Bài 1 · Luyện tập 1 · Bài 1★Trang 6— Đọc số qua bó chục và que rời (cấu tạo số có hai chữ số)
Luyện tập 1, Bài 1 (trang 6). Hoàn thành bảng sau (theo mẫu). Mỗi hàng có tranh vẽ các bó que tính (mỗi bó 1 chục que) và các que tính rời (đơn vị); em đếm số bó, số que rời rồi viết vào bảng Chục, Đơn vị, Viết số, Đọc số.
Chục
Đơn vị
Viết số
Đọc số
a) Mẫu
3
4
34
ba mươi tư
b)
?
?
?
năm mươi mốt
c)
?
?
46
?
d)
?
?
?
?
Kiến thức cần nhớ
Mỗi bó que tính có đúng 10 que, gọi là 1 chục.
Số có hai chữ số gồm số chục và số đơn vị: số bó là chữ số hàng chục, số que rời là chữ số hàng đơn vị.
Đọc số hai chữ số: đọc số chục trước rồi đọc "mươi", sau đó đọc số đơn vị (chú ý 1 đọc là "mốt", 5 đọc là "lăm" khi đứng sau "mươi").
🧠 Phân tích tư duy
Nhìn tranh chỉ cần đếm hai loại: bó que buộc lại (mỗi bó đúng 10 que) là hàng chục, que rời không buộc là hàng đơn vị. Đếm đúng số bó và số que rời là ra ngay số cần viết, không cần đếm từng que một trong các bó.
1Cách 1. Đếm bó chục rồi đếm que rời
Định hướng. Đếm số bó que tính trước để biết chữ số hàng chục, rồi đếm số que rời để biết chữ số hàng đơn vị, ghép hai chữ số đó lại là ra số cần tìm.
Hàng b) có 5 bó và 1 que rời: 5 chục 1 đơn vị 5 chục 1 đơn vị viết là 51
Hàng c) có 4 bó và 6 que rời: 4 chục 6 đơn vị 4 chục 6 đơn vị viết là 46 (đúng với số đã cho)
Hàng d) có 5 bó và 5 que rời: 5 chục 5 đơn vị 5 chục 5 đơn vị viết là 55
Vậy b) 5 chục 1 đơn vị, viết 51, đọc năm mươi mốt; c) 4 chục 6 đơn vị, viết 46, đọc bốn mươi sáu; d) 5 chục 5 đơn vị, viết 55, đọc năm mươi lăm.
2Cách 2. Đối chiếu với tên đọc số đã cho sẵn
Định hướng. Ở hàng b) tên đọc số đã cho sẵn là "năm mươi mốt"; dựa vào cách đọc suy ngược ra số chục và số đơn vị mà không cần đếm tranh, rồi đếm tranh lại để kiểm tra cho khớp.
"Năm mươi mốt" có "năm mươi" là 5 chục, "mốt" là 1 đơn vị: số đó là 51 Đếm lại tranh hàng b): đúng 5 bó và 1 que rời, khớp với 51
Hàng c) đã cho viết số là 46: chữ số hàng chục là 4, chữ số hàng đơn vị là 6 Đếm lại tranh hàng c): đúng 4 bó và 6 que rời, khớp với 46, đọc là bốn mươi sáu
Hàng d) đếm tranh được 5 bó 5 que rời nên số là 55, đọc năm mươi lăm
Vậy hai cách đọc-đếm cho cùng kết quả: b) 51; c) 46, bốn mươi sáu; d) 55, năm mươi lăm.
Nhận xét. Có thể đếm tranh trước hoặc đọc tên số trước, miễn là số chục và số đơn vị luôn khớp nhau ở cả ba cột.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đếm trực tiếp bó và que rời trên tranh, không phải suy ngược từ chữ nên khó nhầm hơn.
Đáp số.b) 51 (năm mươi mốt). c) 4 chục 6 đơn vị (bốn mươi sáu). d) 55 (năm mươi lăm).
Sai lầm thường gặp.Đếm nhầm mỗi bó que tính chỉ có vài que rồi đếm luôn cả bó như que rời, ví dụ đếm hàng d) ra "10 chục" vì đếm luôn từng que trong bó. Phải nhớ mỗi bó LUÔN là 10 que và tính là 1 chục, không đếm lẻ từng que trong bó.
🚀 Mở rộng.Nếu hàng d) có thêm 1 bó que tính nữa (tức 6 bó và 5 que rời) thì số đó viết là bao nhiêu, đọc thế nào?
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 6
Bài 2 · Luyện tập 1 · Bài 2★Trang 6— Chuyển cấu tạo số (chục, đơn vị) thành số viết
Luyện tập 1, Bài 2 (trang 6). Tìm cà rốt cho thỏ. Mỗi chú thỏ mang một tấm biển ghi cấu tạo số ("? chục và ? đơn vị"); các củ cà rốt ghi sẵn các số 54, 48, 66, 70. Em hãy nối mỗi chú thỏ với đúng củ cà rốt ghi số mà biển của thỏ đó mô tả. Thỏ 1: 5 chục và 4 đơn vị (đã nối mẫu với củ cà rốt 54). Thỏ 2: 7 chục và 0 đơn vị. Thỏ 3: 6 chục và 6 đơn vị. Thỏ 4: 4 chục và 8 đơn vị.
Kiến thức cần nhớ
Muốn viết một số từ số chục và số đơn vị, ta viết chữ số hàng chục trước, chữ số hàng đơn vị sau.
Khi số đơn vị bằng 0, số đó là một số tròn chục (chữ số hàng đơn vị vẫn phải viết là 0).
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi biển của thỏ cho biết số chục và số đơn vị, chỉ cần ghép hai số đó lại đúng thứ tự (chục trước, đơn vị sau) là ra số cần tìm trên củ cà rốt. Bẫy ở thỏ 2: "0 đơn vị" vẫn phải viết chữ số 0 ở hàng đơn vị, không được bỏ trống.
1Cách 1. Ghép trực tiếp chục và đơn vị
Định hướng. Lấy số chục làm chữ số đầu, số đơn vị làm chữ số sau, ghép lại được số cần tìm trên củ cà rốt.
Thỏ 2: 7 chục và 0 đơn vị ghép thành 70 Thỏ 3: 6 chục và 6 đơn vị ghép thành 66 Thỏ 4: 4 chục và 8 đơn vị ghép thành 48
Vậy thỏ 2 nối với củ cà rốt 70, thỏ 3 nối với củ cà rốt 66, thỏ 4 nối với củ cà rốt 48.
2Cách 2. Tính tổng chục và đơn vị rồi so khớp với các số đã cho
Định hướng. Đổi mỗi bó chục ra giá trị của nó (1 chục là 10) rồi cộng với số đơn vị, sau đó so khớp kết quả với bốn số đã in sẵn trên củ cà rốt (54, 48, 66, 70) để tìm đúng cặp.
Thỏ 2: 7 chục là 7×10=70, cộng 0 đơn vị: 70+0=70, trùng với củ cà rốt 70 Thỏ 3: 6 chục là 6×10=60, cộng 6 đơn vị: 60+6=66, trùng với củ cà rốt 66 Thỏ 4: 4 chục là 4×10=40, cộng 8 đơn vị: 40+8=48, trùng với củ cà rốt 48
Vậy cách tính tổng cũng cho đúng kết quả: thỏ 2 – 70, thỏ 3 – 66, thỏ 4 – 48.
Nhận xét. Bốn số trên cà rốt đôi một khác nhau nên mỗi thỏ chỉ khớp với đúng một củ, không có hai đáp án cùng đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: ghép thẳng số chục và số đơn vị, nhanh hơn vì không phải nhân rồi cộng.
Sai lầm thường gặp.Ở thỏ 2 (7 chục và 0 đơn vị), có bạn bỏ quên chữ số 0 và viết nhầm thành số 7. Phải nhớ 7 chục là 70 (có đủ hai chữ số 7 và 0), không phải chỉ viết chữ số 7.
🚀 Mở rộng.Nếu có thêm một chú thỏ mang biển "9 chục và 9 đơn vị" thì cần thêm củ cà rốt ghi số nào để nối với thỏ đó?
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 6
Bài 3 · Luyện tập 1 · Bài 3★Trang 7— Chuyển đổi qua lại giữa cấu tạo số, viết số và đọc số
Luyện tập 1, Bài 3 (trang 7). Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
Số gồm
Viết số
Đọc số
5 chục và 7 đơn vị
57
năm mươi bảy
7 chục và 5 đơn vị
?
bảy mươi lăm
6 chục và 4 đơn vị
?
?
? chục và ? đơn vị
91
?
Kiến thức cần nhớ
Viết số hai chữ số: chữ số hàng chục viết trước, chữ số hàng đơn vị viết sau.
Đọc số hai chữ số: đọc số chục rồi đọc "mươi", sau đó đọc số đơn vị (1 đọc là "mốt", 5 đọc là "lăm" khi đứng sau "mươi").
🧠 Phân tích tư duy
Bảng này có ba cách hỏi khác nhau về cùng một số: cho cấu tạo (chục, đơn vị) để suy ra viết số và đọc số; hoặc ngược lại cho viết số để suy ra cấu tạo và đọc số. Dù hỏi kiểu nào, ba cột luôn phải khớp nhau về cùng một giá trị.
1Cách 1. Đi từ cấu tạo số sang viết số và đọc số
Định hướng. Với hai hàng đầu đã cho "số gồm", ghép số chục và số đơn vị thành viết số trước, rồi đọc số theo đúng quy tắc.
7 chục và 5 đơn vị ghép thành 75 Đọc: bảy mươi lăm (khớp với tên đã cho sẵn)
6 chục và 4 đơn vị ghép thành 64 Đọc: sáu mươi tư
Vậy hàng 2: viết số 75; hàng 3: viết số 64, đọc sáu mươi tư.
2Cách 2. Đi ngược từ viết số đã cho sang cấu tạo và đọc số
Định hướng. Ở hàng cuối chỉ có sẵn viết số là 91, phải tách ngược số đó thành chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị rồi mới đọc số.
Số 91 có chữ số hàng chục là 9, chữ số hàng đơn vị là 1 Vậy 91 gồm 9 chục và 1 đơn vị Đọc: chín mươi mốt
Vậy hàng 4: 9 chục và 1 đơn vị, đọc chín mươi mốt.
Nhận xét. Dù bắt đầu từ cấu tạo số hay từ viết số, ba cột của bảng luôn phải cùng mô tả một giá trị duy nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên đọc kỹ ô nào đã có sẵn dữ liệu (viết số, đọc số hay cấu tạo) rồi suy ra hai ô còn lại — không cần theo đúng Cách 1 trước Cách 2, ô nào có dữ liệu thì làm trước.
Đáp số.Hàng 2: 75. Hàng 3: 64, sáu mươi tư. Hàng 4: 9 chục 1 đơn vị, chín mươi mốt.
Sai lầm thường gặp.Đọc số 91 thành "chín mươi một" thay vì "chín mươi mốt". Trong tiếng Việt, chữ số 1 đứng sau "mươi" phải đọc là "mốt", trừ số 10 và 11.
🚀 Mở rộng.Số nào gồm 9 chục và 9 đơn vị? Số đó đọc là gì?
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 7
Bài 4 · Luyện tập 1 · Bài 4★★Trang 7— So sánh số có hai chữ số, xếp số theo điều kiện lớn hơn/bé hơn
Luyện tập 1, Bài 4 (trang 7). Bảy bông hoa hướng dương ghi các số 58, 51, 50, 49, 69, 29, 89 (cắm chung trong một lọ hoa). a) Tìm những bông hoa ghi số lớn hơn 60. b) Tìm những bông hoa ghi số bé hơn 50. c) Tìm những bông hoa ghi số vừa lớn hơn 50 vừa bé hơn 60.
Kiến thức cần nhớ
So sánh hai số có hai chữ số: số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn; hàng chục bằng nhau thì so tiếp hàng đơn vị.
"Lớn hơn 60" không bao gồm số 60; "bé hơn 50" không bao gồm số 50.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một dãy bảy số lẻ và hỏi theo ba điều kiện khác nhau (lớn hơn 60, bé hơn 50, vừa lớn hơn 50 vừa bé hơn 60), nên cách chắc ăn nhất là xét lần lượt từng số một trên cả ba điều kiện cùng lúc thay vì dò từng câu riêng lẻ. Bẫy ở câu c): số 50 không thoả vì đề yêu cầu lớn hơn 50 (chứ không phải bằng 50).
1Cách 1. Xét từng số một lượt qua cả ba điều kiện
Định hướng. Đi qua từng bông hoa một lần, so mỗi số với 50 và 60 rồi xếp luôn vào đúng câu hỏi, không cần xét lại từ đầu cho mỗi câu.
58: lớn hơn 50, bé hơn 60 → thuộc câu c) 51: lớn hơn 50, bé hơn 60 → thuộc câu c) 50: không lớn hơn 50 (bằng 50) và không bé hơn 50 → không thuộc câu nào 49: bé hơn 50 → thuộc câu b) 69: lớn hơn 60 → thuộc câu a) 29: bé hơn 50 → thuộc câu b) 89: lớn hơn 60 → thuộc câu a)
Vậy a) 69 và 89; b) 49 và 29; c) 58 và 51.
2Cách 2. Sắp xếp cả dãy số từ bé đến lớn rồi chia thành ba nhóm
Định hướng. Xếp bảy số theo thứ tự từ bé đến lớn trước, khi đó các số cùng một khoảng (bé hơn 50, từ 50 đến 60, lớn hơn 60) sẽ đứng liền nhau, dễ nhìn ra từng nhóm hơn.
Xếp từ bé đến lớn: 29, 49, 50, 51, 58, 69, 89 Nhóm bé hơn 50 (đứng đầu dãy): 29 và 49 Nhóm vừa lớn hơn 50 vừa bé hơn 60 (đứng giữa, không kể 50): 51 và 58 Nhóm lớn hơn 60 (đứng cuối dãy): 69 và 89
Vậy cách xếp dãy cho cùng kết quả: a) 69, 89; b) 29, 49; c) 51, 58.
Nhận xét. Số 50 nằm giữa hai nhóm b) và c) nhưng không thuộc nhóm nào vì đề dùng "lớn hơn", "bé hơn" chứ không dùng "từ...đến".
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: xét một lượt từng số là đủ, không mất công sắp xếp lại cả dãy.
Đáp số.a) 69, 89. b) 29, 49. c) 51, 58.
Sai lầm thường gặp.Xếp nhầm số 50 vào câu b) hoặc câu c) vì thấy nó "gần" cả hai nhóm. Thực ra đề hỏi "lớn hơn 50" và "bé hơn 50" — cả hai điều kiện đều KHÔNG bao gồm chính số 50, nên bông hoa số 50 không thuộc câu nào trong ba câu trên.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi câu c) thành "tìm những bông hoa ghi số từ 50 đến 60" (có tính cả hai đầu mút) thì đáp số có thêm bông hoa nào không?
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 7
Bài 5 · Luyện tập 2 · Bài 1★Trang 7— Tách một số thành số chục và số đơn vị (dạng tổng)
Luyện tập 2, Bài 1 (trang 7). Số? Mỗi sơ đồ tách một số thành hai số hàng chục và hàng đơn vị (theo mẫu 35=30+5). 67=60+? 59=?+9 55=?+?
Kiến thức cần nhớ
Một số có hai chữ số luôn tách được thành: (chữ số hàng chục ghép với 0) cộng với chữ số hàng đơn vị.
Số tròn chục có chữ số hàng đơn vị là 0, ví dụ 60, 50.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi số hai chữ số luôn tách được thành số chục (số tròn chục) cộng với số đơn vị, đúng như mẫu 35=30+5. Chỉ cần nhìn chữ số hàng chục và hàng đơn vị của số đã cho là điền được ngay ô trống, không cần tính toán phức tạp.
1Cách 1. Tách trực tiếp theo chữ số hàng chục và hàng đơn vị
Định hướng. Nhìn số đã cho, lấy chữ số hàng chục ghép với 0 làm số tròn chục, lấy chữ số hàng đơn vị giữ nguyên, điền vào đúng vị trí còn trống.
67 có chữ số hàng chục là 6 (số tròn chục là 60), chữ số hàng đơn vị là 7 67=60+7
59 có chữ số hàng chục là 5 (số tròn chục là 50), chữ số hàng đơn vị là 9 59=50+9
55 có chữ số hàng chục là 5 (số tròn chục là 50), chữ số hàng đơn vị là 5 55=50+5
Vậy67=60+7; 59=50+9; 55=50+5.
2Cách 2. Lấy số đã cho trừ đi phần đã biết để tìm phần còn thiếu
Định hướng. Khi sơ đồ đã cho sẵn một số hạng, lấy số ở trên trừ đi số hạng đã biết là ra ngay số hạng còn thiếu, không cần nhớ quy tắc tách chữ số.
67=60+?, số hạng còn thiếu là 67−60=7 59=?+9, số hạng còn thiếu là 59−9=50 55=?+?: chọn tách theo chục và đơn vị như số tròn chục gần nhất, 55−50=5, vậy 55=50+5
Vậy phép trừ ngược cũng cho cùng kết quả: 67=60+7; 59=50+9; 55=50+5.
Nhận xét. Hai cách chỉ khác nhau ở chỗ nhìn trực tiếp chữ số hay tính bằng phép trừ, kết quả luôn giống nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: nhìn thẳng chữ số hàng chục và hàng đơn vị, không cần đặt phép trừ nên nhanh hơn.
Đáp số.67 = 60 + 7. 59 = 50 + 9. 55 = 50 + 5.
Sai lầm thường gặp.Ở 55=?+?, có bạn điền bừa hai số cộng lại tình cờ bằng 55 (ví dụ 40+15) mà quên rằng số hạng đầu phải là số TRÒN CHỤC lấy từ chính chữ số hàng chục của 55, tức phải là 50 chứ không phải số tròn chục nào khác.
🚀 Mở rộng.Số 90 tách theo đúng mẫu này thành số chục cộng số đơn vị thì viết như thế nào? Vì sao số đơn vị lại bằng 0?
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 7
Bài 6 · Luyện tập 2 · Bài 2★Trang 7— So sánh và sắp xếp các số có hai chữ số
Luyện tập 2, Bài 2 (trang 7). Bốn chiếc áo cầu thủ ghi các số 15, 22, 14, 19. Sắp xếp các số ghi trên các áo theo thứ tự: a) Từ bé đến lớn. b) Từ lớn đến bé.
Kiến thức cần nhớ
So sánh số có hai chữ số: số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Nếu chữ số hàng chục bằng nhau thì so tiếp chữ số hàng đơn vị, số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn số đã cho đều có hai chữ số. Ba số 14, 15, 19 có chữ số hàng chục giống nhau (đều là 1) nên phải so tiếp chữ số hàng đơn vị mới xếp đúng thứ tự. Riêng số 22 có chữ số hàng chục lớn hơn hẳn nên chắc chắn đứng cuối dãy tăng dần, không cần so hàng đơn vị.
1Cách 1. So sánh từng cặp rồi xếp dần vào dãy
Định hướng. Lấy lần lượt từng số ghép vào một dãy đang sắp xếp, mỗi lần so sánh nó với các số đã có trong dãy để chèn vào đúng chỗ.
So 15 và 22: chữ số hàng chục 1 bé hơn 2 nên 15 bé hơn 22 So 14 với 15: cùng chữ số hàng chục là 1, chữ số hàng đơn vị 4 bé hơn 5 nên 14 bé hơn 15 So 19 với 22: chữ số hàng chục 1 bé hơn 2 nên 19 bé hơn 22; so 19 với 15: chữ số hàng đơn vị 9 lớn hơn 5 nên 19 lớn hơn 15
Vậy a) từ bé đến lớn: 14, 15, 19, 22. b) từ lớn đến bé: 22, 19, 15, 14.
2Cách 2. So sánh chữ số hàng chục trước để chia nhóm, rồi so hàng đơn vị trong từng nhóm
Định hướng. Chia bốn số thành các nhóm theo chữ số hàng chục trước (nhóm chữ số hàng chục là 1, nhóm chữ số hàng chục là 2), rồi mới so hàng đơn vị bên trong từng nhóm.
Nhóm chữ số hàng chục là 1: gồm 14, 15, 19 — so hàng đơn vị: 4 bé hơn 5 bé hơn 9, nên thứ tự là 14, 15, 19 Nhóm chữ số hàng chục là 2: chỉ có 22 Ghép hai nhóm theo thứ tự tăng dần (nhóm chữ số hàng chục bé hơn đứng trước): 14, 15, 19, 22
Vậy a) 14, 15, 19, 22. b) đảo ngược lại: 22, 19, 15, 14.
Nhận xét. Thứ tự từ lớn đến bé chính là viết ngược lại của thứ tự từ bé đến lớn, không cần so sánh lại từ đầu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: chia nhóm theo hàng chục trước giúp không bỏ sót và không so sánh thừa, nhất là khi có nhiều số hơn 4 số.
Đáp số.a) 14, 15, 19, 22. b) 22, 19, 15, 14.
Sai lầm thường gặp.So sánh 19 và 15 theo cảm tính rồi xếp nhầm 19 đứng trước 15 (nghĩ số có chữ số 9 to hơn là lớn hơn ngay). Phải so hàng chục trước: cả hai đều là 1, rồi mới so hàng đơn vị 9 và 5, vì 9 lớn hơn 5 nên 19 lớn hơn 15, chứ không phải vì "9 trông to hơn".
🚀 Mở rộng.Nếu có thêm chiếc áo ghi số 20, số đó đứng ở vị trí nào trong dãy từ bé đến lớn?
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 7
Bài 7 · Luyện tập 2 · Bài 3★Trang 8— Xác định số chục, số đơn vị của một số có hai chữ số
Luyện tập 2, Bài 3 (trang 8). Số?
Số
Số chục
Số đơn vị
35
3
5
53
?
?
47
?
?
80
?
?
66
?
?
Kiến thức cần nhớ
Trong một số có hai chữ số, chữ số đứng ở vị trí thứ nhất (từ trái sang) là số chục, chữ số đứng ở vị trí thứ hai là số đơn vị.
Số tròn chục (như 80) vẫn có số đơn vị, chỉ là số đơn vị đó bằng 0.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là chiều ngược của bài tách số: đề cho sẵn viết số, chỉ cần đọc đúng chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị của nó. Bẫy ở số 80: chữ số hàng đơn vị là 0, không được bỏ trống hay ghi nhầm là không có đơn vị.
1Cách 1. Đọc trực tiếp hai chữ số của số đã cho
Định hướng. Nhìn từng số, chữ số đầu tiên là số chục, chữ số thứ hai là số đơn vị, ghi thẳng vào bảng.
53 có chữ số hàng chục là 5, chữ số hàng đơn vị là 3 47 có chữ số hàng chục là 4, chữ số hàng đơn vị là 7 80 có chữ số hàng chục là 8, chữ số hàng đơn vị là 0 66 có chữ số hàng chục là 6, chữ số hàng đơn vị là 6
Vậy 53: 5 chục 3 đơn vị; 47: 4 chục 7 đơn vị; 80: 8 chục 0 đơn vị; 66: 6 chục 6 đơn vị.
2Cách 2. Tách số thành tổng chục và đơn vị rồi suy ra hai cột
Định hướng. Viết mỗi số dưới dạng tổng của một số tròn chục và một số đơn vị (giống bài tách số đã học), từ đó đọc ra số chục và số đơn vị.
53=50+3 nên số chục là 5, số đơn vị là 3 47=40+7 nên số chục là 4, số đơn vị là 7 80=80+0 nên số chục là 8, số đơn vị là 0 66=60+6 nên số chục là 6, số đơn vị là 6
Vậy cách viết tổng cũng cho cùng kết quả như Cách 1 ở cả bốn số.
Nhận xét. Số chục trong bảng này chính là số ở vế "chục" khi viết số dưới dạng tổng, số đơn vị là số còn lại.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đọc thẳng hai chữ số, nhanh và không cần viết phép tính trung gian.
Đáp số.53: 5 chục, 3 đơn vị. 47: 4 chục, 7 đơn vị. 80: 8 chục, 0 đơn vị. 66: 6 chục, 6 đơn vị.
Sai lầm thường gặp.Với số 80, có bạn để trống cột "số đơn vị" vì nghĩ số tròn chục thì "không có" đơn vị. Thực ra số đơn vị của 80 vẫn phải ghi là 0, vì 80 gồm đúng 8 chục và 0 đơn vị.
🚀 Mở rộng.Số nào có số chục là 9 và số đơn vị là 0? Đó có phải là số tròn chục lớn nhất có hai chữ số không?
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 8
Bài 8 · Luyện tập 2 · Bài 4★★Trang 8— Lập số có hai chữ số từ các chữ số cho trước
Luyện tập 2, Bài 4 (trang 8). Từ ba thẻ số 3, 7, 5 dưới đây, em hãy lập các số có hai chữ số.
Kiến thức cần nhớ
Với hai chữ số khác nhau, đổi chỗ hàng chục và hàng đơn vị cho nhau sẽ được hai số khác nhau.
Từ 3 thẻ số khác nhau, số cặp thẻ có thể chọn (không kể thứ tự) là 3 cặp; mỗi cặp đổi chỗ được 2 số, vậy lập được 3×2=6 số có hai chữ số.
🧠 Phân tích tư duy
Một số có hai chữ số cần chọn 2 trong 3 thẻ rồi xếp theo hai thứ tự khác nhau (thẻ nào đứng trước là hàng chục, thẻ nào đứng sau là hàng đơn vị). Bẫy dễ gặp là quên đổi chỗ hai thẻ đã chọn, dẫn đến bỏ sót một nửa số các số lập được.
1Cách 1. Chọn từng cặp thẻ rồi đổi chỗ để ra hai số
Định hướng. Lấy lần lượt từng cặp trong ba thẻ 3, 7, 5, với mỗi cặp viết hai số bằng cách đổi vị trí hàng chục và hàng đơn vị cho nhau.
Cặp thẻ 3 và 7: viết được 37 và 73 Cặp thẻ 3 và 5: viết được 35 và 53 Cặp thẻ 7 và 5: viết được 75 và 57
Vậy lập được sáu số: 37, 73, 35, 53, 75, 57.
2Cách 2. Cố định chữ số hàng chục rồi liệt kê chữ số hàng đơn vị đi kèm
Định hướng. Chọn lần lượt từng thẻ làm chữ số hàng chục, rồi ghép với mỗi thẻ còn lại làm chữ số hàng đơn vị — cách này liệt kê không sợ bỏ sót vì đi tuần tự theo hàng chục.
Hàng chục là 3: ghép với 7 được 37, ghép với 5 được 35 Hàng chục là 7: ghép với 3 được 73, ghép với 5 được 75 Hàng chục là 5: ghép với 3 được 53, ghép với 7 được 57
Vậy cách liệt kê theo hàng chục cũng cho đúng sáu số: 37, 35, 73, 75, 53, 57 (trùng với Cách 1).
Nhận xét. Đi tuần tự theo từng thẻ làm hàng chục giúp không bỏ sót và không lặp số nào.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: cố định hàng chục rồi liệt kê hàng đơn vị theo thứ tự, không bỏ sót số nào dù có nhiều thẻ hơn.
Đáp số.Sáu số: 37, 73, 35, 53, 75, 57.
Sai lầm thường gặp.Chỉ viết ba số (37, 35, 75 chẳng hạn) rồi dừng lại vì quên rằng mỗi cặp thẻ đổi chỗ được HAI số khác nhau (73 khác 37). Phải xét đủ cả hai thứ tự của mỗi cặp thẻ.
🚀 Mở rộng.Nếu có thêm thẻ số 0, những cặp thẻ có chứa thẻ 0 lập được bao nhiêu số có hai chữ số? Vì sao không phải là 2 số cho mỗi cặp?
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 8
Bài 9 · Luyện tập 3 · Bài 1★Trang 8— Ước lượng theo chục rồi đếm chính xác số lượng đồ vật
Luyện tập 3, Bài 1 (trang 8). Em ước lượng xem trong hình có khoảng mấy chục viên bi rồi đếm số viên bi trong hình đó (theo mẫu). a) Mẫu: Em ước lượng: khoảng 3 chục viên bi. Em đếm được: 32 viên bi. b) Em ước lượng: khoảng ? chục viên bi. Em đếm được: ? viên bi.
Kiến thức cần nhớ
Ước lượng theo chục: nhìn nhanh số lượng rồi làm tròn về đơn vị chục gần nhất, không cần chính xác tuyệt đối.
Đếm chính xác: đếm từng viên theo một trật tự nhất định (trái sang phải, hàng trên xuống hàng dưới) để không bỏ sót và không đếm hai lần.
🧠 Phân tích tư duy
Ước lượng nghĩa là nhìn nhanh xem có khoảng mấy "đám mười viên" chứ chưa cần đếm từng viên một; sau đó mới đếm lại thật kỹ từng viên để có số chính xác. Bẫy của dạng bài này là đếm sót hoặc đếm lặp một viên bi khi hình có nhiều viên xếp sát nhau.
1Cách 1. Đếm theo hàng chục rồi cộng dồn
Định hướng. Xếp các viên bi thành từng hàng đúng 10 viên, đếm số hàng đủ 10 viên trước để ước lượng, sau đó cộng thêm số viên còn dư ở hàng cuối để ra số chính xác.
Hình b) xếp được 3 hàng đủ 10 viên và 1 hàng còn 8 viên Ước lượng: khoảng 3 hàng đủ chục, có thể làm tròn lên vì còn hàng dư khá nhiều, nên khoảng 4 chục viên bi Đếm chính xác: 10+10+10+8=38
Vậy hình b) ước lượng khoảng 4 chục viên bi, đếm chính xác được 38 viên bi.
2Cách 2. Đếm từng viên một theo thứ tự rồi so lại với ước lượng
Định hướng. Đếm lần lượt từng viên bi theo một đường đi cố định (không bỏ sót, không đếm lại), vừa đếm vừa cộng dồn, rồi so kết quả với số đã ước lượng ở trên xem có gần nhau không.
Đếm lần lượt: 1, 2, 3,..., 10 (hết hàng 1); 11, 12,..., 20 (hết hàng 2); 21,..., 30 (hết hàng 3); 31, 32,..., 38 (hết hàng 4, dừng ở viên thứ 38) Kết quả đếm được là 38 viên bi, gần với số ước lượng khoảng 40 (4 chục) đã nêu ở Cách 1
Vậy đếm từng viên cũng ra 38 viên bi, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Số ước lượng (khoảng 4 chục, tức 40) không cần bằng đúng số đếm được (38) — chỉ cần gần đúng là được, vì đây là bước ước lượng chứ không phải đếm chính xác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: xếp theo hàng chục vừa giúp ước lượng nhanh, vừa đếm chính xác luôn mà không phải đếm lại từ đầu.
Đáp số.b) Ước lượng khoảng 4 chục viên bi; đếm chính xác được 38 viên bi.
Sai lầm thường gặp.Đếm sót hoặc đếm lặp khi các viên bi xếp gần nhau, hoặc nhầm lẫn giữa "khoảng mấy chục" (số ước lượng, không cần chính xác) với "đếm được bao nhiêu" (số chính xác) rồi ghi cùng một số cho cả hai câu hỏi.
🚀 Mở rộng.Nếu hình có thêm 2 viên bi nữa (tổng cộng 40 viên), số ước lượng "khoảng mấy chục" có thay đổi không? Vì sao?
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 8
Bài 10 · Luyện tập 3 · Bài 2★Trang 9— Ước lượng theo chục rồi đếm chính xác số lượng đồ vật
Luyện tập 3, Bài 2 (trang 9). Em ước lượng xem trong hình có khoảng mấy chục quả cà chua rồi đếm số cà chua trong hình đó. Em ước lượng: khoảng ? chục quả cà chua. Em đếm được: ? quả cà chua.
Kiến thức cần nhớ
Ước lượng theo chục là làm tròn nhanh về đơn vị chục gần nhất, không cần đếm hết mới ước lượng được.
Muốn đếm chính xác một số lượng lớn, nên xếp hoặc nhóm thành từng chục rồi cộng dồn, thay vì đếm rời từng quả một dễ nhầm.
🧠 Phân tích tư duy
Giống bài viên bi vừa làm, việc đầu tiên là ước lượng nhanh xem có khoảng mấy "đám mười quả", sau đó đếm lại cẩn thận từng quả một theo thứ tự cố định để có số chính xác. Số quả cà chua ở bài này nhiều hơn số viên bi nên càng phải đếm theo hàng để tránh sót.
1Cách 1. Nhóm theo hàng chục rồi cộng dồn
Định hướng. Xếp các quả cà chua thành từng hàng đúng 10 quả, đếm số hàng đủ chục trước để ước lượng, rồi cộng thêm số quả dư ở hàng cuối để ra số chính xác.
Xếp được 4 hàng đủ 10 quả và 1 hàng còn 2 quả Ước lượng: 4 hàng đủ chục nên khoảng 4 chục quả cà chua Đếm chính xác: 10+10+10+10+2=42
Vậy ước lượng khoảng 4 chục quả cà chua, đếm chính xác được 42 quả cà chua.
2Cách 2. Đếm từng quả theo thứ tự cố định
Định hướng. Đếm lần lượt từng quả cà chua theo một đường đi cố định (hàng trên trước, hàng dưới sau), vừa đếm vừa cộng dồn để không bỏ sót và không đếm hai lần.
Đếm lần lượt: 1 đến 10 (hàng 1); 11 đến 20 (hàng 2); 21 đến 30 (hàng 3); 31 đến 40 (hàng 4); 41, 42 (hàng 5, dừng ở quả thứ 42) Kết quả đếm được là 42 quả cà chua
Vậy đếm từng quả cũng ra 42 quả cà chua, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Số ước lượng khoảng 4 chục (40) chỉ gần đúng, số đếm chính xác 42 mới là đáp số cuối cùng của câu hỏi "đếm được bao nhiêu quả".
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: nhóm theo hàng chục để vừa ước lượng nhanh vừa đếm chính xác cùng lúc, đỡ phải đếm lại hai lần.
Đáp số.Ước lượng khoảng 4 chục quả cà chua; đếm chính xác được 42 quả cà chua.
Sai lầm thường gặp.Đếm dồn hai quả cà chua nằm sát nhau thành một, hoặc đếm bỏ sót quả ở rìa hình, dẫn đến kết quả đếm bị lệch 1-2 quả so với số thật. Nên đếm theo từng hàng đủ 10 quả một, không đếm tự do theo mắt nhìn.
🚀 Mở rộng.Nếu bớt đi 3 quả cà chua (còn 39 quả), số ước lượng "khoảng mấy chục" có còn là 4 chục nữa không?
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 9
Bài 11 · Luyện tập 3 · Bài 3★Trang 9— Phân tích số có hai chữ số thành chục và đơn vị, viết dưới dạng tổng
Luyện tập 3, Bài 3 (trang 9). Số? a) Số 87 gồm 8 chục và 7 đơn vị, viết là: 87=80+7. b) Số 45 gồm ? chục và ? đơn vị, viết là: 45=?+?. c) Số 63 gồm ? chục và ? đơn vị, viết là: ?=?+?.
Kiến thức cần nhớ
Số có hai chữ số gồm số chục (chữ số đầu) và số đơn vị (chữ số sau).
Viết số dưới dạng tổng: số đó bằng số tròn chục (số chục ghép với 0) cộng với số đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Câu này gộp cả hai việc đã luyện ở các bài trước. Trước tiên đọc ra số chục và số đơn vị của số đã cho, sau đó viết số đó thành phép cộng của một số tròn chục với số đơn vị, giống hệt mẫu câu a) đã làm.
1Cách 1. Đọc chữ số rồi viết ngay dạng tổng
Định hướng. Nhìn số đã cho, đọc chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị, rồi viết luôn số đó bằng số tròn chục cộng số đơn vị, đúng như mẫu câu a).
b) 45 có chữ số hàng chục là 4, chữ số hàng đơn vị là 5: 4 chục và 5 đơn vị 45=40+5
c) 63 có chữ số hàng chục là 6, chữ số hàng đơn vị là 3: 6 chục và 3 đơn vị 63=60+3
Vậy b) 4 chục 5 đơn vị, 45=40+5; c) 6 chục 3 đơn vị, 63=60+3.
2Cách 2. Đếm bằng bó chục và que rời để kiểm tra lại
Định hướng. Tưởng tượng đổi mỗi số thành các bó que chục và que rời (giống bài 1 đã học), đếm số bó và số que rời rồi suy ra dạng tổng, dùng cách này để kiểm tra lại Cách 1.
b) 45 que tính đổi được thành 4 bó (mỗi bó 10 que) và 5 que rời: 4 chục 5 đơn vị, viết 45=40+5 c) 63 que tính đổi được thành 6 bó (mỗi bó 10 que) và 3 que rời: 6 chục 3 đơn vị, viết 63=60+3
Vậy đếm bằng bó que tính cũng cho đúng kết quả như Cách 1.
Nhận xét. Dù đọc trực tiếp chữ số hay tưởng tượng đổi ra que tính, số chục và số đơn vị của cùng một số luôn không đổi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đọc thẳng chữ số rồi viết dạng tổng, nhanh hơn nhiều so với tưởng tượng que tính.
Đáp số.b) 4 chục 5 đơn vị, 45 = 40 + 5. c) 6 chục 3 đơn vị, 63 = 60 + 3.
Sai lầm thường gặp.Viết nhầm dạng tổng của 63 thành 63=6+3 (quên nhân số chục với 10 để ra số tròn chục 60). Phải nhớ số chục đứng ở vị trí hàng chục có giá trị là số đó ghép thêm 0, tức 6 chục là 60 chứ không phải 6.
🚀 Mở rộng.Số 90 gồm mấy chục và mấy đơn vị? Viết số 90 dưới dạng tổng số chục cộng số đơn vị như mẫu.
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 9
Bài 12 · Luyện tập 3 · Bài 4★★Trang 9— Đọc quy luật bảng số 1-100 để xác định vị trí còn thiếu
Luyện tập 3, Bài 4 (trang 9). Bảng các số từ 1 đến 100 đang thiếu bốn mảnh 2 ô x 2 ô; bốn mảnh bìa rời A, B, C, D ghi sẵn số như hình vẽ (A: 65, 66, 75, 76; B: 47, 48, 57, 58; C: 25, 26, 35, 36; D: 43, 44, 53, 54). a) Em lắp bốn miếng bìa A, B, C, D vào vị trí thích hợp trong bảng. b) Tìm số lớn nhất ở mỗi miếng bìa A, B, C, D rồi viết các số đó theo thứ tự từ bé đến lớn.
Kiến thức cần nhớ
Trong bảng số 1-100 xếp 10 số một hàng, số liền sau hơn số liền trước 1 đơn vị (trừ khi hết hàng).
Số ở đúng cột nhưng hàng dưới hơn số hàng trên 10 đơn vị (ví dụ 25 và 35, 45,...).
🧠 Phân tích tư duy
Trong bảng 1-100, mỗi hàng có đúng 10 số liên tiếp và số ở hàng dưới luôn hơn số cùng cột ở hàng trên đúng 10 đơn vị, nên chỉ cần nhìn các số còn lại quanh chỗ trống là đoán được bốn số bị che thuộc hàng nào, cột nào. Sau khi lắp đúng bốn miếng bìa, câu b) chỉ còn là so sánh bốn số lớn nhất của từng miếng.
1Cách 1. Dựa vào số liền trước, liền sau quanh chỗ trống
Định hướng. Nhìn các số đã có sẵn ngay bên trái, bên phải, phía trên và phía dưới chỗ trống, suy ra bốn số bị che phải là số nào để dãy số vẫn tăng đều 1 đơn vị mỗi ô, 10 đơn vị mỗi hàng.
Chỗ trống giữa 24 và 27 (hàng có 21-30), giữa 34 và 37 (hàng có 31-40): hai số bị che là 25, 26 và 35, 36 — khớp với miếng bìa C Chỗ trống giữa 42 và 45, 52 và 55 (hai hàng 41-50, 51-60): hai số bị che là 43, 44 và 53, 54 — khớp với miếng bìa D Chỗ trống giữa 46 và 49, 56 và 59: hai số bị che là 47, 48 và 57, 58 — khớp với miếng bìa B Chỗ trống giữa 64 và 67, 74 và 77: hai số bị che là 65, 66 và 75, 76 — khớp với miếng bìa A
Vậy a) miếng C vào hàng 21-40 (cột 5,6); D và B cùng vào hàng 41-60 (D ở cột 3,4; B ở cột 7,8); A vào hàng 61-80 (cột 5,6).
2Cách 2. Đếm chục và đếm cột để dò đúng ô
Định hướng. Mỗi hàng của bảng là đúng một chục số (hàng 1: từ 1 đến 10, hàng 2: từ 11 đến 20,...); đếm xem số ghi trên miếng bìa thuộc chục nào để biết đúng hàng, rồi đếm xem số đó đứng thứ mấy trong hàng để biết đúng cột.
Số 25 thuộc chục 21-30 nên nằm ở hàng có 21-30; đếm từ 21 đến 25 được 5 số nên 25 nằm ở cột thứ 5 Số 65 thuộc chục 61-70 nên nằm ở hàng có 61-70; đếm từ 61 đến 65 được 5 số nên 65 cũng nằm ở cột thứ 5 Số 47 thuộc chục 41-50; đếm từ 41 đến 47 được 7 số nên 47 nằm ở cột thứ 7; số 43 cùng hàng đó, đếm từ 41 đến 43 được 3 số nên nằm ở cột thứ 3 Bốn miếng bìa A, B, C, D đều là khối 2 hàng và 2 cột liền nhau, nên dò đúng 1 số góc của mỗi miếng là suy ra cả khối
Vậy đếm chục và đếm cột cũng cho cùng kết quả như Cách 1: C ở hàng 3-4 cột 5-6; D ở hàng 5-6 cột 3-4; B ở hàng 5-6 cột 7-8; A ở hàng 7-8 cột 5-6.
Nhận xét. Cách 1 nhìn số liền kề trực quan hơn; Cách 2 tính theo công thức chắc chắn hơn khi bảng số lớn hoặc chỗ trống ở góc khó nhìn số liền kề.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: nhìn số liền trước/liền sau quanh ô trống là suy ra ngay, không cần tính công thức hàng – cột.
Đáp số.a) C: hàng 21-40 cột 5,6; D: hàng 41-60 cột 3,4; B: hàng 41-60 cột 7,8; A: hàng 61-80 cột 5,6. b) Số lớn nhất mỗi miếng: A-76, B-58, C-36, D-54; xếp từ bé đến lớn: 36, 54, 58, 76.
Sai lầm thường gặp.Lắp nhầm miếng bìa B và D vào sai vị trí của nhau vì cả hai đều nằm cùng hai hàng 41-50 và 51-60, chỉ khác cột. Phải nhìn kỹ cột (số liền trước, liền sau bên trái-phải) chứ không chỉ nhìn đúng hàng là đủ.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi miếng bìa D thành ô ghi 42, 43, 52, 53 thì miếng đó có còn lắp vừa vào bảng không? Vì sao?
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 9
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SGK: https://loigiaihay.com/giai-toan-lop-2-bai-1-on-tap-cac-so-den-100-ket-noi-tri-thuc-a115xxx.html · https://vietjack.com/toan-2-kn/bai-1-on-tap-cac-so-den-100.jsp