Bài 1 · 2.22★★Trang 56— Nhận biết dãy số tăng, giảm, bị chặn
2.22 (trang 56). Khẳng định nào sau đây là sai? A. Một dãy số tăng thì bị chặn dưới. B. Một dãy số giảm thì bị chặn trên. C. Một dãy số bị chặn thì phải tăng hoặc giảm. D. Một dãy số không đổi thì bị chặn.
Kiến thức cần nhớ
Dãy số (un) tăng khi un+1>un với mọi n; giảm khi un+1<un với mọi n.
Dãy (un) bị chặn trên nếu có số M với un≤M mọi n; bị chặn dưới nếu có số m với un≥m mọi n; bị chặn khi vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới.
Dãy tăng thì mọi số hạng đều không nhỏ hơn u1; dãy giảm thì mọi số hạng đều không lớn hơn u1.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn khẳng định đều nối hai khái niệm ĐƠN ĐIỆU và BỊ CHẶN, nên trước hết phải xác định mỗi khẳng định đang đi theo chiều nào. Ba khẳng định A, B, D đi theo chiều «đơn điệu (hoặc không đổi) suy ra bị chặn» — đây là hệ quả trực tiếp của định nghĩa nên gần như chắc chắn đúng; riêng C đi theo chiều NGƯỢC LẠI «bị chặn suy ra đơn điệu», mà mệnh đề đảo của một mệnh đề đúng thì không nhất thiết đúng, vì vậy hãy nhắm vào C trước. Bẫy của đề là chữ «bị chặn»: nó có nghĩa chặn CẢ TRÊN LẪN DƯỚI, đọc thiếu một vế là quay sang nghi oan cho phương án D.
1Cách 1. Kiểm tra lần lượt bốn khẳng định bằng định nghĩa
Định hướng. Mỗi khẳng định chỉ dùng đúng một định nghĩa, nên cứ đối chiếu thẳng với định nghĩa để khẳng định nào đúng thì loại bỏ, khẳng định còn lại chính là đáp án.
A: dãy tăng nên u1≤u2≤u3≤…, do đó un≥u1 với mọi n chọn m=u1 thì dãy bị chặn dưới, khẳng định A đúng B: dãy giảm nên un≤u1 với mọi n, chọn M=u1 thì dãy bị chặn trên, B đúng D: dãy không đổi có un=c với mọi n, khi đó c≤un≤c nên dãy bị chặn, D đúng
Vậy chỉ còn khẳng định C là sai. Chọn C.
2Cách 2. Chỉ ra một phản ví dụ cho khẳng định C
Định hướng. Muốn bác bỏ một khẳng định tổng quát chỉ cần MỘT dãy số cụ thể vừa bị chặn vừa không tăng cũng không giảm; dãy đan dấu là ứng viên gọn nhất.
xét dãy (un) với un=(−1)n u1=−1;u2=1;u3=−1;u4=1 −1≤un≤1 với mọi n nên dãy bị chặn u1<u2 nên dãy không giảm u2>u3 nên dãy không tăng
Vậy dãy này bị chặn mà không tăng cũng không giảm, khẳng định C sai. Chọn C.
3Cách 3. Dùng dấu của hiệu un+1−un
Định hướng. Một dãy đơn điệu thì hiệu un+1−un giữ NGUYÊN một dấu; vậy chỉ cần tạo ra một dãy bị chặn mà hiệu này đổi dấu vô hạn lần là khẳng định C sụp đổ, đồng thời cách nhìn theo dấu của hiệu cũng cho lại ngay ba khẳng định kia.
dãy tăng có un+1−un>0, dãy giảm có un+1−un<0 xét dãy (un) với un=n(−1)n u1=−1;u2=21;u3=−31;u4=41 −1≤un≤21 với mọi n nên dãy bị chặn u2−u1=23>0 mà u3−u2=−65<0
Vậy hiệu un+1−un đổi dấu nên dãy bị chặn này không đơn điệu, khẳng định C sai. Chọn C.
Nhận xét. Phản ví dụ ở Cách 3 còn mạnh hơn Cách 2: dãy này bị chặn, các số hạng dần về 0, vậy mà vẫn không tăng cũng không giảm — chứng tỏ «bị chặn» hoàn toàn không kéo theo «đơn điệu».
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: một phản ví dụ hai dòng là bác bỏ xong khẳng định C, không phải chứng minh ba khẳng định còn lại như Cách 1.
Đáp số.Chọn C.
Sai lầm thường gặp.Thấy A và B đều đúng rồi tưởng C là «chiều ngược lại hiển nhiên» nên chọn nhầm sang A hoặc D; thực ra dãy un=(−1)n bị chặn trong đoạn từ −1 đến 1 mà u1<u2 rồi lại u2>u3, tức không tăng cũng không giảm. Lỗi thứ hai là hiểu «bị chặn» chỉ là chặn trên, từ đó nghi ngờ khẳng định D — trong khi dãy hằng un=c thoả cả hai vế c≤un≤c.
🚀 Mở rộng.Chiều đúng của mối liên hệ này là định lí sẽ gặp ở Chương V: dãy đơn điệu VÀ bị chặn thì có giới hạn hữu hạn; thử tìm thêm một dãy bị chặn, có giới hạn, nhưng vô số lần tăng và vô số lần giảm, chẳng hạn un=n2(−1)n.
Bài 2 · 2.23★Trang 56— Tìm công thức tổng quát của cấp số nhân
2.23 (trang 56). Cho dãy số 1;21;41;81;… (số hạng sau bằng một nửa số hạng liền trước nó). Công thức tổng quát của dãy số đã cho là A. un=(21)n. B. un=2n−1(−1)n. C. un=2n1. D. un=(21)n−1.
Kiến thức cần nhớ
Cấp số nhân (un) có u1=0 và công bội q=0 thoả un+1=unq.
Công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân: un=u1qn−1 với n≥1.
Luỹ thừa số mũ nguyên âm: 2k1=2−k và (21)k=2−k.
🧠 Phân tích tư duy
Câu «số hạng sau bằng một nửa số hạng liền trước» chính là hệ thức truy hồi un+1=21un — dấu hiệu của cấp số nhân với công bội q=21, còn số hạng đầu đọc thẳng từ đề là u1=1. Đã biết u1 và q thì công thức tổng quát chỉ là việc thay vào un=u1qn−1, không phải mò quy luật. Bẫy nằm ở số mũ: bốn phương án chỉ khác nhau ở chỗ n hay n−1, nên phải thử lại với n=1 trước khi khoanh.
1Cách 1. Nhận ra cấp số nhân rồi dùng công thức un=u1qn−1
Định hướng. Đề đã nói thẳng quy luật nhân với 21, chỉ cần đọc ra u1 và q rồi thay vào công thức số hạng tổng quát.
u1=1=0 q=21=0 vì mỗi số hạng bằng một nửa số hạng liền trước un=u1qn−1 un=1⋅(21)n−1=(21)n−1
Vậy công thức tổng quát là un=(21)n−1. Chọn D.
2Cách 2. Thử n=1 rồi n=2 để loại phương án
Định hướng. Bài trắc nghiệm chỉ cần một giá trị làm lộ mặt các phương án sai; u1=1 là mốc kiểm tra rẻ nhất vì ba phương án A, B, C đều không cho ra 1.
với n=1 thì u1 phải bằng 1 A cho (21)1=21=1 B cho 20(−1)1=−1=1 C cho 2⋅11=21=1 D cho (21)0=1 đúng thử thêm n=3 ở phương án D: (21)2=41 đúng bằng số hạng thứ ba
Vậy chỉ phương án D khớp mọi số hạng đã cho. Chọn D.
3Cách 3. Viết các số hạng thành luỹ thừa cùng cơ số rồi đọc quy luật của số mũ
Định hướng. Đưa cả bốn số hạng đã cho về cùng cơ số 2 thì phần thay đổi duy nhất là SỐ MŨ; nhìn dãy số mũ sẽ thấy ngay nó lệch n đúng một đơn vị.
1=20;21=2−1;41=2−2;81=2−3 số mũ theo thứ tự là 0;−1;−2;−3 ứng với n=1;2;3;4 số mũ của un là −(n−1) un=2−(n−1)=(21)n−1
Vậyun=(21)n−1. Chọn D.
Nhận xét. Phương án B chỉ khác D ở nhân tử (−1)n, nhân tử này làm các số hạng đan dấu, trong khi dãy đã cho toàn số dương — đó là cách loại B chỉ bằng mắt.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ cần thay n=1 là ba phương án A, B, C rụng ngay, nhanh hơn hẳn việc dựng lại công thức như Cách 1.
Đáp số.Chọn D.
Sai lầm thường gặp.Nhầm số mũ n−1 thành n nên chọn A; thử lại với n=1 thì phương án A cho 21 trong khi số hạng đầu của dãy là 1. Lỗi thứ hai là chọn C vì thấy mẫu số 2;4;8 tăng dần rồi tưởng mẫu là 2n — nhưng 2n cho dãy mẫu 2;4;6;8 chứ không phải 2;4;8;16.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: dãy có u1=a và mỗi số hạng bằng k1 số hạng liền trước thì un=kn−1a; thử viết công thức tổng quát cho dãy 2;32;92;272;…
Bài 3 · 2.24★★Trang 56— Nhận dạng cấp số cộng từ công thức tổng quát
2.24 (trang 56). Cho dãy số (un) với un=3n+6. Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Dãy số (un) là cấp số cộng với công sai d=3. B. Dãy số (un) là cấp số cộng với công sai d=6. C. Dãy số (un) là cấp số nhân với công bội q=3. D. Dãy số (un) là cấp số nhân với công bội q=6.
Kiến thức cần nhớ
Dãy (un) là cấp số cộng khi un+1−un=d không đổi với mọi n.
Dãy (un) là cấp số nhân khi unun+1=q không đổi với mọi n, kèm điều kiện u1=0 và q=0.
Mọi dãy dạng un=an+b đều là cấp số cộng với công sai d=a và số hạng đầu u1=a+b.
🧠 Phân tích tư duy
Công thức un=3n+6 là bậc nhất theo n — dấu hiệu của cấp số cộng, vì khi n tăng một đơn vị thì un tăng thêm đúng hệ số của n. Muốn phân biệt cấp số cộng với cấp số nhân thì công cụ là HIỆU và TỈ SỐ của hai số hạng liên tiếp: hiệu hằng số cho cấp số cộng, tỉ số hằng số cho cấp số nhân. Bẫy của đề là số 6 đứng sờ sờ trong công thức khiến nhiều bạn khoanh ngay phương án B, trong khi 6 chỉ là hệ số tự do chứ không phải công sai.
1Cách 1. Liệt kê bốn số hạng đầu rồi so hiệu và tỉ số
Định hướng. Viết ra vài số hạng đầu là cách nhanh nhất để thấy dãy cách đều hay nhân đều, đồng thời loại luôn hai phương án cấp số nhân.
u2−u1=12−9=3 u3−u2=15−12=3 u4−u3=18−15=3 u1u2=912=34 nhưng u2u3=1215=45
Vậy dãy cách đều với hiệu 3 và tỉ số không cố định, nên đây là cấp số cộng công sai d=3. Chọn A.
2Cách 2. Tính hiệu un+1−un ở dạng tổng quát
Định hướng. Liệt kê chỉ kiểm được vài số hạng đầu; muốn kết luận chắc chắn cho MỌI n thì tính thẳng hiệu hai số hạng liên tiếp theo n.
un+1=3(n+1)+6=3n+9 un+1−un=(3n+9)−(3n+6) un+1−un=3 với mọi n≥1
unun+1=3n+63n+9=n+2n+3 tỉ số này phụ thuộc n nên không phải hằng số
Vậy(un) là cấp số cộng với công sai d=3 và không phải cấp số nhân. Chọn A.
3Cách 3. Đọc trực tiếp từ dạng un=an+b
Định hướng. Không cần tính gì cả: dãy nào viết được dưới dạng bậc nhất theo n thì chắc chắn là cấp số cộng, và công sai chính là hệ số đứng trước n.
un=3n+6 có dạng an+b với a=3;b=6 un+1−un=a(n+1)+b−(an+b)=a d=a=3 u1=a+b=3+6=9
Vậy(un) là cấp số cộng có u1=9 và d=3. Chọn A.
Nhận xét. Cùng lối nhìn ấy: dãy viết được dưới dạng un=a⋅bn mới là cấp số nhân, ví dụ un=3⋅2n có công bội q=2 — công thức của đề là bậc nhất chứ không phải luỹ thừa nên hai phương án C, D bị loại từ đầu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: nhìn thấy dạng an+b là đọc ngay d=3 trong một giây, khỏi phải liệt kê hay biến đổi.
Đáp số.Chọn A.
Sai lầm thường gặp.Nhìn thấy số 6 trong công thức rồi khoanh B; thử lại thì u1=9 và u2=12 chỉ hơn kém nhau 3 chứ không phải 6 — số 6 thực chất là u0. Lỗi thứ hai là thấy hệ số 3 rồi khoanh C: nếu công bội bằng 3 thì u2 phải bằng 27, trong khi u2=12.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: un=an+b luôn là cấp số cộng công sai a; ngược lại mọi cấp số cộng đều viết được thành un=dn+(u1−d) — thử viết dãy 5;9;13;17;… về dạng đó.
Bài 4 · 2.25★★Trang 56— Nhận dạng cấp số nhân từ hệ thức truy hồi
2.25 (trang 56). Trong các dãy số cho bởi công thức truy hồi sau, dãy số nào là cấp số nhân? A. u1=−1;un+1=un2. B. u1=−1;un+1=2un. C. u1=−1;un+1=un+2. D. u1=−1;un+1=un−2.
Kiến thức cần nhớ
Cấp số nhân là dãy số mà từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng bằng số hạng liền trước nhân với một số q KHÔNG ĐỔI: un+1=unq, kèm u1=0 và q=0.
Cấp số cộng có dạng truy hồi un+1=un+d với d không đổi.
Muốn kiểm một dãy có phải cấp số nhân hay không, lập tỉ số unun+1 và xem nó có phụ thuộc n hay không.
🧠 Phân tích tư duy
Cả bốn phương án đều cho sẵn hệ thức truy hồi, nên việc duy nhất phải làm là đối chiếu DẠNG của hệ thức với định nghĩa: cấp số nhân có dạng un+1=qun với q là HẰNG SỐ khác 0, còn dạng un+1=un+c là cấp số cộng. Nhìn qua thì C và D rơi ngay vào dạng cộng nên bị loại, chỉ còn phải phân xử giữa A và B. Bẫy nằm ở phương án A: un+1=un2 trông giống phép nhân nhưng thừa số nhân lại là un — một đại lượng thay đổi theo n chứ không phải hằng số.
1Cách 1. Viết bốn số hạng đầu của từng dãy rồi lập tỉ số
Định hướng. Cách chắc tay nhất là cho mỗi dãy chạy vài bước; tỉ số hai số hạng liên tiếp thay đổi ở đâu là loại phương án ở đó.
A: −1;1;1;1 vì (−1)2=1 rồi 12=1 tỉ số của A: −11=−1 rồi 11=1, hai tỉ số khác nhau B: −1;−2;−4;−8 tỉ số của B: −1−2=−2−4=−4−8=2 C: −1;1;3;5 có tỉ số −1 rồi 3, khác nhau D: −1;−3;−5;−7 có tỉ số 3 rồi 35, khác nhau
Vậy chỉ dãy ở phương án B có tỉ số hai số hạng liên tiếp không đổi. Chọn B.
2Cách 2. Đối chiếu dạng hệ thức truy hồi với định nghĩa
Định hướng. Định nghĩa cấp số nhân đã cho sẵn khuôn un+1=qun; chỉ việc xem hệ thức nào khớp khuôn ấy với q là hằng số khác 0.
B có un+1=2un, khớp khuôn với q=2=0 và u1=−1=0 A có un+1=un⋅un, thừa số nhân là un thay đổi theo n nên không phải hằng số C có un+1=un+2, khuôn cộng nên là cấp số cộng công sai d=2 D có un+1=un−2, khuôn cộng nên là cấp số cộng công sai d=−2
Vậy chỉ B thoả định nghĩa cấp số nhân, với u1=−1 và q=2. Chọn B.
3Cách 3. Tìm công thức tổng quát của từng dãy
Định hướng. Cấp số nhân bao giờ cũng có công thức tổng quát dạng luỹ thừa u1qn−1; cứ giải ra công thức tổng quát rồi nhìn dạng là phân loại xong cả bốn phương án cùng lúc.
A: từ số hạng thứ hai trở đi un=1, tức un không viết được thành (−1)qn−1 B: un=(−1)⋅2n−1, đúng dạng luỹ thừa C: un=−1+2(n−1)=2n−3, dạng bậc nhất D: un=−1−2(n−1)=1−2n, dạng bậc nhất
Vậy chỉ dãy B có công thức tổng quát dạng luỹ thừa, đó là cấp số nhân với u1=−1, q=2. Chọn B.
Nhận xét. Dãy ở phương án A không phải cấp số nhân, nhưng KỂ TỪ số hạng thứ hai nó lại là dãy hằng 1;1;1;… — một cấp số nhân công bội 1; chính chỗ «lệch một số hạng» ấy làm nó trượt khỏi định nghĩa.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: nhìn dạng hệ thức là phân loại xong bốn phương án, không phải tính một số hạng nào.
Đáp số.Chọn B.
Sai lầm thường gặp.Thấy chữ «bình phương» ở phương án A rồi tưởng đó là phép nhân nên chọn A; thật ra tỉ số unun+1=un thay đổi theo n: từ −1 sang 1 tỉ số bằng −1, từ 1 sang 1 tỉ số lại bằng 1. Lỗi thứ hai là chọn C hoặc D vì thấy dãy «đều đặn» — chúng đều đặn theo kiểu CỘNG chứ không phải NHÂN.
🚀 Mở rộng.Thử tìm tất cả các giá trị u1 để dãy u1;un+1=un2 là cấp số nhân ngay từ số hạng đầu — chỉ u1=1 hoặc u1=−1 và bỏ đi số hạng đầu mới đạt, còn mọi u1 khác cho tỉ số un thay đổi liên tục.
Bài 5 · 2.26★★Trang 56— Tính tổng n số hạng đầu của cấp số cộng
2.26 (trang 56). Tổng 100 số hạng đầu của dãy số (un) với un=2n−1 là A. 199. B. 2100−1. C. 10000. D. 9999.
Kiến thức cần nhớ
Cấp số cộng (un) có công sai d thì Sn=2n(u1+un).
Dạng khác của cùng công thức: Sn=2n[2u1+(n−1)d].
Tổng n số lẻ đầu tiên: 1+3+5+…+(2n−1)=n2.
🧠 Phân tích tư duy
Công thức un=2n−1 là bậc nhất theo n nên dãy là cấp số cộng — dấu hiệu để dùng công thức tổng Sn chứ không phải cộng tay 100 số. Ở đây u1=1, d=2, và dãy chính là dãy các số lẻ liên tiếp, một dãy có tính chất tổng rất đẹp giúp bấm đáp án trong vài giây. Bẫy của đề là phương án A: 199 đúng là u100 — SỐ HẠNG thứ 100 chứ không phải TỔNG, ai tính vội là dính ngay.
1Cách 1. Dùng công thức tổng của cấp số cộng
Định hướng. Xác định u1, d rồi tính u100, sau đó thay thẳng vào công thức tổng.
u1=2⋅1−1=1 un+1−un=[2(n+1)−1]−(2n−1)=2 nên d=2 u100=2⋅100−1=199 S100=2100(u1+u100)=2100(1+199) S100=50⋅200=10000
Vậy tổng 100 số hạng đầu bằng 10000. Chọn C.
2Cách 2. Ghép cặp đầu với cuối
Định hướng. Trong cấp số cộng, tổng một số hạng đầu với một số hạng cuối tương ứng luôn không đổi; ghép 100 số hạng thành 50 cặp là ra tổng mà không cần nhớ công thức.
S100=1+3+5+…+197+199 u1+u100=1+199=200 u2+u99=3+197=200 u3+u98=5+195=200 100 số hạng chia thành 50 cặp, mỗi cặp có tổng 200 S100=50⋅200=10000
VậyS100=10000. Chọn C.
3Cách 3. Dùng tính chất tổng các số lẻ liên tiếp
Định hướng. Dãy un=2n−1 chính là dãy số lẻ 1;3;5;…, mà tổng n số lẻ đầu tiên luôn là một số chính phương — biết mẹo này thì bấm đáp án trong một dòng.
Nhận xét. Bốn phương án được cài rất khéo: 199 là u100, 2100−1 là tổng của một cấp số NHÂN công bội 2, còn 9999 là 104−1 — chỉ 10000 mới là số chính phương 1002 đúng kiểu tổng các số lẻ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: nhận ra dãy số lẻ là viết ngay 1002=10000, nhanh hơn cả việc tính u100 như Cách 1.
Đáp số.Chọn C.
Sai lầm thường gặp.Tính u100=2⋅100−1=199 rồi khoanh luôn phương án A — đó là số hạng thứ 100 chứ không phải tổng. Lỗi thứ hai là dùng nhầm công thức tổng cấp số NHÂN 1−qu1(1−qn) với q=2 ra 2100−1 (phương án B), trong khi dãy này cách đều chứ không nhân đều: u1u2=3 nhưng u2u3=35.
🚀 Mở rộng.Tổng quát 1+3+…+(2n−1)=n2; thử tính tổng 100 số chẵn đầu tiên 2+4+…+200 và so sánh — kết quả là 10100, hơn đúng 100 đơn vị.
Bài 6 · 2.27★★Trang 57— Tổng cấp số cộng trong bài toán thực tế
2.27 (trang 57). Từ 0 giờ đến 12 giờ trưa, chuông của một chiếc đồng hồ quả lắc sẽ đánh bao nhiêu tiếng, biết rằng nó chỉ đánh chuông báo giờ và số tiếng chuông bằng số giờ?
Kiến thức cần nhớ
Số tiếng chuông tại mốc thứ k là uk=k, lập cấp số cộng với u1=1 và d=1.
Tổng n số hạng đầu của cấp số cộng: Sn=2n(u1+un).
Hệ quả quen dùng: 1+2+3+…+n=2n(n+1).
🧠 Phân tích tư duy
Câu «số tiếng chuông bằng số giờ» biến bài toán thực tế thành tổng 1+2+…+12 — các mốc báo giờ từ 1 giờ đến 12 giờ, còn mốc 0 giờ ứng với 0 tiếng nên không đóng góp gì. Số tiếng chuông ở các mốc lập thành cấp số cộng u1=1, d=1, vì vậy chỉ cần công thức tổng chứ không phải cộng tay. Bẫy là đọc «từ 0 giờ đến 12 giờ» thành 13 lần đánh chuông, hoặc quy mốc 0 giờ thành 12 tiếng theo thói quen đồng hồ.
1Cách 1. Cộng dồn theo từng nhóm bốn mốc
Định hướng. Bài chỉ có 12 số hạng nên cộng trực tiếp vẫn được; chia thành ba nhóm nhỏ cho dễ kiểm soát.
số tiếng chuông ở các mốc là 1;2;3;…;12 1+2+3+4=10 5+6+7+8=26 9+10+11+12=42 S=10+26+42=78
Vậy chuông đánh tất cả 78 tiếng.
2Cách 2. Ghép cặp đầu với cuối
Định hướng. Ghép mốc đầu với mốc cuối, mốc thứ hai với mốc áp chót… thì mỗi cặp có tổng bằng nhau, phép cộng dài rút về một phép nhân.
S=1+2+3+…+11+12 1+12=2+11=3+10=4+9=5+8=6+7=13 12 số hạng chia thành 6 cặp, mỗi cặp có tổng 13 S=6⋅13=78
Vậy chuông đánh tất cả 78 tiếng.
3Cách 3. Dùng công thức tổng của cấp số cộng
Định hướng. Nhận ra dãy số tiếng chuông là cấp số cộng thì áp thẳng công thức tổng, cách này dùng lại được cho mọi khoảng thời gian chứ không riêng 12 giờ.
dãy số tiếng chuông là cấp số cộng với u1=1 và d=1 u12=12 S12=212(u1+u12)=212(1+12) S12=6⋅13=78
Vậy từ 0 giờ đến 12 giờ trưa chuông đánh 78 tiếng.
Nhận xét. Cách 3 cho luôn công thức cho trọn một ngày: từ 0 giờ đến 24 giờ đồng hồ đi hết hai vòng nên số tiếng chuông là 2⋅78=156.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: một dòng công thức là ra, lại dùng lại được ngay khi đề đổi 12 giờ thành 24 giờ hay n giờ; Cách 1 tuy dễ nghĩ nhưng dễ cộng sót.
Đáp số.78 tiếng chuông.
Sai lầm thường gặp.Quy mốc 0 giờ thành 12 tiếng theo thói quen đồng hồ mười hai giờ rồi cộng thành 90; đề đã nói rõ số tiếng chuông BẰNG số giờ nên mốc 0 giờ ứng với 0 tiếng. Lỗi thứ hai là áp công thức với n=13 vì đếm cả hai đầu mốc 0 và 12, ra 213⋅14=91 — thừa hẳn một số hạng 13 không tồn tại.
🚀 Mở rộng.Tổng quát 1+2+…+n=2n(n+1); thử tính số tiếng chuông trong trọn một tuần lễ — đồng hồ đi 14 vòng nên có 14⋅78=1092 tiếng.
Bài 7 · 2.28★★★Trang 57— Cấp số nhân trong bài toán tăng trưởng sinh học
2.28 (trang 57). Tế bào E. Coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp cứ 20 phút lại phân đôi một lần. Hỏi sau 24 giờ, tế bào ban đầu sẽ phân chia thành bao nhiêu tế bào?
Kiến thức cần nhớ
Cấp số nhân (un) với u1=0, công bội q=0 có un=u1qn−1.
Đổi đơn vị thời gian: 24 giờ =24⋅60=1440 phút.
Nhân luỹ thừa cùng cơ số: (23)24=23⋅24=272.
🧠 Phân tích tư duy
Cụm «cứ 20 phút lại phân đôi» cho biết sau mỗi chu kì số tế bào được NHÂN với 2 — dấu hiệu của cấp số nhân công bội q=2, còn số tế bào ban đầu là 1 nên u1=1=0. Việc còn lại chỉ là đếm cho đúng SỐ CHU KÌ trong 24 giờ. Bẫy lớn nhất của bài là đánh số: nếu gọi u1 là số tế bào lúc ban đầu thì sau 72 lần phân chia ta đang ở số hạng thứ 73, viết nhầm thành u72 là mất đúng một nửa kết quả.
1Cách 1. Đếm theo từng giờ rồi nhân dồn
Định hướng. Mỗi giờ có đúng ba chu kì 20 phút nên sau mỗi giờ số tế bào được nhân với 23=8; theo dõi theo giờ cho hình dung rất trực quan.
sau 20 phút: 2 tế bào sau 40 phút: 22=4 tế bào sau 60 phút, tức 1 giờ: 23=8 tế bào mỗi giờ số tế bào được nhân thêm 8 lần sau 24 giờ: 824 tế bào 824=(23)24=272
Vậy sau 24 giờ tế bào ban đầu phân chia thành 272 tế bào.
2Cách 2. Dùng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân
Định hướng. Gọi un là số tế bào sau n−1 lần phân chia thì dãy (un) là cấp số nhân; chỉ cần đếm số lần phân chia rồi thay vào công thức tổng quát.
số lần phân chia trong 24 giờ là 2024⋅60=201440=72 gọi u1=1 là số tế bào ban đầu, q=2 sau 72 lần phân chia ta được số hạng thứ 73 u73=u1q73−1=1⋅272 u73=272
Vậy sau 24 giờ có 272 tế bào.
3Cách 3. Lập công thức số tế bào theo thời gian
Định hướng. Viết thẳng số tế bào như một hàm của thời gian t phút: mỗi 20 phút số mũ tăng một đơn vị, nên số mũ chính là 20t; công thức này trả lời được mọi mốc thời gian chứ không riêng 24 giờ.
gọi N(t) là số tế bào sau t phút N(t)=220t kiểm lại N(60)=23=8 đúng với ba lần phân đôi trong một giờ t=24⋅60=1440 N(1440)=2201440=272
Vậy sau 24 giờ tế bào ban đầu phân chia thành 272 tế bào, tức khoảng 4722366482869645213696 tế bào.
Nhận xét. Con số 272 lớn hơn 4⋅1021 — nhiều hơn cả số hạt cát trên Trái Đất theo ước lượng thông thường; thực tế môi trường nuôi cấy cạn dinh dưỡng nên vi khuẩn không thể nhân lên mãi theo cấp số nhân.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: quy về «mỗi giờ nhân 8» rồi viết 824=272 chỉ mất hai dòng và tránh hẳn cái bẫy đánh số u72 hay u73 của Cách 2.
Đáp số.272 tế bào (khoảng 4,72⋅1021 tế bào).
Sai lầm thường gặp.Dùng công thức un=u1qn−1 với n=72 rồi ra 271 — sai vì u1 ứng với thời điểm ban đầu, chưa phân chia lần nào; kiểm ở mốc nhỏ sẽ lộ ngay: sau 1 giờ phải có 8 tế bào, mà công thức sai cho u3=22=4. Lỗi thứ hai là tưởng mỗi giờ phân đôi một lần nên viết 224, bỏ mất hai phần ba số chu kì.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: ban đầu có a tế bào thì sau t giờ có a⋅23t tế bào; thử hỏi sau bao lâu một tế bào sinh ra hơn một tỉ tế bào — cần 2k≥109 nên k=30 lần phân chia, tức đúng 10 giờ.
Bài 8 · 2.29★★★Trang 57— Chứng minh tính chất trung bình cộng, trung bình nhân của cấp số
2.29 (trang 57). Chứng minh rằng: a) Trong một cấp số cộng (un), mỗi số hạng (trừ số hạng đầu và số hạng cuối, nếu có) đều là trung bình cộng của hai số hạng đứng kề với nó, nghĩa là uk=2uk−1+uk+1 với k≥2. b) Trong một cấp số nhân, bình phương của mỗi số hạng (trừ số hạng đầu và số hạng cuối, nếu có) đều là tích của hai số hạng đứng kề với nó, nghĩa là uk2=uk−1⋅uk+1 với k≥2.
Kiến thức cần nhớ
Cấp số cộng: uk=uk−1+d với mọi k≥2, và uk=u1+(k−1)d.
Cấp số nhân: uk=uk−1q với mọi k≥2, và uk=u1qk−1; điều kiện u1=0 và q=0.
Vì q=0 và u1=0 nên mọi số hạng của cấp số nhân đều khác 0, phép chia cho uk hay cho q luôn thực hiện được.
🧠 Phân tích tư duy
Hai câu là một cặp song sinh: câu a nói về phép CỘNG, câu b nói về phép NHÂN, và cả hai đều chỉ dùng đúng một dữ kiện là ba chỉ số k−1, k, k+1 đứng liền nhau. Vì liền nhau nên cách gọn nhất là lùi và tiến một bậc từ chính uk: trong cấp số cộng thì uk−1=uk−d, uk+1=uk+d, hai lượng d triệt tiêu khi cộng; trong cấp số nhân thì uk−1=quk, uk+1=ukq, hai lượng q triệt tiêu khi nhân. Bẫy ở câu b là viết kết quả thành uk=uk−1uk+1: đẳng thức bình phương mới đúng cho mọi cấp số nhân, còn căn bậc hai làm mất dấu âm.
1Cách 1. Lùi và tiến một bậc từ chính uk
Định hướng. Ba chỉ số liền nhau nên hãy biểu diễn hai số hạng kề qua chính uk; khi cộng (hoặc nhân) thì lượng d (hoặc q) tự triệt tiêu.
a) uk=uk−1+d nên uk−1=uk−d uk+1=uk+d uk−1+uk+1=(uk−d)+(uk+d)=2uk uk=2uk−1+uk+1
b) u1=0 và q=0 nên mọi số hạng đều khác 0 uk=uk−1q nên uk−1=quk uk+1=ukq uk−1⋅uk+1=quk⋅ukq=uk2
Vậy với mọi k≥2 ta có uk=2uk−1+uk+1 trong cấp số cộng và uk2=uk−1uk+1 trong cấp số nhân.
2Cách 2. Đưa tất cả về u1 cùng d (hoặc q)
Định hướng. Dùng công thức số hạng tổng quát để viết cả ba số hạng theo hai đại lượng gốc, rồi so hai vế; cách này không cần dùng tới hệ thức truy hồi.
a) uk−1=u1+(k−2)d uk+1=u1+kd uk−1+uk+1=2u1+(2k−2)d=2[u1+(k−1)d] u1+(k−1)d=uk nên uk−1+uk+1=2uk
b) uk−1=u1qk−2 uk+1=u1qk uk−1⋅uk+1=u12qk−2⋅qk=u12q2k−2 u12q2k−2=(u1qk−1)2=uk2
Vậy hai đẳng thức được chứng minh với mọi k≥2.
3Cách 3. Xuất phát từ chính định nghĩa: hiệu (tỉ số) hai số hạng liên tiếp bằng nhau
Định hướng. Định nghĩa cấp số cộng nói hiệu hai số hạng liên tiếp luôn bằng d, định nghĩa cấp số nhân nói tỉ số hai số hạng liên tiếp luôn bằng q; cho hai biểu thức ấy bằng nhau rồi chuyển vế (hoặc nhân chéo) là xong, không cần biết d hay q bằng bao nhiêu.
a) uk−uk−1=d và uk+1−uk=d uk−uk−1=uk+1−uk 2uk=uk−1+uk+1 uk=2uk−1+uk+1
b) mọi số hạng khác 0 vì u1=0 và q=0 uk−1uk=q và ukuk+1=q uk−1uk=ukuk+1 uk2=uk−1⋅uk+1
Vậy hai đẳng thức đúng với mọi k≥2.
Nhận xét. Cách 3 đẹp nhất vì cho thấy bản chất: cấp số cộng là dãy có hiệu hai số hạng liên tiếp không đổi nên số ở giữa là trung bình cộng; cấp số nhân là dãy có tỉ số không đổi nên số ở giữa là trung bình nhân (sai khác dấu).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: chỉ hai dòng cho mỗi câu, lại không dùng tới công thức tổng quát nên khó sai chỉ số; Cách 2 dài hơn nhưng đáng nhớ vì kiểm được luôn với các chỉ số cách xa nhau.
Đáp số.a) uk=2uk−1+uk+1 với k≥2; b) uk2=uk−1uk+1 với k≥2.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b viết kết quả thành uk=uk−1uk+1; phản ví dụ là cấp số nhân 2;−4;8 có u2=−4 trong khi u1u3=16=4=−4, tức đẳng thức chỉ đúng ở dạng bình phương. Lỗi thứ hai là viết uk−1=quk mà không nêu q=0 và u1=0 — thiếu điều kiện thì phép chia không có nghĩa.
🚀 Mở rộng.Tổng quát cho hai số hạng cách uk đúng m bậc: trong cấp số cộng uk=2uk−m+uk+m, trong cấp số nhân uk2=uk−muk+m — chứng minh y hệt Cách 2 với qk−m−1⋅qk+m−1=q2k−2.
Bài 9 · 2.30★★★★Trang 57— Tìm ba số lập cấp số cộng và cấp số nhân
2.30 (trang 57). Tìm ba số, biết theo thứ tự đó chúng lập thành cấp số cộng và có tổng bằng 21, và nếu lần lượt cộng thêm các số 2; 3; 9 vào ba số đó thì được ba số lập thành một cấp số nhân.
Kiến thức cần nhớ
Ba số lập cấp số cộng thì đặt được dưới dạng a−d;a;a+d, khi đó tổng bằng 3a.
Ba số x;y;z lập cấp số nhân khi và chỉ khi y2=xz và các số hạng đều khác 0.
Ba số lập cấp số nhân cũng đặt được dưới dạng qb;b;bq với b=0, q=0.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai ràng buộc trên cùng bộ ba số, nên mấu chốt là đặt ẩn sao cho ràng buộc DỄ khai thác nhất được dùng trước. Ràng buộc «lập cấp số cộng và có tổng bằng 21» là dễ nhất: đặt ba số đối xứng a−d;a;a+d thì tổng rút gọn còn 3a, ra ngay a=7 mà chưa cần động tới d. Ràng buộc còn lại dùng đúng tính chất vừa chứng minh ở bài 2.29b: bình phương số giữa bằng tích hai số ngoài. Bẫy là phương trình bậc hai cho HAI giá trị của d, phải nhận cả hai vì cả hai đều cho bộ ba hợp lệ.
1Cách 1. Đặt ba ẩn rồi lập hệ ba phương trình
Định hướng. Gọi thẳng ba số cần tìm là x;y;z và dịch từng dữ kiện của đề thành một phương trình; hai phương trình đầu cho ngay số ở giữa.
x+y+z=21 ba số lập cấp số cộng nên 2y=x+z 3y=x+y+z=21 nên y=7 và x+z=14 ba số mới là x+2;10;z+9 lập cấp số nhân nên 102=(x+2)(z+9) z=14−x nên 100=(x+2)(23−x) 100=−x2+21x+46 x2−21x+54=0 x=3 hoặc x=18
x=3 cho z=11, ba số là 3;7;11 thử lại: 5;10;20 là cấp số nhân công bội q=2 x=18 cho z=−4, ba số là 18;7;−4 thử lại: 20;10;5 là cấp số nhân công bội q=21
Vậy ba số cần tìm là 3;7;11 hoặc 18;7;−4.
2Cách 2. Đặt ba số cấp số cộng theo kiểu đối xứng
Định hướng. Khai thác ngay ràng buộc dễ nhất: viết ba số là a−d;a;a+d thì tổng chỉ còn 3a, bài rút từ hai ẩn xuống một ẩn.
gọi ba số là a−d;a;a+d (a−d)+a+(a+d)=3a=21 a=7, ba số là 7−d;7;7+d
ba số mới là 9−d;10;16+d 102=(9−d)(16+d) 100=144−7d−d2 d2+7d−44=0 d=4 hoặc d=−11
d=4 cho ba số 3;7;11 và bộ mới 5;10;20 với q=2 d=−11 cho ba số 18;7;−4 và bộ mới 20;10;5 với q=21
Vậy ba số cần tìm là 3;7;11 hoặc 18;7;−4.
3Cách 3. Đi ngược từ cấp số nhân bằng cách đặt qb;b;bq
Định hướng. Đặt ẩn theo bộ ba CẤP SỐ NHÂN cũng đối xứng như vậy; khi đó tổng ba số mới đã biết ngay là 21+(2+3+9), còn điều kiện cấp số cộng cho một hệ thức nữa, ghép lại là ra b.
gọi ba số mới lập cấp số nhân là qb;b;bq với b=0, q=0 tổng ba số mới bằng 21+2+3+9=35 qb+b+bq=35
ba số ban đầu là qb−2;b−3;bq−9 lập cấp số cộng 2(b−3)=(qb−2)+(bq−9) qb+bq=2b+5
(2b+5)+b=35 b=10 q10+10q=25 2q2−5q+2=0 q=2 hoặc q=21
q=2 cho bộ mới 5;10;20 và ba số ban đầu 3;7;11 q=21 cho bộ mới 20;10;5 và ba số ban đầu 18;7;−4
Vậy ba số cần tìm là 3;7;11 hoặc 18;7;−4.
Nhận xét. Hai đáp án chính là một bộ đọc xuôi và bộ kia đọc ngược của cùng một cấu hình cấp số nhân 5;10;20 và 20;10;5 — đó là lí do phương trình bậc hai luôn cho đúng hai nghiệm và không được bỏ nghiệm nào.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: phép đặt đối xứng a−d;a;a+d triệt tiêu d ngay ở phương trình tổng, đưa bài về một phương trình bậc hai duy nhất, ngắn hơn hẳn hệ ba ẩn ở Cách 1.
Đáp số.Ba số là 3;7;11 hoặc 18;7;−4.
Sai lầm thường gặp.Giải xong phương trình bậc hai chỉ lấy nghiệm dương d=4 rồi kết luận, bỏ mất bộ 18;7;−4; thử lại thì bộ này vẫn thoả đủ hai điều kiện vì 18+7−4=21 và 20;10;5 là cấp số nhân công bội 21. Lỗi thứ hai là loại bộ 18;7;−4 vì thấy có số âm — điều kiện khác 0 chỉ đặt cho ba số MỚI 20;10;5, còn ba số ban đầu chỉ cần lập cấp số cộng nên âm vẫn hợp lệ.
🚀 Mở rộng.Cùng kĩ thuật đặt đối xứng, thử bài: tìm ba số lập cấp số nhân có tổng bằng 14 và tổng các bình phương bằng 84 — đặt qb;b;bq sẽ ra bộ 2;4;8.
Bài 10 · 2.31★★Trang 57— Cấp số cộng trong bài toán độ cao bậc thang
2.31 (trang 57). Mặt sàn tầng một (tầng trệt) của một ngôi nhà cao hơn mặt sân 0,5 m. Cầu thang đi từ tầng một lên tầng hai gồm 25 bậc, mỗi bậc cao 16 cm. a) Viết công thức để tìm độ cao của bậc cầu thang thứ n so với mặt sân. b) Tính độ cao của sàn tầng hai so với mặt sân.
Kiến thức cần nhớ
Cấp số cộng (un) có un=u1+(n−1)d.
Đổi đơn vị: 16 cm =0,16 m và 0,5 m =50 cm.
Độ cao của bậc thứ n so với mặt sân bằng độ cao sàn tầng một cộng tổng chiều cao n bậc.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi bậc cao hơn bậc liền trước đúng 16 cm — hiệu không đổi, đó là dấu hiệu của cấp số cộng với công sai d=0,16 m. Điều cần cẩn thận là MỐC ĐO: đề hỏi độ cao so với MẶT SÂN chứ không phải so với sàn tầng một, nên mọi độ cao đều phải cộng thêm 0,5 m. Từ đó bậc thứ nhất cao 0,5+0,16=0,66 m chứ không phải 0,5 m. Bẫy thứ hai là câu b: sàn tầng hai chính là mức của bậc trên cùng, tức bậc thứ 25, chứ không phải bậc thứ 26 nào cả. Nên đổi hết về xăng-ti-mét để tính bằng số nguyên cho khỏi sai số.
1Cách 1. Tính vài bậc đầu rồi rút ra quy luật
Định hướng. Tính độ cao vài bậc đầu so với mặt sân, thấy mỗi bậc hơn bậc trước đúng 0,16 m thì viết được ngay công thức.
a) bậc thứ nhất: 0,5+0,16=0,66 (m) bậc thứ hai: 0,66+0,16=0,82 (m) bậc thứ ba: 0,82+0,16=0,98 (m) mỗi bậc cao hơn bậc liền trước 0,16 m nên độ cao các bậc lập cấp số cộng un=0,5+0,16n (m) với 1≤n≤25
b) sàn tầng hai ở mức bậc trên cùng, tức bậc thứ 25 u25=0,5+0,16⋅25 u25=0,5+4=4,5 (m)
Vậy a) un=0,5+0,16n (m); b) sàn tầng hai cao 4,5 m so với mặt sân.
2Cách 2. Dùng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng
Định hướng. Xác định u1 và d rồi áp thẳng công thức un=u1+(n−1)d, sau đó rút gọn để thấy dạng đẹp nhất của công thức.
a) u1=0,5+0,16=0,66 (m) và d=0,16 (m) un=u1+(n−1)d=0,66+0,16(n−1) un=0,66+0,16n−0,16 un=0,5+0,16n (m)
b) u25=0,66+0,16⋅24 u25=0,66+3,84=4,5 (m)
Vậy a) un=0,5+0,16n (m); b) sàn tầng hai cao 4,5 m so với mặt sân.
3Cách 3. Tách thành hai phần và tính bằng xăng-ti-mét
Định hướng. Độ cao của bậc thứ n gồm hai phần rõ rệt: phần nền cố định 50 cm và phần cầu thang 16n cm; làm việc với số nguyên nên không có sai số thập phân nào.
a) độ cao sàn tầng một so với mặt sân là 50 cm tổng chiều cao của n bậc là 16n cm un=50+16n (cm) un=0,5+0,16n (m)
b) u25=50+16⋅25 u25=50+400=450 (cm) 450 cm =4,5 m
Vậy a) un=50+16n (cm), tức un=0,5+0,16n (m); b) sàn tầng hai cao 450 cm, tức 4,5 m so với mặt sân.
Nhận xét. Viết dưới dạng un=0,5+0,16n đọc rất rõ ý nghĩa: hằng số 0,5 là chiều cao nền, hệ số 0,16 là chiều cao một bậc; đây cũng là dạng an+b của mọi cấp số cộng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: tách «nền cộng bậc» rồi tính bằng xăng-ti-mét cho toàn số nguyên, vừa nhanh vừa tránh hẳn cái bẫy n hay n−1 mà Cách 2 phải rút gọn mới thoát.
Đáp số.a) un=0,5+0,16n (m) với 1≤n≤25; b) sàn tầng hai cao 4,5 m so với mặt sân.
Sai lầm thường gặp.Quên phần nền 0,5 m nên viết un=0,16n và ra 4 m ở câu b. Lỗi thứ hai là dùng un=0,5+0,16(n−1) vì coi bậc thứ nhất trùng với sàn tầng một, khi đó u25=0,5+3,84=4,34 m — thiếu đúng một bậc; kiểm nhanh bằng bậc thứ nhất: nó phải cao hơn sàn tầng một 16 cm, tức 0,66 m chứ không phải 0,5 m.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: sàn tầng một cao h, cầu thang N bậc mỗi bậc cao c thì un=h+nc và sàn tầng hai ở độ cao h+Nc; thử tìm bậc đầu tiên cao quá 3 m so với mặt sân — từ 0,5+0,16n>3 suy ra n>15,625 nên đó là bậc thứ 16 ở độ cao 3,06 m.
Bài 11 · 2.32★★★★Trang 57— Tổng cấp số nhân trong bài toán diện tích lặp
2.32 (trang 57). Một hình vuông màu vàng có cạnh 1 đơn vị dài được chia thành chín hình vuông nhỏ hơn và hình vuông ở chính giữa được tô màu xanh như Hình 2.1. Mỗi hình vuông màu vàng nhỏ hơn lại được chia thành chín hình vuông con, và mỗi hình vuông con ở chính giữa lại được tô màu xanh. Nếu quá trình này được tiếp tục lặp lại năm lần, thì tổng diện tích các hình vuông được tô màu xanh bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
Sau lượt thứ k có 8k−1 ô xanh mới, mỗi ô có diện tích 9k1.
Tổng n số hạng đầu của cấp số nhân công bội q=1: Sn=1−qu1(1−qn).
Phần diện tích còn màu vàng sau mỗi lượt được nhân với 98.
🧠 Phân tích tư duy
Phải đọc thật kĩ cơ chế lặp: sau mỗi lượt, MỖI hình vuông vàng lại sinh ra một ô xanh ở giữa và tám ô vàng nhỏ hơn quanh nó, còn ô đã xanh thì giữ nguyên không chia tiếp. Vậy số ô vàng nhân lên 8 lần trong khi diện tích mỗi ô chia cho 9, nên phần diện tích XANH THÊM ở mỗi lượt lập thành cấp số nhân công bội q=98 — dấu hiệu để dùng công thức tổng Sn thay vì cộng năm phân số. Bẫy nằm ở lượt thứ hai: nhiều bạn tưởng mỗi lượt chỉ thêm một ô xanh, trong khi nhìn hình giữa của Hình 2.1 đếm được đúng tám ô xanh nhỏ mới xuất hiện.
1Cách 1. Cộng diện tích xanh thêm ở từng lượt bằng công thức tổng cấp số nhân
Định hướng. Tính diện tích xanh mới sinh ra ở lượt thứ nhất và lượt thứ hai để nhận ra công bội, rồi áp công thức tổng cho năm số hạng.
lượt 1: một ô xanh cạnh 31, diện tích S(1)=91 lượt 2: tám ô xanh, mỗi ô diện tích 811, nên S(2)=818 S(1)S(2)=818⋅19=98 dãy diện tích xanh thêm là cấp số nhân với u1=91=0 và q=98=0
Vậy tổng diện tích các hình vuông màu xanh là 5904926281 đơn vị diện tích, xấp xỉ 0,445.
2Cách 2. Tính phần còn vàng rồi lấy phần bù
Định hướng. Thay vì cộng năm mảnh xanh, hãy theo dõi phần VÀNG: mỗi lượt phần vàng bị mất đúng một phần chín nên diện tích vàng chỉ việc nhân với 98, và diện tích xanh là phần còn lại của hình vuông đơn vị.
gọi Vk là diện tích còn màu vàng sau lượt thứ k V0=1 Vk=98Vk−1 vì mỗi ô vàng bị lấy đi ô giữa V5=(98)5=5904932768 diện tích xanh =1−V5=1−5904932768=5904926281
Vậy tổng diện tích các hình vuông màu xanh là 5904926281 đơn vị diện tích.
3Cách 3. Đếm số ô xanh từng cỡ rồi quy đồng về mẫu chung 95
Định hướng. Đếm trực tiếp: lượt thứ k sinh 8k−1 ô xanh cỡ 9k1; quy đồng cả năm số hạng về mẫu 95 thì tử số cộng lại cho ngay kết quả dạng phân số tối giản.
diện tích xanh =k=1∑59k8k−1 =91+928+9382+9483+9584 =9594+8⋅93+82⋅92+83⋅9+84 =590496561+5832+5184+4608+4096 =5904926281
Vậy tổng diện tích các hình vuông màu xanh là 5904926281 đơn vị diện tích.
Nhận xét. Ba cách cho cùng một số vì k=1∑n9k8k−1=1−(98)n; Cách 2 đẹp nhất vì biến một tổng năm số hạng thành một phép luỹ thừa duy nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ cần nhận ra phần vàng nhân 98 mỗi lượt là viết ngay 1−(98)5 trong hai dòng, không phải nhớ công thức tổng cấp số nhân.
Đáp số.5904926281 đơn vị diện tích (xấp xỉ 0,445).
Sai lầm thường gặp.Tưởng mỗi lượt chỉ thêm MỘT ô xanh nên tính 91+811+…+951 và ra khoảng 0,125; nhìn hình giữa của Hình 2.1 sẽ đếm được tám ô xanh nhỏ mới xuất hiện ở lượt thứ hai chứ không phải một. Lỗi thứ hai là chia tiếp cả ô đã xanh, khi đó công bội bị lấy thành 1 và tổng vọt lên 95 — đề nói rõ chỉ hình vuông màu VÀNG mới được chia tiếp.
🚀 Mở rộng.Tổng quát sau n lượt diện tích xanh là 1−(98)n; cho n lớn dần thì (98)n nhỏ tuỳ ý nên diện tích xanh tiến tới 1 — tấm thảm Sierpinski giới hạn có phần vàng với diện tích bằng 0.