Bài 1 · Mở đầu★★Trang 26— Ý nghĩa thực tế của tiệm cận ngang
Mở đầu (trang 26). Một đơn vị sản xuất hàng tiêu dùng ước tính chi phí để sản xuất x đơn vị sản phẩm là C(x)=2x+45 (triệu đồng). Khi đó, chi phí trung bình cho mỗi đơn vị sản phẩm là f(x)=xC(x). Hãy giải thích tại sao chi phí trung bình giảm theo x nhưng luôn lớn hơn 2 triệu đồng/sản phẩm. Điều này thể hiện trên đồ thị của hàm số f(x) trong Hình 1.27 như thế nào?
Kiến thức cần nhớ
Chia tử cho mẫu: x2x+45=2+x45.
Hàm số y=xk với k>0 nghịch biến trên (0;+∞) và luôn nhận giá trị dương.
Nếu x→+∞limf(x)=c thì đường thẳng y=c là tiệm cận ngang của đồ thị.
🧠 Phân tích tư duy
Chi phí trung bình là thương của chi phí toàn phần cho số sản phẩm, và tử chứa một hằng số 45 không đổi theo x — đó là dấu hiệu của phân thức tách được thành phần nguyên cộng phần dư. Chỉ cần tách f(x)=2+x45 là thấy ngay hai điều đề hỏi: phần x45 dương nên chi phí luôn lớn hơn 2, và phần đó giảm khi x tăng nên chi phí trung bình giảm. Bẫy của bài là kết luận chi phí trung bình tiến tới 2 rồi nói nó bằng 2 khi x đủ lớn.
1Cách 1. Tách phần nguyên của phân thức
Định hướng. Chi phí trung bình là thương của một hàm bậc nhất với x; tách thẳng phần nguyên ra là thấy ngay quy luật giảm và ngưỡng chặn dưới.
Với x>0: f(x)=xC(x)=x2x+45=2+x45 0<x1<x2⇒x145>x245⇒f(x1)>f(x2) x45>0⇒f(x)>2 x→+∞limf(x)=x→+∞lim(2+x45)=2
Vậy chi phí trung bình giảm khi số sản phẩm tăng nhưng luôn lớn hơn 2 triệu đồng/sản phẩm; trên Hình 1.27 đồ thị đi xuống và luôn nằm phía trên đường tiệm cận ngang y=2.
2Cách 2. Dùng đạo hàm và bảng biến thiên
Định hướng. Đạo hàm cho kết luận chặt về chiều biến thiên, còn giới hạn tại vô cực chỉ ra đúng ngưỡng 2 triệu đồng mà chi phí trung bình không bao giờ chạm tới.
Điều kiện của bài toán: x>0 f(x)=x2x+45 f′(x)=x22⋅x−(2x+45)⋅1=−x245<0 với mọi x>0 x→0+limf(x)=+∞ ; x→+∞limf(x)=2 Tiệm cận ngang: y=2
x
0
+∞
y′
−
y
+∞
↘
2
Vậyf nghịch biến trên (0;+∞) và f(x)>2 với mọi x>0; đồ thị nhận đường thẳng y=2 làm tiệm cận ngang nên chi phí trung bình giảm dần nhưng không bao giờ xuống tới 2 triệu đồng/sản phẩm.
Nhận xét. Cách 1 chỉ dùng phép chia đa thức, hợp với việc giải thích nhanh; Cách 2 cho bảng biến thiên đầy đủ nên nhìn thấy cả dáng đồ thị.
3Cách 3. So sánh bằng biến đổi tương đương
Định hướng. Không tách phân thức và cũng không lấy đạo hàm: đưa hai bất đẳng thức cần chứng minh về dạng tương đương bằng phép nhân chéo, vì các mẫu đều dương nên chiều bất đẳng thức được giữ nguyên.
f(x)=x2x+45 với x>0 f(x)>2⇔2x+45>2x⇔45>0 — luôn đúng lấy 0<x1<x2 f(x1)>f(x2)⇔x12x1+45>x22x2+45⇔x2(2x1+45)>x1(2x2+45) ⇔45x2>45x1⇔x2>x1 — luôn đúng với mỗi số ε>0, f(x)<2+ε ngay khi x>ε45
Vậy chi phí trung bình luôn lớn hơn 2 triệu đồng mỗi sản phẩm và giảm khi số sản phẩm tăng, nhưng có thể gần 2 tuỳ ý mà không bao giờ đạt tới; trên Hình 1.27 điều đó thể hiện ở chỗ đồ thị đi xuống và áp sát đường thẳng y=2 từ phía trên.
Nhận xét. Đường thẳng y=2 là tiệm cận ngang của đồ thị và mang ý nghĩa kinh tế rõ ràng: 2 triệu đồng là chi phí biến đổi cho mỗi sản phẩm, còn 45 triệu đồng là chi phí cố định được chia đều cho x sản phẩm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tách f(x)=2+x45 rồi đọc thẳng hai kết luận, một dòng biến đổi là trả lời trọn vẹn cả câu hỏi giải thích lẫn ý nghĩa trên đồ thị.
Đáp số.f(x)=2+x45 nghịch biến trên (0;+∞) và f(x)>2; đồ thị có tiệm cận ngang y=2.
Sai lầm thường gặp.Nhầm rằng chi phí trung bình có thể bằng 2 triệu đồng. Giá trị 2 chỉ là giới hạn, hàm số tiến sát chứ không bao giờ đạt tới.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, với chi phí C(x)=ax+b thì chi phí trung bình xC(x)=a+xb luôn giảm và luôn lớn hơn a; con số a chính là chi phí cận biên, còn khoảng cách xb cho biết hiệu quả của việc sản xuất quy mô lớn.
Bài 2 · HĐ1★Trang 26— Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc hai
HĐ1 (trang 26). Làm quen với việc khảo sát và vẽ đồ thị hàm số. Cho hàm số y=x2−4x+3. Thực hiện lần lượt các yêu cầu sau: a) Tính y′ và tìm các điểm tại đó y′=0. b) Xét dấu y′ để tìm các khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến và cực trị của hàm số. c) Tính x→−∞limy, x→+∞limy và lập bảng biến thiên của hàm số. d) Vẽ đồ thị của hàm số và nhận xét về tính đối xứng của đồ thị.
Kiến thức cần nhớ
y′>0 trên K thì hàm số đồng biến trên K; y′<0 trên K thì hàm số nghịch biến trên K.
Hàm số đạt cực tiểu tại điểm mà y′ đổi dấu từ âm sang dương.
Với đa thức, đặt luỹ thừa bậc cao nhất làm nhân tử chung để tính giới hạn tại vô cực.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm bậc hai với a=1>0 nên biết trước đồ thị là parabol quay bề lõm lên, có đúng một cực tiểu và không có tiệm cận; các yêu cầu a, b, c, d của đề chính là bốn bước của sơ đồ khảo sát tổng quát. Vì y=(x−1)(x−3) có hai nghiệm đẹp nên trục đối xứng nằm ở trung điểm hai nghiệm, cho hoành độ đỉnh mà không cần đạo hàm. Bẫy của bài là ở câu d nói đồ thị đối xứng qua điểm I(2;−1), trong khi parabol đối xứng qua một đường thẳng chứ không qua một điểm.
1Cách 1. Đi theo sơ đồ khảo sát hàm số
Định hướng. Bài yêu cầu đúng bốn chặng của sơ đồ khảo sát: đạo hàm, xét dấu, giới hạn kèm bảng biến thiên, rồi vẽ đồ thị.
Tập xác định: D=R a) y′=2x−4 y′=0⇔2x−4=0⇔x=2 b) y′<0 khi x<2 ; y′>0 khi x>2 Hàm số nghịch biến trên (−∞;2), đồng biến trên (2;+∞) Hàm số đạt cực tiểu tại x=2, giá trị cực tiểu y(2)=−1 c) x→−∞limy=x→−∞limx2(1−x4+x23)=+∞ x→+∞limy=x→+∞limx2(1−x4+x23)=+∞
x
−∞
2
+∞
y′
−
0
+
y
+∞
↘
−1
↗
+∞
d) Giao với trục tung: x=0⇒y=3, được điểm (0;3) y=0⇔x2−4x+3=0⇔x=1 hoặc x=3 Giao với trục hoành: (1;0) và (3;0) y=x2−4x+3=(x−2)2−1 y(2+t)=t2−1=y(2−t) với mọi t
Vậy hàm số nghịch biến trên (−∞;2), đồng biến trên (2;+∞), đạt cực tiểu −1 tại x=2; đồ thị là parabol nhận đường thẳng x=2 làm trục đối xứng, đỉnh I(2;−1), cắt trục hoành tại (1;0), (3;0) và cắt trục tung tại (0;3).
2Cách 2. Đưa về dạng chính tắc, không dùng đạo hàm
Định hướng. Với tam thức bậc hai, dạng chính tắc (x−2)2−1 cho ngay giá trị nhỏ nhất, chiều biến thiên và trục đối xứng.
y=x2−4x+3=(x2−4x+4)−4+3=(x−2)2−1 (x−2)2≥0 với mọi x, dấu bằng xảy ra khi x=2 y≥−1 và y=−1 khi x=2 Với x1<x2≤2: ∣x1−2∣>∣x2−2∣⇒(x1−2)2>(x2−2)2⇒y1>y2 Với 2≤x1<x2: ∣x1−2∣<∣x2−2∣⇒(x1−2)2<(x2−2)2⇒y1<y2 y(2+t)=t2−1 và y(2−t)=t2−1
Vậy hàm số nghịch biến trên (−∞;2), đồng biến trên (2;+∞), giá trị cực tiểu bằng −1 tại x=2 và đồ thị đối xứng qua đường thẳng x=2.
Nhận xét. Hai cách cho cùng một kết quả. Cách 1 dùng được cho mọi hàm số có đạo hàm, Cách 2 chỉ dùng biến đổi đại số nên là phép thử lại rất nhanh cho hàm bậc hai.
3Cách 3. Dùng nghiệm, tính đối xứng và xét hiệu
Định hướng. Phân tích hàm thành tích hai nhân tử bậc nhất để lấy trục đối xứng từ trung điểm hai nghiệm, rồi xét hiệu hai giá trị hàm để có chiều biến thiên — hoàn toàn không dùng đạo hàm.
y=x2−4x+3=(x−1)(x−3), hai nghiệm x=1 và x=3 trục đối xứng đi qua trung điểm hai nghiệm: x=21+3=2 y(2+u)=(2+u)2−4(2+u)+3=u2−1=y(2−u) nên đồ thị đối xứng qua đường thẳng x=2 y(2+u)+1=u2≥0 nên y≥−1, dấu bằng tại x=2 lấy x1<x2: y(x2)−y(x1)=(x2−x1)(x1+x2−4), âm khi x1+x2<4 và dương khi x1+x2>4 x→±∞: y=(x−2)2−1→+∞
Vậy hàm số nghịch biến trên (−∞;2), đồng biến trên (2;+∞), đạt cực tiểu −1 tại x=2; hai giới hạn ở vô cực đều bằng +∞; đồ thị là parabol đỉnh I(2;−1), nhận đường thẳng x=2 làm trục đối xứng.
Nhận xét. Ba cách cho cùng một bảng biến thiên, nhưng chỉ Cách 3 chỉ rõ vì sao trục đối xứng lại nằm chính giữa hai nghiệm — một tính chất dùng lại rất nhiều khi vẽ nhanh parabol.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: đưa về y=(x−2)2−1 là có ngay đỉnh, trục đối xứng, cực tiểu và cả hai giới hạn, ngắn hơn hẳn việc đi trọn sơ đồ khảo sát; Cách 1 chỉ nên viết đủ khi đề bắt trình bày theo sơ đồ.
Đáp số.a) y′=2x−4, y′=0 tại x=2. b) Nghịch biến trên (−∞;2), đồng biến trên (2;+∞), cực tiểu y=−1 tại x=2. c) x→−∞limy=+∞, x→+∞limy=+∞. d) Parabol đỉnh I(2;−1), trục đối xứng x=2.
Sai lầm thường gặp.Kết luận hàm số đồng biến trên R∖{2}. Phải tách thành hai khoảng riêng và ghi rõ chiều biến thiên trên từng khoảng.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, mọi parabol y=ax2+bx+c đều là ảnh của y=ax2 qua phép tịnh tiến đưa gốc toạ độ về đỉnh I(−2ab;−4aΔ) — nhớ điều này thì việc vẽ đồ thị hàm bậc hai chỉ còn là dịch chuyển một hình đã thuộc.
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 28— Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc ba không có cực trị
Luyện tập 1 (trang 28). Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y=−2x3+3x2−5x.
Kiến thức cần nhớ
Tam thức ax2+bx+c có Δ<0 thì cùng dấu với a trên toàn R.
Đồ thị hàm số bậc ba y=ax3+bx2+cx+d nhận điểm có hoành độ x=−3ab làm tâm đối xứng.
Hàm số bậc ba không có tiệm cận.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm bậc ba có hệ số dẫn đầu âm; đạo hàm y′=−6x2+6x−5 có Δ=−84<0 nên y′ giữ nguyên một dấu — dấu hiệu của hàm đơn điệu trên toàn R, đồ thị không có cực trị và chỉ uốn một lần. Khi đã biết không có cực trị thì thông tin quan trọng còn lại là tâm đối xứng, lấy từ nghiệm của y′′. Bẫy của bài là thấy y′ vô nghiệm rồi vội kết luận hàm đồng biến, quên rằng hệ số −6 làm y′ luôn âm.
1Cách 1. Khảo sát theo sơ đồ, xét dấu y′ bằng biệt thức
Định hướng. Đạo hàm là một tam thức bậc hai; chỉ cần xét biệt thức của nó là biết ngay y′ giữ nguyên dấu trên toàn trục số.
1. Tập xác định: D=R 2. Sự biến thiên y′=−6x2+6x−5 Δ=62−4⋅(−6)⋅(−5)=36−120=−84<0 và hệ số −6<0 y′<0 với mọi x∈R Hàm số nghịch biến trên R và không có cực trị x→−∞limy=x→−∞limx3(−2+x3−x25)=+∞ x→+∞limy=x→+∞limx3(−2+x3−x25)=−∞ Đồ thị hàm số bậc ba không có tiệm cận
x
−∞
+∞
y′
−
y
+∞
↘
−∞
3. Đồ thị x=0⇒y=0, đồ thị đi qua gốc toạ độ O(0;0) y=0⇔x(−2x2+3x−5)=0⇔x=0 (vì −2x2+3x−5 có Δ=9−40<0) y′′=−12x+6 ; y′′=0⇔x=21 ; y(21)=−2
Vậy hàm số nghịch biến trên R, không có cực trị; đồ thị cắt hai trục toạ độ tại đúng một điểm O(0;0) và nhận I(21;−2) làm tâm đối xứng.
2Cách 2. Tịnh tiến về tâm đối xứng để đưa về hàm số lẻ
Định hướng. Dời gốc toạ độ về điểm uốn thì hàm bậc ba trở thành hàm lẻ; khi đó tính đơn điệu và tính đối xứng hiện ra mà không cần xét dấu đạo hàm.
Đặt x=X+21: y=−2(X+21)3+3(X+21)2−5(X+21) y=−2X3−3X2−23X−41+3X2+3X+43−5X−25 y=−2X3−27X−2 Đặt Y=y+2: Y=−2X3−27X X1<X2⇒X13<X23 và X1<X2 ⇒−2X13−27X1>−2X23−27X2 Y(−X)=2X3+27X=−Y(X)
VậyY là hàm số lẻ và nghịch biến trên R, do đó hàm số đã cho nghịch biến trên R và đồ thị nhận I(21;−2) làm tâm đối xứng.
Nhận xét. Cách 2 giải thích được vì sao mọi đồ thị hàm bậc ba đều có tâm đối xứng: sau phép tịnh tiến, phần bậc hai bị triệt tiêu và chỉ còn hàm lẻ.
3Cách 3. Chứng minh nghịch biến bằng định nghĩa
Định hướng. Xét hiệu hai giá trị hàm rồi đưa biểu thức trong ngoặc về tổng các bình phương; tổng đó dương với mọi x1, x2 nên hàm nghịch biến trên toàn R mà không cần nhắc tới đạo hàm.
lấy x1<x2 và đặt E=2(x12+x1x2+x22)−3(x1+x2)+5 y(x2)−y(x1)=−(x2−x1)E E=23(x1+x2−1)2+21(x1−x2)2+27≥27>0 x2−x1>0 nên y(x2)−y(x1)<0 tâm đối xứng: y′′=−12x+6=0⇒x=21, y(21)=−2
Vậy hàm số nghịch biến trên R và không có cực trị; đồ thị đi qua gốc toạ độ O(0;0), nhận I(21;−2) làm tâm đối xứng, có x→−∞limy=+∞ và x→+∞limy=−∞.
Nhận xét. Cách viết E thành tổng ba số hạng không âm là kĩ thuật phân tích thành tổng các bình phương; nó cho phép khẳng định dấu của một biểu thức hai biến mà không phải xét từng trường hợp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tính y′ rồi nêu Δ<0 cùng với hệ số a=−6<0 là kết luận được ngay, chỉ mất hai dòng; Cách 3 dành cho khi đề yêu cầu chứng minh nghịch biến mà cấm dùng đạo hàm.
Đáp số.Nghịch biến trên R, không có cực trị; x→−∞limy=+∞, x→+∞limy=−∞; đồ thị qua O(0;0) và có tâm đối xứng I(21;−2).
Sai lầm thường gặp.Thấy y′ là tam thức bậc hai liền vội đi tìm nghiệm rồi lập bảng xét dấu có số 0. Khi Δ<0 thì y′ không đổi dấu, bảng biến thiên chỉ có một mũi tên duy nhất.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, hàm y=ax3+bx2+cx+d nghịch biến trên R khi và chỉ khi a<0 và b2−3ac≤0; kiểm lại bài này với a=−2, b=3, c=−5 được 9−30=−21≤0, đúng như kết luận.
Bài 4 · Luyện tập 2★★Trang 29— Khảo sát hàm phân thức trên nửa khoảng, đọc ý nghĩa thực tế
Luyện tập 2 (trang 29). Giải bài toán ở tình huống mở đầu, coi f(x) là hàm số xác định với x≥1. (Chi phí sản xuất x đơn vị sản phẩm là C(x)=2x+45 triệu đồng, chi phí trung bình cho mỗi đơn vị sản phẩm là f(x)=xC(x).)
Kiến thức cần nhớ
(vu)′=v2u′v−uv′.
Đường thẳng y=c là tiệm cận ngang nếu x→+∞limf(x)=c.
Trên nửa khoảng [a;+∞), hàm nghịch biến đạt giá trị lớn nhất tại x=a.
🧠 Phân tích tư duy
So với tình huống mở đầu, điểm mới của bài là tập xác định bị thu về [1;+∞), nên ngoài chiều biến thiên còn phải nêu giá trị tại đầu mút f(1)=47 để mô tả đủ tập giá trị. Hàm nghịch biến và liên tục trên một nửa khoảng nên tập giá trị là nửa khoảng ảnh, chặn trên đạt được còn chặn dưới thì không. Bẫy của bài là viết tập giá trị thành [2;47], tức là gán cho hàm một giá trị mà nó không bao giờ nhận.
1Cách 1. Khảo sát bằng đạo hàm trên [1;+∞)
Định hướng. Bài toán thực tế chỉ có nghĩa với x≥1, nên khảo sát hàm số trên đúng nửa khoảng đó rồi đọc kết quả từ bảng biến thiên.
1. Tập xác định của bài toán: [1;+∞) 2. Sự biến thiên f(x)=x2x+45 f′(x)=x22⋅x−(2x+45)⋅1=−x245<0 với mọi x≥1 Hàm số nghịch biến trên [1;+∞) và không có cực trị f(1)=12+45=47 x→+∞limf(x)=x→+∞lim(2+x45)=2 Tiệm cận ngang: y=2
x
1
+∞
y′
−
y
47
↘
2
3. Đồ thị Đồ thị đi qua A(1;47), đi xuống và nằm hoàn toàn phía trên đường thẳng y=2
Vậy chi phí trung bình giảm khi x tăng, giá trị lớn nhất là 47 triệu đồng/sản phẩm khi x=1, và 2<f(x)≤47 với mọi x≥1 nên chi phí trung bình luôn lớn hơn 2 triệu đồng/sản phẩm.
2Cách 2. Tách phần nguyên rồi tịnh tiến đồ thị y=x45
Định hướng. Tách f(x)=2+x45 thì đồ thị chỉ là đồ thị quen thuộc y=x45 nâng lên 2 đơn vị, mọi tính chất suy ra trực tiếp.
f(x)=x2x+45=2+x45 1≤x1<x2⇒x145>x245⇒f(x1)>f(x2) 0<x45≤45 với mọi x≥1 2<f(x)≤47
Vậyf nghịch biến trên [1;+∞), nhận giá trị lớn nhất 47 tại x=1 và luôn lớn hơn 2; đồ thị của f là đồ thị y=x45 (phần x≥1) tịnh tiến lên trên 2 đơn vị, nhận y=2 làm tiệm cận ngang.
Nhận xét. Cách 2 cho thấy hằng số 2 trong biểu thức chính là chi phí biên của mỗi sản phẩm, còn x45 là phần chi phí cố định 45 triệu đồng chia đều cho x sản phẩm.
3Cách 3. Dùng hàm ngược để đọc tập giá trị
Định hướng. Giải ngược x theo y: mỗi giá trị y ứng với đúng một x, nên điều kiện x≥1 chuyển thành một điều kiện trực tiếp trên y, cho luôn cả tập giá trị lẫn chiều biến thiên.
y=2+x45⇔x45=y−2⇔x=y−245 với y>2 x≥1⇔y−245≥1⇔0<y−2≤45⇔2<y≤47 x=y−245 nghịch biến theo y trên (2;47], nên f nghịch biến theo x trên [1;+∞) f(1)=2+45=47 ; x→+∞limf(x)=2
Vậy chi phí trung bình nghịch biến trên [1;+∞), nhận mọi giá trị trong nửa khoảng (2;47]: lớn nhất là 47 triệu đồng khi chỉ sản xuất một sản phẩm, giảm dần và tiến sát 2 triệu đồng nhưng không bao giờ đạt tới; đồ thị có tiệm cận ngang y=2.
Nhận xét. Đồ thị của hàm ngược đối xứng với đồ thị hàm đã cho qua đường phân giác y=x; riêng hàm này còn tự nghịch đảo theo nghĩa công thức ngược cũng có dạng hằng số cộng với một phân thức, nên hai đồ thị cùng một kiểu hình.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: viết f(x)=2+x45 rồi vẽ đồ thị bằng phép tịnh tiến hypebol y=x45 lên 2 đơn vị, vừa nhanh vừa thấy ngay tiệm cận; Cách 3 dùng khi đề hỏi đích danh tập giá trị.
Đáp số.f(x)=2+x45 nghịch biến trên [1;+∞), f(1)=47, x→+∞limf(x)=2, tiệm cận ngang y=2 nên 2<f(x)≤47.
Sai lầm thường gặp.Vẽ cả nhánh x<0 của đồ thị. Bài toán chỉ xét x≥1 nên chỉ giữ đúng phần đồ thị ứng với x≥1.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, hàm ngược của y=a+xb chính là x=y−ab, nên tập giá trị trên [m;+∞) với b>0, m>0 luôn là nửa khoảng (a;a+mb] — công thức này trả lời ngay mọi câu hỏi về chặn trên, chặn dưới của loại hàm này.
Bài 5 · Vận dụng★★★Trang 29— Lập hàm số từ tình huống thực tế rồi khảo sát
Vận dụng (trang 29). Một bể chứa ban đầu có 200 lít nước. Sau đó, cứ mỗi phút người ta bơm thêm 40 lít nước, đồng thời cho vào bể 20 gam chất khử trùng (hoà tan). a) Tính thể tích nước và khối lượng chất khử trùng có trong bể sau t phút. Từ đó tính nồng độ chất khử trùng (gam/lít) trong bể sau t phút. b) Coi nồng độ chất khử trùng là hàm số f(t) với t≥0. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số này. c) Hãy giải thích tại sao nồng độ chất khử trùng tăng theo t nhưng không vượt ngưỡng 0,5 gam/lít.
Kiến thức cần nhớ
Nồng độ = khối lượng chất tan chia cho thể tích dung dịch.
(vu)′=v2u′v−uv′.
t→+∞limct+dat+b=ca với c=0.
🧠 Phân tích tư duy
Bài yêu cầu lập hàm trước rồi mới khảo sát, nên phải đọc kĩ hai đại lượng cùng tăng theo thời gian: nước thêm 40 lít mỗi phút còn chất khử trùng thêm 20 gam mỗi phút, nồng độ là thương của hai đại lượng đó. Thương của hai hàm bậc nhất cho phân thức bậc nhất trên bậc nhất, loại luôn đơn điệu và có tiệm cận ngang — đó chính là lời giải thích cho câu c. Bẫy lớn nhất là quên 200 lít nước có sẵn ban đầu, viết nồng độ thành 40t20t rồi kết luận nồng độ không đổi.
1Cách 1. Lập hàm số rồi khảo sát bằng đạo hàm
Định hướng. Thể tích và khối lượng đều tăng đều theo thời gian nên nồng độ là một phân thức bậc nhất trên bậc nhất; khảo sát nó trên [0;+∞).
a) Thể tích nước sau t phút: V(t)=200+40t (lít) Khối lượng chất khử trùng sau t phút: m(t)=20t (gam) Nồng độ: f(t)=V(t)m(t)=40t+20020t (gam/lít) b) 1. Tập xác định của bài toán: [0;+∞) 2. Sự biến thiên f′(t)=(40t+200)220(40t+200)−20t⋅40=(40t+200)24000>0 với mọi t≥0 Hàm số đồng biến trên [0;+∞) và không có cực trị f(0)=0 t→+∞limf(t)=t→+∞lim40+t20020=4020=21 Tiệm cận ngang: y=21
x
0
+∞
y′
+
y
0
↗
21
3. Đồ thị đi qua gốc toạ độ, đi lên và nằm hoàn toàn phía dưới đường thẳng y=21 c) 0≤f(t)<21 với mọi t≥0
VậyV(t)=200+40t lít, m(t)=20t gam, f(t)=40t+20020t gam/lít; nồng độ tăng theo thời gian nhưng luôn nhỏ hơn 0,5 gam/lít vì đồ thị nhận y=21 làm tiệm cận ngang.
2Cách 2. Tách phần nguyên, lập luận trực tiếp không cần đạo hàm
Định hướng. Viết nồng độ dưới dạng một hằng số trừ đi một phân thức dương thì tính đồng biến và ngưỡng chặn trên hiện ra ngay.
Vậy nồng độ chất khử trùng tăng theo t, xuất phát từ 0 và luôn nhỏ hơn 21 gam/lít.
Nhận xét. Con số 21 chính là tỉ số giữa lượng chất khử trùng và lượng nước bơm vào mỗi phút: 4020=21 gam/lít. Lượng nước 200 lít ban đầu chỉ làm loãng thêm nên nồng độ không bao giờ đạt ngưỡng đó.
3Cách 3. Dùng hàm ngược để chỉ ra ngưỡng nồng độ
Định hướng. Giải ngược thời gian theo nồng độ; điều kiện t≥0 chuyển thành điều kiện trên f, cho ngay tập giá trị và do đó trả lời trọn câu hỏi vì sao nồng độ không vượt quá một ngưỡng.
V(t)=200+40t (lít) ; m(t)=20t (gam) ; f(t)=40t+20020t=2t+10t y=2t+10t⇔y(2t+10)=t⇔t(1−2y)=10y⇔t=1−2y10y t≥0⇔1−2y10y≥0⇔0≤y<21 t=1−2y10y=−5+1−2y5 đồng biến theo y trên [0;21), nên f đồng biến theo t trên [0;+∞) f(0)=0 ; t→+∞limf(t)=21
Vậy a) thể tích nước là 200+40t lít, khối lượng chất khử trùng là 20t gam, nồng độ là f(t)=2t+10t gam trên lít; b) hàm số đồng biến trên [0;+∞), đồ thị đi qua gốc toạ độ và có tiệm cận ngang y=21; c) nồng độ luôn thoả 0≤f(t)<21 nên không bao giờ vượt quá 0,5 gam trên lít.
Nhận xét. Ngưỡng 21 có ý nghĩa vật lí rất rõ: mỗi phút thêm 20 gam vào 40 lít, tức dung dịch bơm vào có nồng độ 0,5 gam trên lít, nên nồng độ trong bể chỉ tiến dần tới nồng độ của dung dịch bơm vào chứ không thể vượt qua.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: tách f(t)=21−2(t+5)5 là thấy ngay hàm tăng và bị chặn trên bởi 21, trả lời gọn cả ba ý mà không phải lấy đạo hàm thương.
Đáp số.a) V(t)=200+40t (lít), m(t)=20t (gam), f(t)=40t+20020t=2t+10t (gam/lít). b) f đồng biến trên [0;+∞), f(0)=0, tiệm cận ngang y=21. c) 0≤f(t)<21.
Sai lầm thường gặp.Quên cộng 200 lít nước ban đầu vào mẫu số, dẫn tới nồng độ hằng bằng 0,5 gam/lít.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, nếu ban đầu có V0 lít nước sạch rồi mỗi phút bơm thêm V lít dung dịch nồng độ c thì nồng độ trong bể là f(t)=V0+VtcVt, luôn tăng và luôn nhỏ hơn c — nồng độ trong bể tiến tới nồng độ dung dịch bơm vào, không phụ thuộc V0.
Bài 6 · Luyện tập 3★★★Trang 32— Khảo sát hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất, tiệm cận xiên
Luyện tập 3 (trang 32). Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y=x−2−x2+3x−1.
Kiến thức cần nhớ
Chia đa thức: x−2−x2+3x−1=−x+1+x−21.
Đường thẳng y=ax+b là tiệm cận xiên nếu x→±∞lim[y−(ax+b)]=0.
Đồ thị hàm phân thức nhận giao điểm hai đường tiệm cận làm tâm đối xứng.
🧠 Phân tích tư duy
Tử bậc hai, mẫu bậc nhất và tử không chia hết cho mẫu — dấu hiệu chắc chắn của đồ thị có một tiệm cận đứng và một tiệm cận xiên. Phép chia cho y=−x+1+x−21, từ đó đọc luôn cả hai tiệm cận và giao điểm của chúng là tâm đối xứng. Điều đáng chú ý là ở đây hệ số của phần bậc nhất và hệ số của phần dư trái dấu nhau, nên y′ luôn âm và hàm không có cực trị, khác hẳn dạng bài quen thuộc có hai cực trị.
1Cách 1. Chia đa thức rồi khảo sát theo sơ đồ
Định hướng. Tách phần nguyên trước, đạo hàm và các giới hạn đều gọn hẳn, đồng thời tiệm cận xiên lộ ra ngay từ dạng viết đó.
1. Tập xác định: D=R∖{2} 2. Sự biến thiên y=x−2−x2+3x−1=−x+1+x−21 y′=−1−(x−2)21=(x−2)2−(x−2)2−1<0 với mọi x=2 Hàm số nghịch biến trên từng khoảng (−∞;2) và (2;+∞) Hàm số không có cực trị x→2−limy=x→2−lim(−x+1+x−21)=−∞ ; x→2+limy=+∞ x→−∞limy=+∞ ; x→+∞limy=−∞ x→±∞lim[y−(−x+1)]=x→±∞limx−21=0 Tiệm cận đứng: x=2 ; tiệm cận xiên: y=−x+1
x
−∞
2
+∞
y′
−
−
y
+∞
↘
−∞
+∞
↘
−∞
3. Đồ thị x=0⇒y=−2−1=21, giao với trục tung là (0;21) y=0⇔−x2+3x−1=0⇔x2−3x+1=0⇔x=23−5 hoặc x=23+5 Giao điểm hai tiệm cận: x=2⇒y=−2+1=−1, được I(2;−1)
Vậy hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng (−∞;2), (2;+∞), không có cực trị; đồ thị có tiệm cận đứng x=2, tiệm cận xiên y=−x+1, nhận I(2;−1) làm tâm đối xứng, cắt trục tung tại (0;21) và cắt trục hoành tại hai điểm (23−5;0), (23+5;0).
2Cách 2. Dời trục về giao điểm hai tiệm cận, không dùng đạo hàm
Định hướng. Dời gốc toạ độ về I(2;−1) thì hàm số trở thành tổng của hai hàm lẻ quen thuộc, tính đơn điệu và tâm đối xứng đọc được ngay.
y=−x+1+x−21 Đặt X=x−2 và Y=y+1: Y=−(X+2)+1+X1+1=−X+X1 Y(−X)=X−X1=−Y(X) 0<X1<X2⇒−X1>−X2 và X11>X21⇒Y(X1)>Y(X2) X1<X2<0⇒−X1>−X2 và X11>X21⇒Y(X1)>Y(X2) ∣X∣ nhỏ dần về 0 thì X1 lớn vô hạn ; ∣X∣ lớn vô hạn thì X1 dần về 0
VậyY=−X+X1 là hàm số lẻ, nghịch biến trên mỗi khoảng (−∞;0) và (0;+∞); trở về biến cũ, hàm số nghịch biến trên (−∞;2) và (2;+∞), đồ thị nhận I(2;−1) làm tâm đối xứng, có tiệm cận đứng x=2 và tiệm cận xiên y=−x+1.
Nhận xét. Phép dời trục còn cho thấy hai đường phân giác của các góc tạo bởi hai tiệm cận là trục đối xứng của đồ thị, đúng như chú ý trong sách.
3Cách 3. Dùng điều kiện có nghiệm để tìm tập giá trị
Định hướng. Coi y là tham số rồi xem phương trình theo x có nghiệm hay không: nếu mọi y đều cho nghiệm thì tập giá trị là R, tức hàm không bị chặn ở đâu cả nên không thể có cực trị.
y=x−2−x2+3x−1 với x=2 y(x−2)=−x2+3x−1⇔x2+(y−3)x+(1−2y)=0 Δ=(y−3)2−4(1−2y)=y2+2y+5=(y+1)2+4>0 với mọi y x=2 cho 4+2y−6+1−2y=−1=0 nên nghiệm luôn khác 2 mỗi y đều có nghiệm x hợp lệ nên tập giá trị của hàm số là R −x2+3x−1=(x−2)(−x+1)+1 nên y=−x+1+x−21
Vậy hàm số không có cực trị và nhận mọi giá trị thực; đồ thị có tiệm cận đứng x=2, tiệm cận xiên y=−x+1, tâm đối xứng là giao điểm I(2;−1) của hai tiệm cận, và hàm nghịch biến trên mỗi khoảng (−∞;2), (2;+∞).
Nhận xét. Biệt thức Δ=(y+1)2+4 luôn dương, đó chính là lí do đại số của việc đồ thị không có cực trị; ngược lại, khi Δ đổi dấu thì hai nghiệm của Δ=0 đúng bằng giá trị cực đại và giá trị cực tiểu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chia đa thức rồi khảo sát theo sơ đồ vẫn là bản trình bày đầy đủ và an toàn nhất vì đề yêu cầu vẽ đồ thị; Cách 3 rất mạnh khi câu hỏi chỉ là tìm tập giá trị hoặc hỏi hàm có cực trị hay không.
Đáp số.D=R∖{2}; y′=−1−(x−2)21<0 nên hàm số nghịch biến trên (−∞;2) và (2;+∞), không có cực trị; tiệm cận đứng x=2, tiệm cận xiên y=−x+1; tâm đối xứng I(2;−1).
Sai lầm thường gặp.Kết luận hàm số nghịch biến trên R∖{2} hoặc quên tiệm cận xiên. Với phân thức bậc hai trên bậc nhất luôn phải chia đa thức để tìm tiệm cận xiên.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, với y=x−max2+bx+c phương pháp biệt thức cho ngay kết quả: nếu Δ theo y luôn dương thì hàm không có cực trị, còn nếu Δ=0 có hai nghiệm y1<y2 thì y1 là giá trị cực đại và y2 là giá trị cực tiểu.
Bài 7 · 1.21★★★Trang 32— Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc ba có hai cực trị
Bài 1.21 (trang 32). Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau: a) y=−x3+3x+1; b) y=x3+3x2−x−1.
Kiến thức cần nhớ
Hàm bậc ba có hai cực trị khi y′=0 có hai nghiệm phân biệt.
Tâm đối xứng của đồ thị hàm bậc ba là điểm uốn, thoả mãn y′′=0.
Phần dư của phép chia y cho y′ cho phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị.
🧠 Phân tích tư duy
Hai câu đều là hàm bậc ba có y′ với Δ>0 nên đều có đủ hai cực trị; việc nặng nằm ở câu b vì nghiệm của y′ là số vô tỉ, thay vào hàm bậc ba rất dễ sai. Với hàm bậc ba, mọi thông tin gọn lại khi dời trục về tâm đối xứng — hoành độ tâm là nghiệm của y′′ — vì khi đó hàm thành dạng lẻ X3+pX, hai cực trị đối xứng nhau qua tâm và hai giá trị cực trị cách đều tung độ tâm. Bẫy của câu b là quên tâm đối xứng nằm ở x=−1 nên ghi hai mốc cực trị lệch hẳn.
1Cách 1. Khảo sát đầy đủ theo sơ đồ
Định hướng. Cả hai câu đều là hàm bậc ba có y′ là tam thức có hai nghiệm phân biệt; đi đúng ba chặng của sơ đồ khảo sát.
a) 1. Tập xác định: D=R 2. Sự biến thiên y′=−3x2+3=−3(x−1)(x+1) y′=0⇔x=−1 hoặc x=1 y′>0 trên (−1;1) ; y′<0 trên (−∞;−1) và (1;+∞) Hàm số đồng biến trên (−1;1), nghịch biến trên mỗi khoảng (−∞;−1) và (1;+∞) y(−1)=1−3+1=−1 ; y(1)=−1+3+1=3 Hàm số đạt cực tiểu tại x=−1 với giá trị cực tiểu −1; đạt cực đại tại x=1 với giá trị cực đại 3 x→−∞limy=x→−∞limx3(−1+x23+x31)=+∞ ; x→+∞limy=−∞
x
−∞
−1
1
+∞
y′
−
0
+
0
−
y
+∞
↘
−1
↗
3
↘
−∞
3. Đồ thị: x=0⇒y=1, đồ thị cắt trục tung tại (0;1) y′′=−6x ; y′′=0⇔x=0 ; y(0)=1 Tâm đối xứng I(0;1) b) 1. Tập xác định: D=R 2. Sự biến thiên y′=3x2+6x−1 y′=0⇔x=−1−323 hoặc x=−1+323 y′>0 trên (−∞;−1−323) và (−1+323;+∞) ; y′<0 trên (−1−323;−1+323) y(−1−323)=2+9163≈5,08 ; y(−1+323)=2−9163≈−1,08 x→−∞limy=−∞ ; x→+∞limy=+∞
x
−∞
−1−323
−1+323
+∞
y′
+
0
−
0
+
y
−∞
↗
2+9163
↘
2−9163
↗
+∞
3. Đồ thị: x=0⇒y=−1, đồ thị cắt trục tung tại (0;−1) y′′=6x+6 ; y′′=0⇔x=−1 ; y(−1)=−1+3+1−1=2 Tâm đối xứng I(−1;2)
Vậy câu a) hàm số đồng biến trên (−1;1), nghịch biến trên (−∞;−1) và (1;+∞), cực tiểu −1 tại x=−1, cực đại 3 tại x=1, tâm đối xứng I(0;1); câu b) hàm số đồng biến trên (−∞;−1−323) và (−1+323;+∞), nghịch biến trên (−1−323;−1+323), tâm đối xứng I(−1;2).
2Cách 2. Lấy giá trị cực trị bằng phần dư của phép chia y cho y′
Định hướng. Tại điểm cực trị thì y′=0, nên nếu viết y=y′⋅q(x)+r(x) thì giá trị cực trị chính là r(x) — cách này tránh hẳn việc thay số vô tỉ vào đa thức bậc ba.
a)y=−x3+3x+1 ; y′=−3x2+3 y=(−3x2+3)⋅3x+2x+1 Tại điểm cực trị: y′=0⇒y=2x+1 x=−1⇒y=−1 ; x=1⇒y=3 b)y=x3+3x2−x−1 ; y′=3x2+6x−1 y=(3x2+6x−1)⋅3x+1−38x−32 Tại điểm cực trị: y′=0⇒y=−38x−32 x=−1−323⇒y=38+9163−32=2+9163 x=−1+323⇒y=38−9163−32=2−9163 Tâm đối xứng: x=−3ab Câu a): x=−3⋅(−1)0=0⇒I(0;1) Câu b): x=−3⋅13=−1⇒I(−1;2)
Vậy các giá trị cực trị và tâm đối xứng trùng khớp với kết quả ở Cách 1: câu a) hai điểm cực trị nằm trên đường thẳng y=2x+1; câu b) hai điểm cực trị nằm trên đường thẳng y=−38x−32.
Nhận xét. Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị luôn đi qua tâm đối xứng của đồ thị hàm bậc ba; đây là một cách kiểm tra lại rất nhanh.
3Cách 3. Dời trục về tâm đối xứng để đưa về hàm lẻ
Định hướng. Đặt biến mới bằng x trừ hoành độ tâm đối xứng; hàm bậc ba trở thành dạng lẻ cộng hằng số, khi đó hai điểm cực trị đối xứng qua gốc mới và hai giá trị cực trị đối xứng qua tung độ tâm, chỉ cần tính một lần rồi lấy đối xứng.
a) y=−x3+3x+1 đã có dạng lẻ cộng hằng số, tâm đối xứng I(0;1) g(X)=−X3+3X là hàm lẻ, cực trị của g tại X=±1 với g(1)=2, g(−1)=−2 y=g(x)+1 nên cực đại 3 tại x=1, cực tiểu −1 tại x=−1 b) y=x3+3x2−x−1, y′′=6x+6=0⇒x=−1, y(−1)=2, tâm đối xứng I(−1;2) x=X−1: y=(X−1)3+3(X−1)2−(X−1)−1=X3−4X+2 h(X)=X3−4X lẻ, h′(X)=3X2−4=0⇒X=±323 h(323)=−9163 nên h(−323)=9163 y=h(X)+2 với X=x+1
Vậy a) hàm số đồng biến trên (−1;1), nghịch biến trên (−∞;−1) và (1;+∞); cực tiểu −1 tại x=−1, cực đại 3 tại x=1; tâm đối xứng I(0;1). b) hàm số đồng biến trên (−∞;−1−323) và (−1+323;+∞), nghịch biến giữa hai mốc đó; giá trị cực đại 2+9163, giá trị cực tiểu 2−9163; tâm đối xứng I(−1;2).
Nhận xét. Sau khi dời trục, mọi hàm bậc ba đều về dạng aX3+pX: điều đó giải thích vì sao đồ thị hàm bậc ba luôn có tâm đối xứng là điểm uốn, và vì sao hai giá trị cực trị luôn đối xứng nhau qua tung độ của điểm uốn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 cho câu b: sau khi dời trục chỉ phải tính một giá trị h(323) rồi lấy đối xứng, nhẹ hơn hẳn việc thay hai số vô tỉ vào x3+3x2−x−1; câu a thì Cách 1 đã đủ nhanh.
Đáp số.a) Đồng biến trên (−1;1), nghịch biến trên (−∞;−1) và (1;+∞); cực tiểu −1 tại x=−1, cực đại 3 tại x=1; tâm đối xứng I(0;1). b) Đồng biến trên (−∞;−1−323) và (−1+323;+∞), nghịch biến trên (−1−323;−1+323); giá trị cực đại 2+9163, giá trị cực tiểu 2−9163; tâm đối xứng I(−1;2).
Sai lầm thường gặp.Ở câu a) hệ số của x3 âm nên nhánh bên trái đi lên, nhánh bên phải đi xuống; nếu chép máy móc dáng đồ thị của hàm có hệ số dương thì bảng biến thiên sẽ ngược hoàn toàn.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, với y=ax3+bx2+cx+d điểm uốn có hoành độ x=−3ab và hai giá trị cực trị luôn có tổng bằng 2yu với yu là tung độ điểm uốn — dùng nhận xét này để thử lại đáp số câu b sẽ thấy tổng hai giá trị cực trị đúng bằng 4.
Bài 8 · 1.22★★Trang 32— Khảo sát và vẽ đồ thị hàm phân thức bậc nhất trên bậc nhất
Bài 1.22 (trang 32). Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau: a) y=x+12x+1; b) y=1−xx+3.
Kiến thức cần nhớ
y=cx+dax+b có tiệm cận đứng x=−cd và tiệm cận ngang y=ca.
Đồ thị nhận giao điểm của hai tiệm cận làm tâm đối xứng.
Hàm phân thức bậc nhất trên bậc nhất không có cực trị.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai câu đều là phân thức bậc nhất trên bậc nhất, loại này có bảng biến thiên cố định: không có cực trị, đơn điệu trên từng khoảng, một tiệm cận đứng và một tiệm cận ngang cắt nhau tại tâm đối xứng. Chỉ cần tính ad−bc là biết chiều biến thiên, và tách phần nguyên là biết đồ thị được tịnh tiến từ hypebol nào. Bẫy của câu b là mẫu 1−x viết ngược, dễ nhầm tiệm cận ngang thành y=1 trong khi thực ra là y=−1.
1Cách 1. Khảo sát bằng đạo hàm theo sơ đồ
Định hướng. Đạo hàm của phân thức bậc nhất trên bậc nhất luôn giữ nguyên một dấu, nên việc chính là tìm hai đường tiệm cận rồi lập bảng biến thiên hai nhánh.
a) 1. Tập xác định: D=R∖{−1} 2. Sự biến thiên y′=(x+1)22(x+1)−(2x+1)=(x+1)21>0 với mọi x=−1 Hàm số đồng biến trên từng khoảng (−∞;−1) và (−1;+∞), không có cực trị x→(−1)−limy=−∞ ; x→(−1)+limy=+∞ x→−∞limy=x→−∞lim1+x12+x1=2 ; x→+∞limy=2 Tiệm cận đứng: x=−1 ; tiệm cận ngang: y=2
x
−∞
−1
+∞
y′
+
+
y
2
↗
+∞
−∞
↗
2
3. Đồ thị: x=0⇒y=1, giao với trục tung là (0;1) y=0⇔2x+1=0⇔x=−21, giao với trục hoành là (−21;0) Tâm đối xứng I(−1;2) b) 1. Tập xác định: D=R∖{1} 2. Sự biến thiên y′=(1−x)21⋅(1−x)−(x+3)⋅(−1)=(1−x)24>0 với mọi x=1 Hàm số đồng biến trên từng khoảng (−∞;1) và (1;+∞), không có cực trị x→1−limy=+∞ ; x→1+limy=−∞ x→−∞limy=x→−∞limx1−11+x3=−1 ; x→+∞limy=−1 Tiệm cận đứng: x=1 ; tiệm cận ngang: y=−1
x
−∞
1
+∞
y′
+
+
y
−1
↗
+∞
−∞
↗
−1
3. Đồ thị: x=0⇒y=3, giao với trục tung là (0;3) y=0⇔x+3=0⇔x=−3, giao với trục hoành là (−3;0) Tâm đối xứng I(1;−1)
Vậy cả hai hàm số đều đồng biến trên từng khoảng xác định và không có cực trị; câu a) có tiệm cận đứng x=−1, tiệm cận ngang y=2, tâm đối xứng I(−1;2); câu b) có tiệm cận đứng x=1, tiệm cận ngang y=−1, tâm đối xứng I(1;−1).
2Cách 2. Tách phần nguyên, xem đồ thị là ảnh tịnh tiến của y=xk
Định hướng. Mỗi phân thức bậc nhất trên bậc nhất đều viết được thành hằng số cộng với x−x0k; khi đó tiệm cận, tâm đối xứng và chiều biến thiên đọc được ngay mà không cần đạo hàm.
a)y=x+12x+1=x+12(x+1)−1=2−x+11 Trên mỗi khoảng (−∞;−1) và (−1;+∞): x tăng thì x+1 tăng, x+11 giảm, do đó −x+11 tăng và y tăng x+1 dần về 0 thì x+11 lớn vô hạn ; ∣x∣ lớn vô hạn thì x+11 dần về 0 b)y=1−xx+3=1−x−(1−x)+4=−1+1−x4 Trên mỗi khoảng (−∞;1) và (1;+∞): x tăng thì 1−x giảm, 1−x4 tăng, do đó y tăng
Vậy đồ thị câu a) là đồ thị y=−x1 tịnh tiến sang trái 1 đơn vị rồi lên trên 2 đơn vị, nên có tiệm cận đứng x=−1, tiệm cận ngang y=2 và tâm đối xứng I(−1;2); đồ thị câu b) là đồ thị y=x4 lấy đối xứng và tịnh tiến, có tiệm cận đứng x=1, tiệm cận ngang y=−1 và tâm đối xứng I(1;−1).
Nhận xét. Dạng y=m+x−x0k cho thấy vì sao hàm phân thức bậc nhất trên bậc nhất không bao giờ có cực trị: x−x0k luôn đơn điệu trên mỗi nhánh.
3Cách 3. Dùng hàm ngược
Định hướng. Giải x theo y: hàm ngược cũng là một phân thức bậc nhất trên bậc nhất, cho ngay tập giá trị và chiều biến thiên; hai đồ thị đối xứng nhau qua đường phân giác y=x nên kiểm tra chéo được kết quả.
a) y=x+12x+1⇔x(y−2)=1−y⇔x=y−21−y=−1−y−21 hàm ngược xác định với y=2 nên tập giá trị là R∖{2}, tiệm cận ngang y=2 −y−21 đồng biến theo y trên mỗi khoảng, nên hàm ban đầu đồng biến trên (−∞;−1) và (−1;+∞) b) y=1−xx+3⇔x(y+1)=y−3⇔x=y+1y−3=1−y+14 hàm ngược xác định với y=−1 nên tập giá trị là R∖{−1}, tiệm cận ngang y=−1 −y+14 đồng biến theo y trên mỗi khoảng, nên hàm ban đầu đồng biến trên (−∞;1) và (1;+∞)
Vậy a) hàm số đồng biến trên (−∞;−1) và (−1;+∞), tiệm cận đứng x=−1, tiệm cận ngang y=2, tâm đối xứng I(−1;2), đồ thị cắt trục tung tại (0;1) và cắt trục hoành tại (−21;0). b) hàm số đồng biến trên (−∞;1) và (1;+∞), tiệm cận đứng x=1, tiệm cận ngang y=−1, tâm đối xứng I(1;−1), đồ thị cắt trục tung tại (0;3) và cắt trục hoành tại (−3;0).
Nhận xét. Hàm ngược của một phân thức bậc nhất trên bậc nhất lại là một hàm cùng loại, trong đó tiệm cận đứng và tiệm cận ngang đổi vai trò cho nhau — đúng như phép đối xứng qua đường thẳng y=x mô tả.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: tách phần nguyên rồi coi đồ thị là ảnh tịnh tiến của y=xk, cho luôn cả hai tiệm cận, tâm đối xứng và dáng đồ thị chỉ trong một dòng biến đổi.
Đáp số.a) Đồng biến trên (−∞;−1) và (−1;+∞); tiệm cận đứng x=−1, tiệm cận ngang y=2; tâm đối xứng I(−1;2); giao trục tung (0;1), giao trục hoành (−21;0). b) Đồng biến trên (−∞;1) và (1;+∞); tiệm cận đứng x=1, tiệm cận ngang y=−1; tâm đối xứng I(1;−1); giao trục tung (0;3), giao trục hoành (−3;0).
Sai lầm thường gặp.Viết gộp thành đồng biến trên R∖{−1}. Hai nhánh nằm ở hai phía tiệm cận đứng nên chỉ được nói đồng biến trên từng khoảng.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, y=cx+dax+b có hàm ngược x=cy−a−dy+b; hai đồ thị đối xứng qua đường thẳng y=x, và hàm đồng biến trên từng khoảng khi ad−bc>0, nghịch biến khi ad−bc<0.
Bài 9 · 1.23★★★★Trang 32— Khảo sát hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất có hai cực trị
Bài 1.23 (trang 32). Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau: a) y=x−12x2−x+4; b) y=x+3x2+2x+1.
Kiến thức cần nhớ
Chia đa thức để đưa về dạng y=ax+b+x−x0k.
Bất đẳng thức AM-GM: với u>0 thì u+um≥2m (m>0), dấu bằng khi u=m.
Tiệm cận xiên y=ax+b; giao của tiệm cận đứng và tiệm cận xiên là tâm đối xứng.
🧠 Phân tích tư duy
Tử bậc hai, mẫu bậc nhất và hệ số của phần bậc nhất cùng dấu với hệ số của phần dư sau khi chia — dấu hiệu của đồ thị có đủ một cực đại và một cực tiểu cùng một tiệm cận xiên. Câu a cho giá trị cực trị là số vô tỉ nên thay nghiệm vào hàm ban đầu rất nặng; ở đây có lối tắt: coi y là tham số rồi bắt phương trình theo x có nghiệm, biệt thức cho ngay hai giá trị cực trị. Bẫy chung là quên kiểm tra nghiệm tìm được có khác giá trị bị loại khỏi tập xác định hay không.
1Cách 1. Chia đa thức rồi khảo sát đầy đủ
Định hướng. Đưa mỗi hàm về dạng đường thẳng cộng phân thức đơn giản, khi đó đạo hàm, cực trị và hai đường tiệm cận đều tính gọn.
a) 1. Tập xác định: D=R∖{1} 2. Sự biến thiên y=x−12x2−x+4=2x+1+x−15 y′=2−(x−1)25=(x−1)22(x−1)2−5 y′=0⇔(x−1)2=25⇔x=1−210 hoặc x=1+210 y(1−210)=3−210≈−3,32 ; y(1+210)=3+210≈9,32 x→1−limy=−∞ ; x→1+limy=+∞ x→−∞limy=−∞ ; x→+∞limy=+∞ x→±∞lim[y−(2x+1)]=x→±∞limx−15=0 Tiệm cận đứng: x=1 ; tiệm cận xiên: y=2x+1
x
−∞
1−210
1
1+210
+∞
y′
+
0
−
−
0
+
y
−∞
↗
3−210
↘
−∞
+∞
↘
3+210
↗
+∞
3. Đồ thị: x=0⇒y=−14=−4, giao với trục tung là (0;−4) 2x2−x+4=0 có Δ=1−32=−31<0 nên đồ thị không cắt trục hoành Tâm đối xứng: x=1⇒y=2⋅1+1=3, được I(1;3) b) 1. Tập xác định: D=R∖{−3} 2. Sự biến thiên y=x+3x2+2x+1=x−1+x+34 y′=1−(x+3)24=(x+3)2(x+3)2−4=(x+3)2(x+1)(x+5) y′=0⇔x=−5 hoặc x=−1 y(−5)=−5−1+−24=−8 ; y(−1)=−1−1+24=0 x→(−3)−limy=−∞ ; x→(−3)+limy=+∞ x→−∞limy=−∞ ; x→+∞limy=+∞ x→±∞lim[y−(x−1)]=x→±∞limx+34=0 Tiệm cận đứng: x=−3 ; tiệm cận xiên: y=x−1
x
−∞
−5
−3
−1
+∞
y′
+
0
−
−
0
+
y
−∞
↗
−8
↘
−∞
+∞
↘
0
↗
+∞
3. Đồ thị: x=0⇒y=31, giao với trục tung là (0;31) y=0⇔(x+1)2=0⇔x=−1, đồ thị tiếp xúc trục hoành tại (−1;0) Tâm đối xứng: x=−3⇒y=−3−1=−4, được I(−3;−4)
Vậy câu a) hàm số đồng biến trên (−∞;1−210) và (1+210;+∞), nghịch biến trên (1−210;1) và (1;1+210), giá trị cực đại 3−210, giá trị cực tiểu 3+210, tiệm cận đứng x=1, tiệm cận xiên y=2x+1, tâm đối xứng I(1;3); câu b) hàm số đồng biến trên (−∞;−5) và (−1;+∞), nghịch biến trên (−5;−3) và (−3;−1), giá trị cực đại −8, giá trị cực tiểu 0, tiệm cận đứng x=−3, tiệm cận xiên y=x−1, tâm đối xứng I(−3;−4).
2Cách 2. Dùng bất đẳng thức AM-GM để lấy giá trị cực trị
Định hướng. Sau khi đặt ẩn phụ là mẫu số, mỗi hàm trở thành u+um cộng hằng số; bất đẳng thức AM-GM cho ngay giá trị cực đại và cực tiểu mà không cần đạo hàm.
a) Đặt u=x−1, u=0: y=2x+1+x−15=2(x−1)+3+x−15=2u+u5+3 Với u>0: 2u+u5≥22u⋅u5=210, dấu bằng khi 2u=u5⇔u=210 y≥3+210 trên nhánh x>1, đạt tại x=1+210 Với u<0: đặt v=−u>0, 2u+u5=−(2v+v5)≤−210, dấu bằng khi v=210 y≤3−210 trên nhánh x<1, đạt tại x=1−210 b) Đặt u=x+3, u=0: y=x−1+x+34=(x+3)−4+x+34=u+u4−4 Với u>0: u+u4≥24=4, dấu bằng khi u=2 y≥0 trên nhánh x>−3, đạt tại x=−1 Với u<0: u+u4≤−4, dấu bằng khi u=−2 y≤−8 trên nhánh x<−3, đạt tại x=−5
Vậy trên nhánh bên phải tiệm cận đứng hàm số đạt cực tiểu, trên nhánh bên trái hàm số đạt cực đại; các giá trị 3+210, 3−210 ở câu a) và 0, −8 ở câu b) trùng khớp với kết quả của Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 giải thích luôn vì sao giá trị cực đại lại nhỏ hơn giá trị cực tiểu: hai điểm cực trị nằm trên hai nhánh khác nhau của đồ thị, mỗi nhánh chỉ có một điểm cực trị.
3Cách 3. Dùng điều kiện có nghiệm để lấy giá trị cực trị
Định hướng. Coi y là tham số, đưa về phương trình bậc hai theo x rồi bắt biệt thức không âm; tập giá trị thu được là phần bù của một khoảng, hai đầu mút của khoảng đó chính là giá trị cực đại và giá trị cực tiểu.
a) y(x−1)=2x2−x+4⇔2x2−(1+y)x+(4+y)=0 Δ=(1+y)2−8(4+y)=y2−6y−31≥0⇔y≤3−210 hoặc y≥3+210 Δ=0 tại y=3±210, khi đó x=41+y, cho x=1∓210 tương ứng b) y(x+3)=x2+2x+1⇔x2+(2−y)x+(1−3y)=0 Δ=(2−y)2−4(1−3y)=y2+8y=y(y+8)≥0⇔y≤−8 hoặc y≥0 Δ=0 tại y=−8 cho x=−2y−2=−5, và tại y=0 cho x=−1
Vậy a) hàm số đạt cực đại 3−210 tại x=1−210 và cực tiểu 3+210 tại x=1+210; đồ thị có tiệm cận đứng x=1, tiệm cận xiên y=2x+1, tâm đối xứng I(1;3). b) hàm số đạt cực đại −8 tại x=−5 và cực tiểu 0 tại x=−1; đồ thị có tiệm cận đứng x=−3, tiệm cận xiên y=x−1, tâm đối xứng I(−3;−4).
Nhận xét. Hai giá trị cực trị luôn là hai nghiệm của phương trình Δ=0 theo y; nhờ đó tổng của chúng bằng 6 ở câu a và bằng −8 ở câu b, đúng bằng hai lần tung độ tâm đối xứng — một phép thử lại rất nhanh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: biệt thức theo y cho hai giá trị cực trị chỉ bằng một phương trình bậc hai, tránh hẳn việc thay x=1±210 vào phân thức ban đầu; Cách 1 giữ lại để vẽ đồ thị vì cần thêm tiệm cận và giao điểm với các trục.
Đáp số.a) Cực đại 3−210 tại x=1−210, cực tiểu 3+210 tại x=1+210; tiệm cận đứng x=1, tiệm cận xiên y=2x+1; tâm đối xứng I(1;3); giao trục tung (0;−4), không cắt trục hoành. b) Cực đại −8 tại x=−5, cực tiểu 0 tại x=−1; tiệm cận đứng x=−3, tiệm cận xiên y=x−1; tâm đối xứng I(−3;−4); giao trục tung (0;31), tiếp xúc trục hoành tại (−1;0).
Sai lầm thường gặp.Ghi giá trị cực đại lớn hơn giá trị cực tiểu vì quen với hàm bậc ba. Ở hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất, hai điểm cực trị nằm ở hai nhánh khác nhau nên hoàn toàn có thể xảy ra yCD<yCT.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, với y=px+qax2+bx+c hai giá trị cực trị chính là hai nghiệm của Δy=0, và tổng của chúng luôn bằng hai lần tung độ tâm đối xứng; thử áp dụng nhận xét đó cho hàm y=xx2+1 sẽ được ngay hai giá trị −2 và 2.
Bài 10 · 1.24★★★Trang 32— Bài toán trộn dung dịch, khảo sát hàm phân thức
Bài 1.24 (trang 32). Một cốc chứa 30 ml dung dịch KOH (potassium hydroxide) với nồng độ 100 mg/ml. Một bình chứa dung dịch KOH khác với nồng độ 8 mg/ml được trộn vào cốc. a) Tính nồng độ KOH trong cốc sau khi trộn x (ml) từ bình chứa, kí hiệu là C(x). b) Coi C(x) là hàm số xác định với x≥0. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số này. c) Giải thích tại sao nồng độ KOH trong cốc giảm theo x nhưng luôn lớn hơn 8 mg/ml.
Kiến thức cần nhớ
Nồng độ sau khi trộn = tổng khối lượng chất tan chia cho tổng thể tích.
(vu)′=v2u′v−uv′.
Tiệm cận ngang của cx+dax+b là y=ca.
🧠 Phân tích tư duy
Bài trộn dung dịch: khối lượng chất tan cộng dồn còn thể tích cũng cộng dồn, nên nồng độ là thương của hai hàm bậc nhất theo lượng thêm vào x. Tách phần nguyên C(x)=8+x+302760 cho ngay cả ba ý của đề: hàm giảm, chặn dưới là 8 và tiệm cận ngang y=8. Bẫy của bài là nhân sai khối lượng ban đầu, phải lấy 30⋅100=3000 mg chứ không phải 100 mg.
1Cách 1. Lập hàm số rồi khảo sát bằng đạo hàm
Định hướng. Tính riêng khối lượng KOH và thể tích dung dịch sau khi trộn, lập hàm nồng độ rồi khảo sát trên [0;+∞).
a) Khối lượng KOH có sẵn trong cốc: 30⋅100=3000 (mg) Khối lượng KOH thêm vào: 8x (mg) ; thể tích dung dịch: 30+x (ml) C(x)=x+303000+8x (mg/ml) b) 1. Tập xác định của bài toán: [0;+∞) 2. Sự biến thiên C′(x)=(x+30)28(x+30)−(3000+8x)=(x+30)2−2760<0 với mọi x≥0 Hàm số nghịch biến trên [0;+∞) và không có cực trị C(0)=303000=100 x→+∞limC(x)=x→+∞lim1+x308+x3000=8 Tiệm cận ngang: y=8
x
0
+∞
y′
−
y
100
↘
8
3. Đồ thị đi qua A(0;100), đi xuống và nằm hoàn toàn phía trên đường thẳng y=8 c) 8<C(x)≤100 với mọi x≥0
VậyC(x)=x+303000+8x mg/ml; nồng độ KOH giảm dần khi thêm dung dịch loãng vào nhưng luôn lớn hơn 8 mg/ml vì đồ thị nhận đường thẳng y=8 làm tiệm cận ngang.
2Cách 2. Tách phần nguyên, lập luận trực tiếp
Định hướng. Viết nồng độ thành hằng số cộng một phân thức dương giảm dần thì cả tính nghịch biến lẫn ngưỡng chặn dưới đều hiện ra ngay.
VậyC nghịch biến trên [0;+∞), xuất phát từ 100 mg/ml và luôn lớn hơn 8 mg/ml.
Nhận xét. Ngưỡng 8 mg/ml chính là nồng độ của dung dịch được rót thêm: dù rót bao nhiêu, hỗn hợp cũng chỉ loãng dần về đúng nồng độ đó chứ không loãng hơn được.
3Cách 3. Dùng hàm ngược để đọc tập giá trị
Định hướng. Giải ngược lượng dung dịch thêm vào theo nồng độ; điều kiện x≥0 chuyển thành một điều kiện trực tiếp trên C, cho luôn tập giá trị và giải thích được vì sao nồng độ không xuống tới 8.
C(x)=30+x30⋅100+8x=x+303000+8x (mg trên ml) C=8+x+302760⇔x+302760=C−8⇔x=C−82760−30 với C>8 x≥0⇔C−82760≥30⇔0<C−8≤92⇔8<C≤100 x=C−82760−30 nghịch biến theo C, nên C nghịch biến theo x trên [0;+∞) C(0)=100 ; x→+∞limC(x)=8
Vậy a) nồng độ sau khi trộn thêm x ml là C(x)=x+303000+8x mg trên ml; b) hàm số nghịch biến trên [0;+∞), đồ thị đi qua (0;100) và có tiệm cận ngang y=8; c) nồng độ nhận mọi giá trị trong nửa khoảng (8;100] nên luôn giảm nhưng luôn lớn hơn 8 mg trên ml.
Nhận xét. Kết quả này hợp với trực giác hoá học: dung dịch trong cốc là hỗn hợp của dung dịch 100 mg trên ml và dung dịch 8 mg trên ml, nên nồng độ chung luôn nằm giữa hai giá trị đó và tiến dần về 8 khi phần dung dịch loãng chiếm ưu thế.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: tách phần nguyên rồi lập luận trực tiếp, ba dòng là trả lời đủ cả ba ý mà không cần lấy đạo hàm; Cách 3 nên dùng khi đề hỏi thêm cần trộn bao nhiêu ml để nồng độ đạt một mức cho trước.
Đáp số.a) C(x)=x+303000+8x (mg/ml). b) C nghịch biến trên [0;+∞), C(0)=100, tiệm cận ngang y=8. c) C(x)=8+x+302760>8 với mọi x≥0.
Sai lầm thường gặp.Lấy nồng độ mới bằng trung bình cộng của 100 và 8. Phải tính theo tổng khối lượng chất tan chia cho tổng thể tích vì hai phần dung dịch có thể tích khác nhau.
🚀 Mở rộng.Thử câu hỏi khó hơn với cùng dữ kiện: muốn nồng độ còn 20 mg trên ml thì giải 8+x+302760=20 được x=200 ml; tổng quát, mọi bài trộn hai dung dịch nồng độ c1 và c2 đều cho hàm C(x)=V1+xc1V1+c2x đơn điệu và bị kẹp giữa c1 với c2.
Bài 11 · 1.25★★★Trang 32— Ứng dụng khảo sát hàm số vào mạch điện song song
Bài 1.25 (trang 32). Trong Vật lí, ta biết rằng khi mắc song song hai điện trở R1 và R2 thì điện trở tương đương R của mạch điện được tính theo công thức R=R1+R2R1R2 (theo Vật lí đại cương, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016). Giả sử một điện trở 8Ω được mắc song song với một biến trở như Hình 1.33. Nếu điện trở đó được kí hiệu là x(Ω) thì điện trở tương đương R là hàm số của x. Vẽ đồ thị của hàm số y=R(x), x>0 và dựa vào đồ thị đã vẽ, hãy cho biết: a) Điện trở tương đương của mạch thay đổi thế nào khi x tăng. b) Tại sao điện trở tương đương của mạch không bao giờ vượt quá 8Ω.
Kiến thức cần nhớ
Điện trở tương đương của hai điện trở mắc song song: R=R1+R2R1R2.
(vu)′=v2u′v−uv′.
Tiệm cận ngang cho biết giá trị mà hàm số tiến tới nhưng không đạt được.
🧠 Phân tích tư duy
Thay R1=8 và R2=x vào công thức mạch song song được R(x)=x+88x, một phân thức bậc nhất trên bậc nhất nên bảng biến thiên đã biết trước dạng. Nhưng bản chất vật lí còn cho lối đi gọn hơn: công thức gốc của mạch song song là R1=81+x1, làm việc với nghịch đảo thì mọi kết luận hiện ra ngay mà không cần chia đa thức hay lấy đạo hàm. Bẫy của bài là quên điều kiện x>0 của một biến trở thật rồi vẽ cả nhánh bên trái tiệm cận đứng.
1Cách 1. Lập hàm số rồi khảo sát bằng đạo hàm
Định hướng. Thay R1=8, R2=x vào công thức được một phân thức bậc nhất trên bậc nhất; khảo sát nó trên (0;+∞) rồi đọc hai câu hỏi từ bảng biến thiên.
R(x)=8+x8x với x>0 1. Tập xác định của bài toán: (0;+∞) 2. Sự biến thiên R′(x)=(8+x)28(8+x)−8x=(x+8)264>0 với mọi x>0 Hàm số đồng biến trên (0;+∞) và không có cực trị x→0+limR(x)=0 x→+∞limR(x)=x→+∞limx8+18=8 Tiệm cận ngang: y=8
x
0
+∞
y′
+
y
0
↗
8
3. Đồ thị đi lên từ gốc toạ độ, đi qua A(8;4) và nằm hoàn toàn phía dưới đường thẳng y=8 a) x tăng thì R tăng b) 0<R(x)<8 với mọi x>0
Vậy điện trở tương đương tăng khi biến trở tăng, và đồ thị luôn nằm dưới đường tiệm cận ngang y=8 nên điện trở tương đương không bao giờ vượt quá 8Ω.
2Cách 2. Tách phần nguyên, đánh giá trực tiếp
Định hướng. Viết R thành 8 trừ đi một lượng dương thì thấy ngay R luôn nhỏ hơn 8 và tăng dần khi x tăng.
Vậy a) điện trở tương đương tăng khi x tăng; b) R(x)=8−x+864<8 với mọi x>0 nên điện trở tương đương của mạch không bao giờ vượt quá 8Ω.
Nhận xét. Kết quả này phù hợp với thực tế: mắc song song thêm một điện trở luôn làm điện trở tương đương nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần, ở đây là nhỏ hơn 8Ω.
3Cách 3. Làm việc với nghịch đảo theo công thức gốc của mạch song song
Định hướng. Giữ nguyên dạng gốc R1=81+x1: vế phải giảm khi x tăng nên R tăng, và vế phải luôn lớn hơn 81 nên R luôn nhỏ hơn 8 — không cần đạo hàm cũng không cần chia đa thức.
R=8+x8x với x>0⇔R1=8x8+x=81+x1 x1 nghịch biến trên (0;+∞) nên R1 nghịch biến, do đó R đồng biến trên (0;+∞) R1=81+x1>81⇒0<R<8 x1 nhỏ tuỳ ý khi x đủ lớn nên R1 tiến về 81, tức R tiến về 8 đối chiếu: R(x)=8−x+864, tiệm cận ngang y=8
Vậy hàm số R(x)=x+88x đồng biến trên (0;+∞), đồ thị đi qua gốc toạ độ và có tiệm cận ngang y=8; a) điện trở tương đương tăng khi x tăng; b) luôn có 0<R(x)<8 nên điện trở tương đương của mạch luôn nhỏ hơn 8Ω.
Nhận xét. Kết luận R<8 đúng cho mọi mạch song song: mắc thêm một nhánh bao giờ cũng làm điện trở tương đương nhỏ hơn điện trở của từng nhánh, vì thêm nhánh là thêm đường cho dòng điện đi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: từ R1=81+x1 đọc thẳng ra cả tính đồng biến lẫn chặn trên R<8 chỉ trong hai dòng, nhanh và khó sai hơn hẳn việc lấy đạo hàm thương; Cách 1 giữ lại khi đề bắt vẽ đồ thị đầy đủ.
Đáp số.R(x)=8+x8x=8−x+864 đồng biến trên (0;+∞); tiệm cận ngang y=8. a) R tăng khi x tăng. b) 0<R(x)<8 nên điện trở tương đương luôn nhỏ hơn 8Ω.
Sai lầm thường gặp.Vẽ cả nhánh ứng với x<0 hoặc lấy tiệm cận đứng x=−8 vào bài. Bài toán vật lí chỉ xét x>0 nên đồ thị chỉ gồm phần nằm bên phải trục tung.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, mắc song song n điện trở thì R1=∑Ri1 nên R luôn nhỏ hơn điện trở nhỏ nhất trong các nhánh; riêng với hai điện trở bằng nhau và bằng r thì R=2r — thử kiểm bằng công thức của bài với x=8 sẽ được R=4.