Trên tia số, hai số đứng liền nhau hơn kém nhau đúng 1 đơn vị.
Số ở ô trống bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 1 (hoặc số đứng ngay sau nó bớt đi 1).
🧠 Phân tích tư duy
Trên tia số, các số xếp liền nhau hơn kém nhau đúng 1 đơn vị, nên chỉ cần nhìn số đã biết đứng ngay bên trái hoặc bên phải ô trống là suy ra được số cần điền. Bẫy của đề là dãy b) có tới 5 ô trống liên tiếp nhau ở gần cuối, phải đếm cẩn thận từng số một, không được nhảy cóc.
1Cách 1. Đếm thêm 1 từ số liền trước
Định hướng. Nhìn số đã biết đứng ngay trước ô trống rồi đếm thêm 1 để tìm số cần điền, cứ thế đếm tiếp cho ô trống kế tiếp.
a) 17 thêm 1 là 18; 19 thêm 1 là 20; 20 thêm 1 là 21; 22 thêm 1 là 23 b) 41 thêm 1 là 42; 43 thêm 1 là 44; 45 thêm 1 là 46; 46 thêm 1 là 47; 48 thêm 1 là 49
Vậy a) các số cần điền là 18, 20, 21, 23; b) các số cần điền là 42, 44, 46, 47, 49.
2Cách 2. Đếm bớt 1 từ số liền sau để kiểm tra chéo
Định hướng. Nhìn số đã biết đứng ngay sau ô trống rồi đếm bớt 1 để tìm lại đúng số cần điền, dùng để kiểm tra cho chắc chắn.
a) 19 bớt 1 là 18; 22 bớt 1 là 21 b) 43 bớt 1 là 42; 45 bớt 1 là 44; 48 bớt 1 là 47
Vậy đếm bớt 1 từ số liền sau cũng ra đúng số đã điền ở Cách 1, khớp hoàn toàn.
Nhận xét. Đếm thêm từ số liền trước và đếm bớt từ số liền sau luôn cho cùng một kết quả, vì cả hai số liền kề cách số cần tìm đúng 1 đơn vị.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đếm thêm 1 liên tục từ trái sang phải, làm một lượt là điền hết cả dãy, nhanh hơn việc phải quay lại đếm bớt.
Đáp số.a) 18, 20, 21, 23. b) 42, 44, 46, 47, 49.
Sai lầm thường gặp.Đếm nhảy cóc thêm 2 thay vì thêm 1 khi gặp nhiều ô trống liên tiếp ở dãy b) (45, ?, ?, 48 lại điền thành 46, 48 rồi bỏ sót một ô) — phải đếm chậm từng số một, không được nhảy qua ô nào.
🚀 Mở rộng.Nếu tia số ở câu b) kéo dài thêm đến 55, hãy viết tiếp các số còn thiếu từ 49 đến 55.
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 23
Bài 2 · Luyện tập 1 · Bài 2★Trang 23— Phân tích số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị
Luyện tập 1 - Bài 2 (trang 23). a) Viết mỗi số 27, 56, 95, 84, 72 thành tổng (theo mẫu). Mẫu: 27 = 20 + 7 b) Số? 34 = 30 + ? 55 = ? + 5 68 = ? + 8 89 = 80 + ?
Kiến thức cần nhớ
Số có hai chữ số gồm chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị: số đó bằng số chục (chữ số hàng chục ghép thêm số 0) cộng với số đơn vị.
Ví dụ: 27 gồm 2 chục và 7 đơn vị nên 27 = 20 + 7.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi số có hai chữ số đều tách được thành số chục cộng số đơn vị: chữ số hàng chục nhân với 10 cộng chữ số hàng đơn vị. Bẫy của đề ở câu b) là vị trí số cần điền không cố định (có lúc số chục ẩn, có lúc số đơn vị ẩn), phải đọc kỹ từng phép tính trước khi điền.
1Cách 1. Dựa vào chữ số hàng chục và hàng đơn vị
Định hướng. Nhìn chữ số hàng chục của mỗi số rồi viết thành số tròn chục, chữ số hàng đơn vị giữ nguyên, hai số đó cộng lại đúng bằng số ban đầu.
Vậy a) các tổng như trên; b) số cần điền lần lượt là 4, 50, 60, 9.
2Cách 2. Dùng que tính bó chục và que tính rời
Định hướng. Tưởng tượng lấy đúng số que tính bằng số đã cho, bó thành từng bó 10 que; số bó chục chính là số tròn chục, số que tính rời còn lại chính là số đơn vị.
a) 27 que tính bó được 2 bó chục (20 que) và còn dư 7 que rời 68 que tính bó được 6 bó chục (60 que) và còn dư 8 que rời
Vậy đếm bó chục và que rời cũng cho cùng kết quả như Cách 1: 68=60+8.
Nhận xét. Dùng que tính giúp nhìn thấy trực quan tại sao số lại tách được thành số chục cộng số đơn vị, còn Cách 1 chỉ cần nhìn thẳng vào hai chữ số là tách được ngay.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: chỉ cần nhìn hai chữ số của số đã cho là viết được ngay tổng, không cần tưởng tượng que tính mất thời gian.
Sai lầm thường gặp.Ở câu 55 = ? + 5, nhầm lẫn viết số cần điền là 5 (chép lại số đơn vị) thay vì 50 (số tròn chục) — phải nhớ vị trí số cần điền là số CHỤC chứ không phải số đơn vị.
🚀 Mở rộng.Hãy viết số 100 thành tổng của một số tròn chục và một số đơn vị theo đúng cách làm trên, nếu được thì giải thích vì sao 100 hơi đặc biệt so với các số hai chữ số.
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 23
Bài 3 · Luyện tập 1 · Bài 3★Trang 23— Tìm số liền trước và số liền sau của một số cho trước
Luyện tập 1 - Bài 3 (trang 23). Số? Bảng có 3 cột: Số liền trước — Số đã cho — Số liền sau. Hàng 1: 34 — 35 — 36 (mẫu). Hàng 2: ? — 40 — ? Hàng 3: ? — 59 — ? Hàng 4: ? — 77 — ?
Kiến thức cần nhớ
Số liền trước của một số bằng số đó bớt đi 1 đơn vị.
Số liền sau của một số bằng số đó thêm 1 đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Số liền trước nhỏ hơn số đã cho đúng 1 đơn vị, số liền sau lớn hơn số đã cho đúng 1 đơn vị — nhìn mẫu ở hàng 1 (34, 35, 36) là thấy rõ quy luật đó. Bẫy của đề là số 40 ở hàng 2 tròn chục, dễ nhầm số liền trước là 30 thay vì 39.
1Cách 1. Đếm bớt 1 và đếm thêm 1 trực tiếp
Định hướng. Với mỗi số đã cho ở cột giữa, đếm bớt 1 để ra số liền trước và đếm thêm 1 để ra số liền sau.
40 bớt 1 là 39, 40 thêm 1 là 41 59 bớt 1 là 58, 59 thêm 1 là 60 77 bớt 1 là 76, 77 thêm 1 là 78
Vậy hàng 2: 39 — 40 — 41; hàng 3: 58 — 59 — 60; hàng 4: 76 — 77 — 78.
2Cách 2. Tính bằng phép trừ 1 và phép cộng 1
Định hướng. Lấy số đã cho trừ đi 1 để ra số liền trước, lấy số đã cho cộng thêm 1 để ra số liền sau — về bản chất giống Cách 1 nhưng viết rõ ràng phép tính.
Số liền trước của 40 là: 40−1=39; số liền sau của 40 là: 40+1=41 Số liền trước của 59 là: 59−1=58; số liền sau của 59 là: 59+1=60 Số liền trước của 77 là: 77−1=76; số liền sau của 77 là: 77+1=78
Vậy kết quả hoàn toàn khớp với Cách 1.
Nhận xét. Riêng số 59 và 77, số liền sau (60 và 78) làm tròn hoặc đổi chữ số hàng chục — đây là chỗ hay nhầm nhất nên cần viết phép tính 59+1=60 ra giấy cho chắc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: viết rõ phép trừ 1, cộng 1 ra giấy, tránh nhầm ở những số tròn chục hoặc gần tròn chục như 40 hay 59.
Sai lầm thường gặp.Với số 40, nhầm số liền trước là 30 (bớt cả chục) thay vì 39 (chỉ bớt 1 đơn vị) — phải nhớ số liền trước chỉ kém số đã cho đúng 1 đơn vị, không phải kém 10.
🚀 Mở rộng.Số liền trước và số liền sau của 100 là những số nào? Thử áp dụng đúng quy tắc bớt 1 và thêm 1 đã học.
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 23
Bài 4 · Luyện tập 1 · Bài 4★Trang 23— So sánh, sắp xếp các số có hai chữ số và tính tổng số lớn nhất với số bé nhất
Luyện tập 1 - Bài 4 (trang 23). Quan sát tranh bốn xe đua mang số 37, 45, 42, 24. a) Viết các số trên xe đua theo thứ tự từ bé đến lớn. b) Tính tổng của số lớn nhất và số bé nhất trong các số trên xe đua.
Kiến thức cần nhớ
So sánh số có hai chữ số: số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn; nếu hàng chục bằng nhau thì so tiếp chữ số hàng đơn vị.
Muốn tính tổng của hai số, ta cộng chữ số hàng chục với nhau, chữ số hàng đơn vị với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Phải đọc đúng bốn số trên xe đua trong tranh (37, 45, 42, 24) trước khi so sánh. Bẫy của đề là hai số 42 và 45 có cùng chữ số hàng chục (4), nên phải so tiếp chữ số hàng đơn vị (2 và 5) mới xếp đúng thứ tự.
1Cách 1. So sánh từng đôi một rồi sắp xếp
Định hướng. So sánh lần lượt từng cặp số một, số nào bé xếp trước, số nào lớn xếp sau, cứ thế cho đến khi xếp hết bốn số.
So hàng chục: 24 có hàng chục 2, bé nhất trong bốn số 37 có hàng chục 3, đứng sau 24 42 và 45 có hàng chục 4, so tiếp hàng đơn vị: 2 bé hơn 5 nên 42 đứng trước 45
Vậy a) thứ tự từ bé đến lớn là: 24, 37, 42, 45.
2Cách 2. Tách chục và đơn vị để tính tổng
Định hướng. Với câu b), lấy số lớn nhất (45) cộng với số bé nhất (24), tách riêng hàng chục và hàng đơn vị để cộng cho dễ.
Tổng của số lớn nhất và số bé nhất là: 45+24=(40+20)+(5+4)=60+9=69
Vậy b) tổng của số lớn nhất và số bé nhất trên xe đua là 69.
Nhận xét. Nhờ câu a) đã sắp xếp đúng thứ tự nên câu b) chỉ cần lấy số đứng cuối dãy (45) cộng với số đứng đầu dãy (24), không cần tìm lại từ đầu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 cho câu a) (so hàng chục trước, hàng đơn vị sau) rồi tận dụng luôn kết quả đó để làm câu b) mà không cần so sánh lại.
Đáp số.a) 24, 37, 42, 45. b) 69.
Sai lầm thường gặp.So sánh 42 và 45 chỉ nhìn chữ số hàng chục (đều là 4) rồi vội kết luận bằng nhau, quên so tiếp chữ số hàng đơn vị (2 và 5) nên xếp sai thứ tự hai số này.
🚀 Mở rộng.Nếu có thêm một xe đua mang số 50, hãy xếp lại thứ tự năm số từ bé đến lớn và tính lại tổng của số lớn nhất với số bé nhất.
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 23
Bài 5 · Luyện tập 1 · Bài 5★Trang 24— Bài toán tìm hai số hơn kém nhau bao nhiêu (số có hai chữ số)
Luyện tập 1 - Bài 5 (trang 24). Lớp 2A trồng được 29 cây, lớp 2B trồng được 25 cây. Hỏi lớp 2A trồng được hơn lớp 2B bao nhiêu cây? Tóm tắt Lớp 2A: 29 cây Lớp 2B: 25 cây Lớp 2A hơn lớp 2B: ? cây Bài giải
Kiến thức cần nhớ
Muốn biết số này hơn số kia bao nhiêu, ta lấy số lớn trừ đi số bé.
Trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số: trừ hàng đơn vị trước, trừ hàng chục sau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi lớp 2A hơn lớp 2B bao nhiêu cây nên lấy số cây lớp 2A (29, số lớn) trừ đi số cây lớp 2B (25, số bé). Đây là phép trừ hai số có hai chữ số, không cần nhớ vì chữ số hàng đơn vị của số bị trừ (9) lớn hơn chữ số hàng đơn vị của số trừ (5).
1Cách 1. Đặt tính rồi tính theo cột dọc
Định hướng. Đặt tính thẳng cột: hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, rồi trừ từ hàng đơn vị trước.
Bài giải Lớp 2A trồng được hơn lớp 2B số cây là: 29−254 (cây) Đáp số: 4 cây.
Vậy lớp 2A trồng được hơn lớp 2B 4 cây.
2Cách 2. Tách chục và đơn vị rồi trừ
Định hướng. Tách cả hai số thành chục và đơn vị: vì hai số cùng có 2 chục nên phần chục triệt tiêu, chỉ còn phải trừ phần đơn vị.
29=20+9; 25=20+5 Hai số cùng có 2 chục nên phần hơn kém chỉ nằm ở hàng đơn vị: 9−5=4
Vậy lớp 2A trồng được hơn lớp 2B 4 cây, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Vì hai số 29 và 25 có cùng chữ số hàng chục nên chỉ cần trừ hai chữ số hàng đơn vị là ra ngay kết quả, không cần đặt tính đầy đủ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2 khi thấy hai số cùng hàng chục: chỉ cần trừ nhanh hai chữ số hàng đơn vị, khỏi cần đặt tính cả phép trừ.
Đáp số.4 cây.
Sai lầm thường gặp.Đặt tính sai cột, để chữ số hàng chục của 29 thẳng với chữ số hàng đơn vị của 25, dẫn đến trừ lộn xộn — phải luôn đặt số hàng đơn vị thẳng số hàng đơn vị, số hàng chục thẳng số hàng chục.
🚀 Mở rộng.Nếu lớp 2B trồng thêm được 4 cây nữa, lúc đó lớp 2A còn hơn lớp 2B bao nhiêu cây?
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 24
Bài 6 · Luyện tập 2 · Bài 1★★Trang 24— Trắc nghiệm: tính tổng, hiệu và tìm số liền trước, số liền sau
Luyện tập 2 - Bài 1 (trang 24). Chọn câu trả lời đúng. a) Tổng của 32 và 6 là: A. 92 B. 38 C. 82 b) Hiệu của 47 và 22 là: A. 69 B. 24 C. 25 c) Số liền trước của số bé nhất có hai chữ số là: A. 9 B. 10 C. 11 d) Số liền sau của số lớn nhất có hai chữ số là: A. 98 B. 99 C. 100
Kiến thức cần nhớ
Tổng là kết quả của phép cộng, hiệu là kết quả của phép trừ.
Số bé nhất có hai chữ số là 10; số lớn nhất có hai chữ số là 99.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi câu cần tính hoặc suy luận ra một số rồi đối chiếu với ba phương án A, B, C để chọn đáp án đúng. Bẫy của đề nằm ở câu c) và d): phải nhớ số bé nhất có hai chữ số là 10 (không phải 0 hay 1) và số lớn nhất có hai chữ số là 99, rất dễ nhầm với các số một chữ số hoặc ba chữ số.
1Cách 1. Tính hoặc suy luận trực tiếp rồi đối chiếu đáp án
Định hướng. Tính ra kết quả đúng của từng câu trước, sau đó tìm phương án A, B, C nào ghi đúng kết quả đó.
a) Tổng của 32 và 6 là: 32+6=38 b) Hiệu của 47 và 22 là: 47−22=25 c) Số bé nhất có hai chữ số là 10, số liền trước của 10 là: 10−1=9 d) Số lớn nhất có hai chữ số là 99, số liền sau của 99 là: 99+1=100
Vậy a) chọn B; b) chọn C; c) chọn A; d) chọn C.
2Cách 2. Thử ngược từng phương án đã cho
Định hướng. Thay lần lượt từng phương án vào phép tính ngược để kiểm tra xem phương án nào cho ra đúng số liệu ban đầu của đề bài.
a) Thử B (38): 38−6=32 đúng bằng số hạng đã cho, chọn B b) Thử C (25): 25+22=47 đúng bằng số bị trừ đã cho, chọn C
Vậy thử ngược từng phương án cũng cho cùng đáp án như Cách 1.
Nhận xét. Thử ngược giúp tự kiểm tra lại đáp án vừa tính ở Cách 1 mà không cần tính lại từ đầu, rất hữu ích khi làm bài trắc nghiệm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tính thẳng kết quả rồi so với đáp án, nhanh hơn việc thử ngược từng phương án một.
Đáp số.a) B. 38. b) C. 25. c) A. 9. d) C. 100.
Sai lầm thường gặp.Ở câu c), nhầm số bé nhất có hai chữ số là 1 hoặc 0 (số một chữ số) rồi tính số liền trước sai hoàn toàn — phải nhớ số có hai chữ số bắt đầu từ 10, không phải từ 0 hay 1.
🚀 Mở rộng.Số liền trước của số bé nhất có ba chữ số là số nào? Thử áp dụng cách suy luận giống câu c) và d) ở trên.
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 24
Bài 7 · Luyện tập 2 · Bài 2★★Trang 24— Ghép thẻ số thành số có hai chữ số rồi tính hiệu số lớn nhất và số bé nhất
Luyện tập 2 - Bài 2 (trang 24). Ba thẻ số: 0, 3, 5. a) Ghép hai trong ba thẻ số bên được các số có hai chữ số nào? b) Tính hiệu của số lớn nhất và số bé nhất trong các số vừa ghép được.
Kiến thức cần nhớ
Số có hai chữ số thì chữ số hàng chục phải khác 0.
Muốn tìm hiệu của hai số, ta lấy số lớn trừ đi số bé.
🧠 Phân tích tư duy
Số có hai chữ số thì chữ số hàng chục không được là 0 (nếu không sẽ chỉ còn là số có một chữ số), nên khi ghép phải luôn đặt thẻ 0 ở hàng đơn vị, không đặt ở hàng chục. Bẫy của đề là dễ liệt kê thừa cả những cách ghép có 0 đứng đầu như "03", "05" — đây không phải là số có hai chữ số hợp lệ.
1Cách 1. Liệt kê tất cả rồi loại bỏ số không hợp lệ
Định hướng. Ghép thử tất cả các cặp thẻ có thể có, sau đó loại bỏ những cách ghép có chữ số 0 đứng ở hàng chục.
Ghép được: 03, 05, 30, 35, 50, 53 Loại bỏ 03 và 05 vì hàng chục là 0, không phải số có hai chữ số
Vậy a) các số có hai chữ số ghép được là: 30, 35, 50, 53.
2Cách 2. Chọn thẻ hàng chục trước rồi mới ghép thẻ hàng đơn vị
Định hướng. Chỉ chọn thẻ 3 hoặc thẻ 5 để đặt ở hàng chục (vì hàng chục phải khác 0), sau đó ghép với một trong hai thẻ còn lại làm hàng đơn vị.
Hàng chục là 3: ghép được 30, 35 Hàng chục là 5: ghép được 50, 53
Vậy a) cũng ra đúng bốn số: 30, 35, 50, 53, khớp với Cách 1. b) Số lớn nhất trong bốn số là 53, số bé nhất là 30. Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất là: 53−30=23.
Nhận xét. Chọn thẻ hàng chục trước giúp không bao giờ ghép nhầm số có 0 đứng đầu, chắc chắn hơn so với việc liệt kê rồi mới loại bỏ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: chỉ chọn thẻ khác 0 làm hàng chục ngay từ đầu, không mất công liệt kê rồi loại bỏ số sai.
Đáp số.a) 30, 35, 50, 53. b) 23.
Sai lầm thường gặp.Liệt kê cả số 03 và 05 rồi tính luôn vào bài toán, nhưng đây không phải số có hai chữ số hợp lệ vì hàng chục không thể là 0 — phải loại hai cách ghép này trước khi làm câu b).
🚀 Mở rộng.Nếu có thêm thẻ số 8, hãy ghép hai trong bốn thẻ 0, 3, 5, 8 để tìm tất cả các số có hai chữ số có thể ghép được.
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 24
Bài 8 · Luyện tập 2 · Bài 3★★Trang 24— So sánh kết quả của hai biểu thức tính (cộng, trừ trong phạm vi 100)
Luyện tập 2 - Bài 3 (trang 24). >; <; =? a) 34+5 ? 41 98−5 ? 89 b) 87−32 ? 50+5 25+53 ? 76−4
Kiến thức cần nhớ
Muốn so sánh hai biểu thức tính, ta tính kết quả của từng vế rồi so sánh hai số vừa tìm được.
Dấu > là lớn hơn, dấu < là bé hơn, dấu = là bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Muốn điền đúng dấu >, <, = phải tính ra kết quả của cả hai vế rồi mới so sánh hai số vừa tìm được, không được so sánh khi chưa tính xong. Bẫy của đề ở câu b) là hai vế trông có vẻ "phức tạp như nhau" (đều là một phép trừ và một phép cộng) nhưng kết quả có thể bằng nhau hoặc khác nhau, phải tính cẩn thận từng vế.
1Cách 1. Tính đầy đủ cả hai vế rồi so sánh
Định hướng. Tính ra kết quả của vế trái và vế phải, sau đó so sánh hai số vừa tính được để điền đúng dấu.
a) 34+5=39 và 41: vì 39<41 nên 34+5<41 98−5=93 và 89: vì 93>89 nên 98−5>89 b) 87−32=55 và 50+5=55: vì 55=55 nên 87−32=50+5 25+53=78 và 76−4=72: vì 78>72 nên 25+53>76−4
Vậy a) 34+5<41 và 98−5>89; b) 87−32=50+5 và 25+53>76−4.
2Cách 2. Ước lượng nhanh bằng cách làm tròn chục rồi tính chính xác
Định hướng. Làm tròn nhanh mỗi vế đến số chục gần nhất để đoán trước dấu so sánh, sau đó tính chính xác để khẳng định lại.
b) 25+53 làm tròn khoảng 30+50=80; 76−4 làm tròn khoảng 80−0=80 — hai vế xấp xỉ gần nhau nên phải tính chính xác Tính chính xác: 25+53=78; 76−4=72; vì 78>72 nên 25+53>76−4
Vậy ước lượng giúp đoán trước dấu so sánh, nhưng vẫn phải tính chính xác để chắc chắn, kết quả khớp với Cách 1.
Nhận xét. Câu b) dòng đầu (87−32 và 50+5) là trường hợp đặc biệt hai vế bằng nhau tuyệt đối — ước lượng thô không phát hiện được dấu "=" này, phải tính chính xác mới thấy.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tính chính xác cả hai vế rồi so sánh, tránh nhầm lẫn ở những trường hợp hai vế bằng nhau như dòng đầu câu b).
Đáp số.a) 34+5<41; 98−5>89. b) 87−32=50+5; 25+53>76−4.
Sai lầm thường gặp.Ở dòng đầu câu b), thấy hai biểu thức trông khác nhau (một phép trừ, một phép cộng) nên đoán luôn là không bằng nhau mà không tính kỹ — thực ra 87−32=55 và 50+5=55 bằng nhau tuyệt đối.
🚀 Mở rộng.Không cần tính hết, em có thể đoán ngay dấu so sánh của 34+5 và 40 bằng cách nào nhanh hơn?
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 24
Bài 9 · Trò chơi★Trang 25— Trò chơi luyện tính nhẩm cộng, trừ trong phạm vi 100 (không nhớ)
Trò chơi (trang 25) — Đưa ong về tổ. Cách chơi: Chơi theo nhóm. Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc, đếm số chấm ở mặt trên xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm đó. Nêu kết quả phép tính tại ô đi đến, nếu nêu sai kết quả thì phải quay về ô xuất phát trước đó. Nếu đến được ô may mắn thì chú ong được bay ngay về tổ. Trò chơi kết thúc khi đưa được ong về tổ. Các ô phép tính trên đường đi (từ xuất phát đến đích): 20+18; 46−6; 35+10; 17−5; 5+50; 70−40; (ô may mắn); 68−2; 30+50; 85−20; (ô may mắn); 83+2; 20+33; 99−90; 51+15.
Kiến thức cần nhớ
Mặt xúc xắc chỉ có 6 mặt với số chấm từ 1 đến 6, không có mặt nào ghi số 0 hay lớn hơn 6.
Các phép cộng, trừ trong phạm vi 100 ở bài này đều không có nhớ, có thể tính nhẩm nhanh bằng cách tách chục và đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là trò chơi tập thể dùng xúc xắc nên đường đi cụ thể của mỗi lượt chơi phụ thuộc vào số chấm gieo được, không cố định. Nhưng kết quả của từng phép tính ghi trên mỗi ô đường đi thì luôn cố định, người chơi phải tính đúng mới được đứng lại ở ô đó, nếu tính sai phải quay về ô trước đó — nên cần tính nhẩm thật chính xác từng phép cộng, trừ trong phạm vi 100.
1Cách 1. Tính nhẩm ngay khi đến lượt chơi
Định hướng. Khi vừa di chuyển đến một ô, tính nhẩm ngay phép tính ghi trên ô đó bằng cách tách chục và đơn vị rồi cộng hoặc trừ.
Vậy đây là kết quả đúng của tất cả các ô trên đường đi, ai nêu đúng số này khi đến ô đó thì được đứng lại chơi tiếp.
2Cách 2. Tính trước cả bảng kết quả để chơi nhanh và chắc chắn
Định hướng. Trước khi chơi, tính nhẩm trước toàn bộ các phép tính trên đường đi và ghi nhớ, để khi đến lượt chỉ cần đọc luôn đáp số mà không cần tính lại.
Lập trước bảng: 20+18→38, 46-6→40, 35+10→45, 17-5→12, 5+50→55, 70-40→30, 68-2→66, 30+50→80, 85-20→65, 83+2→85, 20+33→53, 99-90→9, 51+15→66
Vậy kết quả hoàn toàn khớp với Cách 1, chỉ khác là tính trước thay vì tính ngay tại chỗ.
Nhận xét. Tính trước giúp trả lời nhanh hơn khi đến lượt, tránh bị quay lại ô xuất phát vì tính chậm hoặc tính sai lúc hồi hộp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên vừa chơi vừa tính nhẩm nhanh theo Cách 1, ai luyện tính nhẩm giỏi trước ở nhà theo Cách 2 sẽ chơi tự tin và ít bị quay về ô xuất phát hơn.
Đáp số.Không có đáp số cố định cho cả trò chơi vì đường đi tuỳ vào mặt xúc xắc gieo được; nhưng kết quả đúng của từng ô phép tính là: 38, 40, 45, 12, 55, 30, 66, 80, 65, 85, 53, 9, 66 (theo đúng thứ tự các ô từ xuất phát đến đích).
Sai lầm thường gặp.Tính nhẩm vội 17−5 ra 22 (cộng nhầm thay vì trừ) khi đang hồi hộp đến lượt chơi — phải đọc kỹ dấu phép tính trên ô trước khi tính, cộng hay trừ phải rõ ràng.
🚀 Mở rộng.Nếu xúc xắc gieo được mặt 6 chấm hai lần liên tiếp ngay từ ô xuất phát, bạn sẽ đi qua đúng những ô phép tính nào?
Nguồn: SGK Toán 2 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 25
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SGK: https://vietjack.com/toan-2-ket-noi/bai-6-luyen-tap-chung-trang-23.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-6-luyen-tap-chung-trang-23-toan-2-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a86073.html