Bài 1 · HĐ1★Trang 52— Nhận biết hệ thức truy hồi của cấp số nhân
HĐ1 (trang 52). Nhận biết cấp số nhân. Cho dãy số (un) với un=3⋅2n. a) Viết năm số hạng đầu của dãy số này. b) Dự đoán hệ thức truy hồi liên hệ giữa un và un−1.
Kiến thức cần nhớ
Cấp số nhân là dãy số mà kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng đều bằng số hạng đứng ngay trước nó nhân với một số không đổi q.
Hệ thức truy hồi của cấp số nhân: un=un−1⋅q với n≥2; điều kiện u1=0 và q=0.
Chia hai luỹ thừa cùng cơ số: 2n−12n=2n−(n−1)=2.
🧠 Phân tích tư duy
Đề bảo dự đoán hệ thức liên hệ un với un−1 chứ không phải với n — dấu hiệu bài đang dẫn tới định nghĩa truy hồi của cấp số nhân. Công thức un=3⋅2n là luỹ thừa nên hai số hạng liên tiếp hơn kém nhau một THỪA SỐ chứ không phải một số hạng, vì vậy phải xét TỈ SỐ un−1un chứ đừng xét hiệu. Bẫy ở chỗ u1=3⋅21=6 chứ không phải 3, vì số mũ là n chứ không phải n−1.
1Cách 1. Liệt kê năm số hạng đầu rồi lập tỉ số hai số hạng liên tiếp
Định hướng. Thay lần lượt n=1,2,3,4,5 vào công thức để có năm số hạng đầu, sau đó lập tỉ số của mỗi số hạng với số hạng đứng ngay trước nó.
Vậy a) u1;…;u5=6;12;24;48;96; b) un=2un−1 với n≥2.
Nhận xét. Nhân mọi số hạng của một cấp số nhân với cùng một số khác 0 thì được cấp số nhân mới có CÙNG công bội — đó là lí do hằng số 3 không ảnh hưởng gì tới công bội q=2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ ba dòng biến đổi mà cho hệ thức đúng với MỌI n, trong khi Cách 1 mới dừng ở mức dự đoán từ năm số hạng đầu.
Đáp số.u1;…;u5=6;12;24;48;96; hệ thức truy hồi un=2un−1 với n≥2.
Sai lầm thường gặp.Xét HIỆU thay vì TỈ SỐ: thấy u2−u1=6 rồi kết luận un=un−1+6; thử lại thì u3=12+6=18 trong khi u3=24, sai ngay ở số hạng thứ ba. Lỗi thứ hai là viết u1=3 do nhầm công thức thành un=3⋅2n−1.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: mọi dãy un=a⋅bn với a=0, b=0 đều thoả un=bun−1 — thử viết hệ thức truy hồi cho un=5⋅3n+1.
Bài 2 · Câu hỏi 1★★Trang 52— Xét một dãy số có phải là cấp số nhân hay không
Câu hỏi 1 (trang 52). Dãy số không đổi a, a, a, … có phải là một cấp số nhân không?
Kiến thức cần nhớ
Cấp số nhân (un) có công bội q thoả un=un−1⋅q với mọi n≥2.
Theo quy ước, cấp số nhân có u1=0 và q=0; khi đó q=un−1un xác định duy nhất.
Số hạng tổng quát un=u1qn−1 và 1n−1=1 với mọi n.
🧠 Phân tích tư duy
Dãy đã cho là dãy hằng nên tỉ số hai số hạng liên tiếp chắc chắn không đổi — bài tưởng dễ, nhưng chỗ quyết định nằm ở giá trị của a. Muốn lập tỉ số un−1un thì mẫu phải khác 0, tức phải tách riêng trường hợp a=0. Bẫy của đề đúng ở chữ “không đổi”: nhiều bài làm trả lời gọn “có, công bội q=1” mà quên rằng 0;0;0;… cũng là một dãy không đổi.
1Cách 1. Kiểm tra thẳng định nghĩa qua hệ thức truy hồi
Định hướng. Thử tìm số q không đổi sao cho un=un−1⋅q với mọi n≥2; số q đó tồn tại và duy nhất thì dãy là cấp số nhân.
u1=u2=…=a un=un−1⋅q a=a⋅q a(1−q)=0
a=0: 1−q=0, suy ra q=1 duy nhất a=0: đẳng thức 0=0⋅q đúng với mọi q, không có công bội xác định
Vậy với a=0 dãy là cấp số nhân công bội q=1; với a=0 dãy 0;0;0;… không phải là cấp số nhân.
2Cách 2. Xét tỉ số un−1un
Định hướng. Theo gợi ý của bài học, một dãy gồm các số khác 0 là cấp số nhân khi tỉ số hai số hạng liên tiếp không đổi; chính điều kiện mẫu khác 0 buộc ta phải tách trường hợp a=0.
a=0: un−1un=aa=1 với mọi n≥2 tỉ số không đổi và bằng 1 u1=a=0, q=1=0
a=0: un−1un=00 không có nghĩa
Vậy dãy hằng a;a;a;… là cấp số nhân với u1=a, q=1 khi và chỉ khi a=0.
3Cách 3. Đồng nhất với công thức số hạng tổng quát un=u1qn−1
Định hướng. Giả sử dãy là cấp số nhân rồi ép công thức tổng quát của nó phải trùng với dãy hằng đã cho; cách này cho thấy luôn vì sao trường hợp a=0 bị loại.
u1=a và un=aqn−1 aqn−1=a với mọi n≥2 a(qn−1−1)=0 với mọi n≥2
a=0: qn−1=1 với mọi n≥2, lấy n=2 được q=1; thử lại un=a⋅1n−1=a đúng a=0: đẳng thức nghiệm đúng với mọi q nên công bội không duy nhất, trái điều kiện u1=0
Vậya;a;a;… là cấp số nhân khi và chỉ khi a=0, khi đó u1=a và q=1.
Nhận xét. Cũng dãy hằng đó luôn là một cấp số cộng với công sai d=0 dù a bằng bao nhiêu — cấp số cộng không đòi hỏi số hạng khác 0, còn cấp số nhân thì có.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ một dòng tỉ số aa=1, và chính việc mẫu phải khác 0 nhắc ta tách ngay trường hợp a=0 — thứ mà đa số bài làm bỏ sót.
Đáp số.Có, khi và chỉ khi a=0; khi đó dãy là cấp số nhân với u1=a và công bội q=1. Nếu a=0 thì 0;0;0;… không phải là cấp số nhân.
Sai lầm thường gặp.Trả lời cụt “luôn là cấp số nhân với q=1” mà bỏ quên a=0: dãy 0;0;0;… thoả un=un−1⋅q với BẤT KÌ q nào (chẳng hạn q=2 và q=−7 đều đúng) nên không có công bội xác định. Lỗi ngược lại cũng hay gặp: thấy dãy hằng là cấp số cộng với d=0 rồi vội kết luận nó không thể là cấp số nhân.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: một dãy vừa là cấp số cộng vừa là cấp số nhân khi và chỉ khi nó là dãy hằng khác 0 — thử chứng minh bằng cách giải u1+d=u1q và u1+2d=u1q2.
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 53— Chứng minh một dãy số là cấp số nhân
Luyện tập 1 (trang 53). Cho dãy số (un) với un=2⋅5n. Chứng minh rằng dãy số này là một cấp số nhân. Xác định số hạng đầu và công bội của nó.
Kiến thức cần nhớ
Nếu tỉ số un−1un bằng cùng một hằng số q=0 với mọi n≥2 thì (un) là cấp số nhân công bội q.
Số hạng tổng quát của cấp số nhân: un=u1⋅qn−1 với n≥2.
5n−15n=5n−(n−1)=5 và 5n=5⋅5n−1.
🧠 Phân tích tư duy
Công thức un=2⋅5n chứa luỹ thừa với số mũ n — dấu hiệu của cấp số nhân, vì chia hai luỹ thừa cùng cơ số ở hai bậc liên tiếp luôn ra hằng số. Đề bảo CHỨNG MINH chứ không phải dự đoán, nên phải làm việc với n tổng quát: hoặc xét tỉ số un−1un, hoặc ép công thức về đúng dạng u1qn−1. Bẫy ở chỗ số mũ là n nên u1=2⋅51=10, không phải 2.
1Cách 1. Xét tỉ số un−1un
Định hướng. Lập tỉ số hai số hạng liên tiếp với n tổng quát; tỉ số ra một hằng số thì kết luận được ngay cả tính chất lẫn công bội.
un=2⋅5n nên un=0 với mọi n un−1un=2⋅5n−12⋅5n=5n−(n−1)=5 với mọi n≥2 u1=2⋅51=10
Vậy(un) là cấp số nhân với số hạng đầu u1=10 và công bội q=5.
2Cách 2. Đưa về hệ thức truy hồi un=5un−1
Định hướng. Tách 5n=5n−1⋅5 để biểu thức của un−1 hiện ra trong un, khi đó dãy thoả đúng định nghĩa truy hồi của cấp số nhân.
un=2⋅5n=2⋅(5n−1⋅5) un=(2⋅5n−1)⋅5 un−1=2⋅5n−1 un=un−1⋅5 với mọi n≥2
Vậy dãy thoả hệ thức truy hồi của cấp số nhân với q=5, và u1=10.
3Cách 3. Ép công thức về đúng dạng u1qn−1
Định hướng. Cấp số nhân có số hạng tổng quát dạng u1qn−1; chỉ cần viết 2⋅5n về đúng dạng đó là đọc được ngay cả u1 lẫn q, khỏi phải lập tỉ số.
un=2⋅5n=2⋅5⋅5n−1 un=10⋅5n−1 so với un=u1⋅qn−1 được u1=10 và q=5
Vậy(un) là cấp số nhân với u1=10, q=5 và un=10⋅5n−1.
Nhận xét. Dạng viết un=u1qn−1 là “chứng minh minh hoạ” gọn nhất: đã đưa được về dạng ấy với u1=0, q=0 thì dãy chắc chắn là cấp số nhân.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: một dòng biến đổi 2⋅5n=10⋅5n−1 trả lời cùng lúc cả ba yêu cầu của đề — chứng minh, số hạng đầu và công bội.
Đáp số.(un) là cấp số nhân với u1=10 và công bội q=5; un=10⋅5n−1.
Sai lầm thường gặp.Kết luận u1=2 vì nhìn thấy hệ số 2 đứng trước luỹ thừa; thay n=1 vào công thức thì u1=2⋅51=10, hoàn toàn khác. Lỗi thứ hai là chỉ thử vài số hạng đầu rồi ghi “vậy đây là cấp số nhân” — đó mới là dự đoán, chưa phải chứng minh.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: mọi dãy un=a⋅bn với a=0, b=0 đều là cấp số nhân với u1=ab và q=b — thử áp dụng cho un=4n3n+2.
Bài 4 · HĐ2★★Trang 53— Xây dựng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân
HĐ2 (trang 53). Công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân. Cho cấp số nhân (un) với số hạng đầu u1 và công bội q. a) Tính các số hạng u2, u3, u4, u5 theo u1 và q. b) Dự đoán công thức tính số hạng thứ n theo u1 và q.
Kiến thức cần nhớ
Hệ thức truy hồi của cấp số nhân: un=un−1⋅q với n≥2.
Số hạng tổng quát: un=u1⋅qn−1 với n≥2; điều kiện u1=0 và q=0.
Nhân luỹ thừa cùng cơ số: qm⋅q=qm+1.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ cho hệ thức truy hồi un=un−1q — mỗi lần dùng nó ta lùi được một bậc và thu thêm đúng một thừa số q, nên số mũ của q bằng số lần lùi chứ không bằng chỉ số. Vì thế công thức phải là u1qn−1, không phải u1qn. Bẫy của bài nằm ở việc đếm số thừa số q: từ u1 đi tới u5 chỉ nhân 4 lần, không phải 5 lần.
1Cách 1. Áp dụng liên tiếp hệ thức truy hồi
Định hướng. Dùng un=un−1q từng bậc một, mỗi lần thay kết quả vừa có vào bậc kế tiếp để mọi số hạng chỉ còn chứa u1 và q.
Vậy a) u2=u1q, u3=u1q2, u4=u1q3, u5=u1q4; b) dự đoán un=u1qn−1 với n≥2.
2Cách 2. Nhân dồn vế theo vế rồi giản ước
Định hướng. Viết đủ các đẳng thức truy hồi từ bậc 2 tới bậc n rồi nhân tất cả lại; hai vế có chung cụm u2u3⋯un−1 nên giản ước được, chỉ còn un theo u1.
u2=u1q u3=u2q … un=un−1q
u2u3⋯un=(u1u2⋯un−1)qn−1 u1=0 và q=0 nên mọi uk=0, giản ước được u2u3⋯un−1 un=u1qn−1
Vậyun=u1qn−1 với mọi n≥2; riêng n=2;3;4;5 cho u1q, u1q2, u1q3, u1q4.
3Cách 3. Chứng minh công thức dự đoán bằng quy nạp
Định hướng. Sau khi đã dự đoán un=u1qn−1, kiểm tra công thức đúng ở bậc đầu rồi chứng minh nó tự truyền được từ bậc k sang bậc k+1, khi đó công thức đúng với mọi n.
n=2: u2=u1q=u1q2−1 đúng
giả thiết uk=u1qk−1 với k≥2 uk+1=uk⋅q=u1qk−1⋅q=u1qk uk+1=u1q(k+1)−1
Vậyun=u1qn−1 với mọi n≥2 (công thức cũng đúng khi n=1 vì q0=1).
Nhận xét. Cách 1 chỉ cho phép “dự đoán” như đề yêu cầu, còn Cách 2 và Cách 3 mới thật sự chứng minh công thức đúng với mọi n.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đề chỉ yêu cầu dự đoán và bốn dòng là xong; khi đề bắt chứng minh chặt chẽ thì chuyển sang Cách 2, gọn hơn quy nạp.
Đáp số.u2=u1q; u3=u1q2; u4=u1q3; u5=u1q4; công thức tổng quát un=u1qn−1 với n≥2.
Sai lầm thường gặp.Viết un=u1qn do đếm nhầm số lần nhân; kiểm tra bằng n=1 thì công thức sai này cho u1=u1q, buộc q=1 — vô lí với cấp số nhân bất kì. Lỗi thứ hai là quên điều kiện q=0 nên bước giản ước ở Cách 2 không có căn cứ.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: cùng kĩ thuật nhân dồn cho cấp số cộng (cộng dồn thay vì nhân dồn) sẽ ra un=u1+(n−1)d — thử viết lại lời giải Cách 2 cho cấp số cộng.
Bài 5 · Luyện tập 2★★Trang 54— Bài toán tăng trưởng theo cấp số nhân
Luyện tập 2 (trang 54). Trong một lọ nuôi cấy vi khuẩn, ban đầu có 5 000 con vi khuẩn và số lượng vi khuẩn tăng lên thêm 8% mỗi giờ. Hỏi sau 5 giờ thì số lượng vi khuẩn là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
Tăng r% mỗi kì thì số liệu các kì lập thành cấp số nhân công bội q=1+100r.
un=u1qn−1; sau k kì kể từ mốc đầu thì số hạng cần tìm là uk+1=u1qk.
Tổng n số hạng đầu: Sn=1−qu1(1−qn) với q=1.
🧠 Phân tích tư duy
Cụm “tăng thêm 8% mỗi giờ” nghĩa là số vi khuẩn giờ sau bằng 108% giờ trước — tỉ số không đổi, đây là cấp số nhân với q=1,08 chứ không phải cấp số cộng. Chọn mốc u1=5000 ứng với thời điểm ban đầu thì thời điểm “sau 5 giờ” là số hạng thứ SÁU, nên số mũ của q đúng bằng 5. Bẫy lớn nhất là hiểu “tăng 8% mỗi giờ trong 5 giờ” thành “tăng 40%” rồi tính 5000⋅1,4.
1Cách 1. Lập cấp số nhân rồi dùng công thức số hạng tổng quát
Định hướng. Gọi u1 là số vi khuẩn ban đầu, uk+1 là số vi khuẩn sau k giờ; dãy này là cấp số nhân công bội 1,08 nên chỉ cần thay vào công thức tổng quát.
Vậy sau 5 giờ trong lọ có khoảng 7347 con vi khuẩn.
2Cách 2. Nhân dồn theo từng giờ
Định hướng. Mỗi giờ số vi khuẩn được nhân với 1,08; nhân lần lượt năm lần để thấy rõ dãy số vi khuẩn tăng dần qua từng giờ.
giờ thứ nhất: 5000⋅1,08=5400 giờ thứ hai: 5400⋅1,08=5832 giờ thứ ba: 5832⋅1,08=6298,56 giờ thứ tư: 6298,56⋅1,08=6802,4448 giờ thứ năm: 6802,4448⋅1,08=7346,640384
Vậy sau 5 giờ có 7346,640384, tức khoảng 7347 con vi khuẩn.
3Cách 3. Cộng thêm tổng lượng vi khuẩn sinh ra trong 5 giờ
Định hướng. Tách kết quả thành “số ban đầu” cộng “tổng phần tăng thêm”; các phần tăng thêm của từng giờ cũng lập một cấp số nhân công bội 1,08 nên cộng được bằng công thức S5.
phần tăng giờ thứ nhất: v1=5000⋅0,08=400 vk=400⋅1,08k−1 S5=1−1,08400(1−1,085)=5000(1,085−1) S5=5000⋅0,4693280768=2346,640384 5000+2346,640384=7346,640384
Vậy số vi khuẩn sau 5 giờ là 7346,640384, làm tròn khoảng 7347 con.
Nhận xét. Hai con đường gặp nhau vì 5000⋅1,085=5000+5000(1,085−1) — “tổng cuối” và “ban đầu cộng phần tăng” luôn là một.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: viết ngay 5000⋅1,085 rồi bấm máy một lần; Cách 2 tuy dễ hiểu nhưng phải bấm năm lần nên rất dễ sai vì làm tròn giữa chừng.
Đáp số.5000⋅1,085=7346,640384, tức sau 5 giờ có khoảng 7347 con vi khuẩn.
Sai lầm thường gặp.Coi mức tăng là cố định 400 con mỗi giờ rồi tính 5000+5⋅400=7000 con — đó là cấp số cộng, sai bản chất vì 8% tính trên số vi khuẩn của giờ liền trước chứ không phải trên 5000. Lỗi thứ hai là lấy u5=5000⋅1,084=6802,4448 do đếm nhầm số hạng.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, thử hỏi ngược lại: sau bao nhiêu giờ thì số vi khuẩn vượt gấp đôi ban đầu, tức 1,08k>2?
Bài 6 · HĐ3★★★Trang 54— Xây dựng công thức tổng $n$ số hạng đầu của cấp số nhân
HĐ3 (trang 54). Xây dựng công thức tính tổng n số hạng đầu của cấp số nhân. Cho cấp số nhân (un) với số hạng đầu u1=a và công bội q=1. Để tính tổng của n số hạng đầu Sn=u1+u2+…+un−1+un, thực hiện lần lượt các yêu cầu sau: a) Biểu diễn mỗi số hạng trong tổng trên theo u1 và q để được biểu thức tính tổng Sn chỉ chứa u1 và q. b) Từ kết quả phần a, nhân cả hai vế với q để được biểu thức tính tích q⋅Sn chỉ chứa u1 và q. c) Trừ từng vế hai đẳng thức nhận được ở a và b và giản ước các số hạng đồng dạng để tính (1−q)Sn theo u1 và q. Từ đó suy ra công thức tính Sn.
Kiến thức cần nhớ
Mọi số hạng viết theo u1 và q: Sn=u1+u1q+u1q2+…+u1qn−1.
Công thức tổng: Sn=1−qu1(1−qn) với q=1.
Hằng đẳng thức 1−qn=(1−q)(1+q+q2+…+qn−1).
🧠 Phân tích tư duy
Tổng Sn có n số hạng mà mỗi số hạng lại gấp q lần số hạng đứng trước — nhân cả tổng với q thì dãy số hạng chỉ trượt đi đúng một bậc, nên hiệu Sn−qSn giản ước gần hết, chỉ còn hai đầu. Đó là ý đồ duy nhất của bài và cũng là kĩ thuật dùng lại cho mọi tổng luỹ thừa. Bẫy ở chỗ bước cuối phải chia cho 1−q nên điều kiện q=1 bắt buộc phải nêu.
1Cách 1. Nhân hai vế với q rồi trừ từng vế (theo hướng dẫn của đề)
Định hướng. Viết Sn chỉ theo u1 và q, nhân hai vế với q để các số hạng trượt một bậc, khi trừ hai đẳng thức thì gần như mọi thứ triệt tiêu.
Sn=u1+u1q+u1q2+…+u1qn−1 qSn=u1q+u1q2+…+u1qn−1+u1qn Sn−qSn=u1−u1qn (1−q)Sn=u1(1−qn) q=1 nên 1−q=0 Sn=1−qu1(1−qn)
VậySn=1−qu1(1−qn) với q=1.
2Cách 2. Đặt u1 ra ngoài rồi dùng hằng đẳng thức 1−qn
Định hướng. Sau khi đặt u1 làm nhân tử chung, phần còn lại đúng bằng 1+q+…+qn−1 — một biểu thức đã có sẵn công thức thu gọn từ hằng đẳng thức quen thuộc.
Sn=u1(1+q+q2+…+qn−1) (1−q)(1+q+…+qn−1)=1−qn 1+q+…+qn−1=1−q1−qn vì q=1 Sn=1−qu1(1−qn)
VậySn=1−qu1(1−qn), trùng kết quả Cách 1.
3Cách 3. Lập hệ thức truy hồi cho chính tổng Sn
Định hướng. Tổng Sn có thể tách theo hai kiểu: bớt số hạng cuối, hoặc tách số hạng đầu rồi đặt q làm nhân tử chung; cho hai cách tách bằng nhau sẽ ra phương trình bậc nhất với ẩn là Sn−1.
Vậy thay n−1 bởi n được Sn=1−qu1(1−qn) với q=1.
Nhận xét. Cả ba cách đều phải dùng q=1 đúng một lần, ở bước chia cho 1−q — đó là lí do công thức này không áp dụng được cho cấp số nhân có công bội bằng 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đó là cách sách trình bày và chỉ mất bốn dòng; Cách 2 đáng nhớ vì cho thấy công thức tổng thực chất chỉ là một hằng đẳng thức quen thuộc.
Đáp số.a) Sn=u1+u1q+…+u1qn−1; b) qSn=u1q+…+u1qn; c) (1−q)Sn=u1(1−qn), suy ra Sn=1−qu1(1−qn) với q=1.
Sai lầm thường gặp.Quên điều kiện q=1 rồi áp dụng công thức cho mọi cấp số nhân; với q=1 mẫu bằng 0 nên công thức vô nghĩa, lúc đó tổng phải là Sn=nu1. Lỗi thứ hai là viết số hạng cuối của Sn thành u1qn (thừa một bậc), khiến phép trừ ra (1−q)Sn=u1(1−qn+1).
🚀 Mở rộng.Cùng kĩ thuật nhân rồi trừ, thử tính tổng Tn=1+2q+3q2+…+nqn−1 — lần này phải nhân q và trừ HAI lượt mới khử hết.
Bài 7 · Câu hỏi 2★★Trang 54— Tổng của cấp số nhân trong trường hợp $q=1$
Câu hỏi 2 (trang 54). Nếu cấp số nhân có công bội q=1 thì tổng n số hạng đầu Sn của nó bằng bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
Với q=1 thì un=u1⋅1n−1=u1 với mọi n, dãy trở thành dãy hằng.
Công thức Sn=1−qu1(1−qn) CHỈ dùng được khi q=1.
Tổng n số hạng đầu của cấp số cộng: Sn=2n(u1+un).
🧠 Phân tích tư duy
Công thức Sn=1−qu1(1−qn) có mẫu 1−q nên q=1 đã bị loại ngay từ lúc xây dựng — không được thay q=1 vào rồi kết luận. Phải quay về nghĩa gốc: q=1 nghĩa là mọi số hạng đều bằng nhau, lúc đó tổng chỉ là phép nhân. Bẫy ở chỗ cả tử 1−qn lẫn mẫu 1−q cùng bằng 0, nhiều bài làm gọi đó là “dạng 00” rồi đoán bừa.
1Cách 1. Quay về nghĩa gốc của tổng
Định hướng. Khi q=1 mọi số hạng của cấp số nhân đều bằng u1, nên tổng n số hạng chỉ là phép nhân chứ không cần công thức nào.
un=u1⋅1n−1=u1 với mọi n Sn=n so hangu1+u1+…+u1 Sn=nu1
VậySn=nu1.
2Cách 2. Thay q=1 vào dạng khai triển (chưa rút gọn) của tổng
Định hướng. Trước khi thu gọn thành phân thức, tổng luôn viết được là u1(1+q+…+qn−1) — dạng này không có mẫu nên thay q=1 hoàn toàn hợp lệ.
Sn=u1(1+q+q2+…+qn−1) q=1: trong ngoặc có đúng n số hạng, mỗi số hạng bằng 1 1+1+…+1=n Sn=u1⋅n=nu1
VậySn=nu1, và điều này giải thích vì sao công thức phân thức phải loại q=1.
3Cách 3. Dùng công thức tổng của cấp số cộng
Định hướng. Với q=1 dãy là dãy hằng, mà dãy hằng cũng là một cấp số cộng công sai d=0; công thức tổng của cấp số cộng không có mẫu chứa q nên dùng được ngay.
q=1 nên u1=u2=…=un dãy là cấp số cộng với d=0 Sn=2n(u1+un)=2n(u1+u1) Sn=22nu1=nu1
VậySn=nu1 — ba con đường cho cùng một kết quả.
Nhận xét. Kiểm tra nhanh với u1=3, q=1, n=4: tổng thật là 3+3+3+3=12 và nu1=4⋅3=12, khớp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một dòng “mọi số hạng đều bằng u1” là ra Sn=nu1, không phải nhớ thêm công thức nào và cũng không sợ chia cho 0.
Đáp số.Sn=nu1.
Sai lầm thường gặp.Thay thẳng q=1 vào 1−qu1(1−qn) rồi kết luận Sn=0 (vì tử bằng 0) hoặc Sn=u1; thử với u1=3, q=1, n=4 thì tổng thật bằng 12, không phải 0 cũng không phải 3. Lỗi thứ hai là viết Sn=nu1 cho MỌI cấp số nhân, quên rằng kết quả này chỉ đúng khi q=1.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: với mọi q ta luôn có Sn=u1(1+q+…+qn−1), công thức phân thức chỉ là cách viết gọn khi q=1 — thử tính Sn khi q=−1.
Bài 8 · Vận dụng★★★★Trang 55— So sánh cấp số cộng và cấp số nhân trong bài toán thực tiễn
Vận dụng (trang 55). Một nhà máy tuyển thêm công nhân vào làm việc trong thời hạn ba năm và đưa ra hai phương án lựa chọn về lương như sau: – Phương án 1: Lương tháng khởi điểm là 5 triệu đồng và sau mỗi quý, lương tháng sẽ tăng thêm 500 nghìn đồng. – Phương án 2: Lương tháng khởi điểm là 5 triệu đồng và sau mỗi quý, lương tháng sẽ tăng thêm 5%. Với phương án nào thì tổng lương nhận được sau ba năm làm việc của người công nhân sẽ lớn hơn?
Kiến thức cần nhớ
Cấp số cộng: uk=u1+(k−1)d và Sn=2n[2u1+(n−1)d].
Cấp số nhân: uk=u1qk−1 và Sn=1−qu1(1−qn) với q=1.
Ba năm có 12 quý; mỗi quý người công nhân nhận lương của 3 tháng.
🧠 Phân tích tư duy
Ba năm gồm 12 quý, mỗi quý 3 tháng — chốt đầu tiên là quy mọi thứ về “lương tháng ở quý thứ k”. Phương án 1 tăng thêm một LƯỢNG cố định nên dãy lương tháng là cấp số cộng; phương án 2 tăng thêm một TỈ LỆ cố định nên là cấp số nhân — nhận ra hai bản chất khác nhau này coi như xong nửa bài. Bẫy nằm ở chỗ nhiều bài làm cộng 12 mức lương tháng rồi quên nhân 3, hoặc mặc định “tăng theo phần trăm bao giờ cũng hơn” mà không chịu tính.
1Cách 1. Tính tổng lương của từng phương án bằng công thức tổng
Định hướng. Gọi ak, bk lần lượt là lương tháng ở quý thứ k của phương án 1 và phương án 2; tổng lương ba năm bằng 3 lần tổng 12 số hạng đầu của mỗi dãy.
ak=5+0,5(k−1) là cấp số cộng với a1=5, d=0,5 A=212[2⋅5+11⋅0,5]=6(10+5,5)=93 T1=3A=3⋅93=279
bk=5⋅1,05k−1 là cấp số nhân với b1=5, q=1,05 B=1−1,055(1−1,0512)=100(1,0512−1) 1,0512≈1,795856 B≈79,5856 T2=3B≈238,757
VậyT1=279 triệu đồng và T2≈238,76 triệu đồng, nên phương án 1 cho tổng lương lớn hơn.
2Cách 2. So sánh lương tháng ở từng quý, không cần tính tổng
Định hướng. Hai phương án khởi điểm bằng nhau, nên chỉ cần chỉ ra mức tăng mỗi quý của phương án 1 luôn lớn hơn của phương án 2 là kết luận được ngay, khỏi phải tính con số nào.
a1=b1=5 bk=5⋅1,05k−1≤5⋅1,0511≈8,5517<10 với 1≤k≤12 mức tăng phương án 2: bk+1−bk=0,05bk<0,05⋅10=0,5 mức tăng phương án 1: ak+1−ak=0,5 ak+1−ak>bk+1−bk với mọi k từ 1 đến 11 ak>bk với mọi k≥2
T1=3(a1+…+a12)>3(b1+…+b12)=T2
Vậy phương án 1 cho tổng lương lớn hơn phương án 2.
3Cách 3. Dùng lương tháng trung bình của cấp số cộng, chỉ bấm máy một lần cho phương án 2
Định hướng. Với cấp số cộng, trung bình cộng của tất cả các số hạng bằng trung bình cộng của số hạng đầu và số hạng cuối, nên tổng lương phương án 1 nhẩm được; phương án 2 chỉ cần một lần bấm 1,0512.
a1=5 a12=5+11⋅0,5=10,5 lương tháng trung bình =25+10,5=7,75 ba năm có 36 tháng T1=36⋅7,75=279
Vậy279>238,76 nên chọn phương án 1 thì tổng lương ba năm lớn hơn, hơn khoảng 40,24 triệu đồng.
Nhận xét. Phương án 2 chỉ vượt lên nếu thời hạn làm việc dài hơn nhiều: mức tăng 0,05bk chỉ vượt 0,5 khi bk>10, tức phải qua gần bốn chục quý — luỹ thừa cuối cùng bao giờ cũng thắng tuyến tính, nhưng không phải trong ba năm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đề hỏi “phương án nào lớn hơn” nên đưa ra hai con số cụ thể là an toàn nhất; Cách 2 chỉ mất ba dòng và không cần máy tính, rất hợp khi đề chỉ yêu cầu SO SÁNH.
Đáp số.Phương án 1 cho tổng lương lớn hơn: T1=279 triệu đồng so với T2=300(1,0512−1)≈238,76 triệu đồng.
Sai lầm thường gặp.Cộng 12 mức lương THÁNG rồi coi đó là tổng lương ba năm, quên rằng mỗi quý người công nhân nhận lương của 3 tháng — đáp số bị chia ba, thành 93 và 79,59. Lỗi thứ hai là hiểu “tăng thêm 5%” là tăng 5% của lương KHỞI ĐIỂM, tức 0,25 triệu cố định mỗi quý; khi đó phương án 2 thành cấp số cộng và cho 3(12⋅5+0,25⋅66)=229,5 triệu, sai cả bản chất lẫn đáp số.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: nếu thời hạn kéo dài n quý thì phương án 2 thắng khi 100(1,05n−1)>5n+0,25n(n−1) — thử tìm số quý nhỏ nhất thoả mãn.
Bài 9 · 2.15★Trang 55— Xác định công bội và số hạng tổng quát của cấp số nhân
Bài 2.15 (trang 55). Xác định công bội, số hạng thứ 5, số hạng tổng quát và số hạng thứ 100 của mỗi cấp số nhân sau: a) 1, 4, 16, …; b) 2, −21, 81, …
Kiến thức cần nhớ
Công bội của cấp số nhân: q=u1u2=u2u3=…, với u1=0 và q=0.
Số hạng tổng quát: un=u1qn−1; số mũ luôn nhỏ hơn chỉ số một đơn vị.
Dấu của qn−1 khi q<0: dương nếu n lẻ, âm nếu n chẵn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ba số hạng đầu nên công bội lấy ngay bằng u1u2, nhưng phải kiểm lại bằng u2u3 mới chắc dãy đúng là cấp số nhân. Câu b có công bội ÂM nên dấu các số hạng đan xen — số hạng thứ 100 ứng với số mũ 99 là số lẻ nên mang dấu trừ, đó là chỗ mất điểm nhiều nhất. Bẫy thứ hai vẫn là số mũ: u100=u1q99 chứ không phải u1q100.
1Cách 1. Tìm q rồi thay vào công thức số hạng tổng quát
Định hướng. Lấy tỉ số hai số hạng liên tiếp để có q, kiểm lại bằng cặp thứ hai, sau đó mọi câu hỏi còn lại chỉ là thay số vào un=u1qn−1.
a)u1=1; q=14=4 và 416=4 un=1⋅4n−1=4n−1 u5=44=256 u100=499
b)u1=2; q=(−21):2=−41 và 81:(−21)=−41 un=2(−41)n−1 u5=2(−41)4=2⋅2561=1281 u100=2(−41)99=−4992=−21982=−21971
Vậy a) q=4, u5=256, un=4n−1, u100=499; b) q=−41, u5=1281, un=2(−41)n−1, u100=−21971.
2Cách 2. Nhân dồn theo hệ thức truy hồi rồi bắc cầu qua u5
Định hướng. Nhân dần từ số hạng đã biết để tới u5; sau đó dùng u100=u5⋅q95 nên không phải quay lại u1.
Vậy kết quả trùng Cách 1, và cách này cho thấy u100 tính được từ bất kì số hạng nào đã biết.
3Cách 3. Viết mọi số hạng về luỹ thừa cùng cơ số rồi đọc thẳng quy luật
Định hướng. Đưa ba số hạng đầu về cùng một cơ số thì số mũ lập thành dãy số cách đều, công thức tổng quát hiện ra ngay mà không cần công thức u1qn−1.
a)1=40; 4=41; 16=42 số mũ là n−1 un=4n−1 q=4n−14n=4; u5=44=256; u100=499
b)2=2−1(−1)0; −21=21(−1)1; 81=23(−1)2 số mũ của 2 lần lượt là −1;1;3, tức 2n−3 un=22n−3(−1)n−1 u5=271=1281; u100=2197(−1)99=−21971
Vậy a) un=4n−1; b) un=22n−3(−1)n−1=2(−41)n−1 — hai cách viết là một.
Nhận xét. Tách riêng phần dấu (−1)n−1 và phần độ lớn 22n−31 là mẹo rất hiệu quả để không bao giờ sai dấu ở những chỉ số lớn như n=100.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tìm q rồi thay vào un=u1qn−1, ba yêu cầu còn lại chỉ là thay số; Cách 3 nên dùng để KIỂM TRA lại dấu của u100 ở câu b.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b viết u100=21971 (quên dấu trừ) vì tính (−41)100 thay vì (−41)99; nhớ rằng u100 ứng với số mũ 99 là số LẺ nên kết quả âm. Lỗi thứ hai là lấy q=−21 do nhìn thẳng vào số hạng thứ hai mà quên chia cho u1=2.
🚀 Mở rộng.Cùng dữ kiện câu b, thử tính tổng S100 và cho biết nó gần số nào — vì ∣q∣<1 nên các số hạng nhỏ dần rất nhanh và tổng hầu như không đổi từ khoảng n=20 trở đi.
Bài 10 · 2.16★★Trang 55— Nhận biết cấp số nhân từ công thức tổng quát và từ hệ thức truy hồi
Bài 2.16 (trang 55). Viết năm số hạng đầu của mỗi dãy số (un) sau và xem nó có phải là cấp số nhân không. Nếu nó là cấp số nhân, hãy tìm công bội q và viết công thức số hạng tổng quát của nó dưới dạng un=u1⋅qn−1. a) un=5n; b) un=5n; c) u1=1, un=nun−1; d) u1=1, un=5un−1.
Kiến thức cần nhớ
(un) là cấp số nhân khi và chỉ khi un−1un bằng cùng một hằng số q=0 với mọi n≥2.
Nếu (un) là cấp số nhân thì uk2=uk−1⋅uk+1 với mọi k≥2.
Cấp số cộng có HIỆU hai số hạng liên tiếp không đổi; cấp số nhân có TỈ SỐ không đổi.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn câu chia làm hai kiểu: a, b cho công thức tổng quát nên thử tỉ số un−1un bằng đại số là chắc nhất; c, d cho hệ thức truy hồi nên chỉ cần nhìn hệ số nhân — hệ số đó là HẰNG SỐ thì có cấp số nhân, còn phụ thuộc n thì không. Bẫy nằm ở câu c: un=nun−1 trông rất giống dạng un=qun−1, nhưng n thay đổi theo từng số hạng nên không thể là công bội.
1Cách 1. Liệt kê năm số hạng đầu rồi lập tỉ số hai số hạng liên tiếp
Định hướng. Viết ra năm số hạng đầu theo đúng yêu cầu của đề, rồi so các tỉ số liên tiếp: chỉ cần hai tỉ số khác nhau là loại ngay.
a)5;10;15;20;25 u1u2=2 nhưng u2u3=23 hai tỉ số khác nhau nên không phải cấp số nhân
b)5;25;125;625;3125 525=25125=125625=6253125=5 cấp số nhân với q=5 và un=5⋅5n−1
c)1;2;6;24;120 u1u2=2 nhưng u2u3=3 không phải cấp số nhân
d)1;5;25;125;625 15=525=25125=125625=5 cấp số nhân với q=5 và un=1⋅5n−1
Vậy b) và d) là cấp số nhân với q=5; a) và c) thì không.
2Cách 2. Xét tỉ số tổng quát un−1un với n bất kì
Định hướng. Làm việc thẳng với n tổng quát: tỉ số ra hằng số thì khẳng định được cấp số nhân, còn tỉ số còn chứa n thì chắc chắn không phải.
a)un−1un=5(n−1)5n=n−1n phụ thuộc n, không phải cấp số nhân
b)un−1un=5n−15n=5 không đổi un=5n=5⋅5n−1 nên u1=5, q=5
c)un−1un=n phụ thuộc n, không phải cấp số nhân
d)un−1un=5 không đổi u1=1, q=5, un=1⋅5n−1
Vậy b) un=5⋅5n−1 và d) un=1⋅5n−1 là cấp số nhân công bội q=5; a) và c) không phải.
3Cách 3. Dùng tính chất trung bình nhân uk2=uk−1uk+1 để loại nhanh
Định hướng. Cấp số nhân buộc phải thoả uk2=uk−1uk+1; chỉ cần một bộ ba không thoả là loại ngay, khỏi phải tính hết các tỉ số.
a)u22=102=100 nhưng u1u3=5⋅15=75 100=75 nên loại
c)u22=22=4 nhưng u1u3=1⋅6=6 4=6 nên loại
b)u22=625=u1u3=5⋅125 u32=15625=u2u4=25⋅625 q=u1u2=5 và un=5⋅5n−1
d)u22=25=u1u3=1⋅25 u32=625=u2u4=5⋅125 q=5 và un=1⋅5n−1
Vậy b) và d) là cấp số nhân công bội q=5; a) và c) bị loại ngay từ bộ ba đầu tiên.
Nhận xét. Đẳng thức uk2=uk−1uk+1 chỉ là điều kiện CẦN cho một bộ ba, phải đúng với mọi k mới kết luận được — ưu điểm của nó là loại rất nhanh những dãy không phải cấp số nhân.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: một dòng tỉ số tổng quát cho kết luận chắc chắn với mọi n, trong khi Cách 1 mới kiểm được năm số hạng đầu nên chưa đủ để KHẲNG ĐỊNH là cấp số nhân.
Đáp số.a) 5;10;15;20;25 — không phải cấp số nhân. b) 5;25;125;625;3125 — cấp số nhân, q=5, un=5⋅5n−1. c) 1;2;6;24;120 — không phải cấp số nhân. d) 1;5;25;125;625 — cấp số nhân, q=5, un=1⋅5n−1.
Sai lầm thường gặp.Ở câu c thấy un=nun−1 có dạng “nhân” rồi kết luận cấp số nhân với công bội q=n; công bội phải là số KHÔNG ĐỔI, mà ở đây u1u2=2 còn u2u3=3. Ở câu b hay viết nhầm un=5n−1 thay vì un=5⋅5n−1, làm mất số hạng đầu u1=5.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, xét hai dãy un=n⋅5n và un=5n2 — dãy nào là cấp số nhân, dãy nào không, và tỉ số un−1un của chúng bằng bao nhiêu?
Bài 11 · 2.17★★Trang 55— Tìm số hạng của cấp số nhân khi biết hai số hạng bất kì
Bài 2.17 (trang 55). Một cấp số nhân có số hạng thứ 6 bằng 96 và số hạng thứ 3 bằng 12. Tìm số hạng thứ 50 của cấp số nhân này.
Kiến thức cần nhớ
un=u1qn−1, do đó ukum=qm−k với m>k và uk=0.
Luỹ thừa bậc lẻ đơn điệu: q3=8 chỉ cho q=2.
Với các chỉ số cách đều, u43=u32⋅u6 vì cùng bằng u13q9.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai số hạng ở hai vị trí khác nhau — dấu hiệu kinh điển của dạng “lập hệ theo u1 và q”. Nhưng hai chỉ số lệch nhau đúng 3 bậc nên chia vế theo vế sẽ khử ngay u1 và chỉ còn q3, nhanh hơn hẳn việc giải hệ. Bẫy ở chỗ q3=8 chỉ cho MỘT giá trị q=2 (khác hẳn q2=4 cho hai giá trị), nên đừng máy móc thêm nghiệm âm.
1Cách 1. Lập hệ hai ẩn u1 và q rồi thế
Định hướng. Viết hai số hạng đã cho theo u1 và q để có hệ hai phương trình; rút u1 từ phương trình đơn giản hơn rồi thế vào phương trình còn lại.
2Cách 2. Chia hai số hạng để khử u1, rồi bắc cầu từ u6
Định hướng. Chia u6 cho u3 thì u1 triệt tiêu, chỉ còn q3; sau đó dùng luôn u50=u6⋅q44 nên hoàn toàn không phải tìm u1.
u3u6=q6−3=q3 q3=1296=8 q=2
u50=u6⋅q50−6=96⋅244 96=3⋅25 nên u50=3⋅249 u50=1688849860263936
Vậyu50=96⋅244=3⋅249=1688849860263936.
3Cách 3. Dùng tính chất trung bình nhân để tìm số hạng ở giữa
Định hướng. Ba chỉ số 3;4;6 liên hệ với nhau qua u43=u32u6, nên tìm được ngay u4 mà không cần q; có u4 rồi thì q chỉ là một phép chia.
u4=u1q3 nên u43=u13q9 u32u6=(u1q2)2⋅u1q5=u13q9 u43=u32⋅u6=122⋅96=13824 u4=313824=24
q=u3u4=1224=2 u50=u4⋅q46=24⋅246=3⋅249
Vậyu50=3⋅249=1688849860263936.
Nhận xét. Ba cách cho cùng đáp số nhưng khác hẳn nhau về khối lượng tính: Cách 1 phải tìm cả u1 và q, Cách 2 chỉ cần q, Cách 3 thậm chí đi vòng qua một số hạng trung gian.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: hai dòng q3=u3u6=8 rồi u50=u6q44, không phải tìm u1 nên tiết kiệm được một nửa số phép tính và tránh hẳn khả năng sai khi thế.
Đáp số.u50=3⋅249=1688849860263936.
Sai lầm thường gặp.Từ q3=8 mà viết thêm q=−2: luỹ thừa bậc LẺ chỉ có một căn thực, thử lại thì (−2)3=−8=8. Lỗi thứ hai là tính u50=u1q50=3⋅250, gấp đôi đáp số đúng, do quên rằng số mũ là n−1.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, nếu đề đổi thành “số hạng thứ 6 bằng 96 và số hạng thứ 2 bằng 12” thì q4=8 cho HAI giá trị q=±48 — thử xem lúc đó bài có mấy đáp số.
Bài 12 · 2.18★★Trang 55— Tìm số số hạng khi biết tổng của cấp số nhân
Bài 2.18 (trang 55). Một cấp số nhân có số hạng đầu bằng 5 và công bội bằng 2. Hỏi phải lấy tổng của bao nhiêu số hạng đầu của cấp số nhân này để có tổng bằng 5115?
Kiến thức cần nhớ
Sn=1−qu1(1−qn) với q=1; khi u1=5, q=2 thì Sn=5(2n−1).
210=1024 nên 2n=1024 cho n=10.
Kĩ thuật khử: qSn−Sn=un+1−u1.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho u1, q và giá trị của tổng, hỏi ngược lại số số hạng — dạng “giải phương trình theo n” với ẩn nằm ở số mũ. Vì q=2 nên công thức tổng rút gọn rất đẹp thành Sn=5(2n−1), đưa bài về phương trình luỹ thừa cơ bản 2n=1024. Bẫy ở chỗ sau khi ra 2n=1024 nhiều bài làm vội đọc n=1024 thay vì đưa 1024 về 210.
1Cách 1. Cộng dồn lần lượt từng số hạng
Định hướng. Viết các số hạng của cấp số nhân rồi cộng dần, dừng lại đúng lúc tổng luỹ tích chạm 5115.
các số hạng: 5;10;20;40;80;160;320;640;1280;2560 tổng luỹ tích: 5;15;35;75;155;315;635;1275;2555;5115
Vậy tới số hạng thứ 10 thì tổng bằng 5115, nên n=10.
2Cách 2. Dùng công thức tổng n số hạng đầu
Định hướng. Thay u1=5, q=2 vào công thức tổng và rút gọn trước khi giải, đưa bài về phương trình luỹ thừa cơ bản.
Nhận xét. Vì 55115=1023=210−1 nên trong hệ nhị phân 1023 viết thành đúng 10 chữ số 1 — với công bội 2, chỉ cần đếm số chữ số ấy là biết ngay n.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: ba dòng là ra, và nhớ rút gọn 1−21−2n=2n−1 trước khi thay số để khỏi sai dấu.
Đáp số.n=10; kiểm lại S10=5(210−1)=5⋅1023=5115.
Sai lầm thường gặp.Giải 2n=1024 rồi ghi n=1024 hoặc n=512; phải đưa 1024 về 210 mới đọc được n=10. Lỗi thứ hai là viết nhầm mẫu thành q−1: Sn=2−15(1−2n)=5(1−2n) luôn ÂM nên phương trình vô nghiệm, trong khi tổng thật lại dương.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: với u1=5, q=2 thì Sn=5(2n−1) nên Sn+5 luôn là một luỹ thừa của 2 — thử dùng nhận xét đó để trả lời ngay câu hỏi “tổng có thể bằng 5000 được không”.
Bài 13 · 2.19★★★Trang 55— Bài toán khấu hao theo cấp số nhân
Bài 2.19 (trang 55). Một công ty xây dựng mua một chiếc máy ủi với giá 3 tỉ đồng. Cứ sau mỗi năm sử dụng, giá trị của chiếc máy ủi này lại giảm 20% so với giá trị của nó trong năm liền trước đó. Tìm giá trị còn lại của chiếc máy ủi đó sau 5 năm sử dụng.
Kiến thức cần nhớ
Giảm r% mỗi kì thì giá trị các kì lập cấp số nhân công bội q=1−100r.
un=u1qn−1; giá trị sau k kì kể từ mốc đầu là uk+1=u1qk.
Sn=1−qu1(1−qn) dùng để cộng dồn phần giá trị đã hao hụt.
🧠 Phân tích tư duy
“Giảm 20% so với giá trị trong năm liền trước” nghĩa là giá trị năm sau bằng 80% năm trước — tỉ số không đổi, đây là cấp số nhân công bội q=0,8 chứ không phải mỗi năm mất một lượng cố định. Chọn mốc u1=3 ứng với lúc mua thì giá trị sau 5 năm là số hạng thứ SÁU, số mũ đúng bằng 5. Bẫy quen thuộc: lấy 3−5⋅20%⋅3=0 rồi kết luận máy hết giá trị sau đúng 5 năm.
1Cách 1. Dùng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân
Định hướng. Gọi u1 là giá trị lúc mua, uk+1 là giá trị sau k năm sử dụng; dãy giá trị là cấp số nhân công bội 0,8 nên chỉ cần thay vào công thức tổng quát.
Vậy sau 5 năm sử dụng, chiếc máy ủi còn 0,98304 tỉ đồng, tức 983,04 triệu đồng.
2Cách 2. Nhân dồn theo từng năm
Định hướng. Mỗi năm giá trị được nhân với 0,8; nhân lần lượt năm lần để thấy rõ giá trị giảm dần qua từng năm.
sau năm thứ nhất: 3⋅0,8=2,4 sau năm thứ hai: 2,4⋅0,8=1,92 sau năm thứ ba: 1,92⋅0,8=1,536 sau năm thứ tư: 1,536⋅0,8=1,2288 sau năm thứ năm: 1,2288⋅0,8=0,98304
Vậy giá trị còn lại sau 5 năm là 0,98304 tỉ đồng.
3Cách 3. Cộng dồn phần giá trị đã mất rồi lấy giá mua trừ đi
Định hướng. Phần giá trị mất đi trong mỗi năm cũng lập một cấp số nhân công bội 0,8, nên cộng chúng bằng công thức S5 rồi lấy 3 trừ đi là ra phần còn lại.
mất trong năm thứ nhất: v1=3⋅0,2=0,6 vk=0,6⋅0,8k−1 S5=1−0,80,6(1−0,85)=3(1−0,32768) S5=3⋅0,67232=2,01696 3−2,01696=0,98304
Vậy giá trị còn lại là 0,98304 tỉ đồng, tức 983,04 triệu đồng.
Nhận xét. Hai con đường gặp nhau vì 3⋅0,85=3−3(1−0,85) — phần còn lại và phần hao hụt bao giờ cũng cộng lại đúng bằng giá mua.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ một phép bấm máy 3⋅0,85; Cách 2 nên dùng để kiểm tra vì nó in ra cả dãy 3;2,4;1,92;1,536;1,2288;0,98304, nhìn là thấy ngay có sai bước nào không.
Sai lầm thường gặp.Hiểu “giảm 20%” là mỗi năm mất 0,6 tỉ (tức 20% của giá MUA) rồi tính 3−5⋅0,6=0 tỉ đồng; thực tế mỗi năm chỉ mất 20% giá trị của năm liền trước, càng về sau càng ít, nên máy vẫn còn 0,98304 tỉ. Lỗi thứ hai là lấy u5=3⋅0,84=1,2288 do đếm nhầm số hạng.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, hỏi ngược lại: sau bao nhiêu năm thì giá trị chiếc máy còn chưa tới một nửa giá mua, tức 0,8k<0,5?
Bài 14 · 2.20★★★Trang 55— Bài toán tăng trưởng dân số theo cấp số nhân
Bài 2.20 (trang 55). Vào năm 2020, dân số của một quốc gia là khoảng 97 triệu người và tốc độ tăng trưởng dân số là 0,91%. Nếu tốc độ tăng trưởng dân số này được giữ nguyên hằng năm, hãy ước tính dân số của quốc gia đó vào năm 2030.
Kiến thức cần nhớ
Tăng trưởng r% mỗi năm thì sau k năm dân số là Pk=P0(1+100r)k.
0,91%=1000,91=0,0091, do đó q=1,0091.
un=u1qn−1; từ năm 2020 đến năm 2030 là đúng 10 bước.
🧠 Phân tích tư duy
Tốc độ tăng trưởng giữ nguyên hằng năm nghĩa là dân số mỗi năm được nhân với cùng một số 1,0091 — cấp số nhân, không phải cấp số cộng. Từ năm 2020 đến năm 2030 cách nhau 10 năm, nên nếu lấy u1 là dân số năm 2020 thì năm 2030 là số hạng thứ 11 và số mũ bằng 10. Bẫy nằm ở chỗ 0,91% phải đổi thành 0,0091, chỉ cần lệch một chữ số là đáp số sai gấp đôi.
1Cách 1. Dùng công thức số hạng tổng quát
Định hướng. Gọi u1 là dân số năm 2020; dãy dân số các năm là cấp số nhân công bội 1,0091 nên dân số năm 2030 chính là số hạng ứng với 10 bước sau đó.
Vậy dân số năm 2030 khoảng 106,2 triệu người, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Cộng thêm tổng phần dân số tăng trong 10 năm
Định hướng. Tách kết quả thành “dân số năm 2020” cộng “tổng phần tăng thêm của 10 năm”; các phần tăng thêm cũng lập cấp số nhân công bội 1,0091 nên cộng được bằng công thức S10.
phần tăng của năm đầu: v1=97⋅0,0091=0,8827 vk=0,8827⋅1,0091k−1 S10=1−1,00910,8827(1−1,009110)=97(1,009110−1) S10≈97⋅0,0948183=9,1974 97+9,1974=106,1974
Vậy dân số năm 2030 khoảng 106,2 triệu người.
Nhận xét. Nếu tính thô theo kiểu cấp số cộng “mỗi năm tăng 0,8827 triệu người” thì được 97+10⋅0,8827=105,827 triệu, thiếu khoảng 0,37 triệu người — đó chính là phần “tăng của phần tăng” mà cấp số cộng bỏ sót.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: viết ngay 97⋅1,009110 rồi bấm máy một lần; Cách 2 chỉ nên dùng khi đề hỏi thêm dân số của các năm trung gian, vì bấm mười lần rất dễ sai.
Đáp số.97⋅1,009110≈106,197, tức khoảng 106,2 triệu người vào năm 2030.
Sai lầm thường gặp.Đổi 0,91% thành q=1,091: chỉ lệch một chữ số mà 97⋅1,09110≈231,75 triệu, hơn gấp đôi đáp số đúng. Lỗi thứ hai là dùng u10=97⋅1,00919≈105,24 do đếm nhầm rằng từ 2020 đến 2030 chỉ có 9 bước.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: với tốc độ tăng r% mỗi năm, thời gian để dân số gấp đôi thoả (1+100r)t=2 — thử ước lượng t khi r=0,91 bằng cách bấm máy dò dần.
Bài 15 · 2.21★★★Trang 55— Tổng $n$ số hạng đầu của cấp số nhân trong bài toán thực tiễn
Bài 2.21 (trang 55). Một loại thuốc được dùng mỗi ngày một lần. Lúc đầu nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân tăng nhanh, nhưng mỗi liều kế tiếp có tác dụng ít hơn liều trước đó. Lượng thuốc trong máu ở ngày thứ nhất là 50 mg, và mỗi ngày sau đó giảm chỉ còn một nửa so với ngày kề trước đó. Tính tổng lượng thuốc (tính bằng mg) trong máu của bệnh nhân sau khi dùng thuốc 10 ngày liên tiếp.
Kiến thức cần nhớ
un=u1qn−1 với u1=50 và q=21.
Sn=1−qu1(1−qn) với q=1.
29=512 và 210=1024; 1+2+22+…+29=210−1=1023.
🧠 Phân tích tư duy
Câu hỏi là TỔNG lượng thuốc của 10 ngày chứ không phải lượng thuốc riêng của ngày thứ 10 — đó là điểm phân loại của bài. Lượng thuốc mỗi ngày giảm còn một nửa nên lập thành cấp số nhân u1=50, q=21, dùng thẳng công thức S10 là xong. Bẫy thứ hai: vì q<1 nên nên giữ nguyên dạng 1−qu1(1−qn) để cả tử và mẫu cùng dương, tránh ra kết quả âm.
1Cách 1. Dùng công thức tổng n số hạng đầu
Định hướng. Lượng thuốc các ngày lập thành cấp số nhân với u1=50 và q=21; thay thẳng n=10 vào công thức tổng.
Vậy tổng lượng thuốc trong máu sau 10 ngày là 25625575=99,90234375 mg, khoảng 99,9 mg.
2Cách 2. Quy đồng về mẫu 29 rồi cộng tổng các luỹ thừa của 2
Định hướng. Đặt 50 làm nhân tử chung, phần còn lại là tổng các phân số có mẫu là luỹ thừa của 2; quy đồng về 29 thì tử trở thành tổng 1+2+…+29 đã biết kết quả.
Vậy tổng lượng thuốc sau 10 ngày là 99,90234375 mg, tức khoảng 99,9 mg.
Nhận xét. Tổng quát Sn=100−2n−150=100−un: mỗi ngày tổng lại lấp thêm đúng một nửa khoảng cách còn thiếu tới 100 mg, nên dù dùng thuốc bao lâu tổng cũng không bao giờ đạt tới 100 mg.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thay thẳng u1=50, q=21, n=10 vào công thức tổng, hai dòng là xong; Cách 3 đáng nhớ vì cho ngay nhận xét “tổng luôn nhỏ hơn 100 mg”.
Đáp số.S10=25625575=99,90234375 mg, tức khoảng 99,9 mg.
Sai lầm thường gặp.Trả lời u10=2950≈0,098 mg vì đọc nhầm đề thành “lượng thuốc ở ngày thứ 10”, trong khi đề hỏi TỔNG của 10 ngày. Lỗi thứ hai là viết nhầm mẫu thành q−1: 21−150(1−(21)10)≈−99,9 mg, một lượng thuốc âm là vô lí.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: Sn=100−2n−150 nên tổng lượng thuốc luôn nhỏ hơn 100 mg dù dùng bao nhiêu ngày — thử tìm ngày đầu tiên mà tổng vượt 99,99 mg.