Bài 1 · HĐ1★Trang 42— Dự đoán số hạng tổng quát của dãy số chính phương
HĐ1 (trang 42). Viết năm số chính phương đầu theo thứ tự tăng dần. Từ đó, dự đoán công thức tính số chính phương thứ n.
Kiến thức cần nhớ
Số chính phương là bình phương của một số tự nhiên: 12,22,32,…
Tổng của n số lẻ dương đầu tiên bằng n2.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu dự đoán công thức tổng quát từ vài số hạng đầu — dấu hiệu của dạng bài đi từ liệt kê tới quy luật. Vì “số chính phương” đã có sẵn định nghĩa là bình phương của một số tự nhiên nên công thức lộ ra ngay; cái đáng học ở đây là kiểm chứng quy luật đó bằng một con đường khác để chắc chắn không nhìn nhầm. Bẫy nằm ở chữ “năm số chính phương đầu”: nếu tính cả 0 thì số thứ n sẽ là (n−1)2 chứ không còn là n2.
1Cách 1. Tính trực tiếp bình phương của 1,2,3,4,5
Định hướng. Số chính phương thứ n chính là un=n2; thay lần lượt n=1,…,5 để liệt kê.
12=1 22=4 32=9 42=16 52=25
Vậy năm số chính phương đầu là 1,4,9,16,25 và số chính phương thứ n là un=n2.
2Cách 2. Cộng dồn các số lẻ liên tiếp
Định hướng. Mỗi số chính phương tiếp theo bằng số chính phương liền trước cộng thêm một số lẻ tăng dần; dùng quy luật cộng dồn này để suy ra công thức tổng quát.
1=1 1+3=4 4+5=9 9+7=16 16+9=25
Vậy năm số chính phương đầu vẫn là 1,4,9,16,25; vì tổng của n số lẻ đầu tiên 1+3+5+⋯+(2n−1) bằng n2 nên số chính phương thứ n là un=n2.
Nhận xét. Cách cộng dồn số lẻ cho thấy vì sao công thức un=n2 đúng, chứ không chỉ dừng lại ở việc quan sát bảng số.
3Cách 3. Đếm số chấm xếp thành hình vuông cạnh n
Định hướng. Số chính phương mang đúng nghĩa hình học của tên gọi: đó là số chấm xếp kín một hình vuông. Đếm số chấm của hình vuông cạnh n theo hai chiều là ra ngay công thức, khỏi cần dự đoán.
hình vuông cạnh 1: 1 chấm hình vuông cạnh 2: 2⋅2=4 chấm hình vuông cạnh 3: 3⋅3=9 chấm hình vuông cạnh 4: 4⋅4=16 chấm hình vuông cạnh 5: 5⋅5=25 chấm hình vuông cạnh n có n hàng, mỗi hàng n chấm un=n⋅n=n2
Vậy năm số chính phương đầu là 1,4,9,16,25 và số chính phương thứ n là un=n2.
Nhận xét. Nhìn theo mô hình hình vuông còn giải thích luôn quy luật của Cách 2: mỗi lần tăng cạnh thêm 1 ta viền thêm một chữ L gồm 2n−1 chấm, nên 1+3+5+⋯+(2n−1)=n2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ một dòng, đúng thẳng định nghĩa của số chính phương. Cách 3 để dùng khi cần giải thích cho người khác vì sao công thức là n2.
Đáp số.un=n2.
Sai lầm thường gặp.Đếm luôn 0=02 vào năm số hạng đầu, hoặc nhầm quy luật cộng dồn là cộng thêm 2 (giống cấp số cộng) thay vì cộng thêm các số lẻ tăng dần 3,5,7,9.
🚀 Mở rộng.Cùng mô hình đếm đó, số chấm xếp thành tam giác n hàng cho dãy số tam giác Tn=2n(n+1) — thử tìm hệ thức truy hồi của (Tn) và kiểm tra Tn+Tn+1=(n+1)2.
Bài 2 · HĐ2★Trang 43— Nhận biết dãy số hữu hạn cho bằng liệt kê và viết công thức số hạng tổng quát
HĐ2 (trang 43). a) Liệt kê tất cả các số chính phương nhỏ hơn 50 và sắp xếp chúng theo thứ tự từ bé đến lớn. b) Viết công thức số hạng un của các số tìm được ở câu a) và nêu rõ điều kiện của n.
Kiến thức cần nhớ
Số chính phương nhỏ hơn 50 ứng với n2<50, tức n≤7 vì 72=49<50<64=82.
Dãy số hữu hạn xác định trên tập {1,2,…,m} với m∈N∗.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chặn số hạng bởi một mốc (<50) và hỏi điều kiện của n — dấu hiệu của dạng “dãy hữu hạn cắt ra từ một dãy vô hạn”. Vì un=n2 tăng theo n nên chỉ cần tìm chỉ số lớn nhất còn thoả, thay vì thử hết mọi số. Bẫy ở chỗ đề nói “số chính phương” chứ không nói “số chính phương khác 0”, nên phải thống nhất với quy ước của bài trước là bắt đầu từ 1; và 49 vẫn nhỏ hơn 50 nên không được bỏ sót.
1Cách 1. Liệt kê trực tiếp rồi đếm số số hạng
Định hướng. Bình phương lần lượt các số tự nhiên 1,2,3,… cho tới khi vượt quá 50 để liệt kê đủ và đếm số số hạng.
Vậy bảy số chính phương nhỏ hơn 50 là 1,4,9,16,25,36,49 và un=n2 với n∈{1,2,…,7}.
2Cách 2. Giải bất phương trình n2<50 để chặn n
Định hướng. Đặt số hạng tổng quát un=n2 rồi giải trực tiếp bất phương trình n2<50 với n nguyên dương để tìm giới hạn của n mà khỏi thử từng số.
n2<50 n<50 50≈7,07 n∈N∗ nên n∈{1,2,3,4,5,6,7}
Vậy có 7 số chính phương nhỏ hơn 50, đó là 1,4,9,16,25,36,49 với công thức un=n2, n∈{1,2,…,7}.
Nhận xét. Giải bất phương trình cho ngay số số hạng cần lấy mà không phải thử tăng dần từng số như cách 1, hữu ích khi cận trên lớn.
3Cách 3. Sinh dãy bằng cách cộng dồn số lẻ cho tới khi vượt mốc
Định hướng. Hai số chính phương liên tiếp hơn kém nhau một số lẻ tăng dần, nên có thể sinh cả dãy chỉ bằng phép cộng và dừng ngay khi vượt qua 50 — không phải bình phương, cũng không phải giải bất phương trình.
a)1 1+3=4 4+5=9 9+7=16 16+9=25 25+11=36 36+13=49 49+15=64 — vượt quá 50 nên dừng lại
b) dãy thu được có 7 số hạng: 1,4,9,16,25,36,49 un=n2 với n∈{1;2;3;4;5;6;7}
Vậy a) các số cần tìm là 1,4,9,16,25,36,49; b) un=n2 với 1≤n≤7, n∈N∗.
Nhận xét. Cách này cho thấy dãy dừng ở đúng bước cộng thứ bảy, tức số hạng cuối là 49 chứ không phải 64 — một cách tự kiểm tra rất nhanh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: giải một bất phương trình bậc hai đơn giản là ra ngay n≤7, không phụ thuộc vào việc mốc chặn là 50 hay một số lớn hơn nhiều. Cách 1 và Cách 3 sẽ rất dài nếu đề đổi 50 thành 5000.
Đáp số.un=n2, n∈{1,2,…,7}; bảy số hạng là 1,4,9,16,25,36,49.
Sai lầm thường gặp.Tính thêm 82=64 vào dãy vì quên so sánh với 50, hoặc lấy 50≈7,07 rồi làm tròn lên thành 8 thay vì lấy phần nguyên 7.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, số các số chính phương dương nhỏ hơn N chính là phần nguyên của N−1 — thử áp dụng để đếm ngay số các số chính phương nhỏ hơn 5000 mà không cần liệt kê.
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 44— Xác định số hạng tổng quát của dãy số cho bằng mô tả (chia dư)
Luyện tập 1 (trang 44). a) Xét dãy số gồm tất cả các số tự nhiên chia cho 5 dư 1 theo thứ tự tăng dần. Xác định số hạng tổng quát của dãy số. b) Viết dãy số hữu hạn gồm năm số hạng đầu của dãy số trong câu a). Xác định số hạng đầu và số hạng cuối của dãy số hữu hạn này.
Kiến thức cần nhớ
Số tự nhiên chia cho 5 dư 1 có dạng 5k+1 với k=0,1,2,…
Đổi biến k=n−1 (n∈N∗) để viết số hạng tổng quát theo n.
🧠 Phân tích tư duy
Đề mô tả dãy bằng tính chia hết (“chia cho 5 dư 1”) và xếp tăng dần — dấu hiệu của dạng viết số hạng tổng quát từ mô tả. Các số này cách đều nhau 5 đơn vị nên số hạng tổng quát chắc chắn là một biểu thức bậc nhất theo n; việc còn lại chỉ là chỉnh chỉ số cho đúng quy ước dãy số bắt đầu từ n=1. Bẫy lớn nhất là viết ngay un=5n+1 theo dạng chia dư mà quên rằng số nhỏ nhất thoả mãn là 1 chứ không phải 6.
1Cách 1. Viết theo dạng chia dư rồi đổi biến theo n
Định hướng. Số tự nhiên chia cho 5 dư 1 xếp tăng dần có dạng 5k+1 với k=0,1,2,…; đặt n=k+1 để đánh số từ 1 như quy ước một dãy số, sau đó thay n=1,…,5 để liệt kê.
a) số hạng thứ n ứng với k=n−1 un=5(n−1)+1 un=5n−4
Vậy a) un=5n−4, n∈N∗; b) dãy số hữu hạn là 1,6,11,16,21 với số hạng đầu u1=1 và số hạng cuối u5=21.
2Cách 2. Nhận ra hiệu hai số hạng liên tiếp không đổi (dùng hệ thức truy hồi)
Định hướng. Liệt kê vài số hạng đầu theo mô tả của đề, nhận xét hiệu hai số hạng liên tiếp luôn bằng 5, từ đó suy ra hệ thức truy hồi rồi khai triển ngược lại thành công thức tổng quát.
a) các số tự nhiên chia cho 5 dư 1: 1,6,11,16,21,… u1=1, un=un−1+5 với n≥2 un=u1+5(n−1)=1+5(n−1)=5n−4
b) năm số hạng đầu: 1,6,11,16,21 số hạng đầu u1=1, số hạng cuối u5=21
Vậy kết quả trùng với cách 1: un=5n−4; dãy hữu hạn 1,6,11,16,21 có u1=1, u5=21.
Nhận xét. Hai cách cho cùng một công thức vì dãy này chính là một cấp số cộng có công sai 5, sẽ được học kĩ ở Bài 6.
3Cách 3. Đặt un=an+b rồi xác định hệ số từ hai số hạng đầu
Định hướng. Các số hạng cách đều nhau nên số hạng tổng quát có dạng bậc nhất un=an+b; chỉ cần hai số hạng đầu là đủ để tìm a và b, rồi thử lại bằng số hạng thứ ba.
a) các số cần xét: 1,6,11,16,21,… đặt un=an+b u1=a+b=1 u2=2a+b=6 a=6−1=5 b=1−a=1−5=−4 un=5n−4 thử lại: u3=5⋅3−4=11 (đúng)
b)u1=1, u2=6, u3=11, u4=16, u5=21
Vậy a) un=5n−4 với n∈N∗; b) dãy hữu hạn 1,6,11,16,21 có số hạng đầu u1=1, số hạng cuối u5=21.
Nhận xét. Mẹo đặt un=an+b dùng được cho MỌI dãy có hiệu hai số hạng liên tiếp không đổi, kể cả khi đề không cho công thức chia dư.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: viết hai phương trình rồi trừ vế là xong, không phải nhớ mẹo đổi biến k=n−1 nên tránh hẳn lỗi lệch một đơn vị — lỗi phổ biến nhất của dạng này.
Đáp số.a) un=5n−4, n∈N∗; b) 1,6,11,16,21; số hạng đầu u1=1, số hạng cuối u5=21.
Sai lầm thường gặp.Viết nhầm số hạng tổng quát là un=5n+1 (giữ nguyên số dư mà quên đổi biến k=n−1), khiến u1=6 thay vì 1.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, dãy các số tự nhiên chia cho m dư r (0≤r<m) xếp tăng dần có un=mn−m+r — thử kiểm tra công thức này với m=5, r=1 và với m=4, r=3.
Bài 4 · HĐ3★Trang 43— Viết công thức tổng quát và hệ thức truy hồi của một dãy số
HĐ3 (trang 43). Xét dãy số (un) gồm tất cả các số nguyên dương chia hết cho 5: 5,10,15,20,25,30,… a) Viết công thức số hạng tổng quát un của dãy số. b) Xác định số hạng đầu và viết công thức tính số hạng thứ n theo số hạng thứ n−1 của dãy số. Công thức thu được gọi là hệ thức truy hồi.
Kiến thức cần nhớ
Số nguyên dương chia hết cho 5 xếp tăng dần là 5,10,15,…, số hạng thứ n là 5n.
Hệ thức truy hồi biểu thị số hạng thứ n qua số hạng đứng ngay trước nó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn dãy dưới dạng liệt kê rồi hỏi cả công thức tổng quát lẫn hệ thức truy hồi — dấu hiệu bài muốn ta thấy hai cách mô tả cùng một dãy. Công thức tổng quát cho biết ngay số hạng bất kì, còn hệ thức truy hồi chỉ nói số hạng sau hơn số hạng trước bao nhiêu; hướng nhanh nhất là nhận ra dãy chính là các bội dương của 5. Bẫy ở câu b): hệ thức truy hồi phải kèm điều kiện n≥2 và phải nêu số hạng đầu, thiếu một trong hai thì dãy chưa được xác định.
1Cách 1. Viết trực tiếp công thức tổng quát rồi suy ra hệ thức truy hồi
Định hướng. Nhận xét số hạng thứ n của dãy chính là 5 nhân n; từ công thức tổng quát này trừ hai số hạng liên tiếp để tìm hệ thức truy hồi.
a)un=5n
b)u1=5 un−un−1=5n−5(n−1)=5 un=un−1+5 với n≥2
Vậy a) un=5n; b) u1=5 và hệ thức truy hồi un=un−1+5, n≥2.
2Cách 2. Xuất phát từ hệ thức truy hồi rồi suy ngược ra công thức tổng quát
Định hướng. Quan sát trực tiếp trên dãy đã liệt kê để nêu số hạng đầu và quy luật số sau bằng số trước cộng thêm 5, sau đó khai triển hệ thức truy hồi qua từng bước để kiểm tra lại công thức tổng quát.
b)u1=5 un=un−1+5, n≥2
a)un=u1+5(n−1)=5+5(n−1)=5n
Vậy hai cách cho cùng kết quả: un=5n; u1=5, un=un−1+5 với n≥2.
Nhận xét. Đây chính là hai trong các cách cho một dãy số: cho bằng công thức số hạng tổng quát và cho bằng hệ thức truy hồi.
3Cách 3. Dự đoán công thức rồi chứng minh bằng quy nạp
Định hướng. Quan sát vài số hạng để dự đoán un=5n, rồi khẳng định dự đoán bằng quy nạp: kiểm tra với n=1 và chứng minh nếu công thức đúng ở chỉ số n−1 thì cũng đúng ở chỉ số n.
a)u1=5=5⋅1, u2=10=5⋅2, u3=15=5⋅3 dự đoán un=5n với n=1: u1=5=5⋅1 (đúng) giả sử un−1=5(n−1) với n≥2 un=un−1+5=5(n−1)+5=5n công thức đúng với mọi n∈N∗
b)u1=5 un−un−1=5n−5(n−1)=5 un=un−1+5 với n≥2
Vậy a) un=5n với n∈N∗; b) hệ thức truy hồi u1=5, un=un−1+5 với n≥2.
Nhận xét. Quy nạp là công cụ duy nhất cho phép nói “đúng với MỌI n”; liệt kê dù nhiều số hạng cũng chỉ là dự đoán.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhìn ra un=5n chỉ mất một dòng, rồi trừ hai số hạng liên tiếp là có ngay hệ thức truy hồi. Cách 3 dành cho những bài mà công thức tổng quát chỉ đoán được chứ không thấy ngay.
Đáp số.a) un=5n; b) u1=5, un=un−1+5 với n≥2.
Sai lầm thường gặp.Viết hệ thức truy hồi thiếu điều kiện n≥2, hoặc nhầm số hạng đầu u1=0 thay vì u1=5.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, dãy các bội dương của m có un=mn và hệ thức truy hồi u1=m, un=un−1+m — thử làm lại bài này với dãy các bội dương của 5 nhưng lớn hơn 100, khi đó u1 và công thức tổng quát thay đổi thế nào?
Bài 5 · Luyện tập 2★★Trang 44— Tính số hạng của dãy cho bởi công thức tổng quát và bởi hệ thức truy hồi
Luyện tập 2 (trang 44). a) Viết năm số hạng đầu của dãy số (un) với số hạng tổng quát un=n!. b) Viết năm số hạng đầu của dãy số Fibonacci (Fn) cho bởi hệ thức truy hồi F1=1, F2=1, Fn=Fn−1+Fn−2 với n≥3.
Kiến thức cần nhớ
n=1⋅2⋅3⋯n.
Dãy Fibonacci: mỗi số hạng từ số hạng thứ ba bằng tổng hai số hạng liền trước.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) cho công thức tổng quát, câu b) cho hệ thức truy hồi — đề cố ý đặt cạnh nhau hai kiểu mô tả dãy số để ta thấy sự khác nhau khi tính toán. Với công thức tổng quát thì tính được thẳng số hạng bất kì, còn với truy hồi thì buộc phải đi tuần tự từ đầu. Bẫy ở câu b) là dãy Fibonacci cần HAI số hạng đầu, ai chỉ nhớ F1=1 rồi áp hệ thức từ n=2 sẽ bị kẹt.
1Cách 1. Tính trực tiếp theo từng công thức đã cho
Định hướng. Câu a) thay lần lượt n=1,…,5 vào un=n!; câu b) áp dụng đúng hệ thức truy hồi đã cho, tính lần lượt từ F1,F2 trở đi.
2Cách 2. Đổi vai trò: dùng hệ thức truy hồi cho n! và công thức tường minh cho Fibonacci
Định hướng. Câu a) dùng hệ thức truy hồi un=n⋅un−1 với u1=1; câu b) dùng công thức Binet Fn=51[(21+5)n−(21−5)n] để tính trực tiếp mà không cần đi qua các số hạng trước.
Vậy kết quả trùng với cách 1: a) 1,2,6,24,120; b) F5=5, khớp dãy 1,1,2,3,5.
Nhận xét. Công thức Binet ở câu b) tuy phức tạp nhưng cho phép tính thẳng một số hạng Fibonacci bất kì mà không cần liệt kê hết các số hạng trước nó.
3Cách 3. Đếm trực tiếp theo ý nghĩa tổ hợp của hai dãy
Định hướng. Cả hai dãy đều là dãy đếm: n! là số cách xếp thứ tự n vật khác nhau, còn Fn là số cách leo n−1 bậc thang khi mỗi bước leo 1 hoặc 2 bậc. Đếm trực tiếp các trường hợp cho ra đúng các số hạng cần tìm.
a) xếp 1 vật: 1 cách xếp 2 vật: 2 cách xếp 3 vật: 3⋅2=6 cách xếp 4 vật: 4⋅6=24 cách xếp 5 vật: 5⋅24=120 cách
b) leo 0 bậc: 1 cách nên F1=1 leo 1 bậc: 1 cách nên F2=1 leo 2 bậc (1+1 hoặc 2): 2 cách nên F3=2 leo 3 bậc (1+1+1, 1+2, 2+1): 3 cách nên F4=3 leo 4 bậc (1+1+1+1, 1+1+2, 1+2+1, 2+1+1, 2+2): 5 cách nên F5=5
Vậy a) năm số hạng đầu là 1,2,6,24,120; b) năm số hạng đầu của dãy Fibonacci là 1,1,2,3,5.
Nhận xét. Cách đếm giải thích luôn vì sao hai dãy mang đúng hệ thức truy hồi của chúng: bước leo đầu tiên chỉ có 1 hoặc 2 bậc nên số cách leo k bậc bằng tổng số cách leo k−1 và k−2 bậc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đề đã cho sẵn đúng công thức của từng câu, thay số là ra, mất chưa tới một phút. Cách 2 và Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra lại hoặc khi đề hỏi số hạng ở vị trí rất xa.
Đáp số.a) 1,2,6,24,120; b) 1,1,2,3,5.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) nhân nhầm Fn=Fn−1⋅Fn−2 thay vì cộng, hoặc quên F1=F2=1 mà lấy F1=0.
🚀 Mở rộng.Thử chứng minh F1+F2+⋯+Fn=Fn+2−1 bằng quy nạp, rồi dùng nó tính nhanh tổng mười số Fibonacci đầu tiên.
Bài 6 · HĐ4★Trang 45— Nhận biết dãy số tăng, dãy số giảm qua dấu của hiệu hai số hạng liên tiếp
HĐ4 (trang 45). a) Xét dãy số (un) với un=3n−1. Tính un+1 và so sánh với un. b) Xét dãy số (vn) với vn=n21. Tính vn+1 và so sánh với vn.
Kiến thức cần nhớ
Dãy (un) tăng nếu un+1>un với mọi n∈N∗; giảm nếu un+1<un với mọi n∈N∗.
Xét dấu của hiệu un+1−un là cách trực tiếp nhất để kết luận.
🧠 Phân tích tư duy
Đề bảo tính un+1 rồi so sánh với un — đó chính là định nghĩa dãy tăng, dãy giảm được viết dưới dạng một yêu cầu tính toán. Với dãy có công thức là đa thức thì lập hiệu là gọn nhất, còn với dãy toàn dương dạng phân thức thì xét tỉ số thường tránh được việc quy đồng. Bẫy ở chỗ vn=n21 có mẫu tăng, nhiều bạn thấy “n2 tăng” rồi kết luận nhầm vn tăng.
1Cách 1. Xét hiệu un+1−un
Định hướng. Tính un+1 bằng cách thay n bởi n+1 trong công thức, rồi lập hiệu với un (hoặc vn) để xét dấu.
Vậy a) un+1>un với mọi n∈N∗ nên (un) là dãy số tăng; b) vn+1<vn với mọi n∈N∗ nên (vn) là dãy số giảm.
2Cách 2. So sánh vài số hạng liên tiếp rồi khái quát qua tính đơn điệu của công thức
Định hướng. Nhận xét un=3n−1 là hàm bậc nhất theo n với hệ số góc dương nên đồng biến; vn=n21 có mẫu n2 tăng dần nên vn giảm dần; kiểm tra lại bằng vài số hạng đầu.
a)u1=2,u2=5,u3=8,u4=11: 2<5<8<11 hệ số của n trong un=3n−1 là 3>0 nên un tăng theo n
b)v1=1,v2=41,v3=91,v4=161: 1>41>91>161 n tăng thì n2 tăng nên n21 giảm
Vậy kết luận không đổi: (un) tăng, (vn) giảm, khớp với cách 1.
Nhận xét. Với dãy cho bởi công thức bậc nhất hoặc phân thức đơn giản, có thể đoán nhanh tính tăng giảm rồi dùng hiệu un+1−un để chứng minh chặt chẽ.
3Cách 3. Xét tỉ số hai số hạng liên tiếp (cả hai dãy đều dương)
Định hướng. Cả un=3n−1 và vn=n21 đều dương với mọi n∈N∗, nên có thể so sánh hai số hạng liên tiếp bằng cách đối chiếu tỉ số của chúng với 1 thay vì xét dấu của hiệu.
a)un=3n−1≥2>0 unun+1=3n−13(n+1)−1=3n−13n+2 3n+2>3n−1>0 unun+1>1 nên un+1>un
b)vn=n21>0 vnvn+1=(n+1)21⋅n2=(n+1)2n2 n2<(n+1)2 vnvn+1<1 nên vn+1<vn
Vậy a) un+1>un với mọi n nên (un) là dãy số tăng; b) vn+1<vn với mọi n nên (vn) là dãy số giảm.
Nhận xét. Chỉ được so sánh tỉ số với 1 khi đã chắc chắn mọi số hạng cùng dấu dương; với dãy có số hạng âm, kết luận sẽ ngược lại.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho câu a) vì hiệu ra ngay hằng số 3, và Cách 3 cho câu b) vì tỉ số (n+1)2n2 khỏi phải quy đồng hai phân thức.
Đáp số.a) (un) là dãy số tăng; b) (vn) là dãy số giảm.
Sai lầm thường gặp.Chỉ thử với n=1 rồi kết luận vội mà không xét với mọi n∈N∗; hoặc quên đổi dấu khi quy đồng (n+1)21−n21.
🚀 Mở rộng.Thử làm tương tự với wn=n23n−1: dãy này không đơn điệu ngay từ đầu, hãy tìm chỉ số n nhỏ nhất kể từ đó dãy bắt đầu giảm.
Bài 7 · Luyện tập 3★Trang 45— Xét tính tăng, giảm của dãy số cho bởi công thức phân thức
Luyện tập 3 (trang 45). Xét tính tăng, giảm của dãy số (un), với un=n+11.
Kiến thức cần nhớ
Xét dấu của un+1−un với n∈N∗ để kết luận dãy tăng hay giảm.
🧠 Phân tích tư duy
Dãy cho bởi một phân thức có tử không đổi và mẫu tăng theo n — dấu hiệu rõ của dãy giảm, chỉ còn phải chọn công cụ chứng minh. Vì mọi số hạng đều dương nên cả ba đường (xét hiệu, xét tỉ số, so sánh trực tiếp hai mẫu) đều dùng được; so sánh mẫu là ngắn nhất. Bẫy là quên nêu un>0 trước khi xét tỉ số — thiếu điều kiện này thì lập luận không còn giá trị.
1Cách 1. Xét hiệu un+1−un
Định hướng. Tính un+1 rồi quy đồng để xét dấu hiệu un+1−un với n∈N∗.
un+1=n+21 un+1−un=n+21−n+11=(n+1)(n+2)(n+1)−(n+2)=(n+1)(n+2)−1 (n+1)(n+2)>0 với mọi n∈N∗ nên un+1−un<0
Vậyun+1<un với mọi n∈N∗, do đó (un) là dãy số giảm.
2Cách 2. Xét tỉ số unun+1 (vì un>0 với mọi n)
Định hướng. Vì un=n+11>0 với mọi n∈N∗ nên có thể so sánh un+1 với un bằng cách xét tỉ số hai số hạng liên tiếp với 1 thay vì xét hiệu.
unun+1=n+11n+21=n+2n+1 n+1<n+2 với mọi n∈N∗ nên n+2n+1<1
Vậyunun+1<1 với mọi n∈N∗, mà un>0 nên un+1<un, tức là (un) là dãy số giảm.
Nhận xét. Xét tỉ số chỉ dùng được khi mọi số hạng của dãy cùng dấu; ở đây un=n+11>0 với mọi n∈N∗ nên áp dụng được.
3Cách 3. So sánh trực tiếp hai phân số cùng tử dương
Định hướng. Hai số hạng liên tiếp là hai phân số cùng tử 1 dương, nên phân số nào có mẫu lớn hơn thì nhỏ hơn — dùng thẳng tính chất này, khỏi lập hiệu hay lập tỉ số.
un=n+11, un+1=n+21 n+1<n+2 với mọi n∈N∗ n+1>0 và n+2>0 n+21<n+11 un+1<un với mọi n∈N∗
Vậy(un) là dãy số giảm.
Nhận xét. Tính chất “cùng tử dương, mẫu lớn hơn thì phân số nhỏ hơn” chỉ đúng khi hai mẫu cùng dấu dương — với un=n−31 thì lập luận này sai ở các chỉ số quanh n=3.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: đúng hai dòng, không quy đồng, không chia nên gần như không thể sai. Cách 1 dài gấp ba vì phải quy đồng mẫu (n+1)(n+2).
Đáp số.(un) là dãy số giảm.
Sai lầm thường gặp.Quên điều kiện n∈N∗ nên không khẳng định được dấu của (n+1)(n+2); hoặc quy đồng sai dấu tử số.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, dãy un=n+ba với a>0 và n+b>0 luôn giảm — thử xét xem điều gì xảy ra khi a<0, và khi nào dãy n+1n tăng hay giảm.
Bài 8 · HĐ5★Trang 45— Nhận biết dãy số bị chặn qua việc so sánh số hạng tổng quát với các hằng số
HĐ5 (trang 45). Cho dãy số (un) với un=nn+1, ∀n∈N∗. a) So sánh un và 1. b) So sánh un và 2.
Kiến thức cần nhớ
(un) bị chặn dưới nếu tồn tại m sao cho un≥m với mọi n∈N∗; bị chặn trên nếu tồn tại M sao cho un≤M với mọi n∈N∗.
un=nn+1=1+n1.
🧠 Phân tích tư duy
Đề bắt so sánh số hạng tổng quát với hai hằng số 1 và 2 — đó chính là bước chuẩn bị cho khái niệm chặn dưới, chặn trên sắp học. Dạng nn+1 tách được thành 1+n1, nên vế so sánh với 1 hiện ra tức thì; còn vế so sánh với 2 thì cần thêm nhận xét n1≤1. Bẫy ở câu b): dấu đúng là ≤ chứ không phải <, vì u1=2 đạt đúng bằng 2.
1Cách 1. Biến đổi un về dạng 1+n1 rồi so sánh
Định hướng. Tách un=nn+1 thành 1+n1; vì n∈N∗ nên n1 luôn dương và không vượt quá 1, từ đó suy ra hai so sánh cần tìm.
un=nn+1=1+n1
a)n∈N∗⇒n1>0⇒un=1+n1>1
b)n≥1⇒n1≤1⇒un=1+n1≤2
Vậy a) un>1 với mọi n∈N∗; b) un≤2 với mọi n∈N∗, dấu bằng xảy ra khi n=1.
2Cách 2. Xét trực tiếp hiệu un−1 và 2−un
Định hướng. Lập hiệu un−1 và 2−un rồi quy đồng để xét dấu, không cần tách un thành 1+n1 trước.
a)un−1=nn+1−1=nn+1−n=n1>0, ∀n∈N∗
b)2−un=2−nn+1=n2n−n−1=nn−1≥0, ∀n∈N∗ (vì n≥1)
Vậy a) un−1>0 nên un>1; b) 2−un≥0 nên un≤2; kết quả trùng với cách 1.
Nhận xét. Từ hai so sánh này suy ra (un) bị chặn: 1<un≤2 với mọi n∈N∗.
3Cách 3. Dùng tính đơn điệu của dãy để chặn bằng số hạng đầu
Định hướng. Chứng minh (un) giảm, khi đó mọi số hạng đều không vượt quá số hạng đầu u1; còn cận dưới lấy từ nhận xét n1 luôn dương.
un=nn+1=1+n1 un+1−un=n+11−n1=n(n+1)n−(n+1)=n(n+1)−1<0 (un) là dãy số giảm a)n1>0 với mọi n∈N∗ nên un=1+n1>1 b) dãy giảm nên un≤u1=11+1=2
Vậy a) un>1 với mọi n∈N∗; b) un≤2 với mọi n∈N∗, dấu bằng xảy ra khi n=1.
Nhận xét. Cận trên tìm theo lối này là cận CHẶT NHẤT vì nó được đạt tại n=1; các cận như 3 hay 10 cũng đúng nhưng ít giá trị sử dụng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tách un=1+n1 rồi đọc hai kết quả ngay trên biểu thức, không mất một phép tính nào. Cách 3 dài hơn nhưng cho thêm thông tin dãy giảm và chỉ ra dấu bằng ở n=1.
Đáp số.a) un>1; b) un≤2, với mọi n∈N∗.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) quên xét trường hợp n=1 cho dấu bằng, kết luận nhầm thành un<2 với mọi n.
🚀 Mở rộng.Xét dãy un=nn+k với k nguyên dương: hãy tìm cận dưới và cận trên chặt nhất theo k, rồi cho biết cận trên đạt tại chỉ số nào.
Bài 9 · Luyện tập 4★Trang 46— Xét tính bị chặn của một dãy số tuyến tính
Luyện tập 4 (trang 46). Xét tính bị chặn của dãy số (un), với un=2n−1.
Kiến thức cần nhớ
(un) bị chặn khi vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi tính bị chặn của một dãy có công thức bậc nhất theo n với hệ số dương — dấu hiệu của dãy tăng vô hạn, tức chắc chắn có chặn dưới nhưng không có chặn trên. Vì n chạy trên N∗ nên chặn dưới lấy ngay tại n=1; muốn bác bỏ chặn trên thì phải chỉ ra được số hạng vượt qua MỌI số M cho trước. Bẫy là kết luận “bị chặn dưới nên bị chặn” — theo định nghĩa, bị chặn đòi hỏi chặn cả hai phía.
1Cách 1. Chặn dưới bằng n≥1, chặn trên bằng phản chứng
Định hướng. Vì n∈N∗ nên n≥1, từ đó tìm một chặn dưới cho un; sau đó giả sử có chặn trên M và chỉ ra một số hạng vượt quá M để dẫn tới mâu thuẫn.
n≥1⇒2n≥2⇒un=2n−1≥1, ∀n∈N∗
giả sử tồn tại M sao cho un≤M với mọi n∈N∗ chọn n nguyên dương thoả n>2M+1 thì un=2n−1>M, mâu thuẫn
Vậy(un) bị chặn dưới bởi 1 nhưng không bị chặn trên, do đó (un) không bị chặn.
2Cách 2. Liệt kê số hạng và nhận xét dãy tăng không giới hạn
Định hướng. Liệt kê vài số hạng đầu và xét hiệu un+1−un để thấy dãy tăng đều đặn, từ đó suy ra un vượt qua mọi giá trị cho trước khi n đủ lớn.
Vậy(un) là dãy số tăng với công sai 2, tăng vô hạn khi n→∞ nên không bị chặn trên; vẫn bị chặn dưới bởi u1=1.
Nhận xét. Một dãy số tăng và không có giới hạn hữu hạn khi n→∞ thì chắc chắn không bị chặn trên.
3Cách 3. Chỉ ra chỉ số cụ thể vượt qua mọi cận trên giả định
Định hướng. Thay vì phản chứng, hãy dựng thẳng một chỉ số làm số hạng vượt quá số M tuỳ ý: giải bất phương trình un>M theo n rồi chọn một số nguyên dương thoả mãn.
un=2n−1 với n∈N∗ n≥1 nên un=2n−1≥2⋅1−1=1 dãy bị chặn dưới bởi 1
xét số M tuỳ ý un>M⇔2n−1>M⇔n>2M+1 chọn n0 là số nguyên dương lớn hơn 2M+1 un0>M không số M nào là chặn trên của dãy
Vậy(un) bị chặn dưới bởi 1, không bị chặn trên, do đó (un) không bị chặn.
Nhận xét. Ví dụ với M=1000 thì n0=501 cho u501=1001>1000 — cách dựng này cho luôn một phản ví dụ cụ thể chứ không chỉ nói suông.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: câu chặn dưới gọn một dòng, còn câu bác bỏ chặn trên có công thức chọn n0 nên viết ra rất chắc, giám khảo không thể trừ điểm vì lập luận mơ hồ.
Đáp số.(un) bị chặn dưới (bởi 1), không bị chặn trên nên (un) không bị chặn.
Sai lầm thường gặp.Chỉ thử vài số hạng đầu nhỏ rồi vội kết luận dãy bị chặn trên, quên rằng n có thể lớn tuỳ ý.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, dãy un=an+b bị chặn dưới khi a>0, bị chặn trên khi a<0, và bị chặn khi và chỉ khi a=0 — thử phát biểu điều tương tự cho dãy un=nan+b.
Bài 10 · Vận dụng★★Trang 46— Ứng dụng hệ thức truy hồi và tính đơn điệu của dãy số vào bài toán tiền lương
Vận dụng (trang 46). Anh Thanh vừa được tuyển dụng vào một công ty công nghệ, được cam kết lương năm đầu sẽ là 200 triệu đồng và lương mỗi năm tiếp theo sẽ được tăng thêm 25 triệu đồng. Gọi sn (triệu đồng) là lương vào năm thứ n mà anh Thanh làm việc cho công ty đó. Khi đó ta có: s1=200,sn=sn−1+25 với n≥2. a) Tính lương của anh Thanh vào năm thứ 5 làm việc cho công ty. b) Chứng minh (sn) là dãy số tăng. Giải thích ý nghĩa thực tế của kết quả này.
Kiến thức cần nhớ
Dãy cho bởi hệ thức truy hồi sn=sn−1+25 có thể tính lần lượt từng số hạng, hoặc khai triển thành công thức tổng quát sn=s1+25(n−1).
(sn) tăng khi và chỉ khi sn+1−sn>0 với mọi n∈N∗.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã dịch sẵn tình huống thực tế thành hệ thức truy hồi sn=sn−1+25 — dấu hiệu của dãy có hiệu hai số hạng liên tiếp không đổi. Câu a) chỉ hỏi số hạng thứ 5 nên tính tuần tự cũng nhanh, nhưng câu b) đòi chứng minh cho MỌI n nên phải làm việc với biểu thức tổng quát chứ không liệt kê được. Bẫy là hiểu “năm thứ 5” thành “sau 5 năm” rồi cộng thêm 25 một lần nữa, ra 325 thay vì 300.
1Cách 1. Tính tuần tự theo hệ thức truy hồi
Định hướng. Áp dụng đúng hệ thức truy hồi đã cho, cộng thêm 25 vào mỗi năm để tính tới năm thứ 5; sau đó xét hiệu sn+1−sn để chứng minh dãy tăng.
b) với mọi n∈N∗: sn+1=sn+25 (theo hệ thức truy hồi) sn+1−sn=25>0
Vậy a) lương năm thứ 5 của anh Thanh là 300 triệu đồng; b) sn+1>sn với mọi n∈N∗ nên (sn) là dãy số tăng, nghĩa là lương của anh Thanh tăng đều đặn qua từng năm làm việc, năm sau luôn cao hơn năm trước 25 triệu đồng.
2Cách 2. Khai triển hệ thức truy hồi thành công thức tổng quát
Định hướng. Từ hệ thức truy hồi sn=sn−1+25 suy ra số hạng sau hơn số hạng trước một lượng không đổi; khai triển liên tiếp để có công thức tổng quát rồi thay số tính thẳng s5 và xét dấu hiệu tổng quát.
sn=s1+n−1so hang25+25+⋯+25=200+25(n−1)
a)s5=200+25⋅(5−1)=200+100=300
b)sn+1−sn=[200+25n]−[200+25(n−1)]=25>0, ∀n∈N∗
Vậy kết quả trùng với cách 1: s5=300 triệu đồng và (sn) là dãy số tăng.
Nhận xét. Công thức tổng quát sn=200+25(n−1) tiện hơn khi cần tính lương ở một năm xa mà không muốn cộng dồn từng năm một.
3Cách 3. Nhìn theo đồ thị: các điểm lương nằm trên một đường thẳng
Định hướng. Mỗi năm lương cộng thêm đúng 25 triệu, nên các điểm (n;sn) nằm trên đường thẳng đi qua (1;200) và có hệ số góc 25. Đọc lương năm thứ 5 trên đường thẳng đó, còn dấu của hệ số góc trả lời luôn câu b).
a) các điểm (n;sn) thuộc đường thẳng s=25n+m qua điểm (1;200): 25⋅1+m=200 m=175 s=25n+175 s5=25⋅5+175=125+175=300
b) hệ số góc của đường thẳng bằng 25>0 sn+1−sn=[25(n+1)+175]−(25n+175)=25>0 sn+1>sn với mọi n∈N∗
Vậy a) lương năm thứ 5 là s5=300 triệu đồng; b) (sn) là dãy số tăng, nghĩa là lương của anh Thanh năm sau luôn cao hơn năm trước đúng 25 triệu đồng.
Nhận xét. Đường thẳng còn cho thấy lương tăng đều tuyệt đối chứ không tăng theo tỉ lệ phần trăm: tới năm thứ 9 lương là 400 triệu, gấp đôi năm đầu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: khai triển truy hồi thành sn=200+25(n−1) rồi thay số, vừa cho s5 tức thì vừa cho luôn hiệu sn+1−sn=25 để kết luận câu b) — một công thức giải cả hai ý.
Đáp số.a) s5=300 (triệu đồng); b) (sn) là dãy số tăng: lương của anh Thanh tăng đều 25 triệu đồng mỗi năm.
Sai lầm thường gặp.Tính s5=200+25⋅5=325 do nhầm số lần tăng lương là 5 lần thay vì 4 lần (từ năm 1 đến năm 5 chỉ có 4 lần tăng).
🚀 Mở rộng.Đổi cam kết thành “mỗi năm tăng 10% so với năm liền trước” thì sn=200⋅(1,1)n−1 — hãy so sánh lương năm thứ 5 của hai phương án và tìm năm đầu tiên phương án tăng theo phần trăm vượt lên.
Bài 11 · 2.1★Trang 46— Tính số hạng của dãy số cho bởi công thức tổng quát
2.1 (trang 46). Viết năm số hạng đầu và số hạng thứ 100 của các dãy số (un) có số hạng tổng quát cho bởi: a) un=3n−2; b) un=3⋅2n; c) un=(1+n1)n.
Kiến thức cần nhớ
Thay trực tiếp giá trị của n vào công thức số hạng tổng quát un để tính từng số hạng.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba dãy đều cho bằng công thức số hạng tổng quát và đề hỏi cả số hạng thứ 100 — dấu hiệu cho thấy phải dùng công thức chứ không được tính tuần tự. Câu a) và b) thay số là xong, riêng câu c) có luỹ thừa bậc 100 nên chỉ nêu giá trị gần đúng. Bẫy ở câu b): un=3⋅2n nên u1=6 chứ không phải 3, rất nhiều bạn viết dãy bắt đầu từ 3.
1Cách 1. Thay trực tiếp n vào từng công thức
Định hướng. Thay lần lượt n=1,2,3,4,5 và n=100 vào mỗi công thức đã cho.
Vậy a) 1,4,7,10,13 và u100=298; b) 6,12,24,48,96 và u100=3⋅2100; c) 2,49,2764,256625,31257776 và u100≈2,7048.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng hệ thức truy hồi hoặc bằng nhận xét giới hạn
Định hướng. Với dãy a), b) có thể suy ra một hệ thức truy hồi tương đương rồi tính lại để đối chiếu; với dãy c) không có hệ thức truy hồi đơn giản, thay vào đó dùng nhận xét un tiến gần tới số e khi n lớn để kiểm tra tính hợp lí của u100.
a)un=3n−2 có u1=1, un=un−1+3 u1=1,u2=4,u3=7,u4=10,u5=13 (khớp cách 1)
b)un=3⋅2n có u1=6, un=2un−1 u1=6,u2=12,u3=24,u4=48,u5=96 (khớp cách 1)
c) khi n càng lớn, un=(1+n1)n càng gần số e≈2,71828 u100≈2,7048 gần với e, phù hợp với xu hướng này
Vậy các kết quả ở cách 1 đều hợp lí và được kiểm tra chéo.
Nhận xét. Dãy un=(1+n1)n ở câu c) chính là dãy quen thuộc dùng để định nghĩa số e trong giải tích.
3Cách 3. Dùng máy tính cầm tay với chức năng lập bảng giá trị
Định hướng. Ba công thức đều là hàm số của n, nên chức năng lập bảng của máy tính cầm tay cho ngay năm số hạng đầu, còn số hạng thứ 100 thì dùng chức năng tính giá trị tại một điểm.
a) nhập f(X)=3X−2, bảng với X chạy từ 1 đến 5 bước 1 đọc được 1;4;7;10;13 tính giá trị tại X=100: 3⋅100−2=298
b) nhập f(X)=3⋅2X, bảng cho 6;12;24;48;96 tại X=100 máy tràn số nên giữ dạng luỹ thừa u100=3⋅2100
c) nhập f(X)=(1+X1)X, bảng cho 2;49;2764;256625;31257776 tại X=100: u100≈2,7048
Vậy a) 1;4;7;10;13 và u100=298; b) 6;12;24;48;96 và u100=3⋅2100; c) 2;49;2764;256625;31257776 và u100≈2,7048.
Nhận xét. Máy tính chỉ nên dùng để KIỂM TRA lại; riêng câu b) máy báo tràn số cho thấy có những giá trị bắt buộc phải giữ nguyên dạng luỹ thừa.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thay số trực tiếp, mỗi ý chỉ vài dòng và đây cũng là cách duy nhất trình bày được trọn vẹn câu b) khi u100=3⋅2100 vượt khả năng hiển thị của máy.
Đáp số.a) 1,4,7,10,13; u100=298. b) 6,12,24,48,96; u100=3⋅2100. c) 2,49,2764,256625,31257776; u100≈2,7048.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) tính u100=3⋅2100 rồi cố quy ra số thập phân và làm tròn sai do số quá lớn; nên giữ nguyên dạng luỹ thừa 3⋅2100.
🚀 Mở rộng.Dãy c) là dãy tăng và bị chặn trên bởi 3; giá trị của nó tiến dần tới số e≈2,71828 — thử tính u1000 để thấy dãy tiến tới e chậm đến mức nào.
Bài 12 · 2.2★★Trang 46— Tính số hạng và dự đoán công thức tổng quát từ hệ thức truy hồi
2.2 (trang 46). Dãy số (un) cho bởi hệ thức truy hồi: u1=1, un=n⋅un−1 với n≥2. a) Viết năm số hạng đầu của dãy số. b) Dự đoán công thức số hạng tổng quát un.
Kiến thức cần nhớ
n=1⋅2⋅3⋯n và n=n⋅(n−1)! với quy ước 0=1.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hệ thức truy hồi dạng nhân un=n⋅un−1 rồi hỏi dự đoán công thức tổng quát — dấu hiệu của dãy giai thừa. Với truy hồi dạng nhân thì nhân dồn theo dây chuyền cho công thức tổng quát nhanh hơn hẳn việc đoán từ vài số hạng. Bẫy là dừng ở chữ “dự đoán”: liệt kê năm số hạng rồi đoán là chưa chắc chắn, phải kiểm lại công thức có thoả hệ thức truy hồi hay không.
1Cách 1. Tính tuần tự rồi nhận ra quy luật giai thừa
Định hướng. Áp dụng đúng hệ thức truy hồi để tính lần lượt từng số hạng, rồi so sánh dãy số thu được với dãy giai thừa đã biết.
Vậy a) năm số hạng đầu là 1,2,6,24,120; b) dự đoán un=n!.
2Cách 2. Chứng minh dự đoán bằng quy nạp
Định hướng. Thay vì chỉ quan sát, kiểm tra công thức un=n! thoả mãn cả điều kiện đầu và hệ thức truy hồi đã cho để khẳng định chắc chắn.
với n=1: u1=1=1 đúng như đề cho
giả sử un−1=(n−1)! đúng với một số nguyên dương n−1≥1 theo hệ thức truy hồi: un=n⋅un−1=n⋅(n−1)=n!
Vậy theo nguyên lí quy nạp, un=n! đúng với mọi n∈N∗, khớp với dự đoán ở cách 1; năm số hạng đầu vẫn là 1,2,6,24,120.
Nhận xét. Quy nạp là cách chứng minh chặt chẽ cho một công thức tổng quát được dự đoán từ vài số hạng đầu.
3Cách 3. Nhân dồn hệ thức truy hồi theo dây chuyền
Định hướng. Viết hệ thức truy hồi cho mọi chỉ số từ 2 tới n rồi nhân vế theo vế, các số hạng trung gian tự triệt tiêu và để lại đúng tích n(n−1)⋯2⋅u1.
b)u2=2u1, u3=3u2, …, un=nun−1 nhân vế theo vế: u2u3⋯un=(2⋅3⋯n)u1u2⋯un−1 rút gọn tích u2u3⋯un−1 ở hai vế: un=(2⋅3⋯n)u1=n!⋅1 un=n!
Vậy a) năm số hạng đầu là 1,2,6,24,120; b) un=n! với mọi n∈N∗.
Nhận xét. Kĩ thuật nhân dồn dùng được cho mọi truy hồi dạng un=an⋅un−1; với truy hồi dạng cộng un=un−1+an thì thay bằng cộng dồn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: nhân dồn cho thẳng công thức un=n! kèm chứng minh, không phải “đoán” rồi làm thêm một lượt quy nạp như Cách 2.
Đáp số.a) 1,2,6,24,120; b) un=n!.
Sai lầm thường gặp.Dự đoán nhầm un=n⋅n hoặc un=2n−1 vì chỉ nhìn vào vài số hạng đầu (1,2,6,24) mà không thử tiếp u5 để loại các quy luật sai.
🚀 Mở rộng.Cùng kĩ thuật nhân dồn, dãy u1=1, un=n+1nun−1 cho un=n(n+1)2 — hãy kiểm tra công thức này với n=1,2,3.
Bài 13 · 2.3★★Trang 46— Xét tính tăng, giảm của dãy số cho bởi công thức tổng quát
2.3 (trang 46). Xét tính tăng, giảm của dãy số (un), biết: a) un=2n−1; b) un=−3n+2; c) un=2n(−1)n−1.
Kiến thức cần nhớ
(un) tăng khi và chỉ khi un+1−un>0 với mọi n∈N∗; giảm khi và chỉ khi un+1−un<0 với mọi n∈N∗.
Nếu un+1−un đổi dấu tuỳ theo n thì (un) không tăng cũng không giảm.
🧠 Phân tích tư duy
Ba dãy thuộc ba kiểu khác nhau: hai dãy bậc nhất theo n và một dãy có thừa số (−1)n−1 — dấu hiệu cho biết câu c) phải xử lí riêng. Với dãy bậc nhất thì hiệu hai số hạng liên tiếp là hằng số nên xét hiệu là nhanh nhất; với dãy đan dấu thì chỉ cần ba số hạng đầu là đủ để bác bỏ cả tăng lẫn giảm. Bẫy ở câu c) là thấy 2n1 giảm rồi vội kết luận dãy giảm, quên mất dấu đổi liên tục.
1Cách 1. Xét hiệu un+1−un cho từng dãy
Định hướng. Tính un+1 rồi lập hiệu với un, xét dấu của hiệu này với mọi n∈N∗.
a)un+1−un=[2(n+1)−1]−(2n−1)=2>0, ∀n∈N∗
b)un+1−un=[−3(n+1)+2]−(−3n+2)=−3<0, ∀n∈N∗
c)u1=21,u2=−41,u3=81 u2−u1=−41−21=−43<0 nhưng u3−u2=81+41=83>0
Vậy a) (un) là dãy số tăng; b) (un) là dãy số giảm; c) hiệu un+1−un đổi dấu nên (un) không phải dãy số tăng, cũng không phải dãy số giảm.
2Cách 2. Nhận xét trực tiếp qua đặc điểm của từng dạng công thức
Định hướng. Với dãy cho bởi biểu thức bậc nhất theo n, dấu của hệ số n quyết định ngay tính tăng giảm; với dãy có thừa số (−1)n−1, chỉ cần liệt kê vài số hạng để thấy dấu đổi liên tục.
a)un=2n−1 có hệ số của n là 2>0 nên un tăng theo n
b)un=−3n+2 có hệ số của n là −3<0 nên un giảm theo n
c)un=2n(−1)n−1 mang dấu (−1)n−1: dương khi n lẻ, âm khi n chẵn u1=21>0,u2=−41<0,u3=81>0,u4=−161<0: dấu đổi liên tục
Vậy kết quả trùng với cách 1: a) tăng; b) giảm; c) không đơn điệu (không tăng, không giảm).
Nhận xét. Thừa số (−1)n−1 luôn khiến một dãy đổi dấu liên tục nên không thể là dãy tăng hay dãy giảm.
3Cách 3. Xét tỉ số cho hai dãy đơn điệu và dùng phản ví dụ cho dãy đan dấu
Định hướng. Với hai dãy giữ nguyên dấu, so sánh tỉ số hai số hạng liên tiếp với 1; với dãy đan dấu, chỉ cần chỉ ra một cặp tăng và một cặp giảm là đủ bác bỏ cả hai khả năng.
a)un=2n−1≥1>0 unun+1=2n−12n+1>1 un+1>un nên dãy tăng
b)un=−3n+2<0 với mọi n∈N∗ đặt tn=−un=3n−2>0 tntn+1=3n−23n+1>1 nên (tn) tăng un=−tn nên (un) giảm
c)u1=21, u2=−41, u3=81 u1>u2 nên dãy không tăng u2<u3 nên dãy không giảm
Vậy a) (un) là dãy số tăng; b) (un) là dãy số giảm; c) (un) không tăng và cũng không giảm.
Nhận xét. Muốn bác bỏ tính đơn điệu thì một phản ví dụ là đủ, nhưng muốn khẳng định thì phải chứng minh cho mọi n — đây là chỗ hay bị viết ngược.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho a) và b) vì hiệu ra ngay hằng số 2 và −3, chỉ mất một dòng mỗi ý; riêng c) dùng phản ví dụ ba số hạng đầu như Cách 3, ngắn và không thể bắt bẻ.
Đáp số.a) Dãy số tăng. b) Dãy số giảm. c) Không tăng, không giảm.
Sai lầm thường gặp.Ở câu c) chỉ xét u1,u2 thấy giảm rồi vội kết luận cả dãy giảm, không thử tiếp u3 để phát hiện dấu đổi lại.
🚀 Mở rộng.Thử xét tính đơn điệu của un=2n(−1)n−1 khi tách riêng dãy các chỉ số lẻ và dãy các chỉ số chẵn — mỗi dãy con đó có đơn điệu không, và theo chiều nào?
Bài 14 · 2.4★★Trang 46— Xét tính bị chặn của nhiều dạng dãy số
2.4 (trang 46). Trong các dãy số (un) sau, dãy số nào bị chặn dưới, bị chặn trên, bị chặn? a) un=n−1; b) un=n+2n+1; c) un=sinn; d) un=(−1)n−1n2.
Kiến thức cần nhớ
(un) bị chặn dưới nếu có m để un≥m; bị chặn trên nếu có M để un≤M; bị chặn nếu vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới.
−1≤sinn≤1 với mọi n.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn dãy được chọn để phủ đủ bốn tình huống: chỉ chặn dưới, chặn cả hai phía, chặn nhờ tập giá trị của hàm lượng giác, và không chặn phía nào. Nhìn dạng công thức là đoán được ngay kết quả: bậc nhất tăng thì chỉ chặn dưới, phân thức có tử và mẫu cùng bậc thì chặn hai phía, sin luôn nằm giữa −1 và 1, còn (−1)n−1n2 vừa lên +∞ vừa xuống −∞. Bẫy ở câu d): thấy n2 có chặn dưới bởi 0 rồi kết luận dãy bị chặn dưới, quên dấu âm ở các chỉ số chẵn.
1Cách 1. Biến đổi hoặc đánh giá trực tiếp từng công thức
Định hướng. Với mỗi dãy, tìm cách viết lại hoặc đánh giá un để chỉ ra chặn dưới, chặn trên (nếu có).
a)n≥1⇒un=n−1≥0; khi n→∞ thì un→∞ nên không có chặn trên
b)un=n+2n+1=1−n+21; vì 0<n+21≤31 (n≥1) nên 32≤un<1
c)−1≤sinn≤1 với mọi n∈N∗
d)un=(−1)n−1n2 có ∣un∣=n2→∞, dấu đổi liên tục nên vừa nhận giá trị dương lớn tuỳ ý vừa nhận giá trị âm nhỏ tuỳ ý
Vậy a) bị chặn dưới (bởi 0), không bị chặn trên; b) bị chặn (chặn dưới 32, chặn trên 1); c) bị chặn (chặn dưới −1, chặn trên 1); d) không bị chặn trên, không bị chặn dưới, do đó không bị chặn.
2Cách 2. Liệt kê một số số hạng để dự đoán rồi kiểm tra lại cận
Định hướng. Tính vài số hạng đầu của mỗi dãy để dự đoán xu hướng, sau đó kiểm chứng bằng bất đẳng thức phù hợp với dạng công thức.
a)u1=0,u2=1,u3=2,u4=3,… tăng không ngừng ⇒ không có chặn trên; un≥u1=0 với mọi n
b)u1=32,u2=43,u3=54,… đều nằm trong [32;1)
c)u1≈0,84,u2≈0,91,u3≈0,14,u4≈−0,76,u5≈−0,96 đều thuộc [−1;1]
d)u1=1,u2=−4,u3=9,u4=−16,u5=25,… giá trị tuyệt đối tăng không ngừng và đổi dấu liên tục
Vậy kết luận trùng với cách 1: a) chỉ bị chặn dưới; b) bị chặn; c) bị chặn; d) không bị chặn.
Nhận xét. Với dãy lượng giác như câu c), tính bị chặn có sẵn từ tính chất −1≤sinn≤1 mà không cần biến đổi đại số.
3Cách 3. Dùng tính đơn điệu và tách dãy con để tìm cận chặt nhất
Định hướng. Với dãy đơn điệu, cận chặt nhất rơi vào số hạng đầu; với dãy đan dấu, tách riêng hai dãy con theo chỉ số chẵn và lẻ rồi xét từng dãy con.
a)un+1−un=1>0 nên dãy tăng un≥u1=0 chọn n0>M+1 thì un0>M nên không có chặn trên
b)un+1−un=n+3n+2−n+2n+1=(n+2)(n+3)1>0 nên dãy tăng un≥u1=32 un=n+2n+1=1−n+21<1
c) tập giá trị của hàm sin nằm trong đoạn từ −1 đến 1 −1≤sinn≤1 với mọi n
d) chỉ số lẻ n=2k−1: un=(2k−1)2 lớn tuỳ ý chỉ số chẵn n=2k: un=−(2k)2 nhỏ tuỳ ý
Vậy a) chỉ bị chặn dưới bởi 0; b) bị chặn, với 32≤un<1; c) bị chặn, với −1≤un≤1; d) không bị chặn dưới, không bị chặn trên.
Nhận xét. Ở câu b) cận dưới 32 đạt được tại n=1 nên là chặt nhất, còn cận trên 1 không bao giờ đạt tới — dãy chỉ tiến gần tới 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: xác định tính đơn điệu trước thì cận dưới và cận trên tự lộ ra ở số hạng đầu, khỏi mò mẫm chọn hằng số; riêng câu d) tách dãy con là lập luận gọn và chặt nhất.
Đáp số.a) Chỉ bị chặn dưới. b) Bị chặn. c) Bị chặn. d) Không bị chặn.
Sai lầm thường gặp.Ở câu d) chỉ xét ∣un∣=n2 rồi kết luận bị chặn dưới bởi 0 mà quên un còn nhận các giá trị âm càng lúc càng nhỏ (như −16,−36,…), nên thực ra không bị chặn dưới.
🚀 Mở rộng.Với dãy un=n+bn+a (a,b>0), hãy chỉ ra dãy tăng khi a<b, giảm khi a>b, và trong cả hai trường hợp đều bị chặn giữa u1 và 1.
Bài 15 · 2.5★★Trang 46— Viết số hạng tổng quát của dãy số cho bằng mô tả
2.5 (trang 46). Viết số hạng tổng quát của dãy số tăng gồm tất cả các số nguyên dương mà mỗi số hạng của nó: a) Đều chia hết cho 3; b) Khi chia cho 4 dư 1.
Kiến thức cần nhớ
Số nguyên dương chia hết cho 3 xếp tăng dần: 3,6,9,…
Số nguyên dương chia cho 4 dư 1 có dạng 4k+1 với k=0,1,2,…
🧠 Phân tích tư duy
Đề mô tả dãy bằng tính chia hết và tính chia dư rồi yêu cầu viết số hạng tổng quát — cùng dạng với Luyện tập 1. Cả hai dãy đều có các số hạng cách đều nhau nên công thức chắc chắn là bậc nhất theo n; điều quyết định là chỉnh chỉ số sao cho u1 đúng bằng số nhỏ nhất thoả mãn. Bẫy ở câu b): số nguyên dương nhỏ nhất chia 4 dư 1 là 1 chứ không phải 5, nên un=4n−3 chứ không phải 4n+1.
1Cách 1. Liệt kê rồi nhận ra công thức
Định hướng. Liệt kê vài số hạng đầu của mỗi dãy theo đúng mô tả của đề, từ đó nhận ra quy luật để viết công thức tổng quát.
a) các số nguyên dương chia hết cho 3: 3,6,9,12,… số hạng thứ n gấp 3 lần n
b) các số nguyên dương chia cho 4 dư 1: 1,5,9,13,… số hạng thứ n hơn 4(n−1) đúng 1 đơn vị
Vậy a) un=3n, n∈N∗; b) un=4n−3, n∈N∗.
2Cách 2. Viết trực tiếp theo dạng chia dư rồi đổi biến
Định hướng. Viết ngay dạng tổng quát của số chia hết cho 3 (hay chia 4 dư 1) theo biến k=0,1,2,…, rồi đổi biến n=k+1 để chỉ số bắt đầu từ 1 như quy ước một dãy số.
a) số nguyên dương chia hết cho 3: 3k với k=1,2,3,… đặt n=k: un=3n
b) số nguyên dương chia cho 4 dư 1: 4k+1 với k=0,1,2,… đặt n=k+1: un=4(n−1)+1=4n−3
Vậy kết quả trùng với cách 1: a) un=3n; b) un=4n−3, n∈N∗.
Nhận xét. Cả hai dãy đều là cấp số cộng (công sai lần lượt 3 và 4), sẽ được nghiên cứu kĩ ở Bài 6.
3Cách 3. Đặt un=an+b và xác định hệ số từ hai số hạng đầu
Định hướng. Mỗi dãy có hiệu hai số hạng liên tiếp không đổi nên số hạng tổng quát có dạng un=an+b; hệ số a chính là hiệu đó, còn b suy ra từ số hạng đầu.
a) dãy các số nguyên dương chia hết cho 3: 3,6,9,12,… a=6−3=3 u1=a+b=3 nên b=3−3=0 un=3n thử lại: u4=3⋅4=12 (đúng)
b) dãy các số nguyên dương chia 4 dư 1: 1,5,9,13,… a=5−1=4 u1=a+b=1 nên b=1−4=−3 un=4n−3 thử lại: u4=4⋅4−3=13 (đúng)
Vậy a) un=3n với n∈N∗; b) un=4n−3 với n∈N∗.
Nhận xét. Việc thử lại bằng số hạng thứ tư là bước tự kiểm tra rất đáng giá: nó bắt được ngay lỗi lệch một đơn vị vốn là lỗi thường gặp nhất của dạng bài này.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: chỉ cần hiệu hai số hạng liên tiếp và số hạng đầu là ra công thức, lại có sẵn bước thử lại nên khó sai; Cách 2 nhanh nhưng dễ quên đổi biến và cho u1 sai.
Đáp số.a) un=3n, n∈N∗. b) un=4n−3, n∈N∗.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) viết nhầm un=4n+1 (quên đổi biến k=n−1), khiến u1=5 thay vì số hạng nhỏ nhất phải là 1.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, dãy tăng gồm các số nguyên dương chia m dư r (0≤r<m) có un=mn−m+r khi r≥1, và un=mn khi r=0 — hãy giải thích vì sao hai trường hợp lại phải viết tách riêng.
Bài 16 · 2.6★★Trang 46— Tính số hạng của dãy số mô tả lãi kép
2.6 (trang 46). Ông An gửi tiết kiệm 100 triệu đồng kì hạn 1 tháng với lãi suất 6% một năm theo hình thức tính lãi kép. Số tiền (triệu đồng) của ông An thu được sau n tháng được cho bởi công thức An=100(1+120,06)n. a) Tìm số tiền ông An nhận được sau tháng thứ nhất, sau tháng thứ hai. b) Tìm số tiền ông An nhận được sau 1 năm.
Kiến thức cần nhớ
Lãi suất tháng là 120,06=0,005, tức 0,5% một tháng.
Sau 1 năm ứng với n=12 tháng.
🧠 Phân tích tư duy
Công thức lãi kép An=100(1+120,06)n có dạng luỹ thừa với cơ số không đổi — dấu hiệu của dãy mà mỗi số hạng bằng số hạng trước nhân một hệ số cố định. Việc đầu tiên phải làm là quy lãi suất năm về lãi suất tháng, vì số mũ n đếm theo tháng. Bẫy lớn nhất ở câu b): “sau 1 năm” ứng với n=12 chứ không phải n=1, và cũng không được lấy 100⋅1,06 vì lãi nhập gốc mỗi tháng.
1Cách 1. Thay trực tiếp n vào công thức
Định hướng. Rút gọn lãi suất tháng 120,06=0,005 rồi thay lần lượt n=1,2,12 vào công thức An=100(1,005)n.
An=100(1+120,06)n=100(1,005)n
a)A1=100(1,005)1=100,5 A2=100(1,005)2≈101,0025
b)A12=100(1,005)12≈106,1678
Vậy a) sau tháng thứ nhất ông An có khoảng 100,5 triệu đồng, sau tháng thứ hai khoảng 101,0025 triệu đồng; b) sau 1 năm ông An có khoảng 106,1678 triệu đồng.
2Cách 2. Dùng hệ thức truy hồi An=1,005⋅An−1
Định hướng. Vì mỗi tháng số tiền được nhân thêm hệ số 1,005 so với tháng liền trước, có thể tính lần lượt từng tháng bằng hệ thức truy hồi A0=100, An=1,005⋅An−1 mà không cần luỹ thừa trực tiếp.
b) lặp lại phép nhân với 1,005 đủ 12 lần liên tiếp kể từ A0=100 cho A12≈106,1678
Vậy kết quả trùng với cách 1: A1≈100,5; A2≈101,0025; A12≈106,1678 triệu đồng.
Nhận xét. Hệ thức truy hồi An=1,005⋅An−1 cho thấy rõ bản chất lãi kép: lãi của tháng sau được tính trên cả gốc lẫn lãi của tháng trước.
3Cách 3. Khai triển nhị thức Newton để thấy phần lãi cộng thêm
Định hướng. Viết A12=100(1+0,005)12 rồi khai triển theo nhị thức Newton: số hạng đầu là tiền gốc, các số hạng sau lần lượt là lãi đơn, lãi của lãi… nên vừa ra kết quả vừa thấy lãi kép hơn lãi đơn ở chỗ nào.
Vậy a) A1=100,5 triệu đồng và A2≈101,0025 triệu đồng; b) sau 1 năm ông An nhận được A12≈106,1678 triệu đồng.
Nhận xét. Số hạng 100⋅12⋅0,005=6 chính là tiền lãi nếu tính lãi đơn; phần 0,1678 triệu đồng còn lại đúng bằng phần “lãi sinh ra từ lãi” của hình thức lãi kép.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: bấm thẳng 100⋅1,00512 trên máy tính là ra ngay, chưa tới ba mươi giây. Cách 3 dài hơn nhưng là cách duy nhất chỉ rõ lãi kép hơn lãi đơn bao nhiêu.
Bài 17 · 2.7★★★Trang 47— Lập hệ thức truy hồi cho bài toán vay trả góp có lãi
2.7 (trang 47). Chị Hương vay trả góp một khoản tiền 100 triệu đồng và đồng ý trả dần 2 triệu đồng mỗi tháng với lãi suất 0,8% số tiền còn lại của mỗi tháng. Gọi An (n∈N) là số tiền còn nợ (triệu đồng) của chị Hương sau n tháng. a) Tìm lần lượt A0,A1,A2,A3,A4,A5,A6 để tính số tiền còn nợ của chị Hương sau 6 tháng. b) Dự đoán hệ thức truy hồi đối với dãy số (An).
Kiến thức cần nhớ
Mỗi tháng, số nợ tăng thêm 0,8% của số nợ đầu tháng rồi giảm đi 2 triệu đồng do trả góp.
A0 là số tiền vay ban đầu, trước khi trả tháng nào.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi tháng số nợ vừa sinh lãi theo tỉ lệ vừa bị trừ đi một khoản cố định — dấu hiệu của hệ thức truy hồi dạng An=qAn−1−p, khác hẳn dạng cộng thêm hằng số hay dạng nhân thuần tuý đã gặp. Vì đề chỉ hỏi tới A6 nên tính tuần tự là an toàn, nhưng muốn nói tới tháng thứ 50 thì bắt buộc phải có công thức tường minh. Bẫy ở chỗ đề đánh số từ A0: A0=100 là số nợ ban đầu chứ không phải nợ sau tháng thứ nhất.
1Cách 1. Tính tuần tự từng tháng theo diễn giải của đề
Định hướng. Mỗi tháng, số nợ mới bằng số nợ cũ cộng thêm lãi 0,8% của số nợ cũ rồi trừ đi 2 triệu đồng trả góp; từ đó viết hệ thức truy hồi và tính lần lượt tới A6.
b)A0=100 An=An−1+0,008⋅An−1−2=1,008⋅An−1−2 với n≥1
Vậy sau 6 tháng chị Hương còn nợ khoảng 92,6545 triệu đồng; hệ thức truy hồi là A0=100, An=1,008⋅An−1−2 với n≥1.
2Cách 2. Đưa về dãy số dạng An−c nhân theo tỉ lệ không đổi
Định hướng. Tìm số c sao cho An−c=1,008(An−1−c); khi đó dãy (An−c) nhân với 1,008 sau mỗi tháng, cho một công thức tường minh để tính thẳng A6 mà không cần lặp từng bước.
An=1,008An−1−2, cho c=1,008c−2⇒0,008c=2⇒c=250 An−250=1,008(An−1−250) A0−250=100−250=−150 An−250=−150⋅(1,008)n⇒An=250−150(1,008)n
a)A6=250−150(1,008)6≈250−157,3455≈92,6545
VậyA6≈92,6545 triệu đồng, trùng với cách 1; hệ thức truy hồi vẫn là An=1,008⋅An−1−2, A0=100.
Nhận xét. Công thức tường minh An=250−150(1,008)n cho thấy nếu chị Hương chỉ trả đúng 2 triệu đồng mỗi tháng thì số nợ giảm rất chậm và tiệm cận dần về 250 nếu kéo dài mãi, dù thực tế nợ sẽ hết hẳn khi An giảm xuống 0.
3Cách 3. Tách riêng khoản vay sinh lãi và các khoản đã trả
Định hướng. Coi số nợ còn lại bằng khoản vay ban đầu đã sinh lãi trong n tháng, trừ đi tổng các khoản trả góp mỗi khoản cũng sinh lãi từ lúc trả tới tháng thứ n. Tổng các khoản trả đó là một tổng của các luỹ thừa liên tiếp nên rút gọn được.
q=1,008 khoản vay sau n tháng: 100qn khoản trả tháng thứ k sinh lãi tới tháng n: 2qn−k An=100qn−2(qn−1+qn−2+⋯+q+1) qn−1+⋯+q+1=q−1qn−1=0,008qn−1=125(qn−1) An=100qn−250(qn−1) An=250−150qn
b)An=250−150qn nên An−1=250−150qn−1 1,008An−1−2=1,008(250−150qn−1)−2=252−150qn−2=250−150qn=An A0=100, An=1,008An−1−2 với n≥1
Vậy a) A0=100; A1=98,8; A2=97,5904; A3≈96,3711; A4≈95,1421; A5≈93,9032; A6≈92,6545 (triệu đồng); b) A0=100, An=1,008An−1−2 với n≥1.
Nhận xét. Công thức An=250−150⋅1,008n cho biết ngay khoản nợ chỉ giảm được khi 2 triệu trả góp lớn hơn tiền lãi tháng đầu là 0,8 triệu; nếu chị Hương chỉ trả 0,8 triệu mỗi tháng thì nợ sẽ đứng yên mãi mãi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: câu a) chỉ hỏi tới tháng thứ sáu nên tính tuần tự là nhanh nhất và không cần nhớ công thức nào; Cách 3 để dành cho những đề hỏi số nợ sau vài chục tháng hoặc hỏi bao lâu thì trả hết.
Đáp số.a) A0=100; A1=98,8; A2=97,5904; A3≈96,3711; A4≈95,1421; A5≈93,9032; A6≈92,6545 (triệu đồng). b) A0=100, An=1,008⋅An−1−2 với n≥1.
Sai lầm thường gặp.Tính lãi trên số tiền vay ban đầu 100 triệu đồng suốt 6 tháng thay vì tính lãi trên số dư nợ giảm dần của từng tháng, dẫn tới số nợ còn lại bị tính sai.
🚀 Mở rộng.Từ An=250−150⋅1,008n, hãy tìm tháng đầu tiên chị Hương trả hết nợ, và cho biết mỗi tháng phải trả ít nhất bao nhiêu thì khoản nợ mới thực sự giảm.