Bài 1 · Luyện tập 1 · Bài 1★Trang 16— Cộng, trừ phân số khác mẫu số; cộng, trừ phân số với số tự nhiên
Luyện tập 1 — Bài 1 (trang 16). Tính. a) 56+157 b) 1615−43 c) 83+4 d) 3−716
Kiến thức cần nhớ
Muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi cộng hoặc trừ hai phân số đã quy đồng.
Số tự nhiên bất kì đều viết được thành phân số có mẫu số mong muốn, ví dụ 4=832.
Phân số lớn hơn 1 đổi được thành hỗn số gồm phần nguyên và phần phân số.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phép tính đều có các số hạng khác mẫu số (kể cả khi một số hạng là số tự nhiên), nên dấu hiệu chung là phải đưa mọi số hạng về CÙNG một mẫu số rồi mới cộng, trừ tử số. Câu c), d) dễ vấp nhất vì phải nhớ đổi số tự nhiên (4 hay 3) thành phân số có cùng mẫu với phân số kia trước khi tính.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số rồi cộng, trừ tử số theo đúng quy tắc
Định hướng. Đưa mọi số hạng về cùng một mẫu số bằng cách quy đồng, rồi cộng hoặc trừ các tử số với nhau, giữ nguyên mẫu số chung.
a) 56+157=1518+157=1525=35 b) 1615−43=1615−1612=163 c) 83+4=83+832=835 d) 3−716=721−716=75
Vậy a) 35; b) 163; c) 835; d) 75.
2Cách 2. Đổi phân số lớn hơn 1 thành hỗn số, tách riêng phần nguyên
Định hướng. Những phân số lớn hơn 1 đổi được thành hỗn số; tách phần nguyên ra tính riêng, phần phân số quy đồng rồi cộng, trừ, sau đó gộp lại.
a) 56=151 151+157=1+153+157=1+1510=132=35
b) 1615−43=1615−1612=163 (đã bé hơn 1, không cần tách)
c) 4+83=483=835
d) 716=272 3−272=(3−2)−72=1−72=75
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: a) 35; b) 163; c) 835; d) 75.
3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược
Định hướng. Lấy kết quả làm phép tính ngược với một số hạng đã cho, kiểm tra có ra đúng số hạng còn lại hay không.
a) Thử lại: 35−56=1525−1518=157, đúng bằng số hạng còn lại b) Thử lại: 163+43=163+1612=1615, đúng bằng số bị trừ c) Thử lại: 835−4=835−832=83, đúng bằng số hạng còn lại d) Thử lại: 3−75=721−75=716, đúng bằng số bị trừ
Vậy cả bốn kết quả ở Cách 1 đều được kiểm chứng đúng.
Nhận xét. Phép cộng thử lại bằng phép trừ, phép trừ thử lại bằng phép cộng — đây là cách kiểm tra nhanh khi làm bài thi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: quy đồng mẫu số rồi cộng, trừ tử số theo đúng quy tắc, ít bước và không phải đổi hỗn số nên khó nhầm hơn.
Đáp số.a) 35; b) 163; c) 835; d) 75.
Sai lầm thường gặp.Ở câu c), d) hay quên đổi số tự nhiên thành phân số có cùng mẫu số mà cộng, trừ luôn số tự nhiên với tử số, ví dụ viết nhầm 3−716=73−16. Phải đổi 3 thành 721 rồi mới trừ.
🚀 Mở rộng.Thử tính 47+5−49 bằng cách tách phần nguyên như Cách 2, xem có nhanh hơn quy đồng cả cụm hay không.
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 16
Bài 2 · Luyện tập 1 · Bài 2★★Trang 16— Tính giá trị biểu thức có nhiều phân số, có dấu ngoặc
Luyện tập 1 — Bài 2 (trang 16). Tính giá trị của biểu thức. a) 74+149−75 b) 1229−(2+41)
Kiến thức cần nhớ
Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc tính sau.
Có thể phá ngoặc trừ bằng cách trừ liên tiếp từng số hạng: a−(b+c)=a−b−c.
Muốn cộng, trừ nhiều phân số khác mẫu, quy đồng tất cả các phân số về cùng một mẫu số chung.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) có ba phân số nhưng cùng liên quan tới mẫu 7 và 14 nên chỉ cần quy đồng một lần về mẫu 14 là tính được cả biểu thức. Câu b) có dấu ngoặc nên phải tính trong ngoặc trước — bẫy là 2+41 dễ bị bỏ quên, phải đổi hẳn về phân số 49 trước khi trừ chứ không được trừ riêng số nguyên rồi trừ riêng phân số.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số chung rồi tính; trong ngoặc tính trước
Định hướng. Với phân số khác mẫu, quy đồng cả cụm về một mẫu số chung; biểu thức có ngoặc thì tính trong ngoặc trước.
a) 74+149−75=148+149−1410=147=21
b) 2+41=48+41=49 1229−49=1229−1227=122=61
Vậy a) 21; b) 61.
2Cách 2. Gộp phép cộng trước, phá ngoặc trừ thành trừ liên tiếp
Định hướng. Câu a) gộp hai số hạng cộng được trước rồi mới trừ; câu b) phá ngoặc trừ thành trừ lần lượt từng số hạng bên trong, tránh đổi hỗn số.
a) 74+149=148+149=1417 1417−75=1417−1410=147=21
b) 1229−2=1229−1224=125 125−41=125−123=122=61
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: a) 21; b) 61.
3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược
Định hướng. Lấy kết quả cộng ngược lại với số hạng đã trừ, phải ra đúng số hạng còn lại.
a) Thử lại: 21+75−149=147+1410−149=148=74, đúng bằng số hạng đầu b) Thử lại: 61+(2+41)=61+49=122+1227=1229, đúng bằng số bị trừ
Vậy cả hai kết quả a) 21 và b) 61 đều được kiểm chứng đúng.
Nhận xét. Cách 2 (phá ngoặc trừ) và Cách 1 (cộng trong ngoặc trước) luôn cho cùng kết quả — chọn cách nào tính nhẹ hơn với từng bài.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: phá ngoặc hoặc gộp phép cộng trước để không phải quy đồng cùng lúc quá nhiều phân số, giảm khả năng quy đồng sai mẫu.
Đáp số.a) 21; b) 61.
Sai lầm thường gặp.Câu b) nhiều bạn đọc 2+41 rồi viết luôn thành hỗn số 241 nhưng lại quên đổi hỗn số đó ra phân số 49 trước khi trừ, cứ để nguyên phần nguyên 2 mà trừ riêng với 1229 nên tính sai.
🚀 Mở rộng.Thử tính 97+185−(1+31) bằng cách phá ngoặc như Cách 2, so xem có ra cùng kết quả với cách quy đồng toàn bộ hay không.
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 16
Bài 3 · Luyện tập 1 · Bài 3★★Trang 16— So sánh hai phân số khác mẫu số, tìm phân số chỉ phần hơn kém
Luyện tập 1 — Bài 3 (trang 16). Chọn câu trả lời đúng. Hai bạn Nam và Việt cùng chạy thi trên một đoạn đường. Sau một phút, Nam chạy được 53 đoạn đường, Việt chạy được 107 đoạn đường. Vậy sau một phút: A. Nam chạy nhiều hơn Việt 101 đoạn đường. B. Việt chạy nhiều hơn Nam 104 đoạn đường. C. Việt chạy nhiều hơn Nam 101 đoạn đường.
Kiến thức cần nhớ
Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số rồi so sánh hai tử số.
Muốn tìm phân số chỉ phần hơn giữa hai phân số, ta lấy phân số lớn trừ đi phân số bé (sau khi đã quy đồng).
Có thể quy đồng hai phân số bằng tích hai mẫu số khi không dễ nhận ra mẫu số chung nhỏ nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Ba phương án đều nói về việc so sánh hơn kém giữa Nam và Việt bằng một phân số cụ thể, nên việc đầu tiên là quy đồng 53 và 107 về cùng mẫu số 10 để so sánh trực tiếp hai tử số. Bẫy của đề là phương án A và B cùng gài sai ĐỐI TƯỢNG (nói Nam nhiều hơn) hoặc sai SỐ (ghi 104 thay vì 101), phải tính đúng hiệu rồi mới chọn.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số hai phân số rồi so sánh tử số, tính hiệu
Định hướng. Quy đồng 53 và 107 về cùng mẫu số 10, so sánh hai tử số để biết ai chạy được nhiều hơn, rồi lấy hiệu để tìm phân số chỉ phần hơn.
Đổi 53=106 So sánh 106 và 107: vì 6<7 nên Việt chạy được nhiều hơn Nam Phần Việt chạy nhiều hơn Nam là: 107−106=101 (đoạn đường)
Vậy Việt chạy nhiều hơn Nam 101 đoạn đường — chọn đáp án C.
2Cách 2. Thử loại trừ từng phương án
Định hướng. Không cần tính hiệu ngay, thử lần lượt kiểm tra từng phương án xem có khớp với dữ kiện hay không, sai đâu loại đó.
Phương án A nói Nam chạy nhiều hơn Việt — nhưng 53=106 bé hơn 107 nên A sai đối tượng Phương án B nói Việt chạy nhiều hơn Nam 104: kiểm tra 106+104=1010=1, vượt quá cả đoạn đường nên B sai số Phương án C nói Việt chạy nhiều hơn Nam 101: kiểm tra 106+101=107, đúng bằng phần Việt đã chạy nên C đúng
Vậy chỉ có phương án C thoả mãn — chọn đáp án C.
3Cách 3. Quy đồng bằng tích hai mẫu số
Định hướng. Không cần tìm mẫu số chung nhỏ nhất, cứ nhân chéo hai phân số để đưa về cùng mẫu số là tích hai mẫu, sau đó rút gọn kết quả.
53=5×103×10=5030 107=10×57×5=5035 Phần Việt chạy nhiều hơn Nam: 5035−5030=505=101 (đoạn đường)
Vậy Việt chạy nhiều hơn Nam 101 đoạn đường — chọn đáp án C, khớp hai cách trên.
Nhận xét. Quy đồng bằng tích hai mẫu số luôn làm được nhưng cho số lớn hơn, phải rút gọn thêm một bước.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: quy đồng về mẫu số chung nhỏ nhất rồi trừ tử số, số nhỏ nên tính nhanh và khó nhầm hơn Cách 3.
Đáp số.Đáp án đúng là C: Việt chạy nhiều hơn Nam 101 đoạn đường.
Sai lầm thường gặp.Thấy Việt chạy được phân số có mẫu lớn hơn (107 so với 53) rồi vội chọn theo phương án B với số 104 mà không quy đồng để so sánh — mẫu số lớn hơn không có nghĩa là phân số đó lớn hơn khi chưa cùng mẫu.
🚀 Mở rộng.Nếu sau một phút Nam chạy được 32 đoạn đường, Việt chạy được 107 đoạn đường thì ai chạy nhiều hơn, hơn nhau bao nhiêu phần đoạn đường?
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 16
Bài 4 · Luyện tập 1 · Bài 4★★Trang 17— Tìm phân số chỉ phần còn lại khi biết các phần đã cho, coi toàn bộ là 1 đơn vị
Luyện tập 1 — Bài 4 (trang 17). Thư viện của Trường Tiểu học Nguyễn Du có 32 số sách là sách giáo khoa, 92 số sách là sách tham khảo, còn lại là truyện thiếu nhi và tạp chí. Tìm phân số chỉ số truyện thiếu nhi và tạp chí trong thư viện của trường đó.
Kiến thức cần nhớ
Coi toàn bộ số lượng là 1 đơn vị (viết dưới dạng phân số 99, 33,... tuỳ mẫu số cần dùng).
Muốn tìm phần còn lại khi biết các phần đã cho, ta lấy 1 trừ đi tổng các phần đã biết.
Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số rồi cộng hai tử số.
🧠 Phân tích tư duy
Toàn bộ số sách trong thư viện được coi là 1 đơn vị; đề đã cho hai phần theo phân số (sách giáo khoa và sách tham khảo), phần còn lại (truyện thiếu nhi và tạp chí) chính là 1 trừ đi tổng hai phần đã biết. Bẫy là 32 và 92 khác mẫu số, phải quy đồng trước khi cộng, không được cộng thẳng tử số với tử số.
1Cách 1. Cộng hai phần đã biết rồi lấy 1 trừ đi
Định hướng. Coi cả thư viện là 1 đơn vị; cộng hai phần đã biết lại rồi lấy 1 trừ đi tổng đó, được phần còn lại.
Tóm tắt Cả thư viện: 1 (toàn bộ số sách) Sách giáo khoa: 32 số sách Sách tham khảo: 92 số sách Truyện thiếu nhi và tạp chí: ? số sách
Bài giải Số sách giáo khoa và sách tham khảo chiếm số phần là: 32+92=96+92=98 (số sách) Số truyện thiếu nhi và tạp chí chiếm số phần là: 1−98=99−98=91 (số sách) Đáp số: 91 số sách.
Vậy phân số chỉ số truyện thiếu nhi và tạp chí là 91 số sách.
2Cách 2. Trừ dần từng phần đã biết ra khỏi cả thư viện
Định hướng. Coi cả thư viện là 1 đơn vị, trừ lần lượt từng phần đã biết (sách giáo khoa, rồi sách tham khảo) ra khỏi 1, phần còn lại sau hai lần trừ chính là phần cần tìm.
Sau khi trừ sách giáo khoa, phần còn lại là: 1−32=33−32=31 (số sách) Trừ tiếp phần sách tham khảo: 31−92=93−92=91 (số sách)
Vậy số truyện thiếu nhi và tạp chí chiếm 91 số sách, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Chia thư viện thành 9 phần bằng nhau rồi đếm phần còn lại
Định hướng. Chia cả thư viện thành 9 phần bằng nhau; đổi 32 ra 96 nghĩa là sách giáo khoa chiếm 6 phần, sách tham khảo chiếm 2 phần, đếm trực tiếp trên 9 phần đó để tìm số phần còn lại.
Chia cả thư viện thành 9 phần bằng nhau. Sách giáo khoa chiếm 32=96, tức 6 phần Sách tham khảo chiếm 92, tức 2 phần Số phần đã dùng: 6+2=8 (phần) Số phần còn lại: 9−8=1 (phần), tức 91 số sách
Vậy truyện thiếu nhi và tạp chí chiếm 91 số sách — cả ba cách đều cho cùng đáp số.
Nhận xét. Cách 3 (đếm phần trên 9 phần bằng nhau) trực quan như đang nhìn sơ đồ, dễ hình dung nhất khi có hình vẽ minh hoạ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: cộng hai phần đã biết rồi lấy 1 trừ đi tổng đó, chỉ một phép cộng và một phép trừ, ít bước nhất.
Đáp số.Phân số chỉ số truyện thiếu nhi và tạp chí là 91 số sách.
Sai lầm thường gặp.Cộng nhầm 32+92 bằng cách cộng thẳng tử với tử, mẫu với mẫu được 124=31 — sai vì hai phân số khác mẫu số phải quy đồng trước khi cộng, kết quả đúng là 98.
🚀 Mở rộng.Nếu thư viện có thêm 181 số sách là sách tranh (trích từ phần truyện thiếu nhi và tạp chí), hỏi lúc này truyện thiếu nhi và tạp chí còn lại bao nhiêu phần số sách?
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 17
Bài 5 · Luyện tập 2 · Bài 1★Trang 17— Nhân, chia phân số; nhân, chia phân số với số tự nhiên
Luyện tập 2 — Bài 1 (trang 17). Tính. a) 85×158 b) 712:78 c) 6×97 d) 524:4
Kiến thức cần nhớ
Muốn nhân hai phân số, ta nhân tử số với tử số, nhân mẫu số với mẫu số.
Muốn chia một phân số cho một phân số, ta nhân phân số bị chia với phân số đảo ngược của phân số chia.
Có thể rút gọn tử số của phân số này với mẫu số của phân số kia trước khi nhân để số nhỏ hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phép tính gồm đủ nhân và chia phân số, có cả trường hợp nhân, chia với số tự nhiên (câu c, d). Dấu hiệu để làm nhanh là nhìn xem tử số của phân số này có thừa số chung với mẫu số của phân số kia hay không để rút gọn trước khi nhân.
1Cách 1. Theo đúng quy tắc rồi rút gọn kết quả
Định hướng. Nhân tử số với tử số, mẫu số với mẫu số (phép nhân); nhân với phân số đảo ngược (phép chia); sau đó rút gọn kết quả về dạng tối giản.
a) 85×158=8×155×8=12040=31 b) 712:78=712×87=5684=23 c) 6×97=16×97=942=314 d) 524:4=524×41=2024=56
Vậy a) 31; b) 23; c) 314; d) 56.
2Cách 2. Rút gọn TRƯỚC khi nhân (rút gọn chéo)
Định hướng. Trước khi nhân tử với tử, mẫu với mẫu, tìm thừa số chung giữa tử số của phân số này với mẫu số của phân số kia để rút gọn ngay, số sẽ nhỏ đi rất nhiều.
a) 85×158: rút gọn 8 với 8, rút gọn 5 với 15 (còn 1 và 3): =11×31=31 b) 712×87: rút gọn 7 với 7, rút gọn 12 với 8 (còn 3 và 2): =13×21=23 c) 16×97: rút gọn 6 với 9 (còn 2 và 3): =12×37=314 d) 524×41: rút gọn 24 với 4 (còn 6 và 1): =56×11=56
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1, nhưng số nhân ra nhỏ hơn hẳn.
3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược
Định hướng. Phép nhân thử lại bằng phép chia, phép chia thử lại bằng phép nhân — lấy kết quả làm phép tính ngược với một thừa số để kiểm tra ra thừa số còn lại.
a) Thử lại: 31:158=31×815=2415=85, đúng bằng thừa số đầu b) Thử lại: 23×78=1424=712, đúng bằng số bị chia c) Thử lại: 314:6=314×61=1814=97, đúng bằng phân số ban đầu d) Thử lại: 56×4=524, đúng bằng số bị chia
Vậy cả bốn kết quả đều được kiểm chứng đúng như Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Rút gọn trước khi nhân (Cách 2) luôn cho cùng kết quả với nhân rồi rút gọn sau (Cách 1), nhưng số nhân nhỏ hơn nên khó nhầm hơn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: rút gọn ngay trước khi nhân giúp con số nhỏ hẳn đi, nhân nhẩm được luôn, tránh nhân ra số lớn rồi mới rút gọn dễ sai.
Đáp số.a) 31; b) 23; c) 314; d) 56.
Sai lầm thường gặp.Câu b) hay quên đổi phép chia thành phép nhân với phân số đảo ngược, cứ lấy tử chia tử, mẫu chia mẫu rồi ghép kết quả — không đúng quy tắc, phải nhân với 87 mới ra 23.
🚀 Mở rộng.Thử tính 109×1825 bằng cách rút gọn trước khi nhân như Cách 2, xem rút gọn được mấy lần.
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 17
Bài 6 · Luyện tập 2 · Bài 2★★Trang 17— Tìm cạnh hình vuông biết chu vi, rồi tính diện tích (kết quả là phân số)
Luyện tập 2 — Bài 2 (trang 17). Tìm phân số thích hợp. Để trang trí tấm biển quảng cáo có dạng hình vuông, người ta gắn sợi dây đèn một vòng xung quanh tấm biển đó. Biết độ dài sợi dây đèn là 18 m thì vừa đủ để gắn. a) Độ dài cạnh của tấm biển quảng cáo đó là ? m. b) Diện tích của tấm biển quảng cáo đó là ? m².
Kiến thức cần nhớ
Chu vi hình vuông bằng 4 lần độ dài cạnh: P=a×4; muốn tìm cạnh ta lấy chu vi chia cho 4.
Diện tích hình vuông bằng cạnh nhân cạnh: S=a×a.
Khi chu vi không chia hết cho 4, cạnh của hình vuông là một phân số.
🧠 Phân tích tư duy
Sợi dây đèn gắn đúng một vòng quanh biển chính là chu vi hình vuông, nên 18 m là chu vi chứ không phải cạnh. Cạnh hình vuông bằng chu vi chia cho 4; vì 18 không chia hết cho 4 nên cạnh là một phân số — đây là điểm khác với các bài chu vi thông thường ở lớp 4.
1Cách 1. Tìm cạnh bằng chu vi chia 4, rồi tính diện tích
Định hướng. Chu vi hình vuông bằng 4 lần cạnh, nên cạnh bằng chu vi chia cho 4; diện tích hình vuông bằng cạnh nhân cạnh.
Tóm tắt Hình vuông có chu vi: 18 m Độ dài cạnh: ? m Diện tích: ? m²
Bài giải Độ dài cạnh của tấm biển quảng cáo là: 18:4=418=29 (m) Diện tích của tấm biển quảng cáo là: 29×29=481 (m²) Đáp số: a) 29 m; b) 481 m².
Vậy a) cạnh dài 29 m; b) diện tích là 481 m².
2Cách 2. Chia đôi liên tiếp hai lần để tìm cạnh
Định hướng. Bốn cạnh bằng nhau nên chia đôi sợi dây 18 m được độ dài của hai cạnh, chia đôi tiếp một lần nữa được độ dài của một cạnh — không cần chia thẳng cho 4 ngay từ đầu.
Chia đôi 18 m được độ dài của 2 cạnh: 18:2=9 (m) Chia đôi tiếp 9 m được độ dài của 1 cạnh: 9:2=29 (m) Diện tích của tấm biển quảng cáo: 29×29=481 (m²)
Vậy cạnh dài 29 m, diện tích 481 m² — khớp với Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng phép nhân ngược
Định hướng. Sau khi tìm được cạnh, nhân cạnh với 4 để kiểm tra có ra đúng chu vi 18 m hay không; đổi cạnh ra số thập phân để ước lượng lại diện tích.
Thử lại cạnh: 29×4=236=18 (m), đúng bằng chu vi đã cho Diện tích: 29×29=481 (m²) Đổi ra số thập phân để ước lượng: 29=4,5 (m); 4,5×4,5=20,25 (m²), đúng bằng 481 (m²) vì 481=20,25
Vậy cả hai kết quả cạnh 29 m và diện tích 481 m² đều được kiểm chứng đúng.
Nhận xét. Đổi ra số thập phân chỉ nên dùng để kiểm tra lại, bài giải chính vẫn phải viết bằng phân số như đề yêu cầu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: lấy chu vi chia thẳng cho 4 rồi tính diện tích, ít bước tính nhất.
Đáp số.a) Cạnh dài 29 m; b) Diện tích là 481 m².
Sai lầm thường gặp.Nhầm ngay 18 m là độ dài cạnh vì đọc lướt đề, quên rằng sợi dây quấn 'một vòng xung quanh' chính là chu vi chứ không phải một cạnh, nên tính luôn diện tích 18×18 là sai hoàn toàn.
🚀 Mở rộng.Nếu sợi dây đèn dài 22 m và biển quảng cáo vẫn có dạng hình vuông, hãy tìm cạnh và diện tích của biển quảng cáo đó.
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 17
Bài 7 · Luyện tập 2 · Bài 3★★Trang 17— Tính giá trị biểu thức có nhân, chia phân số liên tiếp và có dấu ngoặc
Luyện tập 2 — Bài 3 (trang 17). Tính giá trị của biểu thức. a) 109×65:3 b) 411:(1411×7)
Kiến thức cần nhớ
Biểu thức chỉ có nhân và chia thì tính lần lượt từ trái sang phải.
Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước.
Muốn chia cho một tích, có thể nhân với các phân số đảo ngược của từng thừa số trong tích.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) chỉ có nhân và chia nối tiếp nên tính lần lượt từ trái sang phải; câu b) có ngoặc nên phải tính trong ngoặc trước. Bẫy của câu a) là nhiều bạn thực hiện phép chia cho 3 trước phép nhân dù nhân đứng trước, trong khi nhân và chia có cùng thứ tự ưu tiên nên phải làm từ trái sang phải.
1Cách 1. Tính lần lượt từ trái sang phải; trong ngoặc trước
Định hướng. Câu a) chỉ có nhân, chia nên tính lần lượt từ trái sang phải; câu b) có ngoặc nên tính trong ngoặc trước.
a) 109×65=6045=43 43:3=43×31=123=41
b) 1411×7=1477=211 411:211=411×112=4422=21
Vậy a) 41; b) 21.
2Cách 2. Đổi hết phép chia thành phép nhân rồi rút gọn chéo trong một dòng
Định hướng. Đổi mọi phép chia thành phép nhân với phân số đảo ngược trước, sau đó rút gọn tử số với mẫu số ngay trong một dòng tính thay vì tính từng bước riêng.
a) 109×65×31: rút gọn 9 với 6 (còn 3 và 2), rút gọn 5 với 10 (còn 1 và 2): =23×21×31=41
b) 411:(1411×7)=411×11×714: rút gọn 11 với 11, rút gọn 14 với 7 (còn 2 và 1): =41×12=42=21
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: a) 41; b) 21.
3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược
Định hướng. Lấy kết quả nhân, chia ngược lại với các thừa số đã cho để kiểm tra ra đúng số ban đầu.
a) Thử lại: 41×3=43; 43:65=43×56=2018=109, đúng bằng phân số đầu tiên b) Thử lại: 1411×7=211; 21×211=411, đúng bằng số bị chia
Vậy cả hai kết quả a) 41 và b) 21 đều được kiểm chứng đúng.
Nhận xét. Câu b) nếu quên tính trong ngoặc trước mà chia 411 cho 1411 ngay rồi mới nhân 7 sẽ ra kết quả khác hẳn — luôn phải làm trong ngoặc trước.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: đổi hết phép chia thành phép nhân rồi rút gọn chéo ngay trong một dòng, tránh phải nhân ra số lớn.
Đáp số.a) 41; b) 21.
Sai lầm thường gặp.Câu b) tính nhầm 411:1411 trước rồi mới nhân với 7, bỏ qua việc trong ngoặc phải tính trước — làm sai thứ tự khiến kết quả không còn là 21.
🚀 Mở rộng.Thử tính 815:(125×6) bằng Cách 2, xem rút gọn được những cặp số nào.
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 17
Bài 8 · Luyện tập 2 · Bài 4★★★Trang 18— Tính diện tích hình chữ nhật rồi chia đều thành các phần bằng nhau
Luyện tập 2 — Bài 4 (trang 18). Một tấm kính dạng hình chữ nhật có chiều dài 25 m, chiều rộng 34 m. Chú Hoà chia tấm kính đó thành 3 phần bằng nhau (như hình vẽ) để làm mặt bàn. Tính diện tích mỗi phần tấm kính làm mặt bàn.
Kiến thức cần nhớ
Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng: S=a×b.
Khi chia một hình thành các phần bằng nhau, diện tích mỗi phần bằng diện tích cả hình chia cho số phần.
Có thể chia một trong hai kích thước (dài hoặc rộng) cho số phần trước, miễn là chia đúng theo chiều mà hình đã được cắt.
🧠 Phân tích tư duy
Muốn biết diện tích MỖI PHẦN, trước hết phải tính diện tích CẢ tấm kính bằng công thức dài nhân rộng, rồi mới chia đều cho 3 phần bằng nhau. Bẫy hay gặp là chia luôn cả hai kích thước (dài và rộng) cho 3 rồi tính diện tích — làm vậy sẽ ra một phần tí hon chỉ bằng 91 diện tích cả tấm kính chứ không phải 31.
1Cách 1. Tính diện tích cả tấm kính trước, rồi chia cho 3
Định hướng. Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng; ba phần bằng nhau nên diện tích mỗi phần bằng diện tích cả tấm kính chia cho 3.
Tóm tắt Chiều dài tấm kính: 25 m Chiều rộng tấm kính: 34 m Chia thành 3 phần bằng nhau Diện tích mỗi phần: ? m²
Bài giải Diện tích cả tấm kính là: 25×34=620=310 (m²) Diện tích mỗi phần tấm kính làm mặt bàn là: 310:3=310×31=910 (m²) Đáp số: 910 m².
Vậy diện tích mỗi phần tấm kính làm mặt bàn là 910 m².
2Cách 2. Chia chiều dài cho 3 trước (theo đúng chiều hình đã cắt), rồi tính diện tích
Định hướng. Quan sát hình vẽ: tấm kính chia thành 3 cột bằng nhau theo CHIỀU DÀI, chiều rộng mỗi phần vẫn giữ nguyên. Tìm chiều dài của mỗi phần trước, rồi nhân với chiều rộng để ra diện tích một phần.
Chiều dài của mỗi phần là: 25:3=25×31=65 (m) Diện tích mỗi phần tấm kính là: 65×34=1820=910 (m²)
Vậy diện tích mỗi phần là 910 m², khớp với Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng cách cộng diện tích ba phần
Định hướng. Ba phần bằng nhau nên cộng diện tích ba phần lại phải đúng bằng diện tích cả tấm kính — dùng phép cộng để kiểm tra kết quả chia.
Diện tích ba phần cộng lại: 910+910+910=930=310 (m²) Diện tích cả tấm kính đã tính ở Cách 1 là 310 m², đúng khớp với tổng ba phần
Vậy diện tích mỗi phần 910 m² là đúng, đã được kiểm chứng bằng phép cộng ngược.
Nhận xét. Cách 2 (chia chiều dài trước) cũng ra cùng kết quả với Cách 1 (chia diện tích) vì kết quả không đổi dù chia trước hay nhân trước.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tính diện tích cả tấm kính rồi chia 3, không cần quan tâm hình chia theo chiều nào nên ít nhầm hơn Cách 2.
Đáp số.Diện tích mỗi phần tấm kính làm mặt bàn là 910 m².
Sai lầm thường gặp.Chia luôn cả chiều dài lẫn chiều rộng cho 3 rồi nhân lại, tức tính (25:3)×(34:3) — sai vì chỉ MỘT trong hai kích thước bị chia làm 3 phần theo hình vẽ, kích thước còn lại (chiều rộng) vẫn giữ nguyên.
🚀 Mở rộng.Nếu chú Hoà chia tấm kính đó thành 4 phần bằng nhau (theo chiều dài) thay vì 3 phần, diện tích mỗi phần lúc đó là bao nhiêu?
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 18
Bài 9 · Luyện tập 2 · Bài 5★★★Trang 18— Tính bằng cách thuận tiện — nhân nhiều phân số, dùng tính chất giao hoán, kết hợp
Luyện tập 2 — Bài 5 (trang 18). Tính bằng cách thuận tiện. 1110×169×1011×98
Kiến thức cần nhớ
Phép nhân nhiều phân số có tính chất giao hoán và kết hợp: có thể đổi chỗ, nhóm các phân số lại theo thứ tự thuận tiện mà kết quả không đổi.
Một phân số nhân với phân số đảo ngược của chính nó thì luôn bằng 1.
Rút gọn tử số của phân số này với mẫu số của phân số khác trước khi nhân giúp tính nhanh hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phân số nhân với nhau có những cặp tử số-mẫu số giống hệt nhau ở vị trí khác nhau (1110 và 1011; 169 và 98), đây là dấu hiệu để dùng tính chất giao hoán và kết hợp, nhóm hai phân số triệt tiêu nhau lại gần nhau. Đề bài đã ghi rõ 'tính bằng cách thuận tiện' nên tuyệt đối không được nhân thẳng từ trái sang phải — làm vậy vẫn ra đúng kết quả nhưng số sẽ rất lớn và dễ tính sai, đi ngược lại đúng ý đồ của đề.
1Cách 1. Nhân lần lượt từ trái sang phải theo đúng thứ tự đề bài
Định hướng. Nhân lần lượt từng cặp phân số theo đúng thứ tự viết trong đề, rút gọn kết quả sau mỗi lần nhân.
2Cách 2. Dùng tính chất giao hoán, kết hợp, nhóm hai phân số triệt tiêu nhau (cách thuận tiện)
Định hướng. Đổi chỗ và nhóm hai phân số có tử số của phân số này bằng mẫu số của phân số kia lại với nhau, mỗi nhóm triệt tiêu thành 1, việc nhân còn lại rất gọn.
Vậy tính bằng cách thuận tiện cũng cho kết quả 21, khớp với Cách 1 nhưng gọn hơn nhiều.
3Cách 3. Rút gọn TRƯỚC khi nhân (rút gọn chéo cả bốn phân số cùng lúc)
Định hướng. Nhìn cả bốn phân số cùng lúc, rút gọn ngay tử số của phân số này với mẫu số của phân số kia nếu chúng bằng nhau, không cần nhân ra số lớn rồi mới rút gọn.
1110×169×1011×98: rút gọn 10 với 10, rút gọn 11 với 11, rút gọn 9 với 9 Còn lại: 161×18=168=21
Vậy cả ba cách đều cho kết quả 21.
Nhận xét. Cách 3 rút gọn ngay một lượt cả bốn phân số nên nhanh nhất, không cần viết riêng từng cặp ngoặc như Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 3: rút gọn chéo hết một lượt cả bốn phân số rồi mới nhân, nhanh và chắc chắn hơn hẳn Cách 1 (nhân từ trái sang phải ra số rất lớn).
Đáp số.1110×169×1011×98=21.
Sai lầm thường gặp.Không để ý tới cặp phân số triệt tiêu nhau mà cứ nhân lần lượt từ trái sang phải, ra những phân số có tử số và mẫu số rất lớn (như 880495) rồi rút gọn dễ nhầm — nên nhìn cả đề trước khi bắt tay vào tính.
🚀 Mở rộng.Thử tính bằng cách thuận tiện: 97×125×79×512.
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 18
Bài 10 · Luyện tập 3 · Bài 1★★Trang 18— Kiểm tra đúng, sai một phép tính phân số đã làm sẵn (phát hiện lỗi trong bài giải)
Luyện tập 3 — Bài 1 (trang 18). Đ, S? a) 1211−41=128=32 b) 95+34=129=43 c) 103×65=6015=41 d) 815:43=2460=25
Kiến thức cần nhớ
Muốn cộng, trừ hai phân số khác mẫu số phải quy đồng đúng mẫu số chung (thường là bội chung nhỏ nhất của hai mẫu số).
Muốn kiểm tra một phép tính đã cho, nên tính lại độc lập rồi so sánh, không nên tin ngay vào kết quả có sẵn.
Phép cộng, trừ, nhân, chia phân số đều có phép tính ngược để thử lại.
🧠 Phân tích tư duy
Đây không phải bài tính từ đầu mà là bài KIỂM TRA lại một bài giải có sẵn, nên phải tính ĐỘC LẬP từng câu rồi so với kết quả đề đưa ra, không được tin theo quán tính là đúng. Bẫy nằm ở câu b): 95 và 34 có mẫu số chung đúng phải là 9 (vì 3 là ước của 9), nhưng đề lại quy đồng về mẫu số 12 — mẫu số đó không liên quan gì tới 9 và 3.
1Cách 1. Tính lại độc lập vế trái của từng câu, so với kết quả đề cho
Định hướng. Tính lại độc lập vế trái của mỗi câu theo đúng quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân số, rồi so với kết quả đề đưa ra.
a) 1211−41=1211−123=128=32, đúng như đề — Đ b) 95+34=95+912=917, khác với 43 mà đề đưa ra — S c) 103×65=6015=41, đúng như đề — Đ d) 815:43=815×34=2460=25, đúng như đề — Đ
Vậy a) Đ; b) S; c) Đ; d) Đ.
2Cách 2. Soi lại đúng bước quy đồng, biến đổi trung gian mà đề đã viết
Định hướng. Không tính lại từ đầu mà kiểm tra ngay bước biến đổi trung gian đề đã viết (mẫu số dùng để quy đồng, phép nhân chéo) xem có theo đúng quy tắc hay không.
a) 41 quy đồng lên mẫu 12 phải là 123; 1211−123=128 — bước quy đồng đúng, câu a) Đ b) Mẫu số chung đúng của 9 và 3 phải là 9 (vì 3 là ước của 9), không phải 12 — bước quy đồng về mẫu 12 sai ngay từ đầu, câu b) S c) 3×5=15 và 10×6=60 đều đúng phép nhân tử-mẫu, rút gọn 6015=41 đúng, câu c) Đ d) 15×4=60 và 8×3=24 đúng phép nhân chéo khi đổi phép chia thành phép nhân với phân số đảo ngược, rút gọn 2460=25 đúng, câu d) Đ
Vậy a) Đ; b) S; c) Đ; d) Đ — khớp với Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược cho từng câu
Định hướng. Lấy kết quả đề đưa ra làm phép tính ngược với một số hạng, xem có ra đúng số hạng còn lại hay không.
a) Thử: 32+41=128+123=1211, đúng bằng số bị trừ — câu a) Đ b) Thử: 43−95: quy đồng đúng là 3627−3620=367, khác hẳn 34 — câu b) S c) Thử: 41:65=41×56=206=103, đúng bằng thừa số đầu — câu c) Đ d) Thử: 25×43=815, đúng bằng số bị chia — câu d) Đ
Vậy a) Đ; b) S; c) Đ; d) Đ — cả ba cách đều thống nhất.
Nhận xét. Câu b) sai vì mẫu số chung của 9 và 3 phải là 9, không phải 12 — quy đồng sai mẫu thì tử số quy đồng theo cũng sai theo, dẫn tới kết quả sai hẳn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tính lại độc lập vế trái theo đúng quy tắc rồi so với đề, chắc chắn nhất, không phụ thuộc vào việc dò từng bước trung gian như Cách 2.
Đáp số.a) Đ; b) S (kết quả đúng phải là 917); c) Đ; d) Đ.
Sai lầm thường gặp.Thấy có số 12 xuất hiện quen mắt (vì 1211 ở câu a có mẫu 12) rồi tin luôn câu b) cũng đúng mà không kiểm tra lại — mẫu số chung của 95 và 34 phải là 9, kết quả đúng là 917 chứ không phải 43.
🚀 Mở rộng.Sửa lại câu b) cho đúng: 95+34=95+912=917 — hãy thử đổi 917 ra hỗn số xem bằng bao nhiêu.
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 18
Bài 11 · Luyện tập 3 · Bài 2★★★Trang 18— Tính giá trị biểu thức có ngoặc và có nhân, chia, cộng phối hợp
Luyện tập 3 — Bài 2 (trang 18). Tính giá trị của biểu thức. a) 79×(97−32) b) 2420+410:3
Kiến thức cần nhớ
Trong biểu thức có ngoặc, luôn tính trong ngoặc trước tiên, bất kể phép tính bên ngoài là gì.
Khi không có ngoặc, thứ tự thực hiện là: nhân và chia trước, cộng và trừ sau.
Rút gọn phân số về dạng tối giản trước khi tính giúp các bước sau nhẹ hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) phải tính trong ngoặc trước dù phép nhân thường được nghĩ tới trước — có ngoặc là luật cao nhất. Câu b) không có ngoặc nên chia thực hiện trước cộng vì chia có cùng thứ tự ưu tiên với nhân, đứng trước phép cộng.
1Cách 1. Trong ngoặc trước; ngoài ngoặc nhân, chia trước cộng, trừ sau
Định hướng. Câu a) có ngoặc nên tính trong ngoặc trước rồi mới nhân; câu b) không có ngoặc nên chia trước, cộng sau.
a) 97−32=97−96=91 79×91=639=71
b) 410:3=410×31=1210=65 2420+65=65+65=610=35
Vậy a) 71; b) 35.
2Cách 2. Rút gọn phân số ngay từ đầu trước khi tính
Định hướng. Rút gọn những phân số chưa tối giản ngay từ đầu để số nhỏ đi, việc tính trong ngoặc và ngoài ngoặc đều nhẹ hơn.
a) 97−32=97−96=91; rút gọn chéo khi nhân: 79×91=71×11=71
b) Rút gọn 2420=65 trước; 410:3=25×31=65 (đã rút gọn 410 thành 25 trước khi nhân); 65+65=610=35
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: a) 71; b) 35.
3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược
Định hướng. Thử lại từng bước bằng phép tính ngược để chắc chắn kết quả cuối cùng không sai.
a) Thử lại: 71:79=71×97=637=91, đúng bằng kết quả trong ngoặc b) Thử lại: 35−2420=35−65=610−65=65, đúng bằng 410:3 đã tính
Vậy cả hai kết quả a) 71 và b) 35 đều được kiểm chứng đúng.
Nhận xét. Câu b) nếu cộng 2420 với 410 trước rồi mới chia cho 3 sẽ ra kết quả khác — phải chia trước vì chia đứng trước phép cộng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: rút gọn phân số ngay từ đầu, số nhỏ đi nên tính trong ngoặc và ngoài ngoặc đều nhẹ nhàng, khó sai hơn Cách 1.
Đáp số.a) 71; b) 35.
Sai lầm thường gặp.Câu b) cộng 2420 với 410 trước (đọc từ trái sang phải luôn) rồi mới chia tổng đó cho 3 — sai thứ tự, vì phép chia đứng trước phép cộng nên phải chia 410 cho 3 trước.
🚀 Mở rộng.Thử tính 65×(109−52) và so sánh cách làm với câu a) của bài này.
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 18
Bài 12 · Luyện tập 3 · Bài 3★★Trang 19— Tìm giá trị phân số của một số cho trước, rồi tính tổng (bài toán có lời văn)
Luyện tập 3 — Bài 3 (trang 19). Hưởng ứng phong trào quyên góp sách vào thư viện trường học, lớp 5A quyên góp được 96 quyển sách, lớp 5B quyên góp được số quyển sách bằng 87 số quyển sách của lớp 5A. Hỏi cả lớp 5A và lớp 5B quyên góp được bao nhiêu quyển sách?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm nm của một số đã biết, ta lấy số đó nhân với nm.
Muốn rút về đơn vị, ta chia đại lượng đã biết cho số phần tương ứng để tìm giá trị 1 phần, rồi nhân với số phần cần tìm.
Coi số lượng đã biết là 1 đơn vị (viết bằng phân số có tử số bằng mẫu số) giúp gộp các bước tính thành một phép nhân.
🧠 Phân tích tư duy
Số sách lớp 5B được tính THEO số sách của lớp 5A (bằng 87 số của 5A) chứ không phải một số độc lập, nên phải tìm số sách của 5B trước rồi mới cộng với 96 để ra tổng. Có thể tưởng tượng 96 quyển của lớp 5A chia thành 8 phần bằng nhau, lớp 5B có 7 phần như vậy.
1Cách 1. Tìm giá trị phân số của một số rồi cộng
Định hướng. Muốn tìm 87 của 96, ta lấy 96 nhân với 87; sau đó cộng số sách của hai lớp lại được tổng cần tìm.
Tóm tắt Lớp 5A quyên góp: 96 quyển sách Lớp 5B quyên góp: bằng 87 số quyển sách của lớp 5A Cả hai lớp quyên góp: ? quyển sách
Bài giải Số quyển sách lớp 5B quyên góp được là: 96×87=8672=84 (quyển) Số quyển sách cả hai lớp 5A và 5B quyên góp được là: 96+84=180 (quyển) Đáp số: 180 quyển sách.
Vậy cả hai lớp 5A và 5B quyên góp được 180 quyển sách.
2Cách 2. Rút về đơn vị (chia 96 quyển thành 8 phần bằng nhau)
Định hướng. Coi 96 quyển sách của lớp 5A là 8 phần bằng nhau; lớp 5B có 7 phần như vậy. Tìm giá trị 1 phần trước, rồi tính số sách của lớp 5B và tổng số sách hai lớp.
Giá trị 1 phần (khi chia 96 quyển thành 8 phần bằng nhau) là: 96:8=12 (quyển) Số quyển sách lớp 5B quyên góp được (7 phần) là: 12×7=84 (quyển) Số quyển sách cả hai lớp quyên góp được là: 96+84=180 (quyển)
Vậy cả hai lớp quyên góp được 180 quyển sách, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Tính tổng bằng một phép nhân duy nhất
Định hướng. Coi lớp 5A là 88 và lớp 5B là 87 số sách của 5A, nên tổng số sách hai lớp bằng 88+87=815 số sách của lớp 5A — chỉ cần một phép nhân là ra tổng, không cần tính riêng số sách lớp 5B.
Tổng số sách hai lớp bằng số phần: 88+87=815 (số sách lớp 5A) Tổng số sách hai lớp quyên góp được là: 96×815=81440=180 (quyển)
Vậy cả hai lớp quyên góp được 180 quyển sách, khớp với hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 nhanh nhất vì gộp cả hai bước (tìm số sách 5B rồi cộng) thành một phép nhân duy nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tìm số sách lớp 5B trước bằng phép nhân với 87, rồi cộng với 96 — dễ hình dung và ít khả năng nhầm phân số hơn Cách 3.
Đáp số.Cả hai lớp 5A và 5B quyên góp được 180 quyển sách.
Sai lầm thường gặp.Tính nhầm số sách lớp 5B bằng cách lấy 96:7×8 (làm ngược tử số và mẫu số của 87) thay vì 96×87, dẫn tới kết quả sai hẳn so với 84 quyển.
🚀 Mở rộng.Nếu lớp 5B quyên góp được số sách bằng 87 số sách của lớp 5A và lớp 5C quyên góp bằng 65 số sách của lớp 5A, hỏi cả ba lớp quyên góp được bao nhiêu quyển sách?
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 19
Bài 13 · Luyện tập 3 · Bài 4★★★Trang 19— Tính bằng cách thuận tiện — dùng tính chất một số nhân với một tổng
Luyện tập 3 — Bài 4 (trang 19). Tính bằng cách thuận tiện. 65×73+73×67
Kiến thức cần nhớ
Tính chất một số nhân với một tổng: a×b+a×c=a×(b+c).
Áp dụng tính chất trên theo chiều ngược lại (đặt thừa số chung ra ngoài) giúp tính nhanh khi hai tích có chung một thừa số.
Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số và giữ nguyên mẫu số.
🧠 Phân tích tư duy
Hai số hạng của tổng đều có chung thừa số 73, đây là dấu hiệu để dùng tính chất một số nhân với một tổng (đặt thừa số chung ra ngoài) thay vì nhân riêng từng số hạng rồi mới cộng. Đặt thừa số chung ra ngoài giúp hai số còn lại (65 và 67) cộng được ngay vì đã cùng mẫu số 6, tránh phải quy đồng mẫu số lớn hơn (mẫu 14) như khi nhân riêng rồi mới cộng.
1Cách 1. Nhân riêng từng số hạng rồi cộng lại
Định hướng. Tính riêng từng tích theo đúng thứ tự đề bài, rồi quy đồng mẫu số để cộng hai kết quả lại.
2Cách 2. Đặt thừa số chung 73 ra ngoài (cách thuận tiện)
Định hướng. Hai số hạng cùng có thừa số 73, đặt thừa số đó ra ngoài dấu ngoặc rồi cộng hai thừa số còn lại trước, cuối cùng mới nhân một lần.
65×73+73×67=73×(65+67) =73×612=73×2=76
Vậy tính bằng cách thuận tiện cũng cho kết quả 76, khớp với Cách 1 nhưng gọn hơn nhiều.
3Cách 3. Thử lại bằng phép trừ ngược
Định hướng. Lấy kết quả trừ đi một trong hai số hạng đã tính ở Cách 1, phải ra đúng số hạng còn lại.
Thử lại: 76−21=1412−147=145, đúng bằng 65×73 đã tính ở Cách 1 Thử lại: 76−145=1412−145=147=21, đúng bằng 73×67 đã tính ở Cách 1
Vậy kết quả 76 được kiểm chứng đúng bằng cả hai phép trừ ngược.
Nhận xét. Cách 2 chỉ cần một phép cộng phân số cùng mẫu (mẫu 6) và một phép nhân, nhanh hơn hẳn Cách 1 phải quy đồng mẫu 14 ở bước cộng cuối.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: đặt thừa số chung 73 ra ngoài rồi cộng hai thừa số còn lại (cùng mẫu số 6, không cần quy đồng), chỉ một phép nhân cuối cùng.
Đáp số.65×73+73×67=76.
Sai lầm thường gặp.Không nhận ra 73 là thừa số chung của cả hai tích, cứ nhân riêng từng tích rồi quy đồng mẫu số 14 để cộng — làm đúng nhưng mất nhiều bước hơn hẳn cách đặt thừa số chung.
🚀 Mở rộng.Thử tính bằng cách thuận tiện: 92×115+92×116 bằng cách đặt thừa số chung như Cách 2.
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 19
Bài 14 · Luyện tập 3 · Bài 5★★★Trang 19— Bài toán thực hành gấp phân số của một đoạn thẳng — tìm phân số cần lấy
Luyện tập 3 — Bài 5 (trang 19). Đố em! Mai ơi! Từ băng giấy dài 32 m, làm thế nào lấy được đoạn băng giấy dài 21 m mà không dùng thước đo nhỉ? — Làm thế nào nhỉ? Em hãy cùng Mai tìm cách giúp Nam.
Kiến thức cần nhớ
Gấp đôi liên tiếp một băng giấy sẽ chia băng giấy đó thành các phần bằng nhau (gấp 1 lần: 2 phần; gấp 2 lần: 4 phần) mà không cần thước đo.
Muốn biết một phân số bằng mấy phần của một phân số khác, ta lấy phân số thứ nhất chia cho phân số thứ hai.
Có thể làm ngược từ phần dư để tìm ra phần cần lấy: phần cần lấy cộng phần bỏ đi bằng cả băng giấy.
🧠 Phân tích tư duy
Không được dùng thước đo nghĩa là chỉ được GẤP băng giấy (chia đôi bằng cách gấp) chứ không đo số đo cụ thể. Muốn biết phải lấy bao nhiêu PHẦN của băng giấy 32 m để được 21 m, ta tìm tỉ số giữa 21 và 32: đó chính là số phần cần gấp và cần lấy.
1Cách 1. Tìm tỉ số, gấp đôi liên tiếp 2 lần để chia thành 4 phần bằng nhau rồi lấy đúng số phần
Định hướng. Tìm xem 21 m bằng mấy phần của 32 m bằng phép chia hai phân số; số đó cho biết cần chia băng giấy thành bao nhiêu phần bằng nhau và lấy mấy phần.
21:32=21×23=43 Vậy 21 m bằng 43 băng giấy 32 m Gấp đôi băng giấy hai lần liên tiếp để chia thành 4 phần bằng nhau, rồi lấy 3 phần liền nhau (bỏ lại 1 phần) Mỗi phần dài: 32:4=61 (m); ba phần dài: 3×61=21 (m)
Vậy gấp đôi băng giấy hai lần để được 4 phần bằng nhau, lấy 3 phần liền nhau là được đúng đoạn dài 21 m.
2Cách 2. Gấp đôi liên tiếp rồi ghép nối hai đoạn gấp được
Định hướng. Gấp đôi băng giấy từng bước một và ghép nối các đoạn gấp được cho tới khi vừa đủ 21 m, không cần tìm tỉ số ngay từ đầu.
Gấp đôi băng giấy một lần: được đoạn dài 32:2=31 (m) Gấp đôi tiếp đoạn đó một lần nữa: được đoạn ngắn hơn dài 31:2=61 (m) Ghép nối đoạn 31 m với đoạn 61 m: 31+61=62+61=63=21 (m)
Vậy ghép đoạn 31 m (gấp đôi 1 lần) với đoạn 61 m (gấp đôi thêm 1 lần nữa) cũng được đúng 21 m.
3Cách 3. Làm ngược từ phần dư: cắt bỏ đúng 1 trong 4 phần bằng nhau
Định hướng. Tính trước phần CÒN THỪA nếu đã lấy đủ 21 m từ băng giấy 32 m, rồi làm ngược lại: gấp để tìm và cắt bỏ đúng phần thừa đó.
Phần còn thừa (nếu đã lấy đủ 21 m) là: 32−21=64−63=61 (m) Gấp đôi băng giấy hai lần liên tiếp để chia thành 4 phần bằng nhau, mỗi phần dài 61 m — đúng bằng phần thừa vừa tính Cắt bỏ đúng 1 phần (61 m), phần còn lại (3 phần) chính là đoạn cần lấy
Vậy chỉ cần cắt bỏ đúng 1 trong 4 phần bằng nhau, phần còn lại dài 21 m — khớp với hai cách trên.
Nhận xét. Ba cách đều dẫn tới cùng một thao tác gấp đôi hai lần liên tiếp, chỉ khác nhau ở cách lập luận để tìm ra số phần cần lấy hay cần bỏ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1: tìm tỉ số 21:32=43 rồi gấp đôi hai lần lấy 3 phần, suy luận ngắn gọn và dễ thao tác nhất bằng tay.
Đáp số.Gấp đôi băng giấy hai lần liên tiếp để chia thành 4 phần bằng nhau (mỗi phần dài 61 m), rồi lấy 3 phần liền nhau, được đúng đoạn dài 21 m.
Sai lầm thường gặp.Nghĩ rằng chỉ cần gấp đôi băng giấy một lần là xong vì thấy 21 có mẫu số 2, nhưng gấp đôi một lần chỉ được đoạn 31 m (một nửa của 32 m) chứ không phải 21 m — phải gấp thêm một lần nữa và lấy đúng 3 trong 4 phần.
🚀 Mở rộng.Cũng với băng giấy dài 32 m, làm thế nào để lấy được đoạn dài 41 m mà không dùng thước đo?
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 19
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SGK: https://loigiaihay.com/giai-toan-lop-5-bai-5-on-tap-cac-phep-tinh-voi-phan-so-ket-noi-tri-thuc-a155771.html · https://vietjack.com/toan-5-kn/bai-5-on-tap-cac-phep-tinh-voi-phan-so.jsp