Chương I. Tập hợp các số tự nhiên

Bài 1. Tập hợp

SGK Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 9 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Luyện tập 1Trang 6Nhận biết phần tử thuộc / không thuộc một tập hợp
Luyện tập 1 (trang 6). Gọi là tập hợp các bạn tổ trưởng trong lớp em. Em hãy chỉ ra một bạn thuộc tập và một bạn không thuộc tập .
(Minh hoạ với một lớp có 4 tổ, tổ trưởng lần lượt là An, Bình, Chi, Dũng; bạn Hoa là tổ viên của tổ 1.)
Tập hợp B các bạn tổ trưởng của lớpBAnBìnhChiDũngHoa
Kiến thức cần nhớ
  • Tập hợp gồm các phần tử có chung một dấu hiệu.
  • Kí hiệu đọc là “thuộc”, đọc là “không thuộc”; hai kí hiệu này chỉ đặt giữa MỘT PHẦN TỬ và MỘT TẬP HỢP.
1Cách 1. Liệt kê hết tập B rồi đối chiếu

Định hướng. Lớp có bao nhiêu tổ thì tập có bấy nhiêu phần tử, nên viết hẳn danh sách tổ trưởng ra là thấy ngay ai ở trong, ai ở ngoài.

= {An; Bình; Chi; Dũng}
An
Hoa

Vậy An là một bạn thuộc tập , còn Hoa là một bạn không thuộc tập .

2Cách 2. Soi thẳng dấu hiệu đặc trưng của tập B

Định hướng. Dấu hiệu để được vào tập chỉ có một: bạn đó phải là tổ trưởng — vậy chỉ cần soi chức vụ của từng bạn, không cần danh sách đầy đủ.

= { | là tổ trưởng của lớp em}
An là tổ trưởng tổ 1: An
Hoa là tổ viên tổ 1: Hoa

Vậy An và Hoa .

Nhận xét. Cách 1 phải biết đủ cả lớp; Cách 2 chỉ cần biết chức vụ của đúng hai bạn được hỏi nên nhanh hơn khi lớp đông.

Đáp số. An ; Hoa
Sai lầm thường gặp. Viết An hoặc = An thay cho An . Kí hiệu dùng cho hai tập hợp, còn mới dùng cho một phần tử với tập hợp.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 6
Bài 2 · Câu hỏi trang 7★★Trang 7Liệt kê phần tử — luật mỗi phần tử chỉ viết một lần
Câu hỏi (trang 7). Khi mô tả tập hợp các chữ cái trong từ NHATRANG bằng cách liệt kê các phần tử, bạn Nam viết . Theo em, bạn Nam viết đúng hay sai?
Các chữ cái của từ NHATRANGNHATRANGBỏ các chữ đã có, còn lại:L = { N ; H ; A ; T ; R ; G }
Kiến thức cần nhớ
  • Khi liệt kê, mỗi phần tử chỉ được viết MỘT LẦN.
  • Thứ tự liệt kê các phần tử là tuỳ ý, các phần tử ngăn cách nhau bởi dấu “;”.
1Cách 1. Đếm số chữ cái khác nhau

Định hướng. Từ NHATRANG viết ra thì có 8 chữ, nhưng số chữ cái KHÁC NHAU mới là số phần tử của — chỗ chênh lệch đó chính là chỗ bạn Nam sai.

NHATRANG gồm 8 chữ: N, H, A, T, R, A, N, G
Chữ A có mặt 2 lần, chữ N có mặt 2 lần
Số chữ cái khác nhau:

Vậy bạn Nam viết SAI, vì đã liệt kê chữ A và chữ N tới hai lần; viết đúng là .

2Cách 2. Duyệt từng chữ, chữ nào đã có thì bỏ

Định hướng. Đi dọc từ NHATRANG từ trái sang phải, chữ nào chưa có trong ngoặc thì nhận, chữ nào đã có thì bỏ — cuối hàng là được tập hợp cần tìm.

N (nhận) ; H (nhận) ; A (nhận) ; T (nhận)
R (nhận) ; A (đã có, bỏ) ; N (đã có, bỏ) ; G (nhận)

Vậy bạn Nam viết SAI; tập hợp chỉ có 6 phần tử.

Nhận xét. Hai cách cho cùng một kết quả. Cách 1 nhanh khi từ ngắn, Cách 2 an toàn hơn với từ dài vì không phải nhớ chữ nào đã lặp.

Đáp số. Bạn Nam viết sai. Viết đúng:
Sai lầm thường gặp. Chép nguyên các chữ cái theo thứ tự trong từ mà quên bỏ chữ lặp. Chiều ngược lại cũng sai: tưởng rằng đổi thứ tự các phần tử thì thành tập hợp khác — là cùng một tập hợp.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 7
Bài 3 · Luyện tập 2★★Trang 7Chuyển tập hợp từ dấu hiệu đặc trưng sang liệt kê
Luyện tập 2 (trang 7). Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của chúng:
a) ;
b) .
Các số tự nhiên nhỏ hơn 5 trên tia số0123456Chấm đặc: phần tử được nhận · chấm rỗng: bị loại
Kiến thức cần nhớ
  • là tập hợp các số tự nhiên
  • là tập hợp các số tự nhiên khác , tức
  • Dấu trong đọc là “sao cho”.
1Cách 1. Đọc điều kiện rồi đếm từ nhỏ đến lớn

Định hướng. Hai tập chỉ khác nhau đúng một chỗ: đã bỏ số ra ngoài, nên tập chính là tập thiếu số .

a)


b)

Vậy .

2Cách 2. Đánh dấu trên tia số

Định hướng. Điều kiện cắt tia số ngay tại vạch ; mọi số tự nhiên đứng bên trái vạch đó đều được nhận.

Trên tia số, các số tự nhiên đứng bên trái điểm

Bỏ tiếp điểm

Vậy .

Nhận xét. Tia số cho thấy ngay hai tập chỉ lệch nhau một điểm, nên khi đề đổi thành ta chỉ việc kéo dài thêm.

Đáp số. ;
Sai lầm thường gặp. Lấy cả số vì đọc nhầm thành ; hoặc vẫn giữ số trong tập vì quên rằng không chứa .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 7
Bài 4 · Luyện tập 3★★Trang 7Kí hiệu thuộc / không thuộc và hai cách mô tả tập hợp
Luyện tập 3 (trang 7). Gọi là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn và nhỏ hơn .
a) Thay thế dấu “?” bằng dấu hoặc thích hợp: ; .
b) Mô tả tập hợp bằng hai cách.
Các số tự nhiên lớn hơn 6 và nhỏ hơn 104567891011Chấm đặc: phần tử của M · chấm rỗng: không thuộc M
Kiến thức cần nhớ
  • Một tập hợp mô tả được bằng hai cách: liệt kê các phần tử, hoặc nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử của nó.
  • “Lớn hơn ” nghĩa là không lấy chính số ; “nhỏ hơn ” nghĩa là không lấy chính số .
1Cách 1. Liệt kê M trước rồi đối chiếu

Định hướng. Giữa chỉ còn đúng ba số tự nhiên, viết hẳn chúng ra là trả lời được cả hai ý cùng lúc.


a) ;
b) Liệt kê:
b) Dấu hiệu đặc trưng:

Vậy a) ; ; b) hoặc .

2Cách 2. Thử thẳng vào điều kiện, không liệt kê

Định hướng. Muốn biết một số có thuộc hay không thì chỉ cần xem nó có lọt vào khoảng giữa hay không.

nên
nên

Vậy a) ; ; b) hoặc .

Nhận xét. Cách 1 tiện khi tập ít phần tử; Cách 2 vẫn dùng được khi tập rất nhiều phần tử, chẳng hạn “các số tự nhiên lớn hơn và nhỏ hơn ”.

Đáp số. a) ;  ·  b)
Sai lầm thường gặp. Lấy cả hoặc vào vì đọc “lớn hơn” thành “lớn hơn hoặc bằng”. Ở ý b) nhiều bạn chỉ viết một cách rồi dừng, trong khi đề yêu cầu đủ hai cách.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 7
Bài 5 · 1.1★★Trang 7Kí hiệu thuộc / không thuộc với hai tập hợp
Bài 1.1 (trang 7). Cho hai tập hợp . Dùng kí hiệu hoặc để trả lời câu hỏi: Mỗi phần tử , , , thuộc tập hợp nào và không thuộc tập hợp nào?
Sơ đồ Ven của hai tập hợp A và BABacxbydtuv
Kiến thức cần nhớ
  • Mỗi câu trả lời phải nói đủ hai vế: thuộc tập nào và KHÔNG thuộc tập nào.
  • Một phần tử có thể cùng lúc thuộc nhiều tập hợp khác nhau.
1Cách 1. Duyệt từng phần tử qua lần lượt hai tập

Định hướng. Bốn phần tử được hỏi đều nằm sẵn trong hai dãy đã cho, nên chỉ cần dò tên từng phần tử trong mỗi dãy là viết được ngay kí hiệu.

,
,
,
,

Vậy ; ; ; .

2Cách 2. Vẽ sơ đồ Ven rồi đọc theo vị trí

Định hướng. Xếp các phần tử vào hai vòng chồng nhau: phần tử nào có mặt ở cả hai dãy thì đặt vào chỗ chồng lên nhau, khi đó nhìn vị trí là đọc được kí hiệu.

Phần chồng lên nhau của hai vòng: ;
Chỉ nằm trong vòng : ; ;
Chỉ nằm trong vòng : ; ; ;
,
,
,
,

Vậy ; ; ; .

Nhận xét. Sơ đồ Ven tốn công vẽ nhưng trả lời được cho MỌI phần tử chỉ bằng một hình, còn cách dò tên phải làm lại từ đầu với mỗi phần tử mới.

Đáp số. ; ; ;
Sai lầm thường gặp. Chỉ trả lời vế “thuộc” mà bỏ quên vế “không thuộc”. Ngoài ra, thấy có mặt ở cả hai tập nên nghĩ phải chọn lấy một tập duy nhất — thực ra thuộc cả lẫn .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 7
Bài 6 · 1.2★★Trang 7Kiểm tra phần tử qua dấu hiệu đặc trưng (chia hết)
Bài 1.2 (trang 7). Cho tập hợp = { | chia hết cho }. Trong các số ; ; ; ; , số nào thuộc và số nào không thuộc tập hợp ?
Các bội của 3 trên tia số0123456789Chấm đặc: bội của 3 (thuộc U) · chấm rỗng: số 5 và 7 bị loại
Kiến thức cần nhớ
  • Số chia hết cho khi phép chia có số dư bằng .
  • Số chia hết cho mọi số khác , vì .
1Cách 1. Chia thử từng số cho 3

Định hướng. Dấu hiệu vào tập là chia hết cho , nên cứ đem từng số chia cho rồi nhìn số dư.

(dư ) nên
(dư ) nên
(dư ) nên
(dư ) nên
(dư ) nên

Vậy , , , .

2Cách 2. Viết vài phần tử đầu của U rồi đối chiếu

Định hướng. Các số chia hết cho xếp thành một dãy cách đều nhau đơn vị, viết ra vài số đầu là đủ để soi năm số của đề bài.


có trong dãy nên
có trong dãy nên
có trong dãy nên
nằm giữa nên
nằm giữa nên

Vậy , , , .

Nhận xét. Cách 1 dùng được với số lớn bất kì; Cách 2 nhanh hơn khi các số cần kiểm tra đều nhỏ, và cho thấy luôn hình ảnh dãy bội của trên tia số.

Đáp số. ; ;  ·  ;
Sai lầm thường gặp. Cho rằng không chia hết cho nên loại ra khỏi . Thực ra nên .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 7
Bài 7 · 1.3★★★Trang 7Liệt kê phần tử từ mô tả bằng lời
Bài 1.3 (trang 7). Bằng cách liệt kê các phần tử, hãy viết các tập hợp sau:
a) Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn ;
b) Tập hợp tên các tháng (dương lịch) có ngày;
c) Tập hợp các chữ cái tiếng Việt trong từ “ĐIỆN BIÊN PHỦ”.
Số ngày của 12 tháng dương lịch (năm thường)Tháng Một31 ngàyTháng Hai28 ngàyTháng Ba31 ngàyTháng Tư30 ngàyTháng Năm31 ngàyTháng Sáu30 ngàyTháng Bảy31 ngàyTháng Tám31 ngàyTháng Chín30 ngàyTháng Mười31 ngàyTháng M.Một30 ngàyTháng M.Hai31 ngày
Kiến thức cần nhớ
  • Số tự nhiên nhỏ hơn là các số từ đến (có lấy , không lấy ).
  • Năm dương lịch có 4 tháng 30 ngày, 7 tháng 31 ngày và tháng Hai 28 hoặc 29 ngày.
  • Chữ cái tiếng Việt được kể theo bảng chữ cái (bỏ dấu thanh), mỗi chữ chỉ kể một lần.
1Cách 1. Liệt kê thẳng theo từng ý

Định hướng. Cả ba ý đều là bài đổi lời văn sang danh sách phần tử: ý a) đếm trên tia số, ý b) tra số ngày của 12 tháng, ý c) tách từng chữ cái của cụm từ.

a)
b) Tháng có 30 ngày là tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11
b) = {tháng Tư; tháng Sáu; tháng Chín; tháng Mười Một}
c) ĐIỆN BIÊN PHỦ gồm các chữ Đ, I, Ê, N, B, I, Ê, N, P, H, U
c) = {Đ; I; Ê; N; B; P; H; U}

Vậy ; {tháng Tư; tháng Sáu; tháng Chín; tháng Mười Một} ; {Đ; I; Ê; N; B; P; H; U}.

2Cách 2. Loại trừ từ danh sách đầy đủ

Định hướng. Thay vì tìm thẳng phần tử được nhận, ta viết ra danh sách đầy đủ rồi gạch đi những gì không thoả mãn — cách này khó bỏ sót hơn.

a) Số tự nhiên từ trở đi, gạch từ về sau
a)
b) Trong 12 tháng, gạch tháng Hai (28 hoặc 29 ngày) và bảy tháng 31 ngày (Một, Ba, Năm, Bảy, Tám, Mười, Mười Hai)
b) Còn lại tháng
b) = {tháng Tư; tháng Sáu; tháng Chín; tháng Mười Một}
c) Viết đủ 11 chữ Đ, I, Ê, N, B, I, Ê, N, P, H, U rồi gạch ba chữ lặp I, Ê, N
c) Còn lại chữ
c) = {Đ; I; Ê; N; B; P; H; U}

Vậy ; {tháng Tư; tháng Sáu; tháng Chín; tháng Mười Một} ; {Đ; I; Ê; N; B; P; H; U}.

Nhận xét. Cách 2 còn cho biết luôn SỐ PHẦN TỬ của mỗi tập (, , ), rất tiện để tự kiểm tra xem mình có bỏ sót hay kể thừa phần tử nào không.

Đáp số. a)  ·  b) {tháng Tư; tháng Sáu; tháng Chín; tháng Mười Một}  ·  c) = {Đ; I; Ê; N; B; P; H; U}
Sai lầm thường gặp. Ở ý b) kể thêm tháng Hai hoặc nhầm tháng 7 và tháng 8 (hai tháng liền nhau cùng có 31 ngày). Ở ý c) chép nguyên cụm từ nên liệt kê lặp các chữ I, Ê, N; hoặc tách “Ệ” và “Ê” thành hai chữ cái khác nhau, trong khi chúng cùng là chữ cái Ê.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 7
Bài 8 · 1.4★★Trang 8Mô tả tập hợp bằng dấu hiệu đặc trưng
Bài 1.4 (trang 8). Bằng cách nêu dấu hiệu đặc trưng, hãy viết tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn .
Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 10012345678910Chấm đặc: phần tử của A · chấm rỗng: số 10 bị loại
Kiến thức cần nhớ
  • Khuôn viết bằng dấu hiệu đặc trưng: , trong đó phần sau dấu là tính chất chung của mọi phần tử.
  • Bắt buộc ghi để khẳng định là số tự nhiên.
1Cách 1. Giữ nguyên chữ “nhỏ hơn 10” của đề

Định hướng. Đề đã cho sẵn hai dấu hiệu: phần tử là số tự nhiên, và phần tử nhỏ hơn — chỉ việc chép hai dấu hiệu đó vào khuôn.

Phần tử:
Tính chất chung:

Vậy .

2Cách 2. Chuyển sang phần tử lớn nhất của tập

Định hướng. Trong các số tự nhiên nhỏ hơn , số lớn nhất là ; vậy “nhỏ hơn ” và “nhỏ hơn hoặc bằng ” mô tả cùng một tập.


Phần tử lớn nhất của

Vậy , cũng chính là tập ở Cách 1.

Nhận xét. Hai dấu hiệu khác nhau về chữ nhưng cho cùng một tập hợp; điều này chỉ đúng vì là số tự nhiên — nếu được lấy cả phân số thì hai tập sẽ khác nhau.

Đáp số. (hoặc )
Sai lầm thường gặp. Quên ghi mà chỉ viết — khi đó tập hợp lấy cả phân số và số thập phân nhỏ hơn . Một lỗi khác là vẫn liệt kê trong khi đề yêu cầu nêu dấu hiệu đặc trưng.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 8
Bài 9 · 1.5★★★Trang 8Viết một tập hợp bằng hai cách (liệt kê và dấu hiệu đặc trưng)
Bài 1.5 (trang 8). Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời ở trung tâm và thiên thể quay quanh Mặt Trời gọi là các hành tinh, đó là Sao Thuỷ, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hoả, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương và Sao Hải Vương. Gọi là tập hợp các hành tinh của Hệ Mặt Trời. Hãy viết tập bằng hai cách.
Mặt Trời ở trung tâm và 8 hành tinh quay quanhMTMặt Trời123456781. Sao Thuỷ2. Sao Kim3. Trái Đất4. Sao Hoả5. Sao Mộc6. Sao Thổ7. Sao Thiên Vương8. Sao Hải Vương
Kiến thức cần nhớ
  • Hai cách mô tả tập hợp: liệt kê các phần tử trong dấu ngoặc nhọn, hoặc nêu dấu hiệu đặc trưng của phần tử.
  • Mặt Trời là ngôi sao ở trung tâm, KHÔNG phải hành tinh, nên không là phần tử của .
1Cách 1. Liệt kê các phần tử

Định hướng. Đề đã kể tên đủ hành tinh, việc còn lại chỉ là xếp chúng vào dấu ngoặc nhọn và tuyệt đối không kéo Mặt Trời vào cùng.

= {Sao Thuỷ; Sao Kim; Trái Đất; Sao Hoả; Sao Mộc; Sao Thổ; Sao Thiên Vương; Sao Hải Vương}
Số phần tử của

Vậy = {Sao Thuỷ; Sao Kim; Trái Đất; Sao Hoả; Sao Mộc; Sao Thổ; Sao Thiên Vương; Sao Hải Vương}.

2Cách 2. Nêu dấu hiệu đặc trưng

Định hướng. Tám hành tinh này có chung đúng một dấu hiệu — cùng quay quanh Mặt Trời — nên gói cả tám vào một câu mô tả là đủ.

Dấu hiệu chung: là hành tinh của Hệ Mặt Trời
= { | là hành tinh của Hệ Mặt Trời}

Vậy = { | là hành tinh của Hệ Mặt Trời}.

Nhận xét. Cách 1 cho thấy rõ từng phần tử và đếm được ngay số phần tử; Cách 2 ngắn gọn và vẫn đúng nếu mai này khoa học công nhận thêm một hành tinh mới.

Đáp số. Liệt kê: = {Sao Thuỷ; Sao Kim; Trái Đất; Sao Hoả; Sao Mộc; Sao Thổ; Sao Thiên Vương; Sao Hải Vương}  ·  Dấu hiệu đặc trưng: = { | là hành tinh của Hệ Mặt Trời}
Sai lầm thường gặp. Kể thêm Mặt Trời vào thành phần tử. Mặt Trời là ngôi sao ở trung tâm chứ không quay quanh chính nó, nên Mặt Trời .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 8

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SGK: https://loigiaihay.com/bai-1-tap-hop-e22310.html