Chương I. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

Bài tập cuối chương I

SGK Toán 12 — Kết nối tri thức, tập 1 · 17 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Bài 1.30★★Trang 42Trắc nghiệm lí thuyết — phân biệt điều kiện đủ với điều kiện cần của tính đơn điệu
Bài 1.30 (trang 42). Cho hàm số có đạo hàm trên khoảng . Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Nếu với mọi thuộc thì hàm số đồng biến trên .
B. Nếu với mọi thuộc thì hàm số đồng biến trên .
C. Hàm số đồng biến trên khi và chỉ khi với mọi thuộc .
D. Hàm số đồng biến trên khi và chỉ khi với mọi thuộc .
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu với mọi thì đồng biến trên ; nếu với mọi thì nghịch biến trên .
  • Chiều ngược lại chỉ cho kết luận yếu hơn: đồng biến trên thì với mọi .
  • với mọi chỉ tại HỮU HẠN điểm thì mới đồng biến.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phương án chỉ khác nhau ở hai chỗ: dấu hay dấu , và liên từ "nếu … thì" hay "khi và chỉ khi" — đó chính là dấu hiệu của một câu hỏi về điều kiện đủ và điều kiện cần. Hướng nhanh nhất là nhớ chính xác định lí trong sách: đạo hàm dương thì đồng biến (một chiều), còn chiều ngược lại chỉ cho ta . Bẫy nằm ở hai phương án có "khi và chỉ khi": chúng bắt ta kiểm tra CẢ HAI chiều, chỉ cần một chiều hỏng là mệnh đề sai.
1Cách 1. Đối chiếu với đúng chiều của định lí

Định hướng. Định lí trong sách chỉ phát biểu theo một chiều "đạo hàm dương thì đồng biến"; cứ soi xem phương án nào trùng khít với chiều đó.

Định lí: với mọi đồng biến trên
Phương án B: "Nếu với mọi thuộc thì đồng biến trên "
Hai phát biểu trùng nhau hoàn toàn

Vậy chọn đáp án B.

2Cách 2. Loại trừ ba phương án còn lại bằng phản ví dụ

Định hướng. Mỗi phương án sai đều đổ vì một hàm số cụ thể; tìm được một hàm phá được phương án nào là gạch phương án đó.

Phá A: lấy trên thì với mọi , nhưng là hàm hằng, không đồng biến
Phá C: cũng hàm đó, vế phải đúng mà vế trái "đồng biến" sai, nên "khi và chỉ khi" sai
Phá D: lấy trên thì đồng biến, nhưng nên không có với mọi

Vậy ba phương án A, C, D đều sai, chỉ còn B.

3Cách 3. Tách mệnh đề tương đương thành hai chiều rồi soi từng chiều

Định hướng. Một mệnh đề " khi và chỉ khi " chỉ đúng khi cả lẫn cùng đúng; lập bảng hai chiều cho C và D là thấy ngay chỗ hỏng.

Đặt : " đồng biến trên "
C khẳng định
Chiều đúng, chiều sai vì cho hàm hằng
D khẳng định
Chiều đúng (chính là định lí), chiều sai vì
Mỗi mệnh đề tương đương đều hỏng một chiều nên C và D cùng sai
A phát biểu một chiều nhưng chiều đó chính là chiều sai đã chỉ ra ở C

Vậy chỉ còn B đúng cả về chiều lẫn về dấu.

Nhận xét. Có thể nhớ gọn: dấu đi với "nếu … thì" là đúng; dấu chỉ được phép xuất hiện ở chiều "đồng biến suy ra đạo hàm không âm".

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần nhớ đúng chiều của định lí là khoanh được trong mười giây; Cách 2 nên giữ làm bước kiểm tra lại khi phân vân giữa A và B.
Đáp số. Đáp án B.
Sai lầm thường gặp. Rất nhiều học sinh chọn A vì tưởng " thì đồng biến". Phản ví dụ: trên với mọi mà hàm số là hằng số, không đồng biến. Muốn dùng dấu thì phải kèm điều kiện chỉ tại hữu hạn điểm.
🚀 Mở rộng. Sửa A thành "Nếu với mọi chỉ tại hữu hạn điểm thì đồng biến trên " thì phát biểu trở thành đúng — hãy thử kiểm chứng với .
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 42
Bài 2 · Bài 1.31★★Trang 42Trắc nghiệm — nhận biết hàm số nghịch biến trên toàn trục số
Bài 1.31 (trang 42). Hàm số nào sau đây nghịch biến trên ?
A. .    B. .
C. .    D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Hàm số nghịch biến trên trước hết phải xác định trên .
  • Tam thức với thì âm với mọi .
  • Hàm bậc hai luôn có một điểm cực trị nên không thể đơn điệu trên .
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi nghịch biến trên CẢ , nên việc đầu tiên là soi tập xác định: một phân thức không thể nghịch biến trên vì nó không xác định tại điểm làm mẫu triệt tiêu. Với các đa thức, dấu của phải giữ nguyên là dấu âm trên toàn trục, mà một tam thức bậc hai chỉ giữ nguyên dấu khi . Bẫy của đề là phương án C: nhiều bạn thấy trên từng khoảng rồi vội kết luận "nghịch biến trên ".
1Cách 1. Tính đạo hàm rồi đưa về dạng chính tắc của tam thức

Định hướng. Với phương án A, viết thành một bình phương cộng hằng số âm là thấy ngay dấu của nó.




nên , do đó với mọi
Hàm số ở phương án A nghịch biến trên

Vậy chọn đáp án A.

2Cách 2. Loại trừ bằng tập xác định và bậc của hàm số

Định hướng. Ba phương án còn lại hỏng vì những lí do rất khác nhau; gạch chúng đi thì chỉ còn một đáp án.

C: không xác định tại nên không nghịch biến trên
D: đổi dấu tại , hàm số có một cực tiểu
B: , nên đổi dấu

Vậy ba phương án B, C, D đều bị loại, đáp án là A.

3Cách 3. Dời trục về tâm đối xứng để nhận ra hàm nghịch biến quen thuộc

Định hướng. Đồ thị hàm bậc ba nhận điểm uốn làm tâm đối xứng; dời gốc toạ độ về đó thì hàm số rút gọn thành một biểu thức rất dễ xét dấu.

,
Đặt



nghịch biến trên , nghịch biến trên
Tổng của hai hàm nghịch biến là hàm nghịch biến

Vậy hàm số ở phương án A nghịch biến trên .

Nhận xét. Cách này còn cho biết thêm tâm đối xứng của đồ thị là , một thông tin mà hai cách trên không cho.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ một dòng biến đổi là chắc chắn kết luận được; Cách 2 chỉ nên dùng để kiểm tra chéo vì phải xét cả bốn phương án.
Đáp số. Đáp án A.
Sai lầm thường gặp. Chọn C vì thấy . Đó là lỗi bỏ qua tập xác định: hàm số này nghịch biến trên TỪNG khoảng , chứ không nghịch biến trên . Phản ví dụ cụ thể: nhưng còn , tức — đúng chiều đồng biến.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: hàm với nghịch biến trên khi và chỉ khi — hãy kiểm lại phương án A với , , .
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 42
Bài 3 · Bài 1.32★★Trang 42Trắc nghiệm — nhận biết hàm số không có cực trị
Bài 1.32 (trang 42). Hàm số nào dưới đây không có cực trị?
A. .    B. .    C. .    D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Hàm số đạt cực trị tại điểm mà ĐỔI DẤU khi đi qua điểm đó ( có thể bằng hoặc không tồn tại tại điểm ấy).
  • Với thì luôn giữ nguyên một dấu, nên hàm số không có cực trị.
  • Đồ thị của là một hypebol nhận giao của hai tiệm cận làm tâm đối xứng.
🧠 Phân tích tư duy
Cực trị xuất hiện ở chỗ hàm số đổi chiều biến thiên, nên câu hỏi thực chất là: hàm nào đơn điệu trên mỗi khoảng xác định mà không bao giờ đổi chiều. Nhìn lướt bốn phương án: ba hàm đầu là hàm đa thức hoặc trị tuyệt đối có "đáy" rõ ràng, chỉ phương án D là phân thức bậc nhất trên bậc nhất — loại hàm luôn đơn điệu trên từng khoảng. Bẫy nằm ở phương án A: không có đạo hàm tại nhưng vẫn có cực tiểu, nên đừng đánh đồng "không có đạo hàm" với "không có cực trị".
1Cách 1. Xét dấu đạo hàm của từng phương án

Định hướng. Cực trị chỉ có khi đổi dấu, nên chỉ cần tìm phương án mà giữ nguyên một dấu trên mỗi khoảng xác định.

A: khi khi , đạo hàm đổi dấu tại nên có cực tiểu
B: đổi dấu tại nên có cực tiểu
C: , đổi dấu tại hai điểm nên có hai cực trị
D: xác định với
với mọi
không đổi dấu, hàm số đồng biến trên từng khoảng

Vậy chọn đáp án D.

2Cách 2. Loại trừ bằng hình dáng đồ thị đã quen

Định hướng. Ba hàm đầu đều có đồ thị quen thuộc với một điểm thấp nhất hoặc hai chỗ uốn éo; chỉ cần hình dung là loại được.

A: đồ thị là chữ V với đỉnh , đỉnh chữ V là điểm cực tiểu
B: đồ thị có dạng lòng chảo, điểm thấp nhất là , đó là cực tiểu
C: đồ thị hàm bậc ba đi qua , , nên phải uốn lên rồi uốn xuống, tức có cực đại và cực tiểu
D: đồ thị là hypebol gồm hai nhánh luôn đi lên, không có chỗ đổi chiều

Vậy đáp án là D.

3Cách 3. Tách phần nguyên rồi tịnh tiến đồ thị hypebol

Định hướng. Viết phân thức thành hằng số cộng với một phân thức đơn giản thì đồ thị chỉ là ảnh tịnh tiến của một hypebol gốc, mà hypebol gốc thì không có cực trị.


Đặt

Hàm đồng biến trên và trên , không có cực trị
Phép tịnh tiến theo vectơ không làm thay đổi số điểm cực trị

Vậy hàm số ở phương án D không có cực trị.

Nhận xét. Cách này đồng thời cho ngay tiệm cận đứng , tiệm cận ngang và tâm đối xứng .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho phương án D: chỉ một dòng là đủ; Cách 3 hay hơn về tư duy nhưng dài hơn khi chỉ cần khoanh đáp án.
Đáp số. Đáp án D.
Sai lầm thường gặp. Chọn A vì nghĩ " không có đạo hàm tại nên không có cực trị". Sai: điều kiện của cực trị là đạo hàm ĐỔI DẤU, không đòi hỏi đạo hàm phải tồn tại tại điểm đó. Với ta có với mọi , nên đúng là điểm cực tiểu.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: () không bao giờ có cực trị vì giữ nguyên dấu — thử xem điều gì xảy ra khi .
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 42
Bài 4 · Bài 1.33★★★Trang 42Trắc nghiệm — cực trị của hàm số chứa logarit
Bài 1.33 (trang 42). Giá trị cực tiểu của hàm số
A. .    B. .    C. .    D. .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • với .
  • Giá trị cực tiểu là giá trị của , không phải giá trị của tại điểm cực tiểu.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm số là tích của một luỹ thừa với một logarit, dấu hiệu quen thuộc của dạng "đạo hàm tích rồi đặt nhân tử chung". Điều kiện phải viết ra ngay vì nó quyết định dấu của thừa số trong đạo hàm. Bẫy lớn nhất: sau khi tìm được , nhiều bạn dừng lại và khoanh luôn giá trị của thay vì thay ngược lại để lấy giá trị cực tiểu của .
1Cách 1. Đạo hàm và bảng biến thiên

Định hướng. Đặt nhân tử chung ở đạo hàm; vì nên dấu của chỉ phụ thuộc dấu của .

Tập xác định:

nên
khi ; khi

Vậy giá trị cực tiểu của hàm số là , chọn đáp án C.

2Cách 2. Đổi ẩn để đưa về hàm mũ quen thuộc

Định hướng. Đặt thì , hàm số trở thành tích của với một hàm mũ, đạo hàm gọn hơn hẳn và không còn ràng buộc .

Đặt với , khi đó


nên , và đổi dấu từ sang tại đó

ứng với , phép đổi ẩn là song ánh đồng biến nên bảo toàn tính chất cực trị

Vậy giá trị cực tiểu bằng , đáp án C.

3Cách 3. Loại trừ bằng dấu rồi thử trực tiếp

Định hướng. Chỉ cần biết điểm cực tiểu nằm ở đâu so với là đoán được dấu của giá trị cực tiểu, rồi thử một giá trị cụ thể để chốt.

Hàm số giảm rồi tăng nên điểm cực tiểu là điểm thấp nhất, giá trị cực tiểu nhỏ hơn
Giá trị cực tiểu âm nên loại AD
Còn B C ; thử

Muốn thì cần , mà là giá trị nhỏ nhất, không xảy ra

Vậy đáp án là C.

4Cách 4. Chặn dưới bằng bất đẳng thức logarit (không dùng đạo hàm)

Định hướng. Đặt rồi dùng bất đẳng thức khéo léo để chứng minh luôn không nhỏ hơn và chỉ ra chỗ đạt dấu bằng.

Đặt , khi đó
Với mọi ta có , dấu bằng khi
Áp dụng cho :


, dấu bằng khi , tức
, dấu bằng khi , tức

Vậy giá trị nhỏ nhất, cũng là giá trị cực tiểu, bằng — đáp án C.

Nhận xét. Bất đẳng thức chính là tiếp tuyến của đồ thị tại ; nhớ nó thì rất nhiều bài chặn logarit trở nên một dòng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đặt nhân tử chung rồi lập bảng biến thiên là an toàn nhất và luôn đúng; Cách 3 chỉ nên dùng khi bí thời gian vì nó dựa vào việc đã biết dáng biến thiên.
Đáp số. Giá trị cực tiểu bằng (đạt tại ) — đáp án C.
Sai lầm thường gặp. Khoanh nhầm hoặc lấy do quên bình phương: đúng ra rồi mới nhân với . Nếu quên bình phương mà lấy thì ra , một số không có trong các phương án — đó là dấu hiệu để tự kiểm tra lại.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với có cực tiểu tại và giá trị cực tiểu — bài này là trường hợp , hãy thử lại với .
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 42
Bài 5 · Bài 1.34★★★Trang 42Trắc nghiệm — giá trị lớn nhất của hàm số trên một đoạn
Bài 1.34 (trang 42). Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn
A. .    B. .    C. .    D. .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Giá trị lớn nhất của hàm số liên tục trên là số lớn nhất trong các giá trị tại điểm dừng thuộc và tại hai đầu mút.
  • với mọi , nên dấu của chính là dấu của .
🧠 Phân tích tư duy
Bài hỏi giá trị lớn nhất trên một ĐOẠN, nên phải so ba loại giá trị: tại các điểm dừng bên trong và tại hai đầu mút. Hàm số là tích của một bình phương với hàm mũ, đạo hàm sẽ có nhân tử chung luôn dương nên chỉ còn xét dấu một tam thức. Bẫy quen thuộc: giải được rồi vội thay cả hai, trong khi không thuộc đoạn .
1Cách 1. Đạo hàm rồi so ba giá trị: điểm dừng và hai đầu mút

Định hướng. Đặt nhân tử chung ở đạo hàm, tìm điểm dừng thuộc đoạn rồi so ba giá trị.




hoặc ; chỉ có
Trên thì nên dấu của là dấu của
; ;
;
tại

Vậy giá trị lớn nhất bằng , chọn đáp án B.

2Cách 2. Đổi ẩn để đưa đoạn về đối xứng quanh gốc

Định hướng. Đặt thì đoạn thành và hàm số tách được thành hằng số nhân với , một hàm rất dễ khảo sát.

Đặt , khi chạy trên thì chạy trên

Xét trên

Với thì nên dấu của là dấu của
nghịch biến trên , đồng biến trên
; ;
tại
tại , tức

Vậy giá trị lớn nhất bằng — đáp án B.

3Cách 3. Chặn trên hai thừa số cùng lúc (không dùng đạo hàm)

Định hướng. Hàm số là tích của hai thừa số không âm; nếu chặn được mỗi thừa số và hai dấu bằng cùng xảy ra tại một điểm thì đó chính là giá trị lớn nhất.

Với ta có nên , dấu bằng bên phải khi hoặc
Hàm đồng biến nên , dấu bằng bên phải khi
Hai thừa số đều không âm nên
Hai dấu bằng cùng xảy ra tại , mà

Vậy tại — đáp án B.

4Cách 4. Loại trừ bằng chặn nhanh các phương án

Định hướng. Không cần tính hết, chỉ cần một giá trị đủ lớn để loại phương án nhỏ và một lập luận chặn trên để loại phương án quá lớn.

nên giá trị lớn nhất không nhỏ hơn , loại A D
Muốn thì cần với
Khi đó nên
Trong khi , không thể bằng một số lớn hơn , loại C

Vậy chỉ còn B.

Nhận xét. Với câu trắc nghiệm, cách chặn trên như thế này thường nhanh hơn khảo sát đầy đủ, nhưng chỉ dùng được khi các phương án cách xa nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: lập bảng biến thiên trên đoạn rồi so hai đầu mút với điểm dừng là quy trình chuẩn, không sợ sót trường hợp; Cách 3 rất đẹp nhưng chỉ dùng được khi hai dấu bằng may mắn trùng nhau.
Đáp số. tại — đáp án B.
Sai lầm thường gặp. Thay cả vào vì thấy có nghiệm , cho ra rồi kết luận sai; không thuộc nên phải loại. Một lỗi khác là chỉ so hai giá trị tại điểm dừng và tại mà quên đầu mút — đúng ra mới là chỗ đạt giá trị lớn nhất.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi đoạn thành thì phải xét thêm điểm dừng với và đầu mút với ; giá trị lớn nhất vẫn là nhưng giá trị nhỏ nhất chuyển về tại — hãy tự lập lại bảng biến thiên để kiểm chứng.
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 42
Bài 6 · Bài 1.35★★Trang 42Trắc nghiệm — đọc tiệm cận từ các giới hạn cho trước
Bài 1.35 (trang 42). Cho hàm số thoả mãn ; ; . Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Đường thẳng là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
B. Đường thẳng là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
C. Đường thẳng là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
D. Đường thẳng là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Kiến thức cần nhớ
  • Đường thẳng là tiệm cận đứng khi ít nhất một trong các giới hạn một bên bằng hoặc .
  • Đường thẳng là tiệm cận ngang khi hoặc .
  • Tiệm cận ngang luôn có dạng hằng số; tiệm cận đứng luôn có dạng hằng số.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bốn giới hạn thuộc hai nhóm hẳn hoi: hai giới hạn khi tiến tới một SỐ (liên quan tiệm cận đứng) và hai giới hạn khi tiến ra VÔ CỰC (liên quan tiệm cận ngang). Chỉ cần ghép đúng nhóm là xong: tiệm cận đứng đòi giới hạn phải là vô cực, tiệm cận ngang đòi giới hạn tại vô cực phải là số hữu hạn. Bẫy của đề là trộn lẫn số và số để dụ ta gán nhầm nhóm.
1Cách 1. Đối chiếu trực tiếp với định nghĩa tiệm cận

Định hướng. Xếp bốn giới hạn của đề vào đúng hai nhóm rồi đọc kết quả.

, đều là số hữu hạn
Theo định nghĩa, đường thẳng là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
, cả hai đều hữu hạn nên không có giới hạn nào bằng tại
Đồ thị không nhận làm tiệm cận đứng

Vậy khẳng định đúng là B.

2Cách 2. Loại trừ từng phương án theo dạng phương trình

Định hướng. Ba phương án sai đều hỏng ngay ở kiểu đường thẳng hoặc ở kiểu giới hạn, không cần tính gì thêm.

D sai về hình thức: là đường thẳng đứng, không thể là tiệm cận ngang
A sai vì hai giới hạn một bên tại đều bằng , hữu hạn, không phải
C sai vì số đến từ giới hạn tại , không phải giới hạn tại ; muốn là tiệm cận ngang thì phải có
B khớp đúng:

Vậy đáp án là B.

3Cách 3. Dựng một hàm số cụ thể thoả mãn đề rồi kiểm chứng

Định hướng. Nếu tìm được một hàm số thật thoả mãn cả bốn giới hạn, ta có thể nhìn thẳng vào nó để khẳng định phương án nào đúng và bác bỏ chắc chắn các phương án còn lại.

Xét , xác định với mọi
liên tục tại nên
nên
Hàm số này thoả mãn đúng bốn giới hạn của đề
liên tục trên nên đồ thị của nó không có tiệm cận đứng nào, bác bỏ A
Đồ thị chỉ có một tiệm cận ngang là , bác bỏ C

Vậy khẳng định đúng là B.

Nhận xét. Kĩ thuật "dựng một ví dụ thật" rất mạnh với câu hỏi lí thuyết: một ví dụ đủ để bác bỏ, còn muốn khẳng định thì vẫn phải quay về định nghĩa như Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ cần nhìn dạng hay là gạch được ngay phương án D, rồi hai câu ngắn nữa là xong; Cách 3 dành cho lúc muốn hiểu bản chất chứ không hợp với phòng thi.
Đáp số. Đáp án B: đường thẳng là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Sai lầm thường gặp. Thấy số xuất hiện hai lần rồi kết luận là tiệm cận ngang (phương án C). Sai vì số là giới hạn khi , chỉ nói rằng đồ thị đi qua sát điểm . Phản ví dụ ở Cách 3: hàm tiến tới khi nhưng đồ thị của nó không hề áp sát đường thẳng khi ra vô cực.
🚀 Mở rộng. Nếu sửa đề thành và giữ nguyên ba giới hạn còn lại thì đồ thị có đồng thời tiệm cận đứng và tiệm cận ngang — hãy thử tìm một công thức như vậy.
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 42
Bài 7 · Bài 1.36★★Trang 42Trắc nghiệm — tiệm cận xiên của hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất
Bài 1.36 (trang 42). Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số
A. .    B. .    C. .    D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Đường thẳng với là tiệm cận xiên khi .
  • Có thể tính rồi .
  • Với phân thức có bậc tử lớn hơn bậc mẫu đúng một đơn vị, thương của phép chia đa thức chính là tiệm cận xiên.
🧠 Phân tích tư duy
Tử bậc hai, mẫu bậc nhất, hiệu bậc bằng — dấu hiệu chắc chắn có tiệm cận xiên. Hướng nhanh nhất là chia tử cho mẫu để tách thành "phần bậc nhất cộng phần dư nhỏ dần", vì phần bậc nhất chính là tiệm cận xiên. Bẫy của đề nằm ở hai phương án A và B: chúng là đường thẳng NGANG, không thể là tiệm cận xiên, đưa vào chỉ để dụ những bạn quen tay đi tìm tiệm cận ngang.
1Cách 1. Chia đa thức để tách phần nguyên

Định hướng. Viết tử thành mẫu nhân với một nhị thức cộng phần dư, khi đó phần dư tiến về và phần nhị thức chính là tiệm cận xiên.



Vậy tiệm cận xiên của đồ thị là đường thẳng , chọn đáp án D.

2Cách 2. Dùng công thức hệ số của tiệm cận xiên

Định hướng. Khi không muốn chia đa thức, có thể lấy hệ số góc bằng giới hạn của rồi lấy tung độ gốc bằng giới hạn của .



Tính tương tự khi cũng được

Vậy tiệm cận xiên là , tức — đáp án D.

3Cách 3. Loại trừ theo dạng đường thẳng rồi thử nốt hai phương án còn lại

Định hướng. Tiệm cận xiên bắt buộc có hệ số góc khác ; sau khi gạch hai đường nằm ngang thì chỉ cần một phép thử để phân biệt hai đường còn lại.

A B là các đường thẳng nằm ngang, không thể là tiệm cận xiên
Còn C D ; kiểm tra C

nên không phải tiệm cận
Kiểm tra D:

Vậy tiệm cận xiên là — đáp án D.

Nhận xét. Nhận xét thêm: khi nên nhánh phải của đồ thị nằm phía DƯỚI tiệm cận xiên, còn nhánh trái nằm phía trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một dòng là ra ngay , vừa cho tiệm cận xiên vừa cho luôn tiệm cận đứng ; Cách 2 dài hơn vì phải tính hai giới hạn.
Đáp số. Tiệm cận xiên là đường thẳng — đáp án D.
Sai lầm thường gặp. Chia nhầm thành rồi chọn C. Kiểm tra lại bằng cách nhân ngược: , sai ở hệ số của . Phép chia đúng phải cho thương và dư .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: có tiệm cận xiên và tiệm cận đứng khi — bài này ứng với , , nên tiệm cận xiên là .
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 42
Bài 8 · Bài 1.37★★★Trang 43Trắc nghiệm — đọc tiệm cận từ bảng biến thiên
Bài 1.37 (trang 43). Cho hàm số xác định trên , liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như sau:
Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Đường thẳng là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.
B. Đường thẳng là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.
C. Đường thẳng là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
D. Đường thẳng là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
xyO−4−2246813−6−4−22468101y = 1y = −1x = 35−17−4Dạng đồ thị đọc từ bảng biến thiêntại x = 1 hai giới hạn một bên đều hữu hạn (−1 và 7)nên x = 1 KHÔNG là tiệm cận đứng
Kiến thức cần nhớ
  • Giá trị ở hai đầu bảng biến thiên (dưới ) là các giới hạn tại vô cực, cho tiệm cận ngang.
  • Vạch đôi trong bảng biến thiên chỉ đánh dấu điểm không thuộc tập xác định; chỉ khi giới hạn một bên bằng thì mới có tiệm cận đứng.
  • Một đồ thị có thể có tới hai tiệm cận ngang khác nhau, một khi và một khi .
🧠 Phân tích tư duy
Câu hỏi tìm khẳng định SAI, nên phải kiểm cả bốn chứ không được dừng khi gặp một câu đúng. Bảng biến thiên có hai vạch đôi, ở , nhưng chúng khác hẳn nhau về bản chất: tại có giá trị , còn tại hai giá trị hai bên đều là số hữu hạn (). Đó chính là bẫy: vạch đôi trong bảng biến thiên chỉ báo điểm KHÔNG XÁC ĐỊNH, không tự động cho tiệm cận đứng.
1Cách 1. Đọc thẳng bốn giới hạn quyết định từ bảng biến thiên

Định hướng. Chỉ có bốn ô trong bảng thực sự nói về tiệm cận: hai ô ngoài cùng và hai cặp ô kề vạch đôi.

nên là tiệm cận ngang
nên là tiệm cận ngang
nên là tiệm cận đứng
, cả hai đều hữu hạn nên không phải tiệm cận đứng

Vậy khẳng định D là khẳng định sai.

2Cách 2. Kiểm tra lần lượt từng phương án để loại trừ

Định hướng. Đề hỏi câu SAI nên xác nhận ba câu đúng trước, câu còn lại chính là đáp án.

A: ô dưới ghi , đúng là , khẳng định đúng
B: ô dưới ghi , đúng là , khẳng định đúng
C: bên trái vạch đôi tại ghi , khẳng định đúng
D: bên trái vạch đôi tại ghi , bên phải ghi , không có nào, khẳng định sai

Vậy chọn D.

3Cách 3. Phác hoạ dáng đồ thị từ bảng biến thiên rồi nhìn hình

Định hướng. Vẽ bốn nhánh đúng chiều mũi tên và đúng các giá trị đầu mút, khi đó tiệm cận hiện ra bằng mắt: chỗ nào đồ thị vọt ra vô cực theo phương đứng mới có tiệm cận đứng.

Nhánh trên : đi xuống từ mức tới mức , áp sát đường khi
Nhánh trên rồi : xuất phát từ mức , xuống tới điểm thấp rồi vọt lên khi
Nhánh trên : xuất phát từ mức , đi lên và áp sát đường khi
Tại đồ thị chỉ bị "đứt" từ mức nhảy lên mức , hai đầu đứt đều nằm ở độ cao hữu hạn
Chỉ tại đồ thị mới đi ra vô cực theo phương thẳng đứng

Vậy đồ thị có hai tiệm cận ngang , và đúng một tiệm cận đứng ; khẳng định D sai.

Nhận xét. Nhìn hình còn thấy rõ: điểm là điểm cực tiểu của trên khoảng , nhưng nó không hề liên quan tới tiệm cận.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ nhìn bốn ô trong bảng là kết luận được, không cần vẽ vời gì; Cách 3 nên dùng khi ôn tập để nhớ lâu sự khác nhau giữa điểm gián đoạn và tiệm cận đứng.
Đáp số. Khẳng định sai là D: đường thẳng KHÔNG phải tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Sai lầm thường gặp. Thấy vạch đôi tại trong bảng biến thiên là kết luận ngay là tiệm cận đứng. Phản ví dụ cụ thể: hàm không xác định tại nhưng hữu hạn, đồ thị chỉ thủng một điểm chứ không có tiệm cận đứng.
🚀 Mở rộng. Nếu sửa ô bên trái vạch đôi tại từ thành thì cả bốn khẳng định A, B, C, D đều đúng và câu hỏi không còn đáp án — hãy thử viết một bảng biến thiên như vậy để thấy khi nào đồ thị có hai tiệm cận đứng.
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 43
Bài 9 · Bài 1.38★★Trang 43Trắc nghiệm — nhận dạng hàm số từ đồ thị hypebol
Bài 1.38 (trang 43). Đồ thị trong Hình 1.37 là đồ thị của hàm số:
A. .    B. .    C. .    D. .
xyO−6−4−2−124−4−212468x = −1y = 2I (−1 ; 2)(0 ; 1)Hình 1.37
Kiến thức cần nhớ
  • Đồ thị (với , ) có tiệm cận đứng và tiệm cận ngang .
  • Giao của hai tiệm cận là tâm đối xứng của đồ thị.
  • Muốn kiểm tra một điểm có thuộc đồ thị hay không, chỉ cần thay hoành độ vào công thức.
🧠 Phân tích tư duy
Hình cho một hypebol hai nhánh, nên hàm cần tìm là phân thức bậc nhất trên bậc nhất; ba dữ kiện đọc được ngay từ hình là tiệm cận đứng , tiệm cận ngang và điểm . Hướng nhanh nhất là dùng hai tiệm cận vì chúng lọc được tới ba phương án chỉ bằng cách nhìn hệ số. Bẫy của đề là hai phương án A và C cũng có tiệm cận đứng nên nếu chỉ nhìn đường thẳng đứng thì chưa loại được gì.
1Cách 1. Đọc hai tiệm cận từ đồ thị rồi so với từng phương án

Định hướng. Hai đường nét đứt trên hình cho ngay hai tiệm cận; đối chiếu chúng với hệ số của từng phương án.

Từ hình: tiệm cận đứng , tiệm cận ngang
A có tiệm cận ngang , loại
C có tiệm cận ngang , loại
D có mẫu triệt tiêu tại nên tiệm cận đứng là , loại
B

Vậy đồ thị đã cho là đồ thị của hàm số ở phương án B.

2Cách 2. Thay toạ độ các điểm đọc được trên hình (loại trừ)

Định hướng. Hình cho thấy đồ thị đi qua ; thay vào bốn công thức là gạch được gần hết.

Từ hình, đồ thị cắt trục tung tại điểm và cắt trục hoành tại
A: , loại
C: , loại
D: , loại
B: đúng, và cũng đúng

Vậy đáp án là B.

3Cách 3. Đọc tâm đối xứng rồi dùng công thức tâm của hàm nhất biến

Định hướng. Giao của hai tiệm cận là tâm đối xứng; công thức tâm đối xứng cho phép ràng buộc đồng thời cả hai hệ số chỉ bằng một phép đọc hình.

Từ hình, tâm đối xứng của đồ thị là
Với thì tâm đối xứng là
, tức
Chọn thì , , hàm số có dạng
Trong bốn phương án chỉ có B mang dạng đó
Kiểm chứng bằng phép đổi trục ,
nên , một hàm lẻ, đúng là nhận gốc mới làm tâm đối xứng

Vậy đồ thị trong Hình 1.37 là đồ thị của hàm số — đáp án B.

Nhận xét. Dạng còn cho biết hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định, khớp với chiều đi lên của hai nhánh trên hình.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tiệm cận ngang một mình đã gạch được A và C, thêm tiệm cận đứng là loại nốt D; Cách 2 cũng nhanh nhưng phải thay số bốn lần.
Đáp số. Đáp án B: .
Sai lầm thường gặp. Nhầm tiệm cận ngang của thành thay vì . Phản ví dụ: với , công thức sai cho (trùng hình nên dễ chọn nhầm A), trong khi tính giới hạn thật thì .
🚀 Mở rộng. Nếu đổi dữ kiện thành tiệm cận đứng , tiệm cận ngang và đồ thị qua thì hàm số là — hãy tự lập lại bằng công thức tâm đối xứng ở Cách 3.
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 43
Bài 10 · Bài 1.39★★★Trang 43Trắc nghiệm — nhận dạng hàm số từ đồ thị có tiệm cận xiên
Bài 1.39 (trang 43). Đồ thị trong Hình 1.38 là đồ thị của hàm số:
A. .    B. .    C. .    D. .
xyO−6−4−2−1124−8−6−3−11246x = −1y = x(−2 ; −3)Hình 1.38
Kiến thức cần nhớ
  • Đồ thị hàm số chỉ có tiệm cận ngang, không bao giờ có tiệm cận xiên.
  • Với thì , hàm số có hai cực trị khi và không có cực trị khi .
  • Tiệm cận xiên đọc từ hình là đường thẳng mà đồ thị áp sát khi .
🧠 Phân tích tư duy
Trên hình có một đường nét đứt XIÊN, đó là dấu hiệu loại ngay mọi hàm nhất biến (đồ thị hàm nhất biến chỉ có tiệm cận ngang). Hình còn cho hai điểm cực trị rất rõ là — dữ kiện mạnh nhất, vì trong ba phương án còn lại chỉ một hàm có cực trị tại đúng hai điểm đó. Bẫy: cả ba phương án A, C, D đều có tiệm cận đứng , nên đừng dừng ở việc đọc tiệm cận đứng.
1Cách 1. Đọc tiệm cận đứng và tiệm cận xiên từ hình

Định hướng. Hai đường nét đứt cho hai tiệm cận; so chúng với từng phương án sau khi tách phần nguyên.

Từ hình: tiệm cận đứng , tiệm cận xiên (đường xiên đi qua gốc toạ độ)
B là hàm nhất biến, chỉ có tiệm cận ngang , loại
C: nên , tiệm cận xiên là , loại
A: có tiệm cận xiên và tiệm cận đứng , còn giữ lại
D: nên , cũng có tiệm cận xiên và tiệm cận đứng
Hình cho thấy đồ thị có cực đại và cực tiểu, còn A nên không có cực trị, loại

Vậy đồ thị trong Hình 1.38 là đồ thị của hàm số ở phương án D.

2Cách 2. Thay toạ độ hai điểm cực trị đọc được trên hình (loại trừ)

Định hướng. Hình chỉ rõ hai điểm ; thay hoành độ vào bốn công thức thì đáp án lộ ngay.

Thay vào từng phương án
A: , loại
B: , loại
C: , loại
D: đúng
Kiểm lại điểm thứ hai với D: đúng

Vậy đáp án là D.

3Cách 3. Tách phần nguyên rồi dùng điều kiện có cực trị

Định hướng. Đưa cả A và D về cùng dạng ; dấu của quyết định hàm số có cực trị hay không, mà hình thì cho thấy rõ ràng là có.

Dạng chung cho
thì với mọi , hàm số không có cực trị
thì , hàm số có hai cực trị
A ứng với , không có cực trị, trái với hình
D ứng với , hai điểm cực trị là , tức
, khớp đúng hai điểm trên hình

Vậy đồ thị trong Hình 1.38 là đồ thị của — đáp án D.

Nhận xét. Dạng cho thấy khoảng cách theo phương đứng từ đồ thị tới tiệm cận xiên đúng bằng , giảm dần về — đúng như hình.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: một phép thay là loại được ba phương án, nhanh hơn hẳn việc tách phần nguyên bốn lần; Cách 3 hay nhất về tư duy vì nó giải thích được vì sao A hỏng.
Đáp số. Đáp án D: .
Sai lầm thường gặp. Chọn A vì thấy A cũng có tiệm cận xiên và tiệm cận đứng giống hệt D. Phân biệt bằng cực trị: nên đồ thị chỉ đi lên, không có đỉnh nhô như trên hình; còn mới có cực đại và cực tiểu .
🚀 Mở rộng. Tổng quát với luôn có cực đại tại và cực tiểu tại , hai giá trị cực trị cách nhau đúng — hãy kiểm lại với : hai giá trị là .
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 43
Bài 11 · Bài 1.40★★Trang 43Tự luận — xét chiều biến thiên và tìm cực trị của bốn dạng hàm cơ bản
Bài 1.40 (trang 43). Xét chiều biến thiên và tìm các cực trị (nếu có) của các hàm số sau:
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Hàm số đạt cực trị tại khi đổi dấu qua ; nếu không đổi dấu thì không có cực trị dù .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Bốn ý cố tình chọn bốn dạng khác nhau: bậc ba có nghiệm kép của đạo hàm, trùng phương, nhất biến và bậc hai trên bậc nhất — nhìn dạng là đoán được ngay kết quả sẽ có bao nhiêu cực trị. Với ý a) đạo hàm là bình phương nên không đổi dấu, đó là chỗ dễ mất điểm nhất vì nhiều bạn thấy có nghiệm là kết luận có cực trị. Với ý c) và d) phải nêu tập xác định trước, vì kết luận đơn điệu chỉ đúng trên TỪNG khoảng.
1Cách 1. Đạo hàm và bảng biến thiên cho từng ý

Định hướng. Với mỗi hàm, nêu tập xác định, tính , giải , xét dấu rồi đọc kết quả từ bảng biến thiên.

a) Tập xác định
với mọi
, và giữ nguyên dấu dương ở hai bên
Hàm số đồng biến trên và không có cực trị
b) Tập xác định

hoặc hoặc
; ;
Hàm số nghịch biến trên , đồng biến trên
Cực đại tại với giá trị cực đại ; cực tiểu tại với giá trị cực tiểu
c) Tập xác định
với mọi
Hàm số đồng biến trên từng khoảng , không có cực trị
d) Tập xác định

hoặc
;
Hàm số đồng biến trên , nghịch biến trên
Cực đại tại với giá trị cực đại ; cực tiểu tại với giá trị cực tiểu

Vậy a) đồng biến trên , không có cực trị; b) cực đại tại , cực tiểu tại ; c) đồng biến trên từng khoảng xác định, không có cực trị; d) cực đại tại , cực tiểu tại .

2Cách 2. Nhận dạng cấu trúc rồi đổi ẩn hoặc tách phần nguyên

Định hướng. Cả bốn biểu thức đều gói lại được thành một dạng quen: luỹ thừa của nhị thức, hàm bậc hai theo , hằng số cộng phân thức đơn, và tổng — nhìn ra dạng là đọc được kết quả gần như không cần tính.

a)
Hàm đồng biến trên và không có cực trị, phép tịnh tiến không làm đổi điều đó
b)
Đặt thì , dấu bằng khi , tức
là giá trị nhỏ nhất, đạt tại nên đó là hai điểm cực tiểu
Tại thì ; hàm số là hàm chẵn, giảm rồi tăng đối xứng nhau qua trục tung nên là điểm cực đại với giá trị cực đại
c) nên
Đặt thì , đồng biến trên và trên , không có cực trị
d) nên
Đặt thì
Với : theo bất đẳng thức Cô-si, dấu bằng khi , tức
Với : đặt thì , dấu bằng khi , tức

Vậy a) và c) không có cực trị; b) có cực đại tại và cực tiểu tại ; d) có cực tiểu tại và cực đại tại — trùng khớp Cách 1.

3Cách 3. Dùng đạo hàm cấp hai để phân loại cực trị

Định hướng. Khi đã có các điểm dừng, dấu của tại đó cho ngay kết luận cực đại hay cực tiểu mà không cần xét dấu trên từng khoảng.

a) , , nên tiêu chuẩn đạo hàm cấp hai không kết luận được
Quay lại dấu của : và chỉ bằng tại một điểm, hàm số đồng biến trên , không có cực trị
b) ,
nên là điểm cực đại, giá trị cực đại
nên là hai điểm cực tiểu, giá trị cực tiểu
c) , phương trình vô nghiệm nên không có điểm dừng, không có cực trị
d) cho
nên là điểm cực tiểu, giá trị cực tiểu
nên là điểm cực đại, giá trị cực đại

Vậy kết quả trùng với hai cách trên; riêng ý a) cho thấy khi triệt tiêu tại điểm dừng thì bắt buộc phải quay về xét dấu .

Nhận xét. Ở ý d) có hiện tượng thú vị: giá trị cực đại lại NHỎ HƠN giá trị cực tiểu . Điều đó không mâu thuẫn, vì cực trị chỉ là tính chất địa phương và hai điểm ấy nằm ở hai phía khác nhau của tiệm cận đứng .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: bảng biến thiên vừa cho chiều biến thiên vừa cho cực trị, đúng hai yêu cầu của đề trong một lần làm; Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra lại loại cực trị cho nhanh.
Đáp số. a) Đồng biến trên , không có cực trị. b) Nghịch biến trên , đồng biến trên ; cực đại tại , cực tiểu tại . c) Đồng biến trên , không có cực trị. d) Đồng biến trên , nghịch biến trên ; cực đại tại , cực tiểu tại .
Sai lầm thường gặp. Ở ý a), thấy có nghiệm rồi kết luận hàm số đạt cực trị tại . Kiểm tra bằng phản ví dụ số: , , — giá trị vẫn tăng đều qua nên đó không phải điểm cực trị. Ở ý c) và d), viết "đồng biến trên " hoặc gộp hai khoảng bằng dấu hợp cũng là sai vì hàm số không xác định tại điểm bị loại.
🚀 Mở rộng. Tổng quát cho ý d): hàm với luôn có cực tiểu và cực đại ; thay được đúng bài này — hãy thử lại với (ứng với ).
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 43
Bài 12 · Bài 1.41★★★Trang 44Tự luận — giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất trên nửa khoảng và trên tập xác định
Bài 1.41 (trang 44). Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các hàm số sau:
a) trên nửa khoảng ;
b) .
xyO1−11−√2√2√2max y = √2Nửa đường tròn tâm O bán kính √2, phần y ≥ 0
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Hàm số nghịch biến trên thì đạt giá trị lớn nhất tại ; giới hạn tại chỉ là chặn dưới, không phải giá trị nhỏ nhất nếu không đạt được.
  • với .
🧠 Phân tích tư duy
Hai ý kiểm tra hai tình huống trái ngược nhau. Ý a) cho một NỬA khoảng, đầu bên phải là vô cực nên giá trị ở đó chỉ là giới hạn, không phải giá trị đạt được — đây chính là chỗ sinh ra câu "nếu có" trong đề. Ý b) không cho khoảng nên việc đầu tiên là tìm tập xác định , và vì đó là một đoạn kín nên chắc chắn có cả giá trị lớn nhất lẫn giá trị nhỏ nhất. Bẫy chung: quên so giá trị tại các đầu mút.
1Cách 1. Đạo hàm và bảng biến thiên

Định hướng. Xét dấu đạo hàm trên đúng miền mà đề cho, rồi đọc giá trị lớn nhất, nhỏ nhất từ bảng biến thiên, chú ý đầu mút nào đạt được và đầu mút nào không.

a) Trên ta có nên hàm số xác định

Hàm số nghịch biến trên
;
tại
với mọi và không có nào cho , nên hàm số không có giá trị nhỏ nhất
b) Điều kiện , tập xác định
với
; khi khi
; ;

Vậy a) tại , không có giá trị nhỏ nhất; b) tại tại .

2Cách 2. Tách phần nguyên và đánh giá trực tiếp (không dùng đạo hàm)

Định hướng. Ý a) viết thành hằng số cộng một phân thức đơn để chặn ngay; ý b) chặn thẳng biểu thức dưới dấu căn.

a) nên
Với thì nên , dấu bằng bên phải khi

khi nên ; còn luôn lớn hơn nên không có giá trị nhỏ nhất
b) Với thì


khi , tức ; khi , tức

Vậy a) , không có giá trị nhỏ nhất; b) tại , tại .

3Cách 3. Đổi ẩn (ý a) và đọc hình nửa đường tròn (ý b)

Định hướng. Ý a) đặt ẩn phụ cho mẫu để đưa về hàm nghịch đảo quen thuộc; ý b) nhận ra đồ thị chính là nửa đường tròn nên đọc được ngay hai giá trị cần tìm.

a) Đặt ; khi thì

Hàm nghịch biến trên nên lớn nhất khi nhỏ nhất, tức
ứng với
Khi thì nhưng không bao giờ bằng
b) Với ta có
với
Đồ thị là NỬA đường tròn tâm bán kính nằm phía trên trục hoành
Điểm cao nhất của nửa đường tròn là , hai điểm thấp nhất là

Vậy a) giá trị lớn nhất tại , không có giá trị nhỏ nhất; b) giá trị lớn nhất tại , giá trị nhỏ nhất tại .

Nhận xét. Hình vẽ nửa đường tròn cho thấy vì sao ý b) chắc chắn có đủ cả hai giá trị: tập xác định là một đoạn kín và hàm số liên tục trên đó.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: ý a) chỉ hai dòng tách phần nguyên là ra cả chặn trên lẫn lí do không có giá trị nhỏ nhất, ý b) chặn trực tiếp còn nhanh hơn đạo hàm; Cách 1 nên giữ khi đề yêu cầu trình bày bảng biến thiên.
Đáp số. a) tại ; hàm số KHÔNG có giá trị nhỏ nhất (chỉ có , không đạt được). b) tại ; tại .
Sai lầm thường gặp. Ở ý a) kết luận "giá trị nhỏ nhất bằng ". Sai vì luôn lớn hơn với mọi : nếu thì , vô lí. Ở ý b) quên tìm tập xác định rồi thay bừa vào để lấy căn của số âm.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi ý a) thành nửa khoảng thì hàm số không còn giá trị lớn nhất lẫn giá trị nhỏ nhất, vì khi thì — hãy thử lập lại bảng biến thiên để thấy vai trò quyết định của đầu mút kín hay hở.
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 44
Bài 13 · Bài 1.42★★Trang 44Tự luận — tìm tiệm cận đứng, tiệm cận ngang, tiệm cận xiên
Bài 1.42 (trang 44). Tìm các tiệm cận của mỗi đồ thị hàm số sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • là tiệm cận đứng khi một giới hạn một bên tại bằng .
  • Bậc tử bằng bậc mẫu cho tiệm cận ngang tỉ số hai hệ số bậc cao nhất; bậc tử hơn bậc mẫu đúng cho tiệm cận xiên.
  • Một đồ thị không thể vừa có tiệm cận ngang vừa có tiệm cận xiên về cùng một phía vô cực.
🧠 Phân tích tư duy
So bậc của tử với bậc của mẫu là việc đầu tiên: ý a) hai bậc bằng nhau nên có tiệm cận ngang, ý b) tử hơn mẫu đúng một bậc nên có tiệm cận xiên chứ không có tiệm cận ngang. Nghiệm của mẫu cho ứng viên tiệm cận đứng, nhưng phải kiểm tra tử không cùng triệt tiêu tại đó thì mới thật sự là tiệm cận. Bẫy: nhiều bạn quen tay đi tìm tiệm cận ngang cho cả ý b), trong khi giới hạn của tại vô cực là vô cực.
1Cách 1. Tính trực tiếp các giới hạn theo định nghĩa

Định hướng. Bám sát định nghĩa: giới hạn tại nghiệm của mẫu cho tiệm cận đứng, giới hạn tại vô cực cho tiệm cận ngang hoặc tiệm cận xiên.

a) Tập xác định
vì tử tiến tới còn mẫu tiến tới

Đường thẳng là tiệm cận đứng

Đường thẳng là tiệm cận ngang
b) Tập xác định
Tại tử bằng

Đường thẳng là tiệm cận đứng
nên đồ thị không có tiệm cận ngang

Đường thẳng là tiệm cận xiên

Vậy a) tiệm cận đứng , tiệm cận ngang ; b) tiệm cận đứng , tiệm cận xiên .

2Cách 2. Chia đa thức để tách phần nguyên

Định hướng. Viết mỗi phân thức thành "phần đa thức cộng phần dư nhỏ dần"; phần đa thức chính là tiệm cận ngang hoặc tiệm cận xiên, còn mẫu của phần dư cho tiệm cận đứng.

a)

Khi thì nên , tiệm cận ngang
Khi thì ra vô cực nên tiệm cận đứng
b)
Kiểm lại: , cộng lại được , thêm thành

Phần dư tiến về khi và ra vô cực khi

Vậy a) tiệm cận đứng , tiệm cận ngang ; b) tiệm cận đứng , tiệm cận xiên .

3Cách 3. Dùng công thức hệ số của tiệm cận

Định hướng. Không cần chia đa thức, chỉ cần hai giới hạn: một cho hệ số góc, một cho tung độ gốc; công thức này dùng chung cho cả tiệm cận ngang (khi hệ số góc bằng ) lẫn tiệm cận xiên.

a)

Hệ số góc bằng nên đường tiệm cận nằm ngang:
Mẫu triệt tiêu tại mà tử tại đó bằng nên là tiệm cận đứng
b)

Hệ số góc nên tiệm cận xiên là
Mẫu triệt tiêu tại mà tử tại đó bằng nên là tiệm cận đứng

Vậy kết quả trùng khớp hai cách trên.

Nhận xét. Từ dạng tách còn đọc được vị trí tương đối: khi phần dư dương nên đồ thị nằm PHÍA TRÊN tiệm cận xiên, khi thì nằm phía dưới.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chia đa thức một lần là đọc được cả tiệm cận đứng lẫn tiệm cận ngang hoặc xiên, lại thấy luôn đồ thị nằm trên hay dưới tiệm cận; Cách 3 dài hơn vì phải tính hai giới hạn cho mỗi ý.
Đáp số. a) Tiệm cận đứng ; tiệm cận ngang . b) Tiệm cận đứng ; tiệm cận xiên (không có tiệm cận ngang).
Sai lầm thường gặp. Ở ý b) tính rồi kết luận tiệm cận ngang . Sai vì đã chia nhầm hệ số bậc hai cho hệ số bậc nhất; thực ra . Thử một số cụ thể để tự phát hiện: với thì , rõ ràng không tiến về .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: phân thức có tiệm cận ngang khi , có tiệm cận xiên khi , và không có tiệm cận ngang lẫn xiên khi — hãy thử với .
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 44
Bài 14 · Bài 1.43★★★Trang 44Tự luận — khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị ba dạng hàm cơ bản
Bài 1.43 (trang 44). Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:
a) ;
b) ;
c) .
xyO12345481012162024(1 ; 8)(3 ; 12)I (2 ; 10)xyO−6−4−224−4−2−1246x = −1y = 2I (−1 ; 2)xyO−4−21246−8−6−4−22468x = 1y = x − 1a) y = −x³ + 6x² − 9x + 12b) y = (2x − 1) / (x + 1)c) y = (x² − 2x) / (x − 1)
Kiến thức cần nhớ
  • Sơ đồ khảo sát: tập xác định, tính và nghiệm của , các giới hạn, tiệm cận, bảng biến thiên, cực trị, điểm đặc biệt rồi vẽ đồ thị.
  • Đồ thị hàm bậc ba nhận điểm uốn (nghiệm của ) làm tâm đối xứng.
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Ba ý đại diện cho ba dạng phải thuộc lòng của chương: bậc ba, nhất biến và bậc hai trên bậc nhất. Nhìn dạng là biết trước kết quả: bậc ba với hệ số bậc ba âm thì đồ thị đi từ xuống và có hai cực trị nếu có hai nghiệm phân biệt; hai ý phân thức chắc chắn có tiệm cận đứng tại nghiệm mẫu. Bẫy lớn nhất là bỏ qua bước tiệm cận ở hai ý sau, hoặc quên rằng ý c) có tiệm cận XIÊN chứ không phải tiệm cận ngang.
1Cách 1. Khảo sát theo sơ đồ đầy đủ

Định hướng. Đi đủ các bước của sơ đồ khảo sát cho từng hàm, không bỏ bước tiệm cận với hai ý phân thức.

a)
Tập xác định:

hoặc
;
Hàm đa thức nên đồ thị không có tiệm cận
;
Hàm số nghịch biến trên , đồng biến trên
Cực tiểu tại với giá trị cực tiểu ; cực đại tại với giá trị cực đại
, , điểm uốn là tâm đối xứng
Đồ thị cắt trục tung tại và cắt trục hoành tại một điểm có hoành độ khoảng
b)
Tập xác định:
với mọi
; ;
Tiệm cận đứng ; tiệm cận ngang
Hàm số đồng biến trên từng khoảng , không có cực trị
Đồ thị cắt trục tung tại , cắt trục hoành tại , nhận làm tâm đối xứng
c)
Tập xác định:

không triệt tiêu nên hàm số không có cực trị
; ; ;
Tiệm cận đứng
nên
Tiệm cận xiên
Hàm số đồng biến trên từng khoảng
Đồ thị cắt hai trục tại và cắt trục hoành thêm tại , nhận làm tâm đối xứng

Vậy ba đồ thị được vẽ như hình bên: a) đồ thị bậc ba có cực tiểu , cực đại , tâm đối xứng ; b) hypebol với tiệm cận , ; c) hai nhánh với tiệm cận đứng và tiệm cận xiên .

2Cách 2. Dời trục về tâm đối xứng để rút gọn về hàm lẻ quen thuộc

Định hướng. Cả ba đồ thị đều có tâm đối xứng; dời gốc toạ độ về đó thì công thức rút gọn thành một hàm LẺ rất dễ vẽ, rồi tịnh tiến ngược lại là xong.

a) Tâm đối xứng là điểm uốn ; đặt



, một hàm lẻ, có
, tức trong hệ cũ là
b) Tâm đối xứng ; đặt ,
nên , hàm lẻ, hai nhánh hypebol đối xứng qua gốc mới
c) Tâm đối xứng ; đặt ,
nên , cũng là hàm lẻ

Vậy ba đồ thị lần lượt là ảnh của các đồ thị hàm lẻ , , qua phép tịnh tiến đưa gốc toạ độ về , , — kết quả khớp Cách 1.

3Cách 3. Tách phần nguyên: đồ thị bằng đường tiệm cận cộng phần dư

Định hướng. Với hai ý phân thức, viết thành "đường thẳng tiệm cận cộng phần dư"; dấu của phần dư nói ngay nhánh nào nằm trên, nhánh nào nằm dưới tiệm cận, nhờ đó vẽ hình rất nhanh và không sợ vẽ ngược.

b)
Với : nên , nhánh phải nằm DƯỚI tiệm cận ngang
Với : nên , nhánh trái nằm TRÊN tiệm cận ngang
Khoảng cách theo phương đứng từ đồ thị tới đường , giảm dần về
c)
Với : nên , nhánh phải nằm DƯỚI tiệm cận xiên
Với : , nhánh trái nằm TRÊN tiệm cận xiên
a) Với hàm bậc ba, thay vì tiệm cận thì dùng dấu của
khi : đồ thị lồi xuống (cong lên) trên
khi : đồ thị cong xuống trên , đổi chiều cong tại điểm uốn

Vậy ba đồ thị vẽ được chính xác chỉ bằng đường tiệm cận (hoặc điểm uốn) cộng thêm dấu của phần dư — kết quả trùng khớp Cách 1.

Nhận xét. Mẹo kiểm tra nhanh mọi hình vẽ hàm phân thức: chấm thêm một điểm bất kì, chẳng hạn ý c) tại cho , đúng là nhỏ hơn giá trị của tiệm cận xiên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì đề yêu cầu đúng quy trình khảo sát và bảng biến thiên là phần cho điểm; Cách 3 nên dùng kèm ở khâu vẽ hình để không bao giờ vẽ nhầm nhánh nằm trên hay dưới tiệm cận.
Đáp số. a) Nghịch biến trên , đồng biến trên ; cực tiểu , cực đại , tâm đối xứng . b) Đồng biến trên từng khoảng xác định; tiệm cận đứng , tiệm cận ngang , tâm đối xứng . c) Đồng biến trên từng khoảng xác định; tiệm cận đứng , tiệm cận xiên , tâm đối xứng .
Sai lầm thường gặp. Ở ý c), nhiều bạn tính rồi ghi tiệm cận ngang do rút gọn ẩu hệ số bậc cao. Kiểm chứng bằng số: với thì , rõ ràng không dừng ở mà bám sát . Một lỗi nữa là viết "hàm số đồng biến trên " thay vì "đồng biến trên từng khoảng".
🚀 Mở rộng. Tổng quát ý c): hàm có tiệm cận xiên và có cực trị khi và chỉ khi — hãy thử khảo sát để thấy trường hợp có hai cực trị.
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 44
Bài 15 · Bài 1.44★★★Trang 44Vận dụng thực tiễn — khảo sát hàm số từ công thức thấu kính
Bài 1.44 (trang 44). Xét một thấu kính hội tụ có tiêu cự (H.1.39). Khoảng cách từ vật đến thấu kính liên hệ với khoảng cách từ ảnh đến thấu kính bởi hệ thức .
a) Viết công thức tính như một hàm số của biến .
b) Tính các giới hạn ; và giải thích ý nghĩa các kết quả này.
c) Lập bảng biến thiên của hàm số trên khoảng .
ffpqMFF'M'Hình 1.39 — thấu kính hội tụ tiêu cự f
Kiến thức cần nhớ
  • nên .
  • .
  • Hàm số nghịch biến trên một khoảng thì giới hạn ở hai đầu khoảng là chặn trên và chặn dưới của tập giá trị.
🧠 Phân tích tư duy
Hệ thức của đề đối xứng hoàn toàn với , nên rút theo chỉ là một phép biến đổi đại số ngắn. Điều đáng chú ý là điều kiện : nó đảm bảo mẫu dương, tức , đúng với ý nghĩa vật lí là ảnh nằm ở phía bên kia thấu kính. Bẫy dễ vấp: quên rằng là HẰNG SỐ dương, đem đạo hàm theo hoặc coi như biến thứ hai.
1Cách 1. Biến đổi đại số rồi dùng đạo hàm

Định hướng. Rút theo từ hệ thức, sau đó đạo hàm theo với đóng vai trò hằng số dương.

a)
nên , do đó
với
b)
vì tử tiến tới còn mẫu tiến tới
c) với mọi
Hàm số nghịch biến trên khoảng , giá trị giảm từ xuống tới gần nhưng luôn lớn hơn

Vậy a) ; b) nghĩa là vật càng ra xa thấu kính thì ảnh càng dịch về sát tiêu điểm, còn nghĩa là vật càng tiến sát tiêu điểm thì ảnh càng lùi ra xa vô tận ; c) bảng biến thiên như trên, nghịch biến trên .

2Cách 2. Tách phần nguyên để đọc thẳng mọi kết quả

Định hướng. Viết thành cộng một phân thức đơn theo ; khi đó cả hai giới hạn lẫn chiều biến thiên hiện ra mà không cần đạo hàm.



Với thì , do đó luôn đúng
tăng thì tăng nên giảm, kéo theo giảm: hàm số nghịch biến trên
thì nên
thì nên , do đó
Đồ thị của có tiệm cận đứng và tiệm cận ngang

Vậy , hàm số nghịch biến từ xuống tới (không đạt) trên khoảng .

3Cách 3. Dùng chính hệ thức đối xứng, không cần công thức tường minh

Định hướng. Hệ thức nói rằng tổng hai nghịch đảo là hằng số; theo dõi là suy ra ngay rồi suy ra .


Trên , hàm nghịch biến nên đồng biến, do đó ĐỒNG BIẾN theo
nên , suy ra , tức
đồng biến và luôn dương nên nghịch biến trên
thì nên , do đó
thì , do đó

Vậy hàm số nghịch biến trên , nhận giá trị trong khoảng — trùng khớp hai cách trên.

Nhận xét. có vai trò như nhau trong hệ thức, đồ thị của đối xứng với chính nó qua đường thẳng ; điểm tự đối xứng ứng với , chính là trường hợp ảnh và vật cách đều thấu kính.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: một dòng tách là trả lời trọn cả ba ý a), b), c) mà không phải đạo hàm; Cách 1 nên dùng khi đề bắt buộc trình bày bảng biến thiên có dòng dấu của .
Đáp số. a) , . b) (vật ở rất xa thì ảnh hiện ngay sát tiêu điểm); (vật tiến sát tiêu điểm thì ảnh lùi ra xa vô tận). c) , hàm số nghịch biến trên , giảm từ tới và luôn thoả mãn .
Sai lầm thường gặp. Rút nhầm thành do quên lấy nghịch đảo ở bước cuối. Tự kiểm tra bằng một bộ số: lấy , thì cho , tức ; công thức đúng cho , còn công thức nhầm cho — sai hẳn đơn vị.
🚀 Mở rộng. Từ dạng suy ra : tích của hai "phần vượt tiêu cự" luôn bằng — đó chính là công thức Newton của thấu kính; hãy dùng nó để trả lời ngay: vật cách tiêu điểm cm và cm thì ảnh cách tiêu điểm bao nhiêu?
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 44
Bài 16 · Bài 1.45★★★Trang 44Vận dụng thực tiễn — mô hình tăng trưởng dân số bằng hàm mũ
Bài 1.45 (trang 44). Dân số của một quốc gia sau (năm) kể từ năm 2023 được ước tính bởi công thức ( được tính bằng triệu người, ).
a) Ước tính dân số của quốc gia này vào các năm 2030 và 2035 (kết quả tính bằng triệu người, làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ ba).
b) Xem là hàm số của biến số xác định trên đoạn . Xét chiều biến thiên của hàm số trên đoạn .
c) Đạo hàm của hàm số biểu thị tốc độ tăng dân số của quốc gia đó (tính bằng triệu người/năm). Vào năm nào tốc độ tăng dân số của quốc gia đó là 1,6 triệu người/năm?
Kiến thức cần nhớ
  • , do đó .
  • với tương đương .
  • Với mô hình ta luôn có : tốc độ tăng tỉ lệ thuận với dân số hiện có.
🧠 Phân tích tư duy
Mốc thời gian được tính từ năm 2023 nên việc đầu tiên là đổi năm thành giá trị của : năm 2030 ứng với , năm 2035 ứng với — đây chính là chỗ sai nhiều nhất của cả bài. Ý b) chỉ cần dấu của đạo hàm, mà đạo hàm của hàm mũ luôn cùng dấu với hệ số nên kết quả đoán được trước. Ý c) là bài toán ngược: biết đạo hàm, tìm thời điểm, nên phải giải phương trình mũ bằng logarit.
1Cách 1. Thay số trực tiếp và dùng đạo hàm

Định hướng. Đổi năm thành giá trị của rồi thay vào công thức; ý b) và c) xử lí bằng đạo hàm của hàm mũ.

a) Năm 2030 ứng với

Năm 2035 ứng với

b) với mọi
;
Hàm số đồng biến trên đoạn
c)



nằm trong đoạn và ứng với thời điểm

Vậy a) dân số năm 2030 khoảng 108,763 triệu người và năm 2035 khoảng 115,488 triệu người; b) hàm số đồng biến trên , dân số tăng liên tục từ 100 triệu lên khoảng 182,212 triệu người; c) tốc độ tăng đạt 1,6 triệu người/năm khi , tức vào khoảng cuối năm 2046 – đầu năm 2047 (làm tròn là năm 2047).

2Cách 2. Dùng tính chất nhân của hàm mũ (không cần đạo hàm ở ý b)

Định hướng. Hàm mũ biến khoảng cách thời gian bằng nhau thành tỉ số bằng nhau; nhờ đó tính năm 2035 từ năm 2030 và chứng minh tính đồng biến chỉ bằng so sánh luỹ thừa.

a)


b) Lấy

Hàm mũ cơ số đồng biến nên
, vậy đồng biến trên
c) Cứ sau mỗi năm dân số nhân thêm , tức tăng khoảng

Vậy cùng kết quả với Cách 1: (triệu người), hàm số đồng biến trên .

3Cách 3. Dùng quan hệ tỉ lệ giữa tốc độ tăng và dân số

Định hướng. Với mô hình tăng trưởng mũ, đạo hàm luôn tỉ lệ với chính hàm số; nhờ đó câu hỏi về tốc độ tăng chuyển thành câu hỏi về dân số, giải nhanh hơn hẳn.




Tốc độ tăng đạt 1,6 triệu người/năm đúng lúc dân số đạt khoảng 133,333 triệu người



, nên đồng biến trên

Vậy dân số đạt khoảng 133,333 triệu người khi , tức vào khoảng năm 2047; đồng thời quan hệ cho ngay tính đồng biến của .

Nhận xét. Quan hệ là đặc trưng của mọi mô hình tăng trưởng mũ: tốc độ tăng tại một thời điểm luôn bằng dân số ở thời điểm đó.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho ý a) và b) vì chỉ là thay số và xét dấu đạo hàm; riêng ý c) nên dùng Cách 3 vì quan hệ biến bài toán tốc độ thành bài toán dân số, tính nhẩm được ngay .
Đáp số. a) Năm 2030: khoảng 108,763 triệu người; năm 2035: khoảng 115,488 triệu người. b) nên đồng biến trên , tăng từ 100 triệu lên khoảng 182,212 triệu người. c) , tức vào khoảng năm 2047.
Sai lầm thường gặp. Lấy rồi thay thẳng vào công thức, ra — một con số khổng lồ vô nghĩa, lại còn vi phạm điều kiện của đề. Mốc phải đếm TỪ năm 2023, nên năm 2030 ứng với . Lỗi thứ hai ở ý c): giải thay vì , cho ra với âm, vô lí.
🚀 Mở rộng. Thời gian để dân số tăng gấp đôi trong mô hình này là năm — vượt ra ngoài đoạn , nên trong phạm vi mô hình dân số chưa kịp gấp đôi; hãy thử xem tốc độ tăng phải là bao nhiêu để dân số gấp đôi sau đúng 50 năm.
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 44
Bài 17 · Bài 1.46★★★★Trang 44Tối ưu hoá chi phí — cực tiểu hàm số chứa căn trên một đoạn
Bài 1.46 (trang 44). Một đường dây điện được nối từ một nhà máy điện ở đến một hòn đảo ở như Hình 1.40. Khoảng cách từ đến là 4 km. Bờ biển chạy thẳng từ đến với khoảng cách là 10 km. Tổng chi phí lắp đặt cho 1 km dây điện trên biển là 50 triệu đồng, còn trên đất liền là 30 triệu đồng. Xác định vị trí điểm trên đoạn (điểm nối dây từ đất liền ra đảo) để tổng chi phí lắp đặt là nhỏ nhất.
BiểnĐất liền4 kmx10 − xBCMAHình 1.40 — dây trên biển CM giá 50 triệu/km, dây trên đất liền MA giá 30 triệu/km
Kiến thức cần nhớ
  • Trong tam giác vuông với thì .
  • Chi phí bằng độ dài nhân đơn giá; tổng chi phí là hàm số một biến trên đoạn .
  • Giá trị nhỏ nhất trên một đoạn phải so cả giá trị tại điểm dừng lẫn giá trị tại hai đầu mút.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai đơn giá khác nhau trên hai chặng và một điểm nối được tự do chọn — dấu hiệu kinh điển của bài toán tối ưu hoá. Ẩn phải là đại lượng xác định vị trí điểm , và khoảng cách là lựa chọn tự nhiên nhất vì tam giác vuông tại cho ngay . Bẫy lớn nhất: ẩn chỉ chạy trên đoạn , nên sau khi tìm điểm dừng phải so tiếp với giá trị tại hai đầu mút mới được kết luận.
1Cách 1. Đặt ẩn là khoảng cách BM rồi khảo sát hàm chi phí

Định hướng. Lấy làm ẩn thì cả hai chặng dây đều tính được theo ẩn đó, tổng chi phí trở thành một hàm một biến trên đoạn ; tìm giá trị nhỏ nhất của nó.

Đặt (km), điều kiện
;
(triệu đồng)




(do )



tại

Vậy điểm phải nằm trên đoạn , cách đúng 3 km (tức cách 7 km); khi đó tổng chi phí nhỏ nhất là 460 triệu đồng.

2Cách 2. Dùng điều kiện có nghiệm của phương trình bậc hai (không dùng đạo hàm)

Định hướng. Xem tổng chi phí là tham số rồi hỏi ngược lại: với giá trị nào của tham số thì phương trình ẩn còn có nghiệm? Giá trị nhỏ nhất của tham số chính là chi phí tối thiểu.


Đặt với , khi đó
nên , do đó



Phương trình ẩn có nghiệm khi


cho

Vậy tổng chi phí nhỏ nhất là 460 triệu đồng, đạt được khi km.

3Cách 3. Đặt ẩn là góc của đoạn dây trên biển

Định hướng. Thay vì lấy khoảng cách, lấy góc làm ẩn thì hai chặng dây viết được qua ; lời giải cho ra một hệ thức đẹp về góc, dùng lại được cho mọi bài cùng dạng.

Đặt với
Tam giác vuông tại nên

Xét


khi khi , nên đạt giá trị nhỏ nhất tại
cho
;

Vậy điểm cách 3 km, tổng chi phí nhỏ nhất 460 triệu đồng.

Nhận xét. Hệ thức chính là tỉ số hai đơn giá — một dạng "định luật khúc xạ" cho bài toán chi phí: góc lệch của chặng đắt tiền được xác định bởi tỉ số giá.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đặt là hướng ai cũng nghĩ ra, lại có bảng biến thiên trên đoạn nên kết luận chắc chắn và không sót đầu mút; Cách 3 tuy cho hệ thức đẹp nhưng đòi thạo đạo hàm lượng giác, dễ mất điểm ở khâu xét dấu.
Đáp số. Điểm nằm trên đoạn , cách 3 km (cách 7 km); tổng chi phí nhỏ nhất là triệu đồng.
Sai lầm thường gặp. Bình phương hai vế của mà quên điều kiện nên nhận thêm nghiệm vô nghĩa. Lỗi nặng hơn: chỉ tính rồi kết luận ngay mà không so với hai đầu mút; nếu bờ biển chỉ dài 2 km (tức ) thì điểm dừng nằm ngoài đoạn, giá trị nhỏ nhất khi đó là tại đầu mút chứ không phải tại điểm dừng.
🚀 Mở rộng. Tổng quát với khoảng cách ra đảo , đơn giá trên biển và trên đất liền (với ): vị trí tối ưu luôn thoả mãn , tức — hãy kiểm lại với , , để thu về đúng .
Nguồn: SGK Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 44