Chủ đề 1. Ôn tập và bổ sung

Bài 9. Luyện tập chung

SGK Toán 5 — Kết nối tri thức, tập 1 · 12 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Luyện tập 1 · Bài 1★★Trang 29Trắc nghiệm: hàng số, so sánh số tự nhiên, so sánh phân số, đổi hỗn số
Luyện tập 1 · Bài 1 (trang 29). Chọn câu trả lời đúng.
a) Giá trị của chữ số 6 trong số 960 730 là:
A. 60 B. 600 C. 6 000 D. 60 000
b) Số lớn nhất trong các số 109 989; 105 789; 110 200; 99 000 là:
A. 109 989 B. 105 789 C. 110 200 D. 99 000
c) Phân số bé nhất trong các phân số , , , là:
A. B. C. D.
d) Phân số viết ở dạng hỗn số là:
A. B. C. D.
Kiến thức cần nhớ
  • Giá trị của một chữ số trong số tự nhiên bằng chữ số đó nhân với giá trị của hàng nó đang đứng.
  • So sánh số tự nhiên: số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn; nếu bằng số chữ số thì so sánh lần lượt từng hàng từ trái sang phải.
  • So sánh phân số khác mẫu số bằng cách quy đồng mẫu số rồi so sánh tử số.
  • Phân số có tử số lớn hơn mẫu số đổi được thành hỗn số: lấy tử số chia cho mẫu số, thương là phần nguyên, số dư là tử số của phần phân số, mẫu số giữ nguyên.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn ý a, b, c, d là bốn dạng trắc nghiệm khác nhau nhưng đều rơi vào các kiến thức đã ôn ở đầu năm lớp 5: hàng và giá trị theo hàng, so sánh số tự nhiên, so sánh phân số, đổi phân số ra hỗn số. Với dạng trắc nghiệm, cách an toàn nhất là tính ra kết quả đúng trước rồi mới đối chiếu bốn phương án, tránh nhìn đáp án suy ngược dễ nhầm. Bẫy của đề là ý c): tuy có mẫu số lớn nhất nhưng lại là phân số lớn nhất (gần bằng 1), dễ nhầm là bé nhất nếu chỉ nhìn mẫu số.
1Cách 1. Tính trực tiếp theo đúng quy tắc rồi đối chiếu đáp án

Định hướng. Với mỗi ý, tính hoặc xác định thẳng kết quả đúng theo kiến thức đã học rồi mới so với bốn phương án đã cho.

a) Chữ số 6 trong 960 730 đứng ở hàng chục nghìn, giá trị là
b) Cả bốn số đều bắt đầu bằng chữ số hàng cao; so hàng trăm nghìn: 109 989, 105 789, 110 200 đều có hàng trăm nghìn là 1, còn 99 000 chỉ có 5 chữ số nên bé nhất; trong ba số còn lại, hàng chục nghìn của 110 200 là 1 còn hai số kia là 0, nên 110 200 lớn nhất
c) Quy đồng mẫu số chung là 36: giữ nguyên, , , ; so sánh tử số nên bé nhất
d) (dư ) nên

Vậy a) chọn D; b) chọn C; c) chọn A; d) chọn B.

2Cách 2. Thử lại và loại trừ từng phương án

Định hướng. Với mỗi ý, kiểm tra hoặc loại bỏ dần các phương án sai thay vì tính thẳng đáp số đúng ngay từ đầu.

a) Thử D: hàng chục nghìn của 960 730 đúng là chữ số 6, khớp; còn A, B, C ứng với hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm — các hàng đó của 960 730 không phải là chữ số 6, đều sai
b) 99 000 chỉ có 5 chữ số nên chắc chắn bé nhất, loại D; so 109 989 với 105 789: cùng hàng chục nghìn là 0, hàng nghìn 9 hơn 5 nên 109 989 lớn hơn, loại B; so 109 989 với 110 200: hàng chục nghìn 1 hơn 0 nên 110 200 lớn hơn, loại A; còn lại C
c) chỉ kém 1 đúng nên gần bằng 1 nhất, chắc chắn không bé nhất, loại B; đều còn lớn hơn , loại C và D; còn lại A
d) Đổi ngược từng đáp án về phân số: A là , C là , D là , đều khác ; chỉ B là khớp đúng

Vậy cách loại trừ cũng cho đúng bốn đáp án như Cách 1: a) D; b) C; c) A; d) B.

3Cách 3. Dùng mẹo nhìn nhanh riêng cho từng dạng

Định hướng. Mỗi dạng trắc nghiệm có một mẹo nhận biết nhanh mà không cần tính đầy đủ.

a) Mẹo: đếm số chữ số đứng sau chữ số cần xét, sau chữ số 6 còn 4 chữ số (0, 7, 3, 0) nên chữ số 6 thuộc hàng chục nghìn, giá trị
b) Mẹo: so sánh từ trái sang phải, dừng ngay khi gặp chữ số khác nhau đầu tiên; qua hàng chục nghìn, 110 200 có chữ số 1 còn 109 989 và 105 789 có chữ số 0, nên 110 200 lớn nhất ngay lập tức
c) Mẹo: đổi nhanh ra phần trăm để so sánh: , , , , bé nhất là
d) Mẹo: hỗn số gồm (thương của phép chia tử cho mẫu) và (số dư trên mẫu số cũ); chia được thương , nên hỗn số là

Vậy ba cách đều thống nhất: a) D; b) C; c) A; d) B.

Nhận xét. Ba cách đều cho cùng bốn đáp án; bẫy dễ nhầm nhất là ý c) vì có mẫu số nhỏ nhất nhưng lại là phân số LỚN nhất trong bốn phân số.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tính trực tiếp theo đúng quy tắc rồi đối chiếu, chắc chắn và không phụ thuộc việc phải thử từng đáp án.
Đáp số. a) D; b) C; c) A; d) B.
Sai lầm thường gặp. Ở ý c), thấy có mẫu số 12 nhỏ hơn 36 rồi nghĩ mẫu số nhỏ thì phân số nhỏ, chọn nhầm đáp án B. Thực ra phải so sánh giá trị của cả phân số (bằng cách quy đồng mẫu số): lớn hơn hẳn , mẫu số nhỏ không quyết định phân số đó nhỏ.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi phân số ở ý d) thành thì hỗn số tương ứng là bao nhiêu?
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 29
Bài 2 · Luyện tập 1 · Bài 2Trang 29Bốn phép tính cộng trừ nhân chia số tự nhiên nhiều chữ số
Luyện tập 1 · Bài 2 (trang 29). Tính.
a)
b)
c)
d)
Kiến thức cần nhớ
  • Đặt tính rồi tính: viết các số thẳng hàng theo hàng đơn vị, tính từ phải sang trái.
  • Có thể tách một số hạng, thừa số hoặc số bị chia thành các phần tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn để tính nhẩm nhanh hơn.
  • Có thể thử lại kết quả một phép tính bằng phép tính ngược của nó: cộng thử bằng trừ, nhân thử bằng chia.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phép tính thuộc bốn loại tính khác nhau (cộng, trừ, nhân, chia) nên với mỗi phép, dấu hiệu nhận biết cách làm là xem đó là dạng số tự nhiên nhiều chữ số quen thuộc, áp dụng đúng quy tắc đặt tính đã học ở các lớp dưới. Với phép chia , bẫy dễ gặp là ước lượng sai thương ở mỗi lượt hạ số, phải nhân thử lại trước khi trừ.
1Cách 1. Đặt tính rồi tính theo cột dọc

Định hướng. Viết các số thẳng hàng theo hàng đơn vị rồi tính lần lượt theo đúng quy tắc cộng, trừ, nhân, chia đã học.

a)
b)
c)
d) chia được , dư (vì )
Hạ xuống được ; chia được , dư (vì )
Hạ xuống được ; chia được , dư (vì )

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Tách số theo hàng để tính nhẩm

Định hướng. Tách một số hạng, thừa số hoặc số bị chia thành các phần tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn để tính từng phần rồi gộp lại.

a)

b)

c)


d) (chọn 700 vì gần với thương cần tìm)


Vậy tách số theo hàng cũng cho đúng bốn kết quả: 507 456; 49 380; 25 641; 712.

3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược

Định hướng. Sau khi có kết quả, thử lại bằng phép tính ngược của phép tính ban đầu để tự kiểm tra bài làm.

a) , khớp với số hạng ban đầu
b) , khớp với số bị trừ ban đầu
c) , khớp với thừa số ban đầu
d) , khớp với số bị chia ban đầu

Vậy cả bốn phép tính ở Cách 1 đều đúng vì thử lại bằng phép tính ngược đều khớp với đề bài.

Nhận xét. Thử lại bằng phép tính ngược (cộng thử bằng trừ, trừ thử bằng cộng, nhân thử bằng chia, chia thử bằng nhân) là cách nhanh nhất để tự kiểm tra bài làm mà không cần tính lại từ đầu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đặt tính rồi tính theo đúng cột, quen thuộc và ít khả năng nhầm hàng nhất, đặc biệt với phép chia có hai chữ số ở số chia.
Đáp số. a) 507 456; b) 49 380; c) 25 641; d) 712.
Sai lầm thường gặp. Ở phép chia , hạ nhầm chữ số hoặc quên hạ khiến các lượt chia bị lệch hàng, dẫn tới thương sai (ví dụ quên hạ chữ số 2 cuối cùng sẽ ra thương chỉ có một chữ số). Phải hạ đúng từng chữ số theo thứ tự từ trái sang phải, không bỏ sót.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi phép chia thành (số bị chia tăng thêm 1) thì thương và số dư mới là bao nhiêu?
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 29
Bài 3 · Luyện tập 1 · Bài 3★★Trang 29Toán có lời văn: tính tiền mua hàng và tiền trả lại
Luyện tập 1 · Bài 3 (trang 29). Số?
Một bút bi giá 4 500 đồng, một quyển vở giá 7 000 đồng. Nam mua 2 bút bi và 7 quyển vở. Nam đưa cho cô bán hàng tờ tiền 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại Nam bao nhiêu tiền?
Bài giải (theo mẫu gợi ý trong sách):
Số tiền Nam mua 2 bút bi là:
(đồng)
Số tiền Nam mua 7 quyển vở là:
(đồng)
Số tiền Nam mua bút bi và vở là:
(đồng)
Số tiền cô bán hàng trả lại Nam là:
(đồng)
Đáp số: ? đồng.
Sơ đồ tóm tắt tiền mua hàng và tiền trả lại100 000 đồng (số tiền đưa cho cô bán hàng)Tiền mua bút và vở: 58 000 đồngTiền trả lại: 42 000 đồngchia nhỏ khoản tiền mua hàngBút: 9 000 đồngVở: 49 000 đồng100 000 - 58 000 = 42 000 (đồng)
Kiến thức cần nhớ
  • Bài toán bằng lời văn giải theo ba bước: tóm tắt, bài giải, đáp số.
  • Muốn tìm số tiền mua nhiều đồ vật cùng loại, ta lấy đơn giá nhân với số lượng.
  • Muốn tìm số tiền trả lại, ta lấy số tiền đưa ra trừ đi tổng số tiền đã mua.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho giá một bút bi, giá một quyển vở, số lượng mua và số tiền đưa ra — dấu hiệu của bài toán hai bước 'tính tổng chi phí rồi tìm tiền thừa'. Phải nhân giá với số lượng của TỪNG loại trước, cộng lại thành tổng tiền mua hàng, rồi mới trừ khỏi 100 000 đồng; bẫy là quên nhân với số lượng mà cộng thẳng hai đơn giá.
1Cách 1. Tính lần lượt theo đúng thứ tự sách gợi ý

Định hướng. Tính số tiền mua bút bi, số tiền mua vở, cộng lại thành tổng tiền mua hàng, rồi lấy số tiền đưa ra trừ đi tổng đó.

Số tiền Nam mua 2 bút bi là:
(đồng)
Số tiền Nam mua 7 quyển vở là:
(đồng)
Số tiền Nam mua bút bi và vở là:
(đồng)
Số tiền cô bán hàng trả lại Nam là:
(đồng)

Vậy cô bán hàng trả lại Nam 42 000 đồng.

2Cách 2. Trừ dần từng khoản chi tiêu ra khỏi số tiền đưa

Định hướng. Thay vì cộng hai khoản tiền rồi mới trừ một lần, có thể trừ ngay từng khoản ra khỏi 100 000 đồng: trừ xong tiền bút thì trừ tiếp tiền vở.

Số tiền Nam mua 2 bút bi là:
(đồng)
Số tiền còn lại sau khi mua bút bi là:
(đồng)
Số tiền Nam mua 7 quyển vở là:
(đồng)
Số tiền cô bán hàng trả lại Nam là:
(đồng)

Vậy trừ dần từng khoản cũng ra 42 000 đồng, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Đổi đơn vị tính toán ra trăm đồng cho gọn rồi đổi lại

Định hướng. Vì mọi số tiền trong bài đều là bội của 100 đồng, có thể tính theo đơn vị 'trăm đồng' cho các số nhỏ gọn hơn rồi đổi lại thành đồng ở bước cuối.

Theo đơn vị trăm đồng: giá 1 bút bi là 45, giá 1 quyển vở là 70, số tiền đưa ra là 1 000
Số tiền mua bút bi (theo trăm đồng):
Số tiền mua vở (theo trăm đồng):
Tổng tiền mua hàng (theo trăm đồng):
Số tiền trả lại (theo trăm đồng): , đổi lại thành đồng: (đồng)

Vậy đổi đơn vị tính toán cũng cho đúng 42 000 đồng.

Nhận xét. Ba cách đều ra cùng một đáp số 42 000 đồng, chỉ khác thứ tự thực hiện phép cộng, phép trừ hoặc đơn vị tính trung gian.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tính lần lượt từng khoản tiền theo đúng thứ tự sách gợi ý, ít bị nhầm phép tính nhất.
Đáp số. 42 000 đồng.
Sai lầm thường gặp. Quên nhân số bút bi, quyển vở với đơn giá mà cộng thẳng rồi lấy trừ đi, ra sai vì chưa tính đến việc Nam mua 2 bút bi và 7 quyển vở chứ không phải mỗi thứ một cái.
🚀 Mở rộng. Nếu Nam mua thêm 1 cái tẩy giá 3 000 đồng nữa thì cô bán hàng còn trả lại Nam bao nhiêu tiền?
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 29
Bài 4 · Luyện tập 1 · Bài 4★★Trang 30Tìm hai số biết tổng và hiệu — chu vi, diện tích hình chữ nhật
Luyện tập 1 · Bài 4 (trang 30). Sân trường của Trường Tiểu học Đoàn Kết dạng hình chữ nhật có chu vi 142 m, chiều dài hơn chiều rộng 13 m. Tính diện tích sân trường đó.
Sơ đồ tổng - hiệu: sân trường hình chữ nhậtChiều rộng: ? mChiều dài: ? mhơn 13 mChu vi 142 m nên nửa chu vi = 142 : 2 = 71 m (chiều rộng cộng chiều dài)Diện tích cần tìm = chiều dài × chiều rộng
Kiến thức cần nhớ
  • Nửa chu vi hình chữ nhật bằng chiều dài cộng chiều rộng.
  • Tìm hai số biết tổng và hiệu: số lớn = (tổng + hiệu) : 2; số bé = (tổng - hiệu) : 2.
  • Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho chu vi và hiệu giữa chiều dài với chiều rộng của một hình chữ nhật — đây là dấu hiệu quen thuộc của dạng 'tìm hai số biết tổng và hiệu', chỉ khác là phải tự tính tổng (nửa chu vi) từ chu vi trước khi áp dụng công thức. Bẫy của đề là dễ quên bước chia đôi chu vi, dẫn đến nhầm 142 chính là tổng của chiều dài và chiều rộng.
1Cách 1. Thử chọn chiều rộng rồi kiểm tra tổng

Định hướng. Không dùng công thức ngay, thử chọn một số làm chiều rộng, cộng thêm 13 m ra chiều dài, rồi kiểm tra xem tổng có đúng bằng nửa chu vi không.

Nửa chu vi sân trường là:
(m)
Thử chiều rộng 25 m: chiều dài (m); tổng (m), còn thiếu (m) nên phải tăng chiều rộng
Thử chiều rộng 30 m: chiều dài (m); tổng (m), thừa (m) nên phải giảm chiều rộng
Thử chiều rộng 29 m: chiều dài (m); tổng (m), đúng bằng nửa chu vi
Diện tích sân trường là:
(m²)

Vậy diện tích sân trường là 1 218 m².

2Cách 2. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng, dùng công thức tìm hai số biết tổng và hiệu

Định hướng. Đây là dạng toán tìm hai số biết tổng và hiệu: nửa chu vi chính là tổng của chiều dài và chiều rộng, hiệu đã cho là 13 m.

Nửa chu vi sân trường là:
(m)
Chiều dài sân trường là:
(m)
Chiều rộng sân trường là:
(m)
Diện tích sân trường là:
(m²)

Vậy diện tích sân trường là 1 218 m².

3Cách 3. Đặt ẩn theo chiều rộng rồi lập phép tính

Định hướng. Gọi chiều rộng sân trường là (mét) — là số chưa biết cần tìm; khi đó chiều dài là (mét). Nửa chu vi bằng tổng chiều dài và chiều rộng nên lập được phép tính chứa .

Nửa chu vi sân trường là:
(m)
Ta có: , tức
là số hạng chưa biết trong phép cộng, muốn tìm ta lấy 71 trừ 13:

là thừa số chưa biết trong phép nhân, muốn tìm ta lấy 58 chia 2:

Vậy chiều rộng là 29 m, chiều dài là (m)
Diện tích sân trường là:
(m²)

Vậy diện tích sân trường là 1 218 m².

Nhận xét. Ba cách đều ra cùng đáp số 1 218 m²; Cách 1 dò dần nên chậm hơn, Cách 2 dùng ngay công thức tổng-hiệu nên nhanh nhất, Cách 3 tổng quát hoá bằng ẩn .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: dùng ngay công thức tổng-hiệu, chỉ hai bước tính là ra chiều dài, chiều rộng, nhanh hơn hẳn việc thử chọn hay lập phương trình.
Đáp số. 1 218 m².
Sai lầm thường gặp. Tính nhầm nửa chu vi thành chu vi (quên chia 2), lấy luôn 142 làm tổng chiều dài và chiều rộng nên chiều dài, chiều rộng tính ra đều gấp đôi giá trị đúng, kéo theo diện tích sai gấp bốn lần.
🚀 Mở rộng. Nếu sân trường đó có chu vi 142 m nhưng chiều dài gấp đôi chiều rộng (không phải hơn 13 m) thì diện tích sân trường sẽ là bao nhiêu?
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 30
Bài 5 · Luyện tập 2 · Bài 1★★Trang 30Bốn phép tính cộng trừ nhân chia phân số
Luyện tập 2 · Bài 1 (trang 30). Tính.
a)
b)
c)
d)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số rồi cộng (hoặc trừ) hai tử số, giữ nguyên mẫu số chung.
  • Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
  • Muốn chia một số cho một phân số, ta nhân số đó với phân số đảo ngược của phân số đó.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phép tính lần lượt là cộng, trừ, nhân, chia hai phân số — dấu hiệu để chọn quy tắc đúng là nhìn vào dấu phép tính giữa hai phân số. Với phép chia ở ý d), bẫy hay gặp là quên đổi số tự nhiên 12 thành phân số trước khi áp dụng quy tắc chia phân số cho phân số.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp quy tắc tính với phân số

Định hướng. Cộng, trừ phân số khác mẫu số thì quy đồng mẫu số trước; nhân phân số thì nhân tử với tử, mẫu với mẫu; chia phân số thì nhân với phân số đảo ngược.

a)
b)
c)
d)

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Tách qua số tự nhiên gần nhất (cộng, trừ) hoặc rút gọn trước khi nhân (nhân, chia)

Định hướng. Với phép cộng, trừ có phân số lớn hơn 1, tách qua mốc số tự nhiên gần nhất cho gọn; với phép nhân, chia thì rút gọn tử số và mẫu số cho nhau trước khi nhân.

a) , nên
b)
c) Rút gọn 4 và 8 cho 4 trước khi nhân:
d) Rút gọn 12 và 6 cho 6 trước khi nhân:

Vậy tách qua số tự nhiên gần nhất và rút gọn trước khi nhân cũng cho đúng bốn kết quả như Cách 1.

3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược

Định hướng. Sau khi có kết quả, thử lại bằng phép tính ngược để chắc chắn không tính nhầm khi quy đồng hoặc rút gọn.

a) , khớp với số hạng ban đầu
b) , khớp với số bị trừ ban đầu
c) , khớp với thừa số ban đầu
d) , khớp với số bị chia ban đầu

Vậy cả bốn kết quả ở Cách 1 đều đúng vì thử lại bằng phép tính ngược đều khớp với đề bài.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: áp dụng thẳng quy tắc quy đồng, nhân, chia phân số, ít bước trung gian và ít nhầm nhất.
Đáp số. a) . b) . c) . d) .
Sai lầm thường gặp. Ở ý d), quên đổi phép chia thành phép nhân với phân số đảo ngược mà lấy luôn rồi nhân với theo kiểu chia số tự nhiên bình thường cho tử số, bỏ sót việc phải dùng đúng quy tắc 'chia cho phân số'.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi ý d) thành (đảo ngược thứ tự chia) thì kết quả sẽ là bao nhiêu?
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 30
Bài 6 · Luyện tập 2 · Bài 2★★Trang 30Tính giá trị biểu thức có ngoặc, kết hợp số tự nhiên và phân số
Luyện tập 2 · Bài 2 (trang 30). Tính giá trị của biểu thức.
a)
b)
Kiến thức cần nhớ
  • Trong biểu thức không có ngoặc, thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau.
  • Biểu thức có ngoặc thì tính trong ngoặc trước.
  • Muốn chia một số cho một phân số, ta nhân số đó với phân số đảo ngược của phân số đó.
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức a) có bốn phép tính cộng, chia, nhân nên phải nhớ đúng thứ tự ưu tiên: nhân và chia làm trước, cộng làm sau. Biểu thức b) có dấu ngoặc nên phải tính trong ngoặc trước tiên, đồng thời phép chia phân số bên trong ngoặc phải đổi thành nhân với phân số nghịch đảo trước khi nhân tiếp ra ngoài. Bẫy hay gặp là làm phép cộng ở a) hoặc phép trừ ở b) trước khi làm xong phép nhân, chia.
1Cách 1. Thực hiện đúng thứ tự phép tính

Định hướng. Biểu thức không có ngoặc thì làm nhân, chia trước rồi mới cộng, trừ; biểu thức có ngoặc thì tính trong ngoặc trước tiên.

a)


b)

Vậy a) . b) .

2Cách 2. Rút gọn trước khi tính để giảm số lớn

Định hướng. Tách hoặc rút gọn các số ngay trong quá trình tính thay vì tính đủ số lớn rồi mới rút gọn ở cuối.

a)


b) cùng mẫu và ; rút gọn 6 và 32 cho 2:
Rút gọn 16 cho 16, 27 và 9 cho 9:

Vậy rút gọn trước khi tính cũng cho đúng a) 3 842; b) .

3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược cho từng bước

Định hướng. Thử lại từng phép tính đã dùng bằng phép tính ngược để chắc chắn không nhầm ở bước trong ngoặc.

a) , rồi , khớp; và , khớp
b) , rồi , khớp với thừa số ban đầu; và , khớp với số bị chia trong ngoặc

Vậy thử lại bằng phép tính ngược xác nhận đúng a) 3 842; b) .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: thực hiện đúng thứ tự phép tính từ trong ngoặc ra ngoài, từ nhân chia đến cộng trừ, không bỏ sót phép tính nào.
Đáp số. a) 3 842. b) .
Sai lầm thường gặp. Ở biểu thức a), tính rồi mới nhân với 46 (làm phép cộng trước phép nhân), phá vỡ đúng thứ tự ưu tiên nên ra kết quả sai hoàn toàn so với 3 842.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi biểu thức b) thành (đổi dấu trừ thành dấu cộng) thì giá trị biểu thức mới là bao nhiêu?
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 30
Bài 7 · Luyện tập 2 · Bài 3★★Trang 30Đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng ra phân số thập phân/hỗn số
Luyện tập 2 · Bài 3 (trang 30). Tìm phân số thập phân hoặc hỗn số thích hợp.
a) 3 mm = ? cm; 6 cm = ? m; 52 cm = ? m; 750 m = ? km
b) 5 g = ? kg; 30 g = ? kg; 274 g = ? kg; 963 kg = ? tấn
c) 2 dm 7 cm = ? dm; 4 m 35 cm = ? m; 5 kg 680 g = ? kg; 1 tấn 78 kg = ? tấn
Kiến thức cần nhớ
  • Bảng đơn vị đo độ dài: mỗi đơn vị gấp 10 lần đơn vị bé hơn liền kề (mm, cm, dm, m,...).
  • Bảng đơn vị đo khối lượng: 1 kg = 1 000 g; 1 tấn = 1 000 kg.
  • Số đo gồm hai đơn vị đổi thành hỗn số: phần nguyên là số đo theo đơn vị lớn, phần phân số là số đo theo đơn vị bé viết trên mẫu số bằng hệ số quy đổi.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu đổi đơn vị đo nhỏ hơn ra đơn vị lớn hơn dưới dạng phân số thập phân hoặc hỗn số — dấu hiệu là các đơn vị đo độ dài, khối lượng quen thuộc (mm, cm, m, km, g, kg, tấn) đã học ở bảng đơn vị đo. Với số đo chỉ một đơn vị, viết ngay thành phân số; với số đo có hai đơn vị (dòng c), phần đơn vị lớn là phần nguyên, phần đơn vị bé đổi thành phân số là phần lẻ của hỗn số. Bẫy của đề là đơn vị 'tấn' phải nhớ 1 tấn bằng 1 000 kg chứ không phải 100 kg.
1Cách 1. Dùng hệ số quy đổi trực tiếp giữa hai đơn vị

Định hướng. Nhớ ngay 1 đơn vị lớn bằng bao nhiêu đơn vị bé (10, 100 hay 1 000 lần) rồi viết số đo bé thành phân số có mẫu số là hệ số đó.

a) 3 mm = cm; 6 cm = m; 52 cm = m; 750 m = km
b) 5 g = kg; 30 g = kg kg; 274 g = kg; 963 kg = tấn
c) 2 dm 7 cm = dm; 4 m 35 cm = m; 5 kg 680 g = kg kg; 1 tấn 78 kg = tấn

Vậy a) cm; m; m; km. b) kg; kg; kg; tấn. c) dm; m; kg; tấn.

2Cách 2. Đếm số bước trong bảng đơn vị đo để xác định mẫu số

Định hướng. Trong bảng đơn vị đo, mỗi bước sang đơn vị liền kề gấp hoặc kém 10 lần; đếm số bước giữa hai đơn vị cho biết mẫu số có bao nhiêu chữ số 0.

Từ mm lên cm là 1 bước nên mẫu số có 1 chữ số 0: 3 mm = cm
Từ cm lên m là 2 bước nên mẫu số có 2 chữ số 0: 6 cm = m; 52 cm = m
Từ m lên km là 3 bước nên mẫu số có 3 chữ số 0: 750 m = km
Từ g lên kg và từ kg lên tấn đều là 3 bước nên mẫu số có 3 chữ số 0: 5 g = kg; 30 g = kg; 274 g = kg; 963 kg = tấn
Với số đo hai đơn vị, tách phần nguyên theo đơn vị lớn rồi đổi phần lẻ theo đúng số chữ số 0 vừa đếm: 2 dm 7 cm = 2 dm + dm dm; 4 m 35 cm = m; 5 kg 680 g = kg; 1 tấn 78 kg = tấn

Vậy đếm số bước trong bảng đơn vị đo cũng cho đúng các phân số thập phân và hỗn số như Cách 1.

3Cách 3. Đổi toàn bộ về đơn vị bé nhất rồi chia lại

Định hướng. Với số đo hai đơn vị, đổi toàn bộ về đơn vị bé trước rồi chia lại cho hệ số quy đổi để ra phân số của đơn vị lớn.

2 dm 7 cm = 27 cm (vì 2 dm = 20 cm); mà 10 cm = 1 dm nên 27 cm = dm dm
4 m 35 cm = 435 cm (vì 4 m = 400 cm); mà 100 cm = 1 m nên 435 cm = m m
5 kg 680 g = 5 680 g (vì 5 kg = 5 000 g); mà 1 000 g = 1 kg nên 5 680 g = kg kg
1 tấn 78 kg = 1 078 kg (vì 1 tấn = 1 000 kg); mà 1 000 kg = 1 tấn nên 1 078 kg = tấn tấn
Với số đo một đơn vị (cột a, b), số đã sẵn ở đơn vị bé nên làm giống hệt Cách 1: 3 mm = cm; 6 cm = m; 52 cm = m; 750 m = km; 5 g = kg; 30 g = kg; 274 g = kg; 963 kg = tấn

Vậy ba cách đều cho cùng kết quả; với số đo hai đơn vị, đổi hẳn về đơn vị bé rồi chia lại (Cách 3) thường chắc chắn hơn vì không phải nhớ tách phần nguyên và phần lẻ cùng lúc.

Nhận xét. kg và kg vẫn có thể rút gọn thêm bằng cách chia cả tử và mẫu cho 10, được kg và kg — vẫn là phân số thập phân vì mẫu số mới (100) thuộc dãy 10, 100, 1 000.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: nhớ ngay hệ số quy đổi giữa hai đơn vị liên quan (10, 100 hay 1 000) rồi viết thẳng thành phân số, không phải đổi qua đơn vị trung gian.
Đáp số. a) 3/10 cm; 6/100 m; 52/100 m; 750/1 000 km. b) 5/1 000 kg; 3/100 kg; 274/1 000 kg; 963/1 000 tấn. c) 2 7/10 dm; 4 35/100 m; 5 68/100 kg; 1 78/1 000 tấn.
Sai lầm thường gặp. Đổi 963 kg ra tấn mà lấy mẫu số là 100 (nhầm với đổi ra tạ) thay vì 1 000, vì quên rằng 1 tấn = 1 000 kg chứ không phải 100 kg.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi 5 kg 680 g ra đơn vị gam (thay vì ki-lô-gam) thì kết quả là bao nhiêu gam?
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 30
Bài 8 · Luyện tập 2 · Bài 4★★Trang 30Tìm số trung bình cộng có trọng số
Luyện tập 2 · Bài 4 (trang 30). Một đoàn xe ô tô chở học sinh đi tham quan gồm 6 xe, mỗi xe chở 35 học sinh và 9 xe, mỗi xe chở 40 học sinh. Hỏi trung bình mỗi xe ô tô đó chở bao nhiêu học sinh?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều nhóm số lượng khác nhau, phải tính TỔNG tất cả các đại lượng rồi chia cho TỔNG số nhóm/số phần tử, không chia trung bình cộng của các mức riêng lẻ.
  • Có thể tính số trung bình cộng bằng cách coi tất cả về một mức chọn trước rồi cộng bù phần chênh lệch.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai nhóm xe chở số học sinh khác nhau (6 xe chở 35, 9 xe chở 40) và hỏi trung bình mỗi xe — đây là dạng toán trung bình cộng có TRỌNG SỐ (số xe của mỗi nhóm khác nhau), khác với trung bình cộng của hai số đơn giản. Bẫy của đề là dễ lấy ngay mà quên rằng số xe của hai nhóm không bằng nhau nên không thể chia đôi đơn giản như vậy.
1Cách 1. Tính tổng số học sinh rồi chia cho tổng số xe

Định hướng. Đây là dạng toán tìm số trung bình cộng — phải tính TỔNG số học sinh của cả đoàn xe rồi chia cho TỔNG số xe, không được lấy trung bình cộng của hai số 35 và 40 vì số xe ở hai nhóm khác nhau.

Số học sinh của 6 xe chở 35 học sinh là:
(học sinh)
Số học sinh của 9 xe chở 40 học sinh là:
(học sinh)
Tổng số học sinh cả đoàn xe là:
(học sinh)
Tổng số xe ô tô là:
(xe)
Trung bình mỗi xe ô tô chở số học sinh là:
(học sinh)

Vậy trung bình mỗi xe ô tô chở 38 học sinh.

2Cách 2. Coi tất cả về một mức rồi cộng bù phần chênh lệch

Định hướng. Coi như tất cả 15 xe đều chở 35 học sinh trước, sau đó cộng thêm phần chênh lệch do 9 xe kia chở nhiều hơn mỗi xe 5 học sinh.

Nếu tất cả 15 xe đều chở 35 học sinh thì tổng số học sinh là:
(học sinh)
Mỗi xe trong 9 xe chở nhiều hơn mức 35 là:
(học sinh)
Số học sinh chở thêm do 9 xe đó là:
(học sinh)
Tổng số học sinh thực tế của cả đoàn xe là:
(học sinh)
Trung bình mỗi xe ô tô chở số học sinh là:
(học sinh)

Vậy coi tất cả về một mức rồi cộng bù cũng cho đúng 38 học sinh mỗi xe.

3Cách 3. Thử chọn số trung bình rồi kiểm tra lại bằng phép nhân

Định hướng. Sau khi tính được tổng số học sinh và tổng số xe, có thể thử vài giá trị trung bình hợp lý (nằm giữa 35 và 40) rồi nhân với 15 xe để kiểm tra.

Số học sinh của 6 xe chở 35 học sinh là: (học sinh)
Số học sinh của 9 xe chở 40 học sinh là: (học sinh)
Tổng số học sinh cả đoàn xe là: (học sinh); tổng số xe là (xe)
Thử trung bình mỗi xe là 37 học sinh: (học sinh), còn thiếu (học sinh) nên phải tăng số trung bình
Thử trung bình mỗi xe là 38 học sinh: (học sinh), đúng khớp với tổng đã tính

Vậy trung bình mỗi xe ô tô chở 38 học sinh, khớp với hai cách tính trực tiếp ở trên.

Nhận xét. Số trung bình cộng luôn nằm giữa số bé nhất và số lớn nhất của các nhóm (ở đây là giữa 35 và 40), nên khi thử chọn chỉ cần thử các số trong khoảng đó.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tính tổng số học sinh và tổng số xe trước rồi chia, đúng bản chất số trung bình cộng và không thể nhầm lẫn.
Đáp số. 38 học sinh.
Sai lầm thường gặp. Lấy trung bình cộng của 35 và 40 rồi chia 2 được 37,5 học sinh, quên mất rằng có 6 xe chở 35 và 9 xe chở 40 (số xe hai nhóm không bằng nhau) nên không thể chia đôi đơn giản như vậy.
🚀 Mở rộng. Nếu đoàn xe có thêm 5 xe nữa, mỗi xe chở 44 học sinh, thì trung bình mỗi xe của cả đoàn xe lúc này chở bao nhiêu học sinh?
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 30
Bài 9 · Luyện tập 3 · Bài 1★★Trang 31Ước lượng kết quả phép tính bằng làm tròn số
Luyện tập 3 · Bài 1 (trang 31). Ước lượng kết quả phép tính.
a) Kết quả phép tính khoảng mấy nghìn?
b) Kết quả phép tính khoảng mấy chục nghìn?
c) Kết quả phép tính khoảng mấy trăm nghìn?
d) Kết quả phép tính khoảng mấy triệu?
Kiến thức cần nhớ
  • Ước lượng kết quả phép tính bằng cách làm tròn các số hạng về đúng hàng cần ước lượng rồi tính.
  • Có thể tính đúng kết quả trước rồi làm tròn kết quả đó về đúng hàng đề yêu cầu; kết quả ước lượng phải giống nhau ở cả hai cách.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn ý đều hỏi 'khoảng mấy...' — dấu hiệu của bài toán ƯỚC LƯỢNG, không cần tính chính xác đến từng đơn vị mà chỉ cần làm tròn về đúng hàng đề yêu cầu (nghìn, chục nghìn, trăm nghìn, triệu). Bẫy của đề là mỗi ý yêu cầu làm tròn đến một HÀNG KHÁC NHAU, đọc không kỹ dễ làm tròn nhầm hàng.
1Cách 1. Làm tròn từng số hạng về đúng hàng cần ước lượng rồi tính

Định hướng. Làm tròn mỗi số trong phép tính về đúng hàng mà đề yêu cầu ước lượng, rồi cộng hoặc trừ hai số đã làm tròn.

a) làm tròn đến hàng nghìn được ; làm tròn đến hàng nghìn được ;
b) làm tròn đến hàng chục nghìn được ; làm tròn đến hàng chục nghìn được ;
c) làm tròn đến hàng trăm nghìn được ; làm tròn đến hàng trăm nghìn được ;
d) làm tròn đến hàng triệu được ; làm tròn đến hàng triệu được ;

Vậy a) khoảng 5 nghìn; b) khoảng 6 chục nghìn; c) khoảng 5 trăm nghìn; d) khoảng 8 triệu.

2Cách 2. Tính đúng kết quả thật rồi làm tròn kết quả đó

Định hướng. Tính chính xác kết quả của phép tính trước, sau đó làm tròn kết quả đó về đúng hàng đề yêu cầu.

a) , làm tròn đến hàng nghìn được
b) , làm tròn đến hàng chục nghìn được
c) , làm tròn đến hàng trăm nghìn được
d) , làm tròn đến hàng triệu được

Vậy a) khoảng 5 nghìn; b) khoảng 6 chục nghìn; c) khoảng 5 trăm nghìn; d) khoảng 8 triệu.

Nhận xét. Cách 1 nhanh hơn vì không cần tính chính xác, chỉ cần làm tròn trước; Cách 2 chắc chắn hơn vì thấy rõ số thật rồi mới làm tròn, nhưng phải tính đúng kết quả trước.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: làm tròn từng số hạng trước khi tính, làm nhanh hơn hẳn vì không cần thực hiện phép tính với số lớn.
Đáp số. a) khoảng 5 nghìn. b) khoảng 6 chục nghìn. c) khoảng 5 trăm nghìn. d) khoảng 8 triệu.
Sai lầm thường gặp. Ở ý b), làm tròn 36 070 và 23 950 đến hàng NGHÌN (được 36 000 và 24 000) rồi cộng ra 60 000, quên rằng đề yêu cầu ước lượng đến hàng CHỤC NGHÌN chứ không phải hàng nghìn — tuy kết quả bằng nhau ở bài này nhưng có thể lệch hàng ở đề khác.
🚀 Mở rộng. Kết quả phép tính khoảng mấy trăm nghìn (thay vì mấy triệu)? Thử làm tròn lại theo hàng mới xem có khác câu trả lời cũ không.
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 31
Bài 10 · Luyện tập 3 · Bài 2★★Trang 31Toán về mốc thời gian, số năm còn lại đến năm kỉ niệm
Luyện tập 3 · Bài 2 (trang 31). Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm sinh năm 1 491. Hỏi kể từ năm nay, còn bao nhiêu năm nữa sẽ kỉ niệm 600 năm năm sinh Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm?
Trục thời gian: từ năm sinh đến năm kỉ niệm 600 năm600 năm1 491năm sinh2 026năm nay2 091tròn 600 năm? năm (cần tìm)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm năm sẽ xảy ra một sự kiện tròn số năm kể từ một mốc đã biết, lấy năm mốc cộng với số năm tròn đó.
  • Số năm còn lại từ năm nay đến một năm trong tương lai bằng năm đó trừ đi năm nay.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho năm sinh và mốc 'tròn 600 năm', hỏi số năm CÒN LẠI kể từ năm nay — dấu hiệu bài toán về THỜI GIAN, gắn với năm hiện tại nên đáp số sẽ thay đổi theo từng năm học. Bẫy của đề là dễ nhầm giữa 'số năm đã qua kể từ khi sinh' với 'số năm còn lại đến khi kỉ niệm', phải xác định đúng năm nay trước khi tính.
1Cách 1. Tìm năm kỉ niệm trước rồi trừ đi năm nay

Định hướng. Muốn biết còn bao nhiêu năm nữa, trước tiên phải tìm ĐÚNG năm sẽ kỉ niệm 600 năm ngày sinh, sau đó lấy năm đó trừ đi năm nay.

Năm kỉ niệm 600 năm sinh Trạng Trình là:

Số năm còn lại kể từ năm nay (năm 2 026) đến năm kỉ niệm là:
(năm)

Vậy còn 65 năm nữa sẽ kỉ niệm 600 năm sinh Trạng Trình (tính theo năm nay là năm 2 026).

2Cách 2. Tính số năm đã qua rồi lấy 600 trừ đi

Định hướng. Có thể tính xem từ năm sinh đến năm nay đã bao nhiêu năm, rồi lấy 600 trừ đi số năm đã qua sẽ ra số năm còn thiếu.

Số năm từ khi Trạng Trình sinh đến năm nay (năm 2 026) là:
(năm)
Số năm còn lại để tròn 600 năm là:
(năm)

Vậy còn 65 năm nữa, khớp với Cách 1.

Nhận xét. Đáp số 65 năm phụ thuộc vào năm hiện tại (ở đây lấy năm nay là năm 2 026); nếu làm bài này vào một năm khác thì phải thay lại số 2 026 bằng năm học thật của mình.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tính thẳng năm kỉ niệm 600 năm (lấy năm sinh cộng 600) rồi trừ đi năm nay, ít bước và rõ ràng nhất.
Đáp số. 65 năm (tính theo năm nay là năm 2 026).
Sai lầm thường gặp. Nhầm 'kỉ niệm 600 năm ngày sinh' với 'người đó thọ 600 tuổi', lấy luôn 600 làm số năm còn lại mà quên phải trừ đi số năm đã trôi qua kể từ năm sinh đến năm nay.
🚀 Mở rộng. Nếu hỏi còn bao nhiêu năm nữa sẽ kỉ niệm 500 năm ngày sinh (thay vì 600 năm), thì đáp số kể từ năm nay là bao nhiêu? (Gợi ý: mốc 500 năm đã trôi qua trước năm nay hay chưa?)
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 31
Bài 11 · Luyện tập 3 · Bài 3★★★Trang 31Tìm giá trị phân số của một số, tính hai lần liên tiếp theo phần còn lại
Luyện tập 3 · Bài 3 (trang 31). Cô Ba mang 120 quả trứng gà ra chợ bán. Lần thứ nhất, cô Ba bán được số trứng đó. Lần thứ hai, cô Ba bán được số trứng còn lại sau lần bán thứ nhất. Hỏi cô Ba đã bán được tất cả bao nhiêu quả trứng gà?
120 quả trứng chia thành 8 phần bằng nhau (mỗi phần 15 quả)120 quả1515151515151515Bán lần 1Bán lần 2: 30 quảCòn lại: 75 quả15 quảĐã bán tất cả: 15 + 30 = 45 (quả)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm giá trị một phân số của một số, ta lấy số đó nhân với phân số.
  • Khi đề cho tỉ số tính theo phần CÒN LẠI (chứ không phải theo tổng ban đầu), phải tìm phần còn lại trước rồi mới nhân tiếp.
  • Có thể gộp nhiều phân số liên tiếp của cùng một tổng thành MỘT phân số duy nhất trước khi nhân với số đã cho.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tỉ số của lần bán thứ hai tính theo số trứng CÒN LẠI sau lần thứ nhất, không phải theo tổng số trứng ban đầu — đây là dấu hiệu quan trọng nhất, nếu tính nhầm của 120 quả (thay vì của 105 quả còn lại) sẽ ra sai hoàn toàn. Bẫy của đề nằm đúng ở chỗ 'số trứng còn lại sau lần bán thứ nhất' này.
1Cách 1. Tính lần lượt theo đúng trình tự đề bài

Định hướng. Bài cho tỉ số của lần bán thứ hai tính theo số trứng CÒN LẠI (không phải theo 120 quả ban đầu), nên phải tìm số trứng bán lần 1 và số còn lại trước, rồi mới tính được lần 2.

Số trứng cô Ba bán lần thứ nhất là:
(quả)
Số trứng còn lại sau lần bán thứ nhất là:
(quả)
Số trứng cô Ba bán lần thứ hai là:
(quả)
Số trứng cô Ba đã bán được tất cả là:
(quả)

Vậy cô Ba đã bán được tất cả 45 quả trứng.

2Cách 2. Gộp thành một phân số duy nhất của tổng số trứng ban đầu

Định hướng. Thay vì tính số trứng còn lại bằng số cụ thể rồi mới nhân tiếp, tính luôn PHÂN SỐ chỉ số trứng còn lại so với 120 quả ban đầu, rồi nhân với để ra phân số chỉ lần bán thứ hai so với 120 quả.

Phân số chỉ số trứng còn lại sau lần bán thứ nhất so với tổng số trứng là:

Phân số chỉ số trứng bán lần thứ hai so với tổng số trứng là:

Phân số chỉ tổng số trứng đã bán so với tổng số trứng là:

Số trứng cô Ba đã bán được tất cả là:
(quả)

Vậy gộp thành một phân số duy nhất cũng cho đúng 45 quả trứng.

3Cách 3. Chia 120 quả thành 8 phần bằng nhau rồi đếm số phần đã bán

Định hướng. Vì lần thứ nhất bán nên chia 120 quả thành 8 phần bằng nhau; số còn lại chia cho 7 ở lần hai cũng vừa vặn ra cùng một giá trị mỗi phần, nên có thể dùng chung một đơn vị 'phần' cho cả hai lần bán.

Mỗi phần trong 8 phần bằng nhau của 120 quả là:
(quả)
Số trứng bán lần thứ nhất (1 phần) là 15 quả; số trứng còn lại (7 phần) là:
(quả), mỗi phần trong 7 phần đó là (quả)
Số trứng bán lần thứ hai (2 phần trong 7 phần còn lại) là:
(quả)
Tổng số trứng đã bán (1 phần lúc đầu và 2 phần vừa rồi, tất cả đều bằng 15 quả) là:
(quả)

Vậy chia đều thành các phần 15 quả cũng cho đúng 45 quả trứng.

Nhận xét. Cả ba cách đều ra 45 quả; Cách 3 phát hiện sự trùng hợp thú vị là cùng bằng 15, nên có thể coi cả bài toán như chia đều 120 quả thành 8 phần bằng nhau ngay từ đầu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tính lần lượt đúng theo trình tự đề bài (lần 1 → còn lại → lần 2 → tổng), tự nhiên và ít khả năng tính nhầm gốc phân số nhất.
Đáp số. 45 quả trứng.
Sai lầm thường gặp. Tính lần thứ hai bằng (lấy của 120 quả ban đầu) thay vì (lấy của số trứng còn lại), vì đọc đề không kỹ, bỏ sót cụm 'số trứng còn lại sau lần bán thứ nhất'.
🚀 Mở rộng. Nếu lần thứ ba cô Ba lại bán tiếp số trứng còn lại sau lần thứ hai, thì sau ba lần bán, cô Ba còn lại bao nhiêu quả trứng chưa bán?
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 31
Bài 12 · Luyện tập 3 · Bài 4★★Trang 31Tính bằng cách thuận tiện — một số nhân với một tổng
Luyện tập 3 · Bài 4 (trang 31). Tính bằng cách thuận tiện.
a)
b)
Kiến thức cần nhớ
  • Một số nhân với một tổng: .
  • Muốn tính thuận tiện, tìm thừa số chung giữa các tích rồi đưa về một số nhân với một tổng hoặc hiệu.
  • Chỉ được gộp các hạng tử THỰC SỰ có chung thừa số, không gộp nhầm hạng tử không liên quan.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu 'tính bằng cách thuận tiện' — dấu hiệu rõ ràng là phải tìm THỪA SỐ CHUNG giữa các tích để đưa về MỘT SỐ NHÂN VỚI MỘT TỔNG (hoặc HIỆU) thay vì nhân rồi cộng trừ trực tiếp. Ở ý a), thừa số chung là 524; ở ý b), thừa số chung là nằm ở hai hạng tử đầu, còn đứng riêng phải cộng sau cùng.
1Cách 1. Dùng tính chất một số nhân với một tổng

Định hướng. Tìm thừa số chung giữa các tích rồi đưa về một số nhân với một tổng, tính nhẩm tổng đó trước khi nhân.

a)

b)

Vậy a) . b) .

2Cách 2. Tính trực tiếp từng phép nhân rồi cộng trừ theo thứ tự thông thường

Định hướng. Không dùng tính chất phân phối, cứ tính từng tích rồi cộng trừ lần lượt theo đúng thứ tự viết trong biểu thức.

a) ; ; ;
b) ; ; ;

Vậy tính trực tiếp từng phép nhân cũng ra đúng a) 50 000; b) 2, nhưng phải nhân với số lớn hơn và rút gọn nhiều lần hơn Cách 1.

3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược

Định hướng. Sau khi gộp thừa số chung ở Cách 1, thử lại bằng phép tính ngược để chắc chắn không nhầm khi gộp các số hạng.

a) ; , đúng bằng nên phép gộp ở Cách 1 là đúng
b) ; , đúng bằng nên phép gộp ở Cách 1 là đúng

Vậy thử lại bằng phép tính ngược cũng xác nhận a) bằng 50 000; b) bằng 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: nhóm thừa số chung rồi đưa về một số nhân với một tổng, tính nhẩm được ngay , nhanh hơn hẳn việc nhân từng tích rồi cộng như Cách 2.
Đáp số. a) 50 000. b) 2.
Sai lầm thường gặp. Ở ý b), quên rằng không có thừa số chung với hai hạng tử đầu, gộp nhầm cả ba hạng tử thành — gộp sai vì không nhân với trong đề bài.
🚀 Mở rộng. Tính bằng cách thuận tiện: . Thừa số chung ở đây là bao nhiêu?
Nguồn: SGK Toán 5 — Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1, trang 31

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SGK: https://loigiaihay.com/giai-toan-lop-5-bai-9-luyen-tap-chung-ket-noi-tri-thuc-a155832.html · https://vietjack.com/toan-5-kn/bai-9-luyen-tap-chung.jsp