Bài 1 · HĐ1★Trang 20— Nhận biết tiệm cận ngang qua khoảng cách từ điểm trên đồ thị tới một đường thẳng
HĐ1 (trang 20). Nhận biết đường tiệm cận ngang. Cho hàm số y=f(x)=x2x+1 có đồ thị (C). Với x>0, xét điểm M(x;f(x)) thuộc (C). Gọi H là hình chiếu vuông góc của M trên đường thẳng y=2 (H.1.19). a) Tính khoảng cách MH. b) Có nhận xét gì về khoảng cách MH khi x→+∞?
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng y=y0 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=f(x) nếu x→+∞limf(x)=y0 hoặc x→−∞limf(x)=y0.
Hình chiếu vuông góc của điểm M(xM;yM) trên đường thẳng y=y0 là điểm H(xM;y0), do đó MH=∣yM−y0∣.
x→+∞limx1=x→−∞limx1=0.
1Cách 1. Dùng toạ độ hình chiếu vuông góc
Định hướng. Điểm H có cùng hoành độ với M nên MH chính là chênh lệch tung độ; tách f(x) thành phần hằng và phần dần về 0 thì kết quả lộ ra ngay.
f(x)=x2x+1=2+x1 M(x;2+x1), H(x;2) MH=∣f(x)−2∣=x1=x1 (do x>0) x→+∞limMH=x→+∞limx1=0
VậyMH=x1 và MH→0 khi x→+∞.
2Cách 2. Dùng công thức khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Định hướng. Viết đường thẳng y=2 dưới dạng tổng quát rồi áp dụng công thức khoảng cách, sau cùng thử vài giá trị của x để thấy rõ xu thế.
VậyMH giảm dần về 0 khi x tăng vô hạn, tức là điểm M dần sát vào đường thẳng y=2.
Nhận xét. Khoảng cách MH=x1 luôn dương nên đồ thị (C) không bao giờ cắt đường thẳng y=2, nó chỉ tiến sát mãi mãi. Đó là hình ảnh hình học của đường tiệm cận ngang y=2.
Đáp số.MH=x1; khi x→+∞ thì MH→0, điểm M dần sát đường thẳng y=2.
Sai lầm thường gặp.Nhầm H là hình chiếu trên trục hoành nên viết MH=f(x); bỏ dấu giá trị tuyệt đối mà quên điều kiện x>0.
Bài 3 · Vận dụng 1★★Trang 21— Vận dụng tiệm cận ngang vào bài toán phân rã phóng xạ
Vận dụng 1 (trang 21). Giải bài toán trong tình huống mở đầu: Giả sử khối lượng còn lại của một chất phóng xạ (gam) sau t ngày phân rã được cho bởi hàm số m(t)=15e−0,012t. Khối lượng m(t) thay đổi ra sao khi t→+∞? Điều này thể hiện trên Hình 1.18 như thế nào?
Kiến thức cần nhớ
u→+∞lime−u=0, do đó u→+∞limeuk=0 với mọi hằng số k.
Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang y=0 khi giá trị hàm số dần về 0 lúc biến dần ra vô cực.
1Cách 1. Tính trực tiếp giới hạn
Định hướng. Đưa luỹ thừa có số mũ âm xuống mẫu, khi đó mẫu tăng vô hạn còn tử không đổi.
m(t)=15e−0,012t=e0,012t15 với t≥0 t→+∞⇒0,012t→+∞⇒e0,012t→+∞ t→+∞limm(t)=t→+∞lime0,012t15=0
Vậy khối lượng còn lại giảm dần về 0; đồ thị hàm số m(t) có tiệm cận ngang là đường thẳng m=0, tức là trục hoành.
2Cách 2. Xét chiều biến thiên rồi đọc trên đồ thị
Định hướng. Chứng tỏ khối lượng luôn giảm mà luôn dương, rồi đối chiếu với dáng điệu của đường cong trên Hình 1.18.
m′(t)=15⋅(−0,012)e−0,012t=−0,18e−0,012t e−0,012t>0⇒m′(t)<0 với mọi t≥0 m(0)=15 và m(t)>0 với mọi t≥0 t=100⇒m≈4,52 t=200⇒m≈1,36 t=300⇒m≈0,41
Vậy hàm số m(t) nghịch biến, luôn dương và giảm dần về 0; trên Hình 1.18 đường cong đi xuống từ điểm (0;15), càng ngày càng sát trục hoành mà không cắt trục này.
Nhận xét. Về mặt thực tiễn, chất phóng xạ phân rã mãi mà không bao giờ hết hẳn: khối lượng còn lại luôn dương nhưng nhỏ tuỳ ý khi thời gian đủ dài.
Đáp số.t→+∞limm(t)=0; đồ thị hàm số m(t) có tiệm cận ngang là đường thẳng m=0.
Sai lầm thường gặp.Nhầm e−0,012t→−∞; kết luận khối lượng bằng 0 sau một thời gian hữu hạn, trong khi m(t)>0 với mọi t.
Bài 4 · HĐ2★Trang 21— Nhận biết tiệm cận đứng qua khoảng cách tới đường thẳng đứng
HĐ2 (trang 21). Nhận biết đường tiệm cận đứng. Cho hàm số y=f(x)=x−1x có đồ thị (C). Với x>1, xét điểm M(x;f(x)) thuộc (C). Gọi H là hình chiếu vuông góc của M trên đường thẳng x=1 (H.1.22). a) Tính khoảng cách MH. b) Khi M thay đổi trên (C) sao cho khoảng cách MH dần đến 0, có nhận xét gì về tung độ của điểm M?
Kiến thức cần nhớ
Hình chiếu vuông góc của M(xM;yM) trên đường thẳng x=x0 là H(x0;yM), do đó MH=∣xM−x0∣.
Đường thẳng x=x0 là tiệm cận đứng của đồ thị y=f(x) nếu ít nhất một trong các giới hạn x→x0+limf(x), x→x0−limf(x) bằng +∞ hoặc −∞.
1Cách 1. Dùng toạ độ hình chiếu và tách phần nguyên
Định hướng. Điểm H có cùng tung độ với M nên MH là chênh lệch hoành độ; cho MH dần về 0 tức là cho x dần tới 1 từ bên phải.
H(1;f(x)) MH=∣x−1∣=x−1 (do x>1) f(x)=x−1x=x−1(x−1)+1=1+x−11 MH→0⇔x→1+ x→1+limf(x)=x→1+lim(1+x−11)=+∞
VậyMH=x−1; khi MH dần đến 0 thì tung độ của điểm M tăng lên vô hạn.
2Cách 2. Đặt ẩn phụ và lập bảng giá trị
Định hướng. Đặt t=x−1 để khoảng cách MH trở thành chính t, khi đó tung độ của M chỉ còn phụ thuộc vào t1.
Vậy tung độ của điểm M lớn vô hạn khi khoảng cách MH dần đến 0.
Nhận xét. Đó là hình ảnh của tiệm cận đứng: điểm M trên đồ thị càng lại gần đường thẳng x=1 thì càng chạy lên cao vô tận. Nếu xét phía x<1 thì tung độ lại giảm xuống −∞.
Đáp số.MH=x−1; khi MH→0 thì x→1+ và tung độ f(x)→+∞.
Sai lầm thường gặp.Nhầm H là hình chiếu trên trục tung nên viết MH=x; kết luận tung độ dần tới một số hữu hạn.
Bài 6 · Vận dụng 2★★Trang 22— Vận dụng tiệm cận đứng vào bài toán chi phí xử lí môi trường
Vận dụng 2 (trang 22). Để loại bỏ p% một loài tảo độc khỏi một hồ nước, người ta ước tính chi phí bỏ ra là C(p)=100−p45p (triệu đồng), với 0≤p<100. Tìm tiệm cận đứng của đồ thị hàm số C(p) và nêu ý nghĩa thực tiễn của đường tiệm cận này.
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng p=p0 là tiệm cận đứng nếu một trong các giới hạn một phía của hàm số tại p0 bằng +∞ hoặc −∞.
Trên miền 0≤p<100 chỉ xét được giới hạn bên trái tại p=100.
1Cách 1. Xét giới hạn một phía tại p=100
Định hướng. Điểm làm mẫu triệt tiêu là p=100; vì miền giá trị chỉ tới sát 100 nên chỉ cần giới hạn bên trái.
C(p)=100−p45p với 0≤p<100 p→100−⇒45p→4500>0 và 100−p→0+ p→100−limC(p)=+∞
Vậy đồ thị hàm số C(p) có tiệm cận đứng là đường thẳng p=100.
2Cách 2. Tách phần nguyên và lập bảng giá trị
Định hướng. Tách C(p) thành hằng số cộng một phân thức, rồi thử vài giá trị của p tiến sát 100 để thấy chi phí vọt lên.
Vậy tiệm cận đứng của đồ thị là đường thẳng p=100.
Nhận xét. Ý nghĩa thực tiễn: càng muốn làm sạch triệt để thì chi phí càng đội lên rất nhanh. Khi tỉ lệ tảo độc cần loại bỏ tiến tới 100% thì chi phí tăng vô hạn, nghĩa là không thể loại bỏ hoàn toàn loài tảo này với một khoản tiền hữu hạn.
Đáp số.Tiệm cận đứng p=100; chi phí tăng vô hạn khi p tiến tới 100, nên không thể loại bỏ 100% tảo độc với chi phí hữu hạn.
Sai lầm thường gặp.Xét giới hạn bên phải tại p=100 trong khi điều kiện bài toán chỉ cho p<100; quên nêu ý nghĩa thực tiễn của đường tiệm cận.
Bài 7 · HĐ3★★Trang 23— Nhận biết tiệm cận xiên qua khoảng cách từ điểm trên đồ thị tới đường thẳng
HĐ3 (trang 23). Nhận biết đường tiệm cận xiên. Cho hàm số y=f(x)=x−1+x+12 có đồ thị (C) và đường thẳng y=x−1 như Hình 1.24. a) Với x>−1, xét điểm M(x;f(x)) thuộc (C). Gọi H là hình chiếu vuông góc của M trên đường thẳng y=x−1. Có nhận xét gì về khoảng cách MH khi x→+∞? b) Chứng tỏ rằng x→+∞lim[f(x)−(x−1)]=0. Tính chất này thể hiện trên Hình 1.24 như thế nào?
Kiến thức cần nhớ
Khoảng cách từ điểm M(xM;yM) tới đường thẳng Δ:Ax+By+C=0 bằng A2+B2∣AxM+ByM+C∣.
Đường thẳng y=ax+b (a=0) là tiệm cận xiên của đồ thị y=f(x) nếu x→+∞lim[f(x)−(ax+b)]=0 hoặc x→−∞lim[f(x)−(ax+b)]=0.
1Cách 1. Dùng công thức khoảng cách từ điểm đến đường thẳng
Định hướng. Đưa đường thẳng về dạng tổng quát rồi tính thẳng khoảng cách MH theo x; hiệu f(x)−(x−1) xuất hiện ngay trong công thức đó.
VậyMH→0 khi x→+∞ và x→+∞lim[f(x)−(x−1)]=0: đồ thị (C) càng ngày càng sát vào đường thẳng y=x−1.
2Cách 2. Chặn bằng khoảng cách theo phương thẳng đứng
Định hướng. Khoảng cách đo theo phương thẳng đứng luôn không nhỏ hơn khoảng cách vuông góc, nên chỉ cần chặn đại lượng dễ tính đó rồi cho dần về 0.
N(x;x−1) là giao điểm của đường thẳng đứng qua M với d MN=f(x)−(x−1)=x+12>0 với x>−1 0<MH≤MN=x+12 x=1⇒MN=1 x=9⇒MN=0,2 x=99⇒MN=0,02 x→+∞limx+12=0⇒x→+∞limMH=0
Vậy hiệu f(x)−(x−1) dần về 0; trên Hình 1.24 đồ thị (C) áp sát đường thẳng y=x−1 khi x→+∞.
Nhận xét. Đường thẳng y=x−1 chính là tiệm cận xiên của đồ thị (C). Khi x→−∞ ta cũng có x+12→0 nên đồ thị áp sát đường thẳng đó ở cả hai đầu.
Đáp số.MH=x+12→0 và x→+∞lim[f(x)−(x−1)]=0: đồ thị (C) áp sát đường thẳng y=x−1.
Sai lầm thường gặp.Nhầm MH là khoảng cách theo phương thẳng đứng nên thiếu hệ số 21; quên điều kiện x>−1 khi bỏ dấu giá trị tuyệt đối.
Vậy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng x=1 và tiệm cận xiên là đường thẳng y=−x+3.
2Cách 2. Dùng công thức tính hệ số a và b
Định hướng. Áp dụng đúng hai công thức giới hạn xác định tiệm cận xiên, rồi xét riêng hai giới hạn một phía tại điểm làm mẫu triệt tiêu.
xf(x)=x−x2x2−4x+2 a=x→+∞limxf(x)=x→+∞lim(1−x4+x22):(x1−1)=1:(−1)=−1 b=x→+∞lim[f(x)+x]=x→+∞lim1−xx2−4x+2+x(1−x)=x→+∞lim1−x−3x+2=3 x→−∞limxf(x)=−1 và x→−∞lim[f(x)+x]=3 x→1+limf(x)=+∞ (do x2−4x+2→−1<0 và 1−x→0−) x→1−limf(x)=−∞ (do x2−4x+2→−1<0 và 1−x→0+)
Vậy tiệm cận đứng x=1, tiệm cận xiên y=−x+3.
Nhận xét. Bậc tử lớn hơn bậc mẫu đúng một đơn vị nên đồ thị chắc chắn có tiệm cận xiên và không có tiệm cận ngang.
Đáp số.Tiệm cận đứng x=1; tiệm cận xiên y=−x+3.
Sai lầm thường gặp.Chia đa thức sai dấu vì mẫu là 1−x chứ không phải x−1; kết luận đồ thị có tiệm cận ngang trong khi bậc tử lớn hơn bậc mẫu.
Bài 9 · 1.16★Trang 25— Đọc giới hạn và tiệm cận từ đồ thị hàm số
Bài 1.16 (trang 25). Hình 1.26 là đồ thị của hàm số y=f(x)=x2−12x2. Sử dụng đồ thị này, hãy: a) Viết kết quả của các giới hạn sau: x→−∞limf(x); x→+∞limf(x); x→1−limf(x); x→−1+limf(x). b) Chỉ ra các tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho.
Kiến thức cần nhớ
Nhánh đồ thị áp sát đường thẳng nằm ngang y=y0 khi x ra vô cực cho ta x→±∞limf(x)=y0.
Nhánh đồ thị chạy xuống dưới sát đường thẳng đứng x=x0 cho ta giới hạn một phía bằng −∞; chạy lên trên thì bằng +∞.
1Cách 1. Đọc trực tiếp trên đồ thị Hình 1.26
Định hướng. Hai nhánh ngoài cùng của đồ thị áp sát đường thẳng y=2; nhánh ở giữa chạy xuống dưới khi x tiến tới 1 từ bên trái và khi x tiến tới −1 từ bên phải.
Bài 11 · 1.18★★Trang 25— Tìm đầy đủ các tiệm cận của đồ thị hàm phân thức
Bài 1.18 (trang 25). Tìm các tiệm cận của đồ thị các hàm số sau: a) y=2x+13−x; b) y=x+22x2+x−1.
Kiến thức cần nhớ
Bậc tử bằng bậc mẫu thì đồ thị có tiệm cận ngang y=ca (tỉ số hai hệ số bậc cao nhất); bậc tử hơn bậc mẫu một đơn vị thì đồ thị có tiệm cận xiên.
Tiệm cận xiên y=ax+b có a=x→±∞limxf(x) và b=x→±∞lim[f(x)−ax].
Tiệm cận đứng ứng với nghiệm của mẫu không làm triệt tiêu tử.
1Cách 1. Tính trực tiếp các giới hạn
Định hướng. Với mỗi hàm số, lấy giới hạn ở vô cực để tìm tiệm cận ngang hoặc tiệm cận xiên, rồi lấy hai giới hạn một phía tại nghiệm của mẫu để tìm tiệm cận đứng.
a) D=R∖{−21}, đặt x0=−21 x→+∞limy=x→+∞lim(x3−1):(2+x1)=−21 x→−∞limy=−21 x→x0+limy=+∞ (do 3−x→27>0 và 2x+1→0+) x→x0−limy=−∞ (do 3−x→27>0 và 2x+1→0−) b) D=R∖{−2} x→−2+limy=+∞ (do 2x2+x−1→5>0 và x+2→0+) x→−2−limy=−∞ (do 2x2+x−1→5>0 và x+2→0−) a=x→±∞limx2+2x2x2+x−1=2 b=x→±∞lim[x+22x2+x−1−2x]=x→±∞limx+2−3x−1=−3
Vậy a) đồ thị có tiệm cận đứng x=−21 và tiệm cận ngang y=−21; b) đồ thị có tiệm cận đứng x=−2 và tiệm cận xiên y=2x−3.
2Cách 2. Tách phần nguyên bằng phép chia
Định hướng. Viết mỗi hàm số thành phần chính cộng một phân thức dần về 0; phần chính cho ngay tiệm cận ngang hoặc tiệm cận xiên, phân thức còn lại cho tiệm cận đứng.
a) 2(3−x)=−(2x+1)+7 y=2x+13−x=2(2x+1)2(3−x)=4x+2−(2x+1)+7=−21+4x+27 x→±∞lim4x+27=0 x→x0+lim4x+27=+∞ và x→x0−lim4x+27=−∞ với x0=−21 b) 2x2+x−1=(2x−3)(x+2)+5 y=x+22x2+x−1=2x−3+x+25 x→±∞lim[y−(2x−3)]=x→±∞limx+25=0 x→−2+limx+25=+∞ và x→−2−limx+25=−∞
Vậy a) tiệm cận đứng x=−21, tiệm cận ngang y=−21; b) tiệm cận đứng x=−2, tiệm cận xiên y=2x−3.
Nhận xét. Phân thức bậc nhất trên bậc nhất luôn có một tiệm cận đứng và một tiệm cận ngang; phân thức bậc hai trên bậc nhất (tử không chia hết cho mẫu) có một tiệm cận đứng và một tiệm cận xiên, không có tiệm cận ngang.
Sai lầm thường gặp.Ở ý a) lấy tiệm cận ngang là y=−1 do chỉ nhìn hệ số của x ở tử; ở ý b) đi tìm tiệm cận ngang trong khi bậc tử lớn hơn bậc mẫu nên chỉ có tiệm cận xiên.
Bài 12 · 1.19★★★Trang 25— Vận dụng tiệm cận ngang vào bài toán chi phí trung bình
Bài 1.19 (trang 25). Một công ty sản xuất đồ gia dụng ước tính chi phí để sản xuất x (sản phẩm) là C(x)=2x+50 (triệu đồng). Khi đó f(x)=xC(x) là chi phí sản xuất trung bình cho mỗi sản phẩm. Chứng tỏ rằng hàm số f(x) giảm và x→+∞limf(x)=2. Tính chất này nói lên điều gì?
Kiến thức cần nhớ
Hàm số có đạo hàm âm trên một khoảng thì nghịch biến trên khoảng đó.
Đường thẳng y=y0 là tiệm cận ngang nếu x→+∞limf(x)=y0.
1Cách 1. Dùng đạo hàm và giới hạn
Định hướng. Tách chi phí trung bình thành phần cố định cộng phần giảm dần, rồi xét dấu đạo hàm để khẳng định hàm số giảm.
f(x)=xC(x)=x2x+50=2+x50 với x>0 f′(x)=−x250 x2>0⇒f′(x)<0 với mọi x>0 x→+∞limf(x)=2+x→+∞limx50=2
Vậy hàm số f(x) nghịch biến trên khoảng (0;+∞) và x→+∞limf(x)=2.
2Cách 2. So sánh trực tiếp hai giá trị của hàm số
Định hướng. Lấy hai giá trị bất kì rồi so sánh hiệu của chúng để khẳng định tính giảm mà không cần đạo hàm, rồi chặn hiệu f(x)−2 để lấy giới hạn.
0<x1<x2 f(x1)−f(x2)=x150−x250=x1x250(x2−x1)>0 f(x)−2=x50>0 với mọi x>0 x=50⇒f=3 x=500⇒f=2,1 x=5000⇒f=2,01 x→+∞lim[f(x)−2]=0
Vậyf(x1)>f(x2) nên hàm số giảm; f(x) luôn lớn hơn 2 và dần về 2 khi x tăng vô hạn.
Nhận xét. Càng sản xuất nhiều thì chi phí trung bình cho mỗi sản phẩm càng giảm, nhưng luôn lớn hơn 2 triệu đồng và tiến dần về 2 triệu đồng. Đường thẳng y=2 là tiệm cận ngang của đồ thị, ứng với mức chi phí thấp nhất không thể vượt qua cho mỗi sản phẩm.
Đáp số.f(x)=2+x50 nghịch biến trên (0;+∞) và x→+∞limf(x)=2: chi phí trung bình mỗi sản phẩm giảm dần về 2 triệu đồng, đồ thị có tiệm cận ngang y=2.
Sai lầm thường gặp.Kết luận chi phí trung bình giảm về 0; hoặc cho rằng có thể đạt đúng 2 triệu đồng mỗi sản phẩm, trong khi f(x)−2=x50>0 với mọi x>0.
Bài 13 · 1.20★★★Trang 25— Lập hàm số từ bài toán hình học và tìm tiệm cận
Bài 1.20 (trang 25). Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích bằng 144 m2. Biết độ dài một cạnh của mảnh vườn là x (m). a) Viết biểu thức tính chu vi P(x) (mét) của mảnh vườn. b) Tìm các tiệm cận của đồ thị hàm số P(x).
Kiến thức cần nhớ
Hình chữ nhật có diện tích S và một cạnh x thì cạnh còn lại bằng xS và chu vi bằng 2(x+xS).
Tiệm cận đứng ứng với giới hạn một phía ra vô cực; tiệm cận xiên y=ax+b ứng với lim[P(x)−(ax+b)]=0.
1Cách 1. Lập biểu thức rồi tách phần chính
Định hướng. Viết chu vi theo một cạnh, rồi nhận ra ngay phần chính 2x và phần dần về 0 là x288.
Cạnh còn lại của mảnh vườn bằng x144 với x>0 P(x)=2(x+x144)=2x+x288 x→0+limP(x)=x→0+lim(2x+x288)=+∞ x→+∞lim[P(x)−2x]=x→+∞limx288=0
VậyP(x)=2x+x288 với x>0; đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng x=0 và tiệm cận xiên là đường thẳng y=2x.
2Cách 2. Dùng công thức tính hệ số a và b
Định hướng. Đưa chu vi về một phân thức rồi áp dụng đúng hai công thức giới hạn xác định tiệm cận xiên, kèm giới hạn một phía tại x=0.
P(x)=2x+x288=x2x2+288 với x>0 a=x→+∞limxP(x)=x→+∞lim(2+x2288)=2 b=x→+∞lim[P(x)−2x]=x→+∞limx288=0 x→0+limx2x2+288=+∞ (do 2x2+288→288>0 và x→0+)
Vậy tiệm cận đứng x=0, tiệm cận xiên y=2x.
Nhận xét. Ý nghĩa hình học: khi một cạnh rất bé thì mảnh vườn dài và hẹp nên chu vi lớn vô hạn; khi x rất lớn thì cạnh còn lại rất bé nên chu vi xấp xỉ 2x. Chu vi nhỏ nhất bằng 48 m khi x=12, lúc đó mảnh vườn là hình vuông.
Đáp số.a) P(x)=2x+x288 với x>0. b) Tiệm cận đứng x=0; tiệm cận xiên y=2x.
Sai lầm thường gặp.Quên nhân đôi khi tính chu vi nên viết P(x)=x+x144; bỏ sót tiệm cận đứng x=0 hoặc đi tìm tiệm cận ngang.