Hoạt động thực hành trải nghiệm

Hoạt động thực hành trải nghiệm: Độ dài gang tay (gang tay của bạn dài bao nhiêu?)

SGK Toán 12 — Kết nối tri thức, tập 1 · 6 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · HĐ1★Trang 95— Thu thập và ghi dữ liệu thống kê theo nhóm (đếm vạch theo khoảng)
HĐ1 (trang 95). Lưu dữ liệu thu được vào bảng theo mẫu sau:
Chiều dài gang tay (cm)NữNam
[16; 17)
[17; 18)
[18; 19)\
[19; 20)\
[20; 21)\
[21; 22)
[22; 23)\
[23; 24)
Bảng T.1. Kết quả đo gang tay của hai nhóm học sinh nữ và nam
Bối cảnh (trang 94) — Độ dài gang tay (gang tay của bạn dài bao nhiêu?). Mục tiêu (trang 94): Thực hiện thu thập và phân tích dữ liệu để so sánh độ dài gang tay của hai nhóm học sinh nam và học sinh nữ trong lớp học.
Độ dài gang tay là một số đo của cơ thể. Các nhà sản xuất găng tay căn cứ vào đó để sản xuất các sản phẩm với kích thước khác nhau dùng trong y tế, thể thao, lao động,... Liệu chiều dài gang tay của nam giới có khác biệt so với nữ giới? Phân bố của chiều dài gang tay như thế nào?
Trong bài này, chúng ta sẽ thực hiện một phân tích nhỏ trong phạm vi lớp học để so sánh chiều dài gang tay của các bạn nam và các bạn nữ. Ta sẽ thu thập dữ liệu trên hai nhóm và so sánh thông qua tính toán những số đo thống kê mô tả đã học.
1. Thu thập dữ liệu
Chuẩn bị: • Thước kẻ có vạch chia centimét; • Bút, giấy.
Thực hiện:
a) Cách đo độ dài gang tay như sau:
– Đặt thước trên bàn;
– Đưa ngón tay cái và ngón tay út của bàn tay phải lên phía trên thước;
– Đặt ngón cái tại điểm đánh dấu 0 cm;
– Dãn ngón út tối đa và xác định vị trí của đầu ngón út trên thước.
b) Thu thập dữ liệu theo mẫu phiếu sau:
Khảo sát về độ dài gang tay. Giới tính của bạn: ○ Nữ   ○ Nam. Độ dài gang tay (đơn vị: cm) của bạn thuộc phạm vi nào sau đây? ○ [16; 17)   ○ [17; 18)   ○ [18; 19)   ○ [19; 20)   ○ [20; 21)   ○ [21; 22)   ○ [22; 23)   ○ [23; 24)
(Phiếu khảo sát có thể tạo trên Google biểu mẫu (Google form).)
Kiến thức cần nhớ
  • Số đo thuộc nhóm khi và chỉ khi .
  • Tổng số vạch trong mỗi cột bằng số phiếu của nhóm đó; tổng cả bảng bằng sĩ số lớp.
  • Đo gang tay: ngón cái đặt ở vạch , dãn ngón út tối đa, đọc vị trí đầu ngón út.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi phiếu khảo sát cho đúng hai thông tin: giới tính và khoảng chứa độ dài gang tay — nên mỗi phiếu ứng với đúng một ô của Bảng T.1 và ta chỉ việc gạch một vạch vào ô đó. Việc cần cẩn thận là xếp số đo vào khoảng nửa mở : đầu mút trái thuộc khoảng, đầu mút phải thì không. Bẫy thường gặp là số đo đúng bằng số nguyên (chẳng hạn cm) bị ghi vào khoảng đứng trước.
1Cách 1. Phiếu giấy và đếm vạch trực tiếp vào Bảng T.1

Định hướng. Mỗi phiếu là một vạch; ô nhận vạch được xác định bởi cột giới tính và dòng khoảng chứa số đo.

Phiếu nữ, cm: vạch vào ô ([18; 19), Nữ)
Phiếu nữ, cm: vạch vào ô ([19; 20), Nữ)
Phiếu nam, cm: vạch vào ô ([20; 21), Nam)
Phiếu nam, cm: vạch vào ô ([22; 23), Nam)
Kiểm tra: tổng số vạch số phiếu thu về

Vậy Bảng T.1 hoàn chỉnh khi mọi phiếu đã có đúng một vạch; bốn phiếu ví dụ trên cho đúng bốn vạch như bảng mẫu của SGK.

2Cách 2. Google biểu mẫu tự tổng hợp phản hồi

Định hướng. Để máy làm phần đếm: phiếu trực tuyến có sẵn hai câu hỏi trắc nghiệm, mỗi lựa chọn chính là một ô của bảng.

Câu 1: Giới tính 2 lựa chọn (Nữ, Nam)
Câu 2: Khoảng độ dài 8 lựa chọn [16; 17), …, [23; 24)
Phản hồi Xem trong Trang tính lọc cột Giới tính Nữ đếm từng khoảng
Lặp lại với Giới tính Nam

Vậy số phản hồi của mỗi cặp (giới tính, khoảng) chính là số vạch cần ghi vào ô tương ứng của Bảng T.1.

3Cách 3. Ghi số đo thô rồi đếm bằng hàm COUNTIFS trên bảng tính

Định hướng. Giữ lại số đo gốc (chính xác hơn khoảng), rồi để bảng tính tự phân vào nhóm bằng điều kiện hai đầu mút.

Cột B: giới tính; cột C: số đo (cm)
Ô (Nữ, [16; 17)): =COUNTIFS(B:B;"Nữ";C:C;">=16";C:C;"<17")
Ô (Nam, [20; 21)): =COUNTIFS(B:B;"Nam";C:C;">=20";C:C;"<21")
Kiểm tra: tổng 16 ô số dòng dữ liệu

Vậy Bảng T.1 được điền tự động, không sót và không trùng phiếu.

Nhận xét. Giữ số đo thô còn cho phép tính trung bình, phương sai chính xác trên mẫu chưa ghép nhóm để đối chiếu với kết quả ghép nhóm ở HĐ3. Ví dụ dữ liệu thật của một lớp là Bảng T.2 (HĐ4): phiếu nữ và phiếu nam, tổng vạch.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm trong lớp nên dùng Cách 1 hoặc Cách 2 (nhanh, không cần máy tính riêng); nếu muốn phân tích sâu hơn ở HĐ3 thì Cách 3 tốt nhất vì còn giữ được số đo gốc.
Đáp số. Bảng T.1 ghi theo số đo thực tế của lớp: mỗi học sinh là một vạch ở dòng khoảng chứa độ dài gang tay và ở cột giới tính của mình; tổng số vạch bằng sĩ số lớp.
Sai lầm thường gặp. Xếp số đo đúng bằng đầu mút vào nhóm trước: cm phải vào [20; 21), không vào [19; 20). Đặt ngón cái ở mép thước thay vì vạch làm mọi số đo lệch vài milimét. Đo tay trái ở người này, tay phải ở người kia khiến dữ liệu không cùng điều kiện đo.
🚀 Mở rộng. Ghi thêm chiều cao của mỗi bạn vào phiếu để sau này khảo sát xem gang tay dài có đi kèm chiều cao lớn hay không (mối liên hệ giữa hai đại lượng).
Bài 2 · HĐ2★★Trang 95— Lập bảng tần số ghép nhóm và vẽ biểu đồ tần số cho hai nhóm
2. Tóm tắt và phân tích dữ liệu
HĐ2 (trang 95). Lập bảng tần số ghép nhóm cho dữ liệu thu được trên từng nhóm theo mẫu sau đây và minh hoạ bằng biểu đồ tần số.
Chiều dài gang tay (cm)[16; 17)[17; 18)[18; 19)[19; 20)[20; 21)[21; 22)[22; 23)[23; 24)
Số học sinh nam????????
Số học sinh nữ????????
Lời giải minh hoạ bằng dữ liệu của một lớp cho ở Bảng T.2 (trang 95).
161718192021222324246810121416180Chiều dài gang tay (cm)Số học sinh36171144281632Nữ (43 học sinh)Nam (24 học sinh)
Kiến thức cần nhớ
  • Tần số của nhóm là số giá trị của mẫu thuộc nhóm đó; tổng các tần số bằng cỡ mẫu .
  • Tần số tương đối của nhóm là .
  • Biểu đồ tần số ghép nhóm: trục ngang là các khoảng, chiều cao cột bằng tần số; đa giác tần số nối các điểm với là giá trị đại diện.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng T.1 đã chia sẵn theo khoảng, nên tần số của mỗi nhóm chính là số vạch trong ô — chỉ cần đếm và chuyển bảng từ dạng dọc sang dạng ngang. Hai nhóm có cỡ mẫu khác nhau ( nữ, nam), nên muốn so sánh hình dạng phân bố một cách công bằng phải dùng thêm tần số tương đối. Bẫy: vẽ biểu đồ hai nhóm với hai thang đo khác nhau làm hình so sánh sai lệch.
1Cách 1. Đếm vạch, lập bảng tần số và vẽ biểu đồ cột

Định hướng. Đếm số vạch từng ô của Bảng T.1, chuyển thành hai dòng tần số, rồi vẽ hai dãy cột chung một thang đo.

Chiều dài gang tay (cm)[16; 17)[17; 18)[18; 19)[19; 20)[20; 21)[21; 22)[22; 23)[23; 24)
Số học sinh nam
Số học sinh nữ

Vậy bảng tần số ghép nhóm như trên (với dữ liệu Bảng T.2) và biểu đồ cột ở hình: cột nữ cao nhất tại [18; 19), cột nam cao nhất tại [20; 21).

2Cách 2. Đa giác tần số qua các giá trị đại diện

Định hướng. Thay mỗi cột bằng một điểm ở giữa khoảng rồi nối lại — hai đường gấp khúc chồng lên nhau cho thấy ngay nhóm nào lệch phải.


Nữ:
Nam:

Vậy đa giác tần số của nam nằm lệch sang phải so với của nữ khoảng nhóm (xem hình ở HĐ4a).

3Cách 3. Tần số tương đối — so sánh công bằng khi cỡ mẫu khác nhau

Định hướng. Hai nhóm có và bạn, so số tuyệt đối dễ lầm; đổi sang phần trăm thì hai biểu đồ cùng tổng .


Chiều dài (cm)[18; 19)[19; 20)[20; 21)[21; 22)
Nữ (%)
Nam (%)

Vậy khoảng học sinh nữ có gang tay trong , còn khoảng học sinh nam có gang tay trong .

Nhận xét. Chỉ nhìn bảng tần số tương đối đã thấy gang tay nam dài hơn nữ khoảng cm; HĐ3 sẽ lượng hoá điều này bằng số trung bình.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 3 hay nhất khi so sánh hai nhóm vì loại bỏ ảnh hưởng của cỡ mẫu khác nhau; Cách 1 là bắt buộc để có bảng tần số cho HĐ3.
Đáp số. Với dữ liệu Bảng T.2: nam (tổng ), nữ (tổng ); nhóm có tần số lớn nhất: nữ [18; 19), nam [20; 21).
Sai lầm thường gặp. Viết nhầm dòng nam và nữ khi chuyển từ Bảng T.1 (dọc) sang bảng HĐ2 (ngang) — ở HĐ2 dòng nam đứng trên, ngược thứ tự cột của Bảng T.1. Vẽ cột hai nhóm với hai thang đo khác nhau. Kết luận "nữ có nhiều bạn gang tay [18; 19) hơn nam nên gang tay nữ dài hơn" chỉ từ tần số tuyệt đối.
🚀 Mở rộng. Gộp hai nhóm thành một mẫu học sinh rồi vẽ biểu đồ: biểu đồ sẽ có hai "đỉnh" ở [18; 19) và [20; 21) — dấu hiệu mẫu được trộn từ hai nhóm khác nhau.
Bài 3 · HĐ3★★Trang 95— Số trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên của mẫu ghép nhóm
HĐ3 (trang 95). Sử dụng bảng tần số thu được ở HĐ2, em hãy:
a) Tính độ dài gang tay trung bình của các học sinh nữ, học sinh nam trong lớp và so sánh.
b) Tính phương sai, độ lệch chuẩn và từ đó tính hệ số biến thiên của độ dài gang tay của hai nhóm học sinh và so sánh.
Dữ liệu cụ thể phụ thuộc lớp; lời giải dưới đây nêu quy trình tổng quát, áp dụng số ở HĐ4.
Kiến thức cần nhớ
  • , .
  • , .
  • Hệ số biến thiên ; nhỏ hơn thì mẫu đồng đều hơn.
  • Đổi biến : và .
🧠 Phân tích tư duy
Mẫu cho dưới dạng ghép nhóm nên mọi số đo đều tính qua giá trị đại diện (trung điểm khoảng) và tần số . Hai nhóm có trung bình khác nhau nên so độ phân tán phải dùng hệ số biến thiên , không so thẳng độ lệch chuẩn. Bẫy: chia cho thay vì (SGK dùng phương sai chia cho ).
1Cách 1. Công thức định nghĩa (bảng tính cột và )

Định hướng. Đi đúng định nghĩa: trung bình có trọng số rồi trung bình của bình phương độ lệch.




Vậy tính riêng cho nhóm nữ và nhóm nam rồi so sánh (dài hơn hay ngắn hơn) và (đồng đều hơn hay kém).

2Cách 2. Công thức rút gọn

Định hướng. Tránh phải trừ (thường lẻ) ở từng dòng: chỉ cần hai tổng và .


Vậy chỉ cần thêm một cột là tính được cả trung bình lẫn phương sai.

3Cách 3. Đổi biến để tính nhẩm

Định hướng. Các giá trị đại diện cách đều nhau cm, trừ đi một giá trị giữa thì được các số nguyên nhỏ.



Vậy với mọi phép tính chỉ còn số nguyên nhỏ, kết quả trùng Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Phương sai không đổi khi tịnh tiến mọi giá trị cùng một hằng số, vì các độ lệch giữ nguyên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm tay nên dùng Cách 3 (số nguyên nhỏ, khó sai); làm trên máy tính cầm tay hay Excel thì Cách 1 là tự nhiên nhất (xem HĐ5).
Đáp số. Với mỗi nhóm: , , , ; so sánh để biết nhóm nào gang tay dài hơn, so sánh để biết nhóm nào đồng đều hơn. Kết quả số cụ thể xem HĐ4.
Sai lầm thường gặp. Lấy đầu mút trái (16, 17, …) thay cho giá trị đại diện (16,5; 17,5; …) làm trung bình lệch đúng cm. So độ phân tán hai nhóm bằng trong khi hai trung bình khác nhau — phải so . Dùng công thức rút gọn nhưng làm tròn quá sớm: với , sai ở làm lệch khoảng .
🚀 Mở rộng. Có thể so thêm trung vị và mốt của hai nhóm: nếu trung bình, trung vị, mốt của nam đều lớn hơn của nữ thì kết luận "gang tay nam dài hơn" càng chắc chắn.
Bài 4 · HĐ4a★★Trang 95— Tính số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm và so sánh hai nhóm
HĐ4 (trang 95). Bảng tần số sau đây là dữ liệu thu được trên một lớp học. Hãy thực hiện HĐ3 cho mẫu số liệu này.
Chiều dài gang tay (cm)Số học sinh nữSố học sinh nam
[16; 17)
[17; 18)
[18; 19)
[19; 20)
[20; 21)
[21; 22)
[22; 23)
[23; 24)
Bảng T.2
Yêu cầu của HĐ3: a) Tính độ dài gang tay trung bình của các học sinh nữ, học sinh nam trong lớp và so sánh. b) Tính phương sai, độ lệch chuẩn và từ đó tính hệ số biến thiên của độ dài gang tay của hai nhóm học sinh và so sánh.
Câu a: độ dài gang tay trung bình của hai nhóm và so sánh.
161718192021222324246810121416180Chiều dài gang tay (cm)Số học sinhTB nữ ≈ 18,71TB nam = 21NữNam
Kiến thức cần nhớ
  • Giá trị đại diện của nhóm là .
  • với .
  • Đổi biến thì .
🧠 Phân tích tư duy
Bảng T.2 là mẫu ghép nhóm với tám khoảng dài cm, nên thay mỗi khoảng bằng trung điểm rồi lấy trung bình có trọng số. Các giá trị đại diện cách đều nhau nên đổi biến đưa về số nguyên nhỏ, tính nhẩm được. Bẫy: chia cho (cả lớp) thay vì cỡ mẫu riêng của từng nhóm.
1Cách 1. Công thức trung bình có trọng số

Định hướng. Mỗi nhóm thay bằng trung điểm, nhân với tần số, cộng lại rồi chia cho cỡ mẫu của riêng nhóm đó.





Vậy độ dài gang tay trung bình của học sinh nữ khoảng cm (), của học sinh nam là cm (); trung bình gang tay nam dài hơn nữ khoảng cm.

2Cách 2. Đổi biến (tính nhẩm với số nguyên)

Định hướng. Các trung điểm cách đều cm, chọn gốc thì chỉ nhận các giá trị .





Vậy cm, cm, nam hơn nữ khoảng cm — trùng Cách 1.

3Cách 3. Chế độ thống kê của máy tính cầm tay

Định hướng. Nhập giá trị đại diện và tần số vào bảng thống kê của máy, máy trả về trung bình.

MENU Thống kê 1-Variable (bật cột tần số Freq)
Cột X: — Freq:

Cột X: — Freq:

Vậy cm và cm.

Nhận xét. Trung vị cũng cho cùng kết luận: trung vị nữ cm, trung vị nam cm — hai đường trung bình trên hình tách nhau rõ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 hay nhất khi làm tay: toàn số nguyên nhỏ, nhẩm được và khó sai; Cách 3 dùng để kiểm tra nhanh.
Đáp số. Nữ: cm; nam: cm; gang tay trung bình của nam dài hơn của nữ khoảng cm.
Sai lầm thường gặp. Chia tổng của nữ cho (cả lớp): — vô lí vì nhỏ hơn cả khoảng nhỏ nhất. Dùng đầu mút trái làm giá trị đại diện cho , lệch cm. Quên hai nhóm [22; 23), [23; 24) của nam vì tần số nữ ở đó bằng .
🚀 Mở rộng. Gộp cả lớp: cm — trung bình chung là trung bình có trọng số của hai trung bình nhóm với trọng số và .
Bài 5 · HĐ4b★★★Trang 95— Phương sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên của mẫu ghép nhóm; so sánh độ phân tán hai nhóm
HĐ4 (trang 95). Bảng tần số sau đây là dữ liệu thu được trên một lớp học. Hãy thực hiện HĐ3 cho mẫu số liệu này.
Chiều dài gang tay (cm)Số học sinh nữSố học sinh nam
[16; 17)
[17; 18)
[18; 19)
[19; 20)
[20; 21)
[21; 22)
[22; 23)
[23; 24)
Bảng T.2
Yêu cầu của HĐ3: a) Tính độ dài gang tay trung bình của các học sinh nữ, học sinh nam trong lớp và so sánh. b) Tính phương sai, độ lệch chuẩn và từ đó tính hệ số biến thiên của độ dài gang tay của hai nhóm học sinh và so sánh.
Câu b: phương sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên của hai nhóm và so sánh.
Kiến thức cần nhớ
  • , .
  • Đổi biến thì .
  • , dùng để so độ phân tán của hai mẫu có trung bình khác nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đã có và ở câu a; phương sai của nữ phải trừ một số lẻ ở mọi dòng nên dùng công thức rút gọn hoặc đổi biến sẽ gọn và chính xác hơn. Vì hai trung bình khác nhau, câu hỏi "nhóm nào đồng đều hơn" phải trả lời bằng hệ số biến thiên, không phải bằng độ lệch chuẩn.
1Cách 1. Công thức định nghĩa

Định hướng. Bình phương độ lệch của từng giá trị đại diện so với trung bình, nhân tần số, cộng lại rồi chia cỡ mẫu.








Vậy nữ: , cm, ; nam: , cm, . Vì nên gang tay của nam phân tán hơn một chút, của nữ đồng đều hơn.

2Cách 2. Công thức rút gọn

Định hướng. Không trừ số lẻ ở từng dòng: chỉ cần thêm tổng , giữ phân số đúng đến cuối.




Vậy , — trùng Cách 1, từ đó , , , .

3Cách 3. Đổi biến — toàn số nguyên

Định hướng. Tịnh tiến không làm đổi phương sai; với nguyên nhỏ, mọi tổng đều nhẩm được và kết quả là phân số đúng.

Nhóm nữ:

Tổng

Nhóm nam:

Tổng



Vậy nhóm nam có phương sai, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên đều lớn hơn nhóm nữ: gang tay nữ đồng đều hơn, gang tay nam dài hơn nhưng phân tán hơn một chút.

Nhận xét. Hai hệ số biến thiên chỉ chênh khoảng , nên mức độ phân tán tương đối của hai nhóm gần như nhau; khác biệt rõ rệt nằm ở trung bình (khoảng cm).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 3 hay nhất khi làm tay: bảng số nguyên nhỏ, ra phân số đúng và , không lo sai số làm tròn; Cách 1 khớp với cách làm trên Excel ở HĐ5.
Đáp số. Nữ: ; cm; . Nam: ; cm; . Gang tay nữ đồng đều hơn (hệ số biến thiên nhỏ hơn), nhưng chênh lệch không nhiều.
Sai lầm thường gặp. Dùng công thức rút gọn với đã làm tròn : — sai ở chữ số thập phân thứ hai. Chia cho : thay vì . Kết luận "nữ đồng đều hơn vì " mà không xét trung bình — đúng kết quả ở đây nhưng sai lập luận.
🚀 Mở rộng. Tính khoảng tứ phân vị để đối chiếu: nữ cm, nam cm — cũng cho thấy nhóm nam phân tán hơn.
Bài 6 · HĐ5★★Trang 96— Tính số trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu ghép nhóm bằng bảng tính Excel
HĐ5 (trang 96–98). Góc công nghệ thông tin. Việc tính số trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu được cho trong bảng tần số ghép nhóm có thể thực hiện trên phần mềm bảng tính Excel. Sau đây là minh hoạ việc tính trên mẫu số liệu thu được của học sinh nữ trong bảng cho trong HĐ4.
Bước 1. Nhập các đầu mút trái, các đầu mút phải, tần số của các nhóm tương ứng vào các cột. Sau đó xác định điểm đại diện của từng nhóm (H.T.12).
Bước 2. Nhân tần số với điểm đại diện của từng nhóm và tính tổng bằng cách dùng hàm SUM (H.T.13).
Bước 3. Tính tổng các tần số và thực hiện tính số trung bình. Kết quả thu được số trung bình bằng 18,71 (H.T.14).
Bước 4. Để tính phương sai, độ lệch chuẩn, ta lần lượt lấy các điểm đại diện trừ đi số trung bình và bình phương kết quả (H.T.15).
Bước 5. Lần lượt lấy tần số nhân với các bình phương vừa tạo ra ở Bước 4, rồi lấy tổng các kết quả thu được (H.T.16).
Bước 6. Tính phương sai, độ lệch chuẩn (H.T.17).
Kết quả thu được, phương sai của mẫu số liệu là 1,10 và độ lệch chuẩn là 1,05.
Yêu cầu: thực hiện lại trên Excel cho nhóm học sinh nữ, rồi làm tương tự cho nhóm học sinh nam của Bảng T.2.
Kiến thức cần nhớ
  • AVERAGE(B2:C2) cho trung điểm của nhóm; SUM cho tổng; SQRT cho căn bậc hai.
  • Tham chiếu tuyệt đối (phím F4) giữ nguyên ô khi sao chép công thức xuống các dòng.
  • SUMPRODUCT(D2:D7;E2:E7) — nhân từng cặp rồi cộng.
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Excel chỉ làm đúng những gì công thức định nghĩa yêu cầu, nên mỗi cột phụ của SGK ứng với một thành phần của công thức: điểm đại diện, , , . Chỗ dễ sai là ô số trung bình C10 phải được khoá tuyệt đối khi kéo công thức xuống; ngoài ra có thể gộp cả sáu bước vào một ô bằng hàm SUMPRODUCT.
1Cách 1. Sáu bước với các cột phụ (theo SGK)

Định hướng. Mỗi cột tính một thành phần của công thức, cuối cùng chia cho tổng tần số và lấy căn.

E2 =AVERAGE(B2:C2)
F2 =D2*E2 ; F8 =SUM(F2:F7)
D8 =SUM(D2:D7) ; C10 =F8/D8
G2 =(E2-C10)^2, khoá C10 tuyệt đối
H2 =D2*G2 ; H8 =SUM(H2:H7)
C11 =H8/D8 ; C12 =SQRT(C11)

Vậy nhóm nữ có , , ; làm tương tự với cột tần số của nam ( ở các nhóm từ [18; 19) đến [23; 24)) được , , .

2Cách 2. Một ô công thức với SUMPRODUCT

Định hướng. Bỏ các cột phụ F, G, H: hàm SUMPRODUCT nhân từng cặp và cộng ngay trong một ô.

C10 =SUMPRODUCT(D2:D7;E2:E7)/SUM(D2:D7)
C11 =SUMPRODUCT(D2:D7;(E2:E7-C10)^2)/SUM(D2:D7)
C12 =SQRT(C11)
Nam: dán tần số và các nhóm [18; 19) … [23; 24)

Vậy ba ô công thức cho ngay trung bình, phương sai và độ lệch chuẩn, trùng kết quả Cách 1.

3Cách 3. Công thức rút gọn trên bảng tính

Định hướng. Dùng : chỉ cần thêm tổng , không cần cột độ lệch.

=SUMPRODUCT(D2:D7;E2:E7^2)/D8


Nam: ,

Vậy kết quả trùng với SGK (nữ: ; ; ) và cho nhóm nam ; ; .

Nhận xét. Excel giữ đủ chữ số của C10, còn tính tay phải giữ ít nhất chữ số thập phân của khi dùng công thức rút gọn, nếu không phương sai sẽ lệch.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 2 gọn nhất: ba ô công thức, đổi dữ liệu là có kết quả ngay cho nhóm khác; Cách 1 giúp nhìn rõ từng thành phần của công thức khi mới học.
Đáp số. Nữ: số trung bình , phương sai , độ lệch chuẩn (khớp SGK). Nam: số trung bình , phương sai , độ lệch chuẩn .
Sai lầm thường gặp. Không khoá ô C10 khi viết G2 rồi kéo xuống: G3 thành =(E3-C11)^2, trừ nhầm ô trống nên mọi bình phương sai. Dùng hàm VAR.S hay STDEV.S trên cột điểm đại diện: vừa bỏ qua tần số vừa chia cho . Dùng dấu phẩy ngăn đối số trên máy cài định dạng Việt Nam (phải dùng dấu chấm phẩy) khiến Excel báo lỗi công thức.
🚀 Mở rộng. Thêm cột I =D2/D8 (tần số tương đối) và vẽ biểu đồ cột từ bảng tính cho cả hai nhóm trên cùng trục — đó chính là biểu đồ của HĐ2, tạo tự động từ dữ liệu.