Bài 1 · HĐ1★Trang 48— Nhận biết hệ thức truy hồi của cấp số cộng
HĐ1 (trang 48). Cho dãy số (un) gồm tất cả các số tự nhiên lẻ, xếp theo thứ tự tăng dần. a) Viết năm số hạng đầu của dãy số. b) Dự đoán công thức biểu diễn số hạng un theo số hạng un−1.
Kiến thức cần nhớ
Số tự nhiên lẻ xếp tăng dần lần lượt là 1,3,5,7,9,…
Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau đúng 2 đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi công thức biểu diễn un theo un−1 chứ không hỏi theo n — dấu hiệu bài đang dẫn tới khái niệm hệ thức truy hồi của cấp số cộng. Dãy số lẻ tăng dần có các số hạng cách đều nhau nên hiệu hai số hạng liên tiếp là một hằng số, đó chính là thứ cần tìm. Bẫy ở chỗ số tự nhiên lẻ nhỏ nhất là 1 chứ không phải 3, nếu bỏ sót 1 thì công thức truy hồi vẫn đúng nhưng số hạng đầu sai.
1Cách 1. Liệt kê trực tiếp rồi so sánh hai số hạng liên tiếp
Định hướng. Viết ra năm số tự nhiên lẻ đầu tiên theo thứ tự tăng dần, sau đó so sánh mỗi số với số đứng ngay trước nó để dự đoán quy luật.
u1=1 u2=3 u3=5 u4=7 u5=9
u2−u1=2 u3−u2=2 u4−u3=2 u5−u4=2
Vậy năm số hạng đầu là 1,3,5,7,9 và dự đoán un=un−1+2 với n≥2.
2Cách 2. Xuất phát từ công thức số hạng tổng quát un=2n−1
Định hướng. Số tự nhiên lẻ thứ n có công thức tổng quát un=2n−1; lấy hiệu un−un−1 theo công thức này để chứng minh chặt chẽ quy luật vừa dự đoán.
Vậyun=un−1+2 với mọi n≥2, khớp với dự đoán ở cách 1; năm số hạng đầu vẫn là 1,3,5,7,9.
Nhận xét. Cách 2 chứng minh quy luật đúng với mọi n chứ không chỉ dừng ở vài số hạng đầu như cách 1.
3Cách 3. Dùng dạng 2k+1 của số lẻ
Định hướng. Mọi số tự nhiên lẻ đều viết được dạng 2k+1 với k∈N; xếp tăng dần thì k tăng thêm 1 đơn vị mỗi lần, so sánh hai số lẻ ứng với k−1 và k là ra ngay quy luật, khỏi cần công thức tổng quát theo n.
a)k=0,1,2,3,4 cho 2k+1=1,3,5,7,9
b) số lẻ ứng với k: 2k+1 số lẻ liền trước ứng với k−1: 2(k−1)+1=2k−1 (2k+1)−(2k−1)=2 un=un−1+2 với n≥2
Vậy a) năm số hạng đầu là 1,3,5,7,9; b) un=un−1+2 với n≥2.
Nhận xét. Giữa hai số lẻ liên tiếp luôn xen đúng một số chẵn, đó là lí do số học của việc hiệu bằng 2 chứ không phải bằng 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: liệt kê năm số lẻ đầu rồi đọc ngay hiệu bằng 2, mất chưa tới nửa phút và đúng đúng yêu cầu “dự đoán” của đề. Cách 2 dùng khi đề bắt chứng minh chặt chẽ.
Đáp số.u1,…,u5=1,3,5,7,9; un=un−1+2 với n≥2.
Sai lầm thường gặp.Nhầm số hạng đầu u1=0 (một số chẵn) thay vì số lẻ đầu tiên u1=1.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, dãy các số tự nhiên chia m dư r xếp tăng dần luôn thoả un=un−1+m — thử viết hệ thức truy hồi cho dãy các số tự nhiên chia 7 dư 3.
Bài 2 · Luyện tập 1★Trang 49— Chứng minh một dãy số là cấp số cộng từ công thức tổng quát
Luyện tập 1 (trang 49). Cho dãy số (un) với un=−2n+3. Chứng minh rằng (un) là một cấp số cộng. Xác định số hạng đầu và công sai của cấp số cộng này.
Kiến thức cần nhớ
(un) là cấp số cộng khi hiệu un−un−1 không đổi với mọi n≥2.
Công sai d chính là giá trị không đổi đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho công thức tổng quát dạng bậc nhất theo n và yêu cầu chứng minh là cấp số cộng — dấu hiệu quen thuộc: hệ số của n chính là công sai. Chỉ cần lập hiệu hai số hạng liên tiếp và chỉ ra nó là hằng số, còn số hạng đầu lấy bằng cách thay n=1. Bẫy là kết luận công sai bằng 2 vì thấy số 2 trong công thức, trong khi hệ số của n là −2 nên dãy giảm.
1Cách 1. Xét hiệu un−un−1 tổng quát
Định hướng. Thay n bởi n−1 vào công thức đã cho rồi lập hiệu un−un−1; nếu hiệu này không đổi thì (un) là cấp số cộng với công sai bằng giá trị đó.
Vậyun có đúng dạng u1+(n−1)d với u1=1, d=−2; do đó (un) là cấp số cộng, kết quả trùng với cách 1.
Nhận xét. Mọi dãy số cho bởi công thức bậc nhất un=an+b (a=0) đều là cấp số cộng với công sai d=a.
3Cách 3. Dùng tính chất ba số hạng liên tiếp của cấp số cộng
Định hướng. Một dãy là cấp số cộng khi và chỉ khi mỗi số hạng ở giữa bằng trung bình cộng của hai số hạng kề nó, tức un−1+un+1=2un. Kiểm tra đẳng thức này bằng đại số là đủ để kết luận, không cần lập hiệu.
un−1=−2(n−1)+3=−2n+5 un+1=−2(n+1)+3=−2n+1 un−1+un+1=(−2n+5)+(−2n+1)=−4n+6 2un=2(−2n+3)=−4n+6 un−1+un+1=2un với mọi n≥2
u1=−2⋅1+3=1 u2=−2⋅2+3=−1 d=u2−u1=−1−1=−2
Vậy(un) là một cấp số cộng với số hạng đầu u1=1 và công sai d=−2.
Nhận xét. Tính chất trung bình cộng còn dùng để tìm ẩn: nếu 3 số a, b, c theo thứ tự lập thành cấp số cộng thì a+c=2b — một phương trình cho ngay ẩn cần tìm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: đưa thẳng −2n+3 về 1+(n−1)(−2) thì đọc được cả u1 và d chỉ trong một dòng, lại trả lời trọn vẹn cả ba yêu cầu của đề.
Đáp số.(un) là cấp số cộng với u1=1, d=−2.
Sai lầm thường gặp.Lấy nhầm công sai d=2 (quên dấu trừ của hệ số −2 đứng trước n).
🚀 Mở rộng.Tổng quát, dãy un=an+b luôn là cấp số cộng với u1=a+b và d=a — thử dùng nhận xét này để nói ngay công sai của các dãy un=7n−2 và un=2n+3.
Bài 3 · HĐ2★Trang 49— Xây dựng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng
HĐ2 (trang 49). Cho cấp số cộng (un) với số hạng đầu u1 và công sai d. a) Tính các số hạng u2,u3,u4,u5 theo u1 và d. b) Dự đoán công thức tính số hạng tổng quát un theo u1 và d.
Kiến thức cần nhớ
Theo định nghĩa, mỗi số hạng của cấp số cộng (kể từ số hạng thứ hai) bằng số hạng đứng ngay trước nó cộng với công sai d.
🧠 Phân tích tư duy
Đề dẫn từ hệ thức truy hồi sang công thức tổng quát — dấu hiệu bài đang xây dựng công thức nền của cả chương. Tính vài số hạng đầu để nhìn ra quy luật là bước tự nhiên, nhưng muốn khẳng định cho mọi n thì phải cộng dồn hoặc quy nạp. Bẫy là dự đoán un=u1+nd: đếm nhầm số lần cộng thêm d, vì từ u1 tới un chỉ cộng n−1 lần chứ không phải n lần.
1Cách 1. Tính tuần tự từng số hạng rồi khái quát
Định hướng. Áp dụng liên tiếp hệ thức truy hồi un=un−1+d để tính u2,u3,u4,u5 theo u1 và d, từ đó nhận ra quy luật của số hạng tổng quát.
Vậy a) u2=u1+d, u3=u1+2d, u4=u1+3d, u5=u1+4d; b) dự đoán un=u1+(n−1)d.
2Cách 2. Chứng minh công thức dự đoán bằng quy nạp toán học
Định hướng. Dùng phương pháp quy nạp theo n để chứng minh chặt chẽ công thức un=u1+(n−1)d đúng với mọi n∈N∗, thay vì chỉ tính vài số hạng đầu.
n=1: u1=u1+(1−1)d=u1 (đúng)
giả sử uk=u1+(k−1)d đúng với k≥1 uk+1=uk+d=u1+(k−1)d+d=u1+kd=u1+[(k+1)−1]d
Vậy công thức un=u1+(n−1)d đúng với n=1 và đúng với n=k+1 khi đúng với n=k, nên theo nguyên lí quy nạp nó đúng với mọi n∈N∗, khớp với dự đoán ở cách 1.
Nhận xét. Quy nạp cho một chứng minh đầy đủ, trong khi tính tuần tự ở cách 1 chỉ giúp phát hiện ra quy luật.
3Cách 3. Cộng dồn các hệ thức truy hồi theo dây chuyền
Định hướng. Viết hệ thức truy hồi dưới dạng hiệu cho mọi chỉ số từ 2 tới n rồi cộng vế theo vế; các số hạng trung gian tự triệt tiêu, chỉ còn un−u1 ở vế trái và n−1 lần d ở vế phải.
b)u2−u1=d u3−u2=d … un−un−1=d cộng vế theo vế n−1 đẳng thức trên: un−u1=(n−1)d un=u1+(n−1)d
Vậy a) u2=u1+d, u3=u1+2d, u4=u1+3d, u5=u1+4d; b) un=u1+(n−1)d với mọi n≥2.
Nhận xét. Đếm số đẳng thức được cộng chính là chỗ khẳng định hệ số n−1: từ chỉ số 2 tới chỉ số n có đúng n−1 đẳng thức.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: cộng dồn vừa cho công thức vừa là một chứng minh hoàn chỉnh, ngắn hơn quy nạp và giải thích rõ vì sao hệ số là n−1 — đúng chỗ hay bị nhầm nhất.
Bài 4 · Luyện tập 2★Trang 49— Xác định số hạng đầu, công sai và viết công thức tổng quát
Luyện tập 2 (trang 49). Cho dãy số (un) với un=4n−3. Chứng minh rằng (un) là một cấp số cộng. Xác định số hạng đầu u1 và công sai d của cấp số cộng này. Từ đó viết số hạng tổng quát un dưới dạng un=u1+(n−1)d.
Kiến thức cần nhớ
(un) là cấp số cộng khi hiệu un−un−1 không đổi.
Mọi dãy un=an+b đều là cấp số cộng với d=a.
🧠 Phân tích tư duy
Công thức un=4n−3 là biểu thức bậc nhất theo n — dấu hiệu chắc chắn của cấp số cộng, với công sai bằng hệ số của n. Đề còn đòi viết lại dưới dạng u1+(n−1)d, nên hướng biến đổi trực tiếp trả lời được cả ba yêu cầu trong một lượt. Bẫy là viết un=1+(n−1)⋅4 rồi lại khai triển ngược ra 4n−3 để “kiểm tra”, mất thời gian mà đề không hỏi.
1Cách 1. Xét hiệu un−un−1 tổng quát
Định hướng. Lập hiệu un−un−1 theo công thức đã cho; hiệu không đổi thì (un) là cấp số cộng với công sai bằng giá trị đó.
Vậyun−un−1=4 không đổi với mọi n≥2 nên (un) là cấp số cộng với d=4; u1=4⋅1−3=1.
2Cách 2. Biến đổi trực tiếp về dạng u1+(n−1)d
Định hướng. Tách 4n thành 4(n−1)+4 để đưa un về đúng dạng u1+(n−1)d, từ đó đọc ra u1 và d mà không cần lập hiệu.
un=4n−3=4(n−1)+4−3 un=1+(n−1)⋅4
Vậyun có dạng u1+(n−1)d với u1=1, d=4, khớp với cách 1; công thức tổng quát là un=1+(n−1)⋅4.
Nhận xét. Với dãy cho bởi un=an+b, luôn có u1=a+b và d=a mà không cần tính hiệu.
3Cách 3. Nhìn theo đồ thị: các điểm (n;un) thẳng hàng
Định hướng. Các điểm (n;un) nằm trên đường thẳng y=4x−3; đường thẳng có hệ số góc 4 nên khi hoành độ tăng 1 đơn vị thì tung độ tăng đúng 4 đơn vị, đó chính là công sai.
u1=4⋅1−3=1 u2=4⋅2−3=5 u3=4⋅3−3=9 các điểm (1;1), (2;5), (3;9) cùng thuộc đường thẳng y=4x−3 hệ số góc bằng 4 nên un−un−1=4 với mọi n≥2
u1=1, d=4 un=1+(n−1)⋅4
Vậy(un) là một cấp số cộng với u1=1, d=4 và un=1+(n−1)⋅4.
Nhận xét. Ngược lại cũng đúng: một dãy là cấp số cộng khi và chỉ khi các điểm (n;un) của nó nằm trên cùng một đường thẳng — hình ảnh này giúp nhớ rằng công sai chính là hệ số góc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: tách 4n−3=1+(n−1)⋅4 chỉ mất một dòng và đó đã là câu trả lời cho cả ba yêu cầu, không phải viết thêm phần chứng minh nào.
Đáp số.(un) là cấp số cộng, u1=1, d=4; un=1+(n−1)⋅4.
Sai lầm thường gặp.Lấy u1=4 (nhầm hệ số của n thành số hạng đầu) hoặc quên trừ 1 trong (n−1).
🚀 Mở rộng.Nếu (un) là cấp số cộng công sai d thì dãy (vn) với vn=aun+b cũng là cấp số cộng công sai ad — thử tìm công sai của dãy vn=3un−5 khi un=4n−3.
Bài 5 · HĐ3★★Trang 50— Xây dựng công thức tính tổng n số hạng đầu của cấp số cộng
HĐ3 (trang 50). Cho cấp số cộng (un) với số hạng đầu u1 và công sai d. Để tính tổng của n số hạng đầu Sn=u1+u2+…+un−1+un, hãy lần lượt thực hiện các yêu cầu sau: a) Biểu diễn mỗi số hạng trong tổng Sn theo số hạng đầu u1 và công sai d. b) Viết Sn theo thứ tự ngược lại: Sn=un+un−1+…+u2+u1 và sử dụng kết quả ở phần a) để biểu diễn mỗi số hạng trong tổng này theo u1 và d. c) Cộng từng vế hai đẳng thức nhận được ở a), b), để tính Sn theo u1 và d.
Kiến thức cần nhớ
Số hạng thứ k của cấp số cộng là uk=u1+(k−1)d.
Tổng 1+2+…+(n−1)=2n(n−1).
🧠 Phân tích tư duy
Đề dựng sẵn con đường cộng thuận rồi cộng ngược — đây chính là mẹo ghép cặp đầu-cuối kinh điển của Gauss, dùng được vì trong cấp số cộng hai số hạng cách đều hai đầu luôn có tổng bằng nhau. Cái đáng nhớ không phải công thức mà là lí do: cộng hai chiều làm phần chứa d triệt tiêu hoàn toàn. Bẫy khi tự làm lại là nhầm số cặp: có n số hạng nên cộng hai chiều được n tổng bằng nhau, chứ không phải 2n tổng.
1Cách 1. Cộng thuận rồi cộng ngược theo đúng gợi ý a), b), c)
Định hướng. Viết Sn theo chiều thuận (mỗi số hạng qua u1,d), viết lại theo chiều ngược (mỗi số hạng qua un,d), rồi cộng từng vế hai đẳng thức để triệt tiêu phần chứa d dưới dạng tổng đối xứng.
2Cách 2. Chứng minh công thức bằng quy nạp toán học
Định hướng. Thay vì cộng thuận-ngược, kiểm tra công thức đúng với n=1 rồi chứng minh nếu đúng với n=k thì cũng đúng với n=k+1.
n=1: S1=u1 và 21[2u1+0⋅d]=u1 (đúng)
giả sử Sk=2k[2u1+(k−1)d] đúng Sk+1=Sk+uk+1=2k[2u1+(k−1)d]+u1+kd Sk+1=ku1+2k(k−1)d+u1+kd=(k+1)u1+2kd[(k−1)+2] Sk+1=(k+1)u1+2k(k+1)d=2k+1[2u1+kd]
Vậy công thức đúng với n=1 và được bảo toàn khi n tăng thêm 1, nên theo nguyên lí quy nạp Sn=2n[2u1+(n−1)d] đúng với mọi n∈N∗, khớp với cách 1.
Nhận xét. Quy nạp xác nhận công thức đúng với mọi n mà không cần thao tác cộng thuận-ngược như gợi ý của SGK.
3Cách 3. Tách tổng thành phần không đổi và phần bội của d
Định hướng. Thay mỗi số hạng bởi u1+(k−1)d rồi tách tổng thành hai phần: một phần gồm n lần u1, phần còn lại là d nhân với tổng các số tự nhiên từ 0 tới n−1 đã biết công thức.
Sn=u1+(u1+d)+(u1+2d)+⋯+[u1+(n−1)d] Sn=nu1+d[0+1+2+⋯+(n−1)] 0+1+2+⋯+(n−1)=2(n−1)n Sn=nu1+2n(n−1)d Sn=2n[2u1+(n−1)d] un=u1+(n−1)d nên 2u1+(n−1)d=u1+un Sn=2n(u1+un)
VậySn=2n[2u1+(n−1)d]=2n(u1+un).
Nhận xét. Dạng Sn=nu1+2n(n−1)d cho thấy Sn là một tam thức bậc hai theo n không có hệ số tự do — đó là lí do các bài “tìm n biết Sn” luôn quy về phương trình bậc hai.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: mẹo cộng thuận-ngược chỉ ba dòng và là cách được sách trình bày nên chắc chắn được chấm trọn điểm; Cách 3 dùng khi cần dạng Sn=nu1+2n(n−1)d để giải phương trình theo n.
Đáp số.Sn=2n[2u1+(n−1)d]=2n(u1+un).
Sai lầm thường gặp.Quên hệ số 21 khi cộng hai đẳng thức thuận-ngược, dẫn đến Sn=n(u1+un) (gấp đôi giá trị đúng).
🚀 Mở rộng.Từ dạng bậc hai của Sn, hãy chứng minh rằng nếu d>0 và u1<0 thì tồn tại đúng một chỉ số n làm Sn nhỏ nhất, và tìm chỉ số đó theo u1, d.
Bài 6 · Vận dụng★★Trang 50— Ứng dụng hệ thức tổng cấp số cộng vào bài toán tiền lương
Vận dụng (trang 50). Anh Nam được nhận vào làm việc ở một công ty về công nghệ với mức lương khởi điểm là 100 triệu đồng một năm. Công ty sẽ tăng thêm lương cho anh Nam mỗi năm là 20 triệu đồng. Tính tổng số tiền lương mà anh Nam nhận được sau 10 năm làm việc cho công ty đó.
Kiến thức cần nhớ
Lương từng năm của anh Nam lập thành cấp số cộng với u1=100, d=20.
Tổng lương sau 10 năm là S10=u1+u2+…+u10.
🧠 Phân tích tư duy
Lương mỗi năm tăng thêm một lượng cố định 20 triệu — dấu hiệu của cấp số cộng, và đề hỏi TỔNG tiền chứ không hỏi lương của riêng năm nào, nên phải dùng công thức tổng n số hạng đầu. Xác định đúng u1=100, d=20, n=10 là xong. Bẫy là hiểu “sau 10 năm” thành lương năm thứ 10 rồi trả lời 280 triệu, trong khi đề hỏi tổng số tiền của cả 10 năm.
1Cách 1. Dùng công thức Sn=2n[2u1+(n−1)d]
Định hướng. Lương mỗi năm lập thành cấp số cộng với u1=100, d=20; áp dụng trực tiếp công thức tổng n số hạng đầu với n=10.
Vậy sau 10 năm làm việc, anh Nam nhận được tổng cộng 1900 triệu đồng tiền lương.
2Cách 2. Ghép cặp số hạng đầu-cuối
Định hướng. Liệt kê lương của cả 10 năm rồi ghép mỗi số hạng đầu dãy với một số hạng cuối dãy tương ứng; vì các cặp cách đều hai đầu của cấp số cộng luôn có tổng bằng nhau nên chỉ cần nhân giá trị một cặp với số cặp.
Vậy tổng lương sau 10 năm vẫn là 1900 triệu đồng, khớp với cách 1.
Nhận xét. Ghép cặp đầu-cuối chính là cách chứng minh trực quan cho công thức Sn=2n(u1+un) đã học ở HĐ3.
3Cách 3. Tách thành phần lương khởi điểm và phần thưởng tăng thêm
Định hướng. Coi lương mỗi năm gồm 100 triệu cố định cộng thêm phần tăng: năm thứ nhất thêm 0, năm thứ hai thêm 20, năm thứ ba thêm 40… Tổng chia làm hai khoản, mỗi khoản tính nhẩm được.
phần cố định: 100⋅10=1000 (triệu đồng) phần tăng thêm: 20⋅(0+1+2+⋯+9) 0+1+2+⋯+9=29⋅10=45 20⋅45=900 (triệu đồng) tổng lương 10 năm: 1000+900=1900 (triệu đồng)
Vậy sau 10 năm làm việc, anh Nam nhận được tổng cộng 1900 triệu đồng tiền lương.
Nhận xét. Cách tách này cho biết ngay phần thưởng do chính sách tăng lương mang lại là 900 triệu đồng, gần bằng phần lương khởi điểm — con số mà công thức Sn không nói ra.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhận diện u1=100, d=20, n=10 rồi thay vào Sn=2n[2u1+(n−1)d] là ra ngay 1900, gọn nhất và không phải cộng dãy số nào.
Đáp số.1900 triệu đồng.
Sai lầm thường gặp.Tính số năm tăng lương là 10 lần thay vì 9 lần (từ năm 1 đến năm 10 chỉ có 9 lần tăng), dẫn đến thay nhầm (n−1)d=10⋅20 trong công thức.
🚀 Mở rộng.Nếu công ty đổi sang tăng 20 triệu sau mỗi hai năm thì tổng lương 10 năm thay đổi thế nào — hãy so sánh với 1900 triệu đồng và giải thích bằng công sai mới.
Bài 7 · 2.8★Trang 51— Xác định công sai và số hạng tổng quát của cấp số cộng cho bằng liệt kê
2.8 (trang 51). Xác định công sai, số hạng thứ 5, số hạng tổng quát và số hạng thứ 100 của mỗi cấp số cộng sau: a) 4,9,14,19,…; b) 1,−1,−3,−5,…
Kiến thức cần nhớ
Công sai d của cấp số cộng bằng hiệu hai số hạng liên tiếp bất kì.
Số hạng tổng quát: un=u1+(n−1)d.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho dãy bằng liệt kê và khẳng định sẵn đó là cấp số cộng — việc đầu tiên là lấy hiệu hai số hạng liên tiếp để có công sai, sau đó mọi câu hỏi đều quy về công thức un=u1+(n−1)d. Câu b) có công sai âm nên dãy giảm, giá trị u100 sẽ là số âm khá lớn về độ lớn. Bẫy là chỉ lấy hiệu của một cặp rồi tin ngay; nên kiểm tra thêm một cặp nữa để chắc chắn dãy đã cho đúng là cấp số cộng.
1Cách 1. Tính công sai từ hai số hạng liên tiếp đầu tiên
Định hướng. Lấy hiệu giữa số hạng thứ hai và số hạng đầu để tìm công sai d, rồi thay vào công thức un=u1+(n−1)d để tính số hạng thứ 5, số hạng tổng quát và số hạng thứ 100.
Vậy a) d=5, u5=24, un=5n−1, u100=499; b) d=−2, u5=−7, un=−2n+3, u100=−197.
2Cách 2. Tính công sai từ hai số hạng cách xa nhau để kiểm tra chéo
Định hướng. Dùng số hạng thứ nhất và số hạng thứ tư đã cho trong đề (u4=u1+3d) để tính lại công sai d theo một cặp số hạng khác, rồi tính u5,u100 để đối chiếu với cách 1.
Vậy kết quả trùng với cách 1: a) d=5, u5=24, u100=499; b) d=−2, u5=−7, u100=−197.
Nhận xét. Dùng cặp số hạng cách xa nhau (u1 và u4) để tính lại d là một cách kiểm tra chéo hữu ích khi đề cho sẵn nhiều số hạng.
3Cách 3. Dùng máy tính cầm tay với chức năng hồi quy đường thẳng
Định hướng. Số hạng tổng quát của một cấp số cộng là hàm bậc nhất của n, nên nhập các cặp (n;un) đã cho vào chức năng thống kê dạng A+BX của máy tính cầm tay sẽ đọc ra ngay hệ số góc B chính là công sai.
a) nhập các cặp (1;4), (2;9), (3;14), (4;19) máy cho B=5 và A=−1 nên un=5n−1 d=B=5 u5=5⋅5−1=24 u100=5⋅100−1=499
b) nhập các cặp (1;1), (2;−1), (3;−3), (4;−5) máy cho B=−2 và A=3 nên un=−2n+3 d=B=−2 u5=−2⋅5+3=−7 u100=−2⋅100+3=−197
Vậy a) d=5, u5=24, un=5n−1, u100=499; b) d=−2, u5=−7, un=−2n+3, u100=−197.
Nhận xét. Máy chỉ cho kết quả đúng khi bốn điểm thực sự thẳng hàng; nếu máy trả về B lẻ thì dãy đã cho KHÔNG phải cấp số cộng — đây là một phép thử rất nhanh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: lấy hiệu hai số hạng đầu là có d, thay vào un=u1+(n−1)d rồi rút gọn thành dạng un=dn+(u1−d) để tính u100 chỉ trong một dòng.
Bài 8 · 2.9★★Trang 51— Nhận biết cấp số cộng từ công thức tổng quát hoặc hệ thức truy hồi
2.9 (trang 51). Viết năm số hạng đầu của mỗi dãy số (un) sau và xét xem nó có phải là cấp số cộng không. Nếu dãy số đó là cấp số cộng, hãy tìm công sai d và viết số hạng tổng quát của nó dưới dạng un=u1+(n−1)d. a) un=3+5n; b) un=6n−4; c) u1=2,un=un−1+n; d) u1=2,un=un−1+3.
Kiến thức cần nhớ
(un) là cấp số cộng khi và chỉ khi hiệu un−un−1 không đổi với mọi n≥2.
Nếu hiệu này phụ thuộc vào n thì dãy số không phải là cấp số cộng.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn dãy chia làm hai nhóm: hai dãy cho bằng công thức tường minh và hai dãy cho bằng hệ thức truy hồi — dấu hiệu đề muốn kiểm tra cả hai kiểu nhận diện cấp số cộng. Với công thức tường minh, chỉ cần xem biểu thức có phải bậc nhất theo n hay không; với truy hồi, xem lượng cộng thêm có phụ thuộc n hay không. Bẫy nằm ở câu c): lượng cộng thêm là n chứ không phải hằng số, nên dãy tăng nhanh dần và không phải cấp số cộng dù mới nhìn rất giống.
1Cách 1. Xét hiệu un−un−1 bằng đại số cho từng công thức
Định hướng. Với dãy cho bởi công thức tường minh (a, b) thì lập hiệu un−un−1 tổng quát; với dãy cho bởi hệ thức truy hồi (c, d) thì hiệu này chính là biểu thức cộng thêm đã cho, chỉ cần xét nó có phụ thuộc n hay không.
a)un−un−1=(3+5n)−[3+5(n−1)]=5 (không đổi)
b)un−un−1=(6n−4)−[6(n−1)−4]=6 (không đổi)
c)un−un−1=n (phụ thuộc n, không phải hằng số)
d)un−un−1=3 (không đổi, đã cho sẵn)
Vậy a), b), d) là cấp số cộng với d=5,6,3; riêng c) không phải cấp số cộng vì hiệu un−un−1=n thay đổi theo n.
2Cách 2. Liệt kê năm số hạng đầu rồi quan sát trực tiếp hiệu giữa các số hạng
Định hướng. Tính cụ thể năm số hạng đầu của mỗi dãy (thay n=1,…,5 hoặc áp dụng hệ thức truy hồi), rồi nhìn vào các số đã liệt kê để kiểm tra hiệu hai số hạng liên tiếp có bằng nhau không.
a)un=3+5n: 8,13,18,23,28 — mỗi số hơn số trước 5 đơn vị
b)un=6n−4: 2,8,14,20,26 — mỗi số hơn số trước 6 đơn vị
c)u1=2,u2=4,u3=7,u4=11,u5=16 — các hiệu liên tiếp là 2,3,4,5, không bằng nhau
d)u1=2,u2=5,u3=8,u4=11,u5=14 — mỗi số hơn số trước 3 đơn vị
Vậy kết luận trùng với cách 1: a) CSC với u1=8, d=5, un=8+(n−1)⋅5; b) CSC với u1=2, d=6, un=2+(n−1)⋅6; c) không phải CSC; d) CSC với u1=2, d=3, un=2+(n−1)⋅3.
Nhận xét. Quan sát số liệu cụ thể ở câu c) cho thấy ngay các hiệu 2,3,4,5 không bằng nhau, trực quan hơn việc chỉ nhìn công thức truy hồi un=un−1+n.
3Cách 3. Kiểm tra bằng tính chất trung bình cộng của ba số hạng liên tiếp
Định hướng. Một dãy là cấp số cộng khi và chỉ khi un−1+un+1=2un với mọi n≥2; chỉ cần kiểm tra đẳng thức này, nếu nó hỏng ở một chỉ số cụ thể thì dãy bị loại ngay.
a)un=3+5n un−1+un+1=(3+5n−5)+(3+5n+5)=6+10n=2un nên là cấp số cộng u1=8, d=5, un=8+(n−1)⋅5
b)un=6n−4 un−1+un+1=(6n−10)+(6n+2)=12n−8=2un nên là cấp số cộng u1=2, d=6, un=2+(n−1)⋅6
c)u1=2, u2=4, u3=7, u4=11, u5=16 u1+u3=2+7=9 nhưng 2u2=8 u1+u3=2u2 nên không phải cấp số cộng
d)u1=2, u2=5, u3=8, u4=11, u5=14 un−1+un+1=(un−3)+(un+3)=2un nên là cấp số cộng u1=2, d=3, un=2+(n−1)⋅3
Vậy a), b), d) là cấp số cộng với un=8+(n−1)⋅5, un=2+(n−1)⋅6, un=2+(n−1)⋅3; riêng c) không phải cấp số cộng.
Nhận xét. Để BÁC BỎ thì một chỉ số cụ thể là đủ, còn để KHẲNG ĐỊNH thì phải kiểm tra bằng đại số cho mọi n — câu c) chỉ cần ba số hạng đầu là xong.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: lập hiệu un−un−1 vừa trả lời được câu hỏi có phải cấp số cộng hay không, vừa cho luôn công sai d cần điền vào công thức un=u1+(n−1)d mà đề yêu cầu.
Đáp số.a) 8,13,18,23,28 là CSC, u1=8, d=5, un=8+(n−1)⋅5. b) 2,8,14,20,26 là CSC, u1=2, d=6, un=2+(n−1)⋅6. c) 2,4,7,11,16 không phải CSC. d) 2,5,8,11,14 là CSC, u1=2, d=3, un=2+(n−1)⋅3.
Sai lầm thường gặp.Ở câu c) ngộ nhận mọi dãy cho bởi hệ thức truy hồi kiểu số sau bằng số trước cộng thêm một lượng đều là cấp số cộng, quên kiểm tra lượng cộng thêm đó có phải hằng số hay không.
🚀 Mở rộng.Dãy ở câu c) có un=u1+(2+3+⋯+n)=2+2n(n+1)−1 — hãy kiểm tra công thức này với n=5 và cho biết dãy hiệu un+1−un của nó là cấp số cộng gì.
Bài 9 · 2.10★★Trang 51— Tìm một số hạng của cấp số cộng khi biết hai số hạng khác
2.10 (trang 51). Một cấp số cộng có số hạng thứ 5 bằng 18 và số hạng thứ 12 bằng 32. Tìm số hạng thứ 50 của cấp số cộng này.
Kiến thức cần nhớ
un=u1+(n−1)d.
Hiệu hai số hạng bất kì: un−um=(n−m)d.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai số hạng ở hai vị trí bất kì và hỏi một số hạng ở vị trí thứ ba — dạng chuẩn của bài cấp số cộng có hai dữ kiện. Mọi số hạng đều viết được qua u1 và d nên hai dữ kiện cho hai phương trình, đủ tìm hai ẩn; nhưng nhanh hơn là nhận ra hiệu u12−u5 đúng bằng 7 lần công sai. Bẫy là tính u12−u5=12d−5d ra 7d nhưng lại lấy u50=u12+50d thay vì u12+38d.
1Cách 1. Lập hệ phương trình theo u1 và d
Định hướng. Viết u5 và u12 theo u1,d để được một hệ hai phương trình hai ẩn, giải hệ tìm u1,d rồi tính u50.
u5=u1+4d=18 u12=u1+11d=32
(u1+11d)−(u1+4d)=32−18 7d=14⇒d=2 u1=18−4⋅2=10
u50=u1+49d=10+49⋅2=108
Vậy số hạng thứ 50 của cấp số cộng là u50=108.
2Cách 2. Dùng công thức khoảng cách giữa hai số hạng bất kì
Định hướng. Với hai số hạng um,un của cùng một cấp số cộng, luôn có un−um=(n−m)d; áp dụng trực tiếp công thức này để tìm d rồi suy ra u50 từ u12 mà không cần tìm u1.
u12−u5=(12−5)d 32−18=7d⇒d=2
u50−u12=(50−12)d=38⋅2=76 u50=u12+76=32+76=108
Vậyu50=108, khớp với cách 1.
Nhận xét. Công thức un−um=(n−m)d giúp tính thẳng số hạng cần tìm từ một số hạng đã biết mà không cần đi qua u1.
3Cách 3. Nhìn un như hàm bậc nhất, dựng đường thẳng qua hai điểm
Định hướng. Số hạng tổng quát của cấp số cộng là hàm bậc nhất của n, nên hai dữ kiện của đề tương ứng hai điểm (5;18) và (12;32); viết đường thẳng qua hai điểm đó rồi thay n=50.
đặt un=an+b a=12−532−18=714=2 18=2⋅5+b b=18−10=8 un=2n+8 u50=2⋅50+8=108
Vậy số hạng thứ 50 của cấp số cộng đó là u50=108.
Nhận xét. Hệ số góc a chính là công sai d=2, còn b=u1−d=8 nên u1=10 — công thức đường thẳng gói gọn cả hai đại lượng đặc trưng của cấp số cộng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: từ u12−u5=7d tìm ngay d=2, rồi u50=u12+38d=32+76=108 — chỉ hai dòng, không phải giải hệ và không cần biết u1.
Đáp số.u50=108.
Sai lầm thường gặp.Tính d bằng cách chia 32−18 cho 12 (nhầm số bước là 12 thay vì 12−5=7).
🚀 Mở rộng.Tổng quát, với ba chỉ số m<n<p ta luôn có up=un+n−mp−n(un−um) — thử dùng công thức này để tìm số hạng thứ 100 khi biết u5=18 và u12=32.
Bài 10 · 2.11★★Trang 51— Tìm số số hạng khi biết tổng của cấp số cộng
2.11 (trang 51). Một cấp số cộng có số hạng đầu bằng 5 và công sai bằng 2. Hỏi phải lấy tổng của bao nhiêu số hạng đầu của cấp số cộng này để có tổng bằng 2700?
Kiến thức cần nhớ
Sn=2n[2u1+(n−1)d].
Số số hạng n phải là số nguyên dương.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho u1, d và giá trị của tổng rồi hỏi số số hạng — dấu hiệu của dạng “ẩn nằm ở chỉ số”, phải thay vào công thức Sn và giải phương trình theo n. Vì Sn là tam thức bậc hai theo n nên sẽ có hai nghiệm, phải loại nghiệm không nguyên dương. Bẫy là quên điều kiện n∈N∗ rồi nhận cả nghiệm âm làm đáp số.
1Cách 1. Lập phương trình bậc hai theo n và dùng công thức nghiệm
Định hướng. Thay u1=5,d=2 vào công thức Sn, rút gọn thành phương trình bậc hai theo n, giải phương trình rồi chọn nghiệm nguyên dương.
Sn=2n[2⋅5+(n−1)⋅2]=2n(2n+8)=n(n+4)
n(n+4)=2700 n2+4n−2700=0 Δ′=22+2700=2704=522 n=1−2+52=50 hoặc n=1−2−52=−54 (loại vì n>0)
Vậy phải lấy tổng của 50 số hạng đầu để được tổng bằng 2700.
2Cách 2. Phân tích 2700 thành tích hai số hơn kém nhau 4 đơn vị
Định hướng. Từ Sn=n(n+4)=2700, tìm hai số nguyên dương hơn kém nhau đúng 4 đơn vị mà tích bằng 2700 bằng cách xét các cặp ước của 2700, không cần giải phương trình bậc hai.
2700=50⋅54 54−50=4 (đúng yêu cầu hơn kém 4 đơn vị)
Vậyn=50 và n+4=54 thoả n(n+4)=2700, tức phải lấy tổng của 50 số hạng đầu, khớp với cách 1.
Nhận xét. Cách phân tích thành tích hai ước hơn kém nhau 4 đơn vị nhanh hơn khi số liệu đẹp, nhưng cách 1 (giải phương trình bậc hai) áp dụng được cho mọi trường hợp.
3Cách 3. Ước lượng cỡ của n rồi thử lại
Định hướng. Rút gọn Sn=n(n+4); vì Sn tăng theo n nên phương trình có nhiều nhất một nghiệm nguyên dương. Ước lượng n quanh 2700 rồi thử hai giá trị là chốt được đáp số.
Sn=2n[2⋅5+(n−1)⋅2]=2n(2n+8)=n(n+4) n(n+4) hơi lớn hơn n2 nên n nhỏ hơn 2700≈51,96 một chút thử n=50: 50⋅54=2700 thử n=51: 51⋅55=2805>2700 Sn tăng theo n nên n=50 là giá trị duy nhất
Vậy phải lấy tổng của n=50 số hạng đầu thì tổng mới bằng 2700.
Nhận xét. Lập luận “Sn tăng theo n nên nghiệm là duy nhất” là phần bắt buộc; thiếu nó thì việc thử số chỉ mới tìm ra một đáp số chứ chưa chứng minh không còn đáp số nào khác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: rút gọn Sn=n(n+4) rồi giải n2+4n−2700=0 cho n=50 và n=−54, loại nghiệm âm — con đường chuẩn, không phụ thuộc vào việc số 2700 có đẹp hay không.
Đáp số.n=50.
Sai lầm thường gặp.Quên loại nghiệm âm n=−54 của phương trình bậc hai, hoặc nhầm Sn=n(n+4) thành Sn=n2+4.
🚀 Mở rộng.Với cùng cấp số cộng đó, hãy tìm số hạng đầu tiên làm tổng vượt quá 10000, và giải thích vì sao câu hỏi này luôn có lời giải dù đổi 10000 thành số nào.
Bài 11 · 2.12★★Trang 51— Ứng dụng cấp số cộng vào bài toán khấu hao
2.12 (trang 51). Giá của một chiếc xe ô tô lúc mới mua là 680 triệu đồng. Cứ sau mỗi năm sử dụng, giá của chiếc xe ô tô giảm 55 triệu đồng. Tính giá còn lại của chiếc xe sau 5 năm sử dụng.
Kiến thức cần nhớ
Giá xe giảm đều mỗi năm lập thành một cấp số cộng với công sai âm.
Giá còn lại sau n năm bằng giá ban đầu trừ đi n lần mức giảm mỗi năm.
🧠 Phân tích tư duy
Giá xe giảm một lượng cố định 55 triệu mỗi năm — dấu hiệu của cấp số cộng công sai âm, không phải giảm theo phần trăm. Vì đề chỉ hỏi mốc 5 năm nên lấy giá ban đầu trừ đi 5 lần mức giảm là nhanh nhất. Bẫy nằm ở việc đánh chỉ số: nếu gọi u1 là giá sau năm thứ nhất thì giá sau 5 năm là u5, còn nếu gọi u1 là giá lúc mới mua thì lại là u6.
1Cách 1. Trừ trực tiếp tổng mức giảm sau 5 năm
Định hướng. Sau mỗi năm giá giảm đúng 55 triệu đồng nên sau 5 năm, tổng mức giảm bằng 5 lần 55 triệu đồng; lấy giá ban đầu trừ đi tổng mức giảm này.
giá ban đầu: 680 (triệu đồng) tổng mức giảm sau 5 năm: 5⋅55=275 (triệu đồng) giá còn lại: 680−275=405 (triệu đồng)
Vậy sau 5 năm sử dụng, giá còn lại của chiếc xe là 405 triệu đồng.
2Cách 2. Xem giá xe qua từng năm là một cấp số cộng
Định hướng. Gọi un là giá xe sau n năm sử dụng (n≥1); dãy (un) là cấp số cộng với số hạng đầu u1 là giá sau năm thứ nhất và công sai d=−55, rồi dùng công thức un=u1+(n−1)d để tính giá sau năm thứ 5.
u1=680−55=625 (triệu đồng, giá sau năm thứ nhất) d=−55
u5=u1+4d=625+4⋅(−55)=625−220=405 (triệu đồng)
Vậy giá xe sau 5 năm sử dụng là u5=405 triệu đồng, khớp với cách 1.
Nhận xét. Cần phân biệt rõ mốc thời gian: giá lúc mới mua ứng với năm thứ 0 chứ không phải u1, nên khi đưa vào công thức cấp số cộng phải lấy u1 là giá sau năm sử dụng đầu tiên.
3Cách 3. Mô hình hàm bậc nhất theo thời gian sử dụng
Định hướng. Gọi g(t) là giá xe (triệu đồng) sau t năm sử dụng; giá giảm đều nên g là hàm bậc nhất với hệ số góc −55 và g(0)=680. Thay t=5 là ra kết quả, lại đọc thêm được lúc nào xe hết giá trị.
g(t)=680−55t với t≥0 g(0)=680 g(5)=680−55⋅5=680−275=405
g(t)=0⇔t=55680≈12,4
Vậy sau 5 năm sử dụng, giá còn lại của chiếc xe là 405 triệu đồng.
Nhận xét. Cách viết theo t tránh hẳn việc phải chọn u1 là giá lúc mua hay giá sau một năm; nó còn cho biết theo mô hình này chiếc xe hết giá trị vào khoảng năm thứ mười ba.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: lấy 680−5⋅55 là ra ngay 405, một dòng và không dính bẫy đánh chỉ số của công thức cấp số cộng.
Đáp số.405 triệu đồng.
Sai lầm thường gặp.Nhầm giá ban đầu 680 triệu đồng chính là u1 của cấp số cộng, dẫn đến tính u5=680+4⋅(−55)=460 (sai vì thực chất chỉ có 4 lần giảm tính từ u1, còn 680 ứng với năm thứ 0, phải giảm đủ 5 lần mới ra giá sau 5 năm).
🚀 Mở rộng.Nếu thay “giảm 55 triệu mỗi năm” bằng “giảm 10% giá trị của năm liền trước” thì giá xe không còn là cấp số cộng — hãy tính giá sau 5 năm theo cách mới và so sánh với 405 triệu đồng.
Bài 12 · 2.13★★★Trang 51— Tìm số hạng nhỏ nhất để tổng cấp số cộng đạt một giá trị cho trước
2.13 (trang 51). Một kiến trúc sư thiết kế một hội trường với 15 ghế ngồi ở hàng thứ nhất, 18 ghế ngồi ở hàng thứ hai, 21 ghế ngồi ở hàng thứ ba, và cứ như vậy (số ghế ở hàng sau nhiều hơn 3 ghế so với số ghế ở hàng liền trước nó). Nếu muốn hội trường đó có sức chứa ít nhất 870 ghế ngồi thì kiến trúc sư đó phải thiết kế tối thiểu bao nhiêu hàng ghế?
Kiến thức cần nhớ
Số ghế mỗi hàng lập thành cấp số cộng u1=15, d=3.
Tổng số ghế của n hàng đầu là Sn=2n[2u1+(n−1)d].
🧠 Phân tích tư duy
Số ghế mỗi hàng hơn hàng trước đúng 3 ghế — dấu hiệu cấp số cộng với u1=15, d=3; “sức chứa” là TỔNG số ghế nên phải dùng Sn chứ không phải un. Đề hỏi số hàng TỐI THIỂU nên kết quả là một bất phương trình, và vì Sn tăng theo n nên chỉ cần tìm mốc chuyển. Bẫy là giải phương trình Sn=870 rồi làm tròn tuỳ tiện; ở đây S20=870 đúng bằng yêu cầu nên 20 hàng đã đủ, không cần tới 21.
1Cách 1. Lập bất phương trình theo n và giải
Định hướng. Thay u1=15,d=3 vào công thức Sn, lập bất phương trình Sn≥870, đưa về bất phương trình bậc hai theo n rồi chọn số nguyên dương nhỏ nhất thoả mãn.
Vậy kiến trúc sư đó phải thiết kế tối thiểu 20 hàng ghế.
2Cách 2. Tính trực tiếp Sn tại các mốc n gần đúng để kiểm tra
Định hướng. Ước lượng n bằng cách tính thử Sn tại một vài giá trị n xung quanh dự đoán, thu hẹp dần đến số hàng nhỏ nhất mà tổng số ghế đạt từ 870 trở lên.
S19=219[2⋅15+18⋅3]=219⋅84=798<870
S20=220[2⋅15+19⋅3]=10⋅87=870≥870
Vậy với n=19 chưa đủ (798 ghế) còn n=20 đã đủ (870 ghế), nên số hàng tối thiểu là 20, khớp với cách 1.
Nhận xét. Kiểm tra bằng hai mốc liền kề 19 và 20 xác nhận chắc chắn 20 là số hàng nhỏ nhất thoả yêu cầu, không cần tin tưởng tuyệt đối vào nghiệm của bất phương trình.
3Cách 3. Gộp các hàng thành từng khối năm hàng
Định hướng. Gộp năm hàng liên tiếp thành một khối: mỗi hàng của khối sau đều hơn hàng tương ứng của khối trước đúng 15 ghế, nên tổng của các khối lại lập thành một cấp số cộng dễ cộng nhẩm.
khối 1 (hàng 1 đến 5): 15+18+21+24+27=105 mỗi hàng của khối sau hơn hàng tương ứng khối trước 5⋅3=15 ghế khối 2: 105+5⋅15=180 khối 3: 180+75=255 khối 4: 255+75=330
10 hàng đầu: 105+180=285 15 hàng đầu: 285+255=540 20 hàng đầu: 540+330=870 19 hàng đầu: 870−(15+19⋅3)=870−72=798<870
Vậy kiến trúc sư phải thiết kế tối thiểu 20 hàng ghế thì hội trường mới chứa được ít nhất 870 ghế.
Nhận xét. Việc kiểm tra S19=798 là bắt buộc: nó khẳng định 20 đúng là số hàng NHỎ NHẤT chứ không chỉ là một số hàng đủ dùng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thay u1=15, d=3 vào Sn≥870 được 3n2+27n−1740≥0, rồi n2+9n−580≥0 có 2401=49 nên n≥20 — lời giải chuẩn, chỉ ba dòng và cho ngay số nhỏ nhất.
Đáp số.Tối thiểu 20 hàng ghế.
Sai lầm thường gặp.Giải bất phương trình bậc hai nhưng quên kiểm tra lại bằng cách thay n=20 có làm tổng đúng bằng 870 (đủ điều kiện ít nhất 870 ghế) hay chưa.
🚀 Mở rộng.Nếu mỗi hàng chỉ hơn hàng trước 2 ghế thì cần tối thiểu bao nhiêu hàng để vẫn chứa được 870 ghế — hãy so sánh với 20 và giải thích bằng vai trò của công sai trong Sn.
Bài 13 · 2.14★★Trang 51— Ứng dụng cấp số cộng vào bài toán tăng trưởng dân số
2.14 (trang 51). Vào năm 2020, dân số của một thành phố là khoảng 1,2 triệu người. Giả sử mỗi năm, dân số của thành phố này tăng thêm khoảng 30 nghìn người. Hãy ước tính dân số của thành phố này vào năm 2030.
Kiến thức cần nhớ
Đổi đơn vị: 30 nghìn người =0,03 triệu người.
Từ năm 2020 đến năm 2030 là 10 năm.
🧠 Phân tích tư duy
Dân số tăng thêm một lượng cố định 30 nghìn người mỗi năm — dấu hiệu cấp số cộng, khác hẳn mô hình tăng theo tỉ lệ phần trăm thường gặp ở bài toán dân số. Việc cần làm trước tiên là thống nhất đơn vị: 30 nghìn người bằng 0,03 triệu người. Bẫy lớn nhất là đếm số năm: từ 2020 đến 2030 là 10 năm tăng, nhưng nếu đánh chỉ số u1 ứng với năm 2020 thì năm 2030 lại là u11.
1Cách 1. Cộng trực tiếp tổng mức tăng sau 10 năm
Định hướng. Từ năm 2020 đến năm 2030 có 10 năm; mỗi năm dân số tăng thêm 0,03 triệu người nên tổng mức tăng bằng 10 lần 0,03 triệu người, cộng vào dân số năm 2020.
30 nghìn người =0,03 triệu người số năm từ 2020 đến 2030: 2030−2020=10 tổng mức tăng: 10⋅0,03=0,3 (triệu người) dân số năm 2030: 1,2+0,3=1,5 (triệu người)
Vậy dân số ước tính của thành phố vào năm 2030 là khoảng 1,5 triệu người.
2Cách 2. Xem dân số theo từng năm là cấp số cộng, dùng công thức un=u1+(n−1)d
Định hướng. Gọi un là dân số vào năm ứng với số thứ tự n, với u1 là dân số năm 2020; vì mỗi năm tăng đều 0,03 triệu người nên (un) là cấp số cộng công sai d=0,03. Năm 2030 ứng với n=11 vì số thứ tự tăng thêm 10 so với n=1.
u1=1,2 (ứng với năm 2020), d=0,03 năm 2030 ứng với n=11
Nhận xét. Điểm dễ nhầm là chỉ số n: năm 2030 ứng với n=11 chứ không phải n=10, vì u1 đã ứng với năm 2020.
3Cách 3. Đặt biến theo số năm kể từ mốc 2020
Định hướng. Đặt vk là dân số sau k năm kể từ năm 2020, tức v0 ứng với chính năm 2020. Cách đánh số này khiến chỉ số trùng luôn với số năm đã trôi qua nên không còn chỗ nào để đếm nhầm.
30 nghìn người =0,03 triệu người v0=1,2 vk=v0+0,03k=1,2+0,03k năm 2030 ứng với k=2030−2020=10 v10=1,2+0,03⋅10=1,2+0,3=1,5
Vậy vào năm 2030, dân số của thành phố đó vào khoảng 1,5 triệu người.
Nhận xét. Công thức vk=1,2+0,03k dùng được cho mọi năm: chẳng hạn năm 2050 ứng với k=30 cho v30=2,1 triệu người.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: đặt chỉ số bằng đúng số năm kể từ 2020 thì công thức trở thành vk=1,2+0,03k, tránh sạch bẫy lệch một đơn vị vốn là chỗ mất điểm chính của bài này.
Đáp số.Khoảng 1,5 triệu người.
Sai lầm thường gặp.Lấy n=10 thay vì n=11 khi dùng công thức un=u1+(n−1)d, dẫn đến tính nhầm u10=1,2+9⋅0,03=1,47 triệu người.
🚀 Mở rộng.Nếu dân số tăng 2% mỗi năm thay vì tăng 30 nghìn người thì dãy dân số không còn là cấp số cộng — hãy ước tính dân số năm 2030 theo mô hình mới và so sánh với 1,5 triệu người.