Bài 1 · Khám phá 1★Trang 11— Tìm số hạng chưa biết khi biết tổng và một số hạng
Khám phá 1 (trang 11). Tìm số hạng trong một tổng. Một túi có 14 quả táo gồm táo xanh và táo đỏ, trong đó có 10 quả táo xanh. Hỏi có bao nhiêu quả táo đỏ?
Kiến thức cần nhớ
Số hạng cộng với số hạng bằng Tổng.
Muốn tìm một số hạng, ta lấy Tổng trừ đi số hạng kia.
🧠 Phân tích tư duy
Bài cho biết tổng số táo (14 quả) và một số hạng đã biết (10 quả táo xanh); số táo đỏ chính là số hạng còn thiếu. Vì 10+?=14 nên muốn tìm số táo đỏ phải lấy tổng trừ đi số hạng đã biết, không được cộng thêm.
1Cách 1. Dùng quy tắc tìm số hạng chưa biết
Định hướng. Túi có 14 quả táo gồm hai số hạng là táo xanh và táo đỏ; số táo xanh đã biết là 10 nên số táo đỏ chính là số hạng còn thiếu.
Số táo đỏ bằng tổng số táo trừ đi số táo xanh, nên số táo đỏ là: 14−10=4 (quả)
Vậy túi có 4 quả táo đỏ.
2Cách 2. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng rồi suy ra phần còn thiếu
Định hướng. Vẽ một đoạn thẳng dài biểu diễn 14 quả táo, chia thành hai phần: phần táo xanh (10 quả) và phần táo đỏ (số cần tìm), nhìn sơ đồ để tính phần còn lại.
Nhìn sơ đồ, đoạn biểu diễn táo đỏ bằng cả đoạn 14 quả bớt đi đoạn táo xanh 10 quả, nên số táo đỏ là: 14−10=4 (quả)
Vậy cách vẽ sơ đồ cũng cho cùng kết quả: 4 quả táo đỏ.
Nhận xét. Hai cách đều dùng chung một phép tính 14−10, chỉ khác cách trình bày: Cách 1 dùng lời, Cách 2 dùng hình vẽ để nhìn thấy rõ phần còn thiếu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 vì ngắn gọn, đúng theo quy tắc vừa học; Cách 2 giúp hình dung rõ hơn khi mới làm quen với dạng bài.
Đáp số.4 quả táo đỏ.
Sai lầm thường gặp.Nhầm lẫn lấy 10−14 (đổi chỗ số bị trừ và số trừ) vì thấy số 14 đứng sau, dẫn tới phép tính không thực hiện được đúng.
🚀 Mở rộng.Nếu túi có 20 quả táo và vẫn có 10 quả táo xanh thì có bao nhiêu quả táo đỏ?
Nguồn: SGK Toán 3 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 11
Bài 2 · Hoạt động 1 · Bài 1★Trang 11— Tìm số hạng chưa biết theo mẫu
Hoạt động 1 · Bài 1 (trang 11). Tìm số hạng (theo mẫu). Mẫu: ?+10=26 26−10=16. a) ?+20=35 b) ?+15=25 c) 14+?=28
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm một số hạng, ta lấy Tổng trừ đi số hạng kia (số hạng đã biết có thể đứng trước hoặc đứng sau dấu cộng).
🧠 Phân tích tư duy
Mẫu đã chỉ rõ cách làm: số cần tìm bằng tổng trừ đi số hạng đã biết. Ở câu c), số hạng đã biết (14) đứng trước dấu cộng chứ không đứng sau như mẫu, nhưng quy tắc vẫn không đổi: vẫn lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
1Cách 1. Áp dụng đúng quy tắc như mẫu
Định hướng. Lấy đúng số ở vị trí Tổng trừ đi số hạng đã biết, làm giống hệt mẫu.
a) Số cần tìm là: 35−20=15
b) Số cần tìm là: 25−15=10
c) Số cần tìm là: 28−14=14
Vậy a) 15; b) 10; c) 14.
2Cách 2. Tách số theo hàng chục - hàng đơn vị để trừ nhẩm
Định hướng. Tách số bị trừ thành hàng chục và hàng đơn vị, trừ riêng hàng chục cho số hạng đã biết rồi cộng lại phần đơn vị còn dư.
a) 35−20=(30−20)+5=10+5=15
b) 25−15=(20−15)+5=5+5=10
c) 28−14=(20−10)+(8−4)=10+4=14
Vậy cách tách số cũng cho cùng kết quả: 15; 10; 14.
Nhận xét. Câu c) tách được cả hai số theo chục vì 14 và 28 cùng có phần chục dễ trừ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: áp dụng đúng mẫu, nhanh và ít bước hơn.
Đáp số.a) 15. b) 10. c) 14.
Sai lầm thường gặp.Ở câu c), thấy 14 đứng trước dấu cộng nên lấy nhầm 14−28 (đổi chỗ số bị trừ và số trừ) thay vì lấy đúng 28−14.
🚀 Mở rộng.Nếu mẫu đổi thành ?+10=30 thì số cần tìm là bao nhiêu?
Nguồn: SGK Toán 3 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 11
Bài 3 · Hoạt động 1 · Bài 2★★Trang 12— Tìm số hạng còn thiếu trong bảng khi biết tổng và số hạng kia
Hoạt động 1 · Bài 2 (trang 12). Số ?
Số hạng
18
?
21
?
60
Số hạng
12
16
?
18
?
Tổng
30
38
54
40
170
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm một số hạng, ta lấy Tổng trừ đi số hạng đã biết.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng có ba dòng Số hạng, Số hạng, Tổng; cột đầu đã cho đủ cả hai số hạng để làm mẫu (18+12=30). Ở bốn cột còn lại, mỗi cột chỉ thiếu đúng một số hạng nên phải xác định rõ số nào đã biết, số nào cần tìm rồi mới lấy Tổng trừ đi số hạng đã biết.
1Cách 1. Trừ trực tiếp theo cột dọc
Định hướng. Ở mỗi cột còn thiếu, lấy Tổng trừ đi số hạng đã biết để được số hạng còn lại.
Cột thứ hai: 38−16=22 Cột thứ ba: 54−21=33 Cột thứ tư: 40−18=22 Cột thứ năm: 170−60=110
Vậy các số cần điền lần lượt là 22, 33, 22, 110.
2Cách 2. Tách số tròn chục để trừ nhẩm
Định hướng. Tách số hạng đã biết thành hàng chục và hàng đơn vị rồi trừ dần cho gọn.
Cột thứ hai: 38−16=38−10−6=28−6=22 Cột thứ ba: 54−21=54−20−1=34−1=33 Cột thứ tư: 40−18=40−20+2=20+2=22 Cột thứ năm: 170 và 60 đều tròn chục nên trừ nhẩm ngay: 170−60=110
Vậy cách tách số cũng cho đúng kết quả: 22, 33, 22, 110.
Nhận xét. Cột thứ năm không cần tách vì cả hai số đã tròn chục sẵn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 cho các cột có số lớn (như 170, 60), dùng Cách 2 cho các cột có số lẻ (như 38, 54, 40).
Đáp số.22; 33; 22; 110.
Sai lầm thường gặp.Nhầm dòng Tổng với dòng Số hạng thứ hai rồi cộng nhầm cả ba dòng vào với nhau thay vì lấy Tổng trừ đi số hạng đã biết.
🚀 Mở rộng.Nếu đề cho sẵn hai số hạng, muốn tìm Tổng phải làm phép tính gì?
Nguồn: SGK Toán 3 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 12
Bài 4 · Hoạt động 1 · Bài 3★★Trang 12— Bài toán có lời văn: tìm số hạng chưa biết (số thuyền ở bến thứ hai)
Hoạt động 1 · Bài 3 (trang 12). Hai bến có tất cả 65 thuyền để chở khách đi tham quan, trong đó bến thứ nhất có 40 thuyền. Hỏi bến thứ hai có bao nhiêu thuyền?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm một số hạng, ta lấy Tổng trừ đi số hạng đã biết.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng số thuyền của hai bến (65 thuyền) và số thuyền ở bến thứ nhất (40 thuyền); số thuyền bến thứ hai chính là số hạng còn thiếu trong phép cộng 40+?=65.
1Cách 1. Tóm tắt — Bài giải — Đáp số
Định hướng. Tổng số thuyền của hai bến đã biết là 65, số thuyền bến thứ nhất đã biết là 40, số thuyền bến thứ hai là số hạng còn thiếu nên lấy Tổng trừ đi số hạng đã biết.
Tóm tắt Hai bến có tất cả: 65 thuyền Bến thứ nhất: 40 thuyền Bến thứ hai: ? thuyền
Bài giải Bến thứ hai có số thuyền là: 65−40=25 (thuyền) Đáp số: 25 thuyền.
Vậy bến thứ hai có 25 thuyền.
2Cách 2. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng
Định hướng. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu diễn 65 thuyền gồm hai phần: bến thứ nhất (40 thuyền) và bến thứ hai (số cần tìm), nhìn sơ đồ để suy ra phần còn thiếu.
Bài giải Nhìn sơ đồ, phần bến thứ hai bằng cả đoạn 65 thuyền bớt đi phần bến thứ nhất 40 thuyền, nên bến thứ hai có số thuyền là: 65−40=25 (thuyền) Đáp số: 25 thuyền.
Vậy cách vẽ sơ đồ cũng cho cùng kết quả: bến thứ hai có 25 thuyền.
Nhận xét. Sơ đồ giúp nhìn ngay phần cần tìm mà không lo nhầm số bị trừ, số trừ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: trình bày đủ Tóm tắt, Bài giải, Đáp số theo đúng khuôn bài toán có lời văn.
Đáp số.25 thuyền.
Sai lầm thường gặp.Nhầm cộng 65+40 vì thấy đề cho hai số rồi cộng luôn, quên rằng 65 đã là Tổng của cả hai bến chứ không phải một số hạng khác.
🚀 Mở rộng.Nếu bến thứ nhất có 45 thuyền (thay vì 40) thì bến thứ hai có bao nhiêu thuyền?
Nguồn: SGK Toán 3 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 12
Bài 5 · Khám phá 2★Trang 12— Tìm số bị trừ và tìm số trừ trong phép trừ
Khám phá 2 (trang 12). Tìm số bị trừ, số trừ. a) Việt có một số viên bi. Việt đã cho bạn 5 viên, còn lại 3 viên bi. Hỏi lúc đầu Việt có bao nhiêu viên bi? b) Nam có 8 viên bi, Nam cho bạn một số bi và còn lại 3 viên. Hỏi Nam đã cho bạn mấy viên bi?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm số bị trừ, ta lấy Hiệu cộng với Số trừ.
Muốn tìm số trừ, ta lấy Số bị trừ trừ đi Hiệu.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) chưa biết số bi lúc đầu (số bị trừ), chỉ biết đã cho đi 5 viên (số trừ) và còn lại 3 viên (hiệu); câu b) đã biết số bi lúc đầu (số bị trừ) và còn lại (hiệu), chưa biết đã cho bao nhiêu (số trừ). Hai câu hỏi hai thành phần khác nhau của cùng một phép trừ nên phải dùng hai quy tắc khác nhau.
1Cách 1. Dùng đúng quy tắc từng câu
Định hướng. Câu a) hỏi số bị trừ nên lấy hiệu cộng với số trừ; câu b) hỏi số trừ nên lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
a) Số bi lúc đầu Việt có bằng tổng số bi còn lại và số bi đã cho, nên số bi Việt có là: 3+5=8 (viên)
b) Nam đã cho bạn số viên bi là: 8−3=5 (viên)
Vậy a) lúc đầu Việt có 8 viên bi; b) Nam đã cho bạn 5 viên bi.
2Cách 2. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng cho từng câu
Định hướng. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng: đoạn tổng số bi chia thành phần đã cho và phần còn lại, nhìn sơ đồ để tìm phần chưa biết.
a) Sơ đồ số bi của Việt gồm hai phần đã cho (5 viên) và còn lại (3 viên) ghép lại thành số bi lúc đầu, nên số bi lúc đầu là: 5+3=8 (viên)
b) Sơ đồ số bi của Nam có tổng là 8 viên, phần còn lại đã biết là 3 viên, phần đã cho là đoạn còn thiếu, nên số bi đã cho là: 8−3=5 (viên)
Vậy cách vẽ sơ đồ cũng cho cùng kết quả: a) 8 viên bi; b) 5 viên bi.
Nhận xét. Câu a) tìm số bị trừ nên lấy hai phần đã biết CỘNG lại; câu b) tìm số trừ nên lấy phần tổng TRỪ đi phần còn lại — hai phép tính ngược nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: gọi đúng tên thành phần (số bị trừ hay số trừ) rồi áp dụng đúng quy tắc, nhanh và chắc chắn.
Đáp số.a) 8 viên bi. b) 5 viên bi.
Sai lầm thường gặp.Nhầm lẫn hai quy tắc với nhau: ở câu a) lại lấy 3−5 (trong khi phải cộng), hoặc ở câu b) lại lấy 8+3 (trong khi phải trừ).
🚀 Mở rộng.Nếu Việt cho bạn 6 viên (thay vì 5 viên) và vẫn còn lại 3 viên thì lúc đầu Việt có bao nhiêu viên bi?
Nguồn: SGK Toán 3 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 12
Bài 6 · Hoạt động 2 · Bài 1★★Trang 13— Tìm số bị trừ và tìm số trừ theo mẫu
Hoạt động 2 · Bài 1 (trang 13). a) Tìm số bị trừ (theo mẫu). Mẫu: ?−10=30 30+10=40. ?−20=40 ?−12=25 ?−18=42
b) Tìm số trừ (theo mẫu). Mẫu: 30−?=20 30−20=10. 50−?=10 35−?=15 51−?=18
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm số bị trừ, ta lấy Hiệu cộng với Số trừ.
Muốn tìm số trừ, ta lấy Số bị trừ trừ đi Hiệu.
🧠 Phân tích tư duy
Phần a) đi tìm số bị trừ nên phải CỘNG hiệu với số trừ, giống hệt mẫu 30+10=40; phần b) đi tìm số trừ nên phải TRỪ số bị trừ cho hiệu, giống mẫu 30−20=10. Hai phần dùng hai phép tính ngược nhau nên không được lẫn lộn.
1Cách 1. Áp dụng đúng quy tắc như mẫu
Định hướng. Phần a) lấy hiệu cộng với số trừ; phần b) lấy số bị trừ trừ đi hiệu, làm đúng như hai mẫu đã cho.
a) 40+20=60 25+12=37 42+18=60
b) 50−10=40 35−15=20 51−18=33
Vậy a) 60; 37; 60. b) 40; 20; 33.
2Cách 2. Tách số hoặc làm tròn rồi bù trừ
Định hướng. Tách số trừ (hoặc số bị trừ) thành hàng chục và hàng đơn vị, hoặc đưa về số tròn chục rồi bù lại đúng phần chênh lệch.
a) 40+20=60 (hai số đều tròn chục, cộng nhẩm ngay) 25+12=25+10+2=35+2=37 42+18: 18 gần 20 hơn (kém 2 đơn vị): 42+20−2=62−2=60
b) 50−10=40 (hai số đều tròn chục, trừ nhẩm ngay) 35−15=35−10−5=25−5=20 51−18: 18 gần 20 hơn (kém 2 đơn vị): 51−20+2=31+2=33
Vậy cách tách số cũng cho cùng kết quả: a) 60; 37; 60. b) 40; 20; 33.
Nhận xét. Cách 2 nhanh hơn khi số gần chục tròn (18 gần 20), nhưng phải nhớ bù đúng phần đã làm tròn thêm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 khi số đã tròn chục (như 40+20, 50-10), dùng Cách 2 khi số gần chục tròn (như 18, 12).
Đáp số.a) 60; 37; 60. b) 40; 20; 33.
Sai lầm thường gặp.Làm ngược quy tắc: ở phần a) (tìm số bị trừ) lại lấy số trừ trừ đi hiệu thay vì cộng lại, ví dụ tính nhầm 20−40 thay vì 40+20.
🚀 Mở rộng.Nếu mẫu phần a) đổi thành ?−15=30 thì số bị trừ là bao nhiêu?
Nguồn: SGK Toán 3 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 13
Bài 7 · Hoạt động 2 · Bài 2★★Trang 13— Tìm số bị trừ hoặc số trừ còn thiếu trong bảng
Hoạt động 2 · Bài 2 (trang 13). Số ?
Số bị trừ
70
?
34
?
64
Số trừ
20
14
?
26
?
Hiệu
50
25
12
18
37
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm số bị trừ, ta lấy Hiệu cộng với Số trừ.
Muốn tìm số trừ, ta lấy Số bị trừ trừ đi Hiệu.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng có ba dòng Số bị trừ, Số trừ, Hiệu; cột đầu đủ cả ba số để làm mẫu (70−20=50). Ở bốn cột còn lại, phải xác định đúng ô thiếu là Số bị trừ (thì lấy Hiệu cộng Số trừ) hay ô thiếu là Số trừ (thì lấy Số bị trừ trừ đi Hiệu).
1Cách 1. Tính trực tiếp theo quy tắc từng cột
Định hướng. Xác định ô còn thiếu ở mỗi cột là Số bị trừ hay Số trừ, rồi áp dụng đúng quy tắc tương ứng.
Cột thứ hai (thiếu Số bị trừ): 25+14=39 Cột thứ ba (thiếu Số trừ): 34−12=22 Cột thứ tư (thiếu Số bị trừ): 18+26=44 Cột thứ năm (thiếu Số trừ): 64−37=27
Vậy các số cần điền lần lượt là 39, 22, 44, 27.
2Cách 2. Tách số hoặc làm tròn rồi bù trừ
Định hướng. Tách số cần cộng/trừ thành hàng chục và hàng đơn vị, hoặc đưa về số tròn chục rồi bù lại phần chênh lệch.
Cột thứ hai: 25+14=25+10+4=35+4=39 Cột thứ ba: 34−12=34−10−2=24−2=22 Cột thứ tư: 26 gần 30 hơn (kém 4 đơn vị): 18+30−4=48−4=44 Cột thứ năm: 37 gần 40 hơn (kém 3 đơn vị): 64−40+3=24+3=27
Vậy cách tách số cũng cho đúng kết quả: 39, 22, 44, 27.
Nhận xét. Phải nhớ CỘNG bù khi đã trừ nhiều hơn (cột 4), và cộng bù khi đã trừ thiếu (cột 5) cho đúng chiều.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: xác định đúng ô thiếu là thành phần nào rồi tính thẳng, ít bước và khó nhầm hơn.
Đáp số.39; 22; 44; 27.
Sai lầm thường gặp.Nhầm ô thiếu Số trừ (cột 3, cột 5) với ô thiếu Số bị trừ, dẫn tới cộng nhầm thay vì trừ, ví dụ tính 34+12 thay vì 34−12.
🚀 Mở rộng.Nếu đề cho sẵn Số bị trừ và Số trừ, muốn tìm Hiệu phải làm phép tính gì?
Nguồn: SGK Toán 3 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 13
Bài 8 · Luyện tập · Bài 1★★Trang 13— Trắc nghiệm: chọn đáp án đúng cho số bị trừ, số trừ
Luyện tập · Bài 1 (trang 13). Chọn câu trả lời đúng. a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị trừ là: A. 51 B. 11 C. 61 b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số trừ là: A. 80 B. 34 C. 24
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm số bị trừ, ta lấy Hiệu cộng với Số trừ.
Muốn tìm số trừ, ta lấy Số bị trừ trừ đi Hiệu.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) hỏi số bị trừ nên phải lấy hiệu cộng với số trừ; câu b) hỏi số trừ nên phải lấy số bị trừ trừ đi hiệu. Trong ba đáp án chỉ có đúng một đáp án khớp với phép tính đúng, hai đáp án còn lại do tính sai quy tắc (cộng nhầm thành trừ hoặc ngược lại).
1Cách 1. Tính trực tiếp rồi đối chiếu đáp án
Định hướng. Áp dụng đúng quy tắc để tính ra số cần tìm, rồi so với ba đáp án A, B, C xem trùng với đáp án nào.
a) Số bị trừ là: 25+36=61 Đối chiếu với ba đáp án, số 61 trùng với đáp án C.
b) Số trừ là: 52−28=24 Đối chiếu với ba đáp án, số 24 trùng với đáp án C.
Vậy a) chọn C; b) chọn C.
2Cách 2. Thử từng đáp án để loại trừ
Định hướng. Lần lượt thay từng đáp án vào phép trừ ban đầu, đáp án nào cho đúng hiệu như đề bài thì đó là đáp án đúng.
a) Thử với số trừ 36: A. 51−36=15 (khác 25, loại); B. 11−36 không trừ được (loại); C. 61−36=25 (đúng bằng hiệu đề cho)
b) Thử với số bị trừ 52: A. 52−80 không trừ được (loại); B. 52−34=18 (khác 28, loại); C. 52−24=28 (đúng bằng hiệu đề cho)
Vậy cách thử từng đáp án cũng cho cùng kết quả: a) chọn C; b) chọn C.
Nhận xét. Cách 2 giúp tự kiểm tra lại đáp án mà không cần nhớ quy tắc, nhưng mất nhiều thời gian hơn Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tính trực tiếp rồi đối chiếu, nhanh hơn hẳn so với thử từng đáp án.
Đáp số.a) Chọn C (61). b) Chọn C (24).
Sai lầm thường gặp.Ở câu a), nhầm quy tắc nên lấy 36−25=11 rồi chọn nhầm đáp án B, trong khi phải tìm số bị trừ bằng cách cộng chứ không phải trừ.
🚀 Mở rộng.Nếu câu a) đổi hiệu thành 15 (số trừ vẫn là 36) thì số bị trừ đúng sẽ là bao nhiêu, có còn nằm trong ba đáp án A, B, C không?
Nguồn: SGK Toán 3 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 13
Bài 9 · Luyện tập · Bài 2★★Trang 13— Bài toán có lời văn: tìm số trừ (số con vịt đã xuống ao)
Luyện tập · Bài 2 (trang 13). Lúc đầu có 64 con vịt ở trên bờ. Lúc sau có một số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn lại ở trên bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu con vịt xuống ao?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm số trừ, ta lấy Số bị trừ trừ đi Hiệu.
🧠 Phân tích tư duy
Số vịt lúc đầu (64 con) là số bị trừ, số vịt còn lại trên bờ (24 con) là hiệu, số vịt xuống ao là số trừ còn thiếu. Đề không dùng chữ 'số trừ' trực tiếp nên phải tự nhận ra đây là dạng tìm số trừ.
1Cách 1. Tóm tắt — Bài giải — Đáp số
Định hướng. Số vịt lúc đầu là số bị trừ, số vịt còn lại trên bờ là hiệu, số vịt xuống ao là số trừ; muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Tóm tắt Lúc đầu trên bờ: 64 con vịt Còn lại trên bờ: 24 con vịt Xuống ao: ? con vịt
Bài giải Số con vịt xuống ao là: 64−24=40 (con) Đáp số: 40 con vịt.
Vậy có 40 con vịt xuống ao.
2Cách 2. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng
Định hướng. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu diễn 64 con vịt gồm hai phần: còn lại trên bờ (24 con) và xuống ao (số cần tìm), nhìn sơ đồ để tính phần còn thiếu.
Bài giải Nhìn sơ đồ, phần xuống ao bằng cả đoạn 64 con bớt đi phần còn lại trên bờ 24 con, nên số con vịt xuống ao là: 64−24=40 (con) Đáp số: 40 con vịt.
Vậy cách vẽ sơ đồ cũng cho cùng kết quả: 40 con vịt xuống ao.
Nhận xét. Sơ đồ giúp thấy ngay 64 con vịt tách thành hai phần, tránh nhầm cộng hai số 64 và 24 lại với nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: trình bày đủ Tóm tắt, Bài giải, Đáp số, rõ ràng và quen thuộc.
Đáp số.40 con vịt.
Sai lầm thường gặp.Nhầm cộng 64+24=88 vì thấy đề cho hai số rồi cộng luôn, quên rằng 24 là phần CÒN LẠI của 64, phải trừ chứ không phải cộng.
🚀 Mở rộng.Nếu số vịt còn lại trên bờ chỉ còn 10 con thì có bao nhiêu con vịt đã xuống ao?
Nguồn: SGK Toán 3 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 13
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SGK: https://loigiaihay.com/toan-lop-3-trang-11-tim-thanh-phan-trong-phep-cong-phep-tru-sgk-ket-noi-tri-thuc-a105295.html · https://vietjack.com/toan-3-kn/bai-3-tim-thanh-phan-trong-phep-cong-phep-tru.jsp