Bài 1 · Hoạt động 1★Trang 11— Điền số còn thiếu trên tia số
Hoạt động 1 (trang 11). Số? a) Tia số: 0, 1, 2, 3, ?, ?, ?, ?, 8, ?, 10. b) Tia số: 10, 11, 12, ?, ?, ?, ?, 17, 18, ?, 20.
Kiến thức cần nhớ
Trên tia số, các số được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
Mỗi số trên tia số hơn số đứng ngay trước nó 1 đơn vị (và kém số đứng ngay sau nó 1 đơn vị).
🧠 Phân tích tư duy
Trên tia số các vạch xếp theo thứ tự từ bé đến lớn, vạch sau hơn vạch liền trước đúng 1 đơn vị. Nhìn vào các số đã có ở hai bên ô trống là biết ngay số cần điền, không cần đếm từ số 0.
1Cách 1. Đếm thêm 1 liên tiếp từ số đã biết bên trái
Định hướng. Nhìn số đã biết ở bên trái ô trống rồi đếm thêm 1 để ra số cần điền, đếm tiếp từng ô một.
a) Từ 3 đếm thêm 1 được 4; từ 4 đếm thêm 1 được 5; từ 5 đếm thêm 1 được 6; từ 6 đếm thêm 1 được 7; từ 8 đếm thêm 1 được 9 b) Từ 12 đếm thêm 1 được 13; từ 13 đếm thêm 1 được 14; từ 14 đếm thêm 1 được 15; từ 15 đếm thêm 1 được 16; từ 18 đếm thêm 1 được 19
Vậy a) các số cần điền là 4, 5, 6, 7, 9; b) các số cần điền là 13, 14, 15, 16, 19.
2Cách 2. Đếm lùi 1 liên tiếp từ số đã biết bên phải
Định hướng. Nhìn số đã biết ở bên phải ô trống rồi đếm lùi 1 để ra số cần điền, đếm ngược từng ô một.
a) Từ 8 đếm lùi 1 được 7; từ 7 đếm lùi 1 được 6; từ 10 đếm lùi 1 được 9 b) Từ 17 đếm lùi 1 được 16; từ 16 đếm lùi 1 được 15; từ 15 đếm lùi 1 được 14; từ 14 đếm lùi 1 được 13; từ 20 đếm lùi 1 được 19
Vậy a) và b) đếm lùi cũng ra đúng các số như Cách 1.
Nhận xét. Đếm tiến từ bên trái hay đếm lùi từ bên phải đều được, miễn là chọn mốc đã biết gần ô trống nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đếm thêm 1 từ số bên trái, đúng theo thứ tự tự nhiên nên ít nhầm nhất.
Đáp số.a) 4; 5; 6; 7; 9. b) 13; 14; 15; 16; 19.
Sai lầm thường gặp.Đếm thêm 1 từ số 3 nhưng đếm nhảy cóc thành 4, 6, 7 (bỏ sót số 5) vì đếm ẩu, không nhìn kĩ từng vạch một trên tia số.
🚀 Mở rộng.Nếu tia số kéo dài đến 30, số liền sau của 20 và số liền trước của 30 lần lượt là số nào?
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 11
Bài 2 · Hoạt động 2★Trang 11— Tính giá trị phép cộng rồi xác định vị trí trên tia số
Hoạt động 2 (trang 11). Mỗi quả bóng ứng với vạch nào trên tia số? Các quả bóng ghi: 5; 10 + 1; 1; 10 + 2; 10 + 7; 10 + 5.
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm vạch của một quả bóng trên tia số, trước tiên phải tính đúng giá trị ghi trên quả bóng.
10 cộng với một số có một chữ số cho ra số có hai chữ số bắt đầu bằng chữ số 1.
🧠 Phân tích tư duy
Những quả bóng ghi phép cộng dạng 10 + ? chỉ là cách viết khác của một số có hai chữ số, phải tính ra kết quả trước rồi mới tìm đúng vạch trên tia số. Bẫy của đề là dễ nhầm giữa bóng "1" (giá trị 1) và bóng "10 + 1" (giá trị 11), hai vạch này nằm cách xa nhau trên tia số.
1Cách 1. Tính giá trị phép cộng rồi tìm vạch tương ứng
Định hướng. Tính ngay giá trị của từng quả bóng, số nào ứng với vạch đó trên tia số.
Quả bóng "5" có giá trị 5: ứng với vạch 5 Quả bóng "10 + 1" có giá trị 10+1=11: ứng với vạch 11 Quả bóng "1" có giá trị 1: ứng với vạch 1 Quả bóng "10 + 2" có giá trị 10+2=12: ứng với vạch 12 Quả bóng "10 + 7" có giá trị 10+7=17: ứng với vạch 17 Quả bóng "10 + 5" có giá trị 10+5=15: ứng với vạch 15
Vậy các quả bóng lần lượt ứng với vạch 5, 11, 1, 12, 17, 15.
2Cách 2. Xuất phát từ vạch 10 rồi đếm thêm theo số hạng còn lại
Định hướng. Với những quả bóng dạng 10 + ?, coi vạch 10 là điểm xuất phát rồi đếm thêm đúng số đơn vị còn lại là ra vạch cần tìm, không cần đặt phép tính.
Quả bóng "10 + 1": xuất phát từ vạch 10, đếm thêm 1 vạch, đến vạch 11 Quả bóng "10 + 2": xuất phát từ vạch 10, đếm thêm 2 vạch, đến vạch 12 Quả bóng "10 + 7": xuất phát từ vạch 10, đếm thêm 7 vạch, đến vạch 17 Quả bóng "10 + 5": xuất phát từ vạch 10, đếm thêm 5 vạch, đến vạch 15 Hai quả bóng "5" và "1" không có "10 +" nên giữ nguyên, ứng với vạch 5 và vạch 1
Vậy cách đếm từ vạch 10 cũng cho đúng kết quả như Cách 1: vạch 5, 11, 1, 12, 17, 15.
Nhận xét. Hai quả bóng "1" và "10 + 1" trông gần giống nhau nhưng ứng với hai vạch cách xa nhau (1 và 11) — phải đọc thật kĩ chữ số trên quả bóng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tính thẳng giá trị phép cộng, không phải hình dung thêm bước đếm nên khó sai hơn.
Sai lầm thường gặp.Nhầm quả bóng "1" và quả bóng "10 + 1" là một, rồi gắn cả hai vào cùng vạch 1 hoặc cùng vạch 11. Thực ra bóng "1" ứng với vạch 1, còn bóng "10 + 1" phải tính 10+1=11 mới ra vạch 11.
🚀 Mở rộng.Nếu có thêm quả bóng ghi "10 + 9", quả bóng đó ứng với vạch số mấy trên tia số?
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 11
Bài 3 · Hoạt động 3★Trang 11— Nhận biết số liền trước, số liền sau
Hoạt động 3 (trang 11). Đúng, sai? a) Số liền trước của 16 là 15. b) Số liền trước của 16 là 17. c) Số liền sau của 18 là 17. d) Số liền sau của 18 là 19. e) Số liền trước của 1 là 0. g) Số liền sau của 1 là 2.
Kiến thức cần nhớ
Số liền trước của một số là số kém số đó 1 đơn vị.
Số liền sau của một số là số hơn số đó 1 đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Muốn biết mỗi câu đúng hay sai, phải nhớ đúng quy tắc: số liền trước là số kém 1 đơn vị, số liền sau là số hơn 1 đơn vị. Bẫy của đề là câu b) và c) cố tình đổi ngược vai trò "trước" và "sau" để thử xem học sinh có nhớ chắc quy tắc không.
1Cách 1. Tính bằng phép trừ 1 hoặc cộng 1 rồi so sánh
Định hướng. Tính đúng số liền trước (trừ 1) hoặc số liền sau (cộng 1) của số đã cho, rồi so sánh với số ghi trong câu để kết luận đúng hay sai.
a) Số liền trước của 16 là 16−1=15, đúng như câu a) ghi: Đúng b) Số liền trước của 16 là 15 (đã tính ở câu a), không phải 17: Sai c) Số liền sau của 18 là 18+1=19, không phải 17: Sai d) Số liền sau của 18 là 19 (đã tính ở câu c), đúng như câu d) ghi: Đúng e) Số liền trước của 1 là 1−1=0, đúng như câu e) ghi: Đúng g) Số liền sau của 1 là 1+1=2, đúng như câu g) ghi: Đúng
Vậy a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng; e) Đúng; g) Đúng.
2Cách 2. Kiểm tra bằng cách đếm trên tia số
Định hướng. Hình dung tia số quanh mỗi số đã cho, đếm sang trái một vạch để kiểm tra số liền trước, đếm sang phải một vạch để kiểm tra số liền sau.
a), b) Quanh số 16 trên tia số là …, 15, 16, 17, …: bên trái 16 là 15 nên câu a) Đúng, câu b) Sai c), d) Quanh số 18 trên tia số là …, 17, 18, 19, …: bên phải 18 là 19 nên câu c) Sai, câu d) Đúng e), g) Quanh số 1 trên tia số là 0, 1, 2: bên trái 1 là 0 nên câu e) Đúng, bên phải 1 là 2 nên câu g) Đúng
Vậy đếm trên tia số cũng cho đúng kết quả như Cách 1.
Nhận xét. Chỉ cần nhớ tia số luôn tăng dần từ trái sang phải là suy ra ngay số liền trước ở bên trái, số liền sau ở bên phải.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tính thẳng bằng phép trừ 1 hoặc cộng 1, nhanh hơn hẳn so với hình dung tia số.
Đáp số.a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng. e) Đúng. g) Đúng.
Sai lầm thường gặp.Nhớ lẫn lộn "liền trước" với "liền sau", nên khi thấy câu b) "Số liền trước của 16 là 17" lại tưởng đúng vì 17 hơn 16 — quên mất "liền trước" luôn là số kém hơn, không phải hơn.
🚀 Mở rộng.Số liền trước của số liền sau của 9 là số nào? Thử làm phép tính từng bước để kiểm tra.
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 11
Bài 4 · Luyện tập 1★Trang 11— Tìm số thoả mãn điều kiện lớn hơn/bé hơn trên tia số
Luyện tập 1 (trang 11). Tìm trên tia số: a) Những số bé hơn 5. b) Những số vừa lớn hơn 3 vừa bé hơn 6.
Kiến thức cần nhớ
Trên tia số, số ở bên trái luôn bé hơn số ở bên phải.
"Vừa lớn hơn a vừa bé hơn b" nghĩa là số đó nằm giữa a và b (không tính a và b).
🧠 Phân tích tư duy
Trên tia số, số đứng bên trái luôn bé hơn số đứng bên phải, nên chỉ cần nhìn vị trí trên tia số là biết ngay số nào bé hơn, số nào lớn hơn số đã cho. Câu b) có hai điều kiện cùng lúc (vừa lớn hơn 3, vừa bé hơn 6) nên phải chọn đúng những số nằm giữa hai mốc đó.
1Cách 1. Đọc từng vạch trên tia số rồi chọn số thoả mãn
Định hướng. Đi từ vạch 0, đọc lần lượt từng số và kiểm tra số đó có thoả mãn điều kiện của đề hay không.
a) Số 0 bé hơn 5: chọn. Số 1 bé hơn 5: chọn. Số 2 bé hơn 5: chọn. Số 3 bé hơn 5: chọn. Số 4 bé hơn 5: chọn. Số 5 không bé hơn 5: loại b) Số 4 lớn hơn 3 và bé hơn 6: chọn. Số 5 lớn hơn 3 và bé hơn 6: chọn. Các số khác không thoả mãn cả hai điều kiện: loại
Vậy a) các số bé hơn 5 là 0, 1, 2, 3, 4; b) các số vừa lớn hơn 3 vừa bé hơn 6 là 4, 5.
2Cách 2. Xác định mốc trước, sau đó liệt kê số ở giữa
Định hướng. Tìm ngay hai mốc của điều kiện trên tia số, rồi liệt kê các số nằm trong khoảng đó mà không cần xét từng số một từ đầu.
a) Mốc là số 5; những số đứng trước mốc 5 trên tia số là 0, 1, 2, 3, 4 b) Hai mốc là 3 và 6; những số đứng giữa hai mốc đó trên tia số là 4, 5
Vậy xác định mốc trước cũng cho đúng kết quả như Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 nhanh hơn khi khoảng cách giữa các mốc lớn, vì không phải xét từng số một từ vạch 0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: xác định mốc trước rồi liệt kê, đỡ mất công xét từng số một trên tia số dài.
Đáp số.a) 0; 1; 2; 3; 4. b) 4; 5.
Sai lầm thường gặp.Ở câu a), tính cả số 5 vào danh sách vì nghĩ "bé hơn 5" gồm cả 5 — thực ra 5 không bé hơn chính nó nên phải loại số 5 ra.
🚀 Mở rộng.Những số vừa lớn hơn 6 vừa bé hơn 10 trên tia số là những số nào?
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 11
Bài 5 · Luyện tập 2★★Trang 11— Đếm số cách ghép hai thẻ số thành số có hai chữ số
Luyện tập 2 (trang 11). Chọn câu trả lời đúng. Ghép hai trong ba thẻ số 4, 5, 0 được tất cả bao nhiêu số có hai chữ số? A. 6 B. 5 C. 4
Kiến thức cần nhớ
Một số có hai chữ số thì chữ số hàng chục phải khác 0.
Ghép hai thẻ số theo hai thứ tự khác nhau (ví dụ 4-5 và 5-4) cho ra hai số khác nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài đếm số cách ghép chứ không phải bài tính toán, nên phải liệt kê cẩn thận để không bỏ sót và không đếm thừa. Bẫy của đề là thẻ số 0: nếu đặt thẻ 0 ở hàng chục thì kết quả không còn là số có hai chữ số nữa (ví dụ "04" thực chất chỉ là số 4).
1Cách 1. Liệt kê hết rồi loại số có chữ số 0 đứng đầu
Định hướng. Ghép lần lượt từng cặp hai thẻ theo cả hai thứ tự, viết ra tất cả rồi gạch bỏ những số có chữ số 0 đứng ở hàng chục vì đó không phải số có hai chữ số.
Ghép thẻ 4 và 5: được 45 và 54 — đều là số có hai chữ số Ghép thẻ 4 và 0: được 40 và 04 — 40 là số có hai chữ số, còn 04 chính là số 4 (một chữ số), loại Ghép thẻ 5 và 0: được 50 và 05 — 50 là số có hai chữ số, còn 05 chính là số 5 (một chữ số), loại
Vậy các số có hai chữ số ghép được là 45, 54, 40, 50 — tất cả 4 số.
2Cách 2. Chọn chữ số hàng chục trước, rồi chọn chữ số hàng đơn vị
Định hướng. Chữ số hàng chục phải khác 0 nên chỉ có thể là 4 hoặc 5; với mỗi cách chọn hàng chục, chữ số hàng đơn vị là một trong hai thẻ còn lại.
Chọn hàng chục là 4 (2 cách chọn hàng chục: 4 hoặc 5): hàng đơn vị có thể là 5 hoặc 0, được 45 và 40 Chọn hàng chục là 5: hàng đơn vị có thể là 4 hoặc 0, được 54 và 50 Tổng số cách: 2×2=4
Vậy đếm theo hàng chục — hàng đơn vị cũng cho đúng 4 số như Cách 1.
Nhận xét. Chọn đáp án C. 4.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: chọn hàng chục trước (loại ngay thẻ 0), không cần liệt kê rồi xoá bớt như Cách 1.
Đáp số.C. 4 (các số 45; 54; 40; 50).
Sai lầm thường gặp.Đếm cả hai số "04" và "05" vào danh sách số có hai chữ số, ra tất cả 6 số rồi chọn nhầm đáp án A — thực ra 04 và 05 chỉ là số 4 và số 5, không phải số có hai chữ số vì chữ số hàng chục không được là 0.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi ba thẻ số 4, 5, 0 thành bốn thẻ số 4, 5, 0, 6 thì ghép hai thẻ được tất cả bao nhiêu số có hai chữ số?
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 11
Bài 6 · Luyện tập 3★★Trang 12— Tìm số liền trước, số liền sau và số ở giữa hai số
Luyện tập 3 (trang 12). Số? Đoàn tàu có các toa ghi số 48, 49, 50, 51, 52, 53 theo thứ tự. a) Toa liền sau toa 50 là toa ?. Toa liền trước toa 51 là toa ?. b) Toa liền trước toa 49 là toa ?. Toa liền sau toa 52 là toa ?. c) Ở giữa toa 49 và toa 51 là toa ?. Ở giữa toa 50 và toa 53 là toa ? và toa ?.
Kiến thức cần nhớ
Số liền trước = số đã cho trừ 1; số liền sau = số đã cho cộng 1.
Số toa ở giữa hai mốc bằng hiệu hai mốc trừ đi 1.
🧠 Phân tích tư duy
Các toa tàu xếp liên tiếp giống hệt một tia số, nên áp dụng đúng quy tắc số liền trước (trừ 1), số liền sau (cộng 1) đã học. Câu c) hỏi "ở giữa" nên cần xác định có bao nhiêu toa nằm giữa hai mốc — giữa 50 và 53 cách nhau 3 đơn vị nên có 2 toa ở giữa, không phải 1.
1Cách 1. Dùng quy tắc số liền trước, số liền sau để tính
Định hướng. Áp dụng đúng quy tắc cộng 1 (liền sau) hoặc trừ 1 (liền trước) cho từng câu hỏi.
a) Toa liền sau toa 50 là 50+1=51; toa liền trước toa 51 là 51−1=50 b) Toa liền trước toa 49 là 49−1=48; toa liền sau toa 52 là 52+1=53 c) Ở giữa toa 49 và toa 51 là toa 50 (vì 49+1=50 và 51−1=50) Ở giữa toa 50 và toa 53 là hai toa 51 và 52 (vì 50+1=51 và 53−1=52)
Vậy a) toa 51 và toa 50; b) toa 48 và toa 53; c) toa 50; toa 51 và toa 52.
2Cách 2. Đếm trực tiếp trên hình vẽ đoàn tàu
Định hướng. Nhìn thẳng vào hình đoàn tàu, đếm sang toa liền kề bên trái hoặc bên phải để trả lời từng câu mà không cần đặt phép tính.
a) Nhìn hình: bên phải toa 50 là toa 51; bên trái toa 51 là toa 50 b) Nhìn hình: bên trái toa 49 là toa 48; bên phải toa 52 là toa 53 c) Nhìn hình: giữa toa 49 và toa 51 chỉ có một toa là toa 50 Giữa toa 50 và toa 53 có hai toa liền nhau là toa 51 và toa 52
Vậy đếm trực tiếp trên hình cũng cho đúng kết quả như Cách 1.
Nhận xét. Hai cách đều khẳng định: từ toa 50 đến toa 53 có đúng hai toa ở giữa là 51 và 52.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tính bằng phép cộng trừ 1, chắc chắn đúng mà không phụ thuộc vào việc đếm hình có bị sót toa hay không.
Đáp số.a) 51; 50. b) 48; 53. c) 50; 51 và 52.
Sai lầm thường gặp.Ở câu c), thấy "giữa 50 và 53" liền nghĩ chỉ có một toa ở giữa (vì quen với các câu trước chỉ có một đáp số), quên mất 50 và 53 cách nhau tới 3 đơn vị nên phải có hai toa ở giữa là 51 và 52.
🚀 Mở rộng.Ở giữa toa 48 và toa 53 có tất cả bao nhiêu toa? Hãy liệt kê tên các toa đó.
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 12
Bài 7 · Luyện tập 4★Trang 12— Điền số liền trước, số liền sau vào bảng
Luyện tập 4 (trang 12). Số? Điền số liền trước và số liền sau của mỗi số đã cho trong bảng.
Số liền trước
Số đã cho
Số liền sau
59
60
61
?
53
?
?
86
?
?
69
?
?
72
?
Kiến thức cần nhớ
Số liền trước = số đã cho trừ 1.
Số liền sau = số đã cho cộng 1.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng đã cho sẵn dòng mẫu (59, 60, 61) để làm khuôn: cột giữa là số đã cho, cột trái luôn kém cột giữa 1 đơn vị, cột phải luôn hơn cột giữa 1 đơn vị. Cứ theo đúng khuôn mẫu đó áp dụng cho từng dòng còn lại.
1Cách 1. Áp dụng quy tắc trừ 1, cộng 1 cho từng dòng
Định hướng. Lấy số đã cho ở cột giữa, trừ 1 để được số liền trước, cộng 1 để được số liền sau.
Dòng 53: số liền trước là 53−1=52; số liền sau là 53+1=54 Dòng 86: số liền trước là 86−1=85; số liền sau là 86+1=87 Dòng 69: số liền trước là 69−1=68; số liền sau là 69+1=70 Dòng 72: số liền trước là 72−1=71; số liền sau là 72+1=73
2Cách 2. Đếm lùi 1 và đếm tiến 1 (đếm miệng) để kiểm tra
Định hướng. Đếm miệng lùi một tiếng để ra số liền trước, đếm miệng tiến một tiếng để ra số liền sau, không cần đặt phép tính trừ hay cộng.
Từ 53 đếm lùi 1 tiếng: 52; đếm tiến 1 tiếng: 54 Từ 86 đếm lùi 1 tiếng: 85; đếm tiến 1 tiếng: 87 Từ 69 đếm lùi 1 tiếng: 68; đếm tiến 1 tiếng: 70 Từ 72 đếm lùi 1 tiếng: 71; đếm tiến 1 tiếng: 73
Vậy đếm miệng cũng cho đúng kết quả như Cách 1.
Nhận xét. Với số có hai chữ số, đếm miệng dễ nhầm ở những số tròn chục (như từ 70 lùi về 69) — nên với các số này, tính bằng phép trừ 1/cộng 1 (Cách 1) sẽ chắc chắn hơn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tính bằng phép trừ 1, cộng 1, không lo đếm nhầm ở những số tròn chục.
Sai lầm thường gặp.Ở dòng có số đã cho là 69, đếm liền sau thành 70 rồi lại tưởng liền trước cũng phải "tròn chục" nên ghi nhầm số liền trước là 60 thay vì 68.
🚀 Mở rộng.Nếu số đã cho là 100, số liền trước và số liền sau của 100 là số nào?
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 12
Bài 8 · Luyện tập 5★Trang 12— Xác định thứ tự (số thứ tự) của một đối tượng trong dãy
Luyện tập 5 (trang 12). Thỏ đen, thỏ nâu, thỏ trắng và thỏ xám đang chuẩn bị chạy thi. Các làn chạy được đánh số lần lượt từ bé đến lớn. Trên hình, thứ tự các làn từ làn số 1 (trên cùng) đến làn số 4 (dưới cùng) lần lượt là: thỏ đen, thỏ nâu, thỏ trắng, thỏ xám. Thỏ trắng chạy ở làn số nào?
Kiến thức cần nhớ
Khi các đối tượng được đánh số thứ tự từ bé đến lớn theo một hàng, số thứ tự của một đối tượng bằng vị trí của nó tính từ đầu hàng.
Số liền sau của một số hơn số đó 1 đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho biết làn được đánh số từ bé đến lớn theo đúng thứ tự các con thỏ đứng trên hình, nên chỉ cần đếm xem thỏ trắng đứng thứ mấy trong hàng bốn con thỏ là ra ngay số làn. Bẫy của đề là dễ đếm nhầm nếu không đếm cẩn thận từ làn số 1.
1Cách 1. Đếm thứ tự từng làn từ làn số 1
Định hướng. Đếm lần lượt từ làn số 1, mỗi con thỏ ứng với một số thứ tự, đếm đến khi gặp thỏ trắng thì dừng.
Làn số 1: thỏ đen Làn số 2: thỏ nâu Làn số 3: thỏ trắng Làn số 4: thỏ xám
Vậy đếm đến thỏ trắng là làn số 3.
2Cách 2. Dùng khái niệm số liền sau vừa học
Định hướng. Thỏ trắng đứng ngay sau thỏ nâu; đã biết thỏ nâu ở làn số 2 thì làn của thỏ trắng chính là số liền sau của 2.
Làn của thỏ nâu là 2 Thỏ trắng đứng liền ngay sau thỏ nâu nên làn của thỏ trắng là số liền sau của 2 Số liền sau của 2 là 2+1=3
Vậy dùng số liền sau cũng ra đúng làn số 3 như Cách 1.
Nhận xét. Hai cách đều cho cùng một đáp số: thỏ trắng chạy ở làn số 3 — bài này chính là một ứng dụng thực tế của "số liền sau" vừa học.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đếm trực tiếp thứ tự từ làn số 1, trực quan và không sợ nhầm.
Đáp số.Thỏ trắng chạy ở làn số 3.
Sai lầm thường gặp.Đếm thiếu hoặc đếm thừa một làn khi lướt nhanh qua hình, dẫn đến chọn nhầm làn số 2 hoặc làn số 4 cho thỏ trắng — phải đếm chậm và chắc chắn từng làn một bắt đầu từ làn số 1.
🚀 Mở rộng.Nếu có thêm thỏ vàng chạy ở làn ngay sau thỏ xám, thỏ vàng chạy ở làn số mấy?
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 12