Bài 1 · Luyện tập 1 · Bài 1★Trang 14— Điền số còn thiếu trong bảng nhân 2, bảng chia 2
Luyện tập 1 · Bài 1 (trang 14). Số ? a)
Thừa số
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
Thừa số
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tích
2
4
?
?
?
?
?
?
?
20
b)
Số bị chia
2
4
6
8
10
12
14
16
18
20
Số chia
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
Thương
1
2
?
?
?
?
?
?
?
10
Kiến thức cần nhớ
Bảng nhân 2: thừa số thứ nhất luôn là 2, tích tăng dần đều 2 đơn vị khi thừa số thứ hai tăng thêm 1.
Bảng chia 2: số chia luôn là 2, thương tăng dần đều 1 đơn vị khi số bị chia tăng thêm 2.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng a) là bảng nhân 2 với thừa số thứ hai chạy từ 1 đến 10; bảng b) là bảng chia 2 với số bị chia chạy từ 2 đến 20. Hai ô đầu và ô cuối mỗi bảng đã cho sẵn để làm mẫu, chỉ cần tìm đúng quy luật là điền được các ô còn lại. Bẫy dễ gặp là nhầm dòng Thừa số thứ hai với dòng Tích.
1Cách 1. Dùng bảng nhân 2 và bảng chia 2 đã học
Định hướng. Nhớ lại bảng nhân 2 và bảng chia 2 đã học để điền ngay kết quả vào từng ô còn thiếu.
a) 2 nhân 3 được 6, nên: 2×3=6 2 nhân 4 được 8, nên: 2×4=8 2 nhân 5 được 10, nên: 2×5=10 2 nhân 6 được 12, nên: 2×6=12 2 nhân 7 được 14, nên: 2×7=14 2 nhân 8 được 16, nên: 2×8=16 2 nhân 9 được 18, nên: 2×9=18
b) 6 chia 2 được 3, nên: 6:2=3 8 chia 2 được 4, nên: 8:2=4 10 chia 2 được 5, nên: 10:2=5 12 chia 2 được 6, nên: 12:2=6 14 chia 2 được 7, nên: 14:2=7 16 chia 2 được 8, nên: 16:2=8 18 chia 2 được 9, nên: 18:2=9
Vậy a) các tích còn thiếu lần lượt là 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18; b) các thương còn thiếu lần lượt là 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
2Cách 2. Nhận ra quy luật của dãy số rồi đếm thêm, đếm bớt
Định hướng. Không cần nhớ riêng từng phép tính: tích ở dòng a) cứ mỗi ô sau hơn ô liền trước 2 đơn vị, còn thương ở dòng b) cứ mỗi ô sau hơn ô liền trước 1 đơn vị.
a) Từ 4, đếm thêm 2 liên tiếp: 4+2=6 6+2=8 8+2=10 10+2=12 12+2=14 14+2=16 16+2=18
b) Từ 2, đếm thêm 1 liên tiếp: 2+1=3 3+1=4 4+1=5 5+1=6 6+1=7 7+1=8 8+1=9
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: a) 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18; b) 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
Nhận xét. Cách 2 vẫn đúng dù quên bảng nhân, chia 2, vì chỉ cần đếm thêm hoặc đếm bớt đúng số đơn vị.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 vì bảng nhân 2, bảng chia 2 đã học thuộc lòng, điền thẳng kết quả nhanh hơn phải đếm thêm từng bước như Cách 2.
Bài 2 · Luyện tập 1 · Bài 2★Trang 14— Điền số còn thiếu trong hai dãy số cách đều
Luyện tập 1 · Bài 2 (trang 14). Nêu các số còn thiếu. a) Dãy số (hình vuông): 2, 4, 6, ?, ?, ?, 14, ?, ?, 20. b) Dãy số (hình thoi): 20, 18, 16, ?, ?, 10, ?, ?, ?, 2.
Kiến thức cần nhớ
Một dãy số cách đều thì mỗi số hơn (hoặc kém) số liền trước đúng một lượng không đổi.
Bảng nhân 2 viết theo thứ tự thừa số thứ hai từ 1 đến 10 chính là dãy số cách đều 2 đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Dãy a) là các hình vuông ghi số tăng dần, dãy b) là các hình thoi ghi số giảm dần; cả hai đều là dãy số cách đều 2 đơn vị. Cứ dựa vào số đã biết liền kề để suy ra số còn thiếu, rồi kiểm lại bằng những số đã cho sẵn ở xa hơn cho chắc chắn.
1Cách 1. Đếm thêm (hoặc đếm bớt) 2 đơn vị từ số liền trước
Định hướng. Ở dãy a) mỗi số hơn số liền trước 2 đơn vị; ở dãy b) mỗi số kém số liền trước 2 đơn vị, cứ theo đó điền tiếp từng ô trống rồi kiểm lại với số đã cho ở xa hơn.
a) 6+2=8 8+2=10 10+2=12 (khớp với 14 đã cho, vì 12+2=14) 14+2=16 16+2=18 (khớp với 20 đã cho, vì 18+2=20)
b) 16−2=14 14−2=12 (khớp với 10 đã cho, vì 12−2=10) 10−2=8 8−2=6 6−2=4 (khớp với 2 đã cho, vì 4−2=2)
Vậy a) các số còn thiếu là 8, 10, 12, 16, 18; b) các số còn thiếu là 14, 12, 8, 6, 4.
2Cách 2. Dùng bảng nhân 2 theo đúng vị trí thứ tự
Định hướng. Dãy a) chính là bảng nhân 2 xếp theo thứ tự thừa số thứ hai từ 1 đến 10; dãy b) là chính bảng đó nhưng viết ngược từ thừa số 10 xuống thừa số 1.
a) Số thứ tư là: 2×4=8 Số thứ năm là: 2×5=10 Số thứ sáu là: 2×6=12 Số thứ tám là: 2×8=16 Số thứ chín là: 2×9=18
b) Đọc bảng nhân 2 theo thứ tự ngược dần: 2×7=14 2×6=12 2×4=8 2×3=6 2×2=4
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: a) 8, 10, 12, 16, 18; b) 14, 12, 8, 6, 4.
Nhận xét. Cách 2 dùng lại đúng bảng nhân 2 đã thuộc, không cần đếm thêm từng bước như Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 vì chỉ cần đếm thêm/bớt 2 đơn vị từ số liền kề đã cho, nhanh và chắc chắn hơn phải nhớ đúng vị trí trong bảng nhân 2 như Cách 2.
Đáp số.a) 8; 10; 12; 16; 18. b) 14; 12; 8; 6; 4.
Sai lầm thường gặp.Đếm thêm hoặc đếm bớt sai 1 đơn vị (cộng 1 thay vì cộng 2), làm cả dãy số bị lệch dần sau ô đầu tiên điền sai.
🚀 Mở rộng.Nếu dãy b) đổi thành đếm bớt 3 đơn vị mỗi lần (bắt đầu từ 27 xuống dần) thì các số còn thiếu sẽ là bao nhiêu?
Nguồn: SGK Toán 3 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 14
Bài 3 · Luyện tập 1 · Bài 3★★Trang 14— Thực hiện liên tiếp phép nhân rồi phép cộng theo sơ đồ
Luyện tập 1 · Bài 3 (trang 14). Số ? Bắt đầu từ ô hình vuông ghi số 2, nhân với 6 rồi ghi kết quả vào hình tròn; lấy số ở hình tròn cộng thêm 9 rồi ghi kết quả vào hình tam giác.
Kiến thức cần nhớ
Trong sơ đồ nhiều mũi tên nối tiếp, phải tính lần lượt theo đúng thứ tự, lấy kết quả bước trước làm dữ liệu cho bước sau.
Phép nhân là phép cộng nhiều số hạng bằng nhau: 2×6 chính là tổng của 6 số hạng đều bằng 2.
🧠 Phân tích tư duy
Sơ đồ có hai mũi tên nối tiếp nhau: mũi tên thứ nhất là phép nhân, mũi tên thứ hai là phép cộng. Phải tính đúng theo thứ tự mũi tên — lấy số ở hình tròn (đã nhân xong) rồi mới cộng thêm 9, không được cộng trước khi nhân.
1Cách 1. Tính lần lượt theo đúng thứ tự mũi tên
Định hướng. Theo đúng chiều mũi tên: lấy 2 nhân với 6 để ra số ở hình tròn, rồi lấy số đó cộng thêm 9 để ra số ở hình tam giác.
Số ở hình tròn là: 2×6=12
Số ở hình tam giác là: 12+9=21
Vậy hình tròn ghi 12, hình tam giác ghi 21.
2Cách 2. Đổi phép nhân thành phép cộng nhiều số hạng bằng nhau
Định hướng. Phép nhân 2 với 6 nghĩa là cộng 6 số hạng đều bằng 2, cộng xong mới cộng thêm 9 theo đúng mũi tên thứ hai.
Số ở hình tròn là: 2+2+2+2+2+2=12
Số ở hình tam giác là: 12+9=21
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: hình tròn 12, hình tam giác 21.
Nhận xét. Cách 2 giúp hiểu rõ vì sao 2×6=12, nhưng Cách 1 gọn hơn khi đã thuộc bảng nhân 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 vì bảng nhân 2 đã học thuộc, tính thẳng 2×6=12 rồi cộng 9 nhanh hơn cộng sáu số hạng như Cách 2.
Đáp số.Hình tròn: 12. Hình tam giác: 21.
Sai lầm thường gặp.Cộng thêm 9 trước rồi mới nhân với 6 (làm ngược chiều mũi tên), dẫn tới kết quả cuối cùng bị sai.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi thứ tự hai mũi tên (cộng 9 trước, nhân với 6 sau) thì số ở hình tam giác có còn là 21 không?
Nguồn: SGK Toán 3 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 14
Bài 4 · Luyện tập 1 · Bài 4★★Trang 14— Bài toán có lời văn: tìm số nhóm bằng phép chia
Luyện tập 1 · Bài 4 (trang 14). Có 18 học sinh ngồi vào các bàn học, mỗi bàn 2 bạn. Hỏi có bao nhiêu bàn học như vậy?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm số nhóm khi biết tổng số đồ vật và số đồ vật mỗi nhóm, ta lấy tổng số chia cho số mỗi nhóm.
Phép chia là phép tính ngược của phép nhân: tìm thừa số chưa biết cũng là một cách tìm số bị chia.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng số học sinh và số bạn ngồi mỗi bàn, hỏi số bàn — đây là dạng tìm số nhóm khi biết tổng và số phần tử mỗi nhóm, phải làm phép chia chứ không phải phép nhân hay phép trừ. Bẫy dễ gặp là thấy hai số 18 và 2 rồi vội nhân lại với nhau, quên rằng đề đang hỏi số NHÓM chứ không hỏi tổng.
1Cách 1. Tính trực tiếp bằng phép chia
Định hướng. Biết tổng số học sinh và số bạn ngồi mỗi bàn, muốn tìm số bàn ta lấy tổng số học sinh chia cho số bạn mỗi bàn.
Tóm tắt Tổng số học sinh: 18 bạn Mỗi bàn có: 2 bạn Số bàn học: ? bàn
Bài giải Số bàn học là: 18:2=9 (bàn) Đáp số: 9 bàn học.
Vậy có 9 bàn học.
2Cách 2. Tra ngược bảng nhân 2 để tìm số bàn
Định hướng. Tìm số bàn học chính là tìm một thừa số chưa biết trong bảng nhân 2: số bàn nhân với 2 phải bằng 18.
Bài giải Trong bảng nhân 2, số nhân với 2 để được 18 là số 9, vì: 2×9=18 Vậy số bàn học là 9 bàn. Đáp số: 9 bàn học.
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: có 9 bàn học.
Nhận xét. Cách 2 dùng lại bảng nhân 2 đã thuộc, không cần đặt tính chia.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: phép chia 18:2=9 ra kết quả ngay trong một dòng, không mất công dò từng thừa số như Cách 2.
Đáp số.9 bàn học.
Sai lầm thường gặp.Nhầm phép chia thành phép nhân, tính 18×2=36 rồi trả lời sai là 36 bàn học.
🚀 Mở rộng.Nếu mỗi bàn ngồi 3 bạn thay vì 2 bạn thì 18 học sinh sẽ ngồi được bao nhiêu bàn học?
Nguồn: SGK Toán 3 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 14
Bài 5 · Luyện tập 1 · Bài 5★Trang 14— Bài toán có lời văn: tìm tổng số đồ vật bằng phép nhân
Luyện tập 1 · Bài 5 (trang 14). Trong ngày hội đấu vật đầu xuân có 10 cặp đô vật tham gia thi đấu. Hỏi có bao nhiêu đô vật tham gia thi đấu?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm tổng số đồ vật khi biết số nhóm và số đồ vật mỗi nhóm bằng nhau, ta lấy số nhóm nhân với số đồ vật mỗi nhóm.
Phép nhân chính là phép cộng nhiều số hạng bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số cặp đô vật và biết mỗi cặp luôn có 2 người, hỏi tổng số đô vật — đây là dạng tìm tổng số đồ vật khi biết số nhóm bằng nhau, phải làm phép nhân chứ không phải phép cộng số cặp với 2. Bẫy dễ gặp là lấy luôn 10 cộng 2 vì thấy đề chỉ có hai số, quên mất phải nhân theo từng cặp.
1Cách 1. Tính trực tiếp bằng phép nhân
Định hướng. Mỗi cặp đấu vật có 2 đô vật, biết số cặp muốn tìm tổng số đô vật ta lấy số cặp nhân với 2.
Tóm tắt Mỗi cặp có: 2 đô vật Số cặp: 10 cặp Tổng số đô vật: ? đô vật
Bài giải Số đô vật tham gia thi đấu là: 10×2=20 (đô vật) Đáp số: 20 đô vật.
Vậy có 20 đô vật tham gia thi đấu.
2Cách 2. Cộng liên tiếp số đô vật của từng cặp
Định hướng. Vì mỗi cặp đều có đúng 2 đô vật, cộng liên tiếp mười số 2 (ứng với 10 cặp) cũng ra tổng số đô vật.
Bài giải Số đô vật tham gia thi đấu là: 2+2+2+2+2+2+2+2+2+2=20 (đô vật) Đáp số: 20 đô vật.
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: có 20 đô vật tham gia thi đấu.
Nhận xét. Cách 2 giúp hiểu rõ ý nghĩa của phép nhân, nhưng Cách 1 nhanh gọn hơn hẳn khi số cặp lớn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: phép nhân 10×2=20 chỉ một dòng, nhanh hơn nhiều so với cộng liên tiếp mười số hạng như Cách 2.
Đáp số.20 đô vật.
Sai lầm thường gặp.Nhầm 'mỗi cặp 2 đô vật' thành phép cộng đơn giản 10+2=12 rồi trả lời sai là 12 đô vật, quên rằng phải nhân theo số cặp.
🚀 Mở rộng.Nếu ngày hội có 15 cặp đô vật tham gia thi đấu thì có tất cả bao nhiêu đô vật?
Nguồn: SGK Toán 3 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 14
Bài 6 · Luyện tập 2 · Bài 1★Trang 15— Điền số còn thiếu trong bảng nhân 5, bảng chia 5
Luyện tập 2 · Bài 1 (trang 15). Số ? a)
Thừa số
5
5
5
5
5
5
5
5
5
5
Thừa số
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tích
5
10
?
?
?
?
?
?
?
50
b)
Số bị chia
50
45
40
35
30
25
20
15
10
5
Số chia
5
5
5
5
5
5
5
5
5
5
Thương
10
9
?
?
?
?
?
?
?
1
Kiến thức cần nhớ
Bảng nhân 5: thừa số thứ nhất luôn là 5, tích tăng dần đều 5 đơn vị khi thừa số thứ hai tăng thêm 1.
Bảng chia 5: số chia luôn là 5, thương thay đổi 1 đơn vị khi số bị chia thay đổi 5 đơn vị (cùng chiều tăng hoặc giảm).
🧠 Phân tích tư duy
Bảng a) là bảng nhân 5 với thừa số thứ hai chạy từ 1 đến 10; bảng b) là bảng chia 5 nhưng số bị chia được xếp GIẢM DẦN từ 50 xuống 5, nên thương cũng giảm dần từ 10 xuống 1 — khác với Bài 1 trang 14 xếp tăng dần, cần để ý chiều của dãy trước khi điền. Bẫy dễ gặp nhất là quen tay đếm thêm như bảng chia 2 hôm trước, quên rằng bảng này phải đếm BỚT.
1Cách 1. Dùng bảng nhân 5 và bảng chia 5 đã học
Định hướng. Nhớ lại bảng nhân 5 và bảng chia 5 đã học để điền ngay kết quả vào từng ô còn thiếu.
a) 5 nhân 3 được 15, nên: 5×3=15 5 nhân 4 được 20, nên: 5×4=20 5 nhân 5 được 25, nên: 5×5=25 5 nhân 6 được 30, nên: 5×6=30 5 nhân 7 được 35, nên: 5×7=35 5 nhân 8 được 40, nên: 5×8=40 5 nhân 9 được 45, nên: 5×9=45
b) 40 chia 5 được 8, nên: 40:5=8 35 chia 5 được 7, nên: 35:5=7 30 chia 5 được 6, nên: 30:5=6 25 chia 5 được 5, nên: 25:5=5 20 chia 5 được 4, nên: 20:5=4 15 chia 5 được 3, nên: 15:5=3 10 chia 5 được 2, nên: 10:5=2
Vậy a) các tích còn thiếu lần lượt là 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45; b) các thương còn thiếu lần lượt là 8, 7, 6, 5, 4, 3, 2.
2Cách 2. Nhận ra quy luật của dãy số rồi đếm thêm, đếm bớt
Định hướng. Dòng Tích ở bảng a) mỗi ô sau hơn ô liền trước 5 đơn vị; dòng Thương ở bảng b) mỗi ô sau kém ô liền trước 1 đơn vị (vì Số bị chia giảm dần 5 đơn vị mà Số chia không đổi).
a) Từ 10, đếm thêm 5 liên tiếp: 10+5=15 15+5=20 20+5=25 25+5=30 30+5=35 35+5=40 40+5=45
b) Từ 9, đếm bớt 1 liên tiếp: 9−1=8 8−1=7 7−1=6 6−1=5 5−1=4 4−1=3 3−1=2
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: a) 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45; b) 8, 7, 6, 5, 4, 3, 2.
Nhận xét. Bảng b) đếm bớt vì Số bị chia trong bảng được xếp giảm dần từ 50 xuống 5.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 vì bảng nhân 5, bảng chia 5 rất dễ thuộc (các tích đều tận cùng 0 hoặc 5), điền thẳng nhanh hơn đếm từng bước như Cách 2.
Bài 7 · Luyện tập 2 · Bài 2★★★Trang 15— Tính giá trị rồi phân loại theo nhóm kết quả bằng nhau
Luyện tập 2 · Bài 2 (trang 15). Rô-bốt sẽ hái hết những quả bưởi rồi cho vào các sọt (như hình vẽ). Mỗi quả bưởi ghi một phép tính: 5×2; 5×1; 50:5; 25:5; 2×5; 20:5. Ba sọt ghi sẵn số 10, số 5 và số 4; quả bưởi ghi phép tính có kết quả bằng số nào thì bỏ vào đúng sọt ghi số đó. Hỏi: a) Sọt nào sẽ có nhiều bưởi nhất? b) Sọt nào sẽ có ít bưởi nhất?
Kiến thức cần nhớ
Muốn biết một phép tính nên xếp vào nhóm nào, phải tính đúng kết quả rồi so sánh với số của nhóm.
Tính chất giao hoán của phép nhân: đổi chỗ các thừa số thì tích không đổi, ví dụ 5×2=2×5.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sáu phép tính nhân, chia trong bảng 5 và ba sọt ghi sẵn số 10, 5, 4 — phải tính ra giá trị từng phép tính rồi xếp đúng vào sọt có số bằng giá trị đó. Bẫy là chỉ nhìn số đứng trước dấu nhân/chia mà xếp bừa, không tính ra kết quả thật.
1Cách 1. Tính riêng từng quả bưởi rồi xếp vào đúng sọt
Định hướng. Tính giá trị của cả sáu phép tính ghi trên quả bưởi, rồi xếp mỗi quả vào đúng sọt có số bằng giá trị đó, cuối cùng đếm số quả trong mỗi sọt.
5×2=10 — bỏ vào sọt 10 5×1=5 — bỏ vào sọt 5 50:5=10 — bỏ vào sọt 10 25:5=5 — bỏ vào sọt 5 2×5=10 — bỏ vào sọt 10 20:5=4 — bỏ vào sọt 4
Đếm số quả ở mỗi sọt: sọt 10 có 3 quả, sọt 5 có 2 quả, sọt 4 có 1 quả.
Vậy a) sọt ghi số 10 có nhiều bưởi nhất (3 quả); b) sọt ghi số 4 có ít bưởi nhất (1 quả).
2Cách 2. Dùng tính chất giao hoán và quan hệ nhân — chia để gộp nhóm nhanh
Định hướng. Không cần tính riêng cả sáu phép tính: nhận ra 5×2 và 2×5 luôn bằng nhau (đổi chỗ thừa số), còn 50:5 đúng bằng kết quả của 5×10 nên cũng cho 10 — gộp được ngay ba quả vào sọt 10.
5×2=2×5 (tính chất giao hoán), cùng bằng 10; và 50:5=10 vì 5×10=50 — cả ba quả này cùng vào sọt 10 5×1=5 và 25:5=5 vì 5×5=25 — cả hai quả này cùng vào sọt 5 20:5=4 vì 5×4=20 — quả này vào sọt 4
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: sọt 10 có 3 quả (nhiều nhất), sọt 5 có 2 quả, sọt 4 có 1 quả (ít nhất).
Nhận xét. Cách 2 nhanh hơn vì gộp được các quả bưởi cùng kết quả mà không phải đặt tính riêng từng phép.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 để chắc chắn không bỏ sót quả nào, chỉ dùng mẹo Cách 2 khi đã quen nhận ra ngay các cặp phép tính bằng nhau.
Đáp số.a) Sọt ghi số 10 có nhiều bưởi nhất. b) Sọt ghi số 4 có ít bưởi nhất.
Sai lầm thường gặp.Xếp nhầm quả bưởi vào sọt theo số đứng trước dấu nhân hoặc dấu chia (ví dụ thấy '20:5' liền bỏ vào sọt 20) mà không tính ra kết quả thật.
🚀 Mở rộng.Nếu robot hái thêm một quả bưởi ghi phép tính 5×4, quả đó sẽ được bỏ vào sọt nào?
Nguồn: SGK Toán 3 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 15
Bài 8 · Luyện tập 2 · Bài 3★★Trang 15— So sánh giá trị biểu thức nhân, chia trong bảng 5
Luyện tập 2 · Bài 3 (trang 15). >; <; = ? a) 40:5 ? 7 b) 45:5 ? 10 c) 5×2 ? 50:5
Kiến thức cần nhớ
Muốn so sánh hai số, tính giá trị từng vế rồi so sánh trực tiếp hai số đó.
Có thể so sánh phép chia bằng cách nhân ngược số cần so sánh với số chia rồi so với số bị chia, không cần đặt tính chia.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi câu có một vế là phép tính nhân hoặc chia trong bảng 5, vế kia là một số hoặc một phép tính khác — phải tính ra giá trị rồi mới so sánh được, không được so sánh ngay các số viết trong đề khi vế đó còn là phép tính chưa thực hiện. Bẫy ở câu c) là hai vế đều là phép tính, dễ vội kết luận bằng nhau chỉ vì nhìn thấy cùng chữ số 5 và 2 xuất hiện.
1Cách 1. Tính giá trị hai vế rồi so sánh
Định hướng. Tính ra số ở từng vế rồi so sánh hai số đó để chọn đúng dấu lớn hơn, bé hơn hoặc bằng.
a) 40:5=8, so 8 với 7 thì 8 lớn hơn 7, nên: 40:5>7
b) 45:5=9, so 9 với 10 thì 9 bé hơn 10, nên: 45:5<10
c) 5×2=10 và 50:5=10, hai vế bằng nhau, nên: 5×2=50:5
Vậy a) điền dấu lớn hơn; b) điền dấu bé hơn; c) điền dấu bằng.
2Cách 2. Nhân ngược lại để so sánh mà không cần đặt tính chia
Định hướng. Ở phép chia, có thể so sánh bằng cách nhân ngược số ở vế kia với số chia rồi so với số bị chia, khỏi cần tính ra thương.
a) Nếu thương là 7 thì 7×5=35; mà số bị chia là 40 lớn hơn 35, nên thương thật sự phải lớn hơn 7: 40:5>7
b) Nếu thương là 10 thì 10×5=50; mà số bị chia là 45 bé hơn 50, nên thương thật sự phải bé hơn 10: 45:5<10
c) Từ 5×10=50 suy ra ngay 50:5=10, mà 5×2=10 đã có trong bảng nhân 5, nên hai vế cùng bằng 10: 5×2=50:5
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: a) dấu lớn hơn; b) dấu bé hơn; c) dấu bằng.
Nhận xét. Cách 2 dùng phép nhân ngược lại, tránh phải đặt tính chia mà vẫn so sánh đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 vì tính thẳng thương rồi so sánh số là cách chắc chắn nhất, ít nhầm hơn phải suy luận ngược như Cách 2.
Đáp số.a) 40:5>7. b) 45:5<10. c) 5×2=50:5.
Sai lầm thường gặp.So sánh nhầm chiều dấu, ví dụ tính đúng 40:5=8 nhưng lại điền dấu bé hơn vì nhìn thấy số 7 đứng sau nên nghĩ số 7 phải lớn hơn.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi câu a) thành so sánh 40:5 với 9 thì phải điền dấu gì?
Nguồn: SGK Toán 3 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 15
Bài 9 · Luyện tập 2 · Bài 4★★Trang 15— Bài toán có lời văn: tìm giá trị mỗi phần bằng phép chia
Luyện tập 2 · Bài 4 (trang 15). Cửa hàng có 50 kg gạo nếp. Người ta chia đều số gạo nếp đó vào 5 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo nếp?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm giá trị mỗi phần khi biết tổng và số phần chia đều, ta lấy tổng chia cho số phần.
Phép chia là phép tính ngược của phép nhân, có thể tìm kết quả bằng cách dò bảng nhân tương ứng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng số ki-lô-gam gạo nếp và số túi chia đều, hỏi mỗi túi bao nhiêu ki-lô-gam — đây là dạng tìm giá trị mỗi phần khi biết tổng và số phần chia đều, phải làm phép chia. Bẫy dễ gặp là nhầm với dạng tìm tổng, đem 50 nhân với 5 thay vì chia.
1Cách 1. Tính trực tiếp bằng phép chia
Định hướng. Biết tổng số ki-lô-gam gạo nếp và số túi chia đều, muốn tìm số ki-lô-gam mỗi túi ta lấy tổng số chia cho số túi.
Tóm tắt Có tất cả: 50 kg gạo nếp Chia đều vào: 5 túi Mỗi túi có: ? kg gạo nếp
Bài giải Mỗi túi có số ki-lô-gam gạo nếp là: 50:5=10 (kg) Đáp số: 10 kg gạo nếp.
Vậy mỗi túi có 10 kg gạo nếp.
2Cách 2. Tính ngược từ bảng nhân 5
Định hướng. Tìm số ki-lô-gam mỗi túi chính là tìm một thừa số chưa biết trong bảng nhân 5: số đó nhân với 5 phải bằng 50.
Bài giải Trong bảng nhân 5, số nhân với 5 để được 50 là số 10, vì: 5×10=50 Vậy mỗi túi có 10 kg gạo nếp. Đáp số: 10 kg gạo nếp.
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: mỗi túi có 10 kg gạo nếp.
Nhận xét. Cách 2 dùng lại bảng nhân 5 đã thuộc, không cần đặt tính chia.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 vì đặt phép chia 50:5=10 là thao tác quen thuộc nhất, tránh mất thời gian dò ngược bảng nhân như Cách 2.
Đáp số.10 kg gạo nếp.
Sai lầm thường gặp.Nhầm phép chia thành phép nhân, tính 50×5=250 rồi trả lời sai là mỗi túi có 250 kg gạo nếp.
🚀 Mở rộng.Nếu cửa hàng có 50 kg gạo nếp mà chia đều vào 10 túi thay vì 5 túi thì mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam?
Nguồn: SGK Toán 3 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 15
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SGK: https://loigiaihay.com/toan-lop-3-trang-14-on-tap-bang-nhan-2-5-bang-chia-2-5-sgk-ket-noi-tri-thuc-a105299.html · https://vietjack.com/toan-3-kn/bai-4-on-tap-bang-nhan-2-5-bang-chia-2-5.jsp