Chương I. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

Bài 4. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số

SGK Toán 12 — Kết nối tri thức, tập 1 · 11 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Mở đầu★★Trang 26Ý nghĩa thực tế của tiệm cận ngang
Mở đầu (trang 26). Một đơn vị sản xuất hàng tiêu dùng ước tính chi phí để sản xuất đơn vị sản phẩm là (triệu đồng). Khi đó, chi phí trung bình cho mỗi đơn vị sản phẩm là . Hãy giải thích tại sao chi phí trung bình giảm theo nhưng luôn lớn hơn 2 triệu đồng/sản phẩm. Điều này thể hiện trên đồ thị của hàm số trong Hình 1.27 như thế nào?
xyOy = 2102030402f (x) = 2 + 45/x
Kiến thức cần nhớ
  • Chia tử cho mẫu: .
  • Hàm số với nghịch biến trên và luôn nhận giá trị dương.
  • Nếu thì đường thẳng là tiệm cận ngang của đồ thị.
🧠 Phân tích tư duy
Chi phí trung bình là thương của chi phí toàn phần cho số sản phẩm, và tử chứa một hằng số không đổi theo — đó là dấu hiệu của phân thức tách được thành phần nguyên cộng phần dư. Chỉ cần tách là thấy ngay hai điều đề hỏi: phần dương nên chi phí luôn lớn hơn , và phần đó giảm khi tăng nên chi phí trung bình giảm. Bẫy của bài là kết luận chi phí trung bình tiến tới rồi nói nó bằng khi đủ lớn.
1Cách 1. Tách phần nguyên của phân thức

Định hướng. Chi phí trung bình là thương của một hàm bậc nhất với ; tách thẳng phần nguyên ra là thấy ngay quy luật giảm và ngưỡng chặn dưới.

Với :



Vậy chi phí trung bình giảm khi số sản phẩm tăng nhưng luôn lớn hơn 2 triệu đồng/sản phẩm; trên Hình 1.27 đồ thị đi xuống và luôn nằm phía trên đường tiệm cận ngang .

2Cách 2. Dùng đạo hàm và bảng biến thiên

Định hướng. Đạo hàm cho kết luận chặt về chiều biến thiên, còn giới hạn tại vô cực chỉ ra đúng ngưỡng 2 triệu đồng mà chi phí trung bình không bao giờ chạm tới.

Điều kiện của bài toán:

với mọi
;
Tiệm cận ngang:

Vậy nghịch biến trên với mọi ; đồ thị nhận đường thẳng làm tiệm cận ngang nên chi phí trung bình giảm dần nhưng không bao giờ xuống tới 2 triệu đồng/sản phẩm.

Nhận xét. Cách 1 chỉ dùng phép chia đa thức, hợp với việc giải thích nhanh; Cách 2 cho bảng biến thiên đầy đủ nên nhìn thấy cả dáng đồ thị.

3Cách 3. So sánh bằng biến đổi tương đương

Định hướng. Không tách phân thức và cũng không lấy đạo hàm: đưa hai bất đẳng thức cần chứng minh về dạng tương đương bằng phép nhân chéo, vì các mẫu đều dương nên chiều bất đẳng thức được giữ nguyên.

với
— luôn đúng
lấy

— luôn đúng
với mỗi số , ngay khi

Vậy chi phí trung bình luôn lớn hơn triệu đồng mỗi sản phẩm và giảm khi số sản phẩm tăng, nhưng có thể gần tuỳ ý mà không bao giờ đạt tới; trên Hình 1.27 điều đó thể hiện ở chỗ đồ thị đi xuống và áp sát đường thẳng từ phía trên.

Nhận xét. Đường thẳng là tiệm cận ngang của đồ thị và mang ý nghĩa kinh tế rõ ràng: triệu đồng là chi phí biến đổi cho mỗi sản phẩm, còn triệu đồng là chi phí cố định được chia đều cho sản phẩm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tách rồi đọc thẳng hai kết luận, một dòng biến đổi là trả lời trọn vẹn cả câu hỏi giải thích lẫn ý nghĩa trên đồ thị.
Đáp số. nghịch biến trên ; đồ thị có tiệm cận ngang .
Sai lầm thường gặp. Nhầm rằng chi phí trung bình có thể bằng 2 triệu đồng. Giá trị chỉ là giới hạn, hàm số tiến sát chứ không bao giờ đạt tới.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, với chi phí thì chi phí trung bình luôn giảm và luôn lớn hơn ; con số chính là chi phí cận biên, còn khoảng cách cho biết hiệu quả của việc sản xuất quy mô lớn.
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 26
Bài 2 · HĐ1Trang 26Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc hai
HĐ1 (trang 26). Làm quen với việc khảo sát và vẽ đồ thị hàm số. Cho hàm số . Thực hiện lần lượt các yêu cầu sau:
a) Tính và tìm các điểm tại đó .
b) Xét dấu để tìm các khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến và cực trị của hàm số.
c) Tính , và lập bảng biến thiên của hàm số.
d) Vẽ đồ thị của hàm số và nhận xét về tính đối xứng của đồ thị.
xyOx = 212343−1I (2 ; −1)
Kiến thức cần nhớ
  • trên thì hàm số đồng biến trên ; trên thì hàm số nghịch biến trên .
  • Hàm số đạt cực tiểu tại điểm mà đổi dấu từ âm sang dương.
  • Với đa thức, đặt luỹ thừa bậc cao nhất làm nhân tử chung để tính giới hạn tại vô cực.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm bậc hai với nên biết trước đồ thị là parabol quay bề lõm lên, có đúng một cực tiểu và không có tiệm cận; các yêu cầu a, b, c, d của đề chính là bốn bước của sơ đồ khảo sát tổng quát. Vì có hai nghiệm đẹp nên trục đối xứng nằm ở trung điểm hai nghiệm, cho hoành độ đỉnh mà không cần đạo hàm. Bẫy của bài là ở câu d nói đồ thị đối xứng qua điểm , trong khi parabol đối xứng qua một đường thẳng chứ không qua một điểm.
1Cách 1. Đi theo sơ đồ khảo sát hàm số

Định hướng. Bài yêu cầu đúng bốn chặng của sơ đồ khảo sát: đạo hàm, xét dấu, giới hạn kèm bảng biến thiên, rồi vẽ đồ thị.

Tập xác định:
a)

b) khi ; khi
Hàm số nghịch biến trên , đồng biến trên
Hàm số đạt cực tiểu tại , giá trị cực tiểu
c)
d) Giao với trục tung: , được điểm
hoặc
Giao với trục hoành:

với mọi

Vậy hàm số nghịch biến trên , đồng biến trên , đạt cực tiểu tại ; đồ thị là parabol nhận đường thẳng làm trục đối xứng, đỉnh , cắt trục hoành tại , và cắt trục tung tại .

2Cách 2. Đưa về dạng chính tắc, không dùng đạo hàm

Định hướng. Với tam thức bậc hai, dạng chính tắc cho ngay giá trị nhỏ nhất, chiều biến thiên và trục đối xứng.


với mọi , dấu bằng xảy ra khi
khi
Với :
Với :

Vậy hàm số nghịch biến trên , đồng biến trên , giá trị cực tiểu bằng tại và đồ thị đối xứng qua đường thẳng .

Nhận xét. Hai cách cho cùng một kết quả. Cách 1 dùng được cho mọi hàm số có đạo hàm, Cách 2 chỉ dùng biến đổi đại số nên là phép thử lại rất nhanh cho hàm bậc hai.

3Cách 3. Dùng nghiệm, tính đối xứng và xét hiệu

Định hướng. Phân tích hàm thành tích hai nhân tử bậc nhất để lấy trục đối xứng từ trung điểm hai nghiệm, rồi xét hiệu hai giá trị hàm để có chiều biến thiên — hoàn toàn không dùng đạo hàm.

, hai nghiệm
trục đối xứng đi qua trung điểm hai nghiệm:
nên đồ thị đối xứng qua đường thẳng
nên , dấu bằng tại
lấy : , âm khi và dương khi
:

Vậy hàm số nghịch biến trên , đồng biến trên , đạt cực tiểu tại ; hai giới hạn ở vô cực đều bằng ; đồ thị là parabol đỉnh , nhận đường thẳng làm trục đối xứng.

Nhận xét. Ba cách cho cùng một bảng biến thiên, nhưng chỉ Cách 3 chỉ rõ vì sao trục đối xứng lại nằm chính giữa hai nghiệm — một tính chất dùng lại rất nhiều khi vẽ nhanh parabol.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: đưa về là có ngay đỉnh, trục đối xứng, cực tiểu và cả hai giới hạn, ngắn hơn hẳn việc đi trọn sơ đồ khảo sát; Cách 1 chỉ nên viết đủ khi đề bắt trình bày theo sơ đồ.
Đáp số. a) , tại . b) Nghịch biến trên , đồng biến trên , cực tiểu tại . c) , . d) Parabol đỉnh , trục đối xứng .
Sai lầm thường gặp. Kết luận hàm số đồng biến trên . Phải tách thành hai khoảng riêng và ghi rõ chiều biến thiên trên từng khoảng.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, mọi parabol đều là ảnh của qua phép tịnh tiến đưa gốc toạ độ về đỉnh — nhớ điều này thì việc vẽ đồ thị hàm bậc hai chỉ còn là dịch chuyển một hình đã thuộc.
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 26
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 28Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc ba không có cực trị
Luyện tập 1 (trang 28). Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số .
xyO−112−1010I (0,5 ; −2)
Kiến thức cần nhớ
  • Tam thức thì cùng dấu với trên toàn .
  • Đồ thị hàm số bậc ba nhận điểm có hoành độ làm tâm đối xứng.
  • Hàm số bậc ba không có tiệm cận.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm bậc ba có hệ số dẫn đầu âm; đạo hàm nên giữ nguyên một dấu — dấu hiệu của hàm đơn điệu trên toàn , đồ thị không có cực trị và chỉ uốn một lần. Khi đã biết không có cực trị thì thông tin quan trọng còn lại là tâm đối xứng, lấy từ nghiệm của . Bẫy của bài là thấy vô nghiệm rồi vội kết luận hàm đồng biến, quên rằng hệ số làm luôn âm.
1Cách 1. Khảo sát theo sơ đồ, xét dấu bằng biệt thức

Định hướng. Đạo hàm là một tam thức bậc hai; chỉ cần xét biệt thức của nó là biết ngay giữ nguyên dấu trên toàn trục số.

1. Tập xác định:
2. Sự biến thiên

và hệ số
với mọi
Hàm số nghịch biến trên và không có cực trị


Đồ thị hàm số bậc ba không có tiệm cận
3. Đồ thị
, đồ thị đi qua gốc toạ độ
(vì )
; ;

Vậy hàm số nghịch biến trên , không có cực trị; đồ thị cắt hai trục toạ độ tại đúng một điểm và nhận làm tâm đối xứng.

2Cách 2. Tịnh tiến về tâm đối xứng để đưa về hàm số lẻ

Định hướng. Dời gốc toạ độ về điểm uốn thì hàm bậc ba trở thành hàm lẻ; khi đó tính đơn điệu và tính đối xứng hiện ra mà không cần xét dấu đạo hàm.

Đặt :



Đặt :


Vậy là hàm số lẻ và nghịch biến trên , do đó hàm số đã cho nghịch biến trên và đồ thị nhận làm tâm đối xứng.

Nhận xét. Cách 2 giải thích được vì sao mọi đồ thị hàm bậc ba đều có tâm đối xứng: sau phép tịnh tiến, phần bậc hai bị triệt tiêu và chỉ còn hàm lẻ.

3Cách 3. Chứng minh nghịch biến bằng định nghĩa

Định hướng. Xét hiệu hai giá trị hàm rồi đưa biểu thức trong ngoặc về tổng các bình phương; tổng đó dương với mọi , nên hàm nghịch biến trên toàn mà không cần nhắc tới đạo hàm.

lấy và đặt


nên
tâm đối xứng: ,

Vậy hàm số nghịch biến trên và không có cực trị; đồ thị đi qua gốc toạ độ , nhận làm tâm đối xứng, có .

Nhận xét. Cách viết thành tổng ba số hạng không âm là kĩ thuật phân tích thành tổng các bình phương; nó cho phép khẳng định dấu của một biểu thức hai biến mà không phải xét từng trường hợp.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tính rồi nêu cùng với hệ số là kết luận được ngay, chỉ mất hai dòng; Cách 3 dành cho khi đề yêu cầu chứng minh nghịch biến mà cấm dùng đạo hàm.
Đáp số. Nghịch biến trên , không có cực trị; , ; đồ thị qua và có tâm đối xứng .
Sai lầm thường gặp. Thấy là tam thức bậc hai liền vội đi tìm nghiệm rồi lập bảng xét dấu có số . Khi thì không đổi dấu, bảng biến thiên chỉ có một mũi tên duy nhất.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, hàm nghịch biến trên khi và chỉ khi ; kiểm lại bài này với , , được , đúng như kết luận.
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 28
Bài 4 · Luyện tập 2★★Trang 29Khảo sát hàm phân thức trên nửa khoảng, đọc ý nghĩa thực tế
Luyện tập 2 (trang 29). Giải bài toán ở tình huống mở đầu, coi là hàm số xác định với . (Chi phí sản xuất đơn vị sản phẩm là triệu đồng, chi phí trung bình cho mỗi đơn vị sản phẩm là .)
xyOy = 21510152025247A (1 ; 47)
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Đường thẳng là tiệm cận ngang nếu .
  • Trên nửa khoảng , hàm nghịch biến đạt giá trị lớn nhất tại .
🧠 Phân tích tư duy
So với tình huống mở đầu, điểm mới của bài là tập xác định bị thu về , nên ngoài chiều biến thiên còn phải nêu giá trị tại đầu mút để mô tả đủ tập giá trị. Hàm nghịch biến và liên tục trên một nửa khoảng nên tập giá trị là nửa khoảng ảnh, chặn trên đạt được còn chặn dưới thì không. Bẫy của bài là viết tập giá trị thành , tức là gán cho hàm một giá trị mà nó không bao giờ nhận.
1Cách 1. Khảo sát bằng đạo hàm trên

Định hướng. Bài toán thực tế chỉ có nghĩa với , nên khảo sát hàm số trên đúng nửa khoảng đó rồi đọc kết quả từ bảng biến thiên.

1. Tập xác định của bài toán:
2. Sự biến thiên

với mọi
Hàm số nghịch biến trên và không có cực trị


Tiệm cận ngang:
3. Đồ thị
Đồ thị đi qua , đi xuống và nằm hoàn toàn phía trên đường thẳng

Vậy chi phí trung bình giảm khi tăng, giá trị lớn nhất là 47 triệu đồng/sản phẩm khi , và với mọi nên chi phí trung bình luôn lớn hơn 2 triệu đồng/sản phẩm.

2Cách 2. Tách phần nguyên rồi tịnh tiến đồ thị

Định hướng. Tách thì đồ thị chỉ là đồ thị quen thuộc nâng lên 2 đơn vị, mọi tính chất suy ra trực tiếp.



với mọi

Vậy nghịch biến trên , nhận giá trị lớn nhất tại và luôn lớn hơn ; đồ thị của là đồ thị (phần ) tịnh tiến lên trên 2 đơn vị, nhận làm tiệm cận ngang.

Nhận xét. Cách 2 cho thấy hằng số trong biểu thức chính là chi phí biên của mỗi sản phẩm, còn là phần chi phí cố định 45 triệu đồng chia đều cho sản phẩm.

3Cách 3. Dùng hàm ngược để đọc tập giá trị

Định hướng. Giải ngược theo : mỗi giá trị ứng với đúng một , nên điều kiện chuyển thành một điều kiện trực tiếp trên , cho luôn cả tập giá trị lẫn chiều biến thiên.

với

nghịch biến theo trên , nên nghịch biến theo trên
;

Vậy chi phí trung bình nghịch biến trên , nhận mọi giá trị trong nửa khoảng : lớn nhất là triệu đồng khi chỉ sản xuất một sản phẩm, giảm dần và tiến sát triệu đồng nhưng không bao giờ đạt tới; đồ thị có tiệm cận ngang .

Nhận xét. Đồ thị của hàm ngược đối xứng với đồ thị hàm đã cho qua đường phân giác ; riêng hàm này còn tự nghịch đảo theo nghĩa công thức ngược cũng có dạng hằng số cộng với một phân thức, nên hai đồ thị cùng một kiểu hình.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: viết rồi vẽ đồ thị bằng phép tịnh tiến hypebol lên đơn vị, vừa nhanh vừa thấy ngay tiệm cận; Cách 3 dùng khi đề hỏi đích danh tập giá trị.
Đáp số. nghịch biến trên , , , tiệm cận ngang nên .
Sai lầm thường gặp. Vẽ cả nhánh của đồ thị. Bài toán chỉ xét nên chỉ giữ đúng phần đồ thị ứng với .
🚀 Mở rộng. Tổng quát, hàm ngược của chính là , nên tập giá trị trên với , luôn là nửa khoảng — công thức này trả lời ngay mọi câu hỏi về chặn trên, chặn dưới của loại hàm này.
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 29
Bài 5 · Vận dụng★★★Trang 29Lập hàm số từ tình huống thực tế rồi khảo sát
Vận dụng (trang 29). Một bể chứa ban đầu có 200 lít nước. Sau đó, cứ mỗi phút người ta bơm thêm 40 lít nước, đồng thời cho vào bể 20 gam chất khử trùng (hoà tan).
a) Tính thể tích nước và khối lượng chất khử trùng có trong bể sau phút. Từ đó tính nồng độ chất khử trùng (gam/lít) trong bể sau phút.
b) Coi nồng độ chất khử trùng là hàm số với . Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số này.
c) Hãy giải thích tại sao nồng độ chất khử trùng tăng theo nhưng không vượt ngưỡng 0,5 gam/lít.
tyOy = 0,51020304050600,50,25
Kiến thức cần nhớ
  • Nồng độ = khối lượng chất tan chia cho thể tích dung dịch.
  • .
  • với .
🧠 Phân tích tư duy
Bài yêu cầu lập hàm trước rồi mới khảo sát, nên phải đọc kĩ hai đại lượng cùng tăng theo thời gian: nước thêm lít mỗi phút còn chất khử trùng thêm gam mỗi phút, nồng độ là thương của hai đại lượng đó. Thương của hai hàm bậc nhất cho phân thức bậc nhất trên bậc nhất, loại luôn đơn điệu và có tiệm cận ngang — đó chính là lời giải thích cho câu c. Bẫy lớn nhất là quên lít nước có sẵn ban đầu, viết nồng độ thành rồi kết luận nồng độ không đổi.
1Cách 1. Lập hàm số rồi khảo sát bằng đạo hàm

Định hướng. Thể tích và khối lượng đều tăng đều theo thời gian nên nồng độ là một phân thức bậc nhất trên bậc nhất; khảo sát nó trên .

a) Thể tích nước sau phút: (lít)
Khối lượng chất khử trùng sau phút: (gam)
Nồng độ: (gam/lít)
b) 1. Tập xác định của bài toán:
2. Sự biến thiên
với mọi
Hàm số đồng biến trên và không có cực trị


Tiệm cận ngang:
3. Đồ thị đi qua gốc toạ độ, đi lên và nằm hoàn toàn phía dưới đường thẳng
c) với mọi

Vậy lít, gam, gam/lít; nồng độ tăng theo thời gian nhưng luôn nhỏ hơn 0,5 gam/lít vì đồ thị nhận làm tiệm cận ngang.

2Cách 2. Tách phần nguyên, lập luận trực tiếp không cần đạo hàm

Định hướng. Viết nồng độ dưới dạng một hằng số trừ đi một phân thức dương thì tính đồng biến và ngưỡng chặn trên hiện ra ngay.





Vậy nồng độ chất khử trùng tăng theo , xuất phát từ và luôn nhỏ hơn gam/lít.

Nhận xét. Con số chính là tỉ số giữa lượng chất khử trùng và lượng nước bơm vào mỗi phút: gam/lít. Lượng nước 200 lít ban đầu chỉ làm loãng thêm nên nồng độ không bao giờ đạt ngưỡng đó.

3Cách 3. Dùng hàm ngược để chỉ ra ngưỡng nồng độ

Định hướng. Giải ngược thời gian theo nồng độ; điều kiện chuyển thành điều kiện trên , cho ngay tập giá trị và do đó trả lời trọn câu hỏi vì sao nồng độ không vượt quá một ngưỡng.

(lít) ; (gam) ;


đồng biến theo trên , nên đồng biến theo trên
;

Vậy a) thể tích nước là lít, khối lượng chất khử trùng là gam, nồng độ là gam trên lít; b) hàm số đồng biến trên , đồ thị đi qua gốc toạ độ và có tiệm cận ngang ; c) nồng độ luôn thoả nên không bao giờ vượt quá gam trên lít.

Nhận xét. Ngưỡng có ý nghĩa vật lí rất rõ: mỗi phút thêm gam vào lít, tức dung dịch bơm vào có nồng độ gam trên lít, nên nồng độ trong bể chỉ tiến dần tới nồng độ của dung dịch bơm vào chứ không thể vượt qua.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: tách là thấy ngay hàm tăng và bị chặn trên bởi , trả lời gọn cả ba ý mà không phải lấy đạo hàm thương.
Đáp số. a) (lít), (gam), (gam/lít). b) đồng biến trên , , tiệm cận ngang . c) .
Sai lầm thường gặp. Quên cộng 200 lít nước ban đầu vào mẫu số, dẫn tới nồng độ hằng bằng 0,5 gam/lít.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, nếu ban đầu có lít nước sạch rồi mỗi phút bơm thêm lít dung dịch nồng độ thì nồng độ trong bể là , luôn tăng và luôn nhỏ hơn — nồng độ trong bể tiến tới nồng độ dung dịch bơm vào, không phụ thuộc .
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 29
Bài 6 · Luyện tập 3★★★Trang 32Khảo sát hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất, tiệm cận xiên
Luyện tập 3 (trang 32). Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số .
xyOx = 2y = −x + 1−22468−448I (2 ; −1)
Kiến thức cần nhớ
  • Chia đa thức: .
  • Đường thẳng là tiệm cận xiên nếu .
  • Đồ thị hàm phân thức nhận giao điểm hai đường tiệm cận làm tâm đối xứng.
🧠 Phân tích tư duy
Tử bậc hai, mẫu bậc nhất và tử không chia hết cho mẫu — dấu hiệu chắc chắn của đồ thị có một tiệm cận đứng và một tiệm cận xiên. Phép chia cho , từ đó đọc luôn cả hai tiệm cận và giao điểm của chúng là tâm đối xứng. Điều đáng chú ý là ở đây hệ số của phần bậc nhất và hệ số của phần dư trái dấu nhau, nên luôn âm và hàm không có cực trị, khác hẳn dạng bài quen thuộc có hai cực trị.
1Cách 1. Chia đa thức rồi khảo sát theo sơ đồ

Định hướng. Tách phần nguyên trước, đạo hàm và các giới hạn đều gọn hẳn, đồng thời tiệm cận xiên lộ ra ngay từ dạng viết đó.

1. Tập xác định:
2. Sự biến thiên

với mọi
Hàm số nghịch biến trên từng khoảng
Hàm số không có cực trị
;
;

Tiệm cận đứng: ; tiệm cận xiên:
3. Đồ thị
, giao với trục tung là
hoặc
Giao điểm hai tiệm cận: , được

Vậy hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng , , không có cực trị; đồ thị có tiệm cận đứng , tiệm cận xiên , nhận làm tâm đối xứng, cắt trục tung tại và cắt trục hoành tại hai điểm , .

2Cách 2. Dời trục về giao điểm hai tiệm cận, không dùng đạo hàm

Định hướng. Dời gốc toạ độ về thì hàm số trở thành tổng của hai hàm lẻ quen thuộc, tính đơn điệu và tâm đối xứng đọc được ngay.


Đặt :




nhỏ dần về thì lớn vô hạn ; lớn vô hạn thì dần về

Vậy là hàm số lẻ, nghịch biến trên mỗi khoảng ; trở về biến cũ, hàm số nghịch biến trên , đồ thị nhận làm tâm đối xứng, có tiệm cận đứng và tiệm cận xiên .

Nhận xét. Phép dời trục còn cho thấy hai đường phân giác của các góc tạo bởi hai tiệm cận là trục đối xứng của đồ thị, đúng như chú ý trong sách.

3Cách 3. Dùng điều kiện có nghiệm để tìm tập giá trị

Định hướng. Coi là tham số rồi xem phương trình theo có nghiệm hay không: nếu mọi đều cho nghiệm thì tập giá trị là , tức hàm không bị chặn ở đâu cả nên không thể có cực trị.

với

với mọi
cho nên nghiệm luôn khác
mỗi đều có nghiệm hợp lệ nên tập giá trị của hàm số là
nên

Vậy hàm số không có cực trị và nhận mọi giá trị thực; đồ thị có tiệm cận đứng , tiệm cận xiên , tâm đối xứng là giao điểm của hai tiệm cận, và hàm nghịch biến trên mỗi khoảng , .

Nhận xét. Biệt thức luôn dương, đó chính là lí do đại số của việc đồ thị không có cực trị; ngược lại, khi đổi dấu thì hai nghiệm của đúng bằng giá trị cực đại và giá trị cực tiểu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chia đa thức rồi khảo sát theo sơ đồ vẫn là bản trình bày đầy đủ và an toàn nhất vì đề yêu cầu vẽ đồ thị; Cách 3 rất mạnh khi câu hỏi chỉ là tìm tập giá trị hoặc hỏi hàm có cực trị hay không.
Đáp số. ; nên hàm số nghịch biến trên , không có cực trị; tiệm cận đứng , tiệm cận xiên ; tâm đối xứng .
Sai lầm thường gặp. Kết luận hàm số nghịch biến trên hoặc quên tiệm cận xiên. Với phân thức bậc hai trên bậc nhất luôn phải chia đa thức để tìm tiệm cận xiên.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, với phương pháp biệt thức cho ngay kết quả: nếu theo luôn dương thì hàm không có cực trị, còn nếu có hai nghiệm thì là giá trị cực đại và là giá trị cực tiểu.
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 32
Bài 7 · 1.21★★★Trang 32Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc ba có hai cực trị
Bài 1.21 (trang 32). Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:
a) ;
b) .
xyO−2−112−4−2246A (1 ; 3)B (−1 ; −1)I (0 ; 1)xyO−4−3−2−112−4−22468A (−2,15 ; 5,08)B (0,15 ; −1,08)I (−1 ; 2)a) y = −x³ + 3x + 1b) y = x³ + 3x² − x − 1
Kiến thức cần nhớ
  • Hàm bậc ba có hai cực trị khi có hai nghiệm phân biệt.
  • Tâm đối xứng của đồ thị hàm bậc ba là điểm uốn, thoả mãn .
  • Phần dư của phép chia cho cho phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị.
🧠 Phân tích tư duy
Hai câu đều là hàm bậc ba có với nên đều có đủ hai cực trị; việc nặng nằm ở câu b vì nghiệm của là số vô tỉ, thay vào hàm bậc ba rất dễ sai. Với hàm bậc ba, mọi thông tin gọn lại khi dời trục về tâm đối xứng — hoành độ tâm là nghiệm của — vì khi đó hàm thành dạng lẻ , hai cực trị đối xứng nhau qua tâm và hai giá trị cực trị cách đều tung độ tâm. Bẫy của câu b là quên tâm đối xứng nằm ở nên ghi hai mốc cực trị lệch hẳn.
1Cách 1. Khảo sát đầy đủ theo sơ đồ

Định hướng. Cả hai câu đều là hàm bậc ba có là tam thức có hai nghiệm phân biệt; đi đúng ba chặng của sơ đồ khảo sát.

a) 1. Tập xác định:
2. Sự biến thiên

hoặc
trên ; trên
Hàm số đồng biến trên , nghịch biến trên mỗi khoảng
;
Hàm số đạt cực tiểu tại với giá trị cực tiểu ; đạt cực đại tại với giá trị cực đại
;
3. Đồ thị: , đồ thị cắt trục tung tại
; ;
Tâm đối xứng
b) 1. Tập xác định:
2. Sự biến thiên

hoặc
trên ; trên
;
;
3. Đồ thị: , đồ thị cắt trục tung tại
; ;
Tâm đối xứng

Vậy câu a) hàm số đồng biến trên , nghịch biến trên , cực tiểu tại , cực đại tại , tâm đối xứng ; câu b) hàm số đồng biến trên , nghịch biến trên , tâm đối xứng .

2Cách 2. Lấy giá trị cực trị bằng phần dư của phép chia cho

Định hướng. Tại điểm cực trị thì , nên nếu viết thì giá trị cực trị chính là — cách này tránh hẳn việc thay số vô tỉ vào đa thức bậc ba.

a) ;

Tại điểm cực trị:
;
b) ;

Tại điểm cực trị:


Tâm đối xứng:
Câu a):
Câu b):

Vậy các giá trị cực trị và tâm đối xứng trùng khớp với kết quả ở Cách 1: câu a) hai điểm cực trị nằm trên đường thẳng ; câu b) hai điểm cực trị nằm trên đường thẳng .

Nhận xét. Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị luôn đi qua tâm đối xứng của đồ thị hàm bậc ba; đây là một cách kiểm tra lại rất nhanh.

3Cách 3. Dời trục về tâm đối xứng để đưa về hàm lẻ

Định hướng. Đặt biến mới bằng trừ hoành độ tâm đối xứng; hàm bậc ba trở thành dạng lẻ cộng hằng số, khi đó hai điểm cực trị đối xứng qua gốc mới và hai giá trị cực trị đối xứng qua tung độ tâm, chỉ cần tính một lần rồi lấy đối xứng.

a) đã có dạng lẻ cộng hằng số, tâm đối xứng
là hàm lẻ, cực trị của tại với ,
nên cực đại tại , cực tiểu tại
b) , , , tâm đối xứng
:
lẻ,
nên
với

Vậy a) hàm số đồng biến trên , nghịch biến trên ; cực tiểu tại , cực đại tại ; tâm đối xứng . b) hàm số đồng biến trên , nghịch biến giữa hai mốc đó; giá trị cực đại , giá trị cực tiểu ; tâm đối xứng .

Nhận xét. Sau khi dời trục, mọi hàm bậc ba đều về dạng : điều đó giải thích vì sao đồ thị hàm bậc ba luôn có tâm đối xứng là điểm uốn, và vì sao hai giá trị cực trị luôn đối xứng nhau qua tung độ của điểm uốn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 cho câu b: sau khi dời trục chỉ phải tính một giá trị rồi lấy đối xứng, nhẹ hơn hẳn việc thay hai số vô tỉ vào ; câu a thì Cách 1 đã đủ nhanh.
Đáp số. a) Đồng biến trên , nghịch biến trên ; cực tiểu tại , cực đại tại ; tâm đối xứng . b) Đồng biến trên , nghịch biến trên ; giá trị cực đại , giá trị cực tiểu ; tâm đối xứng .
Sai lầm thường gặp. Ở câu a) hệ số của âm nên nhánh bên trái đi lên, nhánh bên phải đi xuống; nếu chép máy móc dáng đồ thị của hàm có hệ số dương thì bảng biến thiên sẽ ngược hoàn toàn.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, với điểm uốn có hoành độ và hai giá trị cực trị luôn có tổng bằng với là tung độ điểm uốn — dùng nhận xét này để thử lại đáp số câu b sẽ thấy tổng hai giá trị cực trị đúng bằng .
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 32
Bài 8 · 1.22★★Trang 32Khảo sát và vẽ đồ thị hàm phân thức bậc nhất trên bậc nhất
Bài 1.22 (trang 32). Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:
a) ;
b) .
xyOx = −1y = 2−6−4−224−4−2468I (−1 ; 2)xyOx = 1y = −1−6−4−22468−6−4−2246I (1 ; −1)a) y = (2x + 1) / (x + 1)b) y = (x + 3) / (1 − x)
Kiến thức cần nhớ
  • có tiệm cận đứng và tiệm cận ngang .
  • Đồ thị nhận giao điểm của hai tiệm cận làm tâm đối xứng.
  • Hàm phân thức bậc nhất trên bậc nhất không có cực trị.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai câu đều là phân thức bậc nhất trên bậc nhất, loại này có bảng biến thiên cố định: không có cực trị, đơn điệu trên từng khoảng, một tiệm cận đứng và một tiệm cận ngang cắt nhau tại tâm đối xứng. Chỉ cần tính là biết chiều biến thiên, và tách phần nguyên là biết đồ thị được tịnh tiến từ hypebol nào. Bẫy của câu b là mẫu viết ngược, dễ nhầm tiệm cận ngang thành trong khi thực ra là .
1Cách 1. Khảo sát bằng đạo hàm theo sơ đồ

Định hướng. Đạo hàm của phân thức bậc nhất trên bậc nhất luôn giữ nguyên một dấu, nên việc chính là tìm hai đường tiệm cận rồi lập bảng biến thiên hai nhánh.

a) 1. Tập xác định:
2. Sự biến thiên
với mọi
Hàm số đồng biến trên từng khoảng , không có cực trị
;
;
Tiệm cận đứng: ; tiệm cận ngang:
3. Đồ thị: , giao với trục tung là
, giao với trục hoành là
Tâm đối xứng
b) 1. Tập xác định:
2. Sự biến thiên
với mọi
Hàm số đồng biến trên từng khoảng , không có cực trị
;
;
Tiệm cận đứng: ; tiệm cận ngang:
3. Đồ thị: , giao với trục tung là
, giao với trục hoành là
Tâm đối xứng

Vậy cả hai hàm số đều đồng biến trên từng khoảng xác định và không có cực trị; câu a) có tiệm cận đứng , tiệm cận ngang , tâm đối xứng ; câu b) có tiệm cận đứng , tiệm cận ngang , tâm đối xứng .

2Cách 2. Tách phần nguyên, xem đồ thị là ảnh tịnh tiến của

Định hướng. Mỗi phân thức bậc nhất trên bậc nhất đều viết được thành hằng số cộng với ; khi đó tiệm cận, tâm đối xứng và chiều biến thiên đọc được ngay mà không cần đạo hàm.

a)
Trên mỗi khoảng : tăng thì tăng, giảm, do đó tăng và tăng
dần về thì lớn vô hạn ; lớn vô hạn thì dần về
b)
Trên mỗi khoảng : tăng thì giảm, tăng, do đó tăng

Vậy đồ thị câu a) là đồ thị tịnh tiến sang trái 1 đơn vị rồi lên trên 2 đơn vị, nên có tiệm cận đứng , tiệm cận ngang và tâm đối xứng ; đồ thị câu b) là đồ thị lấy đối xứng và tịnh tiến, có tiệm cận đứng , tiệm cận ngang và tâm đối xứng .

Nhận xét. Dạng cho thấy vì sao hàm phân thức bậc nhất trên bậc nhất không bao giờ có cực trị: luôn đơn điệu trên mỗi nhánh.

3Cách 3. Dùng hàm ngược

Định hướng. Giải theo : hàm ngược cũng là một phân thức bậc nhất trên bậc nhất, cho ngay tập giá trị và chiều biến thiên; hai đồ thị đối xứng nhau qua đường phân giác nên kiểm tra chéo được kết quả.

a)
hàm ngược xác định với nên tập giá trị là , tiệm cận ngang
đồng biến theo trên mỗi khoảng, nên hàm ban đầu đồng biến trên
b)
hàm ngược xác định với nên tập giá trị là , tiệm cận ngang
đồng biến theo trên mỗi khoảng, nên hàm ban đầu đồng biến trên

Vậy a) hàm số đồng biến trên , tiệm cận đứng , tiệm cận ngang , tâm đối xứng , đồ thị cắt trục tung tại và cắt trục hoành tại . b) hàm số đồng biến trên , tiệm cận đứng , tiệm cận ngang , tâm đối xứng , đồ thị cắt trục tung tại và cắt trục hoành tại .

Nhận xét. Hàm ngược của một phân thức bậc nhất trên bậc nhất lại là một hàm cùng loại, trong đó tiệm cận đứng và tiệm cận ngang đổi vai trò cho nhau — đúng như phép đối xứng qua đường thẳng mô tả.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: tách phần nguyên rồi coi đồ thị là ảnh tịnh tiến của , cho luôn cả hai tiệm cận, tâm đối xứng và dáng đồ thị chỉ trong một dòng biến đổi.
Đáp số. a) Đồng biến trên ; tiệm cận đứng , tiệm cận ngang ; tâm đối xứng ; giao trục tung , giao trục hoành . b) Đồng biến trên ; tiệm cận đứng , tiệm cận ngang ; tâm đối xứng ; giao trục tung , giao trục hoành .
Sai lầm thường gặp. Viết gộp thành đồng biến trên . Hai nhánh nằm ở hai phía tiệm cận đứng nên chỉ được nói đồng biến trên từng khoảng.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, có hàm ngược ; hai đồ thị đối xứng qua đường thẳng , và hàm đồng biến trên từng khoảng khi , nghịch biến khi .
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 32
Bài 9 · 1.23★★★★Trang 32Khảo sát hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất có hai cực trị
Bài 1.23 (trang 32). Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:
a) ;
b) .
xyOx = 1y = 2x + 1−4−2246−12−8−4481216ABIxyOx = −3y = x − 1−10−8−6−4−224−12−8−44ABIa) y = (2x² − x + 4) / (x − 1)b) y = (x² + 2x + 1) / (x + 3)
Kiến thức cần nhớ
  • Chia đa thức để đưa về dạng .
  • Bất đẳng thức AM-GM: với thì (), dấu bằng khi .
  • Tiệm cận xiên ; giao của tiệm cận đứng và tiệm cận xiên là tâm đối xứng.
🧠 Phân tích tư duy
Tử bậc hai, mẫu bậc nhất và hệ số của phần bậc nhất cùng dấu với hệ số của phần dư sau khi chia — dấu hiệu của đồ thị có đủ một cực đại và một cực tiểu cùng một tiệm cận xiên. Câu a cho giá trị cực trị là số vô tỉ nên thay nghiệm vào hàm ban đầu rất nặng; ở đây có lối tắt: coi là tham số rồi bắt phương trình theo có nghiệm, biệt thức cho ngay hai giá trị cực trị. Bẫy chung là quên kiểm tra nghiệm tìm được có khác giá trị bị loại khỏi tập xác định hay không.
1Cách 1. Chia đa thức rồi khảo sát đầy đủ

Định hướng. Đưa mỗi hàm về dạng đường thẳng cộng phân thức đơn giản, khi đó đạo hàm, cực trị và hai đường tiệm cận đều tính gọn.

a) 1. Tập xác định:
2. Sự biến thiên


hoặc
;
;
;

Tiệm cận đứng: ; tiệm cận xiên:
3. Đồ thị: , giao với trục tung là
nên đồ thị không cắt trục hoành
Tâm đối xứng: , được
b) 1. Tập xác định:
2. Sự biến thiên


hoặc
;
;
;

Tiệm cận đứng: ; tiệm cận xiên:
3. Đồ thị: , giao với trục tung là
, đồ thị tiếp xúc trục hoành tại
Tâm đối xứng: , được

Vậy câu a) hàm số đồng biến trên , nghịch biến trên , giá trị cực đại , giá trị cực tiểu , tiệm cận đứng , tiệm cận xiên , tâm đối xứng ; câu b) hàm số đồng biến trên , nghịch biến trên , giá trị cực đại , giá trị cực tiểu , tiệm cận đứng , tiệm cận xiên , tâm đối xứng .

2Cách 2. Dùng bất đẳng thức AM-GM để lấy giá trị cực trị

Định hướng. Sau khi đặt ẩn phụ là mẫu số, mỗi hàm trở thành cộng hằng số; bất đẳng thức AM-GM cho ngay giá trị cực đại và cực tiểu mà không cần đạo hàm.

a) Đặt , :

Với : , dấu bằng khi
trên nhánh , đạt tại
Với : đặt , , dấu bằng khi
trên nhánh , đạt tại
b) Đặt , :

Với : , dấu bằng khi
trên nhánh , đạt tại
Với : , dấu bằng khi
trên nhánh , đạt tại

Vậy trên nhánh bên phải tiệm cận đứng hàm số đạt cực tiểu, trên nhánh bên trái hàm số đạt cực đại; các giá trị , ở câu a) và , ở câu b) trùng khớp với kết quả của Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 giải thích luôn vì sao giá trị cực đại lại nhỏ hơn giá trị cực tiểu: hai điểm cực trị nằm trên hai nhánh khác nhau của đồ thị, mỗi nhánh chỉ có một điểm cực trị.

3Cách 3. Dùng điều kiện có nghiệm để lấy giá trị cực trị

Định hướng. Coi là tham số, đưa về phương trình bậc hai theo rồi bắt biệt thức không âm; tập giá trị thu được là phần bù của một khoảng, hai đầu mút của khoảng đó chính là giá trị cực đại và giá trị cực tiểu.

a)
hoặc
tại , khi đó , cho tương ứng
b)
hoặc
tại cho , và tại cho

Vậy a) hàm số đạt cực đại tại và cực tiểu tại ; đồ thị có tiệm cận đứng , tiệm cận xiên , tâm đối xứng . b) hàm số đạt cực đại tại và cực tiểu tại ; đồ thị có tiệm cận đứng , tiệm cận xiên , tâm đối xứng .

Nhận xét. Hai giá trị cực trị luôn là hai nghiệm của phương trình theo ; nhờ đó tổng của chúng bằng ở câu a và bằng ở câu b, đúng bằng hai lần tung độ tâm đối xứng — một phép thử lại rất nhanh.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: biệt thức theo cho hai giá trị cực trị chỉ bằng một phương trình bậc hai, tránh hẳn việc thay vào phân thức ban đầu; Cách 1 giữ lại để vẽ đồ thị vì cần thêm tiệm cận và giao điểm với các trục.
Đáp số. a) Cực đại tại , cực tiểu tại ; tiệm cận đứng , tiệm cận xiên ; tâm đối xứng ; giao trục tung , không cắt trục hoành. b) Cực đại tại , cực tiểu tại ; tiệm cận đứng , tiệm cận xiên ; tâm đối xứng ; giao trục tung , tiếp xúc trục hoành tại .
Sai lầm thường gặp. Ghi giá trị cực đại lớn hơn giá trị cực tiểu vì quen với hàm bậc ba. Ở hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất, hai điểm cực trị nằm ở hai nhánh khác nhau nên hoàn toàn có thể xảy ra .
🚀 Mở rộng. Tổng quát, với hai giá trị cực trị chính là hai nghiệm của , và tổng của chúng luôn bằng hai lần tung độ tâm đối xứng; thử áp dụng nhận xét đó cho hàm sẽ được ngay hai giá trị .
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 32
Bài 10 · 1.24★★★Trang 32Bài toán trộn dung dịch, khảo sát hàm phân thức
Bài 1.24 (trang 32). Một cốc chứa 30 ml dung dịch KOH (potassium hydroxide) với nồng độ 100 mg/ml. Một bình chứa dung dịch KOH khác với nồng độ 8 mg/ml được trộn vào cốc.
a) Tính nồng độ KOH trong cốc sau khi trộn (ml) từ bình chứa, kí hiệu là .
b) Coi là hàm số xác định với . Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số này.
c) Giải thích tại sao nồng độ KOH trong cốc giảm theo nhưng luôn lớn hơn 8 mg/ml.
xyOy = 820040060080010008100A (0 ; 100)
Kiến thức cần nhớ
  • Nồng độ sau khi trộn = tổng khối lượng chất tan chia cho tổng thể tích.
  • .
  • Tiệm cận ngang của .
🧠 Phân tích tư duy
Bài trộn dung dịch: khối lượng chất tan cộng dồn còn thể tích cũng cộng dồn, nên nồng độ là thương của hai hàm bậc nhất theo lượng thêm vào . Tách phần nguyên cho ngay cả ba ý của đề: hàm giảm, chặn dưới là và tiệm cận ngang . Bẫy của bài là nhân sai khối lượng ban đầu, phải lấy mg chứ không phải mg.
1Cách 1. Lập hàm số rồi khảo sát bằng đạo hàm

Định hướng. Tính riêng khối lượng KOH và thể tích dung dịch sau khi trộn, lập hàm nồng độ rồi khảo sát trên .

a) Khối lượng KOH có sẵn trong cốc: (mg)
Khối lượng KOH thêm vào: (mg) ; thể tích dung dịch: (ml)
(mg/ml)
b) 1. Tập xác định của bài toán:
2. Sự biến thiên
với mọi
Hàm số nghịch biến trên và không có cực trị


Tiệm cận ngang:
3. Đồ thị đi qua , đi xuống và nằm hoàn toàn phía trên đường thẳng
c) với mọi

Vậy mg/ml; nồng độ KOH giảm dần khi thêm dung dịch loãng vào nhưng luôn lớn hơn 8 mg/ml vì đồ thị nhận đường thẳng làm tiệm cận ngang.

2Cách 2. Tách phần nguyên, lập luận trực tiếp

Định hướng. Viết nồng độ thành hằng số cộng một phân thức dương giảm dần thì cả tính nghịch biến lẫn ngưỡng chặn dưới đều hiện ra ngay.





Vậy nghịch biến trên , xuất phát từ 100 mg/ml và luôn lớn hơn 8 mg/ml.

Nhận xét. Ngưỡng 8 mg/ml chính là nồng độ của dung dịch được rót thêm: dù rót bao nhiêu, hỗn hợp cũng chỉ loãng dần về đúng nồng độ đó chứ không loãng hơn được.

3Cách 3. Dùng hàm ngược để đọc tập giá trị

Định hướng. Giải ngược lượng dung dịch thêm vào theo nồng độ; điều kiện chuyển thành một điều kiện trực tiếp trên , cho luôn tập giá trị và giải thích được vì sao nồng độ không xuống tới .

(mg trên ml)
với

nghịch biến theo , nên nghịch biến theo trên
;

Vậy a) nồng độ sau khi trộn thêm ml là mg trên ml; b) hàm số nghịch biến trên , đồ thị đi qua và có tiệm cận ngang ; c) nồng độ nhận mọi giá trị trong nửa khoảng nên luôn giảm nhưng luôn lớn hơn mg trên ml.

Nhận xét. Kết quả này hợp với trực giác hoá học: dung dịch trong cốc là hỗn hợp của dung dịch mg trên ml và dung dịch mg trên ml, nên nồng độ chung luôn nằm giữa hai giá trị đó và tiến dần về khi phần dung dịch loãng chiếm ưu thế.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: tách phần nguyên rồi lập luận trực tiếp, ba dòng là trả lời đủ cả ba ý mà không cần lấy đạo hàm; Cách 3 nên dùng khi đề hỏi thêm cần trộn bao nhiêu ml để nồng độ đạt một mức cho trước.
Đáp số. a) (mg/ml). b) nghịch biến trên , , tiệm cận ngang . c) với mọi .
Sai lầm thường gặp. Lấy nồng độ mới bằng trung bình cộng của 100 và 8. Phải tính theo tổng khối lượng chất tan chia cho tổng thể tích vì hai phần dung dịch có thể tích khác nhau.
🚀 Mở rộng. Thử câu hỏi khó hơn với cùng dữ kiện: muốn nồng độ còn mg trên ml thì giải được ml; tổng quát, mọi bài trộn hai dung dịch nồng độ đều cho hàm đơn điệu và bị kẹp giữa với .
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 32
Bài 11 · 1.25★★★Trang 32Ứng dụng khảo sát hàm số vào mạch điện song song
Bài 1.25 (trang 32). Trong Vật lí, ta biết rằng khi mắc song song hai điện trở thì điện trở tương đương của mạch điện được tính theo công thức (theo Vật lí đại cương, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016). Giả sử một điện trở được mắc song song với một biến trở như Hình 1.33. Nếu điện trở đó được kí hiệu là thì điện trở tương đương là hàm số của . Vẽ đồ thị của hàm số , và dựa vào đồ thị đã vẽ, hãy cho biết:
a) Điện trở tương đương của mạch thay đổi thế nào khi tăng.
b) Tại sao điện trở tương đương của mạch không bao giờ vượt quá .
xyOy = 8816243240485648A (8 ; 4)
Kiến thức cần nhớ
  • Điện trở tương đương của hai điện trở mắc song song: .
  • .
  • Tiệm cận ngang cho biết giá trị mà hàm số tiến tới nhưng không đạt được.
🧠 Phân tích tư duy
Thay vào công thức mạch song song được , một phân thức bậc nhất trên bậc nhất nên bảng biến thiên đã biết trước dạng. Nhưng bản chất vật lí còn cho lối đi gọn hơn: công thức gốc của mạch song song là , làm việc với nghịch đảo thì mọi kết luận hiện ra ngay mà không cần chia đa thức hay lấy đạo hàm. Bẫy của bài là quên điều kiện của một biến trở thật rồi vẽ cả nhánh bên trái tiệm cận đứng.
1Cách 1. Lập hàm số rồi khảo sát bằng đạo hàm

Định hướng. Thay , vào công thức được một phân thức bậc nhất trên bậc nhất; khảo sát nó trên rồi đọc hai câu hỏi từ bảng biến thiên.

với
1. Tập xác định của bài toán:
2. Sự biến thiên
với mọi
Hàm số đồng biến trên và không có cực trị


Tiệm cận ngang:
3. Đồ thị đi lên từ gốc toạ độ, đi qua và nằm hoàn toàn phía dưới đường thẳng
a) tăng thì tăng
b) với mọi

Vậy điện trở tương đương tăng khi biến trở tăng, và đồ thị luôn nằm dưới đường tiệm cận ngang nên điện trở tương đương không bao giờ vượt quá .

2Cách 2. Tách phần nguyên, đánh giá trực tiếp

Định hướng. Viết thành trừ đi một lượng dương thì thấy ngay luôn nhỏ hơn 8 và tăng dần khi tăng.





Vậy a) điện trở tương đương tăng khi tăng; b) với mọi nên điện trở tương đương của mạch không bao giờ vượt quá .

Nhận xét. Kết quả này phù hợp với thực tế: mắc song song thêm một điện trở luôn làm điện trở tương đương nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần, ở đây là nhỏ hơn .

3Cách 3. Làm việc với nghịch đảo theo công thức gốc của mạch song song

Định hướng. Giữ nguyên dạng gốc : vế phải giảm khi tăng nên tăng, và vế phải luôn lớn hơn nên luôn nhỏ hơn — không cần đạo hàm cũng không cần chia đa thức.

với
nghịch biến trên nên nghịch biến, do đó đồng biến trên

nhỏ tuỳ ý khi đủ lớn nên tiến về , tức tiến về
đối chiếu: , tiệm cận ngang

Vậy hàm số đồng biến trên , đồ thị đi qua gốc toạ độ và có tiệm cận ngang ; a) điện trở tương đương tăng khi tăng; b) luôn có nên điện trở tương đương của mạch luôn nhỏ hơn .

Nhận xét. Kết luận đúng cho mọi mạch song song: mắc thêm một nhánh bao giờ cũng làm điện trở tương đương nhỏ hơn điện trở của từng nhánh, vì thêm nhánh là thêm đường cho dòng điện đi.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: từ đọc thẳng ra cả tính đồng biến lẫn chặn trên chỉ trong hai dòng, nhanh và khó sai hơn hẳn việc lấy đạo hàm thương; Cách 1 giữ lại khi đề bắt vẽ đồ thị đầy đủ.
Đáp số. đồng biến trên ; tiệm cận ngang . a) tăng khi tăng. b) nên điện trở tương đương luôn nhỏ hơn .
Sai lầm thường gặp. Vẽ cả nhánh ứng với hoặc lấy tiệm cận đứng vào bài. Bài toán vật lí chỉ xét nên đồ thị chỉ gồm phần nằm bên phải trục tung.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, mắc song song điện trở thì nên luôn nhỏ hơn điện trở nhỏ nhất trong các nhánh; riêng với hai điện trở bằng nhau và bằng thì — thử kiểm bằng công thức của bài với sẽ được .
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 32