Chương II. Dãy số. Cấp số cộng và cấp số nhân

Bài tập cuối chương II

SGK Toán 11 — Kết nối tri thức, tập 1 · 11 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · 2.22★★Trang 56Nhận biết dãy số tăng, giảm, bị chặn
2.22 (trang 56). Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Một dãy số tăng thì bị chặn dưới.
B. Một dãy số giảm thì bị chặn trên.
C. Một dãy số bị chặn thì phải tăng hoặc giảm.
D. Một dãy số không đổi thì bị chặn.
Kiến thức cần nhớ
  • Dãy số tăng khi với mọi ; giảm khi với mọi .
  • Dãy bị chặn trên nếu có số với mọi ; bị chặn dưới nếu có số với mọi ; bị chặn khi vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới.
  • Dãy tăng thì mọi số hạng đều không nhỏ hơn ; dãy giảm thì mọi số hạng đều không lớn hơn .
🧠 Phân tích tư duy
Bốn khẳng định đều nối hai khái niệm ĐƠN ĐIỆU và BỊ CHẶN, nên trước hết phải xác định mỗi khẳng định đang đi theo chiều nào. Ba khẳng định A, B, D đi theo chiều «đơn điệu (hoặc không đổi) suy ra bị chặn» — đây là hệ quả trực tiếp của định nghĩa nên gần như chắc chắn đúng; riêng C đi theo chiều NGƯỢC LẠI «bị chặn suy ra đơn điệu», mà mệnh đề đảo của một mệnh đề đúng thì không nhất thiết đúng, vì vậy hãy nhắm vào C trước. Bẫy của đề là chữ «bị chặn»: nó có nghĩa chặn CẢ TRÊN LẪN DƯỚI, đọc thiếu một vế là quay sang nghi oan cho phương án D.
1Cách 1. Kiểm tra lần lượt bốn khẳng định bằng định nghĩa

Định hướng. Mỗi khẳng định chỉ dùng đúng một định nghĩa, nên cứ đối chiếu thẳng với định nghĩa để khẳng định nào đúng thì loại bỏ, khẳng định còn lại chính là đáp án.

A: dãy tăng nên , do đó với mọi
chọn thì dãy bị chặn dưới, khẳng định A đúng
B: dãy giảm nên với mọi , chọn thì dãy bị chặn trên, B đúng
D: dãy không đổi có với mọi , khi đó nên dãy bị chặn, D đúng

Vậy chỉ còn khẳng định C là sai. Chọn C.

2Cách 2. Chỉ ra một phản ví dụ cho khẳng định C

Định hướng. Muốn bác bỏ một khẳng định tổng quát chỉ cần MỘT dãy số cụ thể vừa bị chặn vừa không tăng cũng không giảm; dãy đan dấu là ứng viên gọn nhất.

xét dãy với

với mọi nên dãy bị chặn
nên dãy không giảm
nên dãy không tăng

Vậy dãy này bị chặn mà không tăng cũng không giảm, khẳng định C sai. Chọn C.

3Cách 3. Dùng dấu của hiệu

Định hướng. Một dãy đơn điệu thì hiệu giữ NGUYÊN một dấu; vậy chỉ cần tạo ra một dãy bị chặn mà hiệu này đổi dấu vô hạn lần là khẳng định C sụp đổ, đồng thời cách nhìn theo dấu của hiệu cũng cho lại ngay ba khẳng định kia.

dãy tăng có , dãy giảm có
xét dãy với

với mọi nên dãy bị chặn

Vậy hiệu đổi dấu nên dãy bị chặn này không đơn điệu, khẳng định C sai. Chọn C.

Nhận xét. Phản ví dụ ở Cách 3 còn mạnh hơn Cách 2: dãy này bị chặn, các số hạng dần về , vậy mà vẫn không tăng cũng không giảm — chứng tỏ «bị chặn» hoàn toàn không kéo theo «đơn điệu».

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: một phản ví dụ hai dòng là bác bỏ xong khẳng định C, không phải chứng minh ba khẳng định còn lại như Cách 1.
Đáp số. Chọn C.
Sai lầm thường gặp. Thấy A và B đều đúng rồi tưởng C là «chiều ngược lại hiển nhiên» nên chọn nhầm sang A hoặc D; thực ra dãy bị chặn trong đoạn từ đến rồi lại , tức không tăng cũng không giảm. Lỗi thứ hai là hiểu «bị chặn» chỉ là chặn trên, từ đó nghi ngờ khẳng định D — trong khi dãy hằng thoả cả hai vế .
🚀 Mở rộng. Chiều đúng của mối liên hệ này là định lí sẽ gặp ở Chương V: dãy đơn điệu VÀ bị chặn thì có giới hạn hữu hạn; thử tìm thêm một dãy bị chặn, có giới hạn, nhưng vô số lần tăng và vô số lần giảm, chẳng hạn .
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 56
Bài 2 · 2.23Trang 56Tìm công thức tổng quát của cấp số nhân
2.23 (trang 56). Cho dãy số (số hạng sau bằng một nửa số hạng liền trước nó). Công thức tổng quát của dãy số đã cho là
A. .
B. .
C. .
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Cấp số nhân và công bội thoả .
  • Công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân: với .
  • Luỹ thừa số mũ nguyên âm: .
🧠 Phân tích tư duy
Câu «số hạng sau bằng một nửa số hạng liền trước» chính là hệ thức truy hồi — dấu hiệu của cấp số nhân với công bội , còn số hạng đầu đọc thẳng từ đề là . Đã biết thì công thức tổng quát chỉ là việc thay vào , không phải mò quy luật. Bẫy nằm ở số mũ: bốn phương án chỉ khác nhau ở chỗ hay , nên phải thử lại với trước khi khoanh.
1Cách 1. Nhận ra cấp số nhân rồi dùng công thức

Định hướng. Đề đã nói thẳng quy luật nhân với , chỉ cần đọc ra rồi thay vào công thức số hạng tổng quát.


vì mỗi số hạng bằng một nửa số hạng liền trước

Vậy công thức tổng quát là . Chọn D.

2Cách 2. Thử rồi để loại phương án

Định hướng. Bài trắc nghiệm chỉ cần một giá trị làm lộ mặt các phương án sai; là mốc kiểm tra rẻ nhất vì ba phương án A, B, C đều không cho ra .

với thì phải bằng
A cho
B cho
C cho
D cho đúng
thử thêm ở phương án D: đúng bằng số hạng thứ ba

Vậy chỉ phương án D khớp mọi số hạng đã cho. Chọn D.

3Cách 3. Viết các số hạng thành luỹ thừa cùng cơ số rồi đọc quy luật của số mũ

Định hướng. Đưa cả bốn số hạng đã cho về cùng cơ số thì phần thay đổi duy nhất là SỐ MŨ; nhìn dãy số mũ sẽ thấy ngay nó lệch đúng một đơn vị.


số mũ theo thứ tự là ứng với
số mũ của

Vậy . Chọn D.

Nhận xét. Phương án B chỉ khác D ở nhân tử , nhân tử này làm các số hạng đan dấu, trong khi dãy đã cho toàn số dương — đó là cách loại B chỉ bằng mắt.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ cần thay là ba phương án A, B, C rụng ngay, nhanh hơn hẳn việc dựng lại công thức như Cách 1.
Đáp số. Chọn D.
Sai lầm thường gặp. Nhầm số mũ thành nên chọn A; thử lại với thì phương án A cho trong khi số hạng đầu của dãy là . Lỗi thứ hai là chọn C vì thấy mẫu số tăng dần rồi tưởng mẫu là — nhưng cho dãy mẫu chứ không phải .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: dãy có và mỗi số hạng bằng số hạng liền trước thì ; thử viết công thức tổng quát cho dãy
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 56
Bài 3 · 2.24★★Trang 56Nhận dạng cấp số cộng từ công thức tổng quát
2.24 (trang 56). Cho dãy số với . Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Dãy số là cấp số cộng với công sai .
B. Dãy số là cấp số cộng với công sai .
C. Dãy số là cấp số nhân với công bội .
D. Dãy số là cấp số nhân với công bội .
Kiến thức cần nhớ
  • Dãy là cấp số cộng khi không đổi với mọi .
  • Dãy là cấp số nhân khi không đổi với mọi , kèm điều kiện .
  • Mọi dãy dạng đều là cấp số cộng với công sai và số hạng đầu .
🧠 Phân tích tư duy
Công thức là bậc nhất theo — dấu hiệu của cấp số cộng, vì khi tăng một đơn vị thì tăng thêm đúng hệ số của . Muốn phân biệt cấp số cộng với cấp số nhân thì công cụ là HIỆU và TỈ SỐ của hai số hạng liên tiếp: hiệu hằng số cho cấp số cộng, tỉ số hằng số cho cấp số nhân. Bẫy của đề là số đứng sờ sờ trong công thức khiến nhiều bạn khoanh ngay phương án B, trong khi chỉ là hệ số tự do chứ không phải công sai.
1Cách 1. Liệt kê bốn số hạng đầu rồi so hiệu và tỉ số

Định hướng. Viết ra vài số hạng đầu là cách nhanh nhất để thấy dãy cách đều hay nhân đều, đồng thời loại luôn hai phương án cấp số nhân.







nhưng

Vậy dãy cách đều với hiệu và tỉ số không cố định, nên đây là cấp số cộng công sai . Chọn A.

2Cách 2. Tính hiệu ở dạng tổng quát

Định hướng. Liệt kê chỉ kiểm được vài số hạng đầu; muốn kết luận chắc chắn cho MỌI thì tính thẳng hiệu hai số hạng liên tiếp theo .



với mọi

tỉ số này phụ thuộc nên không phải hằng số

Vậy là cấp số cộng với công sai và không phải cấp số nhân. Chọn A.

3Cách 3. Đọc trực tiếp từ dạng

Định hướng. Không cần tính gì cả: dãy nào viết được dưới dạng bậc nhất theo thì chắc chắn là cấp số cộng, và công sai chính là hệ số đứng trước .

có dạng với


Vậy là cấp số cộng có . Chọn A.

Nhận xét. Cùng lối nhìn ấy: dãy viết được dưới dạng mới là cấp số nhân, ví dụ có công bội — công thức của đề là bậc nhất chứ không phải luỹ thừa nên hai phương án C, D bị loại từ đầu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: nhìn thấy dạng là đọc ngay trong một giây, khỏi phải liệt kê hay biến đổi.
Đáp số. Chọn A.
Sai lầm thường gặp. Nhìn thấy số trong công thức rồi khoanh B; thử lại thì chỉ hơn kém nhau chứ không phải — số thực chất là . Lỗi thứ hai là thấy hệ số rồi khoanh C: nếu công bội bằng thì phải bằng , trong khi .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: luôn là cấp số cộng công sai ; ngược lại mọi cấp số cộng đều viết được thành — thử viết dãy về dạng đó.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 56
Bài 4 · 2.25★★Trang 56Nhận dạng cấp số nhân từ hệ thức truy hồi
2.25 (trang 56). Trong các dãy số cho bởi công thức truy hồi sau, dãy số nào là cấp số nhân?
A. .
B. .
C. .
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Cấp số nhân là dãy số mà từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng bằng số hạng liền trước nhân với một số KHÔNG ĐỔI: , kèm .
  • Cấp số cộng có dạng truy hồi với không đổi.
  • Muốn kiểm một dãy có phải cấp số nhân hay không, lập tỉ số và xem nó có phụ thuộc hay không.
🧠 Phân tích tư duy
Cả bốn phương án đều cho sẵn hệ thức truy hồi, nên việc duy nhất phải làm là đối chiếu DẠNG của hệ thức với định nghĩa: cấp số nhân có dạng với là HẰNG SỐ khác , còn dạng là cấp số cộng. Nhìn qua thì C và D rơi ngay vào dạng cộng nên bị loại, chỉ còn phải phân xử giữa A và B. Bẫy nằm ở phương án A: trông giống phép nhân nhưng thừa số nhân lại là — một đại lượng thay đổi theo chứ không phải hằng số.
1Cách 1. Viết bốn số hạng đầu của từng dãy rồi lập tỉ số

Định hướng. Cách chắc tay nhất là cho mỗi dãy chạy vài bước; tỉ số hai số hạng liên tiếp thay đổi ở đâu là loại phương án ở đó.

A: rồi
tỉ số của A: rồi , hai tỉ số khác nhau
B:
tỉ số của B:
C: có tỉ số rồi , khác nhau
D: có tỉ số rồi , khác nhau

Vậy chỉ dãy ở phương án B có tỉ số hai số hạng liên tiếp không đổi. Chọn B.

2Cách 2. Đối chiếu dạng hệ thức truy hồi với định nghĩa

Định hướng. Định nghĩa cấp số nhân đã cho sẵn khuôn ; chỉ việc xem hệ thức nào khớp khuôn ấy với là hằng số khác .

B có , khớp khuôn với
A có , thừa số nhân là thay đổi theo nên không phải hằng số
C có , khuôn cộng nên là cấp số cộng công sai
D có , khuôn cộng nên là cấp số cộng công sai

Vậy chỉ B thoả định nghĩa cấp số nhân, với . Chọn B.

3Cách 3. Tìm công thức tổng quát của từng dãy

Định hướng. Cấp số nhân bao giờ cũng có công thức tổng quát dạng luỹ thừa ; cứ giải ra công thức tổng quát rồi nhìn dạng là phân loại xong cả bốn phương án cùng lúc.

A: từ số hạng thứ hai trở đi , tức không viết được thành
B: , đúng dạng luỹ thừa
C: , dạng bậc nhất
D: , dạng bậc nhất

Vậy chỉ dãy B có công thức tổng quát dạng luỹ thừa, đó là cấp số nhân với , . Chọn B.

Nhận xét. Dãy ở phương án A không phải cấp số nhân, nhưng KỂ TỪ số hạng thứ hai nó lại là dãy hằng — một cấp số nhân công bội ; chính chỗ «lệch một số hạng» ấy làm nó trượt khỏi định nghĩa.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: nhìn dạng hệ thức là phân loại xong bốn phương án, không phải tính một số hạng nào.
Đáp số. Chọn B.
Sai lầm thường gặp. Thấy chữ «bình phương» ở phương án A rồi tưởng đó là phép nhân nên chọn A; thật ra tỉ số thay đổi theo : từ sang tỉ số bằng , từ sang tỉ số lại bằng . Lỗi thứ hai là chọn C hoặc D vì thấy dãy «đều đặn» — chúng đều đặn theo kiểu CỘNG chứ không phải NHÂN.
🚀 Mở rộng. Thử tìm tất cả các giá trị để dãy là cấp số nhân ngay từ số hạng đầu — chỉ hoặc và bỏ đi số hạng đầu mới đạt, còn mọi khác cho tỉ số thay đổi liên tục.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 56
Bài 5 · 2.26★★Trang 56Tính tổng n số hạng đầu của cấp số cộng
2.26 (trang 56). Tổng số hạng đầu của dãy số với
A. .
B. .
C. .
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Cấp số cộng có công sai thì .
  • Dạng khác của cùng công thức: .
  • Tổng số lẻ đầu tiên: .
🧠 Phân tích tư duy
Công thức là bậc nhất theo nên dãy là cấp số cộng — dấu hiệu để dùng công thức tổng chứ không phải cộng tay số. Ở đây , , và dãy chính là dãy các số lẻ liên tiếp, một dãy có tính chất tổng rất đẹp giúp bấm đáp án trong vài giây. Bẫy của đề là phương án A: đúng là — SỐ HẠNG thứ chứ không phải TỔNG, ai tính vội là dính ngay.
1Cách 1. Dùng công thức tổng của cấp số cộng

Định hướng. Xác định , rồi tính , sau đó thay thẳng vào công thức tổng.


nên


Vậy tổng số hạng đầu bằng . Chọn C.

2Cách 2. Ghép cặp đầu với cuối

Định hướng. Trong cấp số cộng, tổng một số hạng đầu với một số hạng cuối tương ứng luôn không đổi; ghép số hạng thành cặp là ra tổng mà không cần nhớ công thức.





số hạng chia thành cặp, mỗi cặp có tổng

Vậy . Chọn C.

3Cách 3. Dùng tính chất tổng các số lẻ liên tiếp

Định hướng. Dãy chính là dãy số lẻ , mà tổng số lẻ đầu tiên luôn là một số chính phương — biết mẹo này thì bấm đáp án trong một dòng.





Vậy . Chọn C.

Nhận xét. Bốn phương án được cài rất khéo: , là tổng của một cấp số NHÂN công bội , còn — chỉ mới là số chính phương đúng kiểu tổng các số lẻ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: nhận ra dãy số lẻ là viết ngay , nhanh hơn cả việc tính như Cách 1.
Đáp số. Chọn C.
Sai lầm thường gặp. Tính rồi khoanh luôn phương án A — đó là số hạng thứ chứ không phải tổng. Lỗi thứ hai là dùng nhầm công thức tổng cấp số NHÂN với ra (phương án B), trong khi dãy này cách đều chứ không nhân đều: nhưng .
🚀 Mở rộng. Tổng quát ; thử tính tổng số chẵn đầu tiên và so sánh — kết quả là , hơn đúng đơn vị.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 56
Bài 6 · 2.27★★Trang 57Tổng cấp số cộng trong bài toán thực tế
2.27 (trang 57). Từ giờ đến giờ trưa, chuông của một chiếc đồng hồ quả lắc sẽ đánh bao nhiêu tiếng, biết rằng nó chỉ đánh chuông báo giờ và số tiếng chuông bằng số giờ?
Kiến thức cần nhớ
  • Số tiếng chuông tại mốc thứ , lập cấp số cộng với .
  • Tổng số hạng đầu của cấp số cộng: .
  • Hệ quả quen dùng: .
🧠 Phân tích tư duy
Câu «số tiếng chuông bằng số giờ» biến bài toán thực tế thành tổng — các mốc báo giờ từ giờ đến giờ, còn mốc giờ ứng với tiếng nên không đóng góp gì. Số tiếng chuông ở các mốc lập thành cấp số cộng , , vì vậy chỉ cần công thức tổng chứ không phải cộng tay. Bẫy là đọc «từ giờ đến giờ» thành lần đánh chuông, hoặc quy mốc giờ thành tiếng theo thói quen đồng hồ.
1Cách 1. Cộng dồn theo từng nhóm bốn mốc

Định hướng. Bài chỉ có số hạng nên cộng trực tiếp vẫn được; chia thành ba nhóm nhỏ cho dễ kiểm soát.

số tiếng chuông ở các mốc là



Vậy chuông đánh tất cả tiếng.

2Cách 2. Ghép cặp đầu với cuối

Định hướng. Ghép mốc đầu với mốc cuối, mốc thứ hai với mốc áp chót… thì mỗi cặp có tổng bằng nhau, phép cộng dài rút về một phép nhân.



số hạng chia thành cặp, mỗi cặp có tổng

Vậy chuông đánh tất cả tiếng.

3Cách 3. Dùng công thức tổng của cấp số cộng

Định hướng. Nhận ra dãy số tiếng chuông là cấp số cộng thì áp thẳng công thức tổng, cách này dùng lại được cho mọi khoảng thời gian chứ không riêng giờ.

dãy số tiếng chuông là cấp số cộng với


Vậy từ giờ đến giờ trưa chuông đánh tiếng.

Nhận xét. Cách 3 cho luôn công thức cho trọn một ngày: từ giờ đến giờ đồng hồ đi hết hai vòng nên số tiếng chuông là .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: một dòng công thức là ra, lại dùng lại được ngay khi đề đổi giờ thành giờ hay giờ; Cách 1 tuy dễ nghĩ nhưng dễ cộng sót.
Đáp số. tiếng chuông.
Sai lầm thường gặp. Quy mốc giờ thành tiếng theo thói quen đồng hồ mười hai giờ rồi cộng thành ; đề đã nói rõ số tiếng chuông BẰNG số giờ nên mốc giờ ứng với tiếng. Lỗi thứ hai là áp công thức với vì đếm cả hai đầu mốc , ra — thừa hẳn một số hạng không tồn tại.
🚀 Mở rộng. Tổng quát ; thử tính số tiếng chuông trong trọn một tuần lễ — đồng hồ đi vòng nên có tiếng.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 57
Bài 7 · 2.28★★★Trang 57Cấp số nhân trong bài toán tăng trưởng sinh học
2.28 (trang 57). Tế bào E. Coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp cứ phút lại phân đôi một lần. Hỏi sau giờ, tế bào ban đầu sẽ phân chia thành bao nhiêu tế bào?
Kiến thức cần nhớ
  • Cấp số nhân với , công bội .
  • Đổi đơn vị thời gian: giờ phút.
  • Nhân luỹ thừa cùng cơ số: .
🧠 Phân tích tư duy
Cụm «cứ phút lại phân đôi» cho biết sau mỗi chu kì số tế bào được NHÂN với — dấu hiệu của cấp số nhân công bội , còn số tế bào ban đầu là nên . Việc còn lại chỉ là đếm cho đúng SỐ CHU KÌ trong giờ. Bẫy lớn nhất của bài là đánh số: nếu gọi là số tế bào lúc ban đầu thì sau lần phân chia ta đang ở số hạng thứ , viết nhầm thành là mất đúng một nửa kết quả.
1Cách 1. Đếm theo từng giờ rồi nhân dồn

Định hướng. Mỗi giờ có đúng ba chu kì phút nên sau mỗi giờ số tế bào được nhân với ; theo dõi theo giờ cho hình dung rất trực quan.

sau phút: tế bào
sau phút: tế bào
sau phút, tức giờ: tế bào
mỗi giờ số tế bào được nhân thêm lần
sau giờ: tế bào

Vậy sau giờ tế bào ban đầu phân chia thành tế bào.

2Cách 2. Dùng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân

Định hướng. Gọi là số tế bào sau lần phân chia thì dãy là cấp số nhân; chỉ cần đếm số lần phân chia rồi thay vào công thức tổng quát.

số lần phân chia trong giờ là
gọi là số tế bào ban đầu,
sau lần phân chia ta được số hạng thứ

Vậy sau giờ có tế bào.

3Cách 3. Lập công thức số tế bào theo thời gian

Định hướng. Viết thẳng số tế bào như một hàm của thời gian phút: mỗi phút số mũ tăng một đơn vị, nên số mũ chính là ; công thức này trả lời được mọi mốc thời gian chứ không riêng giờ.

gọi là số tế bào sau phút

kiểm lại đúng với ba lần phân đôi trong một giờ

Vậy sau giờ tế bào ban đầu phân chia thành tế bào, tức khoảng tế bào.

Nhận xét. Con số lớn hơn — nhiều hơn cả số hạt cát trên Trái Đất theo ước lượng thông thường; thực tế môi trường nuôi cấy cạn dinh dưỡng nên vi khuẩn không thể nhân lên mãi theo cấp số nhân.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: quy về «mỗi giờ nhân » rồi viết chỉ mất hai dòng và tránh hẳn cái bẫy đánh số hay của Cách 2.
Đáp số. tế bào (khoảng tế bào).
Sai lầm thường gặp. Dùng công thức với rồi ra — sai vì ứng với thời điểm ban đầu, chưa phân chia lần nào; kiểm ở mốc nhỏ sẽ lộ ngay: sau giờ phải có tế bào, mà công thức sai cho . Lỗi thứ hai là tưởng mỗi giờ phân đôi một lần nên viết , bỏ mất hai phần ba số chu kì.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: ban đầu có tế bào thì sau giờ có tế bào; thử hỏi sau bao lâu một tế bào sinh ra hơn một tỉ tế bào — cần nên lần phân chia, tức đúng giờ.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 57
Bài 8 · 2.29★★★Trang 57Chứng minh tính chất trung bình cộng, trung bình nhân của cấp số
2.29 (trang 57). Chứng minh rằng:
a) Trong một cấp số cộng , mỗi số hạng (trừ số hạng đầu và số hạng cuối, nếu có) đều là trung bình cộng của hai số hạng đứng kề với nó, nghĩa là với .
b) Trong một cấp số nhân, bình phương của mỗi số hạng (trừ số hạng đầu và số hạng cuối, nếu có) đều là tích của hai số hạng đứng kề với nó, nghĩa là với .
Kiến thức cần nhớ
  • Cấp số cộng: với mọi , và .
  • Cấp số nhân: với mọi , và ; điều kiện .
  • nên mọi số hạng của cấp số nhân đều khác , phép chia cho hay cho luôn thực hiện được.
🧠 Phân tích tư duy
Hai câu là một cặp song sinh: câu a nói về phép CỘNG, câu b nói về phép NHÂN, và cả hai đều chỉ dùng đúng một dữ kiện là ba chỉ số , , đứng liền nhau. Vì liền nhau nên cách gọn nhất là lùi và tiến một bậc từ chính : trong cấp số cộng thì , , hai lượng triệt tiêu khi cộng; trong cấp số nhân thì , , hai lượng triệt tiêu khi nhân. Bẫy ở câu b là viết kết quả thành : đẳng thức bình phương mới đúng cho mọi cấp số nhân, còn căn bậc hai làm mất dấu âm.
1Cách 1. Lùi và tiến một bậc từ chính

Định hướng. Ba chỉ số liền nhau nên hãy biểu diễn hai số hạng kề qua chính ; khi cộng (hoặc nhân) thì lượng (hoặc ) tự triệt tiêu.

a) nên


b) nên mọi số hạng đều khác
nên

Vậy với mọi ta có trong cấp số cộng và trong cấp số nhân.

2Cách 2. Đưa tất cả về cùng (hoặc )

Định hướng. Dùng công thức số hạng tổng quát để viết cả ba số hạng theo hai đại lượng gốc, rồi so hai vế; cách này không cần dùng tới hệ thức truy hồi.

a)


nên
b)


Vậy hai đẳng thức được chứng minh với mọi .

3Cách 3. Xuất phát từ chính định nghĩa: hiệu (tỉ số) hai số hạng liên tiếp bằng nhau

Định hướng. Định nghĩa cấp số cộng nói hiệu hai số hạng liên tiếp luôn bằng , định nghĩa cấp số nhân nói tỉ số hai số hạng liên tiếp luôn bằng ; cho hai biểu thức ấy bằng nhau rồi chuyển vế (hoặc nhân chéo) là xong, không cần biết hay bằng bao nhiêu.

a)


b) mọi số hạng khác


Vậy hai đẳng thức đúng với mọi .

Nhận xét. Cách 3 đẹp nhất vì cho thấy bản chất: cấp số cộng là dãy có hiệu hai số hạng liên tiếp không đổi nên số ở giữa là trung bình cộng; cấp số nhân là dãy có tỉ số không đổi nên số ở giữa là trung bình nhân (sai khác dấu).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: chỉ hai dòng cho mỗi câu, lại không dùng tới công thức tổng quát nên khó sai chỉ số; Cách 2 dài hơn nhưng đáng nhớ vì kiểm được luôn với các chỉ số cách xa nhau.
Đáp số. a) với ; b) với .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b viết kết quả thành ; phản ví dụ là cấp số nhân trong khi , tức đẳng thức chỉ đúng ở dạng bình phương. Lỗi thứ hai là viết mà không nêu — thiếu điều kiện thì phép chia không có nghĩa.
🚀 Mở rộng. Tổng quát cho hai số hạng cách đúng bậc: trong cấp số cộng , trong cấp số nhân — chứng minh y hệt Cách 2 với .
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 57
Bài 9 · 2.30★★★★Trang 57Tìm ba số lập cấp số cộng và cấp số nhân
2.30 (trang 57). Tìm ba số, biết theo thứ tự đó chúng lập thành cấp số cộng và có tổng bằng , và nếu lần lượt cộng thêm các số ; ; vào ba số đó thì được ba số lập thành một cấp số nhân.
Kiến thức cần nhớ
  • Ba số lập cấp số cộng thì đặt được dưới dạng , khi đó tổng bằng .
  • Ba số lập cấp số nhân khi và chỉ khi và các số hạng đều khác .
  • Ba số lập cấp số nhân cũng đặt được dưới dạng với , .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai ràng buộc trên cùng bộ ba số, nên mấu chốt là đặt ẩn sao cho ràng buộc DỄ khai thác nhất được dùng trước. Ràng buộc «lập cấp số cộng và có tổng bằng » là dễ nhất: đặt ba số đối xứng thì tổng rút gọn còn , ra ngay mà chưa cần động tới . Ràng buộc còn lại dùng đúng tính chất vừa chứng minh ở bài 2.29b: bình phương số giữa bằng tích hai số ngoài. Bẫy là phương trình bậc hai cho HAI giá trị của , phải nhận cả hai vì cả hai đều cho bộ ba hợp lệ.
1Cách 1. Đặt ba ẩn rồi lập hệ ba phương trình

Định hướng. Gọi thẳng ba số cần tìm là và dịch từng dữ kiện của đề thành một phương trình; hai phương trình đầu cho ngay số ở giữa.


ba số lập cấp số cộng nên
nên
ba số mới là lập cấp số nhân nên
nên


hoặc
cho , ba số là
thử lại: là cấp số nhân công bội
cho , ba số là
thử lại: là cấp số nhân công bội

Vậy ba số cần tìm là hoặc .

2Cách 2. Đặt ba số cấp số cộng theo kiểu đối xứng

Định hướng. Khai thác ngay ràng buộc dễ nhất: viết ba số là thì tổng chỉ còn , bài rút từ hai ẩn xuống một ẩn.

gọi ba số là

, ba số là
ba số mới là



hoặc
cho ba số và bộ mới với
cho ba số và bộ mới với

Vậy ba số cần tìm là hoặc .

3Cách 3. Đi ngược từ cấp số nhân bằng cách đặt

Định hướng. Đặt ẩn theo bộ ba CẤP SỐ NHÂN cũng đối xứng như vậy; khi đó tổng ba số mới đã biết ngay là , còn điều kiện cấp số cộng cho một hệ thức nữa, ghép lại là ra .

gọi ba số mới lập cấp số nhân là với ,
tổng ba số mới bằng
ba số ban đầu là lập cấp số cộng





hoặc
cho bộ mới và ba số ban đầu
cho bộ mới và ba số ban đầu

Vậy ba số cần tìm là hoặc .

Nhận xét. Hai đáp án chính là một bộ đọc xuôi và bộ kia đọc ngược của cùng một cấu hình cấp số nhân — đó là lí do phương trình bậc hai luôn cho đúng hai nghiệm và không được bỏ nghiệm nào.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: phép đặt đối xứng triệt tiêu ngay ở phương trình tổng, đưa bài về một phương trình bậc hai duy nhất, ngắn hơn hẳn hệ ba ẩn ở Cách 1.
Đáp số. Ba số là hoặc .
Sai lầm thường gặp. Giải xong phương trình bậc hai chỉ lấy nghiệm dương rồi kết luận, bỏ mất bộ ; thử lại thì bộ này vẫn thoả đủ hai điều kiện vì là cấp số nhân công bội . Lỗi thứ hai là loại bộ vì thấy có số âm — điều kiện khác chỉ đặt cho ba số MỚI , còn ba số ban đầu chỉ cần lập cấp số cộng nên âm vẫn hợp lệ.
🚀 Mở rộng. Cùng kĩ thuật đặt đối xứng, thử bài: tìm ba số lập cấp số nhân có tổng bằng và tổng các bình phương bằng — đặt sẽ ra bộ .
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 57
Bài 10 · 2.31★★Trang 57Cấp số cộng trong bài toán độ cao bậc thang
2.31 (trang 57). Mặt sàn tầng một (tầng trệt) của một ngôi nhà cao hơn mặt sân m. Cầu thang đi từ tầng một lên tầng hai gồm bậc, mỗi bậc cao cm.
a) Viết công thức để tìm độ cao của bậc cầu thang thứ so với mặt sân.
b) Tính độ cao của sàn tầng hai so với mặt sân.
Kiến thức cần nhớ
  • Cấp số cộng .
  • Đổi đơn vị: cm m và m cm.
  • Độ cao của bậc thứ so với mặt sân bằng độ cao sàn tầng một cộng tổng chiều cao bậc.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi bậc cao hơn bậc liền trước đúng cm — hiệu không đổi, đó là dấu hiệu của cấp số cộng với công sai m. Điều cần cẩn thận là MỐC ĐO: đề hỏi độ cao so với MẶT SÂN chứ không phải so với sàn tầng một, nên mọi độ cao đều phải cộng thêm m. Từ đó bậc thứ nhất cao m chứ không phải m. Bẫy thứ hai là câu b: sàn tầng hai chính là mức của bậc trên cùng, tức bậc thứ , chứ không phải bậc thứ nào cả. Nên đổi hết về xăng-ti-mét để tính bằng số nguyên cho khỏi sai số.
1Cách 1. Tính vài bậc đầu rồi rút ra quy luật

Định hướng. Tính độ cao vài bậc đầu so với mặt sân, thấy mỗi bậc hơn bậc trước đúng m thì viết được ngay công thức.

a) bậc thứ nhất: (m)
bậc thứ hai: (m)
bậc thứ ba: (m)
mỗi bậc cao hơn bậc liền trước m nên độ cao các bậc lập cấp số cộng
(m) với
b) sàn tầng hai ở mức bậc trên cùng, tức bậc thứ

(m)

Vậy a) (m); b) sàn tầng hai cao m so với mặt sân.

2Cách 2. Dùng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng

Định hướng. Xác định rồi áp thẳng công thức , sau đó rút gọn để thấy dạng đẹp nhất của công thức.

a) (m) và (m)


(m)
b)
(m)

Vậy a) (m); b) sàn tầng hai cao m so với mặt sân.

3Cách 3. Tách thành hai phần và tính bằng xăng-ti-mét

Định hướng. Độ cao của bậc thứ gồm hai phần rõ rệt: phần nền cố định cm và phần cầu thang cm; làm việc với số nguyên nên không có sai số thập phân nào.

a) độ cao sàn tầng một so với mặt sân là cm
tổng chiều cao của bậc là cm
(cm)
(m)
b)
(cm)
cm m

Vậy a) (cm), tức (m); b) sàn tầng hai cao cm, tức m so với mặt sân.

Nhận xét. Viết dưới dạng đọc rất rõ ý nghĩa: hằng số là chiều cao nền, hệ số là chiều cao một bậc; đây cũng là dạng của mọi cấp số cộng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: tách «nền cộng bậc» rồi tính bằng xăng-ti-mét cho toàn số nguyên, vừa nhanh vừa tránh hẳn cái bẫy hay mà Cách 2 phải rút gọn mới thoát.
Đáp số. a) (m) với ; b) sàn tầng hai cao m so với mặt sân.
Sai lầm thường gặp. Quên phần nền m nên viết và ra m ở câu b. Lỗi thứ hai là dùng vì coi bậc thứ nhất trùng với sàn tầng một, khi đó m — thiếu đúng một bậc; kiểm nhanh bằng bậc thứ nhất: nó phải cao hơn sàn tầng một cm, tức m chứ không phải m.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: sàn tầng một cao , cầu thang bậc mỗi bậc cao thì và sàn tầng hai ở độ cao ; thử tìm bậc đầu tiên cao quá m so với mặt sân — từ suy ra nên đó là bậc thứ ở độ cao m.
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 57
Bài 11 · 2.32★★★★Trang 57Tổng cấp số nhân trong bài toán diện tích lặp
2.32 (trang 57). Một hình vuông màu vàng có cạnh đơn vị dài được chia thành chín hình vuông nhỏ hơn và hình vuông ở chính giữa được tô màu xanh như Hình 2.1. Mỗi hình vuông màu vàng nhỏ hơn lại được chia thành chín hình vuông con, và mỗi hình vuông con ở chính giữa lại được tô màu xanh. Nếu quá trình này được tiếp tục lặp lại năm lần, thì tổng diện tích các hình vuông được tô màu xanh bao nhiêu?
Lần 1Lần 2Lần 3Hình 2.1
Kiến thức cần nhớ
  • Sau lượt thứ ô xanh mới, mỗi ô có diện tích .
  • Tổng số hạng đầu của cấp số nhân công bội : .
  • Phần diện tích còn màu vàng sau mỗi lượt được nhân với .
🧠 Phân tích tư duy
Phải đọc thật kĩ cơ chế lặp: sau mỗi lượt, MỖI hình vuông vàng lại sinh ra một ô xanh ở giữa và tám ô vàng nhỏ hơn quanh nó, còn ô đã xanh thì giữ nguyên không chia tiếp. Vậy số ô vàng nhân lên lần trong khi diện tích mỗi ô chia cho , nên phần diện tích XANH THÊM ở mỗi lượt lập thành cấp số nhân công bội — dấu hiệu để dùng công thức tổng thay vì cộng năm phân số. Bẫy nằm ở lượt thứ hai: nhiều bạn tưởng mỗi lượt chỉ thêm một ô xanh, trong khi nhìn hình giữa của Hình 2.1 đếm được đúng tám ô xanh nhỏ mới xuất hiện.
1Cách 1. Cộng diện tích xanh thêm ở từng lượt bằng công thức tổng cấp số nhân

Định hướng. Tính diện tích xanh mới sinh ra ở lượt thứ nhất và lượt thứ hai để nhận ra công bội, rồi áp công thức tổng cho năm số hạng.

lượt : một ô xanh cạnh , diện tích
lượt : tám ô xanh, mỗi ô diện tích , nên

dãy diện tích xanh thêm là cấp số nhân với



Vậy tổng diện tích các hình vuông màu xanh là đơn vị diện tích, xấp xỉ .

2Cách 2. Tính phần còn vàng rồi lấy phần bù

Định hướng. Thay vì cộng năm mảnh xanh, hãy theo dõi phần VÀNG: mỗi lượt phần vàng bị mất đúng một phần chín nên diện tích vàng chỉ việc nhân với , và diện tích xanh là phần còn lại của hình vuông đơn vị.

gọi là diện tích còn màu vàng sau lượt thứ

vì mỗi ô vàng bị lấy đi ô giữa

diện tích xanh

Vậy tổng diện tích các hình vuông màu xanh là đơn vị diện tích.

3Cách 3. Đếm số ô xanh từng cỡ rồi quy đồng về mẫu chung

Định hướng. Đếm trực tiếp: lượt thứ sinh ô xanh cỡ ; quy đồng cả năm số hạng về mẫu thì tử số cộng lại cho ngay kết quả dạng phân số tối giản.

diện tích xanh



Vậy tổng diện tích các hình vuông màu xanh là đơn vị diện tích.

Nhận xét. Ba cách cho cùng một số vì ; Cách 2 đẹp nhất vì biến một tổng năm số hạng thành một phép luỹ thừa duy nhất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ cần nhận ra phần vàng nhân mỗi lượt là viết ngay trong hai dòng, không phải nhớ công thức tổng cấp số nhân.
Đáp số. đơn vị diện tích (xấp xỉ ).
Sai lầm thường gặp. Tưởng mỗi lượt chỉ thêm MỘT ô xanh nên tính và ra khoảng ; nhìn hình giữa của Hình 2.1 sẽ đếm được tám ô xanh nhỏ mới xuất hiện ở lượt thứ hai chứ không phải một. Lỗi thứ hai là chia tiếp cả ô đã xanh, khi đó công bội bị lấy thành và tổng vọt lên — đề nói rõ chỉ hình vuông màu VÀNG mới được chia tiếp.
🚀 Mở rộng. Tổng quát sau lượt diện tích xanh là ; cho lớn dần thì nhỏ tuỳ ý nên diện tích xanh tiến tới — tấm thảm Sierpinski giới hạn có phần vàng với diện tích bằng .
Nguồn: SGK Toán 11 — KNTT, tập 1, trang 57