Bài 1 · Hoạt động 1★Trang 15— Nhận biết GTLN, GTNN của hàm số qua đồ thị
Hoạt động 1 (trang 15). Cho hàm số y=f(x)=x2−2x với x∈[0;3], có đồ thị như hình bên. a) Giá trị lớn nhất M của hàm số trên đoạn [0;3] là bao nhiêu? Tìm x0 sao cho f(x0)=M. b) Giá trị nhỏ nhất m của hàm số trên đoạn [0;3] là bao nhiêu? Tìm x0 sao cho f(x0)=m.
Kiến thức cần nhớ
Số M là GTLN của f(x) trên D nếu f(x)≤M với mọi x∈D và tồn tại x0∈D để f(x0)=M.
Số m là GTNN của f(x) trên D nếu f(x)≥m với mọi x∈D và tồn tại x0∈D để f(x0)=m.
1Cách 1. Dùng đạo hàm, lập bảng biến thiên
Định hướng. Muốn tìm điểm cao nhất, thấp nhất của đồ thị trên đoạn [0;3] thì tìm chỗ tiếp tuyến nằm ngang (đạo hàm bằng 0) rồi so với hai đầu mút.
Định hướng. Đồ thị đã vẽ sẵn nên chỉ cần quan sát điểm thấp nhất và điểm cao nhất của nhánh đường cong trên đoạn [0;3].
Điểm thấp nhất của đồ thị ứng với x=1, tung độ −1 Điểm cao nhất của đồ thị ứng với x=3, tung độ 3
VậyM=3 tại x0=3 ; m=−1 tại x0=1.
Nhận xét. Cách 1 dùng được cho mọi hàm số kể cả khi chưa có đồ thị; Cách 2 chỉ dùng được khi đồ thị đã vẽ chính xác.
Đáp số.M=3 tại x0=3 ; m=−1 tại x0=1
Sai lầm thường gặp.Nhầm giá trị tại đỉnh của parabol y=x2−2x (đỉnh có tung độ −1, chính là GTNN chứ không phải GTLN); quên so sánh với hai đầu mút của đoạn [0;3].
Bài 2 · Hoạt động 2★★Trang 17— Hình thành quy tắc tìm GTLN, GTNN trên một đoạn
Hoạt động 2 (trang 17-18). Xét hàm số y=f(x)=x3−2x2+1 trên đoạn [−1;2], có đồ thị như hình bên. a) Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [−1;2]. b) Tính đạo hàm f′(x) và tìm các điểm x∈(−1;2) mà f′(x)=0. c) Tính giá trị của hàm số tại hai đầu mút của đoạn [−1;2] và tại các điểm x đã tìm ở câu b). So sánh số nhỏ nhất trong các giá trị này với [−1;2]minf(x), số lớn nhất trong các giá trị này với [−1;2]maxf(x).
Kiến thức cần nhớ
Trên một đoạn, GTLN và GTNN của hàm số liên tục luôn tồn tại.
Các điểm nghi ngờ cho GTLN, GTNN là nghiệm của f′(x)=0 nằm trong đoạn và hai đầu mút.
1Cách 1. Đọc đồ thị rồi kiểm lại bằng đạo hàm
Định hướng. Đồ thị trên đoạn [−1;2] có một chỗ lõm xuống ở giữa, nên GTLN, GTNN chỉ có thể rơi vào đầu mút hoặc đúng chỗ tiếp tuyến nằm ngang.
a) Quan sát đồ thị: điểm thấp nhất tại x=−1, hai điểm cao bằng nhau tại x=0 và x=2 b) f′(x)=3x2−4x f′(x)=0⇔x=0 hoặc x=34 c) f(−1)=−1−2+1=−2 f(0)=1 f(34)=2764−932+1=−275 f(2)=8−8+1=1 Số nhỏ nhất trong bốn giá trị: −2 Số lớn nhất trong bốn giá trị: 1
Vậy[−1;2]minf(x)=f(−1)=−2 và [−1;2]maxf(x)=f(0)=f(2)=1, đúng bằng số nhỏ nhất và số lớn nhất vừa tính ở câu c).
2Cách 2. Lập bảng biến thiên trực tiếp từ dấu đạo hàm
Định hướng. Dấu của f′(x) cho biết hàm số tăng hay giảm trên từng khoảng, từ đó xác định ngay chỗ đạt GTLN, GTNN mà không cần vẽ đồ thị trước.
f′(x)=3x2−4x=x(3x−4) Trên (−1;0): f′(x)>0 Trên (0;34): f′(x)<0 Trên (34;2): f′(x)>0 f(−1)=−2 ; f(0)=1 ; f(34)=−275 ; f(2)=1
Vậy[−1;2]minf(x)=−2 tại x=−1; [−1;2]maxf(x)=1 tại x=0 và x=2.
Nhận xét. Điểm x=34 tuy là điểm cực tiểu của hàm số nhưng giá trị −275 tại đó lớn hơn giá trị −2 tại đầu mút x=−1, nên GTNN của hàm số trên đoạn lại rơi vào đầu mút chứ không phải điểm cực trị.
Sai lầm thường gặp.Cho rằng GTNN phải rơi vào điểm cực tiểu x=34 mà quên so sánh với giá trị tại đầu mút x=−1, trong khi f(−1)=−2 còn nhỏ hơn f(34)=−275.
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 17— Tìm GTLN, GTNN dùng đạo hàm — hàm căn thức và hàm phân thức
Luyện tập 1 (trang 17). Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các hàm số sau: a) y=2x−x2; b) y=−x+x−11 trên khoảng (1;+∞).
Kiến thức cần nhớ
Trước khi lập bảng biến thiên, luôn phải tìm tập xác định của hàm số.
Hàm đơn điệu trên cả miền xác định, với hai đầu tiến ra ±∞, sẽ không có GTLN lẫn GTNN.
1Cách 1. Đạo hàm, lập bảng biến thiên
Định hướng. Tìm miền xác định trước, rồi xét dấu đạo hàm để lập bảng biến thiên và đọc GTLN, GTNN.
a) Điều kiện: 2x−x2≥0⇔x∈[0;2] Với x∈(0;2): y′=2x−x21−x y′=0⇔x=1 y(0)=0 ; y(1)=1 ; y(2)=0 b) y′=−1−(x−1)21 y′<0 với mọi x∈(1;+∞) x→1+limy=+∞ ; x→+∞limy=−∞
Vậy a) [0;2]maxy=1 tại x=1, [0;2]miny=0 tại x=0 và x=2; b) hàm số không có giá trị lớn nhất và không có giá trị nhỏ nhất trên (1;+∞).
2Cách 2. Đánh giá trực tiếp bằng biến đổi đại số
Định hướng. Đưa biểu thức dưới căn về dạng bình phương để đánh giá dấu bằng, và đặt ẩn phụ để xét chiều của hàm phân thức, không cần đạo hàm trực tiếp trên biến ban đầu.
a) 2x−x2=1−(x−1)2≤1, dấu bằng khi x=1 2x−x2≥0 trên [0;2], dấu bằng khi x=0 hoặc x=2 0≤y≤1 b) Đặt t=x−1>0 y=−t−1+t1 Khi t→0+: y→+∞ Khi t→+∞: y→−∞
Vậy a) maxy=1 tại x=1, miny=0 tại x=0 và x=2; b) hàm số không có giá trị lớn nhất, không có giá trị nhỏ nhất trên (1;+∞).
Nhận xét. Ở câu b), đạo hàm luôn âm nên hàm số đơn điệu giảm suốt khoảng, hai đầu đều tiến ra vô cực nên không tồn tại GTLN lẫn GTNN — khác với ví dụ có dạng x−2+x1 trong bài học, nơi hàm số vẫn có GTNN dù một đầu tiến ra vô cực.
Đáp số.a) maxy=1 tại x=1 ; miny=0 tại x=0 và x=2 · b) Không có GTLN, không có GTNN trên (1;+∞)
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), vội áp dụng bất đẳng thức Cauchy như tìm GTNN của x−2+x1 mà không để ý hai số hạng −t và t1 trái dấu, nên không dùng Cauchy trực tiếp được; thực chất hàm luôn giảm nên không có cực trị.
Bài 4 · Luyện tập 2★★Trang 18— Tìm GTLN, GTNN trên một đoạn theo quy tắc ba bước
Luyện tập 2 (trang 18). Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau: a) y=2x3−3x2+5x+2 trên đoạn [0;2]; b) y=(x+1)e−x trên đoạn [−1;1].
Kiến thức cần nhớ
Nếu f′(x) không đổi dấu trên cả đoạn thì hàm số đơn điệu, GTLN GTNN chỉ rơi vào hai đầu mút.
Đạo hàm của e−x là −e−x.
1Cách 1. Quy tắc ba bước (điểm tới hạn và hai đầu mút)
Định hướng. Áp dụng đúng ba bước: tìm điểm làm đạo hàm triệt tiêu trong khoảng mở, tính giá trị tại các điểm đó và tại hai đầu mút, rồi so sánh.
a) y′=6x2−6x+5 Δ′=9−30=−21<0 nên y′>0 với mọi x y(0)=2 ; y(2)=16−12+10+2=16 b) y′=e−x−(x+1)e−x=−xe−x y′=0⇔x=0 y(−1)=0 ; y(0)=1 ; y(1)=e2
Vậy a) [0;2]miny=2 tại x=0, [0;2]maxy=16 tại x=2; b) [−1;1]miny=0 tại x=−1, [−1;1]maxy=1 tại x=0.
2Cách 2. Xét dấu đạo hàm suy ra chiều biến thiên rồi kết luận
Định hướng. Nếu biết trước chiều biến thiên (tăng hẳn, hoặc tăng rồi giảm) thì chỉ cần tính đúng các giá trị cần thiết mà không cần liệt kê hết rồi so sánh.
a) y′=6(x−21)2+27>0 với mọi x Hàm số đồng biến trên [0;2] y(0)=2 ; y(2)=16 b) Với x<0: −xe−x>0 nên y đồng biến Với x>0: −xe−x<0 nên y nghịch biến x=0 là điểm cực đại: y(0)=1 So y(−1)=0 với y(1)=e2≈0,74
Vậy a) miny=2 tại x=0, maxy=16 tại x=2; b) maxy=1 tại x=0, miny=0 tại x=−1.
Nhận xét. Ở câu a), y′ luôn dương nên không có điểm nào làm y′=0 trong khoảng mở — khi đó GTLN, GTNN chắc chắn nằm ở hai đầu mút.
Đáp số.a) miny=2 tại x=0 ; maxy=16 tại x=2 · b) maxy=1 tại x=0 ; miny=0 tại x=−1
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), nhiều học sinh chỉ so sánh y(0) với một đầu mút mà quên tính y(1)=e2, dẫn đến kết luận sai GTNN nằm ở x=1 thay vì x=−1.
Bài 5 · Vận dụng★★★Trang 18— Ứng dụng GTLN, GTNN vào bài toán mô hình dịch bệnh
Vận dụng (trang 18). Giả sử sự lây lan của một loại virus ở một địa phương có thể được mô hình hoá bằng hàm số N(t)=−t3+12t2, 0≤t≤12, trong đó N là số người bị nhiễm bệnh (tính bằng trăm người) và t là thời gian (tuần). a) Hãy ước tính số người tối đa bị nhiễm bệnh ở địa phương đó. b) Đạo hàm N′(t) biểu thị tốc độ lây lan của virus (còn gọi là tốc độ truyền bệnh). Hỏi virus sẽ lây lan nhanh nhất khi nào?
Kiến thức cần nhớ
Số người nhiễm tối đa ứng với GTLN của N(t) trên đoạn [0;12].
Tốc độ lây lan nhanh nhất ứng với GTLN của hàm tốc độ N′(t), tức tìm cực trị của đạo hàm.
1Cách 1. Đạo hàm, lập bảng biến thiên trực tiếp
Định hướng. Câu a) tìm GTLN của N(t); câu b) tìm GTLN của chính hàm tốc độ N′(t), nên phải đạo hàm thêm một lần nữa.
a) N′(t)=−3t2+24t=−3t(t−8) N′(t)=0⇔t=0 hoặc t=8 N(0)=0 ; N(8)=−512+768=256 ; N(12)=−1728+1728=0 b) Đặt g(t)=N′(t)=−3t2+24t g′(t)=−6t+24 g′(t)=0⇔t=4 g(0)=0 ; g(4)=−48+96=48 ; g(12)=−432+288=−144
Vậy a) số người nhiễm tối đa là N(8)=256 (trăm người), tức 25600 người, đạt tại tuần thứ 8; b) virus lây lan nhanh nhất tại t=4 (tuần), khi đó tốc độ lây lan là 48 (trăm người/tuần).
2Cách 2. Hoàn thành bình phương để tìm đỉnh parabol tốc độ
Định hướng. Hàm tốc độ N′(t)=−3t2+24t là một parabol quay xuống, nên GTLN của nó chính là tung độ đỉnh — không cần đạo hàm lần hai.
a) So sánh ba giá trị: N(0)=0 ; N(8)=256 ; N(12)=0 b) g(t)=−3t2+24t=−3(t−4)2+48 g(t)≤48 với mọi t, dấu bằng khi t=4
Vậy a) số người nhiễm tối đa là 256 (trăm người) =25600 người tại tuần thứ 8; b) tốc độ lây lan lớn nhất là 48 (trăm người/tuần) tại t=4 (tuần).
Nhận xét. Đưa g(t) về dạng đỉnh −3(t−4)2+48 cho ngay GTLN mà không cần lập bảng biến thiên, vì g(t) là hàm bậc hai.
Đáp số.a) Số người nhiễm tối đa: 256 (trăm người) =25600 người, tại tuần thứ 8 · b) Virus lây lan nhanh nhất tại t=4 (tuần), tốc độ 48 (trăm người/tuần)
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), nhầm tìm t làm N(t) đạt GTLN (tức t=8) rồi coi đó là lúc lây lan nhanh nhất, trong khi câu hỏi yêu cầu tìm GTLN của N′(t) chứ không phải của N(t).
Bài 6 · 1.10★★Trang 19— Tìm GTLN, GTNN bằng đạo hàm trên các miền khác nhau: R, nửa khoảng, khoảng, đoạn
Bài 1.10 (trang 19). Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các hàm số sau: a) y=−x2+4x+3; b) y=x3−2x2+1 trên [0;+∞); c) y=x−1x2−2x+3 trên (1;+∞); d) y=4x−2x2.
Kiến thức cần nhớ
Miền xác định quyết định hàm có cả GTLN lẫn GTNN hay chỉ có một trong hai.
Với miền không bị chặn, phải xét thêm giới hạn ở biên trước khi kết luận.
1Cách 1. Đạo hàm, lập bảng biến thiên cho từng câu
Định hướng. Xác định miền của từng hàm rồi lập bảng biến thiên; chú ý câu b), c) có miền không bị chặn nên phải xét thêm giới hạn.
a) y′=−2x+4 y′=0⇔x=2 y(2)=−4+8+3=7 x→±∞limy=−∞ b) y′=3x2−4x=x(3x−4) y′=0⇔x=0 hoặc x=34 y(0)=1 ; y(34)=−275 x→+∞limy=+∞ c) Đặt t=x−1>0: y=t+t2 y′=1−t22 y′=0⇔t=2, tức x=1+2 y(1+2)=22 t→0+limy=+∞ ; t→+∞limy=+∞ d) Điều kiện: 4x−2x2≥0⇔x∈[0;2] Với x∈(0;2): y′=4x−2x22−2x y′=0⇔x=1 y(0)=0 ; y(1)=2 ; y(2)=0
Vậy a) maxy=7 tại x=2, không có GTNN; b) [0;+∞)miny=−275 tại x=34, không có GTLN; c) (1;+∞)miny=22 tại x=1+2, không có GTLN; d) maxy=2 tại x=1, miny=0 tại x=0 và x=2.
2Cách 2. Đánh giá đại số (hoàn thành bình phương, Cauchy)
Định hướng. Nhiều hàm ở đây đưa được về dạng bình phương hoặc tổng Cauchy, cho phép chỉ ra GTLN, GTNN mà không cần đạo hàm.
a) −x2+4x+3=−(x−2)2+7≤7 b) So y(0)=1 với y(34)=−275: nhỏ hơn là −275; vì y→+∞ khi x→+∞ nên không có GTLN c) Với t=x−1>0: t+t2≥2t⋅t2=22, dấu bằng khi t=2 d) 4x−2x2=−2(x−1)2+2≤2, dấu bằng khi x=1 4x−2x2≥0 trên [0;2], dấu bằng khi x=0 hoặc x=2
Vậy a) maxy=7, không có GTNN; b) miny=−275, không có GTLN; c) miny=22, không có GTLN; d) maxy=2, miny=0.
Nhận xét. Cách 2 nhanh gọn cho các hàm quy được về bình phương hoặc dạng Cauchy t+ta, nhưng không phải hàm nào cũng đưa về được — khi đó vẫn phải dùng đạo hàm như Cách 1.
Đáp số.a) maxy=7, không có GTNN · b) miny=−275, không có GTLN · c) miny=22, không có GTLN · d) maxy=2 ; miny=0
Sai lầm thường gặp.Câu c), áp Cauchy trực tiếp cho x2−2x+3 và x−1 mà không đặt ẩn phụ t=x−1, dẫn tới sai vì x−1 và x2−2x+3 không cùng đóng vai trò như t và t2.
Bài 7 · 1.11★★★Trang 19— Tìm GTLN, GTNN cho hàm đa thức, hàm mũ, hàm loga, hàm căn thức
Bài 1.11 (trang 19). Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các hàm số sau: a) y=x4−2x2+3; b) y=xe−x; c) y=xlnx; d) y=x−1+3−x.
Kiến thức cần nhớ
Với hàm mũ, hàm loga phải xác định đúng tập xác định trước khi lập bảng biến thiên.
Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz (a+b)2≤2(a+b) dùng tốt cho tổng hai căn thức.
1Cách 1. Đạo hàm, lập bảng biến thiên
Định hướng. Với miền vô hạn (câu a, b, c) phải xét thêm giới hạn ở biên; với miền hữu hạn (câu d) chỉ cần so hai đầu mút và điểm tới hạn.
a) y′=4x3−4x=4x(x−1)(x+1) y′=0⇔x=0 hoặc x=±1 y(0)=3 ; y(±1)=2 x→±∞limy=+∞ b) y′=e−x(1−x) y′=0⇔x=1 y(1)=e1 x→−∞limy=−∞ ; x→+∞limy=0 c) Tập xác định (0;+∞) y′=lnx+1 y′=0⇔x=e1 y(e1)=−e1 x→0+limy=0 ; x→+∞limy=+∞ d) Điều kiện: x∈[1;3] y′=2x−11−23−x1 y′=0⇔x=2 y(1)=2 ; y(2)=2 ; y(3)=2
Vậy a) miny=2 tại x=±1, không có GTLN; b) maxy=e1 tại x=1, không có GTNN; c) miny=−e1 tại x=e1, không có GTLN; d) maxy=2 tại x=2, miny=2 tại x=1 và x=3.
2Cách 2. Đưa về hằng đẳng thức và bất đẳng thức Cauchy-Schwarz
Định hướng. Câu a) đưa về bình phương đúng, câu d) dùng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz thay cho đạo hàm; câu b), c) vẫn phải dùng đạo hàm vì có hàm mũ, hàm loga.
a) x4−2x2+3=(x2−1)2+2≥2, dấu bằng khi x=±1 d) (x−1+3−x)2≤2[(x−1)+(3−x)]=4 y≤2, dấu bằng khi x−1=3−x, tức x=2 So y(1)=2 với y(3)=2: bằng nhau
Vậy a) miny=2 tại x=±1, không có GTLN; d) maxy=2 tại x=2, miny=2 tại x=1 và x=3; hai câu b), c) vẫn giữ kết quả như Cách 1.
Nhận xét. Không phải hàm nào cũng đưa được về đánh giá đại số gọn như câu a), d); hàm mũ và hàm loga ở câu b), c) buộc phải dùng đạo hàm.
Đáp số.a) miny=2 tại x=±1, không có GTLN · b) maxy=e1 tại x=1, không có GTNN · c) miny=−e1 tại x=e1, không có GTLN · d) maxy=2 tại x=2 ; miny=2 tại x=1,x=3
Sai lầm thường gặp.Câu c), quên tập xác định x>0 của lnx nên xét dấu đạo hàm trên toàn trục số, dẫn đến kết luận sai.
Bài 8 · 1.12★★★Trang 19— Tìm GTLN, GTNN trên đoạn — đa thức, lượng giác, hàm mũ nhân đa thức
Bài 1.12 (trang 19). Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau: a) y=2x3−6x+3 trên đoạn [−1;2]; b) y=x4−3x2+2 trên đoạn [0;3]; c) y=x−sin2x trên đoạn [0;π]; d) y=(x2−x)ex trên đoạn [0;1].
Kiến thức cần nhớ
Trên một đoạn, luôn so sánh giá trị tại điểm tới hạn với giá trị tại hai đầu mút.
Bảng biến thiên đầy đủ (xét dấu đạo hàm trên từng khoảng con) cho biết chắc chắn chiều tăng giảm.
1Cách 1. Quy tắc ba bước (điểm tới hạn và hai đầu mút)
Định hướng. Cả bốn hàm đều xét trên đoạn nên chỉ cần đúng ba bước: tìm điểm tới hạn trong khoảng mở, tính giá trị tại đó và tại hai đầu mút, rồi so sánh.
a) y′=6x2−6 y′=0⇔x=±1; chỉ x=1∈(−1;2) y(−1)=7 ; y(1)=−1 ; y(2)=7 b) y′=4x3−6x=2x(2x2−3) y′=0⇔x=0 hoặc x=23 y(0)=2 ; y(23)=−41 ; y(3)=56 c) y′=1−2cos2x y′=0⇔cos2x=21⇔x=6π hoặc x=65π y(0)=0 ; y(6π)=6π−23 ; y(65π)=65π+23 ; y(π)=π d) y′=ex(x2+x−1) y′=0⇔x2+x−1=0⇔x=2−1+5 (nhận, vì x∈[0;1]) y(0)=0 ; y(1)=0 ; y(2−1+5)=(2−5)e25−1
Vậy a) maxy=7 tại x=−1,x=2, miny=−1 tại x=1; b) maxy=56 tại x=3, miny=−41 tại x=23; c) maxy=65π+23 tại x=65π, miny=6π−23 tại x=6π; d) maxy=0 tại x=0,x=1, miny=(2−5)e25−1 tại x=25−1.
2Cách 2. Lập bảng biến thiên đầy đủ trên từng khoảng con
Định hướng. Dựng bảng biến thiên đầy đủ (xét dấu đạo hàm trên từng khoảng con) để thấy hàm tăng giảm ra sao, từ đó đọc luôn GTLN, GTNN.
a) y′=6(x−1)(x+1): âm trên (−1;1), dương trên (1;2) — hàm giảm rồi tăng y(−1)=7 ; y(1)=−1 ; y(2)=7 b) y′=2x(2x2−3): âm trên (0;23), dương trên (23;3) — hàm giảm rồi tăng y(0)=2 ; y(23)=−41 ; y(3)=56 c) y′=1−2cos2x: âm trên (0;6π), dương trên (6π;65π), âm trên (65π;π) y(0)=0 ; y(6π)=6π−23 ; y(65π)=65π+23 ; y(π)=π d) y′=ex(x2+x−1): âm trên (0;25−1), dương trên (25−1;1) y(0)=0 ; y(1)=0 ; y(25−1)=(2−5)e25−1
Vậy a) hàm giảm trên [−1;1] rồi tăng trên [1;2] nên miny=−1 tại x=1, maxy=7 tại x=−1 và x=2; b) miny=−41 tại x=23, maxy=56 tại x=3; c) miny=6π−23 tại x=6π, maxy=65π+23 tại x=65π; d) miny=(2−5)e25−1 tại x=25−1, maxy=0 tại x=0 và x=1.
Nhận xét. Bảng biến thiên cho thấy rõ hình dạng tăng giảm của đồ thị trên cả đoạn, giúp phát hiện ngay các trường hợp GTLN, GTNN đạt tại hai điểm khác nhau như câu a) và câu d).
Sai lầm thường gặp.Câu a), chỉ tính giá trị tại điểm tới hạn x=1 và một đầu mút rồi kết luận vội, quên rằng cả hai đầu mút x=−1 và x=2 đều cho cùng giá trị lớn nhất 7.
Bài 9 · 1.13★★★Trang 19— Bài toán tối ưu hình học — chu vi cố định, diện tích lớn nhất
Bài 1.13 (trang 19). Trong các hình chữ nhật có chu vi là 24 cm, hãy tìm hình chữ nhật có diện tích lớn nhất.
Kiến thức cần nhớ
Chu vi hình chữ nhật cạnh x và y là 2(x+y).
Khi tổng hai số dương không đổi, tích của chúng lớn nhất khi hai số đó bằng nhau (Cauchy).
1Cách 1. Lập hàm diện tích một biến, dùng đạo hàm
Định hướng. Gọi một cạnh là x, cạnh còn lại suy ra từ chu vi đã cho, rồi lập hàm diện tích theo x và tìm GTLN bằng đạo hàm.
Gọi độ dài một cạnh là x (cm), 0<x<12 Cạnh còn lại: 12−x (cm) Diện tích: S(x)=x(12−x)=−x2+12x S′(x)=−2x+12 S′(x)=0⇔x=6 S(6)=36 x→0+limS(x)=0 ; x→12−limS(x)=0
Vậy diện tích lớn nhất bằng 36 cm², đạt tại x=6, tức hình chữ nhật cần tìm là hình vuông cạnh 6 cm.
2Cách 2. Đánh giá bằng bất đẳng thức Cauchy
Định hướng. Tổng hai cạnh x+(12−x)=12 không đổi, nên dùng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương để chặn trên tích của chúng mà không cần đạo hàm.
x+(12−x)=12 không đổi x(12−x)≤(2x+(12−x))2=36 Dấu bằng xảy ra khi x=12−x, tức x=6
Vậy diện tích lớn nhất bằng 36 cm², đạt khi hình chữ nhật là hình vuông cạnh 6 cm.
Nhận xét. Cách 2 dùng bất đẳng thức Cauchy cho ngay kết quả gọn hơn Cách 1 vì tổng hai cạnh là hằng số — dấu hiệu nhận biết bài toán tối ưu có thể giải bằng bất đẳng thức thay vì đạo hàm.
Đáp số.Hình chữ nhật có diện tích lớn nhất là hình vuông cạnh 6 cm, diện tích 36 cm²
Sai lầm thường gặp.Cho rằng hình chữ nhật có diện tích lớn nhất phải có hai cạnh chênh lệch (như 8×4) mà không kiểm tra lại bằng đạo hàm hay bất đẳng thức.
Bài 10 · 1.14★★★★Trang 19— Bài toán tối ưu hình học không gian — diện tích bề mặt cố định, thể tích lớn nhất
Bài 1.14 (trang 19). Một nhà sản xuất muốn thiết kế một chiếc hộp có dạng hình hộp chữ nhật không có nắp, có đáy là hình vuông và diện tích bề mặt bằng 108 cm² như hình bên. Tìm các kích thước của chiếc hộp sao cho thể tích của hộp là lớn nhất.
Kiến thức cần nhớ
Hộp không nắp, đáy vuông cạnh x, cao h: diện tích bề mặt =x2+4xh, thể tích =x2h.
Bất đẳng thức Cauchy cho ba số dương: a+b+c≥33abc, dấu bằng khi a=b=c.
1Cách 1. Lập hàm thể tích một biến, dùng đạo hàm
Định hướng. Gọi cạnh đáy là x, biểu diễn chiều cao h qua x từ ràng buộc diện tích bề mặt, rồi lập hàm thể tích một biến và tìm GTLN bằng đạo hàm.
Gọi cạnh đáy là x (cm), chiều cao là h (cm), x>0 Diện tích bề mặt: x2+4xh=108 h=4x108−x2 Thể tích: V(x)=x2h=4x(108−x2)=4108x−x3, với 0<x<63 V′(x)=4108−3x2 V′(x)=0⇔x2=36⇔x=6 h=24108−36=3 V(6)=36⋅3=108
Vậy thể tích lớn nhất bằng 108 cm³, đạt khi đáy hộp là hình vuông cạnh 6 cm và chiều cao bằng 3 cm.
2Cách 2. Đánh giá bằng bất đẳng thức Cauchy cho ba số
Định hướng. Tách diện tích bề mặt 108=x2+2xh+2xh thành ba số hạng rồi áp dụng Cauchy cho ba số dương để chặn trên V=x2h mà không cần đạo hàm.
108=x2+2xh+2xh Theo Cauchy: x2+2xh+2xh≥33x2⋅2xh⋅2xh=334x4h2 108≥334x4h2 36≥34x4h2 46656≥4x4h2 (x2h)2≤11664 x2h≤108 Dấu bằng xảy ra khi x2=2xh, tức x=2h
VậyV=x2h≤108, dấu bằng khi x=2h; kết hợp x2+4xh=108 suy ra x=6 cm, h=3 cm, đúng như Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 không cần đạo hàm nhưng phải khéo tách 108 thành ba số hạng có tích chứa đúng x2h — kĩ thuật thường dùng cho bài toán tối ưu hình hộp có ràng buộc diện tích.
Đáp số.Đáy hộp là hình vuông cạnh 6 cm, chiều cao 3 cm, thể tích lớn nhất 108 cm³
Sai lầm thường gặp.Quên điều kiện hộp không có nắp nên viết nhầm diện tích bề mặt thành x2+4xh có thêm một mặt đáy trên nữa, dẫn tới sai phương trình ràng buộc.
Bài 11 · 1.15★★★★Trang 19— Bài toán tối ưu hình trụ — dung tích cố định, chi phí vật liệu nhỏ nhất
Bài 1.15 (trang 19). Một nhà sản xuất cần làm ra những chiếc bình có dạng hình trụ với dung tích 1000 cm³. Mặt trên và mặt dưới của bình được làm bằng vật liệu có giá 1,2 nghìn đồng/cm², trong khi mặt bên của bình được làm bằng vật liệu có giá 0,75 nghìn đồng/cm². Tìm các kích thước của bình để chi phí vật liệu sản xuất mỗi chiếc bình là nhỏ nhất.
Kiến thức cần nhớ
Hình trụ bán kính r, cao h: diện tích hai đáy 2πr2, diện tích xung quanh 2πrh, thể tích πr2h.
Khi hai loại vật liệu có đơn giá khác nhau, kích thước tối ưu không còn theo tỉ lệ h=2r như bài toán đơn giá bằng nhau.
1Cách 1. Lập hàm chi phí một biến, dùng đạo hàm
Định hướng. Gọi bán kính đáy là r, biểu diễn chiều cao qua r từ dung tích đã cho, rồi lập hàm chi phí một biến và tìm GTNN bằng đạo hàm.
Gọi bán kính đáy là r (cm), chiều cao là h (cm), r>0 Dung tích: πr2h=1000 h=πr21000 Chi phí: C(r)=1,2⋅2πr2+0,75⋅2πrh=2,4πr2+r1500 C′(r)=4,8πr−r21500 C′(r)=0⇔r3=4,8π1500=2π625 r=32π625≈4,63 h=πr21000≈14,83
Vậy chi phí nhỏ nhất khi bán kính đáy r=32π625≈4,63 cm và chiều cao h≈14,83 cm.
2Cách 2. Đánh giá bằng bất đẳng thức Cauchy cho ba số
Định hướng. Tách số hạng r1500 thành hai phần bằng nhau để áp dụng Cauchy cho ba số dương, tránh dùng đạo hàm.
C(r)=2,4πr2+r750+r750 Theo Cauchy: C(r)≥332,4πr2⋅r750⋅r750=331350000π Dấu bằng khi 2,4πr2=r750, tức r3=2,4π750=2π625
Vậyr=32π625≈4,63 cm, đúng như Cách 1, chi phí nhỏ nhất là 331350000π nghìn đồng (xấp xỉ 485,6 nghìn đồng).
Nhận xét. Tách r1500 thành hai số hạng bằng nhau r750 là mẹo bắt buộc để ba số hạng trong Cauchy có tích chứa đúng r3 khớp với số hạng r2 ở đầu.
Đáp số.r=32π625≈4,63 cm ; h≈14,83 cm (chi phí nhỏ nhất xấp xỉ 485,6 nghìn đồng)
Sai lầm thường gặp.Nhầm rằng chi phí chỉ phụ thuộc thể tích không đổi nên hình trụ nào cũng tốn chi phí như nhau, quên rằng đơn giá mặt trên/dưới khác đơn giá mặt bên nên kích thước tối ưu không theo tỉ lệ h=2r của bài toán cùng đơn giá.