Chương II. Dãy số. Cấp số cộng và cấp số nhân

Bài 6. Cấp số cộng

SGK Toán 11 — Kết nối tri thức, tập 1 · 13 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · HĐ1Trang 48Nhận biết hệ thức truy hồi của cấp số cộng
HĐ1 (trang 48). Cho dãy số gồm tất cả các số tự nhiên lẻ, xếp theo thứ tự tăng dần.
a) Viết năm số hạng đầu của dãy số.
b) Dự đoán công thức biểu diễn số hạng theo số hạng .
Kiến thức cần nhớ
  • Số tự nhiên lẻ xếp tăng dần lần lượt là
  • Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau đúng đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi công thức biểu diễn theo chứ không hỏi theo — dấu hiệu bài đang dẫn tới khái niệm hệ thức truy hồi của cấp số cộng. Dãy số lẻ tăng dần có các số hạng cách đều nhau nên hiệu hai số hạng liên tiếp là một hằng số, đó chính là thứ cần tìm. Bẫy ở chỗ số tự nhiên lẻ nhỏ nhất là chứ không phải , nếu bỏ sót thì công thức truy hồi vẫn đúng nhưng số hạng đầu sai.
1Cách 1. Liệt kê trực tiếp rồi so sánh hai số hạng liên tiếp

Định hướng. Viết ra năm số tự nhiên lẻ đầu tiên theo thứ tự tăng dần, sau đó so sánh mỗi số với số đứng ngay trước nó để dự đoán quy luật.








Vậy năm số hạng đầu là và dự đoán với .

2Cách 2. Xuất phát từ công thức số hạng tổng quát

Định hướng. Số tự nhiên lẻ thứ có công thức tổng quát ; lấy hiệu theo công thức này để chứng minh chặt chẽ quy luật vừa dự đoán.



Vậy với mọi , khớp với dự đoán ở cách 1; năm số hạng đầu vẫn là .

Nhận xét. Cách 2 chứng minh quy luật đúng với mọi chứ không chỉ dừng ở vài số hạng đầu như cách 1.

3Cách 3. Dùng dạng của số lẻ

Định hướng. Mọi số tự nhiên lẻ đều viết được dạng với ; xếp tăng dần thì tăng thêm đơn vị mỗi lần, so sánh hai số lẻ ứng với là ra ngay quy luật, khỏi cần công thức tổng quát theo .

a) cho
b) số lẻ ứng với :
số lẻ liền trước ứng với :

với

Vậy a) năm số hạng đầu là ; b) với .

Nhận xét. Giữa hai số lẻ liên tiếp luôn xen đúng một số chẵn, đó là lí do số học của việc hiệu bằng chứ không phải bằng .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: liệt kê năm số lẻ đầu rồi đọc ngay hiệu bằng , mất chưa tới nửa phút và đúng đúng yêu cầu “dự đoán” của đề. Cách 2 dùng khi đề bắt chứng minh chặt chẽ.
Đáp số. ; với .
Sai lầm thường gặp. Nhầm số hạng đầu (một số chẵn) thay vì số lẻ đầu tiên .
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, dãy các số tự nhiên chia xếp tăng dần luôn thoả — thử viết hệ thức truy hồi cho dãy các số tự nhiên chia .
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 48
Bài 2 · Luyện tập 1Trang 49Chứng minh một dãy số là cấp số cộng từ công thức tổng quát
Luyện tập 1 (trang 49). Cho dãy số với . Chứng minh rằng là một cấp số cộng. Xác định số hạng đầu và công sai của cấp số cộng này.
Kiến thức cần nhớ
  • là cấp số cộng khi hiệu không đổi với mọi .
  • Công sai chính là giá trị không đổi đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho công thức tổng quát dạng bậc nhất theo và yêu cầu chứng minh là cấp số cộng — dấu hiệu quen thuộc: hệ số của chính là công sai. Chỉ cần lập hiệu hai số hạng liên tiếp và chỉ ra nó là hằng số, còn số hạng đầu lấy bằng cách thay . Bẫy là kết luận công sai bằng vì thấy số trong công thức, trong khi hệ số của nên dãy giảm.
1Cách 1. Xét hiệu tổng quát

Định hướng. Thay bởi vào công thức đã cho rồi lập hiệu ; nếu hiệu này không đổi thì là cấp số cộng với công sai bằng giá trị đó.



Vậy không đổi với mọi nên là cấp số cộng với công sai ; số hạng đầu .

2Cách 2. Biến đổi trực tiếp về dạng

Định hướng. Biến đổi biểu thức thành dạng bằng phép tách ; nhận diện đúng mà không cần tính hiệu.



Vậy có đúng dạng với , ; do đó là cấp số cộng, kết quả trùng với cách 1.

Nhận xét. Mọi dãy số cho bởi công thức bậc nhất () đều là cấp số cộng với công sai .

3Cách 3. Dùng tính chất ba số hạng liên tiếp của cấp số cộng

Định hướng. Một dãy là cấp số cộng khi và chỉ khi mỗi số hạng ở giữa bằng trung bình cộng của hai số hạng kề nó, tức . Kiểm tra đẳng thức này bằng đại số là đủ để kết luận, không cần lập hiệu.





với mọi


Vậy là một cấp số cộng với số hạng đầu và công sai .

Nhận xét. Tính chất trung bình cộng còn dùng để tìm ẩn: nếu số , , theo thứ tự lập thành cấp số cộng thì — một phương trình cho ngay ẩn cần tìm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: đưa thẳng về thì đọc được cả chỉ trong một dòng, lại trả lời trọn vẹn cả ba yêu cầu của đề.
Đáp số. là cấp số cộng với , .
Sai lầm thường gặp. Lấy nhầm công sai (quên dấu trừ của hệ số đứng trước ).
🚀 Mở rộng. Tổng quát, dãy luôn là cấp số cộng với — thử dùng nhận xét này để nói ngay công sai của các dãy .
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 49
Bài 3 · HĐ2Trang 49Xây dựng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng
HĐ2 (trang 49). Cho cấp số cộng với số hạng đầu và công sai .
a) Tính các số hạng theo .
b) Dự đoán công thức tính số hạng tổng quát theo .
Kiến thức cần nhớ
  • Theo định nghĩa, mỗi số hạng của cấp số cộng (kể từ số hạng thứ hai) bằng số hạng đứng ngay trước nó cộng với công sai .
🧠 Phân tích tư duy
Đề dẫn từ hệ thức truy hồi sang công thức tổng quát — dấu hiệu bài đang xây dựng công thức nền của cả chương. Tính vài số hạng đầu để nhìn ra quy luật là bước tự nhiên, nhưng muốn khẳng định cho mọi thì phải cộng dồn hoặc quy nạp. Bẫy là dự đoán : đếm nhầm số lần cộng thêm , vì từ tới chỉ cộng lần chứ không phải lần.
1Cách 1. Tính tuần tự từng số hạng rồi khái quát

Định hướng. Áp dụng liên tiếp hệ thức truy hồi để tính theo , từ đó nhận ra quy luật của số hạng tổng quát.




Vậy a) , , , ; b) dự đoán .

2Cách 2. Chứng minh công thức dự đoán bằng quy nạp toán học

Định hướng. Dùng phương pháp quy nạp theo để chứng minh chặt chẽ công thức đúng với mọi , thay vì chỉ tính vài số hạng đầu.

: (đúng)
giả sử đúng với

Vậy công thức đúng với và đúng với khi đúng với , nên theo nguyên lí quy nạp nó đúng với mọi , khớp với dự đoán ở cách 1.

Nhận xét. Quy nạp cho một chứng minh đầy đủ, trong khi tính tuần tự ở cách 1 chỉ giúp phát hiện ra quy luật.

3Cách 3. Cộng dồn các hệ thức truy hồi theo dây chuyền

Định hướng. Viết hệ thức truy hồi dưới dạng hiệu cho mọi chỉ số từ tới rồi cộng vế theo vế; các số hạng trung gian tự triệt tiêu, chỉ còn ở vế trái và lần ở vế phải.

a)


b)



cộng vế theo vế đẳng thức trên:

Vậy a) , , , ; b) với mọi .

Nhận xét. Đếm số đẳng thức được cộng chính là chỗ khẳng định hệ số : từ chỉ số tới chỉ số có đúng đẳng thức.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: cộng dồn vừa cho công thức vừa là một chứng minh hoàn chỉnh, ngắn hơn quy nạp và giải thích rõ vì sao hệ số là — đúng chỗ hay bị nhầm nhất.
Đáp số. ; .
Sai lầm thường gặp. Nhầm số mũ của : viết thay vì (không trừ ).
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật cộng dồn, dãy , cho — hãy kiểm tra công thức này với .
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 49
Bài 4 · Luyện tập 2Trang 49Xác định số hạng đầu, công sai và viết công thức tổng quát
Luyện tập 2 (trang 49). Cho dãy số với . Chứng minh rằng là một cấp số cộng. Xác định số hạng đầu và công sai của cấp số cộng này. Từ đó viết số hạng tổng quát dưới dạng .
Kiến thức cần nhớ
  • là cấp số cộng khi hiệu không đổi.
  • Mọi dãy đều là cấp số cộng với .
🧠 Phân tích tư duy
Công thức là biểu thức bậc nhất theo — dấu hiệu chắc chắn của cấp số cộng, với công sai bằng hệ số của . Đề còn đòi viết lại dưới dạng , nên hướng biến đổi trực tiếp trả lời được cả ba yêu cầu trong một lượt. Bẫy là viết rồi lại khai triển ngược ra để “kiểm tra”, mất thời gian mà đề không hỏi.
1Cách 1. Xét hiệu tổng quát

Định hướng. Lập hiệu theo công thức đã cho; hiệu không đổi thì là cấp số cộng với công sai bằng giá trị đó.



Vậy không đổi với mọi nên là cấp số cộng với ; .

2Cách 2. Biến đổi trực tiếp về dạng

Định hướng. Tách thành để đưa về đúng dạng , từ đó đọc ra mà không cần lập hiệu.


Vậy có dạng với , , khớp với cách 1; công thức tổng quát là .

Nhận xét. Với dãy cho bởi , luôn có mà không cần tính hiệu.

3Cách 3. Nhìn theo đồ thị: các điểm thẳng hàng

Định hướng. Các điểm nằm trên đường thẳng ; đường thẳng có hệ số góc nên khi hoành độ tăng đơn vị thì tung độ tăng đúng đơn vị, đó chính là công sai.




các điểm , , cùng thuộc đường thẳng
hệ số góc bằng nên với mọi
,

Vậy là một cấp số cộng với , .

Nhận xét. Ngược lại cũng đúng: một dãy là cấp số cộng khi và chỉ khi các điểm của nó nằm trên cùng một đường thẳng — hình ảnh này giúp nhớ rằng công sai chính là hệ số góc.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: tách chỉ mất một dòng và đó đã là câu trả lời cho cả ba yêu cầu, không phải viết thêm phần chứng minh nào.
Đáp số. là cấp số cộng, , ; .
Sai lầm thường gặp. Lấy (nhầm hệ số của thành số hạng đầu) hoặc quên trừ trong .
🚀 Mở rộng. Nếu là cấp số cộng công sai thì dãy với cũng là cấp số cộng công sai — thử tìm công sai của dãy khi .
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 49
Bài 5 · HĐ3★★Trang 50Xây dựng công thức tính tổng n số hạng đầu của cấp số cộng
HĐ3 (trang 50). Cho cấp số cộng với số hạng đầu và công sai . Để tính tổng của số hạng đầu , hãy lần lượt thực hiện các yêu cầu sau:
a) Biểu diễn mỗi số hạng trong tổng theo số hạng đầu và công sai .
b) Viết theo thứ tự ngược lại: và sử dụng kết quả ở phần a) để biểu diễn mỗi số hạng trong tổng này theo .
c) Cộng từng vế hai đẳng thức nhận được ở a), b), để tính theo .
Kiến thức cần nhớ
  • Số hạng thứ của cấp số cộng là .
  • Tổng .
🧠 Phân tích tư duy
Đề dựng sẵn con đường cộng thuận rồi cộng ngược — đây chính là mẹo ghép cặp đầu-cuối kinh điển của Gauss, dùng được vì trong cấp số cộng hai số hạng cách đều hai đầu luôn có tổng bằng nhau. Cái đáng nhớ không phải công thức mà là lí do: cộng hai chiều làm phần chứa triệt tiêu hoàn toàn. Bẫy khi tự làm lại là nhầm số cặp: có số hạng nên cộng hai chiều được tổng bằng nhau, chứ không phải tổng.
1Cách 1. Cộng thuận rồi cộng ngược theo đúng gợi ý a), b), c)

Định hướng. Viết theo chiều thuận (mỗi số hạng qua ), viết lại theo chiều ngược (mỗi số hạng qua ), rồi cộng từng vế hai đẳng thức để triệt tiêu phần chứa dưới dạng tổng đối xứng.

a) ,

b) ,

c)

Vậy .

2Cách 2. Chứng minh công thức bằng quy nạp toán học

Định hướng. Thay vì cộng thuận-ngược, kiểm tra công thức đúng với rồi chứng minh nếu đúng với thì cũng đúng với .

: (đúng)
giả sử đúng


Vậy công thức đúng với và được bảo toàn khi tăng thêm , nên theo nguyên lí quy nạp đúng với mọi , khớp với cách 1.

Nhận xét. Quy nạp xác nhận công thức đúng với mọi mà không cần thao tác cộng thuận-ngược như gợi ý của SGK.

3Cách 3. Tách tổng thành phần không đổi và phần bội của

Định hướng. Thay mỗi số hạng bởi rồi tách tổng thành hai phần: một phần gồm lần , phần còn lại là nhân với tổng các số tự nhiên từ tới đã biết công thức.






nên

Vậy .

Nhận xét. Dạng cho thấy là một tam thức bậc hai theo không có hệ số tự do — đó là lí do các bài “tìm biết ” luôn quy về phương trình bậc hai.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: mẹo cộng thuận-ngược chỉ ba dòng và là cách được sách trình bày nên chắc chắn được chấm trọn điểm; Cách 3 dùng khi cần dạng để giải phương trình theo .
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Quên hệ số khi cộng hai đẳng thức thuận-ngược, dẫn đến (gấp đôi giá trị đúng).
🚀 Mở rộng. Từ dạng bậc hai của , hãy chứng minh rằng nếu thì tồn tại đúng một chỉ số làm nhỏ nhất, và tìm chỉ số đó theo , .
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 50
Bài 6 · Vận dụng★★Trang 50Ứng dụng hệ thức tổng cấp số cộng vào bài toán tiền lương
Vận dụng (trang 50). Anh Nam được nhận vào làm việc ở một công ty về công nghệ với mức lương khởi điểm là triệu đồng một năm. Công ty sẽ tăng thêm lương cho anh Nam mỗi năm là triệu đồng. Tính tổng số tiền lương mà anh Nam nhận được sau năm làm việc cho công ty đó.
ns12345678910100280180200100 + 280 = 380180 + 200 = 380
Kiến thức cần nhớ
  • Lương từng năm của anh Nam lập thành cấp số cộng với , .
  • Tổng lương sau năm là .
🧠 Phân tích tư duy
Lương mỗi năm tăng thêm một lượng cố định triệu — dấu hiệu của cấp số cộng, và đề hỏi TỔNG tiền chứ không hỏi lương của riêng năm nào, nên phải dùng công thức tổng số hạng đầu. Xác định đúng , , là xong. Bẫy là hiểu “sau năm” thành lương năm thứ rồi trả lời triệu, trong khi đề hỏi tổng số tiền của cả năm.
1Cách 1. Dùng công thức

Định hướng. Lương mỗi năm lập thành cấp số cộng với , ; áp dụng trực tiếp công thức tổng số hạng đầu với .

, ,

Vậy sau năm làm việc, anh Nam nhận được tổng cộng triệu đồng tiền lương.

2Cách 2. Ghép cặp số hạng đầu-cuối

Định hướng. Liệt kê lương của cả năm rồi ghép mỗi số hạng đầu dãy với một số hạng cuối dãy tương ứng; vì các cặp cách đều hai đầu của cấp số cộng luôn có tổng bằng nhau nên chỉ cần nhân giá trị một cặp với số cặp.

lương năm:
cặp, mỗi cặp tổng

Vậy tổng lương sau năm vẫn là triệu đồng, khớp với cách 1.

Nhận xét. Ghép cặp đầu-cuối chính là cách chứng minh trực quan cho công thức đã học ở HĐ3.

3Cách 3. Tách thành phần lương khởi điểm và phần thưởng tăng thêm

Định hướng. Coi lương mỗi năm gồm triệu cố định cộng thêm phần tăng: năm thứ nhất thêm , năm thứ hai thêm , năm thứ ba thêm … Tổng chia làm hai khoản, mỗi khoản tính nhẩm được.

phần cố định: (triệu đồng)
phần tăng thêm:

(triệu đồng)
tổng lương năm: (triệu đồng)

Vậy sau năm làm việc, anh Nam nhận được tổng cộng triệu đồng tiền lương.

Nhận xét. Cách tách này cho biết ngay phần thưởng do chính sách tăng lương mang lại là triệu đồng, gần bằng phần lương khởi điểm — con số mà công thức không nói ra.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhận diện , , rồi thay vào là ra ngay , gọn nhất và không phải cộng dãy số nào.
Đáp số. triệu đồng.
Sai lầm thường gặp. Tính số năm tăng lương là lần thay vì lần (từ năm đến năm chỉ có lần tăng), dẫn đến thay nhầm trong công thức.
🚀 Mở rộng. Nếu công ty đổi sang tăng triệu sau mỗi hai năm thì tổng lương năm thay đổi thế nào — hãy so sánh với triệu đồng và giải thích bằng công sai mới.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 50
Bài 7 · 2.8Trang 51Xác định công sai và số hạng tổng quát của cấp số cộng cho bằng liệt kê
2.8 (trang 51). Xác định công sai, số hạng thứ , số hạng tổng quát và số hạng thứ của mỗi cấp số cộng sau:
a) ;
b)
Kiến thức cần nhớ
  • Công sai của cấp số cộng bằng hiệu hai số hạng liên tiếp bất kì.
  • Số hạng tổng quát: .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho dãy bằng liệt kê và khẳng định sẵn đó là cấp số cộng — việc đầu tiên là lấy hiệu hai số hạng liên tiếp để có công sai, sau đó mọi câu hỏi đều quy về công thức . Câu b) có công sai âm nên dãy giảm, giá trị sẽ là số âm khá lớn về độ lớn. Bẫy là chỉ lấy hiệu của một cặp rồi tin ngay; nên kiểm tra thêm một cặp nữa để chắc chắn dãy đã cho đúng là cấp số cộng.
1Cách 1. Tính công sai từ hai số hạng liên tiếp đầu tiên

Định hướng. Lấy hiệu giữa số hạng thứ hai và số hạng đầu để tìm công sai , rồi thay vào công thức để tính số hạng thứ , số hạng tổng quát và số hạng thứ .

a) ,


b) ,


Vậy a) , , , ; b) , , , .

2Cách 2. Tính công sai từ hai số hạng cách xa nhau để kiểm tra chéo

Định hướng. Dùng số hạng thứ nhất và số hạng thứ tư đã cho trong đề () để tính lại công sai theo một cặp số hạng khác, rồi tính để đối chiếu với cách 1.

a) ,


b) ,


Vậy kết quả trùng với cách 1: a) , , ; b) , , .

Nhận xét. Dùng cặp số hạng cách xa nhau () để tính lại là một cách kiểm tra chéo hữu ích khi đề cho sẵn nhiều số hạng.

3Cách 3. Dùng máy tính cầm tay với chức năng hồi quy đường thẳng

Định hướng. Số hạng tổng quát của một cấp số cộng là hàm bậc nhất của , nên nhập các cặp đã cho vào chức năng thống kê dạng của máy tính cầm tay sẽ đọc ra ngay hệ số góc chính là công sai.

a) nhập các cặp , , ,
máy cho nên


b) nhập các cặp , , ,
máy cho nên


Vậy a) , , , ; b) , , , .

Nhận xét. Máy chỉ cho kết quả đúng khi bốn điểm thực sự thẳng hàng; nếu máy trả về lẻ thì dãy đã cho KHÔNG phải cấp số cộng — đây là một phép thử rất nhanh.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: lấy hiệu hai số hạng đầu là có , thay vào rồi rút gọn thành dạng để tính chỉ trong một dòng.
Đáp số. a) , , , . b) , , , .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) lấy nhầm công sai (bỏ qua dấu trừ của dãy số giảm dần).
🚀 Mở rộng. Với cấp số cộng bất kì, — hãy dùng nhận xét này để tính của hai dãy trên mà không cần đi qua .
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 51
Bài 8 · 2.9★★Trang 51Nhận biết cấp số cộng từ công thức tổng quát hoặc hệ thức truy hồi
2.9 (trang 51). Viết năm số hạng đầu của mỗi dãy số sau và xét xem nó có phải là cấp số cộng không. Nếu dãy số đó là cấp số cộng, hãy tìm công sai và viết số hạng tổng quát của nó dưới dạng .
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Kiến thức cần nhớ
  • là cấp số cộng khi và chỉ khi hiệu không đổi với mọi .
  • Nếu hiệu này phụ thuộc vào thì dãy số không phải là cấp số cộng.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn dãy chia làm hai nhóm: hai dãy cho bằng công thức tường minh và hai dãy cho bằng hệ thức truy hồi — dấu hiệu đề muốn kiểm tra cả hai kiểu nhận diện cấp số cộng. Với công thức tường minh, chỉ cần xem biểu thức có phải bậc nhất theo hay không; với truy hồi, xem lượng cộng thêm có phụ thuộc hay không. Bẫy nằm ở câu c): lượng cộng thêm là chứ không phải hằng số, nên dãy tăng nhanh dần và không phải cấp số cộng dù mới nhìn rất giống.
1Cách 1. Xét hiệu bằng đại số cho từng công thức

Định hướng. Với dãy cho bởi công thức tường minh (a, b) thì lập hiệu tổng quát; với dãy cho bởi hệ thức truy hồi (c, d) thì hiệu này chính là biểu thức cộng thêm đã cho, chỉ cần xét nó có phụ thuộc hay không.

a) (không đổi)
b) (không đổi)
c) (phụ thuộc , không phải hằng số)
d) (không đổi, đã cho sẵn)

Vậy a), b), d) là cấp số cộng với ; riêng c) không phải cấp số cộng vì hiệu thay đổi theo .

2Cách 2. Liệt kê năm số hạng đầu rồi quan sát trực tiếp hiệu giữa các số hạng

Định hướng. Tính cụ thể năm số hạng đầu của mỗi dãy (thay hoặc áp dụng hệ thức truy hồi), rồi nhìn vào các số đã liệt kê để kiểm tra hiệu hai số hạng liên tiếp có bằng nhau không.

a) : — mỗi số hơn số trước đơn vị
b) : — mỗi số hơn số trước đơn vị
c) — các hiệu liên tiếp là , không bằng nhau
d) — mỗi số hơn số trước đơn vị

Vậy kết luận trùng với cách 1: a) CSC với , , ; b) CSC với , , ; c) không phải CSC; d) CSC với , , .

Nhận xét. Quan sát số liệu cụ thể ở câu c) cho thấy ngay các hiệu không bằng nhau, trực quan hơn việc chỉ nhìn công thức truy hồi .

3Cách 3. Kiểm tra bằng tính chất trung bình cộng của ba số hạng liên tiếp

Định hướng. Một dãy là cấp số cộng khi và chỉ khi với mọi ; chỉ cần kiểm tra đẳng thức này, nếu nó hỏng ở một chỉ số cụ thể thì dãy bị loại ngay.

a)
nên là cấp số cộng
, ,
b)
nên là cấp số cộng
, ,
c) , , , ,
nhưng
nên không phải cấp số cộng
d) , , , ,
nên là cấp số cộng
, ,

Vậy a), b), d) là cấp số cộng với , , ; riêng c) không phải cấp số cộng.

Nhận xét. Để BÁC BỎ thì một chỉ số cụ thể là đủ, còn để KHẲNG ĐỊNH thì phải kiểm tra bằng đại số cho mọi — câu c) chỉ cần ba số hạng đầu là xong.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: lập hiệu vừa trả lời được câu hỏi có phải cấp số cộng hay không, vừa cho luôn công sai cần điền vào công thức mà đề yêu cầu.
Đáp số. a) là CSC, , , . b) là CSC, , , . c) không phải CSC. d) là CSC, , , .
Sai lầm thường gặp. Ở câu c) ngộ nhận mọi dãy cho bởi hệ thức truy hồi kiểu số sau bằng số trước cộng thêm một lượng đều là cấp số cộng, quên kiểm tra lượng cộng thêm đó có phải hằng số hay không.
🚀 Mở rộng. Dãy ở câu c) có — hãy kiểm tra công thức này với và cho biết dãy hiệu của nó là cấp số cộng gì.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 51
Bài 9 · 2.10★★Trang 51Tìm một số hạng của cấp số cộng khi biết hai số hạng khác
2.10 (trang 51). Một cấp số cộng có số hạng thứ bằng và số hạng thứ bằng . Tìm số hạng thứ của cấp số cộng này.
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Hiệu hai số hạng bất kì: .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai số hạng ở hai vị trí bất kì và hỏi một số hạng ở vị trí thứ ba — dạng chuẩn của bài cấp số cộng có hai dữ kiện. Mọi số hạng đều viết được qua nên hai dữ kiện cho hai phương trình, đủ tìm hai ẩn; nhưng nhanh hơn là nhận ra hiệu đúng bằng lần công sai. Bẫy là tính ra nhưng lại lấy thay vì .
1Cách 1. Lập hệ phương trình theo

Định hướng. Viết theo để được một hệ hai phương trình hai ẩn, giải hệ tìm rồi tính .




Vậy số hạng thứ của cấp số cộng là .

2Cách 2. Dùng công thức khoảng cách giữa hai số hạng bất kì

Định hướng. Với hai số hạng của cùng một cấp số cộng, luôn có ; áp dụng trực tiếp công thức này để tìm rồi suy ra từ mà không cần tìm .



Vậy , khớp với cách 1.

Nhận xét. Công thức giúp tính thẳng số hạng cần tìm từ một số hạng đã biết mà không cần đi qua .

3Cách 3. Nhìn như hàm bậc nhất, dựng đường thẳng qua hai điểm

Định hướng. Số hạng tổng quát của cấp số cộng là hàm bậc nhất của , nên hai dữ kiện của đề tương ứng hai điểm ; viết đường thẳng qua hai điểm đó rồi thay .

đặt




Vậy số hạng thứ của cấp số cộng đó là .

Nhận xét. Hệ số góc chính là công sai , còn nên — công thức đường thẳng gói gọn cả hai đại lượng đặc trưng của cấp số cộng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: từ tìm ngay , rồi — chỉ hai dòng, không phải giải hệ và không cần biết .
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Tính bằng cách chia cho (nhầm số bước là thay vì ).
🚀 Mở rộng. Tổng quát, với ba chỉ số ta luôn có — thử dùng công thức này để tìm số hạng thứ khi biết .
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 51
Bài 10 · 2.11★★Trang 51Tìm số số hạng khi biết tổng của cấp số cộng
2.11 (trang 51). Một cấp số cộng có số hạng đầu bằng và công sai bằng . Hỏi phải lấy tổng của bao nhiêu số hạng đầu của cấp số cộng này để có tổng bằng ?
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Số số hạng phải là số nguyên dương.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho , và giá trị của tổng rồi hỏi số số hạng — dấu hiệu của dạng “ẩn nằm ở chỉ số”, phải thay vào công thức và giải phương trình theo . Vì là tam thức bậc hai theo nên sẽ có hai nghiệm, phải loại nghiệm không nguyên dương. Bẫy là quên điều kiện rồi nhận cả nghiệm âm làm đáp số.
1Cách 1. Lập phương trình bậc hai theo và dùng công thức nghiệm

Định hướng. Thay vào công thức , rút gọn thành phương trình bậc hai theo , giải phương trình rồi chọn nghiệm nguyên dương.




hoặc (loại vì )

Vậy phải lấy tổng của số hạng đầu để được tổng bằng .

2Cách 2. Phân tích thành tích hai số hơn kém nhau đơn vị

Định hướng. Từ , tìm hai số nguyên dương hơn kém nhau đúng đơn vị mà tích bằng bằng cách xét các cặp ước của , không cần giải phương trình bậc hai.


(đúng yêu cầu hơn kém đơn vị)

Vậy thoả , tức phải lấy tổng của số hạng đầu, khớp với cách 1.

Nhận xét. Cách phân tích thành tích hai ước hơn kém nhau đơn vị nhanh hơn khi số liệu đẹp, nhưng cách 1 (giải phương trình bậc hai) áp dụng được cho mọi trường hợp.

3Cách 3. Ước lượng cỡ của rồi thử lại

Định hướng. Rút gọn ; vì tăng theo nên phương trình có nhiều nhất một nghiệm nguyên dương. Ước lượng quanh rồi thử hai giá trị là chốt được đáp số.


hơi lớn hơn nên nhỏ hơn một chút
thử :
thử :
tăng theo nên là giá trị duy nhất

Vậy phải lấy tổng của số hạng đầu thì tổng mới bằng .

Nhận xét. Lập luận “ tăng theo nên nghiệm là duy nhất” là phần bắt buộc; thiếu nó thì việc thử số chỉ mới tìm ra một đáp số chứ chưa chứng minh không còn đáp số nào khác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: rút gọn rồi giải cho , loại nghiệm âm — con đường chuẩn, không phụ thuộc vào việc số có đẹp hay không.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Quên loại nghiệm âm của phương trình bậc hai, hoặc nhầm thành .
🚀 Mở rộng. Với cùng cấp số cộng đó, hãy tìm số hạng đầu tiên làm tổng vượt quá , và giải thích vì sao câu hỏi này luôn có lời giải dù đổi thành số nào.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 51
Bài 11 · 2.12★★Trang 51Ứng dụng cấp số cộng vào bài toán khấu hao
2.12 (trang 51). Giá của một chiếc xe ô tô lúc mới mua là triệu đồng. Cứ sau mỗi năm sử dụng, giá của chiếc xe ô tô giảm triệu đồng. Tính giá còn lại của chiếc xe sau năm sử dụng.
Kiến thức cần nhớ
  • Giá xe giảm đều mỗi năm lập thành một cấp số cộng với công sai âm.
  • Giá còn lại sau năm bằng giá ban đầu trừ đi lần mức giảm mỗi năm.
🧠 Phân tích tư duy
Giá xe giảm một lượng cố định triệu mỗi năm — dấu hiệu của cấp số cộng công sai âm, không phải giảm theo phần trăm. Vì đề chỉ hỏi mốc năm nên lấy giá ban đầu trừ đi lần mức giảm là nhanh nhất. Bẫy nằm ở việc đánh chỉ số: nếu gọi là giá sau năm thứ nhất thì giá sau năm là , còn nếu gọi là giá lúc mới mua thì lại là .
1Cách 1. Trừ trực tiếp tổng mức giảm sau 5 năm

Định hướng. Sau mỗi năm giá giảm đúng triệu đồng nên sau năm, tổng mức giảm bằng lần triệu đồng; lấy giá ban đầu trừ đi tổng mức giảm này.

giá ban đầu: (triệu đồng)
tổng mức giảm sau năm: (triệu đồng)
giá còn lại: (triệu đồng)

Vậy sau năm sử dụng, giá còn lại của chiếc xe là triệu đồng.

2Cách 2. Xem giá xe qua từng năm là một cấp số cộng

Định hướng. Gọi là giá xe sau năm sử dụng (); dãy là cấp số cộng với số hạng đầu là giá sau năm thứ nhất và công sai , rồi dùng công thức để tính giá sau năm thứ .

(triệu đồng, giá sau năm thứ nhất)
(triệu đồng)

Vậy giá xe sau năm sử dụng là triệu đồng, khớp với cách 1.

Nhận xét. Cần phân biệt rõ mốc thời gian: giá lúc mới mua ứng với năm thứ chứ không phải , nên khi đưa vào công thức cấp số cộng phải lấy là giá sau năm sử dụng đầu tiên.

3Cách 3. Mô hình hàm bậc nhất theo thời gian sử dụng

Định hướng. Gọi là giá xe (triệu đồng) sau năm sử dụng; giá giảm đều nên là hàm bậc nhất với hệ số góc . Thay là ra kết quả, lại đọc thêm được lúc nào xe hết giá trị.

với

Vậy sau năm sử dụng, giá còn lại của chiếc xe là triệu đồng.

Nhận xét. Cách viết theo tránh hẳn việc phải chọn là giá lúc mua hay giá sau một năm; nó còn cho biết theo mô hình này chiếc xe hết giá trị vào khoảng năm thứ mười ba.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: lấy là ra ngay , một dòng và không dính bẫy đánh chỉ số của công thức cấp số cộng.
Đáp số. triệu đồng.
Sai lầm thường gặp. Nhầm giá ban đầu triệu đồng chính là của cấp số cộng, dẫn đến tính (sai vì thực chất chỉ có lần giảm tính từ , còn ứng với năm thứ , phải giảm đủ lần mới ra giá sau năm).
🚀 Mở rộng. Nếu thay “giảm triệu mỗi năm” bằng “giảm giá trị của năm liền trước” thì giá xe không còn là cấp số cộng — hãy tính giá sau năm theo cách mới và so sánh với triệu đồng.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 51
Bài 12 · 2.13★★★Trang 51Tìm số hạng nhỏ nhất để tổng cấp số cộng đạt một giá trị cho trước
2.13 (trang 51). Một kiến trúc sư thiết kế một hội trường với ghế ngồi ở hàng thứ nhất, ghế ngồi ở hàng thứ hai, ghế ngồi ở hàng thứ ba, và cứ như vậy (số ghế ở hàng sau nhiều hơn ghế so với số ghế ở hàng liền trước nó). Nếu muốn hội trường đó có sức chứa ít nhất ghế ngồi thì kiến trúc sư đó phải thiết kế tối thiểu bao nhiêu hàng ghế?
Kiến thức cần nhớ
  • Số ghế mỗi hàng lập thành cấp số cộng , .
  • Tổng số ghế của hàng đầu là .
🧠 Phân tích tư duy
Số ghế mỗi hàng hơn hàng trước đúng ghế — dấu hiệu cấp số cộng với , ; “sức chứa” là TỔNG số ghế nên phải dùng chứ không phải . Đề hỏi số hàng TỐI THIỂU nên kết quả là một bất phương trình, và vì tăng theo nên chỉ cần tìm mốc chuyển. Bẫy là giải phương trình rồi làm tròn tuỳ tiện; ở đây đúng bằng yêu cầu nên hàng đã đủ, không cần tới .
1Cách 1. Lập bất phương trình theo và giải

Định hướng. Thay vào công thức , lập bất phương trình , đưa về bất phương trình bậc hai theo rồi chọn số nguyên dương nhỏ nhất thoả mãn.




(loại nghiệm )

Vậy kiến trúc sư đó phải thiết kế tối thiểu hàng ghế.

2Cách 2. Tính trực tiếp tại các mốc gần đúng để kiểm tra

Định hướng. Ước lượng bằng cách tính thử tại một vài giá trị xung quanh dự đoán, thu hẹp dần đến số hàng nhỏ nhất mà tổng số ghế đạt từ trở lên.

Vậy với chưa đủ ( ghế) còn đã đủ ( ghế), nên số hàng tối thiểu là , khớp với cách 1.

Nhận xét. Kiểm tra bằng hai mốc liền kề xác nhận chắc chắn là số hàng nhỏ nhất thoả yêu cầu, không cần tin tưởng tuyệt đối vào nghiệm của bất phương trình.

3Cách 3. Gộp các hàng thành từng khối năm hàng

Định hướng. Gộp năm hàng liên tiếp thành một khối: mỗi hàng của khối sau đều hơn hàng tương ứng của khối trước đúng ghế, nên tổng của các khối lại lập thành một cấp số cộng dễ cộng nhẩm.

khối (hàng đến ):
mỗi hàng của khối sau hơn hàng tương ứng khối trước ghế
khối :
khối :
khối :
hàng đầu:
hàng đầu:
hàng đầu:
hàng đầu:

Vậy kiến trúc sư phải thiết kế tối thiểu hàng ghế thì hội trường mới chứa được ít nhất ghế.

Nhận xét. Việc kiểm tra là bắt buộc: nó khẳng định đúng là số hàng NHỎ NHẤT chứ không chỉ là một số hàng đủ dùng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thay , vào được , rồi nên — lời giải chuẩn, chỉ ba dòng và cho ngay số nhỏ nhất.
Đáp số. Tối thiểu hàng ghế.
Sai lầm thường gặp. Giải bất phương trình bậc hai nhưng quên kiểm tra lại bằng cách thay có làm tổng đúng bằng (đủ điều kiện ít nhất ghế) hay chưa.
🚀 Mở rộng. Nếu mỗi hàng chỉ hơn hàng trước ghế thì cần tối thiểu bao nhiêu hàng để vẫn chứa được ghế — hãy so sánh với và giải thích bằng vai trò của công sai trong .
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 51
Bài 13 · 2.14★★Trang 51Ứng dụng cấp số cộng vào bài toán tăng trưởng dân số
2.14 (trang 51). Vào năm , dân số của một thành phố là khoảng triệu người. Giả sử mỗi năm, dân số của thành phố này tăng thêm khoảng nghìn người. Hãy ước tính dân số của thành phố này vào năm .
Kiến thức cần nhớ
  • Đổi đơn vị: nghìn người triệu người.
  • Từ năm đến năm năm.
🧠 Phân tích tư duy
Dân số tăng thêm một lượng cố định nghìn người mỗi năm — dấu hiệu cấp số cộng, khác hẳn mô hình tăng theo tỉ lệ phần trăm thường gặp ở bài toán dân số. Việc cần làm trước tiên là thống nhất đơn vị: nghìn người bằng triệu người. Bẫy lớn nhất là đếm số năm: từ đến năm tăng, nhưng nếu đánh chỉ số ứng với năm thì năm lại là .
1Cách 1. Cộng trực tiếp tổng mức tăng sau 10 năm

Định hướng. Từ năm đến năm năm; mỗi năm dân số tăng thêm triệu người nên tổng mức tăng bằng lần triệu người, cộng vào dân số năm .

nghìn người triệu người
số năm từ đến :
tổng mức tăng: (triệu người)
dân số năm : (triệu người)

Vậy dân số ước tính của thành phố vào năm là khoảng triệu người.

2Cách 2. Xem dân số theo từng năm là cấp số cộng, dùng công thức

Định hướng. Gọi là dân số vào năm ứng với số thứ tự , với là dân số năm ; vì mỗi năm tăng đều triệu người nên là cấp số cộng công sai . Năm ứng với vì số thứ tự tăng thêm so với .

(ứng với năm ),
năm ứng với
(triệu người)

Vậy triệu người, khớp với cách 1.

Nhận xét. Điểm dễ nhầm là chỉ số : năm ứng với chứ không phải , vì đã ứng với năm .

3Cách 3. Đặt biến theo số năm kể từ mốc

Định hướng. Đặt là dân số sau năm kể từ năm , tức ứng với chính năm . Cách đánh số này khiến chỉ số trùng luôn với số năm đã trôi qua nên không còn chỗ nào để đếm nhầm.

nghìn người triệu người


năm ứng với

Vậy vào năm , dân số của thành phố đó vào khoảng triệu người.

Nhận xét. Công thức dùng được cho mọi năm: chẳng hạn năm ứng với cho triệu người.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: đặt chỉ số bằng đúng số năm kể từ thì công thức trở thành , tránh sạch bẫy lệch một đơn vị vốn là chỗ mất điểm chính của bài này.
Đáp số. Khoảng triệu người.
Sai lầm thường gặp. Lấy thay vì khi dùng công thức , dẫn đến tính nhầm triệu người.
🚀 Mở rộng. Nếu dân số tăng mỗi năm thay vì tăng nghìn người thì dãy dân số không còn là cấp số cộng — hãy ước tính dân số năm theo mô hình mới và so sánh với triệu người.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 51