Chủ đề 2. Số thập phân

Bài 10. Khái niệm số thập phân

SGK Toán 5 — Kết nối tri thức, tập 1 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Hoạt động 1 · Bài 1Trang 33Đọc và tìm số thập phân trên tia số
Hoạt động 1 · Bài 1 (trang 33). a) Nêu số thập phân thích hợp với mỗi vạch của tia số. Trên tia số, các phân số , , , , , , , , được đặt cách đều nhau từ 0 đến 1; các vạch bên dưới đã ghi sẵn 0; 0,1; 0,2; 0,3; ?; ?; ?; ?; 0,8; 0,9; 1. Tìm các số thập phân còn thiếu ở những vạch ghi dấu ?.
b) Đọc các số thập phân 0,4; 0,5; 0,04; 0,05 (theo mẫu).
Mẫu: 0,4 đọc là không phẩy bốn. 0,04 đọc là không phẩy không bốn.
Tia so tu 0 den 1, chia 10 phan bang nhau01100,12100,23100,3410?510?610?710?8100,89100,91Cac vach chia deu nhau nen moi vach tang them mot phan muoi
Kiến thức cần nhớ
  • Trên tia số chia đều bắt đầu từ 0 đến 1, phân số tương ứng với số thập phân 0,i (i là một chữ số).
  • Đọc số thập phân: đọc phần nguyên, đọc "phẩy", rồi đọc phần thập phân — mỗi chữ số 0 ở phần thập phân đều phải đọc thành tiếng "không".
  • 0,4 và 0,04 tuy cùng chữ số 4 nhưng giá trị khác nhau do đứng ở hàng khác nhau (phần mười khác phần trăm).
🧠 Phân tích tư duy
Tia số chia đều nên phân số phía trên và số thập phân phía dưới cùng tăng một lượng bằng nhau ở mỗi vạch — chỉ cần nhận ra bước nhảy là một phần mười thì điền được ngay bốn vạch còn thiếu. Bẫy ở phần b) là dễ đọc 0,05 nhầm thành "không phẩy năm" vì quên mất chữ số 0 đứng ngay sau dấu phẩy.
1Cách 1. Đếm tiếp từng vạch từ mốc đã biết gần nhất

Định hướng. Trên tia số chia đều, qua một vạch thì số thập phân tăng thêm 0,1; đếm tiếp từ vạch đã biết gần nhất là ra ngay các vạch còn thiếu.

Từ 0,3 đếm tiếp một vạch được 0,4
Từ 0,4 đếm tiếp một vạch được 0,5
Từ 0,5 đếm tiếp một vạch được 0,6
Từ 0,6 đếm tiếp một vạch được 0,7
Từ 0,7 đếm tiếp một vạch được 0,8, khớp đúng vạch đã cho sẵn

Vậy bốn vạch còn thiếu là 0,4; 0,5; 0,6; 0,7.

2Cách 2. Đổi trực tiếp từ phân số đã ghi phía trên vạch

Định hướng. Ngay phía trên mỗi vạch còn thiếu đã có sẵn phân số dạng ; chỉ cần đổi từng phân số đó sang số thập phân theo đúng quy tắc đã học.




Vậy bốn vạch còn thiếu là 0,4; 0,5; 0,6; 0,7, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Chia đều khoảng cách giữa hai mốc đã biết

Định hướng. Từ 0,3 đến 0,8 có đúng 5 khoảng cách bằng nhau (qua 4 vạch chưa biết); lấy hiệu hai mốc chia cho 5 khoảng là ra bước nhảy của mỗi vạch.

Hiệu hai mốc:
Bước nhảy mỗi vạch:



Vậy ba cách đều cho cùng kết quả: 0,4; 0,5; 0,6; 0,7.

Nhận xét. Đọc số thập phân giống hệt đọc số tự nhiên rồi thêm tiếng "phẩy": 0,5 đọc là không phẩy năm; 0,05 đọc là không phẩy không năm — chữ số 0 ngay sau dấu phẩy của 0,05 bắt buộc phải đọc thành tiếng "không", không được bỏ qua.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đếm tiếp từng vạch từ mốc đã biết gần nhất, làm nhanh và tự kiểm tra được ngay vì đếm đến 0,8 phải khớp với vạch đã cho sẵn.
Đáp số. a) Các vạch còn thiếu là 0,4; 0,5; 0,6; 0,7. b) 0,5 đọc là không phẩy năm; 0,05 đọc là không phẩy không năm.
Sai lầm thường gặp. Đọc số 0,05 thành "không phẩy năm" (bỏ mất chữ số 0 đứng ngay sau dấu phẩy) — sai vì đó là cách đọc của 0,5, một số khác hẳn; 0,05 phải đọc đủ "không phẩy không năm" mới đúng giá trị ở hàng phần trăm.
🚀 Mở rộng. Nếu tia số này được chia thành 20 phần bằng nhau từ 0 đến 1 thay vì 10 phần, thì mỗi vạch cách nhau bao nhiêu và các vạch sẽ mang những số thập phân nào?
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 33
Bài 2 · Hoạt động 1 · Bài 2★★Trang 34Đổi đơn vị đo sang số thập phân
Hoạt động 1 · Bài 2 (trang 34). Số?
a) Mẫu: ; .
tấn; .
b) Mẫu: .
; .
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đơn vị đo cùng loại (khối lượng, độ dài, dung tích) hơn kém nhau 10; 100; 1 000;... lần tuỳ theo cách nhau bao nhiêu hàng.
  • Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn (gấp lần): dịch dấu phẩy sang PHẢI k hàng.
  • Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn hơn (kém lần): dịch dấu phẩy sang TRÁI k hàng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một đơn vị đo và yêu cầu đổi sang đơn vị khác cùng loại — việc đầu tiên là xác định đơn vị mới lớn hơn hay bé hơn đơn vị đã cho bao nhiêu lần để biết dịch dấu phẩy sang trái hay sang phải. Bẫy dễ gặp là đổi sang đơn vị lớn hơn (như mét sang ki-lô-mét) lại dịch dấu phẩy sang phải, làm số đo tăng vọt vô lý.
1Cách 1. Đổi qua phân số thập phân trung gian (theo đúng mẫu)

Định hướng. Viết số đo dưới dạng phân số có mẫu số là 10, 100 hay 1 000 dựa vào quan hệ giữa hai đơn vị, rồi đổi phân số đó sang số thập phân.

a) tấn tấn (vì tấn )
(vì )

b)

Vậy tấn; km; mm; g.

2Cách 2. Dịch dấu phẩy theo đúng số hàng giữa hai đơn vị

Định hướng. Đếm số hàng cách nhau giữa hai đơn vị đo, rồi dịch dấu phẩy của số đo sang trái (đổi ra đơn vị lớn hơn) hoặc sang phải (đổi ra đơn vị bé hơn) đúng bằng số hàng đó.

a) kg cách tấn 3 hàng (kém 1 000 lần): tấn
m cách km 3 hàng (kém 1 000 lần): km

b) m cách mm 3 hàng (gấp 1 000 lần): mm
kg cách g 3 hàng (gấp 1 000 lần): g

Vậy dịch dấu phẩy cho cùng kết quả như Cách 1: 0,001 tấn; 0,564 km; 3 200 mm; 4 500 g.

3Cách 3. Tách số đo thành đơn vị trung gian rồi cộng dồn

Định hướng. Tách số đo thành phần chẵn theo đơn vị lớn và phần dư theo đơn vị bé, đổi riêng từng phần rồi cộng lại — cách làm giống hệt mẫu km km m.

a)
tấn tấn (số đo quá bé nên không tách thêm được)

b)

Vậy ba cách đều cho cùng kết quả: 0,001 tấn; 0,564 km; 3 200 mm; 4 500 g.

Nhận xét. Cách 2 (dịch dấu phẩy) nhanh nhất khi đổi liên tiếp nhiều số đo cùng loại đơn vị.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: chỉ cần đếm đúng số hàng rồi dịch dấu phẩy, không phải viết phân số trung gian nên nhanh nhất và ít sai nhất khi đổi nhiều số liên tiếp.
Đáp số. a) 1 kg = 0,001 tấn; 564 m = 0,564 km. b) 3,2 m = 3 200 mm; 4,5 kg = 4 500 g.
Sai lầm thường gặp. Đổi 564 m ra km lại dịch dấu phẩy sang phải thay vì sang trái, ra kết quả vô lý 564 000 km — sai hướng vì mét là đơn vị NHỎ hơn ki-lô-mét nên số đo theo km phải nhỏ đi, phải dịch dấu phẩy sang trái 3 hàng mới đúng 0,564 km.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi 3,2 m ra xăng-ti-mét (cm) thay vì mi-li-mét (mm) thì dịch dấu phẩy sang phải mấy hàng, kết quả là bao nhiêu?
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 34
Bài 3 · Hoạt động 1 · Bài 3★★Trang 34Tìm số thập phân từ số đo độ dài rồi nêu phần nguyên, phần thập phân
Hoạt động 1 · Bài 3 (trang 34). Nêu số thập phân thích hợp rồi cho biết phần nguyên, phần thập phân của số thập phân đó.
a) Một cái bút máy đo được 132 mm. Độ dài cái bút máy là ? cm.
b) Rô-bốt nói: "Xà đơn này cao 165 cm đấy!". Xà đơn cao ? m.
Do doi tuong roi doi ra don vi khaca) But may132 mmb) Xa don165 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn đổi số đo từ đơn vị bé sang đơn vị lớn hơn liền kề k hàng, dịch dấu phẩy của số đo sang trái k hàng.
  • Số thập phân viết dạng a,b thì a là phần nguyên, b là phần thập phân.
  • 1 cm = 10 mm; 1 m = 100 cm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho độ dài theo đơn vị bé (mm hoặc cm) và yêu cầu đổi sang đơn vị lớn hơn dưới dạng số thập phân rồi chỉ rõ phần nguyên, phần thập phân. Phải nhớ đúng số hàng giữa hai đơn vị (1 cm = 10 mm nhưng 1 m = 100 cm) thì mới dịch dấu phẩy đúng chỗ.
1Cách 1. Đổi qua phân số trung gian rồi ra hỗn số

Định hướng. Viết số đo theo đơn vị bé thành phân số có mẫu số bằng đúng số đơn vị bé trong một đơn vị lớn, rồi đổi phân số đó ra hỗn số và số thập phân.

a)
b)

Vậy a) độ dài cái bút máy là 13,2 cm (phần nguyên 13, phần thập phân 2); b) xà đơn cao 1,65 m (phần nguyên 1, phần thập phân 65).

2Cách 2. Dịch dấu phẩy theo đúng số hàng giữa hai đơn vị

Định hướng. mm cách cm 1 hàng (kém 10 lần); cm cách m 2 hàng (kém 100 lần) — dịch dấu phẩy sang trái đúng số hàng đó.

a) mm cách cm 1 hàng: cm
b) cm cách m 2 hàng: m

Vậy a) 13,2 cm (phần nguyên 13, phần thập phân 2); b) 1,65 m (phần nguyên 1, phần thập phân 65) — khớp Cách 1.

3Cách 3. Tách phần chia hết cho đơn vị lớn rồi đổi phần dư

Định hướng. Tách số đo thành phần đúng bằng số nguyên lần đơn vị lớn và phần dư theo đơn vị bé, đổi riêng phần dư sang số thập phân rồi cộng lại.

a)
b)

Vậy ba cách đều cho cùng kết quả: 13,2 cm và 1,65 m.

Nhận xét. Cách 2 nhanh nhất vì không cần viết phân số hay tách số, chỉ cần đếm đúng số hàng giữa hai đơn vị.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: dịch dấu phẩy theo đúng số hàng giữa hai đơn vị, không cần viết phân số trung gian nên nhanh nhất.
Đáp số. a) 132 mm = 13,2 cm (phần nguyên 13, phần thập phân 2). b) 165 cm = 1,65 m (phần nguyên 1, phần thập phân 65).
Sai lầm thường gặp. Đổi 165 cm ra mét nhưng dịch dấu phẩy sang trái 1 hàng (theo thói quen đổi cm sang dm) được 16,5 m — sai vì cm và m cách nhau 2 hàng đơn vị đo (1 m = 100 cm) chứ không phải 1 hàng, phải dịch trái đúng 2 hàng mới ra 1,65 m.
🚀 Mở rộng. Một chiếc thước dài 205 mm thì dài bao nhiêu xăng-ti-mét, và số thập phân đó có phần nguyên, phần thập phân là bao nhiêu?
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 34
Bài 4 · Hoạt động 2 · Bài 1★★Trang 36Viết số thập phân theo cấu tạo hàng
Hoạt động 2 · Bài 1 (trang 36). Viết, đọc số thập phân (theo mẫu).
Mẫu: Số thập phân gồm 3 chục, 5 đơn vị, 6 phần mười, 2 phần trăm, 4 phần nghìn. Viết số: 35,624. Đọc số: ba mươi lăm phẩy sáu trăm hai mươi tư.
a) Số thập phân gồm 116 đơn vị, 7 phần mười, 1 phần trăm, 5 phần nghìn. Viết số: ? Đọc số: ?
b) Số thập phân gồm 0 đơn vị, 7 phần mười, 3 phần trăm. Viết số: ? Đọc số: ?
c) Số thập phân gồm 26 đơn vị và 408 phần nghìn. Viết số: ? Đọc số: ?
Bang hang cua so thap phanTram100Chuc10Don vi1Phan muoi1/10Phan tram1/100Phan nghin1/1000Dau phay dat giua hang Don vi va hang Phan muoi
Kiến thức cần nhớ
  • Số thập phân viết theo đúng thứ tự hàng: phần nguyên trước dấu phẩy; phần mười, phần trăm, phần nghìn sau dấu phẩy theo đúng thứ tự đó.
  • Nếu một hàng ở giữa không được nhắc tới (ví dụ không có phần trăm) thì hàng đó vẫn phải điền chữ số 0.
  • Đọc số thập phân: đọc phần nguyên, đọc "phẩy", rồi đọc phần thập phân như một số tự nhiên.
🧠 Phân tích tư duy
Đề mô tả số thập phân bằng lời theo từng hàng (chục, đơn vị, phần mười, phần trăm, phần nghìn). Phải xếp đúng thứ tự các hàng đó quanh dấu phẩy; hàng nào không được nhắc tới ở giữa vẫn phải điền chữ số 0 chứ không được bỏ trống.
1Cách 1. Viết trực tiếp theo đúng thứ tự hàng

Định hướng. Viết phần nguyên trước dấu phẩy, rồi viết lần lượt các chữ số phần mười, phần trăm, phần nghìn ngay sau dấu phẩy theo đúng thứ tự; hàng nào không được nhắc tới thì điền chữ số 0.

a) 116 đơn vị | 7 phần mười, 1 phần trăm, 5 phần nghìn: viết 116,715
b) 0 đơn vị | 7 phần mười, 3 phần trăm (không có phần nghìn): viết 0,73
c) 26 đơn vị | 408 phần nghìn (đủ ba chữ số 4, 0, 8): viết 26,408

Vậy a) 116,715; b) 0,73; c) 26,408.

2Cách 2. Đổi qua tổng các phân số thập phân rồi cộng

Định hướng. Viết số thập phân dưới dạng tổng phần nguyên với các phân số , , nhân với số phần tương ứng rồi cộng lại.

a)
b)
c)

Vậy ba kết quả khớp đúng Cách 1: 116,715; 0,73; 26,408.

3Cách 3. Đếm đúng số chữ số phần thập phân theo hàng cao nhất được nhắc tới

Định hướng. Hàng cao nhất được nhắc tới trong đề quyết định phần thập phân phải có bao nhiêu chữ số: có phần nghìn thì phần thập phân đủ 3 chữ số, chỉ tới phần trăm thì đủ 2 chữ số — dùng để tự kiểm tra ngược lại Cách 1.

a) Có phần nghìn (5) nên phần thập phân phải đủ 3 chữ số: "7 1 5" cho ra 116,715
b) Chỉ tới phần trăm (không có phần nghìn) nên phần thập phân chỉ có 2 chữ số: "7 3" cho ra 0,73
c) 408 phần nghìn nghĩa là phần thập phân đã sẵn 3 chữ số 4, 0, 8: cho ra 26,408

Vậy kiểm tra chéo khớp đúng Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Đọc số: 116,715 đọc là một trăm mười sáu phẩy bảy trăm mười lăm; 0,73 đọc là không phẩy bảy mươi ba; 26,408 đọc là hai mươi sáu phẩy bốn trăm linh tám.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: viết thẳng theo đúng thứ tự hàng, không cần cộng phân số nên nhanh và ít nhầm phép cộng.
Đáp số. a) Viết 116,715, đọc một trăm mười sáu phẩy bảy trăm mười lăm. b) Viết 0,73, đọc không phẩy bảy mươi ba. c) Viết 26,408, đọc hai mươi sáu phẩy bốn trăm linh tám.
Sai lầm thường gặp. Ở câu c) (26 đơn vị và 408 phần nghìn), nhiều bạn viết nhầm thành 26,4008 hoặc 26,48 vì quên rằng "408 phần nghìn" nghĩa là cả ba chữ số 4, 0, 8 đều nằm ở phần thập phân theo đúng thứ tự, không phải chỉ có hai chữ số 4 và 8.
🚀 Mở rộng. Số gồm 5 đơn vị và 9 phần nghìn (không có phần mười, phần trăm) viết là số thập phân nào? Vì sao phần thập phân của nó phải có đủ ba chữ số?
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 36
Bài 5 · Hoạt động 2 · Bài 2★★Trang 36Nêu phần nguyên, phần thập phân và đọc số thập phân
Hoạt động 2 · Bài 2 (trang 36). a) Nêu phần nguyên và phần thập phân của mỗi số thập phân rồi đọc số thập phân: 327,106; 49,251; 9,362.
b) Đọc các số thập phân 4,05; 12,004; 8,03; 25,009 (theo mẫu).
Mẫu: 4,05 đọc là: Bốn phẩy không năm. 12,004 đọc là: Mười hai phẩy không không bốn.
Kiến thức cần nhớ
  • Đọc số thập phân: đọc phần nguyên, đọc "phẩy", rồi đọc phần thập phân như một số tự nhiên, không được bỏ sót chữ số 0 nào.
  • Số chữ số của phần thập phân đúng bằng tên hàng cuối cùng được nhắc tới: phần mười có 1 chữ số, phần trăm có 2 chữ số, phần nghìn có 3 chữ số.
  • Ví dụ 8,03 có phần thập phân 2 chữ số (đến hàng phần trăm) nên đọc đủ "không ba", không được đọc thành "phẩy ba" kiểu chỉ một chữ số.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn các số thập phân và yêu cầu đọc đúng — khó nhất là các chữ số 0 nằm ngay sau dấu phẩy hoặc xen giữa phần thập phân, rất dễ bị bỏ sót khi đọc. Phải đếm đúng phần thập phân có bao nhiêu chữ số (dựa vào hàng cuối cùng) rồi đọc đủ từng chữ số, kể cả chữ số 0.
1Cách 1. Đọc trực tiếp theo quy tắc chuẩn

Định hướng. Nêu phần nguyên (các chữ số trước dấu phẩy), phần thập phân (các chữ số sau dấu phẩy), rồi đọc phần nguyên, đọc "phẩy", đọc phần thập phân như một số tự nhiên.

327,106 có phần nguyên 327, phần thập phân 106: đọc ba trăm hai mươi bảy phẩy một trăm linh sáu
49,251 có phần nguyên 49, phần thập phân 251: đọc bốn mươi chín phẩy hai trăm năm mươi mốt
9,362 có phần nguyên 9, phần thập phân 362: đọc chín phẩy ba trăm sáu mươi hai
8,03 đọc tám phẩy không ba
25,009 đọc hai mươi lăm phẩy không không chín

Vậy đọc đúng cả năm số thập phân như trên.

2Cách 2. Đổi phần thập phân sang phân số để suy ra cách đọc

Định hướng. Viết mỗi số thập phân thành tổng của phần nguyên với một phân số thập phân; mẫu số của phân số đó (10, 100 hay 1 000) cho biết phần thập phân phải có đúng bao nhiêu chữ số.

: mẫu số 100 nên phần thập phân đủ 2 chữ số "03", đọc không ba
: mẫu số 1 000 nên phần thập phân đủ 3 chữ số "009", đọc không không chín
: phần thập phân "106" đủ 3 chữ số, đọc một trăm linh sáu

Vậy 8,03 đọc tám phẩy không ba; 25,009 đọc hai mươi lăm phẩy không không chín — khớp Cách 1.

3Cách 3. Đếm đúng số chữ số phần thập phân rồi đọc như số tự nhiên

Định hướng. Xác định hàng cuối cùng của phần thập phân để biết phải có đủ bao nhiêu chữ số, rồi đọc cụm chữ số đó y như đọc một số tự nhiên có đúng số chữ số ấy.

49,251 có phần thập phân đến hàng phần nghìn nên phải đủ 3 chữ số "251", đọc như số 251 là hai trăm năm mươi mốt
9,362 tương tự có 3 chữ số "362", đọc ba trăm sáu mươi hai
Mẫu 12,004 có 3 chữ số "004", đọc đủ không không bốn — khớp đúng mẫu đã cho trong đề

Vậy 49,251 đọc bốn mươi chín phẩy hai trăm năm mươi mốt; 9,362 đọc chín phẩy ba trăm sáu mươi hai.

Nhận xét. Ba cách đều quy về một điều: không được bỏ sót chữ số 0 nào ở phần thập phân khi đọc.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: nêu phần nguyên, phần thập phân rồi đọc trực tiếp theo quy tắc, không cần bước trung gian nên nhanh nhất.
Đáp số. a) 327,106 (phần nguyên 327, phần thập phân 106) đọc ba trăm hai mươi bảy phẩy một trăm linh sáu; 49,251 (49 và 251) đọc bốn mươi chín phẩy hai trăm năm mươi mốt; 9,362 (9 và 362) đọc chín phẩy ba trăm sáu mươi hai. b) 8,03 đọc tám phẩy không ba; 25,009 đọc hai mươi lăm phẩy không không chín.
Sai lầm thường gặp. Đọc 25,009 thành "hai mươi lăm phẩy chín" (bỏ mất hai chữ số 0 đứng trước số 9) — sai vì phần thập phân của 25,009 có đúng ba chữ số 0, 0, 9 (ứng với hàng phần nghìn), phải đọc đủ "không không chín" mới đúng giá trị.
🚀 Mở rộng. Số 3,08 và số 3,8 đọc khác nhau thế nào? Vì sao không được bỏ chữ số 0 khi đọc 3,08?
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 36
Bài 6 · Hoạt động 2 · Bài 3★★Trang 36Đổi phân số thập phân sang số thập phân
Hoạt động 2 · Bài 3 (trang 36). Chọn số thập phân thích hợp với mỗi phân số thập phân (theo mẫu).
Mẫu: .
Các số thập phân cho sẵn: 14,9; 0,35; 2,36. Tìm số thập phân thích hợp với mỗi phân số: ; ; .
Chon so thap phan thich hop voi moi phan so (theo mau)1,67516751000?236100?14910?35100Qua bong dau tien la mau da noi san voi phan so cua no
Kiến thức cần nhớ
  • Phân số thập phân có mẫu số 10, 100, 1 000,... đổi được ngay thành số thập phân bằng cách đặt dấu phẩy vào tử số, đếm từ phải sang trái đúng số chữ số 0 của mẫu số.
  • Nếu tử số có ít chữ số hơn số chữ số 0 của mẫu số thì phải thêm chữ số 0 ở phần nguyên.
  • (mẫu 10, 100, 1 000) số thập phân tương ứng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho phân số thập phân (mẫu số 10 hoặc 100) và yêu cầu tìm đúng số thập phân tương ứng trong các số cho sẵn — chỉ cần đếm số chữ số 0 ở mẫu số là biết ngay phần thập phân có bao nhiêu chữ số. Bẫy ở phân số : tử số chỉ có 2 chữ số bằng đúng số chữ số 0 của mẫu, nên phần nguyên phải là 0 chứ không được bỏ qua.
1Cách 1. Đổi qua hỗn số trung gian (theo đúng mẫu)

Định hướng. Đổi phân số thành hỗn số (phần nguyên cộng phần phân số thực sự), rồi viết hỗn số đó thành số thập phân.



Vậy ; ; .

2Cách 2. Đếm số chữ số 0 ở mẫu số rồi đặt dấu phẩy trực tiếp vào tử số

Định hướng. Mẫu số có bao nhiêu chữ số 0 thì phần thập phân có bấy nhiêu chữ số; đặt dấu phẩy vào tử số đếm từ phải sang trái đúng số chữ số 0 đó, thiếu chữ số thì thêm 0 vào phần nguyên.

: mẫu có 2 chữ số 0 nên phần thập phân 2 chữ số:
: mẫu có 1 chữ số 0 nên phần thập phân 1 chữ số:
: mẫu có 2 chữ số 0, tử số 35 chỉ có 2 chữ số nên phần nguyên là 0:

Vậy ba kết quả khớp đúng Cách 1: 2,36; 14,9; 0,35.

3Cách 3. Thử lại bằng phép chia tử số cho mẫu số

Định hướng. Phân số chính là phép chia ; đặt phép chia rồi lấy kết quả để kiểm tra lại hai cách trên.



Vậy phép chia cho cùng kết quả: 2,36; 14,9; 0,35.

Nhận xét. Quả bóng mẫu 1,675 đã nối sẵn với phân số ; ba quả bóng 2,36; 14,9; 0,35 lần lượt nối với ; ; .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: đếm số chữ số 0 ở mẫu số rồi đặt dấu phẩy ngay vào tử số, không cần viết hỗn số hay đặt phép chia nên nhanh nhất.
Đáp số. 236/100 = 2,36; 149/10 = 14,9; 35/100 = 0,35.
Sai lầm thường gặp. Với phân số , nhiều bạn đặt dấu phẩy ngay sau chữ số 3 được 3,5 vì quên rằng mẫu số 100 có 2 chữ số 0 thì phần thập phân phải có đủ 2 chữ số — phải viết thêm chữ số 0 ở phần nguyên: 0,35.
🚀 Mở rộng. Phân số đổi thành số thập phân là bao nhiêu? Vì sao phần thập phân của nó phải có tới 3 chữ số dù tử số chỉ có 1 chữ số?
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 36
Bài 7 · Luyện tập · Bài 1Trang 37Nối số thập phân với cách đọc
Luyện tập · Bài 1 (trang 37). Chọn số thập phân thích hợp với cách đọc số thập phân đó.
Các cách đọc: "Bốn trăm mười lăm phẩy hai"; "Bảy mươi mốt phẩy tám mươi tư"; "Không phẩy chín trăm ba mươi lăm"; "Ba phẩy một nghìn bốn trăm mười sáu".
Các số thập phân cho sẵn: 71,84; 3,1416; 415,2; 0,935.
Kiến thức cần nhớ
  • Số chữ số ở phần thập phân của câu đọc bằng đúng số chữ số ở phần thập phân của số viết.
  • Phần nguyên bằng 0 thì câu đọc luôn bắt đầu bằng "không phẩy".
  • Mỗi số thập phân chỉ có đúng một cách đọc chuẩn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bốn câu đọc bằng lời và bốn số thập phân, phải ghép đúng cặp. Cách an toàn nhất là đọc từng số theo đúng quy tắc rồi so với câu chữ, chứ không đoán theo cảm giác vì các số đều có những chữ số gần giống nhau.
1Cách 1. Đọc từng số cho sẵn rồi so khớp với câu chữ

Định hướng. Đọc lần lượt bốn số thập phân đã cho theo đúng quy tắc, rồi tìm câu chữ nào trùng khớp.

415,2 đọc là bốn trăm mười lăm phẩy hai
71,84 đọc là bảy mươi mốt phẩy tám mươi tư
0,935 đọc là không phẩy chín trăm ba mươi lăm
3,1416 đọc là ba phẩy một nghìn bốn trăm mười sáu

Vậy 415,2 ↔ "Bốn trăm mười lăm phẩy hai"; 71,84 ↔ "Bảy mươi mốt phẩy tám mươi tư"; 0,935 ↔ "Không phẩy chín trăm ba mươi lăm"; 3,1416 ↔ "Ba phẩy một nghìn bốn trăm mười sáu".

2Cách 2. Đọc ngược từ câu chữ để viết ra số thập phân

Định hướng. Xuất phát từ câu đọc, tách phần nguyên (trước tiếng "phẩy") và phần thập phân (sau tiếng "phẩy") rồi viết ra số thập phân tương ứng.

"Bốn trăm mười lăm phẩy hai": phần nguyên 415, phần thập phân 2, viết 415,2
"Bảy mươi mốt phẩy tám mươi tư": phần nguyên 71, phần thập phân 84, viết 71,84
"Không phẩy chín trăm ba mươi lăm": phần nguyên 0, phần thập phân 935, viết 0,935
"Ba phẩy một nghìn bốn trăm mười sáu": phần nguyên 3, phần thập phân 1416, viết 3,1416

Vậy bốn số viết ra khớp đúng với bốn số đã cho sẵn trong đề, kết quả giống Cách 1.

3Cách 3. Đếm số chữ số phần thập phân trong câu đọc để loại trừ dần

Định hướng. Đếm số chữ số ở phần thập phân được nhắc trong câu đọc (tên hàng cuối cùng), so với số chữ số phần thập phân của từng số đã cho — số nào không cùng độ dài thì loại ngay.

"...phẩy hai": chỉ 1 chữ số → chỉ có 415,2 (1 chữ số phần thập phân) khớp
"...phẩy tám mươi tư": 2 chữ số → chỉ có 71,84 khớp
"...phẩy chín trăm ba mươi lăm": 3 chữ số, phần nguyên là 0 → chỉ có 0,935 khớp
"...phẩy một nghìn bốn trăm mười sáu": 4 chữ số → còn lại đúng 3,1416, khỏi cần đọc chi tiết cũng suy ra được

Vậy ghép cặp giống hệt Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Cách 3 loại trừ nhanh mà không cần đọc đầy đủ từng số, rất hữu ích khi các số có phần thập phân dài ngắn khác nhau rõ rệt.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3: chỉ cần đếm số chữ số ở phần thập phân của câu đọc là loại được ngay các số sai độ dài, nhanh hơn hẳn việc đọc đầy đủ từng số.
Đáp số. 415,2 ↔ Bốn trăm mười lăm phẩy hai; 71,84 ↔ Bảy mươi mốt phẩy tám mươi tư; 0,935 ↔ Không phẩy chín trăm ba mươi lăm; 3,1416 ↔ Ba phẩy một nghìn bốn trăm mười sáu.
Sai lầm thường gặp. Nối "Không phẩy chín trăm ba mươi lăm" với 415,2 vì thấy cả hai đều có chữ số 9 hoặc na ná nhau — phải đọc đúng nghĩa: "không phẩy..." nghĩa là phần nguyên bằng 0, mà 415,2 có phần nguyên là 415, nên chắc chắn không khớp.
🚀 Mở rộng. Nếu thêm số 0,0935 vào nhóm bốn số trên, số này đọc thế nào và có bị nhầm với 0,935 không?
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 37
Bài 8 · Luyện tập · Bài 2★★Trang 37Chuyển phân số thành phân số thập phân
Luyện tập · Bài 2 (trang 37). Số?


Kiến thức cần nhớ
  • Hai phân số bằng nhau nếu nhân (hoặc chia) cả tử và mẫu với cùng một số khác 0.
  • Muốn đổi phân số thành phân số thập phân, tìm số cần nhân với mẫu số cũ để được 10, 100, 1 000,... rồi nhân cả tử số với đúng số đó.
  • Tính chất phân số bằng nhau: khi và chỉ khi .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một phân số và yêu cầu đổi thành phân số thập phân có mẫu số 100 hoặc 1 000. Mấu chốt là tìm đúng số cần nhân (hoặc chia) cả tử và mẫu, không được chỉ nhân một mình tử số hoặc một mình mẫu số.
1Cách 1. Tìm số nhân bằng cách lấy mẫu mới chia cho mẫu cũ

Định hướng. Lấy mẫu số mới (100 hoặc 1 000) chia cho mẫu số cũ để tìm số cần nhân, rồi nhân cả tử và mẫu với đúng số đó.

, nhân cả tử và mẫu với 5:
, nhân cả tử và mẫu với 4:
Tử số mới 32 gấp tử số cũ 4 số lần: , nhân mẫu số với 8:

Vậy ; ; .

2Cách 2. Đổi qua số thập phân trung gian bằng phép chia

Định hướng. Lấy tử số chia cho mẫu số ra số thập phân, rồi từ số thập phân đó suy ngược ra phân số thập phân có mẫu số 10, 100 hay 1 000.



Vậy ba kết quả khớp đúng Cách 1: ; ; .

3Cách 3. Dùng tính chất phân số bằng nhau (nhân chéo)

Định hướng. Coi mẫu số hoặc tử số cần tìm là một số chưa biết, dùng tính chất hai phân số bằng nhau thì tích chéo bằng nhau ( thì ) để tính ra số đó.

: , suy ra
: , suy ra
: , suy ra

Vậy ba số cần tìm là 35, 48, 1 000 — khớp đúng hai cách trên.

Nhận xét. Cách 1 và Cách 3 cùng bản chất tỉ lệ nhưng Cách 1 tính trực tiếp số nhân, còn Cách 3 giải bằng đẳng thức tích chéo nên dùng được cả khi số nhân không phải số nguyên rõ ràng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: chỉ cần lấy mẫu mới chia cho mẫu cũ để tìm hệ số nhân rồi nhân luôn tử số, không phải tính phép chia lẻ hay giải đẳng thức.
Đáp số. 7/20 = 35/100; 12/25 = 48/100; 4/125 = 32/1 000.
Sai lầm thường gặp. Với , nhiều bạn lấy 125 nhân với 4 (tử số ban đầu) rồi ra mẫu số 500 — sai vì phải nhân mẫu số với ĐÚNG hệ số đã dùng để nhân tử số (ở đây tử số 4 nhân 8 mới ra 32, nên mẫu số cũng phải nhân 8 mới ra 1 000).
🚀 Mở rộng. Phân số đổi thành phân số thập phân có mẫu số bằng bao nhiêu? Hệ số cần nhân là mấy?
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 37
Bài 9 · Luyện tập · Bài 3★★Trang 37Chuyển phân số thập phân thành số thập phân rồi đọc
Luyện tập · Bài 3 (trang 37). Chuyển phân số thập phân thành số thập phân rồi đọc số thập phân đó: ; ; .
Kiến thức cần nhớ
  • Phân số thập phân mẫu số 10, 100, 1 000,... đổi trực tiếp thành số thập phân theo số chữ số 0 của mẫu.
  • Tử số ít chữ số hơn số chữ số 0 của mẫu thì phải thêm chữ số 0 ở đầu phần thập phân.
  • Đọc số thập phân: đọc phần nguyên, đọc "phẩy", đọc phần thập phân như số tự nhiên.
🧠 Phân tích tư duy
Ba phân số đều có mẫu số là 10, 100 hoặc 1 000 nên đổi trực tiếp được ngay. Bẫy nằm ở : tử số chỉ có 2 chữ số trong khi mẫu số cần tới 3 chữ số phần thập phân, dễ quên thêm chữ số 0.
1Cách 1. Đổi qua hỗn số trung gian

Định hướng. Đổi mỗi phân số thành hỗn số rồi viết thành số thập phân.



Vậy ; ; .

2Cách 2. Đếm số chữ số 0 ở mẫu số rồi đặt dấu phẩy trực tiếp

Định hướng. Mẫu số có bao nhiêu chữ số 0 thì phần thập phân có bấy nhiêu chữ số; thiếu chữ số thì thêm 0 vào trước tử số.

: 1 chữ số 0 → phần thập phân 1 chữ số:
: 2 chữ số 0 → phần thập phân 2 chữ số:
: 3 chữ số 0, tử số 39 chỉ có 2 chữ số nên thêm 1 số 0 ở đầu:

Vậy ba kết quả khớp đúng Cách 1: 4,8; 1,25; 0,039.

3Cách 3. Thử lại bằng phép chia tử số cho mẫu số

Định hướng. Lấy tử số chia cho mẫu số để kiểm tra lại hai cách trên.



Vậy ba cách đều cho cùng kết quả.

Nhận xét. Đọc số: 4,8 đọc là bốn phẩy tám; 1,25 đọc là một phẩy hai mươi lăm; 0,039 đọc là không phẩy không ba mươi chín.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: đếm số chữ số 0 ở mẫu rồi đặt dấu phẩy ngay, nhanh hơn cách viết hỗn số hay đặt phép chia.
Đáp số. 48/10 = 4,8 (đọc bốn phẩy tám); 125/100 = 1,25 (đọc một phẩy hai mươi lăm); 39/1 000 = 0,039 (đọc không phẩy không ba mươi chín).
Sai lầm thường gặp. Đổi thành 0,39 (chỉ viết 2 chữ số phần thập phân) — sai vì mẫu số 1 000 có 3 chữ số 0 nên phần thập phân phải có đủ 3 chữ số, phải thêm 1 chữ số 0 ở đầu: 0,039.
🚀 Mở rộng. Phân số đổi thành số thập phân có bao nhiêu chữ số 0 liền sau dấu phẩy trước khi tới chữ số 7?
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 37
Bài 10 · Luyện tập · Bài 4★★★Trang 37Lập số thập phân từ các chữ số cho trước
Luyện tập · Bài 4 (trang 37). Từ bốn thẻ 7; 0; 2; ",", hãy lập tất cả các số thập phân có phần nguyên gồm một chữ số, phần thập phân gồm hai chữ số.
Kiến thức cần nhớ
  • Số thập phân cần lập có phần nguyên 1 chữ số và phần thập phân 2 chữ số, dùng đúng 3 chữ số khác nhau 7, 0, 2.
  • Phần nguyên của số thập phân được phép là chữ số 0 (ví dụ 0,27), khác với số tự nhiên không được viết chữ số 0 ở đầu.
  • Liệt kê có hệ thống (cố định một vị trí rồi đổi chỗ các vị trí còn lại) giúp không bỏ sót và không lặp số nào.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho 3 chữ số (7, 0, 2) và yêu cầu dùng cả 3 chữ số để lập số thập phân có đúng 1 chữ số phần nguyên và 2 chữ số phần thập phân. Bẫy lớn nhất là tưởng phần nguyên không được là 0 nên bỏ sót hẳn hai số 0,27 và 0,72.
1Cách 1. Cố định lần lượt từng chữ số làm phần nguyên

Định hướng. Lần lượt chọn mỗi chữ số trong ba chữ số 7, 0, 2 làm phần nguyên; hai chữ số còn lại xếp vào phần thập phân theo hai thứ tự khác nhau.

Chọn 7 làm phần nguyên, xếp 0 và 2: được 7,02 và 7,20
Chọn 0 làm phần nguyên, xếp 2 và 7: được 0,27 và 0,72
Chọn 2 làm phần nguyên, xếp 0 và 7: được 2,07 và 2,70

Vậy lập được tất cả 6 số thập phân: 7,02; 7,20; 0,27; 0,72; 2,07; 2,70.

2Cách 2. Đếm số cách chọn rồi liệt kê đối chiếu

Định hướng. Trước khi liệt kê, đếm xem có tất cả bao nhiêu số thập phân lập được để tự kiểm tra không bỏ sót: có 3 cách chọn chữ số làm phần nguyên, với mỗi cách chọn thì 2 chữ số còn lại có 2 cách xếp vào phần thập phân.

Số cách chọn phần nguyên: 3 cách (chọn 7 hoặc 0 hoặc 2)
Với mỗi cách chọn, số cách xếp phần thập phân: 2 cách
Tổng số số thập phân lập được: (số)

Vậy có đúng 6 số thập phân, liệt kê đủ là 7,02; 7,20; 0,27; 0,72; 2,07; 2,70 — khớp Cách 1.

3Cách 3. Cố định chữ số cuối cùng của phần thập phân

Định hướng. Thay vì cố định phần nguyên, cố định chữ số đứng cuối phần thập phân trước, rồi xếp hai chữ số còn lại vào phần nguyên và chữ số đầu phần thập phân — đây là một hướng liệt kê khác để tự đối chiếu chéo với Cách 1.

Cố định chữ số cuối là 0, xếp 7 và 2 vào hai vị trí còn lại: được 7,20 và 2,70
Cố định chữ số cuối là 2, xếp 7 và 0 vào hai vị trí còn lại: được 7,02 và 0,72
Cố định chữ số cuối là 7, xếp 0 và 2 vào hai vị trí còn lại: được 0,27 và 2,07

Vậy vẫn đúng 6 số: 7,02; 7,20; 0,27; 0,72; 2,07; 2,70, khớp cả Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Ba cách liệt kê theo ba hướng khác nhau đều cho cùng 6 số — đó là cách tự kiểm tra chắc chắn không bỏ sót số nào.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: cố định lần lượt từng chữ số làm phần nguyên rồi đổi chỗ hai chữ số còn lại, dễ kiểm soát và không bỏ sót số nào.
Đáp số. Lập được tất cả 6 số thập phân: 7,02; 7,20; 0,27; 0,72; 2,07; 2,70.
Sai lầm thường gặp. Quên xét trường hợp phần nguyên là chữ số 0 (nghĩ "0" không thể đứng đầu số) nên chỉ liệt kê được 4 số (7,02; 7,20; 2,07; 2,70) mà bỏ sót 0,27 và 0,72 — thực ra số thập phân vẫn viết được với phần nguyên bằng 0, ví dụ 0,27.
🚀 Mở rộng. Nếu có bốn chữ số 7, 0, 2, 5 và muốn chọn ra đúng 3 chữ số để lập số thập phân có phần nguyên 1 chữ số, phần thập phân 2 chữ số, thì lập được tất cả bao nhiêu số như vậy?
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 37

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SGK: https://loigiaihay.com/giai-toan-lop-5-bai-10-khai-niem-so-thap-phan-ket-noi-tri-thuc-a156298.html · https://vietjack.com/toan-5-kn/bai-10-khai-niem-so-thap-phan.jsp