Chủ đề 1. Ôn tập và bổ sung

Bài 4. Phân số thập phân

SGK Toán 5 — Kết nối tri thức, tập 1 · 4 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Hoạt động 1Trang 14Nhận biết phân số thập phân qua mẫu số
Hoạt động 1 (trang 14). Các phân số nào dưới đây là phân số thập phân?
, , , , , , .
Phan so nao la phan so thap phan? (mau so 10; 100; 1 000)710la phan so thap phan920khong phai63100la phan so thap phan10059khong phai178100la phan so thap phan161 000la phan so thap phan3651 000la phan so thap phanGhi nhoMau so la10; 100; 1 000;...moi la PSTP
Kiến thức cần nhớ
  • Phân số có mẫu số là 10, 100, 1 000,... được gọi là phân số thập phân.
  • Chỉ cần nhìn mẫu số để nhận biết phân số thập phân, không phụ thuộc vào tử số.
  • Một phân số có mẫu số khác 10, 100, 1 000,... vẫn có thể đổi được thành phân số thập phân bằng cách nhân hoặc chia cả tử và mẫu với cùng một số, nhưng ở dạng ban đầu nó chưa phải là phân số thập phân.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một dãy phân số và hỏi phân số nào là phân số thập phân, nên việc đầu tiên là nhìn thẳng vào mẫu số của từng phân số chứ không phải giá trị của nó. Theo định nghĩa vừa học, chỉ có mẫu số 10, 100, 1 000,... mới được gọi là phân số thập phân, mẫu số nào khác đi thì loại ngay dù phân số đó có thể quy đổi được. Bẫy của đề nằm ở : đừng nhầm phân số "đổi được thành thập phân" với phân số "đang là" phân số thập phân.
1Cách 1. Đối chiếu trực tiếp mẫu số với định nghĩa

Định hướng. Nhìn lần lượt vào mẫu số của bảy phân số đã cho, mẫu số nào đúng bằng 10, 100 hoặc 1 000 thì phân số đó là phân số thập phân.

Phân số có mẫu số 10: là phân số thập phân
Phân số có mẫu số 20: không phải phân số thập phân
Phân số có mẫu số 100: là phân số thập phân
Phân số có mẫu số 59: không phải phân số thập phân
Phân số có mẫu số 100: là phân số thập phân
Phân số có mẫu số 1 000: là phân số thập phân
Phân số có mẫu số 1 000: là phân số thập phân

Vậy các phân số thập phân là , , , .

2Cách 2. Loại trừ những phân số có mẫu số không hợp lệ

Định hướng. Thay vì xét từng phân số xem có đạt hay không, chỉ cần tìm ra những phân số có mẫu số không thuộc dãy 10, 100, 1 000,... rồi loại chúng đi — số còn lại chính là các phân số thập phân.

Bảy mẫu số đã cho theo thứ tự: 10; 20; 100; 59; 100; 1 000; 1 000
Mẫu số 20 không nằm trong dãy 10, 100, 1 000,... nên loại
Mẫu số 59 không nằm trong dãy 10, 100, 1 000,... nên loại
Năm phân số còn lại đều có mẫu số nằm trong dãy 10, 100, 1 000,...

Vậy loại đi , còn lại , , , , là các phân số thập phân.

3Cách 3. Nhận diện theo hình dạng chữ số của mẫu số

Định hướng. Mẫu số của một phân số thập phân luôn có dạng chữ số 1 đứng đầu rồi tiếp theo toàn là chữ số 0. Kiểm tra hình dạng này của từng mẫu số cũng ra ngay đáp số mà không cần nhớ tên "dãy 10, 100, 1 000".

Mẫu số 10: chữ số 1 rồi một chữ số 0, đúng dạng
Mẫu số 20: chữ số đầu là 2 chứ không phải 1, sai dạng
Mẫu số 100: chữ số 1 rồi hai chữ số 0, đúng dạng
Mẫu số 59: không có chữ số 0 nào đứng sau, sai dạng
Mẫu số 1 000: chữ số 1 rồi ba chữ số 0, đúng dạng

Vậy cách nhìn hình dạng mẫu số cho cùng kết quả: , , , , là phân số thập phân.

Nhận xét. Ba cách đều cho cùng năm phân số thập phân; tuy đổi được thành nhưng ở dạng ban đầu nó chưa phải là phân số thập phân.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: nhìn thẳng mẫu số rồi đối chiếu với định nghĩa, không phải suy luận thêm bước nào nên khó nhầm nhất.
Đáp số. Các phân số thập phân là 7/10; 63/100; 178/100; 16/1 000; 365/1 000.
Sai lầm thường gặp. Thấy có thể nhân cả tử và mẫu với 5 để được rồi vội kết luận cũng là phân số thập phân. Thực ra ở dạng ban đầu có mẫu số là 20, không phải 10, 100 hay 1 000, nên bản thân nó chưa phải là phân số thập phân — chỉ có (sau khi đổi) mới là phân số thập phân.
🚀 Mở rộng. Phân số có đổi được thành phân số thập phân bằng cách nhân hoặc chia hay không? Vì sao?
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 14
Bài 2 · Hoạt động 2★★Trang 15Xác định phân số thập phân theo vị trí trên tia số
Hoạt động 2 (trang 15). Tìm phân số thập phân thích hợp.
a) Trên tia số, đoạn từ 0 đến 1 được chia thành 10 phần bằng nhau. Các vạch đã ghi sẵn theo thứ tự là 0, , , , ?, , ?, ?, , ?, 1. Tìm các phân số thập phân còn thiếu ở những vạch ghi dấu ?.
b) Đoạn từ 0 đến ở tia số trên được phóng to và chia tiếp thành 10 phần bằng nhau. Các vạch đã ghi sẵn theo thứ tự là 0, , , ?, , , ?, , ?, ?, . Tìm các phân số thập phân còn thiếu ở những vạch ghi dấu ?.
Tim phan so thap phan con thieu tren tia soa) Tia so tu 0 den 1, chia 10 phan bang nhau0110210310?510??810?1b) Phong to doan tu 0 den 1/10, chia tiep 10 phan bang nhau (don vi la phan tram)011002100?41005100?7100??110doan tu 0 den 1/10 duoc phong to thanh tia so ben duoiCac vach chia deu nhau nen phan so tang deu moi vach: hang a) tang 1/10, hang b) tang 1/100.
Kiến thức cần nhớ
  • Trên một tia số chia thành các phần bằng nhau, phân số ứng với mỗi vạch tăng đều theo đúng khoảng cách giữa hai vạch liền kề.
  • Đoạn từ 0 đến chính là đoạn từ 0 đến , vì .
  • Trên tia số chia đều thành 10 phần từ 0 đến 1 đơn vị, vạch thứ (kể từ vạch 0) ứng với phân số có tử số bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Các vạch trên tia số cách đều nhau nên phân số ứng với mỗi vạch tăng dần một lượng bằng nhau — ở tia số a) mỗi vạch cách nhau đúng một phần mười, ở tia số b) mỗi vạch cách nhau đúng một phần trăm. Điều dễ gây rối ở tia số b) là phải nhớ đây chỉ là đoạn từ 0 đến được phóng to, không phải toàn bộ đoạn từ 0 đến 1, nên đơn vị đếm đổi từ phần mười sang phần trăm.
1Cách 1. Đếm tiếp theo thứ tự tăng dần từng vạch

Định hướng. Trên tia số chia đều, cứ qua một vạch thì tử số tăng thêm 1 đơn vị; đếm tiếp từ vạch đã biết gần nhất là ra ngay vạch cần tìm.

a) Từ đếm tiếp một vạch được
Từ đếm tiếp một vạch được , đếm tiếp thêm một vạch nữa được
Từ đếm tiếp một vạch được

b) Từ đếm tiếp một vạch được
Từ đếm tiếp một vạch được
Từ đếm tiếp một vạch được , đếm tiếp thêm một vạch nữa được

Vậy a) các vạch còn thiếu là , , , ; b) các vạch còn thiếu là , , , .

2Cách 2. Dùng khoảng cách bằng nhau giữa hai mốc đã biết

Định hướng. Hai vạch đã biết cách nhau qua một số vạch trống thì hiệu của chúng chia đều cho các vạch trống đó; nhờ vậy tìm được từng phân số ở giữa mà không cần đếm từ đầu tia số.

a) Từ đến hơn kém nhau (phần mười), cách nhau đúng 3 vạch nên mỗi vạch hơn kém 1 phần mười: hai vạch trống là
Vạch trống duy nhất giữa ; vạch trống duy nhất giữa và 1 là

b) Vạch trống duy nhất giữa
Vạch trống duy nhất giữa
Từ đến (tức ) hơn kém nhau (phần trăm), cách nhau đúng 3 vạch nên hai vạch trống là

Vậy cách tính khoảng cách cho đúng kết quả như Cách 1: a) , , , ; b) , , , .

3Cách 3. Đánh số thứ tự vạch rồi tính theo vị trí

Định hướng. Đánh số các vạch từ 0 đến 10 theo đúng thứ tự trên tia số; vạch thứ ứng với phân số có tử số bằng , nên chỉ cần đếm số thứ tự của vạch là viết ra phân số ngay.

a) Các vạch được đánh số thứ tự 0, 1, 2,..., 10; vạch thứ 4 là , vạch thứ 6 là , vạch thứ 7 là , vạch thứ 9 là

b) Các vạch được đánh số thứ tự 0, 1, 2,..., 10; vạch thứ 3 là , vạch thứ 6 là , vạch thứ 8 là , vạch thứ 9 là

Vậy đánh số thứ tự vạch cũng cho đúng các phân số thập phân như hai cách trên.

Nhận xét. Ba cách đều quy về cùng một điều: trên tia số chia đều bắt đầu từ 0, tử số của phân số thập phân chính là số thứ tự của vạch đó.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đếm tiếp từ vạch đã biết gần nhất, làm nhanh và ít nhầm nhất vì không phải tính hiệu hai số trước.
Đáp số. a) 4/10; 6/10; 7/10; 9/10. b) 3/100; 6/100; 8/100; 9/100.
Sai lầm thường gặp. Ở tia số a), thấy giữa có hai vạch trống rồi lấy chia cho 2 vạch trống một cách máy móc, ra bước nhảy không phải số tự nhiên. Phải chia hiệu 3 cho 3 khoảng cách (kể cả khoảng tới vạch ) mới ra đúng bước nhảy là 1 phần mười mỗi vạch.
🚀 Mở rộng. Nếu đoạn từ 0 đến ở tia số b) lại được phóng to và chia tiếp thành 10 phần bằng nhau, các vạch mới sẽ có mẫu số là bao nhiêu?
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 15
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 15Tìm thừa số nhân/chia để đưa phân số về dạng phân số thập phân
Luyện tập 1 (trang 15). Số ?
a)
b)
c)
d)
Nhan (chia) ca tu so va mau so voi cung mot soa)35× 2610b)25500÷ 55100c)1125× 444100d)822 000÷ 2411 000
Kiến thức cần nhớ
  • Khi nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0, ta được một phân số bằng phân số đã cho.
  • Khi chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0, ta cũng được một phân số bằng phân số đã cho.
  • Muốn tìm số nhân (hoặc số chia), ta lấy mẫu số đích chia cho mẫu số đã cho, hoặc lấy mẫu số đã cho chia cho mẫu số đích.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho sẵn công thức đổi phân số thành phân số thập phân bằng cách nhân hoặc chia cả tử và mẫu với cùng một số, việc cần làm là tìm đúng số đó rồi suy ra tử số ở kết quả. Câu a, c dùng phép nhân vì mẫu số ban đầu nhỏ hơn mẫu số đích; câu b, d dùng phép chia vì mẫu số ban đầu lớn hơn mẫu số đích. Bẫy dễ gặp nhất là quên rằng số nhân (hoặc số chia) ở tử số và ở mẫu số phải là MỘT số giống nhau.
1Cách 1. So sánh hai mẫu số để tìm thừa số nhân/chia

Định hướng. So sánh mẫu số đích với mẫu số đã cho để tìm ra số cần nhân hoặc chia, sau đó áp dụng đúng số đó cho cả tử số.

a) Mẫu số đích 10 gấp mẫu số 5 số lần: , nhân cả tử và mẫu với 2:

b) Mẫu số 500 gấp mẫu số đích 100 số lần: , chia cả tử và mẫu cho 5:

c) Mẫu số đích 100 gấp mẫu số 25 số lần: , nhân cả tử và mẫu với 4:

d) Mẫu số gấp mẫu số đích số lần: , chia cả tử và mẫu cho 2:

Vậy a) nhân với 2, được ; b) chia cho 5, được ; c) nhân với 4, được ; d) chia cho 2, được .

2Cách 2. Đổi ra số thập phân trước rồi suy ngược ra tử số

Định hướng. Lấy tử số chia cho mẫu số để biết giá trị thập phân của phân số, rồi viết giá trị đó dưới dạng phân số có mẫu số đích để tìm tử số cần điền.

a) , mà : tử số cần điền là 6, số nhân là 2 (vì )

b) , mà : tử số cần điền là 5, số chia là 5 (vì )

c) , mà : tử số cần điền là 44, số nhân là 4 (vì )

d) , mà : tử số cần điền là 41, số chia là 2 (vì )

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: a) 6; b) 5; c) 44; d) 41.

3Cách 3. Rút gọn về tối giản trước rồi mới mở rộng

Định hướng. Đưa phân số về dạng tối giản, từ đó tìm số cần nhân để đạt mẫu số đích — cách này lộ rõ nhất ở câu b, d vì phân số ban đầu chưa tối giản.

a) đã tối giản; nhân cả tử và mẫu với , được

b) Rút gọn cho ước chung 25, được ; nhân cả tử và mẫu với , được

c) đã tối giản; nhân cả tử và mẫu với , được

d) Rút gọn cho ước chung 2, được — đúng ngay mẫu số đích nên không cần nhân thêm

Vậy rút gọn trước cũng cho đúng kết quả: a) ; b) ; c) ; d) .

Nhận xét. Câu d rút gọn xong là trúng ngay mẫu số đích, khỏi phải nhân thêm bước nào — nên thử rút gọn trước khi mở rộng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: chỉ một phép chia hai mẫu số là ra ngay số cần nhân hay chia, nhanh hơn hẳn việc đổi qua số thập phân.
Đáp số. a) 6/10; b) 5/100; c) 44/100; d) 41/1 000.
Sai lầm thường gặp. Ở câu b, nhiều bạn lấy (nhầm với mẫu số của câu a hoặc câu c) rồi loay hoay không chia hết. Phải lấy đúng mẫu số của chính câu b là 500 chia cho mẫu số đích 100, được 5, rồi mới chia cả tử và mẫu cho 5.
🚀 Mở rộng. Nếu đề đổi thành (mẫu đích là 100 thay vì 1 000) thì số cần điền vào ô trống sẽ là bao nhiêu?
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 15
Bài 4 · Luyện tập 2★★★Trang 15Viết phân số cho trước thành phân số thập phân
Luyện tập 2 (trang 15). Viết các phân số sau thành phân số thập phân.
; ; ; .
Viet phan so da cho thanh phan so thap phan6660=111027300=910034=7510031125=2481 000
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn viết một phân số thành phân số thập phân, ta rút gọn hoặc mở rộng phân số đó sao cho mẫu số mới bằng 10, 100, 1 000,...
  • Phân số thập phân vẫn có thể có tử số lớn hơn mẫu số, chẳng hạn .
  • Muốn tìm số cần nhân, ta lấy mẫu số đích chia cho mẫu số đã cho (khi mẫu số đã cho là ước của mẫu số đích).
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phân số này không có phân số nào sẵn mẫu số là 10, 100 hay 1 000, nên phải tự tìm cách đưa mỗi phân số về đúng dạng đó. Với nên rút gọn trước vì tử và mẫu có ước chung khá lớn; với nên nhân thêm vì mẫu số đã tối giản nhưng còn nhỏ hơn 100 hoặc 1 000. Bẫy của là phân số lớn hơn 1, đừng tưởng phân số thập phân bắt buộc phải bé hơn 1.
1Cách 1. Rút gọn về tối giản rồi mở rộng tới mẫu số đích

Định hướng. Rút gọn phân số về dạng tối giản, sau đó nhân cả tử và mẫu với số thích hợp để mẫu số trở thành 10, 100 hoặc 1 000.

: rút gọn cho ước chung 6, được — mẫu số đã là 10, không cần nhân thêm

: rút gọn cho ước chung 3, được — mẫu số đã là 100, không cần nhân thêm

đã tối giản; nhân cả tử và mẫu với :

đã tối giản; nhân cả tử và mẫu với :

Vậy ; ; ; .

2Cách 2. Đổi ra số thập phân trung gian rồi viết lại thành phân số thập phân

Định hướng. Lấy tử số chia cho mẫu số để ra giá trị thập phân của phân số, rồi viết giá trị đó dưới dạng một phân số thập phân.

, mà

, mà

, mà

, mà

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: ; ; ; .

3Cách 3. Phân tích mẫu số ra thừa số 2 và 5

Định hướng. Phân tích mẫu số ra tích của các thừa số 2 và 5 — hai thừa số duy nhất tạo nên 10, 100, 1 000. Mẫu số nào còn "thừa" thừa số khác thì phải rút gọn để loại bỏ; mẫu số nào "thiếu" thừa số 2 hoặc 5 thì nhân thêm cho đủ.

, dư thừa số 3 so với : chia cả tử và mẫu của cho 6 (tức ), được

, dư thừa số 3 so với : chia cả tử và mẫu của cho 3, được

, thiếu so với : nhân cả tử và mẫu của với , được

, thiếu so với : nhân cả tử và mẫu của với 8, được

Vậy phân tích thừa số cũng cho đúng kết quả: ; ; ; .

Nhận xét. Mẫu số nào chỉ gồm thừa số 2 và 5 thì luôn đổi được thành phân số thập phân; mẫu số có thừa số khác (như 3, 7,...) mà không rút gọn hết được thì không thể đổi thành phân số thập phân.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: rút gọn về tối giản trước rồi mới mở rộng, làm được cả bốn câu chỉ với phép chia và phép nhân quen thuộc, không cần đổi qua số thập phân.
Đáp số. 66/60 = 11/10; 27/300 = 9/100; 3/4 = 75/100; 31/125 = 248/1 000.
Sai lầm thường gặp. Với , nhiều bạn tưởng phân số thập phân bắt buộc phải bé hơn 1 nên cố rút gọn tiếp hoặc loay hoay đổi ngược tử với mẫu. Thực ra lớn hơn 1 vẫn là phân số thập phân bình thường, vì định nghĩa chỉ đòi hỏi mẫu số là 10, 100, 1 000,... chứ không đòi hỏi phân số phải bé hơn 1.
🚀 Mở rộng. Phân số có viết được thành phân số thập phân hay không? Vì sao?
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 15

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SGK: https://loigiaihay.com/giai-toan-lop-5-bai-4-phan-so-thap-phan-ket-noi-tri-thuc-a155763.html · https://vietjack.com/toan-5-kn/bai-4-phan-so-thap-phan.jsp