Bài 1 · Hoạt động 1★Trang 15— Tính giá trị biểu thức chứa một chữ khi biết giá trị của chữ
Hoạt động 1 (trang 15). Tính giá trị của biểu thức. a) 125:m với m=5. b) (b+4)×3 với b=27.
Kiến thức cần nhớ
Biểu thức có chứa chữ (ví dụ 2+a) gọi là biểu thức chứa chữ; mỗi lần thay chữ bằng một số ta tính được một giá trị của biểu thức đó (Khám phá, trang 14).
Muốn tính giá trị của biểu thức chứa chữ, ta thay số đã cho vào chữ rồi tính như biểu thức số bình thường.
Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau — kể cả khi trong ngoặc có chứa chữ.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho biểu thức chứa chữ (m, b) cùng một giá trị cụ thể của chữ, nên việc đầu tiên là thay đúng số vào đúng vị trí của chữ. Câu b) có dấu ngoặc nên phải cộng b với 4 trước, nhân với 3 sau — thứ tự thực hiện phép tính không đổi dù biểu thức có chứa chữ hay không. Bẫy hay gặp là quên ngoặc, đem 4 nhân với 3 trước rồi mới cộng b vào.
1Cách 1. Thay số trực tiếp vào chữ rồi tính theo đúng thứ tự phép tính
Định hướng. Thay giá trị đã cho của chữ vào đúng vị trí của nó trong biểu thức, sau đó tính theo đúng thứ tự thực hiện phép tính đã học.
a) Thay m=5 vào biểu thức 125:m: 125:m=125:5=25
b) Thay b=27 vào biểu thức (b+4)×3, cộng trong ngoặc trước: (b+4)×3=(27+4)×3=31×3=93
Vậy a) giá trị biểu thức là 25; b) giá trị biểu thức là 93.
2Cách 2. Dùng tính chất phép tính để tách nhỏ trước khi thay số
Định hướng. Tách số hoặc dùng tính chất một số nhân với một tổng để đưa biểu thức về dạng dễ tính nhẩm hơn, rồi mới thay số vào.
a) Tách 125=100+25, cả hai số đều chia hết cho 5: 125:5=(100+25):5=100:5+25:5=20+5=25
b) Dùng tính chất một số nhân với một tổng: (b+4)×3=b×3+4×3, thay b=27: 27×3+4×3=81+12=93
Vậy hai cách tính khác nhau vẫn cho cùng kết quả: a) 25; b) 93.
3Cách 3. Tính ngược từ kết quả để tự kiểm tra
Định hướng. Sau khi tính ra kết quả, dùng phép tính ngược (nhân ngược lại phép chia, trừ và chia ngược lại phép cộng và nhân) để kiểm tra xem kết quả có khớp với số đã cho ban đầu hay không.
a) Nếu 125:5=25 thì thử lại bằng phép nhân: 25×5=125 — đúng bằng số bị chia ban đầu, vậy 25 chính xác
b) Nếu (27+4)×3=93 thì thử lại bằng phép chia rồi trừ: 93:3=31, rồi 31−4=27 — đúng bằng b đã cho, vậy 93 chính xác
Vậy cả ba cách đều xác nhận: a) 25; b) 93.
Nhận xét. Ba cách tuy khác nhau về đường đi nhưng cùng dựa trên một quy tắc gốc: thay số vào chữ rồi tôn trọng đúng thứ tự thực hiện phép tính.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: thay số trực tiếp rồi tính theo đúng thứ tự phép tính, nhanh nhất và không phải nhớ thêm tính chất nào.
Đáp số.a) 25. b) 93.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), nhiều bạn quên dấu ngoặc, đem 4 nhân với 3 trước (4×3=12) rồi mới cộng 27 vào ra 39 — phải cộng 27+4=31 trong ngoặc trước rồi mới nhân với 3 mới đúng.
🚀 Mở rộng.Nếu thay m bằng một số khác, chẳng hạn m=25, thì 125:m có còn tính được là một số tự nhiên tròn không? Thử tính xem giá trị đổi thế nào.
Nguồn: SGK Toán 4 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 15
Bài 2 · Hoạt động 2★Trang 15— Tính chu vi hình vuông theo công thức chứa chữ
Hoạt động 2 (trang 15). Chu vi P của hình vuông có độ dài cạnh là a được tính theo công thức: P=a×4 (a×4 là biểu thức chứa một chữ). Hãy tính chu vi hình vuông với a=5 cm; a=9 cm.
Kiến thức cần nhớ
Chu vi hình vuông bằng độ dài một cạnh nhân với 4: P=a×4.
Biểu thức a×4 là biểu thức chứa một chữ vì chỉ có một chữ a xuất hiện.
Thay giá trị của a vào công thức rồi tính như phép nhân bình thường, nhớ ghi đơn vị đo vào kết quả.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho công thức tổng quát P=a×4 và hai giá trị cụ thể của cạnh a, nên chỉ cần thay lần lượt từng giá trị vào công thức là ra chu vi tương ứng. Hai câu hỏi độc lập với nhau, tính xong câu này không ảnh hưởng câu kia. Bẫy nhỏ là phải ghi đơn vị cm vào đáp số vì đề cho cạnh có đơn vị đo.
1Cách 1. Thay trực tiếp vào công thức nhân
Định hướng. Thay độ dài cạnh đã cho vào công thức P=a×4 rồi nhân để ra chu vi.
Với a=5 cm: P=5×4=20 (cm) Với a=9 cm: P=9×4=36 (cm)
Vậy chu vi hình vuông cạnh 5 cm là 20 cm, cạnh 9 cm là 36 cm.
2Cách 2. Cộng liên tiếp bốn cạnh bằng nhau
Định hướng. Chu vi là tổng độ dài bốn cạnh; hình vuông có bốn cạnh bằng nhau nên có thể cộng liên tiếp bốn lần độ dài cạnh thay cho phép nhân.
Với a=5 cm: P=5+5+5+5=20 (cm) Với a=9 cm: P=9+9+9+9=36 (cm)
Vậy cộng bốn cạnh cũng cho cùng kết quả: 20 cm và 36 cm.
3Cách 3. Tính ngược từ chu vi để kiểm tra lại cạnh
Định hướng. Lấy chu vi vừa tính chia cho 4, nếu ra đúng cạnh a ban đầu thì kết quả chính xác.
Với P=20 cm: 20:4=5 (cm) — đúng bằng a đã cho Với P=36 cm: 36:4=9 (cm) — đúng bằng a đã cho
Vậy phép tính ngược xác nhận chu vi 20 cm và 36 cm đều chính xác.
Nhận xét. Ba cách đều quy về cùng một quy tắc: chu vi hình vuông gấp 4 lần cạnh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: thay thẳng vào công thức nhân, nhanh nhất khi số đo cạnh nhỏ.
Đáp số.Với a = 5 cm, chu vi P = 20 cm. Với a = 9 cm, chu vi P = 36 cm.
Sai lầm thường gặp.Nhầm công thức chu vi với công thức diện tích, lấy a×a thay vì a×4; ví dụ với a=5 tính nhầm ra 25 cm thay vì 20 cm.
🚀 Mở rộng.Nếu biết chu vi hình vuông là 48 cm, làm thế nào để tìm lại độ dài cạnh a?
Nguồn: SGK Toán 4 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 15
Bài 3 · Hoạt động 3★★Trang 15— Tính giá trị biểu thức chứa một chữ với nhiều giá trị khác nhau rồi ghép đáp số
Hoạt động 3 (trang 15). Chọn giá trị của biểu thức 35+5×a trong mỗi trường hợp sau, biết các giá trị cần chọn là 45, 60, 65, 70. Giá trị của biểu thức với a=2. Giá trị của biểu thức với a=5. Giá trị của biểu thức với a=7. Giá trị của biểu thức với a=6.
Kiến thức cần nhớ
Biểu thức không có dấu ngoặc thì làm tính nhân, tính chia trước; tính cộng, tính trừ sau.
Với biểu thức chứa chữ, mỗi giá trị khác nhau của chữ cho ra một giá trị khác nhau của biểu thức.
Muốn ghép đúng đáp số, phải tính lần lượt từng trường hợp rồi so sánh với các số đã cho, không suy đoán theo thứ tự.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một biểu thức và bốn giá trị khác nhau của chữ a, lại cho sẵn bốn số kết quả xếp lộn xộn — phải tính đủ cả bốn trường hợp rồi mới ghép đúng từng cặp, không được đoán theo thứ tự liệt kê. Biểu thức không có ngoặc nên phải nhân 5×a trước rồi mới cộng 35, không được cộng 35+5 trước.
1Cách 1. Tính lần lượt theo đúng thứ tự phép tính
Định hướng. Với mỗi giá trị của a, nhân 5×a trước rồi cộng 35 sau, tính đủ cả bốn trường hợp rồi mới so sánh.
Với a=2: 35+5×2=35+10=45 Với a=5: 35+5×5=35+25=60 Với a=7: 35+5×7=35+35=70 Với a=6: 35+5×6=35+30=65
Vậya=2→45; a=5→60; a=7→70; a=6→65.
2Cách 2. Nhận xét quy luật tăng dần rồi tính nhanh từ một giá trị đã biết
Định hướng. Khi a tăng thêm 1 đơn vị thì 5×a tăng thêm 5, nên biểu thức cũng tăng thêm 5; từ một giá trị đã tính được, suy ra các giá trị còn lại mà không cần nhân lại từ đầu.
Từ a=2 có giá trị 45. a=5 hơn a=2 là 3 đơn vị, biểu thức tăng thêm 3×5=15: 45+15=60 a=6 hơn a=5 là 1 đơn vị, biểu thức tăng thêm 5: 60+5=65 a=7 hơn a=6 là 1 đơn vị, biểu thức tăng thêm 5: 65+5=70
Vậy suy luận theo quy luật tăng dần vẫn cho đúng: a=2→45; a=5→60; a=6→65; a=7→70.
3Cách 3. Tính ngược từ bốn số đã cho để đối chiếu
Định hướng. Với mỗi số trong bốn số 45, 60, 65, 70 đã cho, trừ đi 35 rồi chia cho 5 để tìm xem nó ứng với giá trị a nào.
Vậy tính ngược cũng cho đúng bốn cặp ghép như hai cách trên.
Nhận xét. Ba cách khác nhau về hướng đi (tính xuôi, suy luận theo quy luật, tính ngược) nhưng đều cho cùng bốn cặp ghép.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tính trực tiếp từng trường hợp theo đúng thứ tự phép tính, chắc chắn không nhầm lẫn giữa các đáp số.
Đáp số.a = 2 → 45; a = 5 → 60; a = 7 → 70; a = 6 → 65.
Sai lầm thường gặp.Thấy bốn giá trị a xếp theo thứ tự 2, 5, 7, 6 rồi ghép luôn với bốn số 45, 60, 65, 70 theo đúng thứ tự liệt kê — nhưng a=7 phải ghép với 70 chứ không phải 65, vì 65 là kết quả của a=6.
🚀 Mở rộng.Nếu biểu thức là 35+5×a với a=10 thì giá trị của biểu thức là bao nhiêu?
Nguồn: SGK Toán 4 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 15
Bài 4 · Luyện tập 1 · Bài 1★Trang 16— Tính chu vi hình chữ nhật theo công thức chứa hai chữ, điền bảng
Luyện tập 1 · Bài 1 (trang 16). Số? Chu vi P của hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức: P=(a+b)×2 ((a+b) ×2 là biểu thức chứa hai chữ). Hãy tính chu vi hình chữ nhật theo kích thước như bảng sau: Chiều dài 10 cm, chiều rộng 7 cm, chu vi 34 cm (mẫu). Chiều dài 25 cm, chiều rộng 16 cm, chu vi ? cm. Chiều dài 34 cm, chiều rộng 28 cm, chu vi ? cm.
Kiến thức cần nhớ
Chu vi hình chữ nhật bằng (chiều dài cộng chiều rộng) nhân 2: P=(a+b)×2.
Biểu thức (a+b)×2 là biểu thức chứa hai chữ vì có cả a và b.
Có dấu ngoặc thì cộng a với b trước, nhân với 2 sau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã làm mẫu dòng đầu (10 và 7 cho ra 34) để chỉ cách dùng công thức; hai dòng còn lại chỉ cần thay đúng chiều dài vào a, chiều rộng vào b rồi tính theo đúng công thức đã cho. Bẫy dễ gặp là quên dấu ngoặc, nhân 2 với b trước rồi mới cộng a.
1Cách 1. Thay số vào công thức theo đúng thứ tự
Định hướng. Thay chiều dài vào a, chiều rộng vào b, cộng trong ngoặc trước rồi nhân với 2.
Kiểm lại dòng mẫu với a=10,b=7: (10+7)×2=17×2=34 (cm) Với a=25,b=16: (25+16)×2=41×2=82 (cm) Với a=34,b=28: (34+28)×2=62×2=124 (cm)
Vậy chu vi hình chữ nhật (25 cm, 16 cm) là 82 cm; chu vi hình chữ nhật (34 cm, 28 cm) là 124 cm.
2Cách 2. Dùng tính chất một tổng nhân với một số
Định hướng. Nhân riêng từng số với 2 rồi cộng lại, thay vì cộng trong ngoặc trước.
Với a=25,b=16: (25+16)×2=25×2+16×2=50+32=82 (cm) Với a=34,b=28: (34+28)×2=34×2+28×2=68+56=124 (cm)
Vậy tách riêng từng số rồi cộng cũng cho cùng kết quả: 82 cm và 124 cm.
3Cách 3. Cộng đủ bốn cạnh của hình chữ nhật
Định hướng. Chu vi là tổng độ dài bốn cạnh; hình chữ nhật có hai cạnh dài bằng a và hai cạnh rộng bằng b, cộng đủ cả bốn cạnh cũng ra chu vi.
Với a=25,b=16: 25+16+25+16=82 (cm) Với a=34,b=28: 34+28+34+28=124 (cm)
Vậy cộng đủ bốn cạnh cũng xác nhận: 82 cm và 124 cm.
Nhận xét. Ba cách đều quy về cùng một quy tắc gốc: chu vi hình chữ nhật bằng tổng bốn cạnh, hay (dài + rộng) nhân 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: thay thẳng vào công thức đã cho sẵn trong đề, nhanh và không cần nhớ thêm cách nào khác.
Đáp số.Chu vi hình chữ nhật (25 cm, 16 cm) là 82 cm. Chu vi hình chữ nhật (34 cm, 28 cm) là 124 cm.
Sai lầm thường gặp.Quên dấu ngoặc, nhân b×2 trước rồi mới cộng a; ví dụ với a=25,b=16 tính nhầm 25+16×2=25+32=57 thay vì phải cộng 25+16=41 trong ngoặc trước rồi mới nhân với 2.
🚀 Mở rộng.Nếu chiều dài gấp đôi chiều rộng, chẳng hạn b=16 thì a=32, chu vi khi đó bằng bao nhiêu?
Nguồn: SGK Toán 4 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 16
Bài 5 · Luyện tập 1 · Bài 2★★Trang 16— Tính giá trị biểu thức chứa hai chữ, có và không có dấu ngoặc
Luyện tập 1 · Bài 2 (trang 16). a) Tính giá trị của biểu thức a+b×2 với a=8, b=2. b) Tính giá trị của biểu thức (a+b):2 với a=15, b=27.
Kiến thức cần nhớ
Biểu thức không có dấu ngoặc: làm tính nhân, chia trước; tính cộng, trừ sau.
Biểu thức có dấu ngoặc: tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
Thay số vào đúng vị trí của từng chữ trước khi áp dụng thứ tự thực hiện phép tính.
🧠 Phân tích tư duy
Hai câu có cùng hai chữ a,b nhưng khác nhau ở dấu ngoặc: câu a) không có ngoặc nên phải nhân trước cộng sau, câu b) có ngoặc nên phải cộng trong ngoặc trước rồi mới chia. Đây chính là bẫy chính của bài — áp dụng máy móc cùng một thứ tự cho cả hai câu sẽ ra kết quả sai ở một trong hai câu.
1Cách 1. Áp dụng đúng thứ tự thực hiện phép tính rồi thay số
Định hướng. Xác định biểu thức có ngoặc hay không trước khi tính, rồi mới thay số vào từng chữ.
a) a+b×2 với a=8,b=2: 8+2×2=8+4=12 b) (a+b):2 với a=15,b=27: (15+27):2=42:2=21
Vậy a) giá trị biểu thức là 12; b) giá trị biểu thức là 21.
2Cách 2. Tách biểu thức thành từng phần nhỏ trước khi gộp lại
Định hướng. Tính riêng từng phần của biểu thức trước, sau đó mới gộp kết quả lại theo đúng phép tính cuối cùng.
a) Tính riêng b×2=2×2=4, rồi cộng a: 8+4=12 b) Tính riêng tổng a+b=15+27=42, rồi chia 2: 42:2=21
Vậy tách nhỏ rồi gộp lại vẫn cho cùng kết quả: 12 và 21.
3Cách 3. Tính ngược để kiểm tra kết quả
Định hướng. Từ kết quả vừa tính, dùng phép tính ngược lại để kiểm tra có khớp với số đã cho ban đầu hay không.
a) Nếu a+b×2=12 thì 12−8=4, mà 4:2=2 — đúng bằng b đã cho b) Nếu (a+b):2=21 thì 21×2=42, mà 42−27=15 — đúng bằng a đã cho
Vậy phép tính ngược xác nhận cả hai kết quả 12 và 21 đều chính xác.
Nhận xét. Hai câu tuy cùng chứa a,b nhưng thứ tự phép tính khác hẳn nhau vì một câu có ngoặc, một câu không — phải đọc kĩ trước khi tính.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: nhớ đúng quy tắc thứ tự thực hiện phép tính rồi thay số một lần, ít bước nhất.
Đáp số.a) 12. b) 21.
Sai lầm thường gặp.Áp dụng máy móc 'trong ngoặc trước' cho cả hai câu dù câu a) không có ngoặc, cộng a+b=8+2=10 trước rồi mới nhân 2 ra 20 — sai vì câu a) phải nhân b×2 trước, cộng a sau.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi biểu thức b) thành (a+b):3 với a=15,b=27 thì giá trị biểu thức là bao nhiêu?
Nguồn: SGK Toán 4 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 16
Bài 6 · Luyện tập 1 · Bài 3★★Trang 16— Tính độ dài quãng đường gồm ba đoạn bằng biểu thức chứa hai chữ
Luyện tập 1 · Bài 3 (trang 16). Quãng đường ABCD gồm ba đoạn như hình vẽ dưới đây: đoạn AB dài m, đoạn BC dài 6 km, đoạn CD dài n (cùng đơn vị ki-lô-mét). Hãy tính độ dài quãng đường ABCD với: a) m=4 km, n=7 km. b) m=5 km, n=9 km.
Kiến thức cần nhớ
Độ dài một quãng đường gồm nhiều đoạn nối tiếp bằng tổng độ dài các đoạn.
Biểu thức tính quãng đường ABCD là m+6+n, chứa hai chữ m và n.
Thay số vào chữ rồi cộng theo thứ tự thuận tiện nhất, không nhất thiết phải theo đúng thứ tự viết.
🧠 Phân tích tư duy
Quãng đường ABCD gồm ba đoạn nối tiếp nhau nên độ dài cả quãng đường bằng tổng ba đoạn: m+6+n — đây là biểu thức chứa hai chữ vì đoạn BC đã có số đo cụ thể là 6 km. Chỉ cần thay đúng m và n ở mỗi câu rồi cộng cả ba số lại, không được quên đoạn ở giữa.
1Cách 1. Cộng lần lượt theo đúng thứ tự đề cho
Định hướng. Thay m và n vào biểu thức m+6+n rồi cộng lần lượt từ trái sang phải.
a) m=4,n=7: 4+6+7=10+7=17 (km) b) m=5,n=9: 5+6+9=11+9=20 (km)
Vậy a) quãng đường ABCD dài 17 km; b) quãng đường ABCD dài 20 km.
2Cách 2. Cộng hai đầu m, n trước cho tròn số rồi cộng thêm 6
Định hướng. Dùng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, cộng m với n trước để được số tròn dễ nhớ, rồi mới cộng thêm 6.
a) m+n=4+7=11, cộng thêm 6: 11+6=17 (km) b) m+n=5+9=14, cộng thêm 6: 14+6=20 (km)
Vậy đổi thứ tự cộng vẫn cho cùng kết quả: 17 km và 20 km.
3Cách 3. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng gộp ba đoạn thành một đoạn duy nhất
Định hướng. Vẽ ba đoạn AB, BC, CD nối tiếp nhau thành một đoạn thẳng AD duy nhất, độ dài đoạn AD chính là tổng ba đoạn.
a) Đoạn AD gồm ba phần nối tiếp 4 km, 6 km, 7 km: tổng 4+6+7=17 (km) b) Đoạn AD gồm ba phần nối tiếp 5 km, 6 km, 9 km: tổng 5+6+9=20 (km)
Vậy nhìn theo sơ đồ đoạn thẳng cũng ra đúng: 17 km và 20 km.
Nhận xét. Dù cộng theo thứ tự nào hay vẽ thành sơ đồ, bản chất vẫn là cộng đủ ba đoạn đường nối tiếp nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: cộng hai đầu m và n trước cho số tròn dễ nhớ rồi mới cộng thêm 6, ít phải nhớ số hơn Cách 1.
Đáp số.a) Quãng đường ABCD dài 17 km. b) Quãng đường ABCD dài 20 km.
Sai lầm thường gặp.Chỉ cộng m với n mà quên cộng thêm đoạn BC=6 km, ra thiếu mất một đoạn; ví dụ với m=4,n=7 tính nhầm ra 11 km thay vì 17 km.
🚀 Mở rộng.Nếu quãng đường gồm bốn đoạn nối tiếp AB,BC,CD,DE với BC=6 km và thêm đoạn DE=3 km không đổi, còn AB=m,CD=n thì công thức tính cả quãng đường ABCDE sẽ là gì?
Nguồn: SGK Toán 4 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 16
Bài 7 · Luyện tập 1 · Bài 4★★★Trang 17— Tính giá trị biểu thức chứa chữ ở số chia, so sánh để tìm giá trị lớn nhất
Luyện tập 1 · Bài 4 (trang 17). a) Tính giá trị của biểu thức 12:(3−m) với m=0; m=1; m=2. b) Trong ba giá trị của biểu thức tìm được ở câu a, với m bằng bao nhiêu thì biểu thức 12:(3−m) có giá trị lớn nhất?
Kiến thức cần nhớ
Trong phép chia, khi số bị chia không đổi, số chia càng nhỏ thì thương càng lớn.
Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước: (3−m) tính xong mới đem 12 chia cho nó.
Muốn tìm giá trị lớn nhất trong nhiều giá trị đã tính, phải so sánh đủ tất cả, không suy đoán theo xu hướng tăng giảm của chữ.
🧠 Phân tích tư duy
Chữ m nằm trong dấu ngoặc ở vị trí số bị trừ để tạo ra số chia, nên khi m tăng thì (3−m) giảm — mà một số chia cho số chia càng nhỏ thì thương càng lớn. Đây là dấu hiệu cho biết muốn biểu thức lớn nhất thì cần chọn m làm cho (3−m) nhỏ nhất, chứ không phải chọn m nhỏ nhất theo thói quen. Bẫy của đề là dễ nghĩ ngược, phải tính đủ cả ba trường hợp mới kết luận chắc chắn.
1Cách 1. Tính lần lượt từng giá trị rồi so sánh trực tiếp
Định hướng. Thay lần lượt m=0;1;2 vào biểu thức, tính trong ngoặc trước rồi mới chia, sau đó so sánh ba kết quả.
Với m=0: 12:(3−0)=12:3=4 Với m=1: 12:(3−1)=12:2=6 Với m=2: 12:(3−2)=12:1=12
Vậy a) m=0→4; m=1→6; m=2→12. b) So sánh 4,6,12 thì 12 là lớn nhất, ứng với m=2.
2Cách 2. Nhận xét quy luật của số chia trước khi tính
Định hướng. Xét số chia (3−m) thay đổi thế nào khi m tăng, từ đó dự đoán trường hợp biểu thức lớn nhất rồi tính lại để khẳng định.
Số chia (3−m) lần lượt là 3−0=3; 3−1=2; 3−2=1 — giảm dần khi m tăng Số chia càng nhỏ thì 12 chia cho nó càng lớn, nên dự đoán m=2 (số chia nhỏ nhất, bằng 1) cho biểu thức lớn nhất Tính lại đủ ba trường hợp: 12:3=4; 12:2=6; 12:1=12 — đúng như dự đoán
Vậy với m=2 biểu thức có giá trị lớn nhất, bằng 12.
3Cách 3. Lập bảng giá trị rồi so sánh
Định hướng. Lập một bảng ba cột: giá trị m, giá trị (3−m), giá trị biểu thức — nhìn bảng so sánh trực tiếp cột cuối để tìm số lớn nhất.
Hàng m: 0, 1, 2 Hàng 3−m: 3, 2, 1 Hàng 12:(3−m): 4, 6, 12
Vậy nhìn bảng thấy ngay cột cuối lớn nhất là 12, ứng với dòng m=2.
Nhận xét. Ba cách đều xác nhận: m càng lớn thì số chia (3−m) càng nhỏ, biểu thức lại càng lớn — ngược với suy nghĩ thông thường.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 3: lập bảng ba dòng ba cột, nhìn là so sánh được ngay, khó bỏ sót trường hợp nào.
Đáp số.a) m=0 → 4; m=1 → 6; m=2 → 12. b) Với m = 2 thì biểu thức 12 : (3-m) có giá trị lớn nhất, bằng 12.
Sai lầm thường gặp.Nghĩ rằng m càng lớn thì biểu thức càng nhỏ đi (vì m đóng vai trò số bị trừ), nên vội chọn m=0 là giá trị cho biểu thức lớn nhất mà không tính thử — thực ra m nằm trong số CHIA nên m càng lớn, số chia (3−m) càng nhỏ, biểu thức lại càng LỚN.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi biểu thức thành 12:(m+1) với m=0;1;2 thì với m bằng bao nhiêu biểu thức có giá trị lớn nhất? Vì sao lần này quy luật lại ngược với bài trên?
Nguồn: SGK Toán 4 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 17
Bài 8 · Luyện tập 2 · Bài 1★★Trang 17— Tính chu vi tam giác theo công thức chứa ba chữ
Luyện tập 2 · Bài 1 (trang 17). Chu vi P của hình tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là a,b,c (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức: P=a+b+c (a+b+c là biểu thức chứa ba chữ). Tính chu vi hình tam giác, biết: a) a=62 cm, b=75 cm, c=81 cm. b) a=50 dm, b=61 dm, c=72 dm.
Kiến thức cần nhớ
Chu vi hình tam giác bằng tổng độ dài ba cạnh: P=a+b+c.
Biểu thức a+b+c là biểu thức chứa ba chữ vì có ba chữ khác nhau.
Cộng nhiều số có hai chữ số nên đặt tính theo cột hoặc tách số cho tròn chục để tính chính xác.
🧠 Phân tích tư duy
Công thức chu vi tam giác đã cho sẵn là tổng ba cạnh, nên chỉ cần cộng đúng ba số đã cho ở mỗi câu. Số khá lớn nên nên đặt tính theo cột hoặc tách số cho tròn chục để cộng nhẩm nhanh, tránh cộng nhầm hàng.
1Cách 1. Cộng lần lượt theo thứ tự đề cho
Định hướng. Thay ba số đã cho vào a,b,c rồi cộng lần lượt từ trái sang phải.
a) 62+75+81=137+81=218 (cm) b) 50+61+72=111+72=183 (dm)
Vậy a) chu vi tam giác là 218 cm; b) chu vi tam giác là 183 dm.
2Cách 2. Đặt tính rồi cộng theo cột dọc
Định hướng. Đặt ba số thẳng hàng đơn vị, hàng chục rồi cộng theo cột dọc để không bị lệch hàng.
a) 6275+81218 (cm) b) 5061+72183 (dm)
Vậy đặt tính cột dọc cũng cho cùng kết quả: 218 cm và 183 dm.
3Cách 3. Tách số cho tròn chục rồi cộng nhẩm
Định hướng. Tách một số thành tổng của số tròn chục và số dư để cộng nhẩm nhanh hơn, không cần đặt tính.
a) Tách 81=80+1: 62+75=137; 137+80=217; 217+1=218 b) 50+61=111; tách 72=70+2: 111+70=181; 181+2=183
Vậy tách số cho tròn chục cũng ra đúng: 218 cm và 183 dm.
Nhận xét. Ba cách chỉ khác nhau ở kĩ thuật cộng, còn bản chất vẫn là cộng đủ ba cạnh của tam giác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: đặt tính cộng theo cột dọc, chắc chắn không lệch hàng khi cộng ba số có hai chữ số.
Đáp số.a) Chu vi tam giác là 218 cm. b) Chu vi tam giác là 183 dm.
Sai lầm thường gặp.Đặt tính lệch hàng đơn vị — hàng chục khi cộng ba số có hai chữ số, ví dụ quên nhớ 1 khi cộng hàng đơn vị của 62+75+81 rồi cộng sai hàng chục, ra kết quả lệch khỏi 218.
🚀 Mở rộng.Nếu tam giác đó là tam giác đều (ba cạnh bằng nhau, cùng bằng a) thì công thức chu vi rút gọn thành gì?
Nguồn: SGK Toán 4 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 17
Bài 9 · Luyện tập 2 · Bài 2★★★Trang 17— Tính giá trị bốn biểu thức chứa ba chữ rồi so sánh từng cặp
Luyện tập 2 · Bài 2 (trang 17). Với m=9, n=6, p=4, hai biểu thức nào có giá trị bằng nhau? (A) m−(n−p) (B) m×(n−p) (C) m×n−m×p (D) m−n+p
Kiến thức cần nhớ
Muốn biết hai biểu thức có bằng nhau hay không với cùng giá trị chữ, phải tính giá trị từng biểu thức rồi so sánh.
Một số nhân với một hiệu bằng số đó nhân với số bị trừ rồi trừ đi số đó nhân với số trừ: m×(n−p)=m×n−m×p.
Bỏ ngoặc có dấu trừ đằng trước thì đổi dấu các số trong ngoặc: m−(n−p)=m−n+p.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bốn biểu thức và ba giá trị cụ thể của m,n,p, phải tính đủ giá trị của cả bốn biểu thức rồi mới so sánh được biểu thức nào bằng nhau — không thể đoán bằng cách nhìn hình dạng biểu thức. Biểu thức (C) là dạng một số nhân với một hiệu tách thành hai tích, có thể đoán trước nó bằng biểu thức (B) nhờ tính chất phân phối, nhưng vẫn phải tính số để khẳng định chắc chắn.
1Cách 1. Tính lần lượt giá trị từng biểu thức rồi so sánh
Định hướng. Thay m=9,n=6,p=4 vào cả bốn biểu thức, tính trong ngoặc trước, rồi so sánh từng cặp giá trị.
Vậy (A) và (D) cùng bằng 7; (B) và (C) cùng bằng 18.
2Cách 2. Nhận ra tính chất trước khi tính để đoán cặp bằng nhau
Định hướng. Nhìn cấu tạo từng biểu thức để nhận ra hai cặp chắc chắn bằng nhau nhờ tính chất phép tính, trước khi thay số kiểm lại.
Biểu thức (C) chính là (B) viết theo tính chất một số nhân với một hiệu: m×(n−p)=m×n−m×p, nên (B) và (C) chắc chắn bằng nhau Biểu thức (D) chính là (A) sau khi bỏ ngoặc đúng quy tắc: m−(n−p)=m−n+p, nên (A) và (D) chắc chắn bằng nhau Thay số kiểm lại: (B) = (C) =18; (A) = (D) =7
Vậy đúng như dự đoán: (B) và (C) bằng nhau, (A) và (D) bằng nhau.
3Cách 3. Trừ từng cặp biểu thức, hiệu bằng 0 thì bằng nhau
Định hướng. Lấy giá trị hai biểu thức trừ cho nhau; nếu hiệu bằng 0 thì hai biểu thức đó bằng nhau.
(A)−(D)=7−7=0→ (A) và (D) bằng nhau (B)−(C)=18−18=0→ (B) và (C) bằng nhau (A)−(B)=7−18=−11 (khác 0) → (A) khác (B)
Vậy chỉ có đúng hai cặp bằng nhau: (A) với (D), (B) với (C).
Nhận xét. Ba cách cùng cho một kết luận, trong đó Cách 2 giúp đoán trước kết quả nhanh nhất nhờ nhận ra tính chất phép tính.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: nhận ra quy tắc bỏ ngoặc và tính chất nhân với một hiệu trước, đoán đúng cặp bằng nhau mà không cần tính hết bốn biểu thức từ đầu.
Đáp số.Biểu thức (A) và (D) có giá trị bằng nhau (đều bằng 7); biểu thức (B) và (C) có giá trị bằng nhau (đều bằng 18).
Sai lầm thường gặp.Chỉ so sánh biểu thức (A) với (B) rồi (C) với (D) theo đúng thứ tự chữ cái A-B-C-D mà không tính hết cả bốn, bỏ sót mất cặp thật sự bằng nhau là (A) với (D) và (B) với (C).
🚀 Mở rộng.Nếu đổi p=4 thành p=6 (bằng n) thì bốn biểu thức trên có còn tạo được hai cặp bằng nhau không? Thử tính lại xem.
Nguồn: SGK Toán 4 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 17
Bài 10 · Trò chơi · Hái bưởi★★Trang 18— Tính giá trị nhiều biểu thức chứa chữ và biểu thức số để chơi trò chơi trên bàn cờ
Trò chơi · Hái bưởi (trang 18). Cách chơi: Chơi theo cặp. Người chơi bắt đầu từ ô XUẤT PHÁT. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc, di chuyển số ô bằng số chấm ở mặt trên xúc xắc. Nêu giá trị biểu thức ở ô đi đến; nếu đúng thì hái được quả bưởi ghi số là giá trị của biểu thức đó, nếu sai thì phải quay trở về ô xuất phát trước đó. Nếu đến ô có đèn xanh thì được gieo xúc xắc để đi tiếp; nếu đến ô có đèn đỏ thì dừng lại một lượt, nhường lượt chơi cho người chơi khác. Trò chơi kết thúc khi có người hái được 5 quả bưởi. Trên cây có 10 quả bưởi ghi sẵn các số: 25, 30, 20, 27, 14, 28, 18, 45, 8, 10. Các ô trên bàn cờ ghi 12 biểu thức sau, hãy tính giá trị từng biểu thức để biết ô đó ứng với quả bưởi nào: 1) 4×(7−2) 2) a×4 với a=7 3) 33−(13−10) 4) a+b với a=8,b=6 5) 24:(8−5) 6) 27−(7+2) 7) a×a với a=5 8) a×2+b×2 với a=7,b=3 9) 4+3×2 10) (m−3)×9 với m=8 11) 60:(7−5) 12) a+b+c với a=15,b=5,c=7
Kiến thức cần nhớ
Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
Biểu thức chứa chữ thì thay đúng giá trị đã cho vào chữ rồi mới tính.
Biểu thức không có ngoặc thì nhân, chia làm trước; cộng, trừ làm sau.
🧠 Phân tích tư duy
Bàn cờ có 12 ô biểu thức nhưng cây chỉ có 10 quả bưởi, nghĩa là có hai giá trị bị lặp lại ở hai ô khác nhau — đây là dấu hiệu cho biết phải tính đủ cả 12 biểu thức, không được dừng lại khi đã tìm ra 10 giá trị. Các biểu thức có chữ (a,b,c,m) phải thay số trước khi tính; các biểu thức có dấu ngoặc phải tính trong ngoặc trước.
1Cách 1. Tính trực tiếp từng biểu thức theo đúng thứ tự phép tính
Định hướng. Với mỗi ô, tính trong ngoặc trước (nếu có), thay số vào chữ (nếu có), rồi thực hiện phép tính còn lại theo đúng thứ tự.
1) 4×(7−2)=4×5=20 2) a×4 với a=7: 7×4=28 3) 33−(13−10)=33−3=30 4) a+b với a=8,b=6: 8+6=14 5) 24:(8−5)=24:3=8 6) 27−(7+2)=27−9=18 7) a×a với a=5: 5×5=25 8) a×2+b×2 với a=7,b=3: 7×2+3×2=14+6=20 9) 4+3×2=4+6=10 10) (m−3)×9 với m=8: (8−3)×9=5×9=45 11) 60:(7−5)=60:2=30 12) a+b+c với a=15,b=5,c=7: 15+5+7=27
Vậy mười hai giá trị lần lượt là: 20, 28, 30, 14, 8, 18, 25, 20, 10, 45, 30, 27.
2Cách 2. Chia biểu thức thành hai nhóm để tính gọn hơn
Định hướng. Tách 12 biểu thức thành nhóm biểu thức số thuần tuý và nhóm biểu thức chứa chữ, xử lí từng nhóm theo đúng đặc điểm riêng để đỡ nhầm lẫn.
Nhóm biểu thức số (ô 1, 3, 5, 6, 9, 11) — chỉ cần tính trong ngoặc trước rồi tính tiếp: 4×(7−2)=20; 33−(13−10)=30; 24:(8−5)=8; 27−(7+2)=18; 4+3×2=10; 60:(7−5)=30 Nhóm biểu thức chứa chữ (ô 2, 4, 7, 8, 10, 12) — thay số vào chữ trước rồi mới tính: 7×4=28; 8+6=14; 5×5=25; 7×2+3×2=20; (8−3)×9=45; 15+5+7=27
Vậy tách nhóm để tính vẫn cho đủ 12 giá trị như Cách 1: 20, 30, 8, 18, 10, 30 (nhóm số) và 28, 14, 25, 20, 45, 27 (nhóm chữ).
3Cách 3. Đối chiếu ngược với 10 số quả bưởi đã cho để tự kiểm tra
Định hướng. Sau khi tính xong, gom các giá trị khác nhau lại rồi so sánh với đúng 10 số quả bưởi in sẵn trong sách — nếu khớp hoàn toàn thì các phép tính đã đúng.
Mười hai giá trị vừa tính gồm các số khác nhau: 8, 10, 14, 18, 20, 25, 27, 28, 30, 45 (trong đó 20 và 30 mỗi số xuất hiện ở hai ô khác nhau) Mười số quả bưởi trên cây: 8, 10, 14, 18, 20, 25, 27, 28, 30, 45
Vậy hai danh sách khớp tuyệt đối với nhau, xác nhận cả 12 phép tính ở Cách 1 đều chính xác.
Nhận xét. Trò chơi thiết kế đúng 12 ô nhưng chỉ 10 quả bưởi vì có hai cặp ô cho cùng một giá trị (20 và 30) — người chơi gieo trúng ô nào trong cặp đó vẫn hái đúng quả bưởi mang số đó.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi (chơi) nên dùng Cách 1 kết hợp Cách 3: tính lần lượt từng biểu thức rồi đối chiếu ngay với các số quả bưởi đã cho, phát hiện được ngay nếu tính sai vì kết quả sẽ không khớp số nào trên cây.
Đáp số.Giá trị 12 biểu thức lần lượt là: 20, 28, 30, 14, 8, 18, 25, 20, 10, 45, 30, 27 — khớp đúng 10 số quả bưởi trên cây: 8, 10, 14, 18, 20, 25, 27, 28, 30, 45 (hai giá trị 20 và 30 mỗi số xuất hiện ở hai ô).
Sai lầm thường gặp.Tính biểu thức 8) a×2+b×2 mà quên nhân riêng từng số hạng, lấy luôn (a+b)×2=(7+3)×2=20 — lần này tình cờ ra đúng cùng kết quả 20, nhưng nếu đề đổi thành a×2+b×3 thì cách làm tắt này sẽ cho kết quả sai; phải nhân riêng từng số hạng với đúng số của nó trước khi cộng.
🚀 Mở rộng.Nếu thêm một ô mới ghi biểu thức a×b với a=6,b=5 thì giá trị của ô đó có trùng với quả bưởi nào đang có trên cây không?
Nguồn: SGK Toán 4 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 18
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SGK: https://vietjack.com/toan-4-kn/bai-4-bieu-thuc-chu.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-4-bieu-thuc-chua-chu-tiet-1-trang-14-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a145381.html