Bài 1 · Hoạt động 1★Trang 13— Tìm tổng khi biết hai số hạng
Hoạt động 1 (trang 13). Số?
Số hạng
7
14
20
62
Số hạng
3
5
30
37
Tổng
10
?
?
?
Kiến thức cần nhớ
Tổng là kết quả của phép cộng hai số hạng.
Muốn tìm tổng ta lấy số hạng thứ nhất cộng với số hạng thứ hai.
🧠 Phân tích tư duy
Cột đầu tiên đã có sẵn mẫu 7+3=10 nên chỉ cần lặp lại đúng phép cộng hai số hạng cùng cột để ra tổng ở ba cột còn lại. Bài không có bẫy gì đặc biệt, chỉ cần cộng đúng theo từng cột, không được cộng nhầm sang cột khác.
1Cách 1. Cộng nhẩm trực tiếp theo cột
Định hướng. Lấy hai số hạng ở cùng một cột cộng lại với nhau để ra tổng của cột đó.
Cột 2: 14+5=19 Cột 3: 20+30=50 Cột 4: 62+37=99
Vậy tổng còn thiếu lần lượt là 19, 50, 99.
2Cách 2. Cộng riêng hàng chục với hàng chục, hàng đơn vị với hàng đơn vị
Định hướng. Tách mỗi số hạng thành hàng chục và hàng đơn vị, cộng riêng từng hàng rồi gộp lại.
Vậy cộng riêng từng hàng cũng cho đúng kết quả như Cách 1: 19, 50, 99.
Nhận xét. Cách này giúp nhìn rõ vì sao tổng lại đúng, nhất là khi số hạng lớn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: cộng nhẩm trực tiếp, nhanh hơn hẳn so với việc tách hàng chục, hàng đơn vị.
Đáp số.Các tổng còn thiếu là 19; 50; 99.
Sai lầm thường gặp.Chỉ chép lại số hạng thứ hai vào ô tổng mà quên cộng với số hạng thứ nhất, ví dụ điền tổng của cột 3 là 30 thay vì phải tính 20+30=50.
🚀 Mở rộng.Nếu cả hai số hạng của một cột đều tăng thêm 10 thì tổng của cột đó thay đổi thế nào?
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 13
Bài 2 · Hoạt động 2★Trang 13— Đặt tính rồi tính tổng hai số có hai chữ số
Hoạt động 2 (trang 13). Đặt tính rồi tính tổng, biết các số hạng là: a) 42 và 35. b) 60 và 17. c) 81 và 16. d) 24 và 52. Mẫu: 42+3577
Kiến thức cần nhớ
Khi đặt tính cộng, các chữ số cùng hàng phải viết thẳng cột.
Cộng từ phải sang trái: cộng hàng đơn vị trước, hàng chục sau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho sẵn mẫu cách đặt tính: viết hai số hạng sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau, rồi cộng từ hàng đơn vị sang hàng chục. Bốn câu còn lại chỉ cần làm giống hệt mẫu, bẫy dễ gặp nhất là đặt lệch cột giữa chữ số hàng chục và hàng đơn vị.
1Cách 1. Đặt tính theo cột rồi cộng
Định hướng. Viết hai số hạng thẳng cột theo đúng hàng, cộng từ hàng đơn vị sang hàng chục như mẫu.
a) 42+3577 b) 60+1777 c) 81+1697 d) 24+5276
Vậy a) 77; b) 77; c) 97; d) 76.
2Cách 2. Cộng riêng hàng chục, hàng đơn vị rồi gộp lại
Định hướng. Tách mỗi số hạng thành hàng chục và hàng đơn vị, cộng riêng từng hàng rồi cộng hai kết quả lại.
a) 42+35=(40+30)+(2+5)=70+7=77 b) 60+17=(60+10)+7=70+7=77 c) 81+16=(80+10)+(1+6)=90+7=97 d) 24+52=(20+50)+(4+2)=70+6=76
Vậy cộng riêng từng hàng cũng cho đúng kết quả như Cách 1.
Nhận xét. Hai số hạng b) 60 và 17 tuy khác hẳn a) 42 và 35 nhưng lại có cùng tổng 77 — một sự trùng hợp thú vị.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đặt tính đúng theo mẫu của đề, trình bày rõ ràng và không bỏ sót hàng nào.
Đáp số.a) 77. b) 77. c) 97. d) 76.
Sai lầm thường gặp.Đặt hai số hạng lệch cột (chữ số hàng đơn vị của số dưới thẳng với chữ số hàng chục của số trên), khiến kết quả cộng sai hoàn toàn dù mỗi phép cộng riêng lẻ không nhớ.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi số hạng 42 ở câu a) thành 48 thì tổng của 48 và 35 là bao nhiêu?
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 13
Bài 3 · Hoạt động 3★★Trang 13— Ghép số hạng và tổng thành phép cộng đúng
Hoạt động 3 (trang 13). Từ các số hạng và tổng, em hãy lập các phép cộng thích hợp. Số hạng: 32; 23. Số hạng: 21; 4. Tổng: 36; 44.
Kiến thức cần nhớ
Muốn kiểm tra một phép ghép có đúng không, ta cộng thử hai số hạng rồi so sánh với tổng đã cho.
Mỗi số trong mỗi nhóm chỉ được dùng đúng một lần.
🧠 Phân tích tư duy
Phải thử ghép một số ở nhóm số hạng thứ nhất với một số ở nhóm số hạng thứ hai sao cho tổng của chúng đúng bằng một trong hai số ở nhóm tổng — không được ghép theo đúng thứ tự viết sẵn trong đề. Bẫy của đề là nếu ghép ngay 32 với 21 và 23 với 4 thì được 53 và 27, không khớp với tổng 36; 44 đã cho.
1Cách 1. Thử lần lượt từng cặp rồi so sánh với tổng cho trước
Định hướng. Ghép mỗi số ở nhóm số hạng thứ nhất với từng số ở nhóm số hạng thứ hai, cộng thử rồi đối chiếu với hai tổng đã cho.
32+21=53: không có 53 trong nhóm tổng, loại 32+4=36: có 36 trong nhóm tổng, chọn 23+21=44: có 44 trong nhóm tổng, chọn 23+4=27: không có 27 trong nhóm tổng, loại
Vậy ghép được hai phép cộng đúng: 32+4=36 và 23+21=44.
2Cách 2. Lấy tổng trừ đi một số hạng để dò ngược số hạng còn lại
Định hướng. Lấy từng số ở nhóm tổng trừ đi một số ở nhóm số hạng thứ nhất, nếu kết quả đúng bằng một số ở nhóm số hạng thứ hai thì ghép được.
36−32=4: có số 4 trong nhóm số hạng thứ hai, ghép được 32+4=36 44−23=21: có số 21 trong nhóm số hạng thứ hai, ghép được 23+21=44
Vậy tính ngược từ tổng cũng cho đúng hai phép cộng như Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 chỉ cần một phép trừ để dò ra ngay số hạng còn lại, đỡ phải thử hết cả bốn phép cộng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: lấy tổng trừ đi một số hạng đã biết để dò nhanh số hạng còn lại, không cần thử hết mọi cặp.
Đáp số.32 + 4 = 36 và 23 + 21 = 44.
Sai lầm thường gặp.Ghép đúng theo thứ tự liệt kê trong đề (32 với 21, 23 với 4) mà không kiểm tra lại tổng, dẫn đến 32+21=53 và 23+4=27 đều sai vì không khớp với 36 và 44 đã cho.
🚀 Mở rộng.Nếu thay số hạng 4 bằng số hạng 12, hai số hạng 32 và 23 sẽ ghép với 12 và 21 thế nào để được hai tổng đúng?
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 13
Bài 4 · Hoạt động 4★Trang 14— Nhận biết số bị trừ, số trừ, hiệu trong một phép trừ đã có kết quả
Hoạt động 4 (trang 14). Số? a) 86−32=54
Số bị trừ
?
Số trừ
?
Hiệu
?
b) 47−20=27
Số bị trừ
?
Số trừ
?
Hiệu
?
Kiến thức cần nhớ
Trong phép trừ, số đứng trước dấu trừ gọi là số bị trừ.
Số đứng sau dấu trừ gọi là số trừ; kết quả của phép trừ gọi là hiệu.
🧠 Phân tích tư duy
Phép trừ đã cho sẵn đủ ba số nên chỉ cần gọi đúng tên của từng vị trí: số đứng trước dấu trừ là số bị trừ, số đứng sau dấu trừ là số trừ, số đứng sau dấu bằng là hiệu. Bài không cần tính toán gì thêm, chỉ cần nhớ đúng thứ tự ba thành phần của phép trừ để không gọi nhầm tên.
1Cách 1. Đọc đúng vị trí trong phép tính đã cho
Định hướng. Nhìn vào phép trừ đã viết sẵn để gọi tên từng số theo đúng vị trí của nó.
a) Trong 86−32=54: số bị trừ là 86, số trừ là 32, hiệu là 54 b) Trong 47−20=27: số bị trừ là 47, số trừ là 20, hiệu là 27
Vậy a) số bị trừ 86, số trừ 32, hiệu 54; b) số bị trừ 47, số trừ 20, hiệu 27.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng phép cộng ngược
Định hướng. Lấy hiệu cộng với số trừ, nếu ra đúng số bị trừ thì việc gọi tên ở Cách 1 là chính xác.
a) 54+32=86: đúng bằng số bị trừ đã cho b) 27+20=47: đúng bằng số bị trừ đã cho
Vậy phép cộng ngược xác nhận Cách 1 gọi tên hoàn toàn chính xác.
Nhận xét. Hiệu cộng với số trừ luôn ra đúng số bị trừ — đây là mối quan hệ ngược nhau giữa phép cộng và phép trừ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đọc thẳng theo vị trí trong phép tính đã cho, không cần tính lại vì đề đã cho sẵn kết quả.
Đáp số.a) Số bị trừ 86; số trừ 32; hiệu 54. b) Số bị trừ 47; số trừ 20; hiệu 27.
Sai lầm thường gặp.Nhầm lẫn số trừ với hiệu (gọi 32 là hiệu, 54 là số trừ) vì không để ý đúng thứ tự các số trong phép tính.
🚀 Mở rộng.Nếu số bị trừ là 90 và hiệu là 54 thì số trừ là bao nhiêu?
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 14
Bài 5 · Hoạt động 5★Trang 14— Tìm hiệu khi biết số bị trừ và số trừ
Hoạt động 5 (trang 14). Số?
Số bị trừ
57
68
90
73
Số trừ
24
45
40
31
Hiệu
33
?
?
?
Kiến thức cần nhớ
Hiệu bằng số bị trừ trừ đi số trừ.
🧠 Phân tích tư duy
Cột đầu tiên đã có sẵn mẫu 57−24=33 nên chỉ cần lặp lại đúng phép trừ số bị trừ cho số trừ ở ba cột còn lại. Phải giữ đúng thứ tự lấy số bị trừ trừ đi số trừ, không được đổi chỗ hai số cho nhau.
1Cách 1. Trừ nhẩm trực tiếp theo cột
Định hướng. Lấy số bị trừ trừ đi số trừ ở cùng một cột để ra hiệu của cột đó.
Cột 2: 68−45=23 Cột 3: 90−40=50 Cột 4: 73−31=42
Vậy các hiệu còn thiếu lần lượt là 23, 50, 42.
2Cách 2. Trừ riêng hàng chục với hàng chục, hàng đơn vị với hàng đơn vị
Định hướng. Tách số bị trừ và số trừ thành hàng chục, hàng đơn vị rồi trừ riêng từng hàng, sau đó gộp lại.
Bài 6 · Hoạt động 6★Trang 14— Đặt tính rồi tính hiệu hai số có hai chữ số
Hoạt động 6 (trang 14). Đặt tính rồi tính hiệu, biết: a) Số bị trừ là 49, số trừ là 16. b) Số bị trừ là 85, số trừ là 52. c) Số bị trừ là 76, số trừ là 34. Mẫu: Số bị trừ là 68, số trừ là 25. 68−2543
Kiến thức cần nhớ
Khi đặt tính trừ, các chữ số cùng hàng phải viết thẳng cột, trừ từ hàng đơn vị sang hàng chục.
Phải mượn 1 chục khi chữ số hàng đơn vị của số bị trừ bé hơn chữ số hàng đơn vị của số trừ.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho mẫu cách đặt tính trừ: viết số bị trừ trên, số trừ dưới sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột, rồi trừ từ hàng đơn vị sang hàng chục. Ba câu còn lại làm giống hệt mẫu, chỉ cần chú ý đặt đúng cột để không trừ nhầm hàng.
1Cách 1. Đặt tính theo cột rồi trừ
Định hướng. Viết số bị trừ trên, số trừ dưới thẳng cột theo đúng hàng, trừ từ hàng đơn vị sang hàng chục như mẫu.
a) 49−1633 b) 85−5233 c) 76−3442
Vậy a) 33; b) 33; c) 42.
2Cách 2. Trừ dần: trừ hàng chục trước, hàng đơn vị sau
Định hướng. Trừ số tròn chục của số trừ trước, rồi trừ tiếp phần đơn vị còn lại.
a) 49−16: 49−10=39, rồi 39−6=33 b) 85−52: 85−50=35, rồi 35−2=33 c) 76−34: 76−30=46, rồi 46−4=42
Vậy trừ dần theo hai bước cũng cho đúng kết quả như Cách 1: 33, 33, 42.
Nhận xét. Hai câu a) và b) tuy khác số nhưng lại có cùng hiệu 33 — một sự trùng hợp thú vị, không phải làm sai.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đặt tính đúng theo mẫu của đề, trình bày rõ ràng, dễ kiểm tra lại.
Đáp số.a) 33. b) 33. c) 42.
Sai lầm thường gặp.Đặt số trừ lệch cột (chữ số hàng đơn vị của số trừ thẳng với chữ số hàng chục của số bị trừ), khiến phép trừ sai hoàn toàn dù mỗi phép trừ riêng lẻ không nhớ.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi số trừ ở câu a) từ 16 thành 26 thì hiệu của 49−26 là bao nhiêu?
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 14
Bài 7 · Hoạt động 7★Trang 14— Toán có lời văn: tìm số còn lại sau khi bớt đi
Hoạt động 7 (trang 14). Một bến xe có 15 ô tô, sau đó có 3 xe rời bến. Hỏi bến xe còn lại bao nhiêu ô tô?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm số còn lại sau khi bớt đi một số, ta lấy số ban đầu trừ đi số đã bớt.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số ô tô ban đầu và số xe đã rời bến, hỏi 'còn lại' nên phải làm phép trừ: lấy số ô tô ban đầu trừ đi số xe đã rời bến. Bẫy của đề là dễ đặt tính ngược (lấy số xe rời bến trừ số ô tô ban đầu) nếu không đọc kỹ số nào lớn hơn.
1Cách 1. Tính bằng phép trừ
Định hướng. Bến xe có 15 ô tô, bớt đi 3 xe rời bến — lấy 15 trừ đi 3 để tìm số ô tô còn lại.
Tóm tắt Có: 15 ô tô Rời bến: 3 ô tô Còn lại: ? ô tô Bài giải Số ô tô còn lại ở bến xe là: 15−3=12 (ô tô) Đáp số: 12 ô tô.
Vậy bến xe còn lại 12 ô tô.
2Cách 2. Đếm lùi trên tia số
Định hướng. Xuất phát từ 15, đếm lùi 1 đơn vị cho mỗi xe rời bến, đếm đúng 3 lần vì có 3 xe rời đi.
Từ 15 đếm lùi 1 được 14 (1 xe rời bến) Từ 14 đếm lùi 1 được 13 (2 xe rời bến) Từ 13 đếm lùi 1 được 12 (3 xe rời bến)
Vậy đếm lùi 3 lần cũng cho đúng kết quả như Cách 1: còn lại 12 ô tô.
Nhận xét. Đếm lùi từng chiếc chỉ tiện khi số xe rời bến nhỏ; số xe rời bến lớn thì nên dùng phép trừ ở Cách 1 cho nhanh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tính thẳng bằng phép trừ 15−3, nhanh hơn hẳn so với đếm lùi từng chiếc một.
Đáp số.12 ô tô.
Sai lầm thường gặp.Lấy số xe rời bến trừ cho số ô tô ban đầu (tính 3−15) — phép tính này không thực hiện được ở phạm vi số đã học, phải lấy số lớn (ban đầu) trừ số bé (đã rời đi).
🚀 Mở rộng.Nếu bến xe có thêm 5 xe đến sau khi 3 xe đã rời bến, lúc đó bến xe có bao nhiêu ô tô?
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 14
Bài 8 · Luyện tập 1★Trang 15— Phân tích số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị
Luyện tập 1 (trang 15). Viết mỗi số 75, 64, 87, 46 thành tổng (theo mẫu). Mẫu: 75=70+5
Kiến thức cần nhớ
Số có hai chữ số ab viết được thành tổng: ab=a0+b (số tròn chục cộng số đơn vị).
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi số có hai chữ số đều gồm một chữ số hàng chục và một chữ số hàng đơn vị. Muốn viết thành tổng chỉ cần giữ nguyên chữ số hàng chục (thêm số 0 vào sau) và chữ số hàng đơn vị, đúng như mẫu 75=70+5, bẫy dễ gặp là quên thêm số 0 vào chữ số hàng chục.
1Cách 1. Nhìn trực tiếp chữ số hàng chục, hàng đơn vị
Định hướng. Đọc chữ số hàng chục rồi thêm số 0 để được số tròn chục, giữ nguyên chữ số hàng đơn vị, viết thành tổng như mẫu.
64=60+4 87=80+7 46=40+6
Vậy 64 = 60 + 4; 87 = 80 + 7; 46 = 40 + 6.
2Cách 2. Lấy số đã cho trừ đi số tròn chục gần nhất
Định hướng. Tìm số tròn chục gần nhất bé hơn số đã cho, lấy số đã cho trừ đi số tròn chục đó để ra số hạng đơn vị, rồi viết lại thành tổng.
64−60=4 nên 64=60+4 87−80=7 nên 87=80+7 46−40=6 nên 46=40+6
Vậy dùng phép trừ để kiểm tra cũng cho đúng kết quả như Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 rất hữu ích để tự kiểm tra lại xem Cách 1 viết đã đúng chưa.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: nhìn trực tiếp chữ số để viết tổng, không cần đặt phép tính nào cả.
Đáp số.64 = 60 + 4. 87 = 80 + 7. 46 = 40 + 6.
Sai lầm thường gặp.Viết nhầm 64=6+4 (quên thêm số 0 vào sau chữ số hàng chục), làm mất giá trị hàng chục của số 6.
🚀 Mở rộng.Số 100 có viết được thành tổng của một số tròn chục và một số có một chữ số giống như các số trên không? Vì sao?
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 15
Bài 9 · Luyện tập 2★★Trang 15— Đếm số lượng theo dấu hiệu màu sắc rồi tính tổng, hiệu
Luyện tập 2 (trang 15). a) Số? Đếm số ngôi sao mỗi màu trong hình rồi điền vào bảng.
Màu
Đỏ
Vàng
Xanh
Số ngôi sao
?
?
?
b) Tính tổng của số ngôi sao màu đỏ và số ngôi sao màu vàng. c) Tính hiệu của số ngôi sao màu xanh và số ngôi sao màu vàng.
Kiến thức cần nhớ
Đếm số lượng theo từng nhóm riêng biệt, đếm xong nhóm này mới sang nhóm khác.
Tổng là kết quả phép cộng, hiệu là kết quả phép trừ hai số đã đếm được.
🧠 Phân tích tư duy
Phải đếm cẩn thận từng màu một, đếm xong màu này mới sang màu khác để không bị đếm sót hay đếm trùng. Câu b), c) chỉ là lấy hai kết quả đã đếm được ở câu a) đem cộng hoặc trừ, không cần đếm lại từ đầu.
1Cách 1. Đếm trực tiếp từng ngôi sao theo màu
Định hướng. Nhìn lần lượt từng ngôi sao trong hình, đếm 1, 2, 3… riêng cho mỗi màu.
Đếm hết các ngôi sao màu đỏ: được 11 ngôi sao đỏ Đếm hết các ngôi sao màu vàng: được 8 ngôi sao vàng Đếm hết các ngôi sao màu xanh: được 10 ngôi sao xanh
Vậy a) Đỏ 11, Vàng 8, Xanh 10.
2Cách 2. Đếm theo từng hàng 5 ngôi sao rồi cộng dồn
Định hướng. Nhìn hình theo từng hàng ngang, mỗi hàng có 5 hoặc 6 ngôi sao xen kẽ ba màu; đếm số ngôi sao mỗi màu trong từng hàng rồi cộng dồn lại.
Đếm theo hàng: bốn hàng đầu mỗi hàng có 2 sao đỏ, hàng cuối có 3 sao đỏ — cộng dồn được 2+2+2+2+3=11 sao đỏ Bốn hàng đầu mỗi hàng có 2 sao vàng, hàng cuối không có sao vàng — cộng dồn được 2+2+2+2=8 sao vàng Bốn hàng đầu mỗi hàng có 2 sao xanh, hàng cuối có 2 sao xanh — cộng dồn được 2+2+2+2+2=10 sao xanh
Vậy đếm theo từng hàng rồi cộng dồn cũng cho đúng kết quả như Cách 1: Đỏ 11, Vàng 8, Xanh 10.
Nhận xét. Đếm theo nhóm nhỏ (từng hàng) ít bị đếm sót hay đếm trùng hơn so với đếm một mạch cả hình.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: đếm theo từng hàng nhỏ rồi cộng dồn, ít nhầm hơn khi số lượng ngôi sao nhiều và xếp gần nhau.
Đáp số.a) Đỏ 11; Vàng 8; Xanh 10. b) 11+8=19. c) 10−8=2.
Sai lầm thường gặp.Đếm sót hoặc đếm trùng một ngôi sao vì các ngôi sao xếp gần nhau mà không đánh dấu ngôi sao đã đếm, dẫn đến kết quả đếm sai lệch 1-2 đơn vị.
🚀 Mở rộng.Nếu có thêm 3 ngôi sao màu vàng nữa thì tổng số ngôi sao đỏ và vàng lúc này là bao nhiêu?
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 15
Bài 10 · Luyện tập 3★★Trang 15— Sắp xếp thứ tự số và tìm số lớn nhất, số bé nhất
Luyện tập 3 (trang 15). Trên mỗi toa tàu ghi một số. a) Đổi chỗ hai toa nào của đoàn tàu A để được các số xếp theo thứ tự từ lớn đến bé? b) Tính hiệu của số lớn nhất và số bé nhất trong các số ở đoàn tàu B.
Kiến thức cần nhớ
Sắp xếp từ lớn đến bé nghĩa là số đứng trước phải lớn hơn số đứng ngay sau nó.
Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất bằng số lớn nhất trừ đi số bé nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) phải tìm đúng thứ tự từ lớn đến bé của bốn số 70, 60, 50, 40 rồi so với thứ tự đang xếp trên tàu A (50, 60, 70, 40) để biết cần đổi chỗ đúng hai toa nào. Câu b) phải tìm đúng số lớn nhất và số bé nhất trong bốn số của đoàn tàu B trước khi trừ, không được lấy tuỳ tiện hai toa đầu và cuối theo vị trí.
1Cách 1. So sánh từng cặp số liền kề để tìm chỗ bị ngược thứ tự
Định hướng. Xét từng cặp toa đứng cạnh nhau trên tàu A xem có bị xếp ngược (số bé đứng trước số lớn) hay không; với tàu B thì so sánh lần lượt để tìm số lớn nhất, số bé nhất rồi trừ.
So sánh 50 và 60: 50 bé hơn 60 nên đang bị ngược thứ tự (cần giảm dần) So sánh 70 và 40: 70 lớn hơn 40, đúng thứ tự giảm dần Đổi chỗ toa 50 và toa 70 sẽ được dãy 70, 60, 50, 40 giảm dần đúng yêu cầu Trong dãy 30, 41, 35, 39 của tàu B: số lớn nhất là 41, số bé nhất là 30 Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất: 41−30=11
Vậy a) đổi chỗ toa 50 và toa 70; b) hiệu là 11.
2Cách 2. Viết lại dãy đích rồi so khớp với dãy đã cho
Định hướng. Viết lại bốn số của tàu A theo đúng thứ tự từ lớn đến bé, rồi so khớp từng vị trí với dãy gốc để tìm ra hai toa cần đổi chỗ; với tàu B thì so sánh từng đôi một trong bốn số để tìm số lớn nhất, số bé nhất.
Bốn số của tàu A là 50, 60, 70, 40; xếp theo thứ tự từ lớn đến bé: 70, 60, 50, 40 So với dãy gốc 50, 60, 70, 40: vị trí thứ nhất và vị trí thứ ba khác nhau (50 và 70 đổi chỗ cho nhau), vị trí thứ hai và thứ tư giữ nguyên So sánh từng đôi một trong 30, 41, 35, 39: 41 lớn hơn cả ba số còn lại nên là số lớn nhất; 30 bé hơn cả ba số còn lại nên là số bé nhất Hiệu: 41−30=11
Vậy viết lại dãy đích rồi so khớp cũng cho đúng kết quả như Cách 1: a) đổi chỗ toa 50 và toa 70; b) hiệu là 11.
Nhận xét. Với dãy chỉ có 4 số, so sánh từng đôi một là cách chắc chắn nhất để tìm số lớn nhất, số bé nhất mà không bị sót.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: so sánh từng cặp liền kề, phát hiện ngay chỗ bị ngược thứ tự mà không cần viết lại cả dãy số.
Đáp số.a) Đổi chỗ toa 50 và toa 70. b) Hiệu là 11.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), lấy toa đầu tiên (30) trừ toa cuối cùng (39) theo đúng vị trí trên tàu mà không kiểm tra xem đó có đúng là số bé nhất, số lớn nhất hay không — thực ra số lớn nhất của tàu B là 41 (ở toa thứ hai), không phải 39.
🚀 Mở rộng.Nếu đoàn tàu A đổi thành 40, 70, 60, 50 thì cần đổi chỗ những toa nào để được thứ tự từ lớn đến bé?
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 15
Bài 11 · Luyện tập 4★★Trang 15— Ghép số bị trừ, số trừ và hiệu thành phép trừ đúng
Luyện tập 4 (trang 15). Từ các số bị trừ, số trừ và hiệu, em hãy lập các phép trừ thích hợp. Số bị trừ: 45; 54. Số trừ: 32; 2. Hiệu: 43; 22.
Kiến thức cần nhớ
Muốn kiểm tra một phép ghép có đúng không, ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ rồi so sánh với hiệu đã cho.
Số bị trừ luôn lớn hơn số trừ và lớn hơn hiệu tương ứng.
🧠 Phân tích tư duy
Phải thử ghép một số ở nhóm số bị trừ với một số ở nhóm số trừ sao cho hiệu của chúng đúng bằng một trong hai số ở nhóm hiệu — không được ghép theo đúng thứ tự liệt kê sẵn trong đề. Bẫy của đề là nếu ghép ngay 45 với 32 và 54 với 2 thì được 13 và 52, không khớp với hiệu 43; 22 đã cho.
1Cách 1. Thử lần lượt từng cặp rồi so sánh với hiệu cho trước
Định hướng. Ghép mỗi số ở nhóm số bị trừ với từng số ở nhóm số trừ, trừ thử rồi đối chiếu với hai hiệu đã cho.
45−32=13: không có 13 trong nhóm hiệu, loại 45−2=43: có 43 trong nhóm hiệu, chọn 54−32=22: có 22 trong nhóm hiệu, chọn 54−2=52: không có 52 trong nhóm hiệu, loại
Vậy ghép được hai phép trừ đúng: 45−2=43 và 54−32=22.
2Cách 2. Lấy hiệu cộng với số trừ để dò ngược số bị trừ
Định hướng. Lấy từng số ở nhóm hiệu cộng với một số ở nhóm số trừ, nếu kết quả đúng bằng một số ở nhóm số bị trừ thì ghép được.
43+2=45: có số 45 trong nhóm số bị trừ, ghép được 45−2=43 22+32=54: có số 54 trong nhóm số bị trừ, ghép được 54−32=22
Vậy tính ngược bằng phép cộng cũng cho đúng hai phép trừ như Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 chỉ cần một phép cộng để dò ra ngay số bị trừ, đỡ phải thử hết cả bốn phép trừ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: lấy hiệu cộng với số trừ để dò ngược ra số bị trừ, đối chiếu nhanh với nhóm đã cho mà không cần thử hết mọi cặp.
Đáp số.45 - 2 = 43 và 54 - 32 = 22.
Sai lầm thường gặp.Ghép đúng theo thứ tự liệt kê trong đề (45 với 32, 54 với 2) mà không kiểm tra lại hiệu, dẫn đến 45−32=13 và 54−2=52 đều sai vì không khớp với 43 và 22 đã cho.
🚀 Mở rộng.Nếu thay số trừ 2 bằng số trừ 12, hai số bị trừ 45 và 54 sẽ ghép với 12 và 32 thế nào để được hai hiệu đúng?
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 15