ; b) bị chặn, với ; c) bị chặn, với ; d) không bị chặn dưới, không bị chặn trên.

Nhận xét. Ở câu b) cận dưới đạt được tại nên là chặt nhất, còn cận trên không bao giờ đạt tới — dãy chỉ tiến gần tới .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: xác định tính đơn điệu trước thì cận dưới và cận trên tự lộ ra ở số hạng đầu, khỏi mò mẫm chọn hằng số; riêng câu d) tách dãy con là lập luận gọn và chặt nhất.
Đáp số. a) Chỉ bị chặn dưới. b) Bị chặn. c) Bị chặn. d) Không bị chặn.
Sai lầm thường gặp. Ở câu d) chỉ xét rồi kết luận bị chặn dưới bởi mà quên còn nhận các giá trị âm càng lúc càng nhỏ (như ), nên thực ra không bị chặn dưới.
🚀 Mở rộng. Với dãy (), hãy chỉ ra dãy tăng khi , giảm khi , và trong cả hai trường hợp đều bị chặn giữa .
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 46
Bài 15 · 2.5★★Trang 46Viết số hạng tổng quát của dãy số cho bằng mô tả
2.5 (trang 46). Viết số hạng tổng quát của dãy số tăng gồm tất cả các số nguyên dương mà mỗi số hạng của nó:
a) Đều chia hết cho ;
b) Khi chia cho .
Kiến thức cần nhớ
  • Số nguyên dương chia hết cho xếp tăng dần:
  • Số nguyên dương chia cho có dạng với
🧠 Phân tích tư duy
Đề mô tả dãy bằng tính chia hết và tính chia dư rồi yêu cầu viết số hạng tổng quát — cùng dạng với Luyện tập 1. Cả hai dãy đều có các số hạng cách đều nhau nên công thức chắc chắn là bậc nhất theo ; điều quyết định là chỉnh chỉ số sao cho đúng bằng số nhỏ nhất thoả mãn. Bẫy ở câu b): số nguyên dương nhỏ nhất chia chứ không phải , nên chứ không phải .
1Cách 1. Liệt kê rồi nhận ra công thức

Định hướng. Liệt kê vài số hạng đầu của mỗi dãy theo đúng mô tả của đề, từ đó nhận ra quy luật để viết công thức tổng quát.

a) các số nguyên dương chia hết cho :
số hạng thứ gấp lần
b) các số nguyên dương chia cho :
số hạng thứ hơn đúng đơn vị

Vậy a) , ; b) , .

2Cách 2. Viết trực tiếp theo dạng chia dư rồi đổi biến

Định hướng. Viết ngay dạng tổng quát của số chia hết cho (hay chia ) theo biến , rồi đổi biến để chỉ số bắt đầu từ như quy ước một dãy số.

a) số nguyên dương chia hết cho : với
đặt :
b) số nguyên dương chia cho : với
đặt :

Vậy kết quả trùng với cách 1: a) ; b) , .

Nhận xét. Cả hai dãy đều là cấp số cộng (công sai lần lượt ), sẽ được nghiên cứu kĩ ở Bài 6.

3Cách 3. Đặt và xác định hệ số từ hai số hạng đầu

Định hướng. Mỗi dãy có hiệu hai số hạng liên tiếp không đổi nên số hạng tổng quát có dạng ; hệ số chính là hiệu đó, còn suy ra từ số hạng đầu.

a) dãy các số nguyên dương chia hết cho :

nên

thử lại: (đúng)
b) dãy các số nguyên dương chia :

nên

thử lại: (đúng)

Vậy a) với ; b) với .

Nhận xét. Việc thử lại bằng số hạng thứ tư là bước tự kiểm tra rất đáng giá: nó bắt được ngay lỗi lệch một đơn vị vốn là lỗi thường gặp nhất của dạng bài này.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: chỉ cần hiệu hai số hạng liên tiếp và số hạng đầu là ra công thức, lại có sẵn bước thử lại nên khó sai; Cách 2 nhanh nhưng dễ quên đổi biến và cho sai.
Đáp số. a) , . b) , .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) viết nhầm (quên đổi biến ), khiến thay vì số hạng nhỏ nhất phải là .
🚀 Mở rộng. Tổng quát, dãy tăng gồm các số nguyên dương chia () có khi , và khi — hãy giải thích vì sao hai trường hợp lại phải viết tách riêng.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 46
Bài 16 · 2.6★★Trang 46Tính số hạng của dãy số mô tả lãi kép
2.6 (trang 46). Ông An gửi tiết kiệm triệu đồng kì hạn tháng với lãi suất một năm theo hình thức tính lãi kép. Số tiền (triệu đồng) của ông An thu được sau tháng được cho bởi công thức .
a) Tìm số tiền ông An nhận được sau tháng thứ nhất, sau tháng thứ hai.
b) Tìm số tiền ông An nhận được sau năm.
Kiến thức cần nhớ
  • Lãi suất tháng là , tức một tháng.
  • Sau năm ứng với tháng.
🧠 Phân tích tư duy
Công thức lãi kép có dạng luỹ thừa với cơ số không đổi — dấu hiệu của dãy mà mỗi số hạng bằng số hạng trước nhân một hệ số cố định. Việc đầu tiên phải làm là quy lãi suất năm về lãi suất tháng, vì số mũ đếm theo tháng. Bẫy lớn nhất ở câu b): “sau năm” ứng với chứ không phải , và cũng không được lấy vì lãi nhập gốc mỗi tháng.
1Cách 1. Thay trực tiếp vào công thức

Định hướng. Rút gọn lãi suất tháng rồi thay lần lượt vào công thức .

a)
b)

Vậy a) sau tháng thứ nhất ông An có khoảng triệu đồng, sau tháng thứ hai khoảng triệu đồng; b) sau năm ông An có khoảng triệu đồng.

2Cách 2. Dùng hệ thức truy hồi

Định hướng. Vì mỗi tháng số tiền được nhân thêm hệ số so với tháng liền trước, có thể tính lần lượt từng tháng bằng hệ thức truy hồi , mà không cần luỹ thừa trực tiếp.

a)

b) lặp lại phép nhân với đủ lần liên tiếp kể từ cho

Vậy kết quả trùng với cách 1: ; ; triệu đồng.

Nhận xét. Hệ thức truy hồi cho thấy rõ bản chất lãi kép: lãi của tháng sau được tính trên cả gốc lẫn lãi của tháng trước.

3Cách 3. Khai triển nhị thức Newton để thấy phần lãi cộng thêm

Định hướng. Viết rồi khai triển theo nhị thức Newton: số hạng đầu là tiền gốc, các số hạng sau lần lượt là lãi đơn, lãi của lãi… nên vừa ra kết quả vừa thấy lãi kép hơn lãi đơn ở chỗ nào.


a)
b)



Vậy a) triệu đồng và triệu đồng; b) sau năm ông An nhận được triệu đồng.

Nhận xét. Số hạng chính là tiền lãi nếu tính lãi đơn; phần triệu đồng còn lại đúng bằng phần “lãi sinh ra từ lãi” của hình thức lãi kép.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: bấm thẳng trên máy tính là ra ngay, chưa tới ba mươi giây. Cách 3 dài hơn nhưng là cách duy nhất chỉ rõ lãi kép hơn lãi đơn bao nhiêu.
Đáp số. a) (triệu đồng); (triệu đồng). b) (triệu đồng).
Sai lầm thường gặp. Quên đổi lãi suất năm ra lãi suất tháng, dùng nhầm thay vì .
🚀 Mở rộng. Với lãi suất năm và kì hạn tháng, số tiền sau tháng là — hãy tìm số tháng ít nhất để ông An có hơn triệu đồng.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 46
Bài 17 · 2.7★★★Trang 47Lập hệ thức truy hồi cho bài toán vay trả góp có lãi
2.7 (trang 47). Chị Hương vay trả góp một khoản tiền triệu đồng và đồng ý trả dần triệu đồng mỗi tháng với lãi suất số tiền còn lại của mỗi tháng.
Gọi () là số tiền còn nợ (triệu đồng) của chị Hương sau tháng.
a) Tìm lần lượt để tính số tiền còn nợ của chị Hương sau tháng.
b) Dự đoán hệ thức truy hồi đối với dãy số .
Kiến thức cần nhớ
  • Mỗi tháng, số nợ tăng thêm của số nợ đầu tháng rồi giảm đi triệu đồng do trả góp.
  • là số tiền vay ban đầu, trước khi trả tháng nào.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi tháng số nợ vừa sinh lãi theo tỉ lệ vừa bị trừ đi một khoản cố định — dấu hiệu của hệ thức truy hồi dạng , khác hẳn dạng cộng thêm hằng số hay dạng nhân thuần tuý đã gặp. Vì đề chỉ hỏi tới nên tính tuần tự là an toàn, nhưng muốn nói tới tháng thứ thì bắt buộc phải có công thức tường minh. Bẫy ở chỗ đề đánh số từ : là số nợ ban đầu chứ không phải nợ sau tháng thứ nhất.
1Cách 1. Tính tuần tự từng tháng theo diễn giải của đề

Định hướng. Mỗi tháng, số nợ mới bằng số nợ cũ cộng thêm lãi của số nợ cũ rồi trừ đi triệu đồng trả góp; từ đó viết hệ thức truy hồi và tính lần lượt tới .

b)
với
a)





Vậy sau tháng chị Hương còn nợ khoảng triệu đồng; hệ thức truy hồi là , với .

2Cách 2. Đưa về dãy số dạng nhân theo tỉ lệ không đổi

Định hướng. Tìm số sao cho ; khi đó dãy nhân với sau mỗi tháng, cho một công thức tường minh để tính thẳng mà không cần lặp từng bước.

, cho


a)

Vậy triệu đồng, trùng với cách 1; hệ thức truy hồi vẫn là , .

Nhận xét. Công thức tường minh cho thấy nếu chị Hương chỉ trả đúng triệu đồng mỗi tháng thì số nợ giảm rất chậm và tiệm cận dần về nếu kéo dài mãi, dù thực tế nợ sẽ hết hẳn khi giảm xuống .

3Cách 3. Tách riêng khoản vay sinh lãi và các khoản đã trả

Định hướng. Coi số nợ còn lại bằng khoản vay ban đầu đã sinh lãi trong tháng, trừ đi tổng các khoản trả góp mỗi khoản cũng sinh lãi từ lúc trả tới tháng thứ . Tổng các khoản trả đó là một tổng của các luỹ thừa liên tiếp nên rút gọn được.


khoản vay sau tháng:
khoản trả tháng thứ sinh lãi tới tháng :



a)





b) nên

, với

Vậy a) ; ; ; ; ; ; (triệu đồng); b) , với .

Nhận xét. Công thức cho biết ngay khoản nợ chỉ giảm được khi triệu trả góp lớn hơn tiền lãi tháng đầu là triệu; nếu chị Hương chỉ trả triệu mỗi tháng thì nợ sẽ đứng yên mãi mãi.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: câu a) chỉ hỏi tới tháng thứ sáu nên tính tuần tự là nhanh nhất và không cần nhớ công thức nào; Cách 3 để dành cho những đề hỏi số nợ sau vài chục tháng hoặc hỏi bao lâu thì trả hết.
Đáp số. a) ; ; ; ; ; ; (triệu đồng). b) , với .
Sai lầm thường gặp. Tính lãi trên số tiền vay ban đầu triệu đồng suốt tháng thay vì tính lãi trên số dư nợ giảm dần của từng tháng, dẫn tới số nợ còn lại bị tính sai.
🚀 Mở rộng. Từ , hãy tìm tháng đầu tiên chị Hương trả hết nợ, và cho biết mỗi tháng phải trả ít nhất bao nhiêu thì khoản nợ mới thực sự giảm.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 47