Chương III. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu ghép nhóm

Bài 9. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm

SGK Toán 11 — Kết nối tri thức, tập 1 · 14 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Mở đầu★★Trang 62Ba hướng ước lượng số đặc trưng từ mẫu ghép nhóm
Mở đầu (trang 62). Một cửa hàng đã ghi lại số tiền bán xăng cho khách hàng đi xe máy. Mẫu số liệu gốc có dạng , , ..., , trong đó là số tiền bán xăng cho khách hàng thứ . Vì một lí do nào đó, cửa hàng chỉ có mẫu số liệu ghép nhóm dạng sau:
Số tiền (nghìn đồng)
Số khách hàng
Bảng 3.1. Số tiền khách hàng mua xăng
Dựa trên mẫu số liệu ghép nhóm này, làm thế nào để ước lượng các số đặc trưng đo xu thế trung tâm (số trung bình, trung vị, tứ phân vị, mốt) cho mẫu số liệu gốc?
3691215183[0; 30)15[30; 60)10[60; 90)7[90; 120)0Số tiền (nghìn đồng)Số khách hàng
Kiến thức cần nhớ
  • Mỗi nhóm được thay bằng giá trị đại diện là trung điểm ; khi đó .
  • Trung vị và tứ phân vị của mẫu ghép nhóm tìm bằng phép nội suy trên nhóm chứa nó, sau khi đã lập bảng tần số tích luỹ.
  • Mốt của mẫu ghép nhóm nằm trong nhóm có tần số lớn nhất và được xác định bằng .
  • Quy ước nửa khoảng: giá trị đúng bằng thuộc nhóm SAU, không thuộc nhóm .
🧠 Phân tích tư duy
Đề đưa một mẫu đã bị mất giá trị cụ thể, chỉ còn biết mỗi khoảng tiền có bao nhiêu khách — dấu hiệu của bài “ước lượng số đặc trưng từ mẫu ghép nhóm”, tức là mọi kết quả chỉ có thể GẦN ĐÚNG. Hướng đi phụ thuộc vào đặc trưng cần tìm: số trung bình cần một con số đại diện cho cả nhóm, còn trung vị và tứ phân vị chỉ cần biết giá trị đứng ở vị trí nào, nên đi bằng tần số tích luỹ sẽ ngắn hơn. Bẫy nằm ở quy ước nửa khoảng: nhóm chứa mốc nhưng KHÔNG chứa mốc , nên không được cộng một khách hàng vào hai nhóm.
1Cách 1. Thay mỗi nhóm bằng trung điểm rồi tính như mẫu không ghép nhóm

Định hướng. Coi mọi khách hàng trong một nhóm đều mua đúng số tiền ở giữa nhóm, rồi dùng lại đúng công thức số trung bình đã học ở lớp 10.

; ; ;


Vậy số tiền mua xăng trung bình của một khách hàng khoảng nghìn đồng.

2Cách 2. Coi số liệu rải đều trong mỗi nhóm rồi nội suy trên tần số tích luỹ

Định hướng. Số đứng giữa dãy không phụ thuộc vào giá trị cụ thể mà chỉ phụ thuộc vị trí, nên chỉ cần cộng dồn tần số để biết giá trị giữa rơi vào nhóm nào, rồi chia nhóm đó theo tỉ lệ.

Tần số tích luỹ: ; ; ;
; nên nhóm chứa trung vị là

Vậy một nửa số khách hàng mua xăng không quá nghìn đồng, nửa còn lại mua từ nghìn đồng trở lên.

3Cách 3. Đọc dáng phân bố trên biểu đồ rồi ước lượng mốt

Định hướng. Chiều cao các cột cho thấy ngay vùng tiền được mua nhiều nhất; cột cao nhất chỉ ra nhóm chứa mốt, sau đó chia nhóm ấy theo mức chênh lệch với hai cột kề.

Tần số lớn nhất là ứng với nhóm
;

Vậy số tiền mua xăng hay gặp nhất khoảng nghìn đồng, ứng với cột cao nhất của biểu đồ.

Nhận xét. Ba con số ; ; nghìn đồng không bằng nhau: phân bố lệch về phía các khoản tiền lớn nên . Đó là lí do phải dùng cả ba số đặc trưng chứ không chỉ một.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho số trung bình và Cách 2 cho trung vị — hai cách này cho công thức gọn và không cần vẽ hình; Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra lại xem con số vừa tính có nằm đúng vùng cột cao nhất hay không.
Đáp số. Thay mỗi nhóm bằng trung điểm để ước lượng số trung bình; dùng tần số tích luỹ và phép nội suy để ước lượng trung vị, tứ phân vị; dùng nhóm có tần số lớn nhất để ước lượng mốt. Với Bảng 3.1: nghìn đồng; nghìn đồng; nghìn đồng.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn tưởng các số vừa tính là số đặc trưng THẬT của mẫu gốc. Đó là ước lượng, không phải giá trị đúng. Phản ví dụ: nếu cả khách của nhóm đều mua nghìn đồng chứ không phải nghìn đồng thì tổng tiền tăng thêm nghìn đồng, số trung bình thật thành nghìn đồng chứ không còn là nghìn đồng. Lỗi thứ hai là xếp khách mua đúng nghìn đồng vào nhóm ; theo quy ước nửa khoảng, khách đó thuộc nhóm .
🚀 Mở rộng. Nếu cửa hàng ghép lại thành hai nhóm thì tần số là , số trung bình ước lượng thành nghìn đồng — hãy giải thích vì sao nhóm càng rộng thì ước lượng càng lệch.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 62
Bài 2 · HĐ1★★Trang 62Lập bảng tần số ghép nhóm và ước lượng số trung bình
HĐ1 (trang 62). Khảo sát thời gian tự học của các học sinh trong lớp theo mẫu bên: “Mỗi ngày em tự học trong bao nhiêu giờ? A. Dưới giờ. B. Từ giờ đến dưới giờ. C. Từ giờ đến dưới giờ. D. Từ giờ trở lên.”
a) Hãy lập bảng thống kê cho mẫu số liệu ghép nhóm thu được.
b) Có thể tính chính xác thời gian tự học trung bình của các học sinh trong lớp không?
c) Có cách nào tính gần đúng thời gian tự học trung bình của các học sinh trong lớp dựa trên mẫu số liệu ghép nhóm này không?
3691215186[0; 1,5)15[1,5; 3)13[3; 4,5)6[4,5; 6)0Thời gian tự học (giờ)Số học sinh
Kiến thức cần nhớ
  • Bốn phương án khảo sát cho bốn nhóm , , , cùng độ dài giờ.
  • Giá trị đại diện của nhóm là trung điểm .
  • với là cỡ mẫu.
  • Đổi biến thì , giúp tính nhẩm với số nguyên.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phương án A, B, C, D chính là bốn nhóm đã được chia sẵn và không chồng lên nhau, nên việc “lập bảng” chỉ còn là đếm số bạn chọn mỗi phương án. Vì phiếu chỉ ghi phương án chứ không ghi số giờ cụ thể nên không thể có tổng số giờ thật, mọi cách tính đều phải mượn một giá trị đại diện. Bẫy ở phương án D “từ giờ trở lên”: nhóm này chưa có đầu mút phải nên phải chốt một mốc hợp lí trước khi tính, ở đây lấy cho cùng độ dài giờ với ba nhóm kia.
1Cách 1. Lập bảng rồi tính trực tiếp bằng trung điểm nhóm

Định hướng. Đếm số phiếu theo từng phương án để có bảng tần số ghép nhóm, lấy trung điểm mỗi nhóm làm giá trị đại diện rồi thay vào công thức số trung bình.

Thời gian tự học (giờ)
Số học sinh
; ; ;


Vậy với lớp khảo sát gồm học sinh này, thời gian tự học trung bình mỗi ngày khoảng giờ.

2Cách 2. Đổi biến về số nguyên rồi trả lại đơn vị

Định hướng. Bốn trung điểm cách đều nhau giờ nên đặt gốc tại và lấy làm đơn vị thì mọi giá trị đại diện thành số nguyên, phép nhân trở nên nhẩm được.


; ; ;

Vậy thời gian tự học trung bình vẫn là giờ, tức khoảng giờ mỗi ngày.

3Cách 3. Tính từ tần số tương đối

Định hướng. Đổi mỗi tần số thành tỉ lệ phần trăm rồi lấy trung bình có trọng số theo tỉ lệ; cách này dùng được ngay cả khi chỉ công bố phần trăm mà giấu số học sinh.

Thời gian tự học (giờ)Tổng
Tần số tương đối


Vậy kết quả trùng khớp giờ; tổng các tần số tương đối bằng nên không nhóm nào bị bỏ sót hay đếm trùng.

Nhận xét. Cả ba cách cho cùng một số vì chúng chỉ khác nhau ở thứ tự phép tính; điều KHÔNG cách nào làm được là trả lại tổng số giờ thật của lớp — muốn có con số chính xác thì phiếu khảo sát phải hỏi số giờ cụ thể.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: sau khi đổi biến, các thừa số chỉ còn , , , nên nhẩm được trong đầu, tránh hẳn việc nhân bốn số thập phân như Cách 1.
Đáp số. a) Bảng gồm bốn nhóm , , , với tần số lần lượt là ; ; ; (cỡ mẫu ). b) Không tính chính xác được vì mẫu ghép nhóm không giữ lại số giờ cụ thể của từng bạn. c) Có: lấy trung điểm mỗi nhóm làm giá trị đại diện, được giờ.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm nặng nhất là trả lời câu b) rằng “tính được, bằng giờ”. Phản ví dụ: hai lớp cùng cho bảng tần số ; ; ; nhưng lớp thứ nhất có bạn nhóm đầu tự học giờ, lớp thứ hai có bạn ấy tự học giờ; tổng số giờ thật chênh nhau giờ, số trung bình thật chênh giờ, trong khi công thức vẫn cho đúng một kết quả giờ. Sai lầm thứ hai là bỏ quên nhóm D vì “không có đầu mút phải”; phải chốt nhóm cuối là cho cùng độ dài rồi mới tính.
🚀 Mở rộng. Nếu phiếu khảo sát chia nhỏ hơn thành sáu nhóm độ dài giờ thì ước lượng sẽ sát mẫu gốc hơn; tổng quát, với nhóm cùng độ dài thì sai số của không vượt quá .
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 62
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 63Tính số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm
Luyện tập 1 (trang 63). Tìm hiểu thời gian xem ti vi trong tuần trước (đơn vị: giờ) của một số học sinh thu được kết quả sau:
Thời gian (giờ)
Số học sinh
Tính thời gian xem ti vi trung bình trong tuần trước của các bạn học sinh này.
246810121416188[0; 5)16[5; 10)4[10; 15)2[15; 20)2[20; 25)0Thời gian xem ti vi (giờ)Số học sinh
Kiến thức cần nhớ
  • Giá trị đại diện của nhóm .
  • với .
  • Đổi biến thì .
  • Tần số tương đối thoả .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn bảng tần số ghép nhóm và chỉ hỏi một con số — dấu hiệu của bài áp dụng thẳng công thức số trung bình. Năm nhóm đều rộng giờ và nối tiếp nhau nên các trung điểm cách đều, đó là điều kiện để phép đổi biến phát huy tác dụng. Bẫy ở chỗ cỡ mẫu không phải là số học sinh nêu trong đầu bài mà phải cộng từ bảng, và mọi kết luận phải kèm đơn vị giờ.
1Cách 1. Dùng trung điểm nhóm và công thức số trung bình

Định hướng. Lập thêm một dòng giá trị đại diện cho bảng, cộng tần số để có cỡ mẫu rồi thay thẳng vào công thức.

Thời gian (giờ)
Số học sinh


Vậy thời gian xem ti vi trung bình trong tuần trước của các bạn học sinh này khoảng giờ.

2Cách 2. Đổi biến để chỉ làm việc với số nguyên

Định hướng. Các trung điểm cách đều nhau giờ nên đặt gốc tại và lấy làm đơn vị thì mọi số nhân đều là số nguyên nhỏ, tính nhẩm được ngay.


; ; ; ;


Vậy thời gian xem ti vi trung bình khoảng giờ, đúng bằng kết quả của Cách 1.

3Cách 3. Tính từ tần số tương đối và đối chiếu với biểu đồ

Định hướng. Đổi tần số thành tỉ lệ để thấy ngay nhóm nào chi phối kết quả, rồi lấy trung bình có trọng số theo tỉ lệ đó.

Thời gian (giờ)Tổng
Tần số tương đối


Vậy thời gian xem ti vi trung bình khoảng giờ; đúng một nửa số bạn nằm ở nhóm nên giá trị trung bình rơi ngay cạnh nhóm này.

Nhận xét. Biểu đồ có một đỉnh duy nhất ở nhóm rồi tụt nhanh, còn số trung bình giờ lại nằm lệch sang phải đỉnh — dấu hiệu của phân bố lệch phải, do vài bạn xem tới giờ kéo trung bình lên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ phải nhân với , , , , nên gần như không thể sai số học, trong khi Cách 1 phải nhân năm số thập phân rất dễ lệch chữ số.
Đáp số. giờ.
Sai lầm thường gặp. Lỗi hay gặp là lấy trung bình cộng của năm trung điểm: giờ, tức bỏ quên tần số. Phản ví dụ: nhóm có tới bạn còn nhóm chỉ có bạn, không thể coi hai nhóm này nặng như nhau; kết quả đúng giờ lệch tới giờ so với con số sai giờ. Lỗi thứ hai là quên rằng giờ chỉ là ước lượng: nếu bạn nhóm thực ra đều xem giờ thì số trung bình thật chỉ là giờ.
🚀 Mở rộng. Thử ghép lại thành ba nhóm , , với tần số ; ; — số trung bình ước lượng thành giờ, lệch hẳn giờ so với giờ; hãy chỉ ra vì sao nhóm càng rộng thì ước lượng càng xa giá trị thật.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 63
Bài 4 · HĐ2★★Trang 63Xác định nhóm chứa trung vị của mẫu ghép nhóm
HĐ2 (trang 63). Cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của cây na giống.
Chiều cao (cm)
Số cây
Gọi , , ..., là chiều cao của các cây giống, đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Khi đó, , ..., thuộc , , ..., thuộc , ... Hỏi trung vị thuộc nhóm nào?
1234567893[0; 5)8[5; 10)7[10; 15)3[15; 20)0Chiều cao (cm)Số câyMₑ ≈ 9,69
Kiến thức cần nhớ
  • Với lẻ, trung vị của dãy đã sắp xếp tăng dần là số hạng thứ .
  • Tần số tích luỹ của nhóm thứ ; nhóm chứa trung vị là nhóm đầu tiên có .
  • Trung vị của mẫu ghép nhóm: .
  • Đồ thị tần số tích luỹ nối các điểm , , ..., .
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã tự đánh số thứ tự các giá trị và chỉ hỏi trung vị nằm ở NHÓM nào chứ chưa đòi giá trị, nên chỉ cần xác định vị trí của số đứng giữa rồi tra xem vị trí ấy rơi vào đoạn chỉ số của nhóm nào. Cỡ mẫu lẻ nên trung vị chính là , không phải trung bình hai số. Bẫy là nhầm “trung vị thuộc nhóm giữa bảng” — nhóm giữa của bảng và nhóm chứa giá trị giữa của dãy là hai chuyện khác nhau.
1Cách 1. Đếm vị trí của số hạng đứng giữa

Định hướng. Cỡ mẫu lẻ nên trung vị là một số hạng cụ thể; chỉ cần xem chỉ số của nó nằm trong đoạn chỉ số nào mà đề đã liệt kê sẵn.



, ..., thuộc ; , ..., thuộc

Vậy trung vị thuộc nhóm .

2Cách 2. Dùng bảng tần số tích luỹ

Định hướng. Cộng dồn tần số để biết mỗi nhóm “kết thúc” ở số hạng thứ mấy, rồi so mốc với các con số cộng dồn ấy; xong thì nội suy luôn ra giá trị.

Nhóm
Tần số
Tần số tích luỹ

nên nhóm chứa trung vị là

Vậy trung vị thuộc nhóm cm.

3Cách 3. Đọc trên đồ thị tần số tích luỹ

Định hướng. Vẽ đường gấp khúc tần số tích luỹ rồi kẻ đường ngang ở mức ; hoành độ giao điểm chính là trung vị, còn đoạn chứa giao điểm chỉ ra nhóm chứa trung vị.

Các điểm của đồ thị: ; ; ; ;
Đường ngang cắt đoạn nối
Hệ số góc của đoạn đó:

Vậy giao điểm có hoành độ nằm trong khoảng từ đến , nên trung vị thuộc nhóm cm.

Nhận xét. Ba cách cho cùng một nhóm, nhưng chỉ Cách 2 và Cách 3 cho luôn giá trị; điều đó cho thấy công thức nội suy thực chất chính là phép “tìm giao điểm” trên đồ thị tần số tích luỹ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: bảng tần số tích luỹ vừa trả lời câu hỏi “thuộc nhóm nào” chỉ trong một dòng, vừa dùng lại được ngay cho tứ phân vị ở HĐ3 mà không phải làm lại từ đầu.
Đáp số. Trung vị thuộc nhóm ; giá trị ước lượng cm.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm phổ biến là lấy “nhóm ở giữa bảng” làm nhóm chứa trung vị. Phản ví dụ: nếu tần số là ; ; ; thì , trung vị rơi vào nhóm ĐẦU chứ không phải nhóm giữa. Sai lầm thứ hai là dùng thay cho trong công thức nội suy: khi đó , rơi ra ngoài nhóm — một kết quả vô lí, đủ để nhận ra là sai.
🚀 Mở rộng. Nếu thêm cây cao thuộc nhóm thì , và trung vị chuyển sang nhóm — hãy tìm số cây ít nhất phải thêm vào nhóm cuối để trung vị vượt qua mốc cm.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 63
Bài 5 · Luyện tập 2★★★Trang 64Tính trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm
Luyện tập 2 (trang 64). Ghi lại tốc độ bóng trong lần giao bóng của một vận động viên môn quần vợt cho kết quả như bảng sau:
Tốc độ (km/h)
Số lần
Tính trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này.
5101520253035404518[150; 155)28[155; 160)35[160; 165)43[165; 170)41[170; 175)35[175; 180)0Tốc độ (km/h)Số lần giao bóngMₑ ≈ 167,21
Kiến thức cần nhớ
  • chính là nhóm nửa khoảng , độ dài km/h.
  • Nhóm chứa trung vị là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ đạt hoặc vượt .
  • .
  • Kiểm tra chéo: tổng các tần số phải đúng bằng cỡ mẫu, .
🧠 Phân tích tư duy
Đề viết nhóm dưới dạng bất đẳng thức kép , đó chính là nửa khoảng nên áp thẳng công thức trung vị được. Cỡ mẫu chẵn , số đứng giữa là trung bình của , nhưng công thức nội suy chỉ cần mốc . Bẫy nằm ở dòng tần số tích luỹ: rất dễ cộng nhầm rồi chọn sai nhóm chứa trung vị, vì hai nhóm có tần số gần bằng nhau.
1Cách 1. Lập tần số tích luỹ rồi thay vào công thức trung vị

Định hướng. Cộng dồn tần số để tìm nhóm chứa trung vị, sau đó thay các đại lượng vừa đọc được vào công thức nội suy.

Tốc độ (km/h)
Tần số
Tần số tích luỹ

; nên
; ; ;

Vậy trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này khoảng km/h.

2Cách 2. Chia tỉ lệ trực tiếp trên nhóm chứa trung vị

Định hướng. Coi lần giao bóng của nhóm rải đều trên đoạn dài km/h; muốn đi từ mốc km/h tới giá trị đứng thứ thì phải vượt qua bao nhiêu phần của đoạn ấy.

Trước nhóm đã có lần giao bóng
Cần thêm lần nữa mới đủ một nửa
Tỉ lệ phải đi trong nhóm:
Quãng cần cộng thêm:

Vậy trung vị khoảng km/h, tức một nửa số cú giao bóng có tốc độ dưới km/h.

3Cách 3. Đọc trên đồ thị tần số tích luỹ

Định hướng. Nối các điểm tần số tích luỹ thành đường gấp khúc rồi kẻ đường ngang ở mức ; hoành độ giao điểm là trung vị.

Các điểm: ; ; ; ; ; ;
Đường cắt đoạn nối
Hệ số góc:

Vậy trung vị đọc được trên đồ thị khoảng km/h, khớp với hai cách trên.

Nhận xét. Số trung bình của mẫu này là km/h, nhỏ hơn trung vị km/h — phân bố hơi lệch trái, đúng như biểu đồ cho thấy phần đuôi kéo dài về phía tốc độ thấp.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: dòng tần số tích luỹ vừa chỉ ra nhóm chứa trung vị vừa cho luôn ba số cần thay vào công thức, tất cả gói trong một bảng nên rất khó nhầm; Cách 3 phải vẽ hình nên chỉ hợp khi đề yêu cầu minh hoạ.
Đáp số. km/h.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm điển hình là dùng thay cho , hoặc lấy nhầm tần số tích luỹ của chính nhóm chứa trung vị thay vì tổng các nhóm ĐỨNG TRƯỚC nó. Phản ví dụ: nếu lấy thì , một số nhỏ hơn cả đầu mút trái của nhóm chứa trung vị — vô lí ngay. Ngoài ra phải nhớ km/h chỉ là ước lượng cho trung vị của tốc độ thật, không phải giá trị đúng.
🚀 Mở rộng. Vận động viên tập thêm khiến cú giao bóng chuyển từ nhóm sang ; hãy tính lại trung vị và giải thích vì sao trung vị chỉ nhích nhẹ trong khi số trung bình tăng hẳn — đó chính là tính “bền với giá trị bất thường” của trung vị.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 64
Bài 6 · HĐ3★★Trang 64Xác định nhóm chứa tứ phân vị
HĐ3 (trang 64). Với mẫu số liệu ghép nhóm cho trong HĐ2, hãy cho biết tứ phân vị thứ nhất và tứ phân vị thứ ba thuộc nhóm nào.
Chiều cao (cm)
Số cây
369121518212405101520Q₁ ≈ 6,41Q₃ ≈ 13,390Chiều cao (cm)Tần số tích luỹ
Kiến thức cần nhớ
  • Có khoảng giá trị của mẫu nhỏ hơn tứ phân vị thứ .
  • Nhóm chứa là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ đạt hoặc vượt ; nhóm chứa ứng với mốc .
  • .
  • Tứ phân vị thứ hai chính là trung vị .
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ hỏi , thuộc nhóm nào nên không cần tính giá trị, chỉ cần biết chúng đứng ở vị trí nào trong dãy số đã sắp xếp. Có hai lối nghĩ tương đương: đếm vị trí theo định nghĩa tứ phân vị của lớp 10, hoặc dùng mốc trên bảng tần số tích luỹ. Bẫy là ở chỗ không phải số nguyên, nhiều bạn vội làm tròn thành rồi chọn nhầm nhóm.
1Cách 1. Đếm vị trí theo định nghĩa tứ phân vị

Định hướng. Cỡ mẫu lẻ nên bỏ số hạng giữa ra, rồi tìm trung vị của nửa dưới và nửa trên; chỉ số thu được cho biết ngay nhóm cần tìm.

;
Nửa dưới: , ..., nên
Nửa trên: , ..., nên
, ..., thuộc nên , thuộc
, ..., thuộc nên , thuộc

Vậy thuộc nhóm thuộc nhóm .

2Cách 2. So mốc phần tư trên bảng tần số tích luỹ

Định hướng. Dùng tính chất “có khoảng giá trị nhỏ hơn tứ phân vị thứ ”: chỉ việc tìm nhóm đầu tiên mà tần số tích luỹ đã đạt tới mốc đó, rồi nội suy ra giá trị.

Nhóm
Tần số
Tần số tích luỹ
;

;

Vậy thuộc nhóm với cm, còn thuộc nhóm với cm.

3Cách 3. Đọc trên đồ thị tần số tích luỹ

Định hướng. Kẻ hai đường ngang ở mức cắt đường gấp khúc tần số tích luỹ; hoành độ hai giao điểm là , còn đoạn chứa giao điểm chỉ ra nhóm.

Các điểm: ; ; ; ;
cắt đoạn nối tại
cắt đoạn nối tại

Vậy trên đồ thị, cm nằm trong nhóm cm nằm trong nhóm .

Nhận xét. Kiểm tra chéo: — ba số xếp đúng thứ tự tăng dần, dấu hiệu cho thấy không nhầm nhóm ở bước nào.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: mốc đọc thẳng trên một dòng tần số tích luỹ, không phải đánh số lại từng số hạng như Cách 1 và không phải vẽ hình như Cách 3.
Đáp số. thuộc nhóm , thuộc nhóm ; nếu tính tiếp thì cm và cm.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là làm tròn thành rồi lập luận “ nên vẫn nhóm ” — lần này may mắn đúng nhóm, nhưng giá trị lại sai: thay vì . Phản ví dụ rõ hơn: với tần số ; ; ; thì rơi vào nhóm , nhưng nếu làm tròn xuống thì khiến ta chọn nhầm nhóm và ra kết quả sai hẳn một nhóm.
🚀 Mở rộng. Khoảng tứ phân vị cm cho biết nửa giữa của lô cây na trải rộng gần cm; hãy so sánh con số này với khoảng biến thiên cm để thấy vì sao khoảng tứ phân vị mô tả độ phân tán tốt hơn.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 64
Bài 7 · Luyện tập 3★★★Trang 65Tính tứ phân vị thứ nhất và thứ ba của mẫu ghép nhóm
Luyện tập 3 (trang 65). Tìm tứ phân vị thứ nhất và tứ phân vị thứ ba cho mẫu số liệu ghép nhóm ở Luyện tập 2:
Tốc độ (km/h)
Số lần
255075100125150175200150155160165170175180Q₁ ≈ 160,57Q₃ ≈ 173,170Tốc độ (km/h)Tần số tích luỹ
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • .
  • Có khoảng giá trị nhỏ hơn tứ phân vị thứ .
  • Luôn phải có ; đây là phép kiểm tra chéo nhanh nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng đã dùng ở Luyện tập 2 nên dòng tần số tích luỹ chép lại được ngay, việc còn lại chỉ là đổi mốc từ sang . Vì chia hết cho nên hai mốc đều là số nguyên, tính toán rất gọn. Bẫy là chọn nhầm nhóm cho : mốc nằm giữa hai số tích luỹ nên phải lấy nhóm chứ không phải nhóm .
1Cách 1. Thay thẳng vào công thức tứ phân vị

Định hướng. Dùng lại dòng tần số tích luỹ của Luyện tập 2, xác định nhóm chứa rồi thay số vào hai công thức.

Tốc độ (km/h)
Tần số
Tần số tích luỹ
; nên

; nên

Vậy km/h và km/h.

2Cách 2. Chia tỉ lệ trực tiếp trong nhóm chứa tứ phân vị

Định hướng. Coi các cú giao bóng của một nhóm rải đều trên đoạn tốc độ của nhóm ấy, rồi tính xem phải đi bao nhiêu phần của đoạn thì gom đủ hoặc số lần giao bóng.

Muốn đủ cần lần; trước nhóm đã có lần
Còn thiếu lần trên tổng lần của nhóm, tỉ lệ

Muốn đủ cần lần; trước nhóm đã có lần
Còn thiếu lần trên tổng lần, tỉ lệ

Vậy có khoảng số cú giao bóng chậm hơn km/h và khoảng số cú nhanh hơn km/h.

3Cách 3. Đọc trên đồ thị tần số tích luỹ

Định hướng. Vẽ đường gấp khúc tần số tích luỹ, kẻ hai đường ngang ở mức ; hoành độ hai giao điểm cho ngay mà không phải nhớ công thức.

Các điểm: ; ; ; ; ; ;
cắt đoạn nối tại
cắt đoạn nối tại

Vậy đọc trên đồ thị được km/h và km/h, khớp với hai cách tính.

Nhận xét. Kiểm tra chéo: nên ; ngoài ra km/h cho biết nửa giữa số cú giao bóng chỉ dao động trong khoảng km/h.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: hai công thức chỉ khác nhau ở mốc , chép chung một dòng tần số tích luỹ là xong cả hai câu; Cách 3 chỉ nên dùng khi đề bắt vẽ đồ thị tần số tích luỹ.
Đáp số. km/h; km/h.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm nặng nhất là chọn nhóm chứa theo tần số thay vì theo tần số tích luỹ: thấy nhóm có tần số lớn nhất liền lấy luôn nhóm này. Phản ví dụ: khi đó , tuy gần đúng ngẫu nhiên nhưng con số đã vượt quá , nghĩa là điểm cần tìm nằm NGOÀI nhóm — dấu hiệu chắc chắn sai. Quy tắc an toàn: tỉ số trong công thức nội suy luôn phải thuộc nửa khoảng từ đến .
🚀 Mở rộng. Với cùng bảng này, hãy tìm tứ phân vị thứ hai bằng cả hai lối — công thức trung vị và công thức tứ phân vị với — để tự kiểm chứng khẳng định của sách giáo khoa.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 65
Bài 8 · HĐ4★★Trang 66Nhóm chứa mốt và cách ước lượng mốt
HĐ4 (trang 66). Với số liệu cho trong Luyện tập 1:
Thời gian (giờ)
Số học sinh
a) Có thể tìm được giá trị chính xác cho mốt của mẫu số liệu gốc về thời gian xem ti vi của học sinh không?
b) Mốt thuộc nhóm nào là hợp lí nhất? Nên lấy số nào trong nhóm để ước lượng cho mốt?
246810121416188[0; 5)16[5; 10)4[10; 15)2[15; 20)2[20; 25)0Thời gian xem ti vi (giờ)Số học sinhMₒ = 7
Kiến thức cần nhớ
  • Mốt của mẫu ghép nhóm chỉ được định nghĩa khi các nhóm có độ dài bằng nhau.
  • Nhóm chứa mốt là nhóm có tần số lớn nhất, giả sử là nhóm thứ tức .
  • , quy ước là độ dài nhóm.
  • Một mẫu có thể không có mốt hoặc có nhiều hơn một mốt.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) hỏi về khả năng chứ không hỏi phép tính: mốt là giá trị xuất hiện nhiều lần nhất, mà mẫu ghép nhóm đã xoá hết giá trị cụ thể nên câu trả lời chỉ có thể là “không”. Câu b) mới là phần tính: nhóm hợp lí nhất phải là nhóm đông nhất, còn “lấy số nào trong nhóm” thì không được lấy bừa trung điểm mà phải nghiêng về phía nhóm kề có tần số lớn hơn. Bẫy là trả lời “lấy trung điểm giờ” — trung điểm chỉ dùng cho số trung bình, không dùng cho mốt.
1Cách 1. Lập luận trực tiếp trên bảng tần số

Định hướng. Trả lời câu a) bằng bản chất của mẫu ghép nhóm, rồi chọn nhóm đông nhất và xét hai nhóm kề để biết phải nghiêng về bên nào trong nhóm ấy.

Mẫu ghép nhóm chỉ giữ tần số, không giữ giá trị cụ thể của từng học sinh
Tần số lớn nhất là ứng với nhóm
Nhóm kề trái có học sinh, nhóm kề phải có học sinh
; ;

Vậy a) không tìm được giá trị chính xác cho mốt của mẫu gốc; b) mốt thuộc nhóm và phải lấy một số lệch về phía trái của nhóm, tức gần giờ hơn là gần giờ, vì nhóm bên trái đông hơn nhóm bên phải.

2Cách 2. Dùng công thức mốt của mẫu số liệu ghép nhóm

Định hướng. Năm nhóm đều dài giờ nên mốt được định nghĩa; thay tần số của nhóm đông nhất và hai nhóm kề vào công thức để có con số cụ thể.

; ; ; ; ;

Vậy nên lấy giờ để ước lượng cho mốt; con số này nằm trong nhóm và lệch về phía trái đúng như dự đoán ở Cách 1.

3Cách 3. Chia đoạn theo tỉ lệ hai độ vượt tần số

Định hướng. Hiểu công thức mốt như một phép chia đoạn: điểm cần tìm chia nhóm theo tỉ lệ bằng đúng tỉ lệ giữa hai độ vượt tần số so với hai nhóm kề, nên có thể tính nhẩm mà không cần nhớ công thức.

Độ vượt so với nhóm trái:
Độ vượt so với nhóm phải:

Điểm chia đoạn theo tỉ lệ cách đầu mút trái

Vậy mốt được ước lượng bằng giờ, tức thời gian xem ti vi hay gặp nhất trong tuần của nhóm học sinh này khoảng giờ.

Nhận xét. Đối chiếu ba số đặc trưng: giờ. Mốt nhỏ hơn số trung bình vì vài bạn xem tới giờ kéo trung bình lên, còn mốt thì không bị các giá trị lớn ấy ảnh hưởng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 vì đó là công thức chuẩn được chấm điểm; nhưng nên nhẩm nhanh Cách 3 trước để biết đáp số phải lệch về bên nào — nếu con số tính ra lệch ngược thì chắc chắn đã thay nhầm với .
Đáp số. a) Không tìm được giá trị chính xác cho mốt của mẫu gốc, vì mẫu ghép nhóm không lưu giá trị cụ thể của từng học sinh. b) Mốt thuộc nhóm ; nên lấy giờ.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp là lấy trung điểm nhóm chứa mốt làm mốt, tức trả lời giờ. Phản ví dụ: nếu tần số nhóm kề trái đổi từ thành thì nhóm trái gần bằng nhóm chứa mốt, mốt phải dịch hẳn về phía trái và thực tế giờ, cách xa trung điểm giờ tới hơn giờ — chứng tỏ trung điểm không phải là mốt. Sai lầm thứ hai là dùng công thức mốt khi các nhóm KHÔNG cùng độ dài; khi đó mốt không được định nghĩa.
🚀 Mở rộng. Nếu tần số của cả năm nhóm đều bằng nhau thì với mọi , công thức mất nghĩa và mẫu không có mốt; hãy thử tìm một bảng tần số có ĐÚNG hai nhóm chứa mốt và cho biết khi đó phải kết luận thế nào.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 66
Bài 9 · Luyện tập 4★★Trang 66Tính mốt của mẫu số liệu ghép nhóm
Luyện tập 4 (trang 66). (Sách in số hiệu là “Luyện tập 3”, đây là bài luyện tập của mục 4 — Mốt.) Thời gian (phút) để học sinh hoàn thành một câu hỏi thi được cho như sau:
Thời gian (phút)
Số học sinh
Tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này.
246810122[0,5; 10,5)10[10,5; 20,5)6[20,5; 30,5)4[30,5; 40,5)3[40,5; 50,5)0Thời gian (phút)Số học sinhMₒ ≈ 17,17
Kiến thức cần nhớ
  • Mốt chỉ định nghĩa khi các nhóm có cùng độ dài; ở đây phút.
  • Nhóm chứa mốt là nhóm có tần số lớn nhất.
  • với quy ước .
  • Với phân bố lệch phải thì ; đây là phép kiểm tra chéo hữu ích.
🧠 Phân tích tư duy
Năm nhóm đều dài phút và không giao nhau nên mốt được định nghĩa, việc còn lại chỉ là tìm nhóm đông nhất rồi chia nhóm ấy theo tỉ lệ. Tần số vượt hẳn hai nhóm kề nên nhóm chứa mốt lộ ra ngay, không phải cân nhắc. Bẫy nằm ở đầu mút lẻ : rất dễ cộng nhầm thành thay vì .
1Cách 1. Xác định nhóm chứa mốt rồi thay vào công thức

Định hướng. Tìm nhóm có tần số lớn nhất, đọc ra bốn đại lượng , , , và độ dài rồi thay vào công thức mốt.

Tần số lớn nhất là ứng với nhóm nên
; ; ; ;

Vậy mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này khoảng phút.

2Cách 2. Chia đoạn theo tỉ lệ hai độ vượt tần số

Định hướng. Hiểu mốt như điểm chia nhóm đông nhất theo tỉ lệ hai độ vượt tần số so với hai nhóm kề: bên nào chênh ít hơn thì mốt bị kéo về phía đó.

;

Điểm chia đoạn dài phút theo tỉ lệ cách đầu mút trái

Vậy mốt khoảng phút, lệch về phía phải của nhóm vì nhóm bên phải đông hơn nhóm bên trái.

3Cách 3. Dựng hình trên biểu đồ rồi kiểm tra chéo bằng ba số đặc trưng

Định hướng. Trên biểu đồ, nối đỉnh trái của cột cao nhất với đỉnh trái của cột kề phải và nối đỉnh phải của cột cao nhất với đỉnh phải của cột kề trái; hoành độ giao điểm hai đoạn đó chính là mốt.

Đoạn thứ nhất đi từ tới có phương trình
Đoạn thứ hai đi từ tới có phương trình


Vậy hoành độ giao điểm là phút, trùng khớp với hai cách tính, nên mốt của mẫu là khoảng phút.

Nhận xét. Kiểm tra chéo bằng hai số đặc trưng còn lại: , phút và phút. Ta được — đúng dáng lệch phải mà biểu đồ cho thấy.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì đó là công thức được chấm; Cách 3 tuy dài nhưng đáng nhớ ở chỗ nó giải thích công thức mốt sinh ra từ đâu, nên khi quên công thức vẫn dựng lại được.
Đáp số. phút.
Sai lầm thường gặp. Lỗi hay gặp nhất là lấy nhầm đầu mút trái: viết phút vì quen với các nhóm tròn chục. Phản ví dụ cho thấy sai này không vô hại: chênh lệch đúng bằng phút, tức giây, đủ để xếp sai một học sinh sang nhóm khác khi so sánh. Lỗi thứ hai là lấy mốt bằng trung điểm nhóm đông nhất, tức phút; con số đó bỏ qua hoàn toàn thông tin “nhóm bên phải đông gấp ba nhóm bên trái”, trong khi mốt đúng phút phải lệch hẳn sang phải.
🚀 Mở rộng. Nếu tần số nhóm tăng từ lên thì mẫu có hai nhóm cùng tần số lớn nhất, tức hai nhóm chứa mốt; hãy tính mốt cho từng nhóm và giải thích vì sao lúc đó phải báo cáo cả hai giá trị.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 66
Bài 10 · Vận dụng★★★Trang 66Tính đầy đủ các số đặc trưng đo xu thế trung tâm
Vận dụng (trang 66). Hãy tính các số đặc trưng cho mẫu số liệu trong Bảng 3.1 và giải thích ý nghĩa của các giá trị thu được.
Số tiền (nghìn đồng)
Số khách hàng
Bảng 3.1. Số tiền khách hàng mua xăng
3691215183[0; 30)15[30; 60)10[60; 90)7[90; 120)0Số tiền (nghìn đồng)Số khách hàngQ₁ = 41,5Mₒ ≈ 51,18Mₑ = 59x̄ = 63Q₃ = 84,75
Kiến thức cần nhớ
  • Số trung bình dùng trung điểm nhóm: .
  • Trung vị, tứ phân vị dùng nội suy tại các mốc , , trên bảng tần số tích luỹ.
  • Mốt dùng nhóm có tần số lớn nhất: .
  • Kiểm tra chéo: .
🧠 Phân tích tư duy
Đề đòi cả bốn loại số đặc trưng nên phải chuẩn bị hai công cụ khác nhau: trung điểm nhóm cho số trung bình và bảng tần số tích luỹ cho trung vị, tứ phân vị; riêng mốt đi bằng nhóm có tần số lớn nhất. Cỡ mẫu lẻ và không chia hết cho nên các mốc ; ; đều là số thập phân, tuyệt đối không được làm tròn. Bẫy còn ở phần “giải thích ý nghĩa”: mỗi con số nói một điều khác nhau, không được kết luận chung chung là “trung bình khách mua nghìn đồng” rồi thôi.
1Cách 1. Tính lần lượt từng số đặc trưng bằng công thức

Định hướng. Lập một bảng gồm trung điểm và tần số tích luỹ, sau đó lấy ra đúng những số cần thiết cho từng công thức.

Nhóm
Giá trị đại diện
Tần số
Tần số tích luỹ


; nên
; nên
; nên

Vậy ; ; ; , tất cả tính bằng nghìn đồng.

2Cách 2. Đổi biến cho số trung bình và chia tỉ lệ cho các phân vị

Định hướng. Bốn trung điểm cách đều nghìn đồng nên đổi biến sẽ biến mọi thừa số thành số nguyên nhỏ; còn các phân vị thì chia tỉ lệ trực tiếp trên nhóm chứa chúng, không cần nhớ công thức.

nên ; ; ;


Nhóm chứa khách, cần thêm khách nữa mới đủ nửa

Cần thêm khách mới đủ một phần tư

Nhóm chứa khách, cần thêm khách mới đủ ba phần tư

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: ; ; ; nghìn đồng.

3Cách 3. Đọc trên biểu đồ rồi giải thích ý nghĩa từng con số

Định hướng. Đặt cả năm số đặc trưng lên trục hoành của biểu đồ tần số ghép nhóm: vị trí tương đối của chúng cho thấy ngay dáng phân bố và giúp diễn giải ý nghĩa thực tế.

Cột cao nhất là nên nằm trong nhóm này:



Vậy mỗi khách mua xăng trung bình nghìn đồng; một nửa số khách mua không quá nghìn đồng; số khách mua ít hơn nghìn đồng và số khách mua nhiều hơn nghìn đồng, nửa giữa trải trong khoảng nghìn đồng; số tiền hay gặp nhất khoảng nghìn đồng.

Nhận xét. Thứ tự cho biết phân bố lệch phải: phần lớn khách đổ xăng khoảng đến nghìn đồng, nhưng bảy khách đổ tới nghìn đồng đã kéo số trung bình lên cao hơn cả trung vị lẫn mốt.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một bảng duy nhất chứa cả trung điểm lẫn tần số tích luỹ là đủ nguyên liệu cho cả năm số đặc trưng, không phải lập bảng hai lần; Cách 2 chỉ nên dùng khi các trung điểm cách đều và số liệu lớn.
Đáp số. nghìn đồng; nghìn đồng; nghìn đồng; nghìn đồng; nghìn đồng. Nửa số khách mua không quá nghìn đồng, nửa giữa số khách mua từ đến nghìn đồng, mức tiền hay gặp nhất khoảng nghìn đồng.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là lấy mốc hay làm tròn thành cho gọn. Phản ví dụ: với mốc thì thay vì nghìn đồng, lệch đồng chỉ vì một phép làm tròn không được phép. Sai lầm nặng hơn về ý nghĩa: nói “có nghìn đồng là số tiền nhiều khách mua nhất” — đó là mô tả của MỐT chứ không phải của số trung bình; ở đây mốt chỉ khoảng nghìn đồng. Cuối cùng, cả năm con số đều là ước lượng cho mẫu gốc , ..., chứ không phải giá trị đúng.
🚀 Mở rộng. Cửa hàng muốn treo biển “gói đổ xăng tiêu chuẩn” bằng đúng một con số; hãy lập luận xem nên chọn , hay và cho biết kết luận sẽ đổi thế nào nếu có thêm một khách đổ nghìn đồng.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 66
Bài 11 · Bài 3.4★★★Trang 67Ghép nhóm dãy số liệu, so sánh hai số trung bình, tìm nhóm chứa mốt
Bài 3.4 (trang 67). Quãng đường (km) từ nhà đến nơi làm việc của công nhân một nhà máy được ghi lại như sau:
a) Ghép nhóm dãy số liệu trên thành các khoảng có độ rộng bằng nhau, khoảng đầu tiên là . Tìm giá trị đại diện cho mỗi nhóm.
b) Tính số trung bình của mẫu số liệu không ghép nhóm và mẫu số liệu ghép nhóm. Giá trị nào chính xác hơn?
c) Xác định nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm thu được.
246810125[0; 5)11[5; 10)11[10; 15)9[15; 20)1[20; 25)1[25; 30)2[30; 35)0Quãng đường (km)Số công nhân
Kiến thức cần nhớ
  • Ghép nhóm với khoảng đầu thì các nhóm tiếp theo là , , ... cho tới khi phủ hết giá trị lớn nhất.
  • Giá trị đại diện của nhóm là trung điểm .
  • Số trung bình của mẫu gốc: ; của mẫu ghép nhóm: .
  • Nhóm chứa mốt là nhóm có tần số lớn nhất; một mẫu có thể có nhiều hơn một nhóm chứa mốt.
🧠 Phân tích tư duy
Đề tự cho khoảng đầu tiên nên độ rộng đã bị chốt là km; chỉ cần xem giá trị lớn nhất là để biết phải kéo tới nhóm , tức bảy nhóm. Câu b) hỏi “giá trị nào chính xác hơn” chính là câu hỏi lí thuyết về bản chất ghép nhóm chứ không phải câu tính toán. Bẫy nằm ở câu c): hai nhóm có cùng tần số , nên không được vội kết luận chỉ một nhóm chứa mốt.
1Cách 1. Đếm trực tiếp theo từng nhóm rồi tính hai số trung bình

Định hướng. Quét lần lượt bốn mươi số, gạch mỗi số vào đúng nhóm của nó theo quy ước nửa khoảng, rồi tính riêng số trung bình của mẫu gốc và của mẫu ghép nhóm.

Quãng đường (km)
Giá trị đại diện
Số công nhân

Tổng bốn mươi số liệu gốc:


Vậy mẫu gồm bảy nhóm với giá trị đại diện ; ; ; ; ; ; km; số trung bình của mẫu gốc là km còn của mẫu ghép nhóm là km, trong đó km chính xác hơn vì được tính từ chính bốn mươi quãng đường thật.

2Cách 2. Sắp xếp dãy số tăng dần rồi đếm theo đoạn

Định hướng. Sắp xếp lại bốn mươi số theo thứ tự không giảm; khi đó mỗi nhóm chiếm một đoạn liên tiếp nên chỉ cần tìm chỗ dãy vượt qua các mốc , , , ... là đếm được ngay, khó sót hơn hẳn cách gạch rời rạc.

Dãy sắp xếp: ; ; ; ; | ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; | ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; | ; ; ; ; ; ; ; ; | | | ;
Số phần tử mỗi đoạn: ; ; ; ; ; ;
Tổng:
Tổng các số liệu gốc: nên

Vậy cách đếm theo đoạn cho đúng bảng tần số ; ; ; ; ; ; và khẳng định lại km cho mẫu không ghép nhóm.

3Cách 3. Đổi biến để tính số trung bình ghép nhóm và đọc nhóm chứa mốt trên biểu đồ

Định hướng. Bảy trung điểm cách đều km nên đổi biến sẽ rút phép tính về cộng trừ số nguyên; còn nhóm chứa mốt thì nhìn ngay chiều cao các cột của biểu đồ.

nên ; ; ; ; ; ;




Tần số lớn nhất là , đạt tại hai nhóm

Vậy số trung bình của mẫu ghép nhóm là km và mẫu có HAI nhóm chứa mốt là , ứng với hai cột cao bằng nhau trên biểu đồ.

Nhận xét. Hai số trung bình lệch nhau km chỉ vì phép thay mọi giá trị trong một nhóm bằng trung điểm; nhóm càng rộng thì độ lệch này càng lớn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 để lập bảng tần số vì sắp xếp xong thì gần như không thể đếm sót, rồi dùng Cách 3 để tính số trung bình ghép nhóm cho nhanh; Cách 1 tuy tự nhiên nhưng gạch bốn mươi số rời rạc rất dễ nhầm.
Đáp số. a) Bảy nhóm , , , , , , với tần số ; ; ; ; ; ; và giá trị đại diện ; ; ; ; ; ; km. b) Số trung bình của mẫu không ghép nhóm là km, của mẫu ghép nhóm là km; giá trị km chính xác hơn. c) Có hai nhóm chứa mốt là , cùng tần số .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thứ nhất là xếp số vào nhóm vì “ là đầu mút”. Phản ví dụ: nếu làm vậy thì hai số trong dãy bị đẩy sang nhóm trước, tần số thành , lập tức có một nhóm chứa mốt duy nhất là — kết luận câu c) sai hẳn chỉ vì một quy ước nửa khoảng. Sai lầm thứ hai là trả lời câu b) rằng “mẫu ghép nhóm chính xác hơn vì gọn hơn”; ngược lại, ghép nhóm làm mất giá trị thật nên km chỉ là ước lượng cho con số đúng km.
🚀 Mở rộng. Nếu ghép nhóm với độ rộng km, khoảng đầu tiên , thì tần số là ; ; ; và số trung bình ghép nhóm thành km; hãy so sánh độ lệch của hai cách ghép nhóm so với giá trị đúng km.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 67
Bài 12 · Bài 3.5★★Trang 67Tìm mốt và số trung bình của mẫu ghép nhóm
Bài 3.5 (trang 67). Tuổi thọ (năm) của bình ắc quy ô tô được cho như sau:
Tuổi thọ (năm)
Tần số
a) Xác định mốt và giải thích ý nghĩa.
b) Tính tuổi thọ trung bình của bình ắc quy ô tô này.
2468101214164[2; 2,5)9[2,5; 3)14[3; 3,5)11[3,5; 4)7[4; 4,5)5[4,5; 5)0Tuổi thọ (năm)Tần sốMₒ ≈ 3,31
Kiến thức cần nhớ
  • Nhóm chứa mốt là nhóm có tần số lớn nhất; ở đây các nhóm cùng độ dài năm.
  • .
  • với là trung điểm nhóm.
  • Đổi biến thì .
🧠 Phân tích tư duy
Sáu nhóm đều rộng năm nên mốt được định nghĩa và các trung điểm cách đều — hai điều kiện thuận lợi cho cả công thức mốt lẫn phép đổi biến. Tần số lớn nhất chỉ hơn nhóm kề phải đơn vị nhưng hơn nhóm kề trái tới đơn vị, nên mốt sẽ lệch về phía phải của nhóm . Bẫy là độ dài nhóm chứ không phải : quên điều này thì mốt vọt ra ngoài nhóm ngay.
1Cách 1. Dùng công thức mốt và công thức số trung bình

Định hướng. Đọc nhóm có tần số lớn nhất để thay vào công thức mốt, rồi lập dòng trung điểm để tính tuổi thọ trung bình.

Tuổi thọ (năm)
Tần số
Tần số lớn nhất là ứng với nhóm nên
; ; ; ;



Vậy mốt là năm, nghĩa là tuổi thọ hay gặp nhất của loại ắc quy này khoảng năm; tuổi thọ trung bình của bình là năm.

2Cách 2. Chia tỉ lệ cho mốt và đổi biến cho số trung bình

Định hướng. Coi mốt là điểm chia nhóm đông nhất theo tỉ lệ hai độ vượt tần số; còn số trung bình thì đặt gốc tại và lấy làm đơn vị để chỉ còn nhân số nguyên.

; ;

nên ; ; ; ; ;



Vậy mốt năm và tuổi thọ trung bình năm, trùng khớp Cách 1.

3Cách 3. Tính từ tần số tương đối và đọc mốt trên biểu đồ

Định hướng. Đổi tần số thành tỉ lệ phần trăm để thấy trọng lượng từng nhóm, rồi lấy trung bình có trọng số; mốt đọc trực tiếp từ cột cao nhất của biểu đồ.

Tuổi thọ (năm)Tổng
Tần số tương đối



Cột cao nhất là nên mốt nằm trong nhóm này, lệch phải vì cột kề phải cao hơn cột kề trái

Vậy tuổi thọ trung bình là năm và mốt khoảng năm nằm trong nhóm — có số bình ắc quy thọ từ đến dưới năm, nhiều hơn mọi nhóm khác.

Nhận xét. Ở đây năm: một số bình bền tới gần năm đã kéo trung bình lên cao hơn giá trị hay gặp nhất, nên nhà sản xuất nếu quảng cáo bằng năm là đã nói quá so với trải nghiệm của phần đông khách hàng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho câu a) vì đó là công thức chuẩn, và Cách 2 cho câu b) vì sau khi đổi biến chỉ còn cộng trừ số nguyên; Cách 3 dành để giải thích ý nghĩa cho thuyết phục.
Đáp số. a) năm — tuổi thọ hay gặp nhất của loại ắc quy này khoảng năm, ứng với nhóm đông nhất gồm bình. b) năm.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là dùng vì quen với các nhóm rộng một đơn vị: khi đó , một con số nằm NGOÀI nhóm — vô lí ngay, vì mốt bắt buộc phải thuộc nhóm chứa mốt. Sai lầm thứ hai là lẫn hai câu: trả lời câu a) bằng năm (số trung bình) hoặc trả lời câu b) bằng năm (trung điểm nhóm đông nhất). Cuối cùng, cả hai con số đều chỉ ước lượng cho tuổi thọ thật.
🚀 Mở rộng. Nếu nhà sản xuất cải tiến khiến bình chuyển từ nhóm sang thì tăng thêm năm trong khi nhóm chứa mốt không đổi; hãy giải thích vì sao mốt lại “trơ” hơn số trung bình trước những thay đổi như vậy.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 67
Bài 13 · Bài 3.6★★★Trang 67Hiệu chỉnh mẫu rời rạc và tìm tứ phân vị
Bài 3.6 (trang 67). Điểm thi môn Toán (thang điểm , điểm được làm tròn đến ) của thí sinh được cho trong bảng sau:
Điểm0 - 910 - 1920 - 2930 - 3940 - 49
Số thí sinh
Điểm50 - 5960 - 6970 - 7980 - 8990 - 99
Số thí sinh
a) Hiệu chỉnh để thu được mẫu số liệu ghép nhóm dạng Bảng 3.2.
b) Tìm các tứ phân vị và giải thích ý nghĩa của chúng.
102030405060-0,59,519,529,539,549,559,569,579,589,599,5Q₁ ≈ 40,83Mₑ ≈ 51,17Q₃ = 64,50Điểm thiTần số tích luỹ
Kiến thức cần nhớ
  • Nhóm rời rạc - với , nguyên được hiệu chỉnh thành .
  • Sau hiệu chỉnh, mọi nhóm đều rộng điểm và không còn khe hở.
  • với , , .
  • Có khoảng giá trị của mẫu nhỏ hơn .
🧠 Phân tích tư duy
Điểm thi là số nguyên nên bảng đang cho ở dạng rời rạc -; muốn dùng công thức tứ phân vị thì bắt buộc phải hiệu chỉnh về nửa khoảng trước, nếu không các nhóm sẽ có khe hở và phép nội suy mất nghĩa. Cỡ mẫu chia hết cho nên ba mốc , , đều nguyên, tính rất gọn. Bẫy là chọn nhóm theo tần số lớn nhất thay vì theo tần số tích luỹ.
1Cách 1. Hiệu chỉnh rồi thay vào công thức tứ phân vị

Định hướng. Đưa mọi nhóm về dạng nửa khoảng, lập dòng tần số tích luỹ rồi lần lượt thay ba mốc phần tư vào công thức.

Nhóm
Tần số
Tần số tích luỹ
Nhóm
Tần số
Tần số tích luỹ
; ; ;
nên
nên
nên

Vậy điểm; điểm; điểm.

2Cách 2. Chia tỉ lệ trực tiếp trên nhóm chứa từng tứ phân vị

Định hướng. Coi các thí sinh trong một nhóm rải đều trên đoạn điểm của nhóm ấy, rồi tính xem phải đi bao nhiêu phần của đoạn thì gom đủ , , số thí sinh.

Đủ cần thí sinh; trước nhóm đã có thí sinh
Còn thiếu trên nên phải đi đoạn:
Đủ cần thí sinh; trước nhóm đã có thí sinh
Còn thiếu trên nên
Đủ cần thí sinh; trước nhóm đã có thí sinh
Còn thiếu trên nên

Vậy có khoảng thí sinh dưới điểm, khoảng thí sinh dưới điểm và khoảng thí sinh dưới điểm.

3Cách 3. Đọc trên đồ thị tần số tích luỹ

Định hướng. Vẽ đường gấp khúc qua các điểm tần số tích luỹ rồi kẻ ba đường ngang ở mức , , ; ba hoành độ giao điểm cho ngay ba tứ phân vị, đúng như cách dùng phần mềm nêu ở mục Em có biết trang 68.

Các điểm: ; ; ; ; ; ; ; ; ; ;
cắt đoạn nối tại
cắt đoạn nối tại
cắt đoạn nối tại

Vậy ba tứ phân vị đọc trên đồ thị là ; điểm: một phần tư số thí sinh được dưới điểm, một nửa số thí sinh được dưới điểm và chỉ một phần tư số thí sinh vượt điểm.

Nhận xét. Khoảng tứ phân vị điểm cho biết nửa giữa số thí sinh chụm trong một dải chưa tới điểm, trong khi toàn bộ thang điểm rộng — đề thi phân loại khá tập trung ở vùng trung bình.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: sau khi hiệu chỉnh, một bảng tần số tích luỹ duy nhất phục vụ cả ba tứ phân vị, chỉ đổi mốc , , là xong; Cách 3 chỉ nên dùng khi đề yêu cầu vẽ đồ thị.
Đáp số. a) Các nhóm sau hiệu chỉnh: , , , , , , , , , với tần số giữ nguyên. b) điểm; điểm; điểm.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thứ nhất là bỏ qua bước hiệu chỉnh, dùng thẳng nhóm “ - ” rồi lấy : khi đó điểm, sai vì giữa hai nhóm còn hở đoạn từ đến nên tổng độ dài các nhóm không phủ kín thang điểm. Sai lầm thứ hai là chọn nhóm chứa bằng nhóm có tần số lớn nhất ; kiểm lại bằng tỉ số nội suy là biết ngay điểm cần tìm đã vượt ra ngoài nhóm.
🚀 Mở rộng. Trường muốn chọn thí sinh điểm cao nhất vào lớp chuyên; ngưỡng cần lấy chính là điểm — hãy tính tiếp ngưỡng để chọn thí sinh cao nhất, tức phân vị thứ , bằng đúng kĩ thuật nội suy trên.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 67
Bài 14 · Bài 3.7★★★★Trang 67So sánh hai số trung bình và tìm tứ phân vị của mẫu gộp
Bài 3.7 (trang 67). Phỏng vấn một số học sinh khối về thời gian (giờ) ngủ của một buổi tối, thu được bảng số liệu sau:
Thời gian (giờ)
Số học sinh nam
Số học sinh nữ
a) So sánh thời gian ngủ trung bình của các bạn học sinh nam và nữ.
b) Hãy cho biết học sinh khối ngủ ít nhất bao nhiêu giờ?
246810121464[4; 5)108[5; 6)1310[6; 7)911[7; 8)78[8; 9)0Thời gian ngủ (giờ)Số học sinhNamNữ
Kiến thức cần nhớ
  • Số trung bình của từng nhóm đối tượng phải tính riêng theo cỡ mẫu của nhóm đó.
  • Đổi biến giúp tính nhanh khi các trung điểm cách đều.
  • “Có giá trị lớn hơn hoặc bằng ” nên mốc cần tìm ở câu b) là của mẫu gộp.
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) là bài so sánh nên phải tính hai số trung bình trên hai cỡ mẫu KHÁC nhau — nam và nữ — chứ không được cộng gộp rồi chia đôi. Câu b) hỏi “ ngủ ít nhất bao nhiêu giờ”, tức tìm mốc mà ba phần tư số học sinh nằm PHÍA TRÊN, đó chính là tứ phân vị thứ NHẤT chứ không phải thứ ba, và phải tính trên bảng gộp cả nam lẫn nữ. Bẫy lớn nhất của bài nằm đúng ở chỗ đảo giữa .
1Cách 1. Tính trực tiếp bằng trung điểm rồi gộp bảng để tìm mốc

Định hướng. Lấy trung điểm mỗi nhóm làm giá trị đại diện, tính riêng số trung bình của nam và của nữ; sau đó cộng hai dòng tần số thành bảng của cả khối để tìm tứ phân vị.

Thời gian (giờ)Cỡ mẫu
Số học sinh nam
Số học sinh nữ
Cả khối


Tần số tích luỹ cả khối: ; ; ; ;
;

Vậy a) thời gian ngủ trung bình của học sinh nữ khoảng giờ, nhiều hơn của học sinh nam khoảng giờ; b) học sinh khối ngủ ít nhất khoảng giờ mỗi tối.

2Cách 2. Đổi biến để so sánh nhanh hai số trung bình

Định hướng. Cả năm trung điểm cách đều giờ nên đặt gốc chung tại giờ: hai số trung bình chỉ còn khác nhau ở phần lệch so với gốc, so sánh được ngay mà không cần chia hết ra số thập phân.

nên ; ; ; ;
Nam:

Nữ:

Vậy học sinh nữ ngủ nhiều hơn học sinh nam trung bình khoảng giờ, tức khoảng phút mỗi tối.

3Cách 3. Đọc dáng phân bố trên biểu đồ cột kép rồi chia tỉ lệ cho mốc

Định hướng. So sánh chiều cao từng cặp cột nam - nữ để thấy nữ dồn về phía ngủ nhiều hơn, sau đó tìm mốc bằng phép chia tỉ lệ trực tiếp trên nhóm chứa nó.

Ở hai nhóm ngủ ít : nam trên , tức
cùng hai nhóm ấy: nữ trên , tức
Ở hai nhóm ngủ nhiều : nam còn nữ
Muốn số học sinh nằm phía trên thì mốc là của cả khối
Cần học sinh; trước nhóm đã có nên còn thiếu trên

Vậy biểu đồ cho thấy tỉ lệ nữ ngủ từ giờ trở lên cao hơn hẳn nam, phù hợp với việc ; và học sinh khối ngủ ít nhất khoảng giờ mỗi tối.

Nhận xét. Kiểm tra chéo cỡ mẫu: , đúng bằng tổng dòng cả khối — không có học sinh nào bị đếm sót hay đếm trùng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 cho câu a) vì chỉ cần hai tổng nhỏ là kết luận được ngay ai ngủ nhiều hơn, và dùng Cách 1 cho câu b) vì bảng gộp cho luôn dòng tần số tích luỹ cần thiết.
Đáp số. a) giờ (nam) và giờ (nữ); học sinh nữ ngủ nhiều hơn học sinh nam khoảng giờ, tức khoảng phút. b) giờ, nghĩa là học sinh khối ngủ ít nhất khoảng giờ mỗi tối.
Sai lầm thường gặp. Bẫy chính của bài là hiểu “ ngủ ít nhất bao nhiêu giờ” thành tứ phân vị thứ ba. Phản ví dụ: giờ, mà nếu nói “ học sinh ngủ ít nhất giờ” thì tổng số học sinh ngủ từ giờ trở lên phải là bạn, trong khi thực tế chỉ có khoảng bạn — mâu thuẫn ngay. Sai lầm thứ hai ở câu a) là cộng gộp nam và nữ rồi chia cho : giờ không phải thời gian ngủ trung bình của cả khối, vì hai nhóm có cỡ mẫu khác nhau; con số đúng của cả khối là giờ và chỉ trùng gần đúng do hai cỡ mẫu tình cờ xấp xỉ nhau.
🚀 Mở rộng. Hãy tính tiếp trung vị riêng cho nam và cho nữ rồi so sánh với hai số trung bình vừa tìm: nếu trung vị của nữ cũng lớn hơn trung vị của nam thì kết luận “nữ ngủ nhiều hơn” mới thực sự vững, vì lúc đó nó không phụ thuộc vào vài bạn ngủ quá nhiều hay quá ít.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 67