Bài 1 · Hoạt động 1★Trang 14— Nhận biết phân số thập phân qua mẫu số
Hoạt động 1 (trang 14). Các phân số nào dưới đây là phân số thập phân? 107, 209, 10063, 59100, 100178, 100016, 1000365.
Kiến thức cần nhớ
Phân số có mẫu số là 10, 100, 1 000,... được gọi là phân số thập phân.
Chỉ cần nhìn mẫu số để nhận biết phân số thập phân, không phụ thuộc vào tử số.
Một phân số có mẫu số khác 10, 100, 1 000,... vẫn có thể đổi được thành phân số thập phân bằng cách nhân hoặc chia cả tử và mẫu với cùng một số, nhưng ở dạng ban đầu nó chưa phải là phân số thập phân.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một dãy phân số và hỏi phân số nào là phân số thập phân, nên việc đầu tiên là nhìn thẳng vào mẫu số của từng phân số chứ không phải giá trị của nó. Theo định nghĩa vừa học, chỉ có mẫu số 10, 100, 1 000,... mới được gọi là phân số thập phân, mẫu số nào khác đi thì loại ngay dù phân số đó có thể quy đổi được. Bẫy của đề nằm ở 209 và 59100: đừng nhầm phân số "đổi được thành thập phân" với phân số "đang là" phân số thập phân.
1Cách 1. Đối chiếu trực tiếp mẫu số với định nghĩa
Định hướng. Nhìn lần lượt vào mẫu số của bảy phân số đã cho, mẫu số nào đúng bằng 10, 100 hoặc 1 000 thì phân số đó là phân số thập phân.
Phân số 107 có mẫu số 10: là phân số thập phân Phân số 209 có mẫu số 20: không phải phân số thập phân Phân số 10063 có mẫu số 100: là phân số thập phân Phân số 59100 có mẫu số 59: không phải phân số thập phân Phân số 100178 có mẫu số 100: là phân số thập phân Phân số 100016 có mẫu số 1 000: là phân số thập phân Phân số 1000365 có mẫu số 1 000: là phân số thập phân
Vậy các phân số thập phân là 107, 10063, 100178, 100016 và 1000365.
2Cách 2. Loại trừ những phân số có mẫu số không hợp lệ
Định hướng. Thay vì xét từng phân số xem có đạt hay không, chỉ cần tìm ra những phân số có mẫu số không thuộc dãy 10, 100, 1 000,... rồi loại chúng đi — số còn lại chính là các phân số thập phân.
Bảy mẫu số đã cho theo thứ tự: 10; 20; 100; 59; 100; 1 000; 1 000 Mẫu số 20 không nằm trong dãy 10, 100, 1 000,... nên loại 209 Mẫu số 59 không nằm trong dãy 10, 100, 1 000,... nên loại 59100 Năm phân số còn lại đều có mẫu số nằm trong dãy 10, 100, 1 000,...
Vậy loại đi 209 và 59100, còn lại 107, 10063, 100178, 100016, 1000365 là các phân số thập phân.
3Cách 3. Nhận diện theo hình dạng chữ số của mẫu số
Định hướng. Mẫu số của một phân số thập phân luôn có dạng chữ số 1 đứng đầu rồi tiếp theo toàn là chữ số 0. Kiểm tra hình dạng này của từng mẫu số cũng ra ngay đáp số mà không cần nhớ tên "dãy 10, 100, 1 000".
Mẫu số 10: chữ số 1 rồi một chữ số 0, đúng dạng Mẫu số 20: chữ số đầu là 2 chứ không phải 1, sai dạng Mẫu số 100: chữ số 1 rồi hai chữ số 0, đúng dạng Mẫu số 59: không có chữ số 0 nào đứng sau, sai dạng Mẫu số 1 000: chữ số 1 rồi ba chữ số 0, đúng dạng
Vậy cách nhìn hình dạng mẫu số cho cùng kết quả: 107, 10063, 100178, 100016, 1000365 là phân số thập phân.
Nhận xét. Ba cách đều cho cùng năm phân số thập phân; 209 tuy đổi được thành 10045 nhưng ở dạng ban đầu nó chưa phải là phân số thập phân.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: nhìn thẳng mẫu số rồi đối chiếu với định nghĩa, không phải suy luận thêm bước nào nên khó nhầm nhất.
Đáp số.Các phân số thập phân là 7/10; 63/100; 178/100; 16/1 000; 365/1 000.
Sai lầm thường gặp.Thấy 209 có thể nhân cả tử và mẫu với 5 để được 10045 rồi vội kết luận 209 cũng là phân số thập phân. Thực ra 209 ở dạng ban đầu có mẫu số là 20, không phải 10, 100 hay 1 000, nên bản thân nó chưa phải là phân số thập phân — chỉ có 10045 (sau khi đổi) mới là phân số thập phân.
🚀 Mở rộng.Phân số 59100 có đổi được thành phân số thập phân bằng cách nhân hoặc chia hay không? Vì sao?
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 14
Bài 2 · Hoạt động 2★★Trang 15— Xác định phân số thập phân theo vị trí trên tia số
Hoạt động 2 (trang 15). Tìm phân số thập phân thích hợp. a) Trên tia số, đoạn từ 0 đến 1 được chia thành 10 phần bằng nhau. Các vạch đã ghi sẵn theo thứ tự là 0, 101, 102, 103, ?, 105, ?, ?, 108, ?, 1. Tìm các phân số thập phân còn thiếu ở những vạch ghi dấu ?. b) Đoạn từ 0 đến 101 ở tia số trên được phóng to và chia tiếp thành 10 phần bằng nhau. Các vạch đã ghi sẵn theo thứ tự là 0, 1001, 1002, ?, 1004, 1005, ?, 1007, ?, ?, 101. Tìm các phân số thập phân còn thiếu ở những vạch ghi dấu ?.
Kiến thức cần nhớ
Trên một tia số chia thành các phần bằng nhau, phân số ứng với mỗi vạch tăng đều theo đúng khoảng cách giữa hai vạch liền kề.
Đoạn từ 0 đến 101 chính là đoạn từ 0 đến 10010, vì 101=10010.
Trên tia số chia đều thành 10 phần từ 0 đến 1 đơn vị, vạch thứ k (kể từ vạch 0) ứng với phân số có tử số bằng k.
🧠 Phân tích tư duy
Các vạch trên tia số cách đều nhau nên phân số ứng với mỗi vạch tăng dần một lượng bằng nhau — ở tia số a) mỗi vạch cách nhau đúng một phần mười, ở tia số b) mỗi vạch cách nhau đúng một phần trăm. Điều dễ gây rối ở tia số b) là phải nhớ đây chỉ là đoạn từ 0 đến 101 được phóng to, không phải toàn bộ đoạn từ 0 đến 1, nên đơn vị đếm đổi từ phần mười sang phần trăm.
1Cách 1. Đếm tiếp theo thứ tự tăng dần từng vạch
Định hướng. Trên tia số chia đều, cứ qua một vạch thì tử số tăng thêm 1 đơn vị; đếm tiếp từ vạch đã biết gần nhất là ra ngay vạch cần tìm.
a) Từ 103 đếm tiếp một vạch được 104 Từ 105 đếm tiếp một vạch được 106, đếm tiếp thêm một vạch nữa được 107 Từ 108 đếm tiếp một vạch được 109
b) Từ 1002 đếm tiếp một vạch được 1003 Từ 1005 đếm tiếp một vạch được 1006 Từ 1007 đếm tiếp một vạch được 1008, đếm tiếp thêm một vạch nữa được 1009
Vậy a) các vạch còn thiếu là 104, 106, 107, 109; b) các vạch còn thiếu là 1003, 1006, 1008, 1009.
2Cách 2. Dùng khoảng cách bằng nhau giữa hai mốc đã biết
Định hướng. Hai vạch đã biết cách nhau qua một số vạch trống thì hiệu của chúng chia đều cho các vạch trống đó; nhờ vậy tìm được từng phân số ở giữa mà không cần đếm từ đầu tia số.
a) Từ 105 đến 108 hơn kém nhau 8−5=3 (phần mười), cách nhau đúng 3 vạch nên mỗi vạch hơn kém 1 phần mười: hai vạch trống là 106 và 107 Vạch trống duy nhất giữa 103 và 105 là 104; vạch trống duy nhất giữa 108 và 1 là 109
b) Vạch trống duy nhất giữa 1002 và 1004 là 1003 Vạch trống duy nhất giữa 1005 và 1007 là 1006 Từ 1007 đến 101 (tức 10010) hơn kém nhau 10−7=3 (phần trăm), cách nhau đúng 3 vạch nên hai vạch trống là 1008 và 1009
Vậy cách tính khoảng cách cho đúng kết quả như Cách 1: a) 104, 106, 107, 109; b) 1003, 1006, 1008, 1009.
3Cách 3. Đánh số thứ tự vạch rồi tính theo vị trí
Định hướng. Đánh số các vạch từ 0 đến 10 theo đúng thứ tự trên tia số; vạch thứ k ứng với phân số có tử số bằng k, nên chỉ cần đếm số thứ tự của vạch là viết ra phân số ngay.
a) Các vạch được đánh số thứ tự 0, 1, 2,..., 10; vạch thứ 4 là 104, vạch thứ 6 là 106, vạch thứ 7 là 107, vạch thứ 9 là 109
b) Các vạch được đánh số thứ tự 0, 1, 2,..., 10; vạch thứ 3 là 1003, vạch thứ 6 là 1006, vạch thứ 8 là 1008, vạch thứ 9 là 1009
Vậy đánh số thứ tự vạch cũng cho đúng các phân số thập phân như hai cách trên.
Nhận xét. Ba cách đều quy về cùng một điều: trên tia số chia đều bắt đầu từ 0, tử số của phân số thập phân chính là số thứ tự của vạch đó.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đếm tiếp từ vạch đã biết gần nhất, làm nhanh và ít nhầm nhất vì không phải tính hiệu hai số trước.
Sai lầm thường gặp.Ở tia số a), thấy giữa 105 và 108 có hai vạch trống rồi lấy 8−5=3 chia cho 2 vạch trống một cách máy móc, ra bước nhảy không phải số tự nhiên. Phải chia hiệu 3 cho 3 khoảng cách (kể cả khoảng tới vạch 108) mới ra đúng bước nhảy là 1 phần mười mỗi vạch.
🚀 Mở rộng.Nếu đoạn từ 0 đến 1001 ở tia số b) lại được phóng to và chia tiếp thành 10 phần bằng nhau, các vạch mới sẽ có mẫu số là bao nhiêu?
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 15
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 15— Tìm thừa số nhân/chia để đưa phân số về dạng phân số thập phân
Luyện tập 1 (trang 15). Số ? a) 53=5×?3×?=10? b) 50025=500:?25:?=100? c) 2511=25×?11×?=100? d) 200082=2000:?82:?=1000?
Kiến thức cần nhớ
Khi nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0, ta được một phân số bằng phân số đã cho.
Khi chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0, ta cũng được một phân số bằng phân số đã cho.
Muốn tìm số nhân (hoặc số chia), ta lấy mẫu số đích chia cho mẫu số đã cho, hoặc lấy mẫu số đã cho chia cho mẫu số đích.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho sẵn công thức đổi phân số thành phân số thập phân bằng cách nhân hoặc chia cả tử và mẫu với cùng một số, việc cần làm là tìm đúng số đó rồi suy ra tử số ở kết quả. Câu a, c dùng phép nhân vì mẫu số ban đầu nhỏ hơn mẫu số đích; câu b, d dùng phép chia vì mẫu số ban đầu lớn hơn mẫu số đích. Bẫy dễ gặp nhất là quên rằng số nhân (hoặc số chia) ở tử số và ở mẫu số phải là MỘT số giống nhau.
1Cách 1. So sánh hai mẫu số để tìm thừa số nhân/chia
Định hướng. So sánh mẫu số đích với mẫu số đã cho để tìm ra số cần nhân hoặc chia, sau đó áp dụng đúng số đó cho cả tử số.
a) Mẫu số đích 10 gấp mẫu số 5 số lần: 10:5=2, nhân cả tử và mẫu với 2: 5×23×2=106
b) Mẫu số 500 gấp mẫu số đích 100 số lần: 500:100=5, chia cả tử và mẫu cho 5: 500:525:5=1005
c) Mẫu số đích 100 gấp mẫu số 25 số lần: 100:25=4, nhân cả tử và mẫu với 4: 25×411×4=10044
d) Mẫu số 2000 gấp mẫu số đích 1000 số lần: 2000:1000=2, chia cả tử và mẫu cho 2: 2000:282:2=100041
Vậy a) nhân với 2, được 106; b) chia cho 5, được 1005; c) nhân với 4, được 10044; d) chia cho 2, được 100041.
2Cách 2. Đổi ra số thập phân trước rồi suy ngược ra tử số
Định hướng. Lấy tử số chia cho mẫu số để biết giá trị thập phân của phân số, rồi viết giá trị đó dưới dạng phân số có mẫu số đích để tìm tử số cần điền.
a) 3:5=0,6, mà 0,6=106: tử số cần điền là 6, số nhân là 2 (vì 5×2=10)
b) 25:500=0,05, mà 0,05=1005: tử số cần điền là 5, số chia là 5 (vì 500:5=100)
c) 11:25=0,44, mà 0,44=10044: tử số cần điền là 44, số nhân là 4 (vì 25×4=100)
d) 82:2000=0,041, mà 0,041=100041: tử số cần điền là 41, số chia là 2 (vì 2000:2=1000)
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: a) 6; b) 5; c) 44; d) 41.
3Cách 3. Rút gọn về tối giản trước rồi mới mở rộng
Định hướng. Đưa phân số về dạng tối giản, từ đó tìm số cần nhân để đạt mẫu số đích — cách này lộ rõ nhất ở câu b, d vì phân số ban đầu chưa tối giản.
a) 53 đã tối giản; nhân cả tử và mẫu với 10:5=2, được 106
b) Rút gọn 50025 cho ước chung 25, được 201; nhân cả tử và mẫu với 100:20=5, được 1005
c) 2511 đã tối giản; nhân cả tử và mẫu với 100:25=4, được 10044
d) Rút gọn 200082 cho ước chung 2, được 100041 — đúng ngay mẫu số đích nên không cần nhân thêm
Vậy rút gọn trước cũng cho đúng kết quả: a) 106; b) 1005; c) 10044; d) 100041.
Nhận xét. Câu d rút gọn xong là trúng ngay mẫu số đích, khỏi phải nhân thêm bước nào — nên thử rút gọn trước khi mở rộng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: chỉ một phép chia hai mẫu số là ra ngay số cần nhân hay chia, nhanh hơn hẳn việc đổi qua số thập phân.
Đáp số.a) 6/10; b) 5/100; c) 44/100; d) 41/1 000.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b, nhiều bạn lấy 500:25=20 (nhầm với mẫu số của câu a hoặc câu c) rồi loay hoay không chia hết. Phải lấy đúng mẫu số của chính câu b là 500 chia cho mẫu số đích 100, được 5, rồi mới chia cả tử và mẫu cho 5.
🚀 Mở rộng.Nếu đề đổi thành 200082=100? (mẫu đích là 100 thay vì 1 000) thì số cần điền vào ô trống sẽ là bao nhiêu?
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 15
Bài 4 · Luyện tập 2★★★Trang 15— Viết phân số cho trước thành phân số thập phân
Luyện tập 2 (trang 15). Viết các phân số sau thành phân số thập phân. 6066; 30027; 43; 12531.
Kiến thức cần nhớ
Muốn viết một phân số thành phân số thập phân, ta rút gọn hoặc mở rộng phân số đó sao cho mẫu số mới bằng 10, 100, 1 000,...
Phân số thập phân vẫn có thể có tử số lớn hơn mẫu số, chẳng hạn 1011.
Muốn tìm số cần nhân, ta lấy mẫu số đích chia cho mẫu số đã cho (khi mẫu số đã cho là ước của mẫu số đích).
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phân số này không có phân số nào sẵn mẫu số là 10, 100 hay 1 000, nên phải tự tìm cách đưa mỗi phân số về đúng dạng đó. Với 6066 và 30027 nên rút gọn trước vì tử và mẫu có ước chung khá lớn; với 43 và 12531 nên nhân thêm vì mẫu số đã tối giản nhưng còn nhỏ hơn 100 hoặc 1 000. Bẫy của 6066 là phân số lớn hơn 1, đừng tưởng phân số thập phân bắt buộc phải bé hơn 1.
1Cách 1. Rút gọn về tối giản rồi mở rộng tới mẫu số đích
Định hướng. Rút gọn phân số về dạng tối giản, sau đó nhân cả tử và mẫu với số thích hợp để mẫu số trở thành 10, 100 hoặc 1 000.
6066: rút gọn cho ước chung 6, được 1011 — mẫu số đã là 10, không cần nhân thêm
30027: rút gọn cho ước chung 3, được 1009 — mẫu số đã là 100, không cần nhân thêm
43 đã tối giản; nhân cả tử và mẫu với 100:4=25: 4×253×25=10075
12531 đã tối giản; nhân cả tử và mẫu với 1000:125=8: 125×831×8=1000248
2Cách 2. Đổi ra số thập phân trung gian rồi viết lại thành phân số thập phân
Định hướng. Lấy tử số chia cho mẫu số để ra giá trị thập phân của phân số, rồi viết giá trị đó dưới dạng một phân số thập phân.
66:60=1,1, mà 1,1=1011
27:300=0,09, mà 0,09=1009
3:4=0,75, mà 0,75=10075
31:125=0,248, mà 0,248=1000248
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: 1011; 1009; 10075; 1000248.
3Cách 3. Phân tích mẫu số ra thừa số 2 và 5
Định hướng. Phân tích mẫu số ra tích của các thừa số 2 và 5 — hai thừa số duy nhất tạo nên 10, 100, 1 000. Mẫu số nào còn "thừa" thừa số khác thì phải rút gọn để loại bỏ; mẫu số nào "thiếu" thừa số 2 hoặc 5 thì nhân thêm cho đủ.
60=2×2×3×5, dư thừa số 3 so với 10=2×5: chia cả tử và mẫu của 6066 cho 6 (tức 2×3), được 1011
300=2×2×3×5×5, dư thừa số 3 so với 100=2×2×5×5: chia cả tử và mẫu của 30027 cho 3, được 1009
4=2×2, thiếu 5×5 so với 100=2×2×5×5: nhân cả tử và mẫu của 43 với 5×5=25, được 10075
125=5×5×5, thiếu 2×2×2 so với 1000=2×2×2×5×5×5: nhân cả tử và mẫu của 12531 với 8, được 1000248
Vậy phân tích thừa số cũng cho đúng kết quả: 1011; 1009; 10075; 1000248.
Nhận xét. Mẫu số nào chỉ gồm thừa số 2 và 5 thì luôn đổi được thành phân số thập phân; mẫu số có thừa số khác (như 3, 7,...) mà không rút gọn hết được thì không thể đổi thành phân số thập phân.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: rút gọn về tối giản trước rồi mới mở rộng, làm được cả bốn câu chỉ với phép chia và phép nhân quen thuộc, không cần đổi qua số thập phân.
Sai lầm thường gặp.Với 6066, nhiều bạn tưởng phân số thập phân bắt buộc phải bé hơn 1 nên cố rút gọn tiếp hoặc loay hoay đổi ngược tử với mẫu. Thực ra 1011 lớn hơn 1 vẫn là phân số thập phân bình thường, vì định nghĩa chỉ đòi hỏi mẫu số là 10, 100, 1 000,... chứ không đòi hỏi phân số phải bé hơn 1.
🚀 Mở rộng.Phân số 157 có viết được thành phân số thập phân hay không? Vì sao?
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 15
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SGK: https://loigiaihay.com/giai-toan-lop-5-bai-4-phan-so-thap-phan-ket-noi-tri-thuc-a155763.html · https://vietjack.com/toan-5-kn/bai-4-phan-so-thap-phan.jsp