Bài 1 · Khám phá · Bảng nhân 3★Trang 16— Nhân với 3: từ bài toán thực tế đến hoàn thành bảng nhân 3
Khám phá · Bảng nhân 3 (trang 16). a) Mỗi xe xích lô có 3 bánh xe. Hỏi 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe? b) Hoàn thành bảng nhân 3. Bảng nhân 3 3×1=3 3×2=6 3×3=? 3×4=? 3×5=? 3×6=? 3×7=? 3×8=? 3×9=? 3×10=30
Kiến thức cần nhớ
Phép nhân là phép cộng nhiều số hạng bằng nhau: 3×4 nghĩa là 3 được cộng 4 lần.
Trong bảng nhân 3, tích sau luôn hơn tích liền trước 3 đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) mỗi xe có 3 bánh, có 4 xe như vậy nên số bánh xe chính là 3 được lấy 4 lần, viết thành phép nhân 3×4. Câu b) chỉ có hai tích đầu (3×1, 3×2) và tích cuối (3×10) đã cho sẵn để làm mẫu, các ô còn lại phải tự tìm theo đúng quy luật của bảng nhân 3.
1Cách 1. Dùng phép cộng liên tiếp (theo đúng mẫu)
Định hướng. Mỗi xe xích lô có 3 bánh, 4 xe thì lấy 3 cộng liên tiếp 4 lần; mỗi ô còn thiếu trong bảng cũng lấy 3 cộng liên tiếp đúng số lần ghi ở thừa số thứ hai.
a) Bốn xe xích lô có số bánh xe là: 3+3+3+3=12 (bánh xe), nên 3×4=12
b) 3×3=3+3+3=9 3×4=3+3+3+3=12 3×5=3+3+3+3+3=15 3×6=3+3+3+3+3+3=18 3×7=3+3+3+3+3+3+3=21 3×8=3+3+3+3+3+3+3+3=24 3×9=3+3+3+3+3+3+3+3+3=27
Vậy a) 4 xe xích lô có 12 bánh xe; b) các tích còn thiếu lần lượt là 9, 12, 15, 18, 21, 24, 27.
2Cách 2. Tách thừa số thứ hai thành tổng hai số nhỏ hơn, dùng tích đã biết
Định hướng. Tách 4 xe thành hai nhóm nhỏ hơn để dùng lại phép nhân đơn giản đã biết; tương tự, tách thừa số thứ hai của mỗi ô còn thiếu thành tổng hai số nhỏ hơn rồi cộng hai tích lại.
a) Tách 4 xe thành 2 xe và 2 xe: 3×2+3×2=6+6=12 (bánh xe)
b) 3×3=3×1+3×2=3+6=9 3×4=3×2+3×2=6+6=12 3×5=3×2+3×3=6+9=15 3×6=3×3+3×3=9+9=18 3×7=3×3+3×4=9+12=21 3×8=3×4+3×4=12+12=24 3×9=3×4+3×5=12+15=27
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: a) 12 bánh xe; b) 9, 12, 15, 18, 21, 24, 27.
Nhận xét. Cách 2 dùng lại chính những tích vừa tìm được ở dòng trên để suy ra dòng dưới, không cần đếm cộng liên tiếp nhiều số hạng như Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2 khi thừa số thứ hai lớn (như 3×8, 3×9) vì tận dụng được tích đã tính trước đó, nhanh hơn cộng liên tiếp nhiều số hạng như Cách 1.
Bài 2 · Hoạt động 1 · Bài 1★Trang 16— Điền số còn thiếu trong bảng nhân 3
Hoạt động 1 · Bài 1 (trang 16). Số ?
Thừa số
3
3
3
3
3
3
Thừa số
2
3
5
7
9
10
Tích
6
?
?
?
?
?
Kiến thức cần nhớ
Tích bằng thừa số thứ nhất nhân với thừa số thứ hai.
Bảng nhân 3: thừa số thứ nhất luôn là 3.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng có ba dòng: hai dòng Thừa số và một dòng Tích; cột đầu đã cho đủ để làm mẫu (3×2=6). Chỉ cần lấy 3 nhân với từng số ở dòng Thừa số thứ hai là điền được dòng Tích.
1Cách 1. Dùng bảng nhân 3 đã học
Định hướng. Nhớ lại bảng nhân 3 vừa hoàn thành ở phần Khám phá để điền ngay kết quả vào từng ô còn thiếu.
3 nhân 3 được 9, nên: 3×3=9 3 nhân 5 được 15, nên: 3×5=15 3 nhân 7 được 21, nên: 3×7=21 3 nhân 9 được 27, nên: 3×9=27 3 nhân 10 được 30, nên: 3×10=30
Vậy các tích còn thiếu lần lượt là 9, 15, 21, 27, 30.
2Cách 2. Đổi phép nhân thành phép cộng nhiều số hạng bằng nhau
Định hướng. Mỗi tích trong bảng nhân 3 chính là tổng của nhiều số 3 cộng lại, số lượng số hạng bằng đúng thừa số thứ hai.
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: 9, 15, 21, 27, 30.
Nhận xét. Cách 2 vẫn đúng dù quên bảng nhân 3, nhưng phải cộng nhiều số hạng nên chậm hơn hẳn Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 vì bảng nhân 3 đã học thuộc, điền thẳng kết quả nhanh hơn phải cộng liên tiếp nhiều số hạng như Cách 2.
Đáp số.9; 15; 21; 27; 30.
Sai lầm thường gặp.Nhầm dòng Thừa số thứ hai với dòng Tích, chép luôn số 5, 7, 9 vào dòng Tích mà quên phải nhân với 3.
🚀 Mở rộng.Nếu thừa số thứ hai đổi thành 12 (vẫn nhân với 3) thì tích là bao nhiêu?
Nguồn: SGK Toán 3 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 16
Bài 3 · Hoạt động 1 · Bài 2★Trang 17— Điền số còn thiếu trong hai dãy số cách đều 3
Hoạt động 1 · Bài 2 (trang 17). Nêu các số còn thiếu. a) Dãy số (hình tròn): 3, 6, 9, ?, ?, 18, ?, 24, ?, 30. b) Dãy số (hình thoi): 30, 27, 24, ?, ?, 15, ?, 9, ?, 3.
Kiến thức cần nhớ
Một dãy số cách đều thì mỗi số hơn (hoặc kém) số liền trước đúng một lượng không đổi.
Bảng nhân 3 viết theo thứ tự thừa số thứ hai từ 1 đến 10 chính là dãy số cách đều 3 đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Dãy a) là các hình tròn ghi số tăng dần, dãy b) là các hình thoi ghi số giảm dần. Cả hai đều là dãy số cách đều 3 đơn vị, chính là bảng nhân 3 viết theo hai chiều khác nhau.
1Cách 1. Đếm thêm (hoặc đếm bớt) 3 đơn vị từ số liền trước
Định hướng. Ở dãy a) mỗi số hơn số liền trước 3 đơn vị; ở dãy b) mỗi số kém số liền trước 3 đơn vị, cứ theo đó điền tiếp từng ô trống rồi kiểm lại với số đã cho ở xa hơn.
a) 9+3=12 12+3=15 (khớp với 18 đã cho, vì 15+3=18) 18+3=21 21+3=24 (khớp với số đã cho) 24+3=27 27+3=30 (khớp với 30 đã cho)
b) 24−3=21 21−3=18 (khớp với 15 đã cho, vì 18−3=15) 15−3=12 12−3=9 (khớp với số đã cho) 9−3=6 6−3=3 (khớp với 3 đã cho)
Vậy a) các số còn thiếu là 12, 15, 21, 27; b) các số còn thiếu là 21, 18, 12, 6.
2Cách 2. Dùng bảng nhân 3 theo đúng vị trí thứ tự
Định hướng. Dãy a) chính là bảng nhân 3 xếp theo thứ tự thừa số thứ hai từ 1 đến 10; dãy b) là chính bảng đó nhưng viết ngược từ thừa số 10 xuống thừa số 1.
a) Số thứ tư là: 3×4=12 Số thứ năm là: 3×5=15 Số thứ bảy là: 3×7=21 Số thứ chín là: 3×9=27
b) Đọc bảng nhân 3 theo thứ tự ngược dần: 3×7=21 3×6=18 3×4=12 3×2=6
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: a) 12, 15, 21, 27; b) 21, 18, 12, 6.
Nhận xét. Cách 2 dùng lại đúng bảng nhân 3 đã thuộc, không cần đếm thêm/bớt từng bước như Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 vì chỉ cần đếm thêm/bớt 3 đơn vị từ số liền kề đã cho, nhanh và chắc chắn hơn phải nhớ đúng vị trí trong bảng nhân 3 như Cách 2.
Đáp số.a) 12; 15; 21; 27. b) 21; 18; 12; 6.
Sai lầm thường gặp.Đếm thêm hoặc đếm bớt sai 2 đơn vị (nhầm sang bảng nhân 2 vừa ôn ở Bài 4) thay vì đúng 3 đơn vị, làm cả dãy số bị lệch dần sau ô đầu tiên điền sai.
🚀 Mở rộng.Nếu dãy b) bắt đầu từ 36 (thay vì 30) và vẫn giảm dần 3 đơn vị thì 10 số của dãy sẽ là những số nào?
Nguồn: SGK Toán 3 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 17
Bài 4 · Hoạt động 1 · Bài 3★★Trang 17— Bài toán có lời văn: tìm tổng số người bằng phép nhân
Hoạt động 1 · Bài 3 (trang 17). Mỗi bàn đấu cờ vua có 3 người. Hỏi 6 bàn đấu cờ vua như vậy có bao nhiêu người?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm tổng số người khi biết số bàn và số người mỗi bàn bằng nhau, ta lấy số bàn nhân với số người mỗi bàn.
Phép nhân chính là phép cộng nhiều số hạng bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số người ở mỗi bàn cờ (3 người) và số bàn (6 bàn), hỏi tổng số người. Đây là dạng tìm tổng số đồ vật khi biết số nhóm bằng nhau, phải làm phép nhân chứ không phải phép cộng hai số 3 và 6.
1Cách 1. Tính trực tiếp bằng phép nhân
Định hướng. Mỗi bàn cờ có 3 người, biết số bàn muốn tìm tổng số người ta lấy số bàn nhân với 3.
Tóm tắt Mỗi bàn có: 3 người Số bàn: 6 bàn Tổng số người: ? người
Bài giải Số người tham gia thi đấu là: 6×3=18 (người) Đáp số: 18 người.
Vậy 6 bàn đấu cờ vua như vậy có 18 người.
2Cách 2. Cộng liên tiếp số người của từng bàn
Định hướng. Vì mỗi bàn đều có đúng 3 người, cộng liên tiếp sáu số 3 (ứng với 6 bàn) cũng ra tổng số người.
Bài giải Số người tham gia thi đấu là: 3+3+3+3+3+3=18 (người) Đáp số: 18 người.
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: có 18 người.
Nhận xét. Cách 2 giúp hiểu rõ ý nghĩa phép nhân, nhưng Cách 1 nhanh gọn hơn hẳn khi số bàn lớn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: phép nhân 6×3=18 chỉ một dòng, nhanh hơn nhiều so với cộng liên tiếp sáu số hạng như Cách 2.
Đáp số.18 người.
Sai lầm thường gặp.Nhầm phép nhân thành phép cộng hai số đã cho, tính 6+3=9 rồi trả lời sai là 9 người.
🚀 Mở rộng.Nếu mỗi bàn đấu cờ vua có 4 người (thay vì 3 người) thì 6 bàn như vậy có bao nhiêu người?
Nguồn: SGK Toán 3 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 17
Bài 5 · Khám phá · Bảng chia 3★Trang 17— Chia cho 3: từ hình ảnh trực quan đến hoàn thành bảng chia 3
Khám phá · Bảng chia 3 (trang 17). a) Có 12 chấm tròn chia đều vào 4 ô vuông, mỗi ô 3 chấm tròn. Biết 3×4=12, suy ra 12:3=?. b) Từ bảng nhân 3, hoàn thành bảng chia 3. Bảng chia 3 3:3=1 6:3=2 9:3=? 12:3=? 15:3=? 18:3=? 21:3=? 24:3=? 27:3=? 30:3=10
Kiến thức cần nhớ
Phép chia là phép tính ngược của phép nhân: từ 3×4=12 suy ra 12:3=4.
Trong bảng chia 3, thương sau luôn hơn thương liền trước 1 đơn vị khi số bị chia tăng thêm 3.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) 12 chấm tròn được chia đều vào 4 ô, mỗi ô 3 chấm — đây chính là phép chia ngược lại của phép nhân 3×4=12 đã học. Câu b) chỉ có hai thương đầu và thương cuối cho sẵn để làm mẫu, các ô còn lại phải tự suy ra.
1Cách 1. Dùng phép nhân đã biết để suy ra phép chia
Định hướng. Phép chia là phép tính ngược của phép nhân: đã biết 3 nhân với số nào bằng số bị chia thì thương chính là số đó.
a) Vì 3×4=12 nên: 12:3=4
b) Vì 3×3=9 nên: 9:3=3 Vì 3×4=12 nên: 12:3=4 Vì 3×5=15 nên: 15:3=5 Vì 3×6=18 nên: 18:3=6 Vì 3×7=21 nên: 21:3=7 Vì 3×8=24 nên: 24:3=8 Vì 3×9=27 nên: 27:3=9
Vậy a) 12:3=4; b) các thương còn thiếu lần lượt là 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
2Cách 2. Đếm số ô trực tiếp trên hình hoặc đếm thêm 1 đơn vị theo quy luật
Định hướng. Câu a) đếm trực tiếp số ô trên hình; câu b) thương ở dòng dưới luôn hơn thương liền trước 1 đơn vị.
a) Đếm trên hình: có đúng 4 ô đựng đủ 12 chấm tròn, mỗi ô 3 chấm, nên 12:3=4
b) Từ 2, đếm thêm 1 liên tiếp: 2+1=3 3+1=4 4+1=5 5+1=6 6+1=7 7+1=8 8+1=9 (khớp với thương cuối, vì 9+1=10)
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: a) 4; b) 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
Nhận xét. Cách 2 giúp hiểu bằng hình ảnh hoặc quy luật dãy số, nhưng Cách 1 nhanh và chắc chắn hơn khi số bị chia lớn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 vì đã thuộc bảng nhân 3, suy ngược ra bảng chia 3 nhanh và chắc chắn hơn phải đếm từng ô hay đếm thêm từng bước như Cách 2.
Bài 6 · Hoạt động 2 · Bài 1★Trang 18— Điền số còn thiếu trong bảng chia 3
Hoạt động 2 · Bài 1 (trang 18). Số ?
Số bị chia
6
12
15
21
24
30
Số chia
3
3
3
3
3
3
Thương
2
?
?
?
?
?
Kiến thức cần nhớ
Thương bằng Số bị chia chia cho Số chia.
Bảng chia 3: số chia luôn là 3.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng có ba dòng Số bị chia, Số chia, Thương; cột đầu đã cho đủ cả ba số để làm mẫu (6:3=2). Chỉ cần lấy từng số ở dòng Số bị chia chia cho 3 là điền được dòng Thương.
1Cách 1. Dùng bảng chia 3 đã học
Định hướng. Nhớ lại bảng chia 3 vừa hoàn thành ở phần Khám phá để điền ngay kết quả vào từng ô còn thiếu.
12 chia 3 được 4, nên: 12:3=4 15 chia 3 được 5, nên: 15:3=5 21 chia 3 được 7, nên: 21:3=7 24 chia 3 được 8, nên: 24:3=8 30 chia 3 được 10, nên: 30:3=10
Vậy các thương còn thiếu lần lượt là 4, 5, 7, 8, 10.
2Cách 2. Tra ngược bảng nhân 3 (tìm thừa số chưa biết)
Định hướng. Tìm thương chính là tìm thừa số chưa biết trong bảng nhân 3: số đó nhân với 3 phải bằng số bị chia.
Số nhân với 3 để được 12 là 4, vì: 3×4=12 Số nhân với 3 để được 15 là 5, vì: 3×5=15 Số nhân với 3 để được 21 là 7, vì: 3×7=21 Số nhân với 3 để được 24 là 8, vì: 3×8=24 Số nhân với 3 để được 30 là 10, vì: 3×10=30
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: 4, 5, 7, 8, 10.
Nhận xét. Cách 2 dùng lại bảng nhân 3 đã thuộc, không cần đặt tính chia.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: phép chia 12:3=4 ra kết quả ngay một dòng, không mất công dò từng thừa số như Cách 2.
Đáp số.4; 5; 7; 8; 10.
Sai lầm thường gặp.Nhầm phép chia thành phép nhân, tính 12×3=36 rồi điền sai vào dòng Thương.
🚀 Mở rộng.Nếu Số bị chia đổi thành 27 (Số chia vẫn là 3) thì Thương là bao nhiêu?
Nguồn: SGK Toán 3 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 18
Bài 7 · Hoạt động 2 · Bài 2★★Trang 18— Tính giá trị rồi chọn đúng kết quả cho mỗi phép chia
Hoạt động 2 · Bài 2 (trang 18). Chọn kết quả cho mỗi phép tính. Sáu con ong ghi sáu phép tính: 3:3; 27:3; 12:3; 24:3; 21:3; 18:3. Sáu cánh hoa ghi sáu số: 1, 4, 6, 7, 8, 9. Mỗi con ong phải bay đến đúng cánh hoa ghi kết quả của phép tính trên mình.
Kiến thức cần nhớ
Muốn biết một phép chia nên chọn kết quả nào, phải tính đúng thương rồi so sánh với số ghi trên cánh hoa.
Phép chia là phép tính ngược của phép nhân.
🧠 Phân tích tư duy
Có sáu phép chia và đúng sáu số ở cánh hoa, mỗi phép chia chỉ khớp với đúng một số. Phải tính hết cả sáu phép tính rồi mới đối chiếu, không được đoán bừa vì các số trên cánh hoa khá gần nhau (6, 7, 8, 9).
1Cách 1. Tính trực tiếp bằng bảng chia 3 đã học
Định hướng. Nhớ lại bảng chia 3 đã học để tính thẳng kết quả từng phép tính rồi so với sáu số ghi trên cánh hoa.
3:3=1 — chọn cánh hoa số 1 12:3=4 — chọn cánh hoa số 4 18:3=6 — chọn cánh hoa số 6 21:3=7 — chọn cánh hoa số 7 24:3=8 — chọn cánh hoa số 8 27:3=9 — chọn cánh hoa số 9
Vậy sáu con ong lần lượt chọn đúng các cánh hoa số 1, 4, 6, 7, 8, 9.
2Cách 2. Đổi mỗi phép chia thành phép nhân ngược (tìm thừa số chưa biết)
Định hướng. Mỗi phép chia a:3 nghĩa là đi tìm số nào nhân với 3 thì bằng a; số tìm được chính là kết quả cần chọn.
3:3: số nào nhân 3 bằng 3? Đó là 1, vì 3×1=3 12:3: số nào nhân 3 bằng 12? Đó là 4, vì 3×4=12 18:3: số nào nhân 3 bằng 18? Đó là 6, vì 3×6=18 21:3: số nào nhân 3 bằng 21? Đó là 7, vì 3×7=21 24:3: số nào nhân 3 bằng 24? Đó là 8, vì 3×8=24 27:3: số nào nhân 3 bằng 27? Đó là 9, vì 3×9=27
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: các cánh hoa số 1, 4, 6, 7, 8, 9.
Nhận xét. Cách 2 giúp kiểm tra lại chắc chắn khi chưa nhớ rõ bảng chia 3, nhưng chậm hơn tra thẳng như Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 vì bảng chia 3 đã học thuộc, tra thẳng kết quả nhanh hơn phải đổi ngược thành phép nhân như Cách 2.
Bài 8 · Luyện tập · Bài 1★★Trang 18— Tính giá trị rồi ghép cặp hai phép tính có cùng kết quả
Luyện tập · Bài 1 (trang 18). Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả? Năm chiếc cốc ghi: 2×4; 12:3; 18:3; 18:2; 5×3. Năm chiếc đĩa ghi: 3×2; 3×5; 24:3; 20:5; 3×3.
Kiến thức cần nhớ
Muốn biết hai phép tính có cùng kết quả hay không, phải tính ra giá trị rồi so sánh.
Tính chất giao hoán của phép nhân: đổi chỗ hai thừa số thì tích không đổi, ví dụ 5×3=3×5.
🧠 Phân tích tư duy
Có năm chiếc cốc và năm chiếc đĩa, mỗi cốc phải ghép đúng với một đĩa có cùng kết quả. Phải tính hết cả mười phép tính rồi mới so khớp từng cặp, không được ghép theo cảm tính vì có nhiều số giống nhau xuất hiện (như số 18, số 3).
1Cách 1. Tính giá trị từng phép tính rồi so khớp cặp có cùng kết quả
Định hướng. Tính ra giá trị của cả năm chiếc cốc và năm chiếc đĩa, rồi tìm đúng cặp có giá trị bằng nhau.
Bài 9 · Luyện tập · Bài 2★★Trang 18— Bài toán có lời văn: tìm số đồ vật mỗi nhóm bằng phép chia
Luyện tập · Bài 2 (trang 18). Chia đều 30 que tính thành 3 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu que tính?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm số đồ vật trong mỗi nhóm khi biết tổng số và số nhóm bằng nhau, ta lấy tổng số chia cho số nhóm.
Phép chia là phép tính ngược của phép nhân.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng số que tính (30 que) và số bó chia đều (3 bó), hỏi số que mỗi bó. Đây là dạng tìm số đồ vật trong mỗi nhóm khi biết tổng và số nhóm bằng nhau, phải làm phép chia chứ không phải phép trừ hay phép nhân.
1Cách 1. Tính trực tiếp bằng phép chia
Định hướng. Biết tổng số que tính và số bó chia đều, muốn tìm số que mỗi bó ta lấy tổng số que chia cho số bó.
Tóm tắt Tổng số que tính: 30 que Chia đều thành: 3 bó Mỗi bó có: ? que
Bài giải Số que tính mỗi bó là: 30:3=10 (que) Đáp số: 10 que tính.
Vậy mỗi bó có 10 que tính.
2Cách 2. Tra ngược bảng nhân 3 (tìm thừa số chưa biết)
Định hướng. Tìm số que mỗi bó chính là tìm một thừa số chưa biết trong bảng nhân 3: số đó nhân với 3 phải bằng 30.
Bài giải Trong bảng nhân 3, số nhân với 3 để được 30 là số 10, vì: 3×10=30 Vậy mỗi bó có 10 que tính. Đáp số: 10 que tính.
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: mỗi bó có 10 que tính.
Nhận xét. Cách 2 dùng lại bảng nhân 3 đã thuộc, không cần đặt tính chia.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 vì phép chia đặt tính hoặc tính nhẩm 30:3 chỉ mất một bước, gọn hơn hẳn việc phải dò ngược từng thừa số trong bảng nhân 3 như Cách 2.
Đáp số.10 que tính.
Sai lầm thường gặp.Nhầm phép chia thành phép trừ, tính 30−3=27 rồi trả lời sai là 27 que tính.
🚀 Mở rộng.Nếu chia đều 30 que tính thành 5 bó (thay vì 3 bó) thì mỗi bó có bao nhiêu que tính?
Nguồn: SGK Toán 3 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 18
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SGK: https://loigiaihay.com/toan-lop-3-trang-16-bang-nhan-3-bang-chia-3-sgk-ket-noi-tri-thuc-a105300.html · https://vietjack.com/toan-3-kn/bai-5-bang-nhan-3-bang-chia-3.jsp