Chương II. Dãy số. Cấp số cộng và cấp số nhân

Bài 7. Cấp số nhân

SGK Toán 11 — Kết nối tri thức, tập 1 · 15 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · HĐ1Trang 52Nhận biết hệ thức truy hồi của cấp số nhân
HĐ1 (trang 52). Nhận biết cấp số nhân.
Cho dãy số với .
a) Viết năm số hạng đầu của dãy số này.
b) Dự đoán hệ thức truy hồi liên hệ giữa .
Kiến thức cần nhớ
  • Cấp số nhân là dãy số mà kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng đều bằng số hạng đứng ngay trước nó nhân với một số không đổi .
  • Hệ thức truy hồi của cấp số nhân: với ; điều kiện .
  • Chia hai luỹ thừa cùng cơ số: .
🧠 Phân tích tư duy
Đề bảo dự đoán hệ thức liên hệ với chứ không phải với — dấu hiệu bài đang dẫn tới định nghĩa truy hồi của cấp số nhân. Công thức là luỹ thừa nên hai số hạng liên tiếp hơn kém nhau một THỪA SỐ chứ không phải một số hạng, vì vậy phải xét TỈ SỐ chứ đừng xét hiệu. Bẫy ở chỗ chứ không phải , vì số mũ là chứ không phải .
1Cách 1. Liệt kê năm số hạng đầu rồi lập tỉ số hai số hạng liên tiếp

Định hướng. Thay lần lượt vào công thức để có năm số hạng đầu, sau đó lập tỉ số của mỗi số hạng với số hạng đứng ngay trước nó.








Vậy năm số hạng đầu là và dự đoán với .

2Cách 2. Tách công thức tổng quát thành tích để lộ ra

Định hướng. Viết để trong biểu thức của hiện nguyên hình biểu thức của , khi đó hệ thức truy hồi lộ ra ngay mà không phải thử số.





Vậy đúng với mọi ; thay được năm số hạng đầu .

3Cách 3. Đưa về dãy luỹ thừa cơ bản bằng dãy phụ

Định hướng. Chia mọi số hạng cho hằng số thì còn lại đúng dãy luỹ thừa quen thuộc; quy luật nhân đôi của kéo theo ngay quy luật của .




Vậy a) ; b) với .

Nhận xét. Nhân mọi số hạng của một cấp số nhân với cùng một số khác thì được cấp số nhân mới có CÙNG công bội — đó là lí do hằng số không ảnh hưởng gì tới công bội .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ ba dòng biến đổi mà cho hệ thức đúng với MỌI , trong khi Cách 1 mới dừng ở mức dự đoán từ năm số hạng đầu.
Đáp số. ; hệ thức truy hồi với .
Sai lầm thường gặp. Xét HIỆU thay vì TỈ SỐ: thấy rồi kết luận ; thử lại thì trong khi , sai ngay ở số hạng thứ ba. Lỗi thứ hai là viết do nhầm công thức thành .
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: mọi dãy với , đều thoả — thử viết hệ thức truy hồi cho .
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 52
Bài 2 · Câu hỏi 1★★Trang 52Xét một dãy số có phải là cấp số nhân hay không
Câu hỏi 1 (trang 52). Dãy số không đổi , , , có phải là một cấp số nhân không?
Kiến thức cần nhớ
  • Cấp số nhân có công bội thoả với mọi .
  • Theo quy ước, cấp số nhân có ; khi đó xác định duy nhất.
  • Số hạng tổng quát với mọi .
🧠 Phân tích tư duy
Dãy đã cho là dãy hằng nên tỉ số hai số hạng liên tiếp chắc chắn không đổi — bài tưởng dễ, nhưng chỗ quyết định nằm ở giá trị của . Muốn lập tỉ số thì mẫu phải khác , tức phải tách riêng trường hợp . Bẫy của đề đúng ở chữ “không đổi”: nhiều bài làm trả lời gọn “có, công bội ” mà quên rằng cũng là một dãy không đổi.
1Cách 1. Kiểm tra thẳng định nghĩa qua hệ thức truy hồi

Định hướng. Thử tìm số không đổi sao cho với mọi ; số đó tồn tại và duy nhất thì dãy là cấp số nhân.




: , suy ra duy nhất
: đẳng thức đúng với mọi , không có công bội xác định

Vậy với dãy là cấp số nhân công bội ; với dãy không phải là cấp số nhân.

2Cách 2. Xét tỉ số

Định hướng. Theo gợi ý của bài học, một dãy gồm các số khác là cấp số nhân khi tỉ số hai số hạng liên tiếp không đổi; chính điều kiện mẫu khác buộc ta phải tách trường hợp .

: với mọi
tỉ số không đổi và bằng
,
: không có nghĩa

Vậy dãy hằng là cấp số nhân với , khi và chỉ khi .

3Cách 3. Đồng nhất với công thức số hạng tổng quát

Định hướng. Giả sử dãy là cấp số nhân rồi ép công thức tổng quát của nó phải trùng với dãy hằng đã cho; cách này cho thấy luôn vì sao trường hợp bị loại.


với mọi
với mọi
: với mọi , lấy được ; thử lại đúng
: đẳng thức nghiệm đúng với mọi nên công bội không duy nhất, trái điều kiện

Vậy là cấp số nhân khi và chỉ khi , khi đó .

Nhận xét. Cũng dãy hằng đó luôn là một cấp số cộng với công sai bằng bao nhiêu — cấp số cộng không đòi hỏi số hạng khác , còn cấp số nhân thì có.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ một dòng tỉ số , và chính việc mẫu phải khác nhắc ta tách ngay trường hợp — thứ mà đa số bài làm bỏ sót.
Đáp số. Có, khi và chỉ khi ; khi đó dãy là cấp số nhân với và công bội . Nếu thì không phải là cấp số nhân.
Sai lầm thường gặp. Trả lời cụt “luôn là cấp số nhân với ” mà bỏ quên : dãy thoả với BẤT KÌ nào (chẳng hạn đều đúng) nên không có công bội xác định. Lỗi ngược lại cũng hay gặp: thấy dãy hằng là cấp số cộng với rồi vội kết luận nó không thể là cấp số nhân.
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: một dãy vừa là cấp số cộng vừa là cấp số nhân khi và chỉ khi nó là dãy hằng khác — thử chứng minh bằng cách giải .
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 52
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 53Chứng minh một dãy số là cấp số nhân
Luyện tập 1 (trang 53). Cho dãy số với . Chứng minh rằng dãy số này là một cấp số nhân. Xác định số hạng đầu và công bội của nó.
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu tỉ số bằng cùng một hằng số với mọi thì là cấp số nhân công bội .
  • Số hạng tổng quát của cấp số nhân: với .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Công thức chứa luỹ thừa với số mũ — dấu hiệu của cấp số nhân, vì chia hai luỹ thừa cùng cơ số ở hai bậc liên tiếp luôn ra hằng số. Đề bảo CHỨNG MINH chứ không phải dự đoán, nên phải làm việc với tổng quát: hoặc xét tỉ số , hoặc ép công thức về đúng dạng . Bẫy ở chỗ số mũ là nên , không phải .
1Cách 1. Xét tỉ số

Định hướng. Lập tỉ số hai số hạng liên tiếp với tổng quát; tỉ số ra một hằng số thì kết luận được ngay cả tính chất lẫn công bội.

nên với mọi
với mọi

Vậy là cấp số nhân với số hạng đầu và công bội .

2Cách 2. Đưa về hệ thức truy hồi

Định hướng. Tách để biểu thức của hiện ra trong , khi đó dãy thoả đúng định nghĩa truy hồi của cấp số nhân.




với mọi

Vậy dãy thoả hệ thức truy hồi của cấp số nhân với , và .

3Cách 3. Ép công thức về đúng dạng

Định hướng. Cấp số nhân có số hạng tổng quát dạng ; chỉ cần viết về đúng dạng đó là đọc được ngay cả lẫn , khỏi phải lập tỉ số.



so với được

Vậy là cấp số nhân với , .

Nhận xét. Dạng viết là “chứng minh minh hoạ” gọn nhất: đã đưa được về dạng ấy với , thì dãy chắc chắn là cấp số nhân.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: một dòng biến đổi trả lời cùng lúc cả ba yêu cầu của đề — chứng minh, số hạng đầu và công bội.
Đáp số. là cấp số nhân với và công bội ; .
Sai lầm thường gặp. Kết luận vì nhìn thấy hệ số đứng trước luỹ thừa; thay vào công thức thì , hoàn toàn khác. Lỗi thứ hai là chỉ thử vài số hạng đầu rồi ghi “vậy đây là cấp số nhân” — đó mới là dự đoán, chưa phải chứng minh.
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: mọi dãy với , đều là cấp số nhân với — thử áp dụng cho .
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 53
Bài 4 · HĐ2★★Trang 53Xây dựng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân
HĐ2 (trang 53). Công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân.
Cho cấp số nhân với số hạng đầu và công bội .
a) Tính các số hạng , , , theo .
b) Dự đoán công thức tính số hạng thứ theo .
Kiến thức cần nhớ
  • Hệ thức truy hồi của cấp số nhân: với .
  • Số hạng tổng quát: với ; điều kiện .
  • Nhân luỹ thừa cùng cơ số: .
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ cho hệ thức truy hồi — mỗi lần dùng nó ta lùi được một bậc và thu thêm đúng một thừa số , nên số mũ của bằng số lần lùi chứ không bằng chỉ số. Vì thế công thức phải là , không phải . Bẫy của bài nằm ở việc đếm số thừa số : từ đi tới chỉ nhân lần, không phải lần.
1Cách 1. Áp dụng liên tiếp hệ thức truy hồi

Định hướng. Dùng từng bậc một, mỗi lần thay kết quả vừa có vào bậc kế tiếp để mọi số hạng chỉ còn chứa .




số mũ của luôn nhỏ hơn chỉ số một đơn vị

Vậy a) , , , ; b) dự đoán với .

2Cách 2. Nhân dồn vế theo vế rồi giản ước

Định hướng. Viết đủ các đẳng thức truy hồi từ bậc tới bậc rồi nhân tất cả lại; hai vế có chung cụm nên giản ước được, chỉ còn theo .





nên mọi , giản ước được

Vậy với mọi ; riêng cho , , , .

3Cách 3. Chứng minh công thức dự đoán bằng quy nạp

Định hướng. Sau khi đã dự đoán , kiểm tra công thức đúng ở bậc đầu rồi chứng minh nó tự truyền được từ bậc sang bậc , khi đó công thức đúng với mọi .

: đúng
giả thiết với

Vậy với mọi (công thức cũng đúng khi ).

Nhận xét. Cách 1 chỉ cho phép “dự đoán” như đề yêu cầu, còn Cách 2 và Cách 3 mới thật sự chứng minh công thức đúng với mọi .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì đề chỉ yêu cầu dự đoán và bốn dòng là xong; khi đề bắt chứng minh chặt chẽ thì chuyển sang Cách 2, gọn hơn quy nạp.
Đáp số. ; ; ; ; công thức tổng quát với .
Sai lầm thường gặp. Viết do đếm nhầm số lần nhân; kiểm tra bằng thì công thức sai này cho , buộc — vô lí với cấp số nhân bất kì. Lỗi thứ hai là quên điều kiện nên bước giản ước ở Cách 2 không có căn cứ.
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: cùng kĩ thuật nhân dồn cho cấp số cộng (cộng dồn thay vì nhân dồn) sẽ ra — thử viết lại lời giải Cách 2 cho cấp số cộng.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 53
Bài 5 · Luyện tập 2★★Trang 54Bài toán tăng trưởng theo cấp số nhân
Luyện tập 2 (trang 54). Trong một lọ nuôi cấy vi khuẩn, ban đầu có 5 000 con vi khuẩn và số lượng vi khuẩn tăng lên thêm 8% mỗi giờ. Hỏi sau 5 giờ thì số lượng vi khuẩn là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
  • Tăng mỗi kì thì số liệu các kì lập thành cấp số nhân công bội .
  • ; sau kì kể từ mốc đầu thì số hạng cần tìm là .
  • Tổng số hạng đầu: với .
🧠 Phân tích tư duy
Cụm “tăng thêm 8% mỗi giờ” nghĩa là số vi khuẩn giờ sau bằng giờ trước — tỉ số không đổi, đây là cấp số nhân với chứ không phải cấp số cộng. Chọn mốc ứng với thời điểm ban đầu thì thời điểm “sau 5 giờ” là số hạng thứ SÁU, nên số mũ của đúng bằng . Bẫy lớn nhất là hiểu “tăng mỗi giờ trong giờ” thành “tăng ” rồi tính .
1Cách 1. Lập cấp số nhân rồi dùng công thức số hạng tổng quát

Định hướng. Gọi là số vi khuẩn ban đầu, là số vi khuẩn sau giờ; dãy này là cấp số nhân công bội nên chỉ cần thay vào công thức tổng quát.





Vậy sau giờ trong lọ có khoảng con vi khuẩn.

2Cách 2. Nhân dồn theo từng giờ

Định hướng. Mỗi giờ số vi khuẩn được nhân với ; nhân lần lượt năm lần để thấy rõ dãy số vi khuẩn tăng dần qua từng giờ.

giờ thứ nhất:
giờ thứ hai:
giờ thứ ba:
giờ thứ tư:
giờ thứ năm:

Vậy sau giờ có , tức khoảng con vi khuẩn.

3Cách 3. Cộng thêm tổng lượng vi khuẩn sinh ra trong giờ

Định hướng. Tách kết quả thành “số ban đầu” cộng “tổng phần tăng thêm”; các phần tăng thêm của từng giờ cũng lập một cấp số nhân công bội nên cộng được bằng công thức .

phần tăng giờ thứ nhất:



Vậy số vi khuẩn sau giờ là , làm tròn khoảng con.

Nhận xét. Hai con đường gặp nhau vì — “tổng cuối” và “ban đầu cộng phần tăng” luôn là một.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: viết ngay rồi bấm máy một lần; Cách 2 tuy dễ hiểu nhưng phải bấm năm lần nên rất dễ sai vì làm tròn giữa chừng.
Đáp số. , tức sau giờ có khoảng con vi khuẩn.
Sai lầm thường gặp. Coi mức tăng là cố định con mỗi giờ rồi tính con — đó là cấp số cộng, sai bản chất vì tính trên số vi khuẩn của giờ liền trước chứ không phải trên . Lỗi thứ hai là lấy do đếm nhầm số hạng.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, thử hỏi ngược lại: sau bao nhiêu giờ thì số vi khuẩn vượt gấp đôi ban đầu, tức ?
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 54
Bài 6 · HĐ3★★★Trang 54Xây dựng công thức tổng $n$ số hạng đầu của cấp số nhân
HĐ3 (trang 54). Xây dựng công thức tính tổng số hạng đầu của cấp số nhân.
Cho cấp số nhân với số hạng đầu và công bội . Để tính tổng của số hạng đầu , thực hiện lần lượt các yêu cầu sau:
a) Biểu diễn mỗi số hạng trong tổng trên theo để được biểu thức tính tổng chỉ chứa .
b) Từ kết quả phần a, nhân cả hai vế với để được biểu thức tính tích chỉ chứa .
c) Trừ từng vế hai đẳng thức nhận được ở a và b và giản ước các số hạng đồng dạng để tính theo . Từ đó suy ra công thức tính .
Kiến thức cần nhớ
  • Mọi số hạng viết theo : .
  • Công thức tổng: với .
  • Hằng đẳng thức .
🧠 Phân tích tư duy
Tổng số hạng mà mỗi số hạng lại gấp lần số hạng đứng trước — nhân cả tổng với thì dãy số hạng chỉ trượt đi đúng một bậc, nên hiệu giản ước gần hết, chỉ còn hai đầu. Đó là ý đồ duy nhất của bài và cũng là kĩ thuật dùng lại cho mọi tổng luỹ thừa. Bẫy ở chỗ bước cuối phải chia cho nên điều kiện bắt buộc phải nêu.
1Cách 1. Nhân hai vế với rồi trừ từng vế (theo hướng dẫn của đề)

Định hướng. Viết chỉ theo , nhân hai vế với để các số hạng trượt một bậc, khi trừ hai đẳng thức thì gần như mọi thứ triệt tiêu.





nên

Vậy với .

2Cách 2. Đặt ra ngoài rồi dùng hằng đẳng thức

Định hướng. Sau khi đặt làm nhân tử chung, phần còn lại đúng bằng — một biểu thức đã có sẵn công thức thu gọn từ hằng đẳng thức quen thuộc.




Vậy , trùng kết quả Cách 1.

3Cách 3. Lập hệ thức truy hồi cho chính tổng

Định hướng. Tổng có thể tách theo hai kiểu: bớt số hạng cuối, hoặc tách số hạng đầu rồi đặt làm nhân tử chung; cho hai cách tách bằng nhau sẽ ra phương trình bậc nhất với ẩn là .





Vậy thay bởi được với .

Nhận xét. Cả ba cách đều phải dùng đúng một lần, ở bước chia cho — đó là lí do công thức này không áp dụng được cho cấp số nhân có công bội bằng .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì đó là cách sách trình bày và chỉ mất bốn dòng; Cách 2 đáng nhớ vì cho thấy công thức tổng thực chất chỉ là một hằng đẳng thức quen thuộc.
Đáp số. a) ; b) ; c) , suy ra với .
Sai lầm thường gặp. Quên điều kiện rồi áp dụng công thức cho mọi cấp số nhân; với mẫu bằng nên công thức vô nghĩa, lúc đó tổng phải là . Lỗi thứ hai là viết số hạng cuối của thành (thừa một bậc), khiến phép trừ ra .
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật nhân rồi trừ, thử tính tổng — lần này phải nhân và trừ HAI lượt mới khử hết.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 54
Bài 7 · Câu hỏi 2★★Trang 54Tổng của cấp số nhân trong trường hợp $q=1$
Câu hỏi 2 (trang 54). Nếu cấp số nhân có công bội thì tổng số hạng đầu của nó bằng bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
  • Với thì với mọi , dãy trở thành dãy hằng.
  • Công thức CHỈ dùng được khi .
  • Tổng số hạng đầu của cấp số cộng: .
🧠 Phân tích tư duy
Công thức có mẫu nên đã bị loại ngay từ lúc xây dựng — không được thay vào rồi kết luận. Phải quay về nghĩa gốc: nghĩa là mọi số hạng đều bằng nhau, lúc đó tổng chỉ là phép nhân. Bẫy ở chỗ cả tử lẫn mẫu cùng bằng , nhiều bài làm gọi đó là “dạng ” rồi đoán bừa.
1Cách 1. Quay về nghĩa gốc của tổng

Định hướng. Khi mọi số hạng của cấp số nhân đều bằng , nên tổng số hạng chỉ là phép nhân chứ không cần công thức nào.

với mọi

Vậy .

2Cách 2. Thay vào dạng khai triển (chưa rút gọn) của tổng

Định hướng. Trước khi thu gọn thành phân thức, tổng luôn viết được là — dạng này không có mẫu nên thay hoàn toàn hợp lệ.


: trong ngoặc có đúng số hạng, mỗi số hạng bằng

Vậy , và điều này giải thích vì sao công thức phân thức phải loại .

3Cách 3. Dùng công thức tổng của cấp số cộng

Định hướng. Với dãy là dãy hằng, mà dãy hằng cũng là một cấp số cộng công sai ; công thức tổng của cấp số cộng không có mẫu chứa nên dùng được ngay.

nên
dãy là cấp số cộng với

Vậy — ba con đường cho cùng một kết quả.

Nhận xét. Kiểm tra nhanh với , , : tổng thật là , khớp.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một dòng “mọi số hạng đều bằng ” là ra , không phải nhớ thêm công thức nào và cũng không sợ chia cho .
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Thay thẳng vào rồi kết luận (vì tử bằng ) hoặc ; thử với , , thì tổng thật bằng , không phải cũng không phải . Lỗi thứ hai là viết cho MỌI cấp số nhân, quên rằng kết quả này chỉ đúng khi .
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: với mọi ta luôn có , công thức phân thức chỉ là cách viết gọn khi — thử tính khi .
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 54
Bài 8 · Vận dụng★★★★Trang 55So sánh cấp số cộng và cấp số nhân trong bài toán thực tiễn
Vận dụng (trang 55). Một nhà máy tuyển thêm công nhân vào làm việc trong thời hạn ba năm và đưa ra hai phương án lựa chọn về lương như sau:
– Phương án 1: Lương tháng khởi điểm là 5 triệu đồng và sau mỗi quý, lương tháng sẽ tăng thêm 500 nghìn đồng.
– Phương án 2: Lương tháng khởi điểm là 5 triệu đồng và sau mỗi quý, lương tháng sẽ tăng thêm 5%.
Với phương án nào thì tổng lương nhận được sau ba năm làm việc của người công nhân sẽ lớn hơn?
ku2468100123456789101112PA 1PA 2k = 1, 2, ..., 12
Kiến thức cần nhớ
  • Cấp số cộng: .
  • Cấp số nhân: với .
  • Ba năm có quý; mỗi quý người công nhân nhận lương của tháng.
🧠 Phân tích tư duy
Ba năm gồm quý, mỗi quý tháng — chốt đầu tiên là quy mọi thứ về “lương tháng ở quý thứ ”. Phương án 1 tăng thêm một LƯỢNG cố định nên dãy lương tháng là cấp số cộng; phương án 2 tăng thêm một TỈ LỆ cố định nên là cấp số nhân — nhận ra hai bản chất khác nhau này coi như xong nửa bài. Bẫy nằm ở chỗ nhiều bài làm cộng mức lương tháng rồi quên nhân , hoặc mặc định “tăng theo phần trăm bao giờ cũng hơn” mà không chịu tính.
1Cách 1. Tính tổng lương của từng phương án bằng công thức tổng

Định hướng. Gọi , lần lượt là lương tháng ở quý thứ của phương án 1 và phương án 2; tổng lương ba năm bằng lần tổng số hạng đầu của mỗi dãy.

là cấp số cộng với ,

là cấp số nhân với ,



Vậy triệu đồng và triệu đồng, nên phương án 1 cho tổng lương lớn hơn.

2Cách 2. So sánh lương tháng ở từng quý, không cần tính tổng

Định hướng. Hai phương án khởi điểm bằng nhau, nên chỉ cần chỉ ra mức tăng mỗi quý của phương án 1 luôn lớn hơn của phương án 2 là kết luận được ngay, khỏi phải tính con số nào.


với
mức tăng phương án 2:
mức tăng phương án 1:
với mọi từ đến
với mọi

Vậy phương án 1 cho tổng lương lớn hơn phương án 2.

3Cách 3. Dùng lương tháng trung bình của cấp số cộng, chỉ bấm máy một lần cho phương án 2

Định hướng. Với cấp số cộng, trung bình cộng của tất cả các số hạng bằng trung bình cộng của số hạng đầu và số hạng cuối, nên tổng lương phương án 1 nhẩm được; phương án 2 chỉ cần một lần bấm .



lương tháng trung bình
ba năm có tháng

Vậy nên chọn phương án 1 thì tổng lương ba năm lớn hơn, hơn khoảng triệu đồng.

Nhận xét. Phương án 2 chỉ vượt lên nếu thời hạn làm việc dài hơn nhiều: mức tăng chỉ vượt khi , tức phải qua gần bốn chục quý — luỹ thừa cuối cùng bao giờ cũng thắng tuyến tính, nhưng không phải trong ba năm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì đề hỏi “phương án nào lớn hơn” nên đưa ra hai con số cụ thể là an toàn nhất; Cách 2 chỉ mất ba dòng và không cần máy tính, rất hợp khi đề chỉ yêu cầu SO SÁNH.
Đáp số. Phương án 1 cho tổng lương lớn hơn: triệu đồng so với triệu đồng.
Sai lầm thường gặp. Cộng mức lương THÁNG rồi coi đó là tổng lương ba năm, quên rằng mỗi quý người công nhân nhận lương của tháng — đáp số bị chia ba, thành . Lỗi thứ hai là hiểu “tăng thêm ” là tăng của lương KHỞI ĐIỂM, tức triệu cố định mỗi quý; khi đó phương án 2 thành cấp số cộng và cho triệu, sai cả bản chất lẫn đáp số.
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: nếu thời hạn kéo dài quý thì phương án 2 thắng khi — thử tìm số quý nhỏ nhất thoả mãn.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 55
Bài 9 · 2.15Trang 55Xác định công bội và số hạng tổng quát của cấp số nhân
Bài 2.15 (trang 55). Xác định công bội, số hạng thứ , số hạng tổng quát và số hạng thứ của mỗi cấp số nhân sau:
a) , , , ;
b) , , ,
Kiến thức cần nhớ
  • Công bội của cấp số nhân: , với .
  • Số hạng tổng quát: ; số mũ luôn nhỏ hơn chỉ số một đơn vị.
  • Dấu của khi : dương nếu lẻ, âm nếu chẵn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ba số hạng đầu nên công bội lấy ngay bằng , nhưng phải kiểm lại bằng mới chắc dãy đúng là cấp số nhân. Câu b có công bội ÂM nên dấu các số hạng đan xen — số hạng thứ ứng với số mũ là số lẻ nên mang dấu trừ, đó là chỗ mất điểm nhiều nhất. Bẫy thứ hai vẫn là số mũ: chứ không phải .
1Cách 1. Tìm rồi thay vào công thức số hạng tổng quát

Định hướng. Lấy tỉ số hai số hạng liên tiếp để có , kiểm lại bằng cặp thứ hai, sau đó mọi câu hỏi còn lại chỉ là thay số vào .

a) ;


b) ;


Vậy a) , , , ; b) , , , .

2Cách 2. Nhân dồn theo hệ thức truy hồi rồi bắc cầu qua

Định hướng. Nhân dần từ số hạng đã biết để tới ; sau đó dùng nên không phải quay lại .

a)

b)

Vậy kết quả trùng Cách 1, và cách này cho thấy tính được từ bất kì số hạng nào đã biết.

3Cách 3. Viết mọi số hạng về luỹ thừa cùng cơ số rồi đọc thẳng quy luật

Định hướng. Đưa ba số hạng đầu về cùng một cơ số thì số mũ lập thành dãy số cách đều, công thức tổng quát hiện ra ngay mà không cần công thức .

a) ; ;
số mũ là

; ;
b) ; ;
số mũ của lần lượt là , tức

;

Vậy a) ; b) — hai cách viết là một.

Nhận xét. Tách riêng phần dấu và phần độ lớn là mẹo rất hiệu quả để không bao giờ sai dấu ở những chỉ số lớn như .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tìm rồi thay vào , ba yêu cầu còn lại chỉ là thay số; Cách 3 nên dùng để KIỂM TRA lại dấu của ở câu b.
Đáp số. a) ; ; ; . b) ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b viết (quên dấu trừ) vì tính thay vì ; nhớ rằng ứng với số mũ là số LẺ nên kết quả âm. Lỗi thứ hai là lấy do nhìn thẳng vào số hạng thứ hai mà quên chia cho .
🚀 Mở rộng. Cùng dữ kiện câu b, thử tính tổng và cho biết nó gần số nào — vì nên các số hạng nhỏ dần rất nhanh và tổng hầu như không đổi từ khoảng trở đi.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 55
Bài 10 · 2.16★★Trang 55Nhận biết cấp số nhân từ công thức tổng quát và từ hệ thức truy hồi
Bài 2.16 (trang 55). Viết năm số hạng đầu của mỗi dãy số sau và xem nó có phải là cấp số nhân không. Nếu nó là cấp số nhân, hãy tìm công bội và viết công thức số hạng tổng quát của nó dưới dạng .
a) ;
b) ;
c) , ;
d) , .
Kiến thức cần nhớ
  • là cấp số nhân khi và chỉ khi bằng cùng một hằng số với mọi .
  • Nếu là cấp số nhân thì với mọi .
  • Cấp số cộng có HIỆU hai số hạng liên tiếp không đổi; cấp số nhân có TỈ SỐ không đổi.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn câu chia làm hai kiểu: a, b cho công thức tổng quát nên thử tỉ số bằng đại số là chắc nhất; c, d cho hệ thức truy hồi nên chỉ cần nhìn hệ số nhân — hệ số đó là HẰNG SỐ thì có cấp số nhân, còn phụ thuộc thì không. Bẫy nằm ở câu c: trông rất giống dạng , nhưng thay đổi theo từng số hạng nên không thể là công bội.
1Cách 1. Liệt kê năm số hạng đầu rồi lập tỉ số hai số hạng liên tiếp

Định hướng. Viết ra năm số hạng đầu theo đúng yêu cầu của đề, rồi so các tỉ số liên tiếp: chỉ cần hai tỉ số khác nhau là loại ngay.

a)
nhưng
hai tỉ số khác nhau nên không phải cấp số nhân
b)

cấp số nhân với
c)
nhưng
không phải cấp số nhân
d)

cấp số nhân với

Vậy b) và d) là cấp số nhân với ; a) và c) thì không.

2Cách 2. Xét tỉ số tổng quát với bất kì

Định hướng. Làm việc thẳng với tổng quát: tỉ số ra hằng số thì khẳng định được cấp số nhân, còn tỉ số còn chứa thì chắc chắn không phải.

a) phụ thuộc , không phải cấp số nhân
b) không đổi
nên ,
c) phụ thuộc , không phải cấp số nhân
d) không đổi
, ,

Vậy b) và d) là cấp số nhân công bội ; a) và c) không phải.

3Cách 3. Dùng tính chất trung bình nhân để loại nhanh

Định hướng. Cấp số nhân buộc phải thoả ; chỉ cần một bộ ba không thoả là loại ngay, khỏi phải tính hết các tỉ số.

a) nhưng
nên loại
c) nhưng
nên loại
b)

d)

Vậy b) và d) là cấp số nhân công bội ; a) và c) bị loại ngay từ bộ ba đầu tiên.

Nhận xét. Đẳng thức chỉ là điều kiện CẦN cho một bộ ba, phải đúng với mọi mới kết luận được — ưu điểm của nó là loại rất nhanh những dãy không phải cấp số nhân.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: một dòng tỉ số tổng quát cho kết luận chắc chắn với mọi , trong khi Cách 1 mới kiểm được năm số hạng đầu nên chưa đủ để KHẲNG ĐỊNH là cấp số nhân.
Đáp số. a) — không phải cấp số nhân. b) — cấp số nhân, , . c) — không phải cấp số nhân. d) — cấp số nhân, , .
Sai lầm thường gặp. Ở câu c thấy có dạng “nhân” rồi kết luận cấp số nhân với công bội ; công bội phải là số KHÔNG ĐỔI, mà ở đây còn . Ở câu b hay viết nhầm thay vì , làm mất số hạng đầu .
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, xét hai dãy — dãy nào là cấp số nhân, dãy nào không, và tỉ số của chúng bằng bao nhiêu?
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 55
Bài 11 · 2.17★★Trang 55Tìm số hạng của cấp số nhân khi biết hai số hạng bất kì
Bài 2.17 (trang 55). Một cấp số nhân có số hạng thứ bằng và số hạng thứ bằng . Tìm số hạng thứ của cấp số nhân này.
Kiến thức cần nhớ
  • , do đó với .
  • Luỹ thừa bậc lẻ đơn điệu: chỉ cho .
  • Với các chỉ số cách đều, vì cùng bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai số hạng ở hai vị trí khác nhau — dấu hiệu kinh điển của dạng “lập hệ theo ”. Nhưng hai chỉ số lệch nhau đúng bậc nên chia vế theo vế sẽ khử ngay và chỉ còn , nhanh hơn hẳn việc giải hệ. Bẫy ở chỗ chỉ cho MỘT giá trị (khác hẳn cho hai giá trị), nên đừng máy móc thêm nghiệm âm.
1Cách 1. Lập hệ hai ẩn rồi thế

Định hướng. Viết hai số hạng đã cho theo để có hệ hai phương trình; rút từ phương trình đơn giản hơn rồi thế vào phương trình còn lại.









Vậy .

2Cách 2. Chia hai số hạng để khử , rồi bắc cầu từ

Định hướng. Chia cho thì triệt tiêu, chỉ còn ; sau đó dùng luôn nên hoàn toàn không phải tìm .




nên

Vậy .

3Cách 3. Dùng tính chất trung bình nhân để tìm số hạng ở giữa

Định hướng. Ba chỉ số liên hệ với nhau qua , nên tìm được ngay mà không cần ; có rồi thì chỉ là một phép chia.

nên



Vậy .

Nhận xét. Ba cách cho cùng đáp số nhưng khác hẳn nhau về khối lượng tính: Cách 1 phải tìm cả , Cách 2 chỉ cần , Cách 3 thậm chí đi vòng qua một số hạng trung gian.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: hai dòng rồi , không phải tìm nên tiết kiệm được một nửa số phép tính và tránh hẳn khả năng sai khi thế.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Từ mà viết thêm : luỹ thừa bậc LẺ chỉ có một căn thực, thử lại thì . Lỗi thứ hai là tính , gấp đôi đáp số đúng, do quên rằng số mũ là .
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, nếu đề đổi thành “số hạng thứ bằng và số hạng thứ bằng ” thì cho HAI giá trị — thử xem lúc đó bài có mấy đáp số.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 55
Bài 12 · 2.18★★Trang 55Tìm số số hạng khi biết tổng của cấp số nhân
Bài 2.18 (trang 55). Một cấp số nhân có số hạng đầu bằng và công bội bằng . Hỏi phải lấy tổng của bao nhiêu số hạng đầu của cấp số nhân này để có tổng bằng ?
Kiến thức cần nhớ
  • với ; khi , thì .
  • nên cho .
  • Kĩ thuật khử: .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho , và giá trị của tổng, hỏi ngược lại số số hạng — dạng “giải phương trình theo ” với ẩn nằm ở số mũ. Vì nên công thức tổng rút gọn rất đẹp thành , đưa bài về phương trình luỹ thừa cơ bản . Bẫy ở chỗ sau khi ra nhiều bài làm vội đọc thay vì đưa về .
1Cách 1. Cộng dồn lần lượt từng số hạng

Định hướng. Viết các số hạng của cấp số nhân rồi cộng dần, dừng lại đúng lúc tổng luỹ tích chạm .

các số hạng:
tổng luỹ tích:

Vậy tới số hạng thứ thì tổng bằng , nên .

2Cách 2. Dùng công thức tổng số hạng đầu

Định hướng. Thay , vào công thức tổng và rút gọn trước khi giải, đưa bài về phương trình luỹ thừa cơ bản.





Vậy phải lấy tổng của số hạng đầu.

3Cách 3. Nhân công bội rồi trừ ngay trên tổng đã cho

Định hướng. Không dùng công thức có sẵn mà tự khử: nhân tổng với rồi trừ, chỉ còn lại hai số hạng ở hai đầu nên phương trình rất gọn.







Vậy .

Nhận xét. nên trong hệ nhị phân viết thành đúng chữ số — với công bội , chỉ cần đếm số chữ số ấy là biết ngay .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: ba dòng là ra, và nhớ rút gọn trước khi thay số để khỏi sai dấu.
Đáp số. ; kiểm lại .
Sai lầm thường gặp. Giải rồi ghi hoặc ; phải đưa về mới đọc được . Lỗi thứ hai là viết nhầm mẫu thành : luôn ÂM nên phương trình vô nghiệm, trong khi tổng thật lại dương.
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: với , thì nên luôn là một luỹ thừa của — thử dùng nhận xét đó để trả lời ngay câu hỏi “tổng có thể bằng được không”.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 55
Bài 13 · 2.19★★★Trang 55Bài toán khấu hao theo cấp số nhân
Bài 2.19 (trang 55). Một công ty xây dựng mua một chiếc máy ủi với giá 3 tỉ đồng. Cứ sau mỗi năm sử dụng, giá trị của chiếc máy ủi này lại giảm 20% so với giá trị của nó trong năm liền trước đó. Tìm giá trị còn lại của chiếc máy ủi đó sau 5 năm sử dụng.
nV1230302,411,9221,53631,228840,983045n = so nam da su dung
Kiến thức cần nhớ
  • Giảm mỗi kì thì giá trị các kì lập cấp số nhân công bội .
  • ; giá trị sau kì kể từ mốc đầu là .
  • dùng để cộng dồn phần giá trị đã hao hụt.
🧠 Phân tích tư duy
“Giảm so với giá trị trong năm liền trước” nghĩa là giá trị năm sau bằng năm trước — tỉ số không đổi, đây là cấp số nhân công bội chứ không phải mỗi năm mất một lượng cố định. Chọn mốc ứng với lúc mua thì giá trị sau năm là số hạng thứ SÁU, số mũ đúng bằng . Bẫy quen thuộc: lấy rồi kết luận máy hết giá trị sau đúng năm.
1Cách 1. Dùng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân

Định hướng. Gọi là giá trị lúc mua, là giá trị sau năm sử dụng; dãy giá trị là cấp số nhân công bội nên chỉ cần thay vào công thức tổng quát.


(tỉ đồng)


Vậy sau năm sử dụng, chiếc máy ủi còn tỉ đồng, tức triệu đồng.

2Cách 2. Nhân dồn theo từng năm

Định hướng. Mỗi năm giá trị được nhân với ; nhân lần lượt năm lần để thấy rõ giá trị giảm dần qua từng năm.

sau năm thứ nhất:
sau năm thứ hai:
sau năm thứ ba:
sau năm thứ tư:
sau năm thứ năm:

Vậy giá trị còn lại sau năm là tỉ đồng.

3Cách 3. Cộng dồn phần giá trị đã mất rồi lấy giá mua trừ đi

Định hướng. Phần giá trị mất đi trong mỗi năm cũng lập một cấp số nhân công bội , nên cộng chúng bằng công thức rồi lấy trừ đi là ra phần còn lại.

mất trong năm thứ nhất:



Vậy giá trị còn lại là tỉ đồng, tức triệu đồng.

Nhận xét. Hai con đường gặp nhau vì — phần còn lại và phần hao hụt bao giờ cũng cộng lại đúng bằng giá mua.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ một phép bấm máy ; Cách 2 nên dùng để kiểm tra vì nó in ra cả dãy , nhìn là thấy ngay có sai bước nào không.
Đáp số. tỉ đồng, tức triệu đồng.
Sai lầm thường gặp. Hiểu “giảm ” là mỗi năm mất tỉ (tức của giá MUA) rồi tính tỉ đồng; thực tế mỗi năm chỉ mất giá trị của năm liền trước, càng về sau càng ít, nên máy vẫn còn tỉ. Lỗi thứ hai là lấy do đếm nhầm số hạng.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, hỏi ngược lại: sau bao nhiêu năm thì giá trị chiếc máy còn chưa tới một nửa giá mua, tức ?
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 55
Bài 14 · 2.20★★★Trang 55Bài toán tăng trưởng dân số theo cấp số nhân
Bài 2.20 (trang 55). Vào năm 2020, dân số của một quốc gia là khoảng 97 triệu người và tốc độ tăng trưởng dân số là 0,91%. Nếu tốc độ tăng trưởng dân số này được giữ nguyên hằng năm, hãy ước tính dân số của quốc gia đó vào năm 2030.
Kiến thức cần nhớ
  • Tăng trưởng mỗi năm thì sau năm dân số là .
  • , do đó .
  • ; từ năm đến năm là đúng bước.
🧠 Phân tích tư duy
Tốc độ tăng trưởng giữ nguyên hằng năm nghĩa là dân số mỗi năm được nhân với cùng một số — cấp số nhân, không phải cấp số cộng. Từ năm đến năm cách nhau năm, nên nếu lấy là dân số năm thì năm là số hạng thứ và số mũ bằng . Bẫy nằm ở chỗ phải đổi thành , chỉ cần lệch một chữ số là đáp số sai gấp đôi.
1Cách 1. Dùng công thức số hạng tổng quát

Định hướng. Gọi là dân số năm ; dãy dân số các năm là cấp số nhân công bội nên dân số năm chính là số hạng ứng với bước sau đó.

(triệu người)



Vậy dân số quốc gia đó vào năm vào khoảng triệu người.

2Cách 2. Nhân dồn theo từng năm để lập bảng dân số

Định hướng. Nhân dần với qua từng năm; cách này chậm hơn nhưng cho thấy dân số của mọi năm trung gian, tiện khi đề hỏi thêm một mốc khác.

:
:
:
:
:
:
:
:
:
:

Vậy dân số năm khoảng triệu người, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Cộng thêm tổng phần dân số tăng trong năm

Định hướng. Tách kết quả thành “dân số năm ” cộng “tổng phần tăng thêm của năm”; các phần tăng thêm cũng lập cấp số nhân công bội nên cộng được bằng công thức .

phần tăng của năm đầu:



Vậy dân số năm khoảng triệu người.

Nhận xét. Nếu tính thô theo kiểu cấp số cộng “mỗi năm tăng triệu người” thì được triệu, thiếu khoảng triệu người — đó chính là phần “tăng của phần tăng” mà cấp số cộng bỏ sót.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: viết ngay rồi bấm máy một lần; Cách 2 chỉ nên dùng khi đề hỏi thêm dân số của các năm trung gian, vì bấm mười lần rất dễ sai.
Đáp số. , tức khoảng triệu người vào năm .
Sai lầm thường gặp. Đổi thành : chỉ lệch một chữ số mà triệu, hơn gấp đôi đáp số đúng. Lỗi thứ hai là dùng do đếm nhầm rằng từ đến chỉ có bước.
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: với tốc độ tăng mỗi năm, thời gian để dân số gấp đôi thoả — thử ước lượng khi bằng cách bấm máy dò dần.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 55
Bài 15 · 2.21★★★Trang 55Tổng $n$ số hạng đầu của cấp số nhân trong bài toán thực tiễn
Bài 2.21 (trang 55). Một loại thuốc được dùng mỗi ngày một lần. Lúc đầu nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân tăng nhanh, nhưng mỗi liều kế tiếp có tác dụng ít hơn liều trước đó. Lượng thuốc trong máu ở ngày thứ nhất là 50 mg, và mỗi ngày sau đó giảm chỉ còn một nửa so với ngày kề trước đó. Tính tổng lượng thuốc (tính bằng mg) trong máu của bệnh nhân sau khi dùng thuốc 10 ngày liên tiếp.
nS25507510012345678910S = 100n = số ngày đã dùng thuốc
Kiến thức cần nhớ
  • với .
  • với .
  • ; .
🧠 Phân tích tư duy
Câu hỏi là TỔNG lượng thuốc của ngày chứ không phải lượng thuốc riêng của ngày thứ — đó là điểm phân loại của bài. Lượng thuốc mỗi ngày giảm còn một nửa nên lập thành cấp số nhân , , dùng thẳng công thức là xong. Bẫy thứ hai: vì nên nên giữ nguyên dạng để cả tử và mẫu cùng dương, tránh ra kết quả âm.
1Cách 1. Dùng công thức tổng số hạng đầu

Định hướng. Lượng thuốc các ngày lập thành cấp số nhân với ; thay thẳng vào công thức tổng.

;



Vậy tổng lượng thuốc trong máu sau ngày là mg, khoảng mg.

2Cách 2. Quy đồng về mẫu rồi cộng tổng các luỹ thừa của

Định hướng. Đặt làm nhân tử chung, phần còn lại là tổng các phân số có mẫu là luỹ thừa của ; quy đồng về thì tử trở thành tổng đã biết kết quả.





Vậy tổng lượng thuốc sau ngày là mg.

3Cách 3. Nhân công bội rồi trừ để lộ ra “phần còn thiếu”

Định hướng. Tự khử bằng cách nhân tổng với rồi trừ; kết quả hiện ra dưới dạng trừ đi một lượng rất nhỏ, cho ngay ý nghĩa thực tế của bài.






Vậy tổng lượng thuốc sau ngày là mg, tức khoảng mg.

Nhận xét. Tổng quát : mỗi ngày tổng lại lấp thêm đúng một nửa khoảng cách còn thiếu tới mg, nên dù dùng thuốc bao lâu tổng cũng không bao giờ đạt tới mg.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thay thẳng , , vào công thức tổng, hai dòng là xong; Cách 3 đáng nhớ vì cho ngay nhận xét “tổng luôn nhỏ hơn mg”.
Đáp số. mg, tức khoảng mg.
Sai lầm thường gặp. Trả lời mg vì đọc nhầm đề thành “lượng thuốc ở ngày thứ ”, trong khi đề hỏi TỔNG của ngày. Lỗi thứ hai là viết nhầm mẫu thành : mg, một lượng thuốc âm là vô lí.
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: nên tổng lượng thuốc luôn nhỏ hơn mg dù dùng bao nhiêu ngày — thử tìm ngày đầu tiên mà tổng vượt mg.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 55