Chương I. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

Bài 3. Đường tiệm cận của đồ thị hàm số

SGK Toán 12 — Kết nối tri thức, tập 1 · 13 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · HĐ1Trang 20Nhận biết tiệm cận ngang qua khoảng cách từ điểm trên đồ thị tới một đường thẳng
HĐ1 (trang 20). Nhận biết đường tiệm cận ngang.
Cho hàm số có đồ thị . Với , xét điểm thuộc . Gọi là hình chiếu vuông góc của trên đường thẳng (H.1.19).
a) Tính khoảng cách .
b) Có nhận xét gì về khoảng cách khi ?
xyOy = 222MH(C)Do thi (C): y = (2x + 1) : x va tiem can ngang y = 2
Kiến thức cần nhớ
  • Đường thẳng là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số nếu hoặc .
  • Hình chiếu vuông góc của điểm trên đường thẳng là điểm , do đó .
  • .
1Cách 1. Dùng toạ độ hình chiếu vuông góc

Định hướng. Điểm có cùng hoành độ với nên chính là chênh lệch tung độ; tách thành phần hằng và phần dần về thì kết quả lộ ra ngay.


,
(do )

Vậy khi .

2Cách 2. Dùng công thức khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng

Định hướng. Viết đường thẳng dưới dạng tổng quát rồi áp dụng công thức khoảng cách, sau cùng thử vài giá trị của để thấy rõ xu thế.





Vậy giảm dần về khi tăng vô hạn, tức là điểm dần sát vào đường thẳng .

Nhận xét. Khoảng cách luôn dương nên đồ thị không bao giờ cắt đường thẳng , nó chỉ tiến sát mãi mãi. Đó là hình ảnh hình học của đường tiệm cận ngang .

Đáp số. ; khi thì , điểm dần sát đường thẳng .
Sai lầm thường gặp. Nhầm là hình chiếu trên trục hoành nên viết ; bỏ dấu giá trị tuyệt đối mà quên điều kiện .
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 20
Bài 2 · Luyện tập 1Trang 21Tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm phân thức bậc nhất trên bậc nhất
Luyện tập 1 (trang 21). Tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số .
xyOy = 2x = 112Do thi y = (2x - 1) : (x - 1) co tiem can ngang y = 2
Kiến thức cần nhớ
  • Đường thẳng là tiệm cận ngang nếu hoặc .
  • .
1Cách 1. Chia tử và mẫu cho

Định hướng. Bậc của tử bằng bậc của mẫu nên chia cả tử và mẫu cho , khi đó mọi số hạng chứa ở mẫu đều dần về .

Tập xác định


Vậy đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng .

2Cách 2. Tách phần nguyên của phân thức

Định hướng. Viết thành tổng của một hằng số với một phân thức dần về thì tiệm cận ngang chính là hằng số đó.



Vậy tiệm cận ngang của đồ thị là đường thẳng .

Nhận xét. Dạng tách còn cho biết luôn đồ thị có tiệm cận đứng , đồng thời nằm phía trên đường thẳng khi và phía dưới khi .

Đáp số. Tiệm cận ngang: .
Sai lầm thường gặp. Quên xét cả hai giới hạn ; nhầm tiệm cận ngang là do tưởng bậc tử nhỏ hơn bậc mẫu.
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 21
Bài 3 · Vận dụng 1★★Trang 21Vận dụng tiệm cận ngang vào bài toán phân rã phóng xạ
Vận dụng 1 (trang 21). Giải bài toán trong tình huống mở đầu: Giả sử khối lượng còn lại của một chất phóng xạ (gam) sau ngày phân rã được cho bởi hàm số . Khối lượng thay đổi ra sao khi ? Điều này thể hiện trên Hình 1.18 như thế nào?
tmOm = 015100200300m = m(t)Khoi luong m(t) = 15e^(-0,012t) giam dan ve 0
Kiến thức cần nhớ
  • , do đó với mọi hằng số .
  • Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang khi giá trị hàm số dần về lúc biến dần ra vô cực.
1Cách 1. Tính trực tiếp giới hạn

Định hướng. Đưa luỹ thừa có số mũ âm xuống mẫu, khi đó mẫu tăng vô hạn còn tử không đổi.

với

Vậy khối lượng còn lại giảm dần về ; đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng , tức là trục hoành.

2Cách 2. Xét chiều biến thiên rồi đọc trên đồ thị

Định hướng. Chứng tỏ khối lượng luôn giảm mà luôn dương, rồi đối chiếu với dáng điệu của đường cong trên Hình 1.18.


với mọi
với mọi


Vậy hàm số nghịch biến, luôn dương và giảm dần về ; trên Hình 1.18 đường cong đi xuống từ điểm , càng ngày càng sát trục hoành mà không cắt trục này.

Nhận xét. Về mặt thực tiễn, chất phóng xạ phân rã mãi mà không bao giờ hết hẳn: khối lượng còn lại luôn dương nhưng nhỏ tuỳ ý khi thời gian đủ dài.

Đáp số. ; đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng .
Sai lầm thường gặp. Nhầm ; kết luận khối lượng bằng sau một thời gian hữu hạn, trong khi với mọi .
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 21
Bài 4 · HĐ2Trang 21Nhận biết tiệm cận đứng qua khoảng cách tới đường thẳng đứng
HĐ2 (trang 21). Nhận biết đường tiệm cận đứng.
Cho hàm số có đồ thị . Với , xét điểm thuộc . Gọi là hình chiếu vuông góc của trên đường thẳng (H.1.22).
a) Tính khoảng cách .
b) Khi thay đổi trên sao cho khoảng cách dần đến , có nhận xét gì về tung độ của điểm ?
xyOx = 11MH(C)Do thi (C): y = x : (x - 1) va tiem can dung x = 1
Kiến thức cần nhớ
  • Hình chiếu vuông góc của trên đường thẳng , do đó .
  • Đường thẳng là tiệm cận đứng của đồ thị nếu ít nhất một trong các giới hạn , bằng hoặc .
1Cách 1. Dùng toạ độ hình chiếu và tách phần nguyên

Định hướng. Điểm có cùng tung độ với nên là chênh lệch hoành độ; cho dần về tức là cho dần tới từ bên phải.


(do )


Vậy ; khi dần đến thì tung độ của điểm tăng lên vô hạn.

2Cách 2. Đặt ẩn phụ và lập bảng giá trị

Định hướng. Đặt để khoảng cách trở thành chính , khi đó tung độ của chỉ còn phụ thuộc vào .







Vậy tung độ của điểm lớn vô hạn khi khoảng cách dần đến .

Nhận xét. Đó là hình ảnh của tiệm cận đứng: điểm trên đồ thị càng lại gần đường thẳng thì càng chạy lên cao vô tận. Nếu xét phía thì tung độ lại giảm xuống .

Đáp số. ; khi thì và tung độ .
Sai lầm thường gặp. Nhầm là hình chiếu trên trục tung nên viết ; kết luận tung độ dần tới một số hữu hạn.
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 21
Bài 5 · Luyện tập 2★★Trang 22Tìm đồng thời tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của hàm phân thức
Luyện tập 2 (trang 22). Tìm các tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số .
xyOy = 2x = 442Do thi y = (2x + 1) : (x - 4): tiem can ngang y = 2, tiem can dung x = 4
Kiến thức cần nhớ
  • Tiệm cận ngang tìm từ ; tiệm cận đứng tìm từ các giới hạn một phía , tại điểm làm mẫu triệt tiêu.
  • Nếu tử dần tới số dương và mẫu dần tới thì thương dần tới ; nếu mẫu dần tới thì thương dần tới .
1Cách 1. Tính trực tiếp các giới hạn

Định hướng. Chia tử và mẫu cho để lấy giới hạn ở vô cực, rồi xét riêng hai phía của điểm làm mẫu triệt tiêu.




(do )
(do )

Vậy đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng và tiệm cận đứng là đường thẳng .

2Cách 2. Tách phần nguyên của phân thức

Định hướng. Đưa về dạng một hằng số cộng với một phân thức đơn giản, khi đó cả hai loại tiệm cận cùng lộ ra.




Vậy tiệm cận ngang , tiệm cận đứng .

Nhận xét. Với hàm phân thức (, ), tiệm cận đứng luôn là và tiệm cận ngang luôn là .

Đáp số. Tiệm cận ngang ; tiệm cận đứng .
Sai lầm thường gặp. Chỉ viết mà không tách hai phía nên không chỉ rõ được hay ; lấy nhầm tiệm cận đứng là .
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 22
Bài 6 · Vận dụng 2★★Trang 22Vận dụng tiệm cận đứng vào bài toán chi phí xử lí môi trường
Vận dụng 2 (trang 22). Để loại bỏ một loài tảo độc khỏi một hồ nước, người ta ước tính chi phí bỏ ra là (triệu đồng), với . Tìm tiệm cận đứng của đồ thị hàm số và nêu ý nghĩa thực tiễn của đường tiệm cận này.
pCOp = 10050100200400C = C(p)Chi phi C(p) = 45p : (100 - p) tang vo han khi p tien toi 100
Kiến thức cần nhớ
  • Đường thẳng là tiệm cận đứng nếu một trong các giới hạn một phía của hàm số tại bằng hoặc .
  • Trên miền chỉ xét được giới hạn bên trái tại .
1Cách 1. Xét giới hạn một phía tại

Định hướng. Điểm làm mẫu triệt tiêu là ; vì miền giá trị chỉ tới sát nên chỉ cần giới hạn bên trái.

với

Vậy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng .

2Cách 2. Tách phần nguyên và lập bảng giá trị

Định hướng. Tách thành hằng số cộng một phân thức, rồi thử vài giá trị của tiến sát để thấy chi phí vọt lên.





Vậy tiệm cận đứng của đồ thị là đường thẳng .

Nhận xét. Ý nghĩa thực tiễn: càng muốn làm sạch triệt để thì chi phí càng đội lên rất nhanh. Khi tỉ lệ tảo độc cần loại bỏ tiến tới thì chi phí tăng vô hạn, nghĩa là không thể loại bỏ hoàn toàn loài tảo này với một khoản tiền hữu hạn.

Đáp số. Tiệm cận đứng ; chi phí tăng vô hạn khi tiến tới , nên không thể loại bỏ tảo độc với chi phí hữu hạn.
Sai lầm thường gặp. Xét giới hạn bên phải tại trong khi điều kiện bài toán chỉ cho ; quên nêu ý nghĩa thực tiễn của đường tiệm cận.
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 22
Bài 7 · HĐ3★★Trang 23Nhận biết tiệm cận xiên qua khoảng cách từ điểm trên đồ thị tới đường thẳng
HĐ3 (trang 23). Nhận biết đường tiệm cận xiên.
Cho hàm số có đồ thị và đường thẳng như Hình 1.24.
a) Với , xét điểm thuộc . Gọi là hình chiếu vuông góc của trên đường thẳng . Có nhận xét gì về khoảng cách khi ?
b) Chứng tỏ rằng . Tính chất này thể hiện trên Hình 1.24 như thế nào?
xyOx = -1y = x - 1MH(C)Đồ thị (C): y = x - 1 + 2 : (x + 1) áp sát đường thẳng y = x - 1
Kiến thức cần nhớ
  • Khoảng cách từ điểm tới đường thẳng bằng .
  • Đường thẳng () là tiệm cận xiên của đồ thị nếu hoặc .
1Cách 1. Dùng công thức khoảng cách từ điểm đến đường thẳng

Định hướng. Đưa đường thẳng về dạng tổng quát rồi tính thẳng khoảng cách theo ; hiệu xuất hiện ngay trong công thức đó.



(với )

Vậy khi : đồ thị càng ngày càng sát vào đường thẳng .

2Cách 2. Chặn bằng khoảng cách theo phương thẳng đứng

Định hướng. Khoảng cách đo theo phương thẳng đứng luôn không nhỏ hơn khoảng cách vuông góc, nên chỉ cần chặn đại lượng dễ tính đó rồi cho dần về .

là giao điểm của đường thẳng đứng qua với
với




Vậy hiệu dần về ; trên Hình 1.24 đồ thị áp sát đường thẳng khi .

Nhận xét. Đường thẳng chính là tiệm cận xiên của đồ thị . Khi ta cũng có nên đồ thị áp sát đường thẳng đó ở cả hai đầu.

Đáp số. : đồ thị áp sát đường thẳng .
Sai lầm thường gặp. Nhầm là khoảng cách theo phương thẳng đứng nên thiếu hệ số ; quên điều kiện khi bỏ dấu giá trị tuyệt đối.
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 23
Bài 8 · Luyện tập 3★★★Trang 24Tìm tiệm cận đứng và tiệm cận xiên của hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất
Luyện tập 3 (trang 24). Tìm các tiệm cận đứng và tiệm cận xiên của đồ thị hàm số .
xyOx = 1y = -x + 313Đồ thị y = (x² − 4x + 2) : (1 − x)tiệm cận đứng x = 1, tiệm cận xiên y = −x + 3
Kiến thức cần nhớ
  • Tiệm cận xiên xác định bởi , với .
  • Cũng có thể chia đa thức để viết với .
  • Tiệm cận đứng là với làm mẫu triệt tiêu nhưng không làm tử triệt tiêu.
1Cách 1. Chia đa thức để tách phần nguyên

Định hướng. Bậc tử hơn bậc mẫu một đơn vị nên chia được thành một nhị thức bậc nhất cộng một phân thức dần về ; nhị thức đó chính là tiệm cận xiên.







Vậy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng và tiệm cận xiên là đường thẳng .

2Cách 2. Dùng công thức tính hệ số

Định hướng. Áp dụng đúng hai công thức giới hạn xác định tiệm cận xiên, rồi xét riêng hai giới hạn một phía tại điểm làm mẫu triệt tiêu.





(do )
(do )

Vậy tiệm cận đứng , tiệm cận xiên .

Nhận xét. Bậc tử lớn hơn bậc mẫu đúng một đơn vị nên đồ thị chắc chắn có tiệm cận xiên và không có tiệm cận ngang.

Đáp số. Tiệm cận đứng ; tiệm cận xiên .
Sai lầm thường gặp. Chia đa thức sai dấu vì mẫu là chứ không phải ; kết luận đồ thị có tiệm cận ngang trong khi bậc tử lớn hơn bậc mẫu.
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 24
Bài 9 · 1.16Trang 25Đọc giới hạn và tiệm cận từ đồ thị hàm số
Bài 1.16 (trang 25). Hình 1.26 là đồ thị của hàm số . Sử dụng đồ thị này, hãy:
a) Viết kết quả của các giới hạn sau: ; ; ; .
b) Chỉ ra các tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho.
xyOy = 2x = 1x = -11-12Hình 1.26 - đồ thị y = 2x2 : (x2 - 1)
Kiến thức cần nhớ
  • Nhánh đồ thị áp sát đường thẳng nằm ngang khi ra vô cực cho ta .
  • Nhánh đồ thị chạy xuống dưới sát đường thẳng đứng cho ta giới hạn một phía bằng ; chạy lên trên thì bằng .
1Cách 1. Đọc trực tiếp trên đồ thị Hình 1.26

Định hướng. Hai nhánh ngoài cùng của đồ thị áp sát đường thẳng ; nhánh ở giữa chạy xuống dưới khi tiến tới từ bên trái và khi tiến tới từ bên phải.




Vậy đồ thị có tiệm cận ngang là đường thẳng và hai tiệm cận đứng là các đường thẳng , .

2Cách 2. Kiểm chứng bằng biểu thức của hàm số

Định hướng. Tách thành hằng số cộng một phân thức rồi xét dấu của mẫu ở từng phía để khẳng định lại các kết quả đọc trên đồ thị.






Vậy tiệm cận ngang ; tiệm cận đứng .

Nhận xét. nên đồ thị nhận trục làm trục đối xứng, do đó hai tiệm cận đứng đối xứng nhau qua trục .

Đáp số. a) ; ; ; . b) Tiệm cận ngang ; tiệm cận đứng .
Sai lầm thường gặp. Nhầm dấu của vô cực do không để ý phía lấy giới hạn: với thì nên giới hạn bằng chứ không phải .
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 25
Bài 10 · 1.17★★Trang 25Kiểm tra một đường thẳng có phải là tiệm cận đứng hay không
Bài 1.17 (trang 25). Đường thẳng có phải là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số không?
xyOx = 1(1; 4)13Đồ thị là đường thẳng y = x + 3 bỏ đi điểm (1; 4): x = 1 KHÔNG là tiệm cận đứng
Kiến thức cần nhớ
  • Đường thẳng là tiệm cận đứng khi và chỉ khi ít nhất một giới hạn một phía của hàm số tại bằng hoặc .
  • Mẫu triệt tiêu tại chưa đủ để kết luận: nếu tử cũng triệt tiêu tại thì phải rút gọn rồi mới xét giới hạn.
1Cách 1. Phân tích tử thành nhân tử rồi rút gọn

Định hướng. Thấy là nghiệm của cả tử và mẫu nên rút gọn nhân tử chung trước khi lấy giới hạn hai phía.



với mọi

Vậy cả hai giới hạn một phía đều hữu hạn nên đường thẳng không phải là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.

2Cách 2. Đổi biến

Định hướng. Chuyển điểm cần xét về gốc bằng phép đổi biến, khi đó thấy ngay biểu thức không hề tiến ra vô cực.

với




Vậy giới hạn của hàm số tại hữu hạn và bằng , nên không phải là tiệm cận đứng.

Nhận xét. Đồ thị hàm số đã cho là đường thẳng bỏ đi điểm : tại đồ thị chỉ bị khuyết một điểm chứ không chạy ra vô cực.

Đáp số. Không. Vì hữu hạn; đồ thị là đường thẳng bỏ đi điểm .
Sai lầm thường gặp. Thấy mẫu triệt tiêu tại là vội kết luận có tiệm cận đứng mà quên kiểm tra tử cũng triệt tiêu tại điểm đó.
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 25
Bài 11 · 1.18★★Trang 25Tìm đầy đủ các tiệm cận của đồ thị hàm phân thức
Bài 1.18 (trang 25). Tìm các tiệm cận của đồ thị các hàm số sau:
a) ;
b) .
xyOy = -1/2x = -1/2a) y = (3 - x) : (2x + 1)xyOx = -2y = 2x - 3b) y = (2x2 + x - 1) : (x + 2)Tiệm cận của hai đồ thị trong Bài 1.18
Kiến thức cần nhớ
  • Bậc tử bằng bậc mẫu thì đồ thị có tiệm cận ngang (tỉ số hai hệ số bậc cao nhất); bậc tử hơn bậc mẫu một đơn vị thì đồ thị có tiệm cận xiên.
  • Tiệm cận xiên .
  • Tiệm cận đứng ứng với nghiệm của mẫu không làm triệt tiêu tử.
1Cách 1. Tính trực tiếp các giới hạn

Định hướng. Với mỗi hàm số, lấy giới hạn ở vô cực để tìm tiệm cận ngang hoặc tiệm cận xiên, rồi lấy hai giới hạn một phía tại nghiệm của mẫu để tìm tiệm cận đứng.

a) , đặt


(do )
(do )
b)
(do )
(do )

Vậy a) đồ thị có tiệm cận đứng và tiệm cận ngang ; b) đồ thị có tiệm cận đứng và tiệm cận xiên .

2Cách 2. Tách phần nguyên bằng phép chia

Định hướng. Viết mỗi hàm số thành phần chính cộng một phân thức dần về ; phần chính cho ngay tiệm cận ngang hoặc tiệm cận xiên, phân thức còn lại cho tiệm cận đứng.

a)


với
b)


Vậy a) tiệm cận đứng , tiệm cận ngang ; b) tiệm cận đứng , tiệm cận xiên .

Nhận xét. Phân thức bậc nhất trên bậc nhất luôn có một tiệm cận đứng và một tiệm cận ngang; phân thức bậc hai trên bậc nhất (tử không chia hết cho mẫu) có một tiệm cận đứng và một tiệm cận xiên, không có tiệm cận ngang.

Đáp số. a) Tiệm cận đứng , tiệm cận ngang . b) Tiệm cận đứng , tiệm cận xiên .
Sai lầm thường gặp. Ở ý a) lấy tiệm cận ngang là do chỉ nhìn hệ số của ở tử; ở ý b) đi tìm tiệm cận ngang trong khi bậc tử lớn hơn bậc mẫu nên chỉ có tiệm cận xiên.
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 25
Bài 12 · 1.19★★★Trang 25Vận dụng tiệm cận ngang vào bài toán chi phí trung bình
Bài 1.19 (trang 25). Một công ty sản xuất đồ gia dụng ước tính chi phí để sản xuất (sản phẩm) là (triệu đồng). Khi đó là chi phí sản xuất trung bình cho mỗi sản phẩm. Chứng tỏ rằng hàm số giảm và . Tính chất này nói lên điều gì?
xyOy = 225502y = f(x)Chi phi trung binh f(x) = 2 + 50 : x giam dan ve 2 (trieu dong)
Kiến thức cần nhớ
  • Hàm số có đạo hàm âm trên một khoảng thì nghịch biến trên khoảng đó.
  • Đường thẳng là tiệm cận ngang nếu .
1Cách 1. Dùng đạo hàm và giới hạn

Định hướng. Tách chi phí trung bình thành phần cố định cộng phần giảm dần, rồi xét dấu đạo hàm để khẳng định hàm số giảm.

với

với mọi

Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng .

2Cách 2. So sánh trực tiếp hai giá trị của hàm số

Định hướng. Lấy hai giá trị bất kì rồi so sánh hiệu của chúng để khẳng định tính giảm mà không cần đạo hàm, rồi chặn hiệu để lấy giới hạn.



với mọi



Vậy nên hàm số giảm; luôn lớn hơn và dần về khi tăng vô hạn.

Nhận xét. Càng sản xuất nhiều thì chi phí trung bình cho mỗi sản phẩm càng giảm, nhưng luôn lớn hơn triệu đồng và tiến dần về triệu đồng. Đường thẳng là tiệm cận ngang của đồ thị, ứng với mức chi phí thấp nhất không thể vượt qua cho mỗi sản phẩm.

Đáp số. nghịch biến trên : chi phí trung bình mỗi sản phẩm giảm dần về triệu đồng, đồ thị có tiệm cận ngang .
Sai lầm thường gặp. Kết luận chi phí trung bình giảm về ; hoặc cho rằng có thể đạt đúng triệu đồng mỗi sản phẩm, trong khi với mọi .
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 25
Bài 13 · 1.20★★★Trang 25Lập hàm số từ bài toán hình học và tìm tiệm cận
Bài 1.20 (trang 25). Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích bằng . Biết độ dài một cạnh của mảnh vườn là (m).
a) Viết biểu thức tính chu vi (mét) của mảnh vườn.
b) Tìm các tiệm cận của đồ thị hàm số .
xyOx = 0y = 2x(12; 48)1248Chu vi P(x) = 2x + 288 : x co tiem can dung x = 0 va tiem can xien y = 2x
Kiến thức cần nhớ
  • Hình chữ nhật có diện tích và một cạnh thì cạnh còn lại bằng và chu vi bằng .
  • Tiệm cận đứng ứng với giới hạn một phía ra vô cực; tiệm cận xiên ứng với .
1Cách 1. Lập biểu thức rồi tách phần chính

Định hướng. Viết chu vi theo một cạnh, rồi nhận ra ngay phần chính và phần dần về .

Cạnh còn lại của mảnh vườn bằng với


Vậy với ; đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng và tiệm cận xiên là đường thẳng .

2Cách 2. Dùng công thức tính hệ số

Định hướng. Đưa chu vi về một phân thức rồi áp dụng đúng hai công thức giới hạn xác định tiệm cận xiên, kèm giới hạn một phía tại .

với


(do )

Vậy tiệm cận đứng , tiệm cận xiên .

Nhận xét. Ý nghĩa hình học: khi một cạnh rất bé thì mảnh vườn dài và hẹp nên chu vi lớn vô hạn; khi rất lớn thì cạnh còn lại rất bé nên chu vi xấp xỉ . Chu vi nhỏ nhất bằng khi , lúc đó mảnh vườn là hình vuông.

Đáp số. a) với . b) Tiệm cận đứng ; tiệm cận xiên .
Sai lầm thường gặp. Quên nhân đôi khi tính chu vi nên viết ; bỏ sót tiệm cận đứng hoặc đi tìm tiệm cận ngang.
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 25