Bài 1 · Luyện tập 1 · Bài 1★Trang 9— Tính nhẩm tổng, hiệu các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn
Luyện tập 1 · Bài 1 (trang 9). Tính nhẩm. a) 50+40 90−50 90−40
b) 500+400 900−500 900−400
c) 80+20 100−80 100−20
d) 300+700 1000−700 1000−300
Kiến thức cần nhớ
Số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn có thể tính nhẩm bằng cách bỏ bớt chữ số 0 giống nhau, tính trong phạm vi 10 rồi thêm lại đúng số chữ số 0 đã bỏ.
Nếu số hạng cộng số hạng bằng tổng thì tổng trừ số hạng này bằng số hạng kia.
🧠 Phân tích tư duy
Các số trong bài đều là số tròn chục, tròn trăm hoặc tròn nghìn nên có thể bỏ bớt chữ số 0 giống nhau rồi tính trong phạm vi 10 như đã học, tính xong nhớ trả lại đúng số chữ số 0. Ở mỗi cột, hai phép trừ phía dưới đều lấy từ chính phép cộng phía trên nên không cần tính riêng từng phép.
1Cách 1. Nhẩm theo bảng cộng, trừ trong phạm vi 10 rồi thêm chữ số 0
Định hướng. Bỏ bớt những chữ số 0 giống nhau ở các số, tính trong phạm vi 10 rồi thêm lại đúng số chữ số 0 đã bỏ.
a) 5 chục cộng 4 chục được 9 chục, nên: 50+40=90 9 chục trừ 5 chục được 4 chục, nên: 90−50=40 9 chục trừ 4 chục được 5 chục, nên: 90−40=50
b) 5 trăm cộng 4 trăm được 9 trăm, nên: 500+400=900 9 trăm trừ 5 trăm được 4 trăm, nên: 900−500=400 9 trăm trừ 4 trăm được 5 trăm, nên: 900−400=500
c) 8 chục cộng 2 chục được 10 chục, nên: 80+20=100 10 chục trừ 8 chục được 2 chục, nên: 100−80=20 10 chục trừ 2 chục được 8 chục, nên: 100−20=80
Bài 2 · Luyện tập 1 · Bài 2★Trang 9— Đặt tính rồi tính theo mẫu, kết quả tròn trăm
Luyện tập 1 · Bài 2 (trang 9). Đặt tính rồi tính (theo mẫu). Mẫu: 84+16100100−3763 48+52 75+25 100−26 100−45
Kiến thức cần nhớ
Đặt tính là viết các chữ số cùng hàng (đơn vị thẳng đơn vị, chục thẳng chục) rồi cộng hoặc trừ từ phải sang trái, nhớ hoặc mượn đúng chỗ.
Có thể tách một số thành các số tròn chục rồi cộng, trừ dần để tính nhẩm nhanh.
🧠 Phân tích tư duy
Mẫu đã chỉ rõ cách trình bày: viết các chữ số cùng hàng thẳng cột rồi cộng hoặc trừ từ phải sang trái. Bốn phép tính đều liên quan tới số 100 (hai phép cộng ra đúng 100, hai phép trừ xuất phát từ 100), nên ngoài cách đặt tính còn có thể tách số để tính nhẩm cho nhanh.
1Cách 1. Đặt tính theo cột dọc (đúng theo mẫu)
Định hướng. Đặt tính đúng như mẫu: viết các chữ số cùng hàng thẳng cột, cộng hoặc trừ từ phải sang trái.
48+52: 48+52100
75+25: 75+25100
100−26: 100−2674
100−45: 100−4555
Vậy48+52=100; 75+25=100; 100−26=74; 100−45=55.
2Cách 2. Tách số tròn chục để tính nhẩm
Định hướng. Tách một số hạng (hoặc số trừ) thành hai phần cho gọn số tròn chục rồi cộng, trừ dần.
48+52=48+2+50=50+50=100
75+25=75+5+20=80+20=100
100−26=100−20−6=80−6=74
100−45=100−40−5=60−5=55
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: 100; 100; 74; 55.
Nhận xét. Hai phép cộng đầu đều ra đúng 100 vì hai số hạng bù nhau vừa khít một trăm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 vì đề yêu cầu 'theo mẫu': áp đúng mẫu cho chắc chắn đúng cách trình bày, không lo sai bước tách số.
Bài 3 · Luyện tập 1 · Bài 3★★Trang 9— Đặt tính rồi tính, có nhớ (cộng) hoặc có mượn (trừ)
Luyện tập 1 · Bài 3 (trang 9). Đặt tính rồi tính. 35+48 146+29 77−59 394−158
Kiến thức cần nhớ
Đặt tính là viết các chữ số cùng hàng thẳng cột rồi cộng hoặc trừ từ phải sang trái.
Khi cộng mà tổng một hàng lớn hơn 9 thì viết chữ số hàng đơn vị, nhớ 1 sang hàng liền trước; khi trừ mà chữ số bị trừ bé hơn chữ số trừ thì phải mượn 1 chục ở hàng liền trước.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phép tính đều có nhớ (phép cộng) hoặc có mượn (phép trừ) ở hàng đơn vị, khác với hai bài trước chỉ tính số tròn chục, tròn trăm. Bẫy dễ gặp nhất là quên cộng thêm (hoặc trừ bớt) 1 ở hàng chục sau khi đã nhớ hoặc mượn.
1Cách 1. Đặt tính theo cột dọc
Định hướng. Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột, cộng hoặc trừ từ phải sang trái, nhớ hoặc mượn đúng chỗ.
35+48: hàng đơn vị 5+8=13, viết 3 nhớ 1; hàng chục 3+4=7 thêm 1 được 8: 35+4883
146+29: hàng đơn vị 6+9=15, viết 5 nhớ 1; hàng chục 4+2=6 thêm 1 được 7; hàng trăm giữ nguyên 1: 146+29175
77−59: hàng đơn vị 7 bé hơn 9 nên mượn 1 chục thành 17−9=8; hàng chục còn lại 6−5=1: 77−5918
394−158: hàng đơn vị 4 bé hơn 8 nên mượn 1 chục thành 14−8=6; hàng chục còn lại 8−5=3; hàng trăm 3−1=2: 394−158236
Vậy35+48=83; 146+29=175; 77−59=18; 394−158=236.
2Cách 2. Làm tròn số rồi bù trừ
Định hướng. Đưa số có chữ số cuối gần chục tròn về đúng chục tròn, tính cho gọn rồi cộng hoặc trừ bù lại đúng phần chênh lệch.
35+48: 48 gần 50 hơn (kém 2 đơn vị), nên: 35+48=35+50−2=85−2=83
146+29: 29 gần 30 hơn (kém 1 đơn vị), nên: 146+29=146+30−1=176−1=175
77−59: 59 gần 60 hơn (kém 1 đơn vị), trừ nhiều hơn 1 đơn vị nên phải cộng bù lại: 77−59=77−60+1=17+1=18
394−158: 158 gần 160 hơn (kém 2 đơn vị), trừ nhiều hơn 2 đơn vị nên phải cộng bù lại: 394−158=394−160+2=234+2=236
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: 83; 175; 18; 236.
Nhận xét. Cách 2 nhanh hơn khi số gần chục tròn, nhưng phải nhớ cộng (hoặc trừ) bù đúng phần đã làm tròn thêm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2 với những số gần chục tròn như 48, 29, 59, 158: tính nhẩm nhanh hơn đặt tính, miễn nhớ bù đúng phần chênh lệch.
Sai lầm thường gặp.Ở phép trừ có mượn (77-59, 394-158), quên trừ bớt 1 ở hàng chục sau khi đã mượn 1 chục cho hàng đơn vị, làm kết quả bị thừa 10 đơn vị.
🚀 Mở rộng.Thử tính 394-158 bằng cách làm tròn số bị trừ (394 gần 400 hơn) rồi bù trừ, xem có ra cùng kết quả 236 không?
Nguồn: SGK Toán 3 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 9
Bài 4 · Luyện tập 1 · Bài 4★Trang 9— Tìm tổng khi biết hai số hạng (dạng bảng)
Luyện tập 1 · Bài 4 (trang 9). Số ?
Số hạng
30
18
66
59
130
Số hạng
16
25
28
13
80
Tổng
46
?
?
?
?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm Tổng, ta lấy Số hạng cộng với Số hạng.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng cho hai dòng Số hạng và một dòng Tổng, cột đầu tiên đã làm mẫu (30+16=46) nên chỉ cần lấy đúng hai số hạng ở mỗi cột còn lại rồi cộng lại là ra Tổng cần điền. Bẫy dễ gặp là đọc nhầm cột, lấy số hạng của cột này cộng với số hạng của cột khác.
1Cách 1. Cộng trực tiếp theo cột dọc
Định hướng. Ở mỗi cột còn thiếu, lấy hai Số hạng đã cho cộng lại với nhau để được Tổng.
Cột thứ hai: 18+25=43 Cột thứ ba: 66+28=94 Cột thứ tư: 59+13=72 Cột thứ năm: 130+80=210
Vậy các số cần điền lần lượt là 43, 94, 72, 210.
2Cách 2. Tách số tròn chục để cộng nhẩm
Định hướng. Tách một số hạng thành số tròn chục cộng với phần dư rồi cộng dần cho gọn.
Cột thứ hai: 18+25=18+2+23=20+23=43 Cột thứ ba: 66+28=66+4+24=70+24=94 Cột thứ tư: 59+13=59+1+12=60+12=72 Cột thứ năm: 130 và 80 đều tròn chục nên cộng nhẩm ngay: 130+80=210
Vậy cách tách số cũng cho đúng kết quả: 43, 94, 72, 210.
Nhận xét. Cột 130+80 không cần tách vì cả hai số hạng đã tròn chục sẵn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 cho các cột có số lớn (như 130+80), dùng Cách 2 cho các cột có số lẻ gần chục tròn (như 18+25).
Đáp số.43; 94; 72; 210.
Sai lầm thường gặp.Nhầm dòng Tổng với dòng Số hạng thứ hai rồi cộng nhầm cả ba dòng vào với nhau.
🚀 Mở rộng.Nếu đề cho sẵn Tổng và một Số hạng, muốn tìm Số hạng còn lại phải làm phép tính gì?
Nguồn: SGK Toán 3 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 9
Bài 5 · Luyện tập 1 · Bài 5★★Trang 9— Bài toán có lời văn: tìm tổng và tìm hiệu hai đại lượng cân nặng
Luyện tập 1 · Bài 5 (trang 9). Con trâu cân nặng 650 kg, con nghé cân nặng 150 kg. Hỏi: a) Con trâu và con nghé cân nặng tất cả bao nhiêu ki-lô-gam? b) Con trâu nặng hơn con nghé bao nhiêu ki-lô-gam?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm tổng của hai số, ta lấy số này cộng với số kia.
Muốn biết số này nhiều hơn số kia bao nhiêu đơn vị, ta lấy số lớn trừ đi số bé.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho cân nặng của trâu và nghé rồi hỏi hai điều khác nhau: câu a) hỏi 'tất cả' nên phải cộng, câu b) hỏi 'nặng hơn bao nhiêu' nên phải trừ. Không được dùng chung một phép tính cho cả hai câu hỏi.
1Cách 1. Tính trực tiếp bằng phép cộng và phép trừ
Định hướng. Câu a) hỏi tổng cân nặng nên làm phép cộng; câu b) hỏi phần hơn nên làm phép trừ.
Tóm tắt Trâu cân nặng: 650 kg Nghé cân nặng: 150 kg a) Cả hai con: ? kg b) Trâu nặng hơn nghé: ? kg
Bài giải a) Con trâu và con nghé cân nặng tất cả là: 650+150=800 (kg) b) Con trâu nặng hơn con nghé là: 650−150=500 (kg) Đáp số: a) 800 kg; b) 500 kg.
Vậy cả hai con cân nặng 800 kg, con trâu nặng hơn con nghé 500 kg.
2Cách 2. Tách số tròn trăm, tròn chục để tính nhẩm
Định hướng. Tách 650 và 150 thành hàng trăm và hàng chục rồi cộng, trừ riêng từng phần cho dễ nhẩm.
Bài giải a) Con trâu và con nghé cân nặng tất cả là: 650+150=(600+50)+(100+50)=700+100=800 (kg) b) Con trâu nặng hơn con nghé là: 650−150=650−100−50=550−50=500 (kg) Đáp số: a) 800 kg; b) 500 kg.
Vậy cách tách số cũng cho cùng kết quả: 800 kg và 500 kg.
Nhận xét. Hai cách cho cùng đáp số; Cách 1 nhanh và quen thuộc hơn khi đi thi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: cộng, trừ trực tiếp hai số đã cho, ít bước hơn Cách 2.
Đáp số.a) 800 kg. b) 500 kg.
Sai lầm thường gặp.Thấy câu b) hỏi 'nặng hơn' liền lấy 650 trừ 150, rồi ghi nhầm luôn kết quả này cho cả câu a), quên rằng câu a) phải cộng chứ không phải trừ.
🚀 Mở rộng.Nếu con nghé nặng thêm 50 kg nữa (tức nặng 200 kg) thì cả hai câu hỏi trên có đáp số thay đổi thế nào?
Nguồn: SGK Toán 3 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 9
Bài 6 · Luyện tập 2 · Bài 1★Trang 10— Tìm hiệu khi biết số bị trừ và số trừ (dạng bảng)
Luyện tập 2 · Bài 1 (trang 10). Số ?
Số bị trừ
1 000
563
210
100
216
Số trừ
200
137
60
26
132
Hiệu
800
?
?
?
?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm Hiệu, ta lấy Số bị trừ trừ đi Số trừ.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng cho Số bị trừ và Số trừ, cột đầu đã làm mẫu (1000−200=800); chỉ cần lấy đúng Số bị trừ trừ đi Số trừ ở từng cột còn lại. Bẫy dễ gặp là nhầm thứ tự phép trừ, lấy Số trừ trừ đi Số bị trừ nên ra kết quả âm hoặc sai.
1Cách 1. Trừ trực tiếp theo cột dọc
Định hướng. Ở mỗi cột còn thiếu, lấy Số bị trừ trừ đi Số trừ đã cho để được Hiệu.
Cột thứ hai: 563−137=426 Cột thứ ba: 210−60=150 Cột thứ tư: 100−26=74 Cột thứ năm: 216−132=84
Vậy các số cần điền lần lượt là 426, 150, 74, 84.
2Cách 2. Làm tròn số trừ rồi bù trừ
Định hướng. Đưa Số trừ về chục hoặc trăm tròn gần nhất rồi bù lại đúng phần chênh lệch.
Cột thứ hai: 137 gần 140 hơn (kém 3 đơn vị): 563−137=563−140+3=423+3=426 Cột thứ ba: 60 đã tròn chục, trừ nhẩm ngay: 210−60=150 Cột thứ tư: 26 gần 30 hơn (kém 4 đơn vị): 100−26=100−30+4=70+4=74 Cột thứ năm: 132 gần 130 hơn (nhiều hơn 2 đơn vị): 216−132=216−130−2=86−2=84
Vậy cách làm tròn rồi bù trừ cũng cho đúng kết quả: 426, 150, 74, 84.
Nhận xét. Cột 210-60 không cần bù vì 60 đã là số tròn chục sẵn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 khi số trừ chẵn (như 60), dùng Cách 2 khi số trừ gần chục/trăm tròn (như 137, 26, 132).
Đáp số.426; 150; 74; 84.
Sai lầm thường gặp.Ở cột 216-132 (132 gần 130 nhưng NHIỀU hơn 130), trừ bù nhầm dấu — cộng thêm 2 thay vì trừ đi 2, làm sai lệch kết quả 4 đơn vị.
🚀 Mở rộng.Nếu đề cho sẵn Số trừ và Hiệu, muốn tìm Số bị trừ phải làm phép tính gì?
Nguồn: SGK Toán 3 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 10
Bài 7 · Luyện tập 2 · Bài 2★★Trang 10— Thực hiện liên tiếp hai phép tính theo sơ đồ
Luyện tập 2 · Bài 2 (trang 10). Số ? Bắt đầu từ ô hình vuông ghi số 305, cộng thêm 105 rồi ghi kết quả vào hình tròn; lấy số ở hình tròn trừ đi 205 rồi ghi kết quả vào hình tam giác.
Kiến thức cần nhớ
Thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự mũi tên trong sơ đồ, kết quả ở hình trước là số để tính tiếp cho hình sau.
Có thể tách số thành hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị để cộng, trừ nhẩm nhanh.
🧠 Phân tích tư duy
Sơ đồ có hai mũi tên nối tiếp nhau: mũi tên thứ nhất là phép cộng, mũi tên thứ hai là phép trừ. Phải tính đúng theo thứ tự mũi tên — lấy kết quả ở hình tròn rồi mới trừ đi 205, không được trừ trước khi cộng.
1Cách 1. Tính lần lượt theo đúng thứ tự mũi tên bằng đặt tính
Định hướng. Tính phép cộng trước để ra số ở hình tròn, rồi mới lấy số đó trừ đi 205 để ra số ở hình tam giác.
Số ở hình tròn là: 305+105410
Số ở hình tam giác là: 410−205205
Vậy hình tròn ghi 410, hình tam giác ghi 205.
2Cách 2. Tách số theo hàng trăm, hàng chục để tính nhẩm
Định hướng. Tách mỗi số thành hàng trăm và hàng chục - đơn vị rồi cộng, trừ riêng từng phần.
Số ở hình tròn là: 305+105=(300+100)+(5+5)=400+10=410
Số ở hình tam giác là: 410−205=(400−200)+(10−5)=200+5=205
Vậy cách tính nhẩm cũng cho đúng kết quả: hình tròn 410, hình tam giác 205.
Nhận xét. Hai cách cho cùng kết quả; phải luôn cộng trước rồi mới trừ theo đúng chiều mũi tên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2 vì 305, 105, 205 đều dễ tách theo hàng trăm - hàng chục - hàng đơn vị, tính nhẩm nhanh hơn đặt tính.
Đáp số.Hình tròn: 410. Hình tam giác: 205.
Sai lầm thường gặp.Thực hiện phép trừ 205 trước khi cộng 105 (đi ngược chiều mũi tên), dẫn tới kết quả cuối cùng bị sai.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi thứ tự hai mũi tên (trừ 205 trước, cộng 105 sau) thì số ở hình tam giác có còn là 205 không?
Nguồn: SGK Toán 3 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 10
Bài 8 · Luyện tập 2 · Bài 3★★★Trang 10— Tính rồi phân loại kết quả theo điều kiện lớn hơn / bằng nhau
Luyện tập 2 · Bài 3 (trang 10). Năm chiếc chum dưới đây, mỗi chiếc ghi sẵn một phép tính: chum A ghi 135+48, chum B ghi 80+27, chum C ghi 537−361, chum D ghi 25+125, chum E ghi 216−109. a) Những chum nào ghi phép tính có kết quả lớn hơn 150? b) Những chum nào ghi phép tính có kết quả bằng nhau?
Kiến thức cần nhớ
Muốn biết kết quả lớn hơn hay bằng một số cho trước, phải tính xong phép tính rồi mới so sánh.
So sánh nhiều kết quả với nhau để tìm các số bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề không hỏi trực tiếp kết quả mà hỏi 'chum nào', nên việc đầu tiên là tính đủ cả năm kết quả rồi mới so sánh. Câu a) so kết quả với 150, câu b) so các kết quả với nhau để tìm cặp bằng nhau — phải tính xong hết mới trả lời được, không thể đoán.
1Cách 1. Tính lần lượt từng chum rồi so sánh
Định hướng. Tính đủ kết quả của cả năm chum trước, rồi mới so sánh với 150 và so sánh với nhau.
So sánh với 150: chỉ 183 và 176 lớn hơn 150, còn 150 bằng 150 nên không tính là lớn hơn So sánh các kết quả với nhau: 107 xuất hiện ở cả chum B và chum E
Vậy a) chum A và chum C có kết quả lớn hơn 150; b) chum B và chum E có kết quả bằng nhau.
2Cách 2. Nhóm các chum theo dạng phép tính rồi tính nhẩm
Định hướng. Nhóm các chum cộng riêng, chum trừ riêng, tách số gần chục tròn để tính nhẩm cho nhanh, rồi mới so sánh như Cách 1.
Nhóm phép cộng: chum A 135+48=135+50−2=185−2=183; chum B 80+27=80+20+7=100+7=107; chum D 25+125=150 Nhóm phép trừ: chum C 537−361=537−360−1=177−1=176; chum E 216−109=216−110+1=106+1=107
Đối chiếu lại với 150: 183 và 176 lớn hơn 150; đối chiếu các kết quả: 107 lặp ở chum B và chum E
Vậy nhóm theo dạng phép tính vẫn cho đúng kết quả như Cách 1: a) chum A, C; b) chum B, E.
Nhận xét. Chum D tuy có số hạng gần các chum khác nhưng kết quả đúng bằng 150 nên KHÔNG được tính là 'lớn hơn 150'.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tính lần lượt rồi so sánh, rõ ràng và không bỏ sót chum nào.
Đáp số.a) Chum A (183) và chum C (176). b) Chum B và chum E (đều bằng 107).
Sai lầm thường gặp.Thấy chum D có kết quả đúng bằng 150 rồi xếp luôn vào nhóm 'lớn hơn 150' — 150 bằng 150 chứ không lớn hơn 150, phải loại chum D ra khỏi câu a).
🚀 Mở rộng.Nếu đổi số trên chum D thành 26+125 thì chum D có được xếp vào nhóm lớn hơn 150 không?
Nguồn: SGK Toán 3 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 10
Bài 9 · Luyện tập 2 · Bài 4★★Trang 10— Bài toán có lời văn hai bước: tìm số bé hơn rồi tìm tổng
Luyện tập 2 · Bài 4 (trang 10). Ở một trường học, khối lớp Ba có 142 học sinh, khối lớp Bốn có ít hơn khối lớp Ba 18 học sinh. Hỏi: a) Khối lớp Bốn có bao nhiêu học sinh? b) Cả hai khối lớp có bao nhiêu học sinh?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm số bé hơn một số đã biết, ta lấy số đã biết trừ đi phần ít hơn.
Muốn tìm tổng của hai số, ta lấy số này cộng với số kia.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi 'cả hai khối' ở câu b) nhưng số học sinh khối lớp Bốn chưa được cho trực tiếp — phải làm câu a) trước để tìm ra số học sinh khối lớp Bốn, rồi mới cộng với khối lớp Ba ở câu b). Bẫy của đề là chữ 'ít hơn': phải trừ chứ không phải cộng ở câu a).
1Cách 1. Tính lần lượt theo hai bước, mỗi bước một phép tính
Định hướng. Câu a) có chữ 'ít hơn' nên làm phép trừ để tìm số học sinh khối lớp Bốn; câu b) hỏi 'cả hai khối' nên làm phép cộng.
Tóm tắt Khối lớp Ba: 142 học sinh Khối lớp Bốn ít hơn khối lớp Ba: 18 học sinh a) Khối lớp Bốn: ? học sinh b) Cả hai khối: ? học sinh
Bài giải a) Khối lớp Bốn có số học sinh là: 142−18=124 (học sinh) b) Cả hai khối lớp có số học sinh là: 142+124=266 (học sinh) Đáp số: a) 124 học sinh; b) 266 học sinh.
Vậy khối lớp Bốn có 124 học sinh, cả hai khối có 266 học sinh.
2Cách 2. Gộp hai bước thành một phép tính cho câu b)
Định hướng. Nhận xét cả hai khối bằng khối lớp Ba cộng với (khối lớp Ba trừ phần ít hơn), có thể viết gộp thành một dãy tính cho câu b).
Bài giải a) Khối lớp Bốn có số học sinh là: 142−18=124 (học sinh) b) Cả hai khối lớp có số học sinh là: 142+(142−18)=142+124=266 (học sinh) Đáp số: a) 124 học sinh; b) 266 học sinh.
Vậy cách viết gộp vẫn cho cùng kết quả: 124 học sinh và 266 học sinh.
Nhận xét. Cách 2 cho thấy rõ câu b) phụ thuộc vào kết quả câu a), nhưng Cách 1 trình bày rõ ràng từng bước hơn nên dễ theo dõi hơn khi đi thi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tách rõ hai bước, mỗi bước một phép tính, giám khảo dễ theo dõi và mình cũng khó nhầm.
Đáp số.a) 124 học sinh. b) 266 học sinh.
Sai lầm thường gặp.Thấy chữ 'ít hơn 18 học sinh' rồi lấy 142 cộng 18 để tính khối lớp Bốn, trong khi 'ít hơn' phải là phép trừ: khối lớp Bốn phải có ít học sinh hơn khối lớp Ba.
🚀 Mở rộng.Nếu khối lớp Bốn lại nhiều hơn khối lớp Ba 18 học sinh (thay vì ít hơn) thì hai đáp số trên thay đổi thế nào?
Nguồn: SGK Toán 3 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 10
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SGK: https://loigiaihay.com/toan-lop-3-trang-9-on-tap-phep-cong-phep-tru-trong-pham-vi-1-000-sgk-ket-noi-tri-thuc-a105292.html · https://vietjack.com/toan-3-kn/bai-2-on-tap-phep-cong-phep-tru-trong-pham-vi-1000.jsp