Chương I. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

Bài 2. Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số

SGK Toán 12 — Kết nối tri thức, tập 1 · 11 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Hoạt động 1Trang 15Nhận biết GTLN, GTNN của hàm số qua đồ thị
Hoạt động 1 (trang 15). Cho hàm số với , có đồ thị như hình bên.
a) Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn là bao nhiêu? Tìm sao cho .
b) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn là bao nhiêu? Tìm sao cho .
xym=-1 tai x=1M=3 tai x=3Do thi y=f(x)=x^2-2x tren [0;3]
Kiến thức cần nhớ
  • Số là GTLN của trên nếu với mọi và tồn tại để .
  • Số là GTNN của trên nếu với mọi và tồn tại để .
1Cách 1. Dùng đạo hàm, lập bảng biến thiên

Định hướng. Muốn tìm điểm cao nhất, thấp nhất của đồ thị trên đoạn thì tìm chỗ tiếp tuyến nằm ngang (đạo hàm bằng ) rồi so với hai đầu mút.





Vậy tại ; tại .

2Cách 2. Đọc trực tiếp trên đồ thị đã cho

Định hướng. Đồ thị đã vẽ sẵn nên chỉ cần quan sát điểm thấp nhất và điểm cao nhất của nhánh đường cong trên đoạn .

Điểm thấp nhất của đồ thị ứng với , tung độ
Điểm cao nhất của đồ thị ứng với , tung độ

Vậy tại ; tại .

Nhận xét. Cách 1 dùng được cho mọi hàm số kể cả khi chưa có đồ thị; Cách 2 chỉ dùng được khi đồ thị đã vẽ chính xác.

Đáp số. tại ; tại
Sai lầm thường gặp. Nhầm giá trị tại đỉnh của parabol (đỉnh có tung độ , chính là GTNN chứ không phải GTLN); quên so sánh với hai đầu mút của đoạn .
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 15
Bài 2 · Hoạt động 2★★Trang 17Hình thành quy tắc tìm GTLN, GTNN trên một đoạn
Hoạt động 2 (trang 17-18). Xét hàm số trên đoạn , có đồ thị như hình bên.
a) Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn .
b) Tính đạo hàm và tìm các điểm .
c) Tính giá trị của hàm số tại hai đầu mút của đoạn và tại các điểm đã tìm ở câu b). So sánh số nhỏ nhất trong các giá trị này với , số lớn nhất trong các giá trị này với .
xy(-1;-2)(0;1)(4/3;-5/27)(2;1)Do thi y=f(x)=x^3-2x^2+1 tren [-1;2]
Kiến thức cần nhớ
  • Trên một đoạn, GTLN và GTNN của hàm số liên tục luôn tồn tại.
  • Các điểm nghi ngờ cho GTLN, GTNN là nghiệm của nằm trong đoạn và hai đầu mút.
1Cách 1. Đọc đồ thị rồi kiểm lại bằng đạo hàm

Định hướng. Đồ thị trên đoạn có một chỗ lõm xuống ở giữa, nên GTLN, GTNN chỉ có thể rơi vào đầu mút hoặc đúng chỗ tiếp tuyến nằm ngang.

a) Quan sát đồ thị: điểm thấp nhất tại , hai điểm cao bằng nhau tại
b)
hoặc
c)



Số nhỏ nhất trong bốn giá trị:
Số lớn nhất trong bốn giá trị:

Vậy , đúng bằng số nhỏ nhất và số lớn nhất vừa tính ở câu c).

2Cách 2. Lập bảng biến thiên trực tiếp từ dấu đạo hàm

Định hướng. Dấu của cho biết hàm số tăng hay giảm trên từng khoảng, từ đó xác định ngay chỗ đạt GTLN, GTNN mà không cần vẽ đồ thị trước.


Trên :
Trên :
Trên :
; ; ;

Vậy tại ; tại .

Nhận xét. Điểm tuy là điểm cực tiểu của hàm số nhưng giá trị tại đó lớn hơn giá trị tại đầu mút , nên GTNN của hàm số trên đoạn lại rơi vào đầu mút chứ không phải điểm cực trị.

Đáp số. ;
Sai lầm thường gặp. Cho rằng GTNN phải rơi vào điểm cực tiểu mà quên so sánh với giá trị tại đầu mút , trong khi còn nhỏ hơn .
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 17-18
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 17Tìm GTLN, GTNN dùng đạo hàm — hàm căn thức và hàm phân thức
Luyện tập 1 (trang 17). Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các hàm số sau:
a) ;
b) trên khoảng .
Kiến thức cần nhớ
  • Trước khi lập bảng biến thiên, luôn phải tìm tập xác định của hàm số.
  • Hàm đơn điệu trên cả miền xác định, với hai đầu tiến ra , sẽ không có GTLN lẫn GTNN.
1Cách 1. Đạo hàm, lập bảng biến thiên

Định hướng. Tìm miền xác định trước, rồi xét dấu đạo hàm để lập bảng biến thiên và đọc GTLN, GTNN.

a) Điều kiện:
Với :

; ;
b)
với mọi
;

Vậy a) tại , tại ; b) hàm số không có giá trị lớn nhất và không có giá trị nhỏ nhất trên .

2Cách 2. Đánh giá trực tiếp bằng biến đổi đại số

Định hướng. Đưa biểu thức dưới căn về dạng bình phương để đánh giá dấu bằng, và đặt ẩn phụ để xét chiều của hàm phân thức, không cần đạo hàm trực tiếp trên biến ban đầu.

a) , dấu bằng khi
trên , dấu bằng khi hoặc

b) Đặt

Khi :
Khi :

Vậy a) tại , tại ; b) hàm số không có giá trị lớn nhất, không có giá trị nhỏ nhất trên .

Nhận xét. Ở câu b), đạo hàm luôn âm nên hàm số đơn điệu giảm suốt khoảng, hai đầu đều tiến ra vô cực nên không tồn tại GTLN lẫn GTNN — khác với ví dụ có dạng trong bài học, nơi hàm số vẫn có GTNN dù một đầu tiến ra vô cực.

Đáp số. a) tại ; tại  ·  b) Không có GTLN, không có GTNN trên
Sai lầm thường gặp. Ở câu b), vội áp dụng bất đẳng thức Cauchy như tìm GTNN của mà không để ý hai số hạng trái dấu, nên không dùng Cauchy trực tiếp được; thực chất hàm luôn giảm nên không có cực trị.
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 17
Bài 4 · Luyện tập 2★★Trang 18Tìm GTLN, GTNN trên một đoạn theo quy tắc ba bước
Luyện tập 2 (trang 18). Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau:
a) trên đoạn ;
b) trên đoạn .
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu không đổi dấu trên cả đoạn thì hàm số đơn điệu, GTLN GTNN chỉ rơi vào hai đầu mút.
  • Đạo hàm của .
1Cách 1. Quy tắc ba bước (điểm tới hạn và hai đầu mút)

Định hướng. Áp dụng đúng ba bước: tìm điểm làm đạo hàm triệt tiêu trong khoảng mở, tính giá trị tại các điểm đó và tại hai đầu mút, rồi so sánh.

a)
nên với mọi
;
b)

; ;

Vậy a) tại , tại ; b) tại , tại .

2Cách 2. Xét dấu đạo hàm suy ra chiều biến thiên rồi kết luận

Định hướng. Nếu biết trước chiều biến thiên (tăng hẳn, hoặc tăng rồi giảm) thì chỉ cần tính đúng các giá trị cần thiết mà không cần liệt kê hết rồi so sánh.

a) với mọi
Hàm số đồng biến trên
;
b) Với : nên đồng biến
Với : nên nghịch biến
là điểm cực đại:
So với

Vậy a) tại , tại ; b) tại , tại .

Nhận xét. Ở câu a), luôn dương nên không có điểm nào làm trong khoảng mở — khi đó GTLN, GTNN chắc chắn nằm ở hai đầu mút.

Đáp số. a) tại ; tại  ·  b) tại ; tại
Sai lầm thường gặp. Ở câu b), nhiều học sinh chỉ so sánh với một đầu mút mà quên tính , dẫn đến kết luận sai GTNN nằm ở thay vì .
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 18
Bài 5 · Vận dụng★★★Trang 18Ứng dụng GTLN, GTNN vào bài toán mô hình dịch bệnh
Vận dụng (trang 18). Giả sử sự lây lan của một loại virus ở một địa phương có thể được mô hình hoá bằng hàm số , , trong đó là số người bị nhiễm bệnh (tính bằng trăm người) và là thời gian (tuần).
a) Hãy ước tính số người tối đa bị nhiễm bệnh ở địa phương đó.
b) Đạo hàm biểu thị tốc độ lây lan của virus (còn gọi là tốc độ truyền bệnh). Hỏi virus sẽ lây lan nhanh nhất khi nào?
t (tuần)NN(8) = 256 (lớn nhất)t = 4: tốc độ lây lan lớn nhấtĐồ thị N(t) = −t³ + 12t² trên [0; 12]
Kiến thức cần nhớ
  • Số người nhiễm tối đa ứng với GTLN của trên đoạn .
  • Tốc độ lây lan nhanh nhất ứng với GTLN của hàm tốc độ , tức tìm cực trị của đạo hàm.
1Cách 1. Đạo hàm, lập bảng biến thiên trực tiếp

Định hướng. Câu a) tìm GTLN của ; câu b) tìm GTLN của chính hàm tốc độ , nên phải đạo hàm thêm một lần nữa.

a)
hoặc
; ;
b) Đặt


; ;

Vậy a) số người nhiễm tối đa là (trăm người), tức người, đạt tại tuần thứ ; b) virus lây lan nhanh nhất tại (tuần), khi đó tốc độ lây lan là (trăm người/tuần).

2Cách 2. Hoàn thành bình phương để tìm đỉnh parabol tốc độ

Định hướng. Hàm tốc độ là một parabol quay xuống, nên GTLN của nó chính là tung độ đỉnh — không cần đạo hàm lần hai.

a) So sánh ba giá trị: ; ;
b)
với mọi , dấu bằng khi

Vậy a) số người nhiễm tối đa là (trăm người) người tại tuần thứ ; b) tốc độ lây lan lớn nhất là (trăm người/tuần) tại (tuần).

Nhận xét. Đưa về dạng đỉnh cho ngay GTLN mà không cần lập bảng biến thiên, vì là hàm bậc hai.

Đáp số. a) Số người nhiễm tối đa: (trăm người) người, tại tuần thứ  ·  b) Virus lây lan nhanh nhất tại (tuần), tốc độ (trăm người/tuần)
Sai lầm thường gặp. Ở câu b), nhầm tìm làm đạt GTLN (tức ) rồi coi đó là lúc lây lan nhanh nhất, trong khi câu hỏi yêu cầu tìm GTLN của chứ không phải của .
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 18
Bài 6 · 1.10★★Trang 19Tìm GTLN, GTNN bằng đạo hàm trên các miền khác nhau: R, nửa khoảng, khoảng, đoạn
Bài 1.10 (trang 19). Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các hàm số sau:
a) ;
b) trên ;
c) trên ;
d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Miền xác định quyết định hàm có cả GTLN lẫn GTNN hay chỉ có một trong hai.
  • Với miền không bị chặn, phải xét thêm giới hạn ở biên trước khi kết luận.
1Cách 1. Đạo hàm, lập bảng biến thiên cho từng câu

Định hướng. Xác định miền của từng hàm rồi lập bảng biến thiên; chú ý câu b), c) có miền không bị chặn nên phải xét thêm giới hạn.

a)



b)
hoặc
;

c) Đặt :

, tức

;
d) Điều kiện:
Với :

; ;

Vậy a) tại , không có GTNN; b) tại , không có GTLN; c) tại , không có GTLN; d) tại , tại .

2Cách 2. Đánh giá đại số (hoàn thành bình phương, Cauchy)

Định hướng. Nhiều hàm ở đây đưa được về dạng bình phương hoặc tổng Cauchy, cho phép chỉ ra GTLN, GTNN mà không cần đạo hàm.

a)
b) So với : nhỏ hơn là ; vì khi nên không có GTLN
c) Với : , dấu bằng khi
d) , dấu bằng khi
trên , dấu bằng khi hoặc

Vậy a) , không có GTNN; b) , không có GTLN; c) , không có GTLN; d) , .

Nhận xét. Cách 2 nhanh gọn cho các hàm quy được về bình phương hoặc dạng Cauchy , nhưng không phải hàm nào cũng đưa về được — khi đó vẫn phải dùng đạo hàm như Cách 1.

Đáp số. a) , không có GTNN  ·  b) , không có GTLN  ·  c) , không có GTLN  ·  d) ;
Sai lầm thường gặp. Câu c), áp Cauchy trực tiếp cho mà không đặt ẩn phụ , dẫn tới sai vì không cùng đóng vai trò như .
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 19
Bài 7 · 1.11★★★Trang 19Tìm GTLN, GTNN cho hàm đa thức, hàm mũ, hàm loga, hàm căn thức
Bài 1.11 (trang 19). Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các hàm số sau:
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Với hàm mũ, hàm loga phải xác định đúng tập xác định trước khi lập bảng biến thiên.
  • Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz dùng tốt cho tổng hai căn thức.
1Cách 1. Đạo hàm, lập bảng biến thiên

Định hướng. Với miền vô hạn (câu a, b, c) phải xét thêm giới hạn ở biên; với miền hữu hạn (câu d) chỉ cần so hai đầu mút và điểm tới hạn.

a)
hoặc
;

b)


;
c) Tập xác định



;
d) Điều kiện:


; ;

Vậy a) tại , không có GTLN; b) tại , không có GTNN; c) tại , không có GTLN; d) tại , tại .

2Cách 2. Đưa về hằng đẳng thức và bất đẳng thức Cauchy-Schwarz

Định hướng. Câu a) đưa về bình phương đúng, câu d) dùng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz thay cho đạo hàm; câu b), c) vẫn phải dùng đạo hàm vì có hàm mũ, hàm loga.

a) , dấu bằng khi
d)
, dấu bằng khi , tức
So với : bằng nhau

Vậy a) tại , không có GTLN; d) tại , tại ; hai câu b), c) vẫn giữ kết quả như Cách 1.

Nhận xét. Không phải hàm nào cũng đưa được về đánh giá đại số gọn như câu a), d); hàm mũ và hàm loga ở câu b), c) buộc phải dùng đạo hàm.

Đáp số. a) tại , không có GTLN  ·  b) tại , không có GTNN  ·  c) tại , không có GTLN  ·  d) tại ; tại
Sai lầm thường gặp. Câu c), quên tập xác định của nên xét dấu đạo hàm trên toàn trục số, dẫn đến kết luận sai.
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 19
Bài 8 · 1.12★★★Trang 19Tìm GTLN, GTNN trên đoạn — đa thức, lượng giác, hàm mũ nhân đa thức
Bài 1.12 (trang 19). Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau:
a) trên đoạn ;
b) trên đoạn ;
c) trên đoạn ;
d) trên đoạn .
Kiến thức cần nhớ
  • Trên một đoạn, luôn so sánh giá trị tại điểm tới hạn với giá trị tại hai đầu mút.
  • Bảng biến thiên đầy đủ (xét dấu đạo hàm trên từng khoảng con) cho biết chắc chắn chiều tăng giảm.
1Cách 1. Quy tắc ba bước (điểm tới hạn và hai đầu mút)

Định hướng. Cả bốn hàm đều xét trên đoạn nên chỉ cần đúng ba bước: tìm điểm tới hạn trong khoảng mở, tính giá trị tại đó và tại hai đầu mút, rồi so sánh.

a)
; chỉ
; ;
b)
hoặc
; ;
c)
hoặc
; ; ;
d)
(nhận, vì )
; ;

Vậy a) tại , tại ; b) tại , tại ; c) tại , tại ; d) tại , tại .

2Cách 2. Lập bảng biến thiên đầy đủ trên từng khoảng con

Định hướng. Dựng bảng biến thiên đầy đủ (xét dấu đạo hàm trên từng khoảng con) để thấy hàm tăng giảm ra sao, từ đó đọc luôn GTLN, GTNN.

a) : âm trên , dương trên — hàm giảm rồi tăng
; ;
b) : âm trên , dương trên — hàm giảm rồi tăng
; ;
c) : âm trên , dương trên , âm trên
; ; ;
d) : âm trên , dương trên
; ;

Vậy a) hàm giảm trên rồi tăng trên nên tại , tại ; b) tại , tại ; c) tại , tại ; d) tại , tại .

Nhận xét. Bảng biến thiên cho thấy rõ hình dạng tăng giảm của đồ thị trên cả đoạn, giúp phát hiện ngay các trường hợp GTLN, GTNN đạt tại hai điểm khác nhau như câu a) và câu d).

Đáp số. a) (), ()  ·  b) (), ()  ·  c) (), ()  ·  d) (),
Sai lầm thường gặp. Câu a), chỉ tính giá trị tại điểm tới hạn và một đầu mút rồi kết luận vội, quên rằng cả hai đầu mút đều cho cùng giá trị lớn nhất .
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 19
Bài 9 · 1.13★★★Trang 19Bài toán tối ưu hình học — chu vi cố định, diện tích lớn nhất
Bài 1.13 (trang 19). Trong các hình chữ nhật có chu vi là cm, hãy tìm hình chữ nhật có diện tích lớn nhất.
xChu vi 2[x+(12-x)]=24 cm12-x
Kiến thức cần nhớ
  • Chu vi hình chữ nhật cạnh .
  • Khi tổng hai số dương không đổi, tích của chúng lớn nhất khi hai số đó bằng nhau (Cauchy).
1Cách 1. Lập hàm diện tích một biến, dùng đạo hàm

Định hướng. Gọi một cạnh là , cạnh còn lại suy ra từ chu vi đã cho, rồi lập hàm diện tích theo và tìm GTLN bằng đạo hàm.

Gọi độ dài một cạnh là (cm),
Cạnh còn lại: (cm)
Diện tích:



;

Vậy diện tích lớn nhất bằng cm², đạt tại , tức hình chữ nhật cần tìm là hình vuông cạnh cm.

2Cách 2. Đánh giá bằng bất đẳng thức Cauchy

Định hướng. Tổng hai cạnh không đổi, nên dùng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương để chặn trên tích của chúng mà không cần đạo hàm.

không đổi

Dấu bằng xảy ra khi , tức

Vậy diện tích lớn nhất bằng cm², đạt khi hình chữ nhật là hình vuông cạnh cm.

Nhận xét. Cách 2 dùng bất đẳng thức Cauchy cho ngay kết quả gọn hơn Cách 1 vì tổng hai cạnh là hằng số — dấu hiệu nhận biết bài toán tối ưu có thể giải bằng bất đẳng thức thay vì đạo hàm.

Đáp số. Hình chữ nhật có diện tích lớn nhất là hình vuông cạnh cm, diện tích cm²
Sai lầm thường gặp. Cho rằng hình chữ nhật có diện tích lớn nhất phải có hai cạnh chênh lệch (như ) mà không kiểm tra lại bằng đạo hàm hay bất đẳng thức.
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 19
Bài 10 · 1.14★★★★Trang 19Bài toán tối ưu hình học không gian — diện tích bề mặt cố định, thể tích lớn nhất
Bài 1.14 (trang 19). Một nhà sản xuất muốn thiết kế một chiếc hộp có dạng hình hộp chữ nhật không có nắp, có đáy là hình vuông và diện tích bề mặt bằng cm² như hình bên. Tìm các kích thước của chiếc hộp sao cho thể tích của hộp là lớn nhất.
xxhHộp không nắp, đáy vuông cạnh x, cao hDiện tích bề mặt: x^2+4xh=108 (cm^2)
Kiến thức cần nhớ
  • Hộp không nắp, đáy vuông cạnh , cao : diện tích bề mặt , thể tích .
  • Bất đẳng thức Cauchy cho ba số dương: , dấu bằng khi .
1Cách 1. Lập hàm thể tích một biến, dùng đạo hàm

Định hướng. Gọi cạnh đáy là , biểu diễn chiều cao qua từ ràng buộc diện tích bề mặt, rồi lập hàm thể tích một biến và tìm GTLN bằng đạo hàm.

Gọi cạnh đáy là (cm), chiều cao là (cm),
Diện tích bề mặt:

Thể tích: , với



Vậy thể tích lớn nhất bằng cm³, đạt khi đáy hộp là hình vuông cạnh cm và chiều cao bằng cm.

2Cách 2. Đánh giá bằng bất đẳng thức Cauchy cho ba số

Định hướng. Tách diện tích bề mặt thành ba số hạng rồi áp dụng Cauchy cho ba số dương để chặn trên mà không cần đạo hàm.


Theo Cauchy:





Dấu bằng xảy ra khi , tức

Vậy , dấu bằng khi ; kết hợp suy ra cm, cm, đúng như Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 không cần đạo hàm nhưng phải khéo tách thành ba số hạng có tích chứa đúng — kĩ thuật thường dùng cho bài toán tối ưu hình hộp có ràng buộc diện tích.

Đáp số. Đáy hộp là hình vuông cạnh cm, chiều cao cm, thể tích lớn nhất cm³
Sai lầm thường gặp. Quên điều kiện hộp không có nắp nên viết nhầm diện tích bề mặt thành có thêm một mặt đáy trên nữa, dẫn tới sai phương trình ràng buộc.
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 19
Bài 11 · 1.15★★★★Trang 19Bài toán tối ưu hình trụ — dung tích cố định, chi phí vật liệu nhỏ nhất
Bài 1.15 (trang 19). Một nhà sản xuất cần làm ra những chiếc bình có dạng hình trụ với dung tích cm³. Mặt trên và mặt dưới của bình được làm bằng vật liệu có giá nghìn đồng/cm², trong khi mặt bên của bình được làm bằng vật liệu có giá nghìn đồng/cm². Tìm các kích thước của bình để chi phí vật liệu sản xuất mỗi chiếc bình là nhỏ nhất.
rhBình hình trụ: bán kính r, chiều cao h
Kiến thức cần nhớ
  • Hình trụ bán kính , cao : diện tích hai đáy , diện tích xung quanh , thể tích .
  • Khi hai loại vật liệu có đơn giá khác nhau, kích thước tối ưu không còn theo tỉ lệ như bài toán đơn giá bằng nhau.
1Cách 1. Lập hàm chi phí một biến, dùng đạo hàm

Định hướng. Gọi bán kính đáy là , biểu diễn chiều cao qua từ dung tích đã cho, rồi lập hàm chi phí một biến và tìm GTNN bằng đạo hàm.

Gọi bán kính đáy là (cm), chiều cao là (cm),
Dung tích:

Chi phí:



Vậy chi phí nhỏ nhất khi bán kính đáy cm và chiều cao cm.

2Cách 2. Đánh giá bằng bất đẳng thức Cauchy cho ba số

Định hướng. Tách số hạng thành hai phần bằng nhau để áp dụng Cauchy cho ba số dương, tránh dùng đạo hàm.


Theo Cauchy:
Dấu bằng khi , tức

Vậy cm, đúng như Cách 1, chi phí nhỏ nhất là nghìn đồng (xấp xỉ nghìn đồng).

Nhận xét. Tách thành hai số hạng bằng nhau là mẹo bắt buộc để ba số hạng trong Cauchy có tích chứa đúng khớp với số hạng ở đầu.

Đáp số. cm ; cm (chi phí nhỏ nhất xấp xỉ nghìn đồng)
Sai lầm thường gặp. Nhầm rằng chi phí chỉ phụ thuộc thể tích không đổi nên hình trụ nào cũng tốn chi phí như nhau, quên rằng đơn giá mặt trên/dưới khác đơn giá mặt bên nên kích thước tối ưu không theo tỉ lệ của bài toán cùng đơn giá.
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 19