Bài 1 · Hoạt động 1 (trang 38)★Trang 38— Tìm tất cả các ước của một số tự nhiên
Hoạt động 1 (trang 38). Tìm các ước và số ước của các số trong Bảng 2.1 (biết số 10 có các ước 1;2;5;10 nên có 4 ước, số 11 có các ước 1;11 nên có 2 ước).
Kiến thức cần nhớ
Ước của n là những số tự nhiên khác 0 mà n chia hết cho nó.
Muốn tìm ước của n, ta xét lần lượt các số 1;2;3;… đến chính n, số nào n chia hết thì đó là ước.
1Cách 1. Thử chia lần lượt từ 1 đến chính số đó
Định hướng. Ước của một số chỉ có thể là những số không vượt quá số đó, nên ta thử chia số đã cho lần lượt cho 1;2;3;… và ghi lại các phép chia hết.
2:1=2 ; 2:2=1 → ước của 2 là 1;2 3:1=3 ; 3:3=1 → ước của 3 là 1;3 4:1=4 ; 4:2=2 ; 4:4=1 → ước của 4 là 1;2;4 5:1=5 ; 5:5=1 → ước của 5 là 1;5 6:1=6 ; 6:2=3 ; 6:3=2 ; 6:6=1 → ước của 6 là 1;2;3;6 7:1=7 ; 7:7=1 → ước của 7 là 1;7 8:1=8 ; 8:2=4 ; 8:4=2 ; 8:8=1 → ước của 8 là 1;2;4;8 9:1=9 ; 9:3=3 ; 9:9=1 → ước của 9 là 1;3;9
Vậy bảng ước và số ước của các số từ 2 đến 9 như trong Bảng 2.1 ở hình trên (kèm hai số 10;11 SGK đã cho sẵn).
2Cách 2. Ghép cặp thừa số có tích bằng số đã cho
Định hướng. Mỗi ước luôn đi kèm một ước "bạn" sao cho tích của hai ước đó bằng chính số đã cho, nên chỉ cần tìm các cặp thừa số của số đó.
Bài 2 · Hoạt động 2 (trang 38)★Trang 38— Phân loại số tự nhiên theo số lượng ước
Hoạt động 2 (trang 38). Hãy chia các số cho trong Bảng 2.1 thành hai nhóm: nhóm A gồm các số chỉ có hai ước, nhóm B gồm các số có nhiều hơn hai ước.
Kiến thức cần nhớ
Dựa vào số ước đã tìm ở Hoạt động 1 để xếp mỗi số vào đúng nhóm.
1Cách 1. Dựa vào bảng số ước đã lập ở Hoạt động 1
Định hướng. Bảng 2.1 đã cho biết chính xác số ước của từng số, nên chỉ cần đọc cột "Số ước": đúng 2 ước xếp vào nhóm A, nhiều hơn 2 ước xếp vào nhóm B.
Số ước bằng 2: 2;3;5;7;11 Số ước nhiều hơn 2: 4;6;8;9;10 Nhóm A={2;3;5;7;11} Nhóm B={4;6;8;9;10}
Vậy nhóm A={2;3;5;7;11}, nhóm B={4;6;8;9;10}.
2Cách 2. Xét dấu hiệu chia hết của từng số
Định hướng. Một số có nhiều hơn 2 ước khi tìm được một ước khác 1 và chính nó bằng dấu hiệu chia hết, không cần liệt kê đủ mọi ước.
4=2×2 có thêm ước 2 → nhóm B 6 chia hết cho 2 và 3 → nhóm B 8=2×4 có thêm ước 2;4 → nhóm B 9=3×3 có thêm ước 3 → nhóm B 10=2×5 có thêm ước 2;5 → nhóm B 2;3;5;7;11 không tìm được ước nào khác 1 và chính nó → nhóm A
Vậy nhóm A={2;3;5;7;11}, nhóm B={4;6;8;9;10}.
Nhận xét. Hai cách cho cùng kết quả; Cách 2 gợi mở đúng định nghĩa số nguyên tố và hợp số sẽ học ngay sau đây.
Bài 3 · Hoạt động 3 (trang 38)★★Trang 38— Ước của số 1 và số 0 — hai trường hợp đặc biệt
Hoạt động 3 (trang 38). Suy nghĩ và trả lời câu hỏi: a) Số 1 có bao nhiêu ước? b) Số 0 có chia hết cho 2;5;7;2017;2018 không? Em có nhận xét gì về số ước của 0?
Kiến thức cần nhớ
a chia hết cho b (với b=0) khi có số tự nhiên q sao cho a=b×q.
Số 1 chỉ có duy nhất một ước là chính nó.
1Cách 1. Xét trực tiếp định nghĩa ước và định nghĩa chia hết
Định hướng. Số 1 chỉ có thể chia hết cho chính nó vì không có số tự nhiên nào khác nhỏ hơn 1; còn số 0 thì đem chia cho số nào (khác 0) cũng được thương đúng bằng 0, không bao giờ dư.
1:1=1 nên 1 chỉ có một ước là 1 0:2=0 ; 0:5=0 ; 0:7=0 ; 0:2017=0 ; 0:2018=0 Cả năm phép chia đều không dư
Vậy a) số 1 chỉ có đúng 1 ước là chính nó; b) 0 chia hết cho cả 2;5;7;2017;2018, tức là 0 chia hết cho MỌI số tự nhiên khác 0, nên 0 có vô số ước.
2Cách 2. Dùng công thức a=b×q để kiểm tra
Định hướng. Theo định nghĩa, a chia hết cho b khi viết được a=b×q; với a=0 ta luôn chọn được q=0 cho mọi b, nên phép kiểm tra đúng với bất kì b nào.
0=2×0 ; 0=5×0 ; 0=7×0 ; 0=2017×0 ; 0=2018×0 Mỗi đẳng thức trên đều đúng nên 0 chia hết cho 2;5;7;2017;2018 Với số 1: chỉ có 1=1×1 là đúng khi số bị nhân bằng 1
Vậy a) số 1 chỉ có 1 ước; b) 0 chia hết cho mọi số tự nhiên khác 0 nên số ước của 0 là vô số.
Nhận xét. Chính vì 0 và 1 là hai trường hợp đặc biệt (không đúng 2 ước, cũng không nhiều hơn 2 ước theo nghĩa thông thường) nên SGK quy ước riêng: 0 và 1 không là số nguyên tố và cũng không là hợp số.
Đáp số.a) Số 1 có đúng 1 ước (là chính nó) · b) 0 chia hết cho cả 5 số đã cho; số 0 có vô số ước
Sai lầm thường gặp.Cho rằng số 1 là số nguyên tố (vì nhầm với "chỉ chia hết cho 1 và chính nó"), trong khi 1 chỉ có đúng MỘT ước nên không thoả mãn định nghĩa số nguyên tố (cần đúng hai ước phân biệt).
Bài 4 · Luyện tập 1★Trang 39— Nhận biết số nguyên tố, hợp số theo định nghĩa
Luyện tập 1 (trang 39). Em hãy tìm nhà thích hợp ("Số nguyên tố" hay "Hợp số") cho các số trong Bảng 2.1.
Kiến thức cần nhớ
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước.
1Cách 1. Đối chiếu số ước đã lập ở Hoạt động 1
Định hướng. Định nghĩa vừa học nói thẳng: đúng 2 ước là số nguyên tố, nhiều hơn 2 ước là hợp số — chỉ cần lấy lại bảng số ước đã lập.
2;3;5;7;11 có đúng 2 ước → số nguyên tố 4;6;8;9;10 có nhiều hơn 2 ước → hợp số
Vậy nhà "Số nguyên tố" gồm 2;3;5;7;11; nhà "Hợp số" gồm 4;6;8;9;10.
2Cách 2. Kiểm tra nhanh bằng dấu hiệu chia hết
Định hướng. Không cần liệt kê hết ước, chỉ cần tìm được một ước khác 1 và chính nó là đủ kết luận hợp số; nếu không tìm được thì đó là số nguyên tố.
4,6,8,10 đều chẵn và lớn hơn 2 nên chia hết cho 2 → hợp số 9 chia hết cho 3 → hợp số 2;3;5;7;11 không chia hết cho số nào từ 2 đến chính nó trừ 1 → số nguyên tố
Vậy kết quả trùng với Cách 1: nhà "Số nguyên tố" gồm 2;3;5;7;11; nhà "Hợp số" gồm 4;6;8;9;10.
Nhận xét. Cách 2 tiện hơn khi số đã cho rất lớn, vì không phải liệt kê toàn bộ ước.
Đáp số.Số nguyên tố: 2;3;5;7;11 · Hợp số: 4;6;8;9;10
Sai lầm thường gặp.Xếp nhầm số chẵn duy nhất là số nguyên tố (2) sang nhà hợp số vì nghĩ mọi số chẵn đều là hợp số.
Bài 5 · Luyện tập 2★Trang 39— Xác định số nguyên tố / hợp số bằng dấu hiệu chia hết
Luyện tập 2 (trang 39). Trong các số cho dưới đây, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số? Vì sao? a) 1930; b) 23.
Kiến thức cần nhớ
Số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho 2 và cho 5.
Muốn khẳng định một số là số nguyên tố, phải kiểm tra nó không chia hết cho số nguyên tố nào nhỏ hơn (đến khi thương nhỏ hơn số chia).
1Cách 1. Dùng dấu hiệu chia hết cho 2 và cho 3
Định hướng. Chữ số tận cùng của 1930 là 0 nên lộ ngay một ước khác 1 và chính nó; với 23 ta thử lần lượt các số nguyên tố nhỏ để chắc chắn không bỏ sót ước nào.
a) 1930 có chữ số tận cùng là 0 nên 1930⋮2 Ngoài ước 1 và 1930, số này còn có thêm ước 2 b) 23 không chia hết cho 2 (số lẻ) 2+3=5 không chia hết cho 3 nên 23 không chia hết cho 3 23 không có chữ số tận cùng 0 hay 5 nên không chia hết cho 5
Vậy a) 1930 là hợp số vì ngoài 1 và 1930 nó còn có ước 2; b) 23 là số nguyên tố vì chỉ có hai ước là 1 và 23.
2Cách 2. Thử chia cho các số nguyên tố không vượt quá căn bậc hai
Định hướng. Muốn chắc một số nhỏ là số nguyên tố, chỉ cần thử các số nguyên tố mà bình phương không vượt quá số đó, vì nếu có ước lớn hơn thì luôn có ước nhỏ đi kèm.
a) 1930=2×965 → có ước 2 khác 1 và chính nó → hợp số b) 23: các số nguyên tố có bình phương không vượt quá 23 là 2;3 (vì 52=25>23) 23:2 dư 1 ; 23:3 dư 2 → không chia hết cho 2 và 3
Vậy a) 1930 là hợp số; b) 23 là số nguyên tố.
Nhận xét. Với số 23, chỉ cần thử đến 3 là đủ (không cần thử tới 22) vì 42=16<23<25=52.
Đáp số.a) 1930 là hợp số · b) 23 là số nguyên tố
Sai lầm thường gặp.Thử chia 23 cho quá nhiều số không cần thiết (đến tận 22), hoặc quên kiểm tra chia hết cho 3 mà chỉ xét số chẵn/lẻ.
Bài 6 · Thử thách nhỏ★★★Trang 39— Vận dụng số nguyên tố để tìm đường đi trên lưới ô vuông
Thử thách nhỏ (trang 39). Bạn Hà đang ở ô có hình người, cần tìm đường đến phòng chiếu phim. Biết rằng chỉ có thể đi từ một ô sang ô chung cạnh có chứa số nguyên tố. Em hãy giúp Hà đến được phòng chiếu phim.
Kiến thức cần nhớ
Chỉ được bước sang ô KỀ CẠNH (chung một cạnh, không đi chéo) và ô đó phải chứa số nguyên tố.
Cần kiểm tra tính nguyên tố của nhiều số hai, ba chữ số bằng dấu hiệu chia hết.
1Cách 1. Dò từng ô kề cạnh, ưu tiên hướng về đích
Định hướng. Xuất phát từ ô của Hà, mỗi bước chỉ xét các ô chung cạnh, kiểm tra số đó có là số nguyên tố hay không rồi mới bước tiếp, đi dần về phía phòng chiếu phim.
Từ Hà, sang phải: 5 là số nguyên tố → đi được Từ 5, đi lên: 19 là số nguyên tố → đi được Từ 19, đi lên: 13 là số nguyên tố → đi được Từ 13, sang phải: 11 là số nguyên tố → đi được Từ 11, đi lên: 23 là số nguyên tố → đi được Từ 23, đi lên: 29 là số nguyên tố → đi được Từ 29, sang phải: 31 là số nguyên tố → đi được Từ 31, sang phải: 41 là số nguyên tố → đi được Từ 41, đi xuống: 17 là số nguyên tố → đi được Từ 17, đi xuống là phòng chiếu phim
Vậy đường đi hợp lệ là Hà →5→19→13→11→23→29→31→41→17→ phòng chiếu phim.
2Cách 2. Đánh dấu trước mọi ô số nguyên tố rồi nối các ô liền kề
Định hướng. Thay vì dò mù từng bước, ta kiểm tra tính nguyên tố của TẤT CẢ các ô trong bảng trước, tô riêng các ô số nguyên tố, sau đó chỉ cần nhìn hình để nối một đường liên tục nối các ô đã tô.
Các ô số nguyên tố trong bảng: 43;89;251;29;31;41;73;23;17;13;11;71;7;19;5;53;37 Các ô còn lại (2000;135;105;111;104;57;423;1945;62;102;81;35;1954;51;63;2018;1975;…) đều là hợp số, không được đi qua Nối các ô số nguyên tố liền kề từ Hà đến phòng chiếu phim: 5→19→13→11→23→29→31→41→17
Vậy đường đi hợp lệ là Hà →5→19→13→11→23→29→31→41→17→ phòng chiếu phim.
Nhận xét. Cách 2 an toàn hơn vì nhìn được toàn cảnh bảng số nguyên tố trước khi chọn đường, tránh đi lạc vào ô hợp số rồi phải quay lại.
Đáp số.Đường đi: Hà →5→19→13→11→23→29→31→41→17→ phòng chiếu phim
Sai lầm thường gặp.Đi chéo qua ô không chung cạnh, hoặc bước nhầm vào ô hợp số (chẳng hạn 57=3×19, 81=34) tưởng là số nguyên tố vì không thử chia kĩ.
Bài 7 · Câu hỏi (trang 40)★★Trang 40— Kiểm tra và sửa lỗi khi phân tích ra thừa số nguyên tố
Câu hỏi (trang 40). Bạn Việt phân tích số 60 ra thừa số nguyên tố và cho kết quả 60=3⋅4⋅5. Kết quả của Việt đúng hay sai? Nếu sai, em hãy sửa lại cho đúng.
Kiến thức cần nhớ
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố nghĩa là viết số đó thành tích mà MỌI thừa số đều là số nguyên tố.
4 không phải là số nguyên tố vì 4 có 3 ước (1;2;4).
1Cách 1. Kiểm tra từng thừa số của Việt có phải số nguyên tố không
Định hướng. Một phép phân tích ra thừa số nguyên tố chỉ đúng khi TẤT CẢ thừa số đều là số nguyên tố, nên ta soát lại từng thừa số 3;4;5 mà Việt đã viết.
3 là số nguyên tố (đúng) 4 không là số nguyên tố vì 4=2×2 (sai) 5 là số nguyên tố (đúng) Phân tích tiếp 4=2×2 60=3×4×5=3×2×2×5 Viết gọn theo thứ tự từ bé đến lớn: 60=2×2×3×5=22⋅3⋅5
Vậy kết quả của Việt SAI vì 4 không phải số nguyên tố; kết quả đúng là 60=22⋅3⋅5.
2Cách 2. Phân tích lại số 60 từ đầu bằng sơ đồ cột
Định hướng. Cách chắc chắn nhất để kiểm tra là quên hẳn kết quả của Việt, tự phân tích lại 60 từ đầu theo sơ đồ cột rồi so sánh hai kết quả.
60:2=30 30:2=15 15:3=5 5:5=1 60=2×2×3×5=22⋅3⋅5
Vậy kết quả tự phân tích trùng với Cách 1: 60=22⋅3⋅5, nên khẳng định lại kết quả của Việt là SAI.
Nhận xét. Sai lầm của Việt là dừng lại khi thấy tích đã bằng 60 mà quên kiểm tra từng thừa số có phải số nguyên tố hay không.
Đáp số.Kết quả của Việt SAI (vì 4 không phải số nguyên tố). Sửa lại: 60=22⋅3⋅5
Sai lầm thường gặp.Dừng phân tích ngay khi tích các thừa số đã bằng đúng số ban đầu, mà không kiểm tra lại từng thừa số có phải số nguyên tố hay không.
Bài 8 · Tranh luận★Trang 40— Quy ước phân tích một số nguyên tố ra thừa số nguyên tố
Tranh luận (trang 40). Một bạn nói: "Số 7 không phân tích được thành tích các thừa số nguyên tố." Bạn khác nói: "Phân tích ra thừa số nguyên tố của số 7 là 7." Bạn nào đúng nhỉ?
Kiến thức cần nhớ
Người ta quy ước dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của một số nguyên tố chính là bản thân số đó.
1Cách 1. Áp dụng đúng quy ước đã học
Định hướng. SGK đã nêu rõ quy ước: dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của một số nguyên tố là chính nó, nên chỉ cần đối chiếu 7 với quy ước này.
7 là số nguyên tố (chỉ có hai ước 1 và 7) Theo quy ước, phân tích ra thừa số nguyên tố của một số nguyên tố là chính nó Vậy phân tích ra thừa số nguyên tố của 7 là 7
Vậy bạn thứ hai ("Phân tích ra thừa số nguyên tố của số 7 là 7") nói ĐÚNG; bạn thứ nhất nói SAI.
2Cách 2. Xét theo định nghĩa phân tích ra thừa số nguyên tố
Định hướng. Phân tích ra thừa số nguyên tố là viết một số thành tích các thừa số nguyên tố; với 7 ta thử tách thành tích của hai số nhỏ hơn để kiểm chứng không tách được.
7 chỉ có hai ước là 1 và 7 Không có cách nào viết 7=a×b với a,b đều là số nguyên tố nhỏ hơn 7 Bản thân 7 đã là một số nguyên tố, nên tích "một thừa số" bằng chính nó là hợp lệ
Vậy bạn thứ hai nói ĐÚNG: phân tích ra thừa số nguyên tố của 7 là 7.
Nhận xét. Đây là điểm khác biệt so với hợp số: hợp số luôn tách được thành tích của ít nhất hai thừa số nguyên tố, còn số nguyên tố thì "tích" đó chỉ gồm chính nó.
Đáp số.Bạn nói "Phân tích ra thừa số nguyên tố của số 7 là 7" là bạn đúng.
Sai lầm thường gặp.Nghĩ rằng phải viết được thành tích của ÍT NHẤT HAI thừa số thì mới gọi là "phân tích ra thừa số nguyên tố", trong khi số nguyên tố được quy ước là trường hợp đặc biệt: chính nó.
Bài 9 · Câu hỏi — Hình 2.3 (trang 40)★★Trang 40— Điền số còn thiếu trong sơ đồ cây phân tích thừa số nguyên tố
Câu hỏi — Hình 2.3 (trang 40). Tìm các số còn thiếu trong phân tích số 18 ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây ở Hình 2.3 (biết một nhánh đã có sẵn số 3, nhánh còn lại có nhánh con là 2 và một ô "?").
Kiến thức cần nhớ
Ở mỗi nút của sơ đồ cây, giá trị của nút cha luôn bằng TÍCH của hai nút con.
Ngược lại, một nút con luôn bằng nút cha CHIA cho nút con còn lại.
1Cách 1. Tính ngược từ gốc theo từng nhánh đã biết
Định hướng. Nút gốc 18 đã tách thành 3 và một nhánh chưa biết; nhánh đó lại tách tiếp thành 2 và một ô trống, nên chỉ việc chia ngược từ trên xuống để tìm số thiếu.
Vậy số còn thiếu ở nhánh giữa là 6, số còn thiếu ở nhánh cuối là 3; 18=3×2×3=2⋅32.
2Cách 2. Phân tích lại 18 bằng sơ đồ cột rồi đối chiếu
Định hướng. Phân tích độc lập số 18 theo sơ đồ cột (chia liên tiếp cho ước nguyên tố nhỏ nhất) sẽ cho một bộ thừa số nguyên tố để đối chiếu ngược lại với sơ đồ cây.
18:2=9 9:3=3 3:3=1 18=2×3×3=2⋅32 Đối chiếu với sơ đồ cây: nhánh giữa phải là 6(=2×3), nhánh cuối phải là 3
Vậy số còn thiếu là 6 và 3; 18=2⋅32.
Nhận xét. Dù phân tích theo cách nào (sơ đồ cây bắt đầu từ 3, hay sơ đồ cột bắt đầu từ 2), kết quả cuối cùng luôn là 18=2⋅32.
Đáp số.Nhánh giữa (con của gốc) là 6; nhánh cuối (con của 6) là 3. Vậy 18=3×2×3=2⋅32
Sai lầm thường gặp.Điền nhầm số thiếu bằng cách cộng thay vì nhân/chia giữa nút cha và nút con (ví dụ lấy 18−3=15 thay vì 18:3=6).
Bài 10 · Câu hỏi (trang 41)★★Trang 41— Điền số còn thiếu trong sơ đồ cột phân tích thừa số nguyên tố
Câu hỏi (trang 41). Tìm các số còn thiếu trong phân tích số 30 ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột (biết 30 chia cho 2, thương chưa biết chia cho 3 được 5, rồi 5 chia cho một số nguyên tố chưa biết thì được 1).
Kiến thức cần nhớ
Trong sơ đồ cột, số bị chia ở dòng dưới bằng số bị chia ở dòng trên CHIA cho ước nguyên tố ghi bên phải.
Sơ đồ cột dừng lại khi số bị chia bằng 1.
1Cách 1. Chia liên tiếp theo đúng quy tắc sơ đồ cột
Định hướng. Mỗi dòng trong sơ đồ cột là kết quả của dòng trên chia cho ước nguyên tố bên phải, nên cứ thực hiện lần lượt phép chia là điền được hết số thiếu.
30:2=15 15:3=5 5:5=1
Vậy số còn thiếu là 15 (sau khi chia 30 cho 2) và 5 (ước nguyên tố cuối, đưa 5 về 1); 30=2×3×5.
2Cách 2. Phân tích 30 bằng sơ đồ cây rồi đối chiếu
Định hướng. Tách 30 thành tích hai thừa số theo một cách khác (sơ đồ cây), rồi so sánh với các số đã biết trong sơ đồ cột để suy ra số thiếu.
30=5×6=5×2×3 Viết theo thứ tự từ bé đến lớn: 30=2×3×5 Đối chiếu với sơ đồ cột: dòng thứ hai (sau khi chia cho 2) phải là 15, ước nguyên tố cuối cùng (đưa 5 về 1) phải là 5
Vậy số còn thiếu là 15 và 5; kết quả thống nhất 30=2×3×5.
Nhận xét. Dù xuất phát từ hướng nào, kết quả phân tích ra thừa số nguyên tố của cùng một số luôn duy nhất (không kể thứ tự viết).
Đáp số.Số còn thiếu: 15 (ở dòng số bị chia) và 5 (ở dòng ước nguyên tố). Vậy 30=2×3×5
Sai lầm thường gặp.Nhầm giữa vị trí cần điền số bị chia và vị trí cần điền ước nguyên tố, dẫn tới điền sai cột.
2Cách 2. Nhẩm cặp thừa số quen thuộc rồi phân tích tiếp
Định hướng. Nhận ra ngay 70 và 115 đều có tận cùng đặc biệt để tách nhanh một thừa số, sau đó phân tích tiếp thừa số còn lại.
70=7×10=7×2×5 Viết theo thứ tự từ bé đến lớn: 70=2×5×7 115=5×23 (23 là số nguyên tố vì không chia hết cho 2;3 và 42<23<52 không cần thử thêm số nào khác vì 23 nhỏ)
Vậy70=2×5×7 và 115=5×23, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Số tận cùng 0 hoặc 5 luôn gợi ý ngay thừa số 5 (và 2 nếu tận cùng 0), giúp phân tích nhanh hơn.
Đáp số.70=2×5×7 · 115=5×23
Sai lầm thường gặp.Quên kiểm tra 23 có phải số nguyên tố hay không mà mặc định dừng lại, hoặc phân tích thiếu thừa số 7 trong 70.
Bài 13 · 2.18★★Trang 41— Kiểm tra và sửa lỗi khi phân tích ra thừa số nguyên tố
Bài 2.18 (trang 41). Kết quả phân tích các số 120; 102 ra thừa số nguyên tố của bạn Nam như sau: 120=2⋅3⋅4⋅5; 102=2⋅51. Theo em, kết quả của Nam đúng hay sai? Nếu sai, em hãy sửa lại cho đúng.
Kiến thức cần nhớ
Mọi thừa số trong kết quả phân tích ra thừa số nguyên tố đều PHẢI là số nguyên tố.
4=22 và 51=3×17 đều không phải số nguyên tố.
1Cách 1. Kiểm tra từng thừa số của Nam
Định hướng. Soát lại từng thừa số trong hai kết quả của Nam xem có phải số nguyên tố không, phát hiện thừa số sai rồi phân tích tiếp thừa số đó.
120=2⋅3⋅4⋅5: thừa số 4 không phải số nguyên tố (4=2×2) 120=2×3×2×2×5=23⋅3⋅5 102=2⋅51: thừa số 51 không phải số nguyên tố (51=3×17) 102=2×3×17
Vậy cả hai kết quả của Nam đều SAI; kết quả đúng là 120=23⋅3⋅5 và 102=2×3×17.
2Cách 2. Phân tích lại từ đầu bằng sơ đồ cột
Định hướng. Bỏ qua hoàn toàn kết quả của Nam, tự phân tích lại 120 và 102 từ đầu để có căn cứ đối chiếu độc lập.
Bài 14 · 2.19★★★Trang 41— Xét tính đúng sai của các khẳng định về số nguyên tố, hợp số
Bài 2.19 (trang 41). Các khẳng định sau đúng hay sai? Vì sao? a) Ước nguyên tố của 30 là 5 và 6; b) Tích của hai số nguyên tố bất kì luôn là số lẻ; c) Ước nguyên tố nhỏ nhất của số chẵn là 2; d) Mọi bội của 3 đều là hợp số; e) Mọi số chẵn đều là hợp số.
Kiến thức cần nhớ
Chỉ cần MỘT phản ví dụ là đủ để bác bỏ một khẳng định "mọi", "luôn luôn".
2 là số nguyên tố chẵn DUY NHẤT; chính 3 cũng là bội của 3 nhưng 3 là số nguyên tố.
1Cách 1. Kiểm tra bằng định nghĩa số nguyên tố / hợp số
Định hướng. Với mỗi khẳng định, đối chiếu trực tiếp với định nghĩa số nguyên tố, hợp số, ước và bội đã học để kết luận đúng hay sai.
a) 30=2×3×5 nên ước nguyên tố của 30 là 2;3;5; còn 6 không phải số nguyên tố → SAI b) 2 là số nguyên tố chẵn, mà 2×3=6 là số chẵn → SAI c) Mọi số chẵn lớn hơn 1 đều chia hết cho 2, và 2 là số nguyên tố nhỏ nhất → ĐÚNG d) 3 là bội của chính nó (3=3×1) nhưng 3 là số nguyên tố, không là hợp số → SAI e) 2 là số chẵn nhưng 2 là số nguyên tố, không là hợp số → SAI
Vậy a) sai; b) sai; c) đúng; d) sai; e) sai.
2Cách 2. Tìm phản ví dụ cụ thể cho từng khẳng định sai
Định hướng. Với các khẳng định có chữ "mọi", "luôn luôn", chỉ cần chỉ ra một trường hợp cụ thể không thoả mãn là bác bỏ được ngay.
a) Ước nguyên tố đúng của 30: chỉ 2;3;5 (6 có 4 ước nên là hợp số) → SAI b) Phản ví dụ: 2×3=6 là số chẵn → SAI c) Không tìm được phản ví dụ nào (số chẵn nào cũng chia hết cho 2) → ĐÚNG d) Phản ví dụ: chính 3 là bội của 3 nhưng 3 không là hợp số → SAI e) Phản ví dụ: 2 là số chẵn nhưng không là hợp số → SAI
Vậy a) sai; b) sai; c) đúng; d) sai; e) sai — trùng kết quả với Cách 1.
Nhận xét. Bốn khẳng định a), b), d), e) đều sai vì cùng "quên" trường hợp đặc biệt liên quan đến số nguyên tố 2 hoặc 3; đây là lỗi rất hay gặp.
Đáp số.a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) Sai · e) Sai
Sai lầm thường gặp.Quên rằng 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất và 3 vẫn là số nguyên tố dù là bội của 3 — hai điều này là nguồn gốc của bốn khẳng định sai trong bài.
Bài 15 · 2.20★★★Trang 42— Kiểm tra số nguyên tố / hợp số bằng dấu hiệu chia hết và bảng số nguyên tố
Bài 2.20 (trang 42). Kiểm tra xem các số sau là số nguyên tố hay hợp số bằng cách dùng dấu hiệu chia hết hoặc tra bảng số nguyên tố: 89; 97; 125; 541; 2013; 2018.
Kiến thức cần nhớ
Muốn khẳng định n là số nguyên tố, chỉ cần thử chia n cho các số nguyên tố không vượt quá n.
Bảng số nguyên tố nhỏ hơn 50 được lập bằng sàng Ơ-ra-tô-xten: gạch lần lượt bội của 2;3;5;7, các số còn lại (trừ 1) là số nguyên tố.
1Cách 1. Dùng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5 rồi thử tiếp các số nguyên tố lớn hơn
Định hướng. Loại nhanh các số chia hết cho 2, 3, 5 bằng dấu hiệu quen thuộc; số nào không bị loại thì thử chia tiếp cho 7;11;13;… đến khi thương nhỏ hơn số chia.
125 có chữ số tận cùng 5 nên chia hết cho 5 → hợp số 2013 có 2+0+1+3=6 chia hết cho 3 → hợp số 2018 có chữ số tận cùng chẵn nên chia hết cho 2 → hợp số 89: không chia hết cho 2;3;5;7 (vì 89:7 dư 5), mà 92=81<89<100=102 nên chỉ cần thử đến 7 → số nguyên tố 97: không chia hết cho 2;3;5;7 (vì 97:7 dư 6) → số nguyên tố 541: không chia hết cho 2;3;5;7;11;13;17;19;23 (thử đến 23 vì 232=529<541<576=242) → số nguyên tố
Vậy89;97;541 là số nguyên tố; 125;2013;2018 là hợp số.
2Cách 2. Tra bảng số nguyên tố rồi thử chia bổ sung cho số vượt bảng
Định hướng. Sàng Ơ-ra-tô-xten cho ta bảng số nguyên tố nhỏ hơn 50 (như hình vẽ) để tra thẳng, còn với số lớn hơn thì tiếp tục thử chia cho các số nguyên tố trong bảng.
125;2013;2018 đều có dấu hiệu chia hết rõ ràng cho 5;3;2 → hợp số (giống Cách 1) 89;97;541 đều lớn hơn 50 nên không tra trực tiếp được, nhưng có thể dùng đúng các số nguyên tố nhỏ hơn 50 trong bảng (2;3;5;7;11;13;17;19;23;…) để thử chia 89;97 không chia hết cho bất kì số nguyên tố nào trong bảng nhỏ hơn 10 → số nguyên tố 541 không chia hết cho bất kì số nguyên tố nào trong bảng nhỏ hơn 24 → số nguyên tố
Vậy kết quả trùng Cách 1: 89;97;541 là số nguyên tố; 125;2013;2018 là hợp số.
Nhận xét. Bảng số nguyên tố (sàng Ơ-ra-tô-xten) chỉ liệt kê trực tiếp được số nguyên tố nhỏ hơn 50 (hoặc 1000 nếu tra bảng cuối sách); với số lớn hơn ta vẫn phải kết hợp phép thử chia.
Đáp số.Số nguyên tố: 89;97;541 · Hợp số: 125;2013;2018
Sai lầm thường gặp.Thử chia 541 đến tận các số gần 541 (rất mất công) thay vì dừng lại ở 23 (vì 242=576>541); hoặc quên thử chia 89,97 cho 7.
Bài 16 · 2.21★★★Trang 42— Phân tích một biểu thức luỹ thừa ra thừa số nguyên tố
Bài 2.21 (trang 42). Hãy phân tích A ra thừa số nguyên tố: A=44⋅95.
Kiến thức cần nhớ
4=22 và 9=32 đều đã là luỹ thừa của số nguyên tố.
Công thức luỹ thừa của luỹ thừa: (am)n=am⋅n.
1Cách 1. Đưa 4 và 9 về luỹ thừa của số nguyên tố rồi dùng công thức (am)n=amn
Định hướng. Cả 4 và 9 đều không phải số nguyên tố nhưng đã là bình phương của một số nguyên tố, nên chỉ cần thay vào rồi áp dụng công thức luỹ thừa của luỹ thừa.
4=22 nên 44=(22)4=22⋅4=28 9=32 nên 95=(32)5=32⋅5=310 A=44⋅95=28⋅310
VậyA=28⋅310.
2Cách 2. Khai triển trực tiếp thành tích rồi đếm số thừa số 2 và 3
Định hướng. Viết hẳn 44 và 95 thành tích lặp lại của 4 và 9, rồi thay mỗi 4=2×2, mỗi 9=3×3 để đếm trực tiếp số lượng thừa số nguyên tố.
44=4×4×4×4=(2×2)×(2×2)×(2×2)×(2×2) 44 có 4×2=8 thừa số 2 → 44=28 95=9×9×9×9×9=(3×3)×⋯×(3×3) (5 lần) 95 có 5×2=10 thừa số 3 → 95=310 A=28⋅310
VậyA=28⋅310, trùng với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 giúp hiểu rõ VÌ SAO công thức (am)n=amn đúng: chỉ cần đếm trực tiếp tổng số lần thừa số nguyên tố xuất hiện.
Đáp số.A=28⋅310
Sai lầm thường gặp.Nhân nhầm số mũ thành tổng thay vì tích, ví dụ viết sai 44=24+2=26 thay vì 22×4=28.
Bài 17 · 2.22★★★Trang 42— Điền số còn thiếu trong sơ đồ cột và sơ đồ cây phân tích thừa số nguyên tố
Bài 2.22 (trang 42). Tìm các số còn thiếu trong các sơ đồ phân tích một số ra thừa số nguyên tố sau: a) Sơ đồ cột: 210∣2 ; tiếp theo là ?∣3 ; rồi 35∣? ; rồi ?∣7 ; cuối cùng là 1. b) Sơ đồ cây: nút gốc "?" tách thành 6 và một nhánh "?"; nhánh 6 tách thành 2×3; nhánh "?" còn lại tách thành 3× (một nhánh "?" nữa), và nhánh "?" cuối cùng tách thành 5×7.
Kiến thức cần nhớ
Sơ đồ cột: số ở dòng dưới = số ở dòng trên chia cho ước nguyên tố bên phải.
Sơ đồ cây: giá trị nút cha = tích hai nút con; muốn tìm nút cha ở gốc (chưa biết) phải nhân hết các lá lại với nhau.
1Cách 1. Tính xuôi — chia liên tiếp (cột) hoặc nhân dần từ lá lên gốc (cây)
Định hướng. Với sơ đồ cột, chia liên tiếp theo đúng ước nguyên tố đã cho; với sơ đồ cây, nhân các lá đã biết để suy ngược lên các nút cha còn thiếu.
a) 210:2=105 ; 105:3=35 ; 35:5=7 ; 7:7=1 a) Số còn thiếu: 105 (sau khi chia cho 2) và 5 (ước nguyên tố đưa 35 về 7); 210=2×3×5×7 b) Nhánh dưới cùng bên phải: 5×7=35 b) Nhánh giữa bên phải: 3×35=105 b) Nút gốc: 6×105=630
Vậy a) 210=2×3×5×7 (số thiếu: 105 và 5); b) nút gốc =630, nhánh giữa =105, nhánh sâu nhất =35.
2Cách 2. Phân tích lại số gốc từ đầu để đối chiếu
Định hướng. Tính độc lập giá trị đầy đủ của mỗi sơ đồ bằng cách nhân toàn bộ các thừa số nguyên tố ở hai đầu, rồi so lại với các số đã cho sẵn để điền đúng ô còn thiếu.
a) 210=2×3×5×7 (phân tích trực tiếp bằng dấu hiệu chia hết) a) Đối chiếu: dòng sau 210∣2 phải là 105; dòng sau 35 phải chia cho 5 b) Nhân toàn bộ các lá đã biết và suy luận: 2×3×3×5×7=630 b) Vậy nút gốc =630; nhánh phải cấp hai =3×5×7=105; nhánh phải cấp ba =5×7=35
Vậy kết quả trùng Cách 1: a) 210=2×3×5×7; b) gốc =630, các nhánh thiếu là 105 và 35.
Nhận xét. Ở sơ đồ cây phần b), nút gốc chính là TÍCH của mọi số nguyên tố ở các lá: 2×3×3×5×7=2×32×5×7=630.
Đáp số.a) Số thiếu: 105 và 5; 210=2×3×5×7 · b) Nút gốc =630, nhánh giữa =105, nhánh sâu nhất =35; 630=2×32×5×7
Sai lầm thường gặp.Ở phần b), quên nhân đủ TẤT CẢ các lá mà chỉ nhân một phần rồi kết luận sai giá trị nút gốc.
Bài 18 · 2.23★★Trang 42— Bài toán thực tế dùng ước của một số tự nhiên
Bài 2.23 (trang 42). Một lớp có 30 học sinh. Cô giáo muốn chia lớp thành các nhóm để thực hiện các dự án học tập nhỏ. Biết rằng, các nhóm đều có số người bằng nhau và có nhiều hơn 1 người trong mỗi nhóm. Hỏi mỗi nhóm có thể có bao nhiêu người?
Kiến thức cần nhớ
Số người mỗi nhóm phải là một ƯỚC của 30 (để chia đều hết học sinh, không dư).
Đề yêu cầu "các nhóm" (nhiều hơn một nhóm) và mỗi nhóm nhiều hơn 1 người, nên phải loại ước 1 và loại chính số 30.
1Cách 1. Liệt kê tất cả các ước của 30 rồi loại theo điều kiện đề bài
Định hướng. Số người mỗi nhóm chia hết 30 học sinh nên phải là ước của 30; sau đó loại ước 1 (nhóm chỉ 1 người, không đúng "nhiều hơn 1") và loại 30 (chỉ có đúng một nhóm, không phải "các nhóm").
30=2×3×5 Các ước của 30: 1;2;3;5;6;10;15;30 Loại 1 (mỗi nhóm phải nhiều hơn 1 người) Loại 30 (chia thành "các nhóm" nghĩa là phải có từ 2 nhóm trở lên)
Vậy mỗi nhóm có thể có 2;3;5;6;10 hoặc 15 người.
2Cách 2. Xét theo số nhóm tương ứng rồi suy ra số người mỗi nhóm
Định hướng. Thay vì xét số người mỗi nhóm, ta xét số NHÓM (cũng phải là ước của 30, và từ 2 nhóm trở lên, mỗi nhóm ít nhất 2 người) rồi tính ngược ra số người mỗi nhóm.
Số nhóm có thể là: 2;3;5;6;10;15 (bỏ 1 nhóm và bỏ 30 nhóm vì khi đó mỗi nhóm chỉ có 1 người) 30 chia 2 nhóm → mỗi nhóm 15 người 30 chia 3 nhóm → mỗi nhóm 10 người 30 chia 5 nhóm → mỗi nhóm 6 người 30 chia 6 nhóm → mỗi nhóm 5 người 30 chia 10 nhóm → mỗi nhóm 3 người 30 chia 15 nhóm → mỗi nhóm 2 người
Vậy mỗi nhóm có thể có 2;3;5;6;10 hoặc 15 người — trùng kết quả Cách 1.
Nhận xét. Số người mỗi nhóm và số nhóm luôn là một CẶP ƯỚC của 30 nhân với nhau bằng 30, nên hai cách nhìn (theo người/nhóm hay theo số nhóm) cho cùng một tập kết quả.
Đáp số.Mỗi nhóm có thể có 2;3;5;6;10 hoặc 15 người
Sai lầm thường gặp.Quên loại số 30 (nghĩa là cả lớp một nhóm — không phải chia thành "các nhóm"), hoặc quên loại số 1 (nhóm chỉ có 1 người, trái với đề).
Bài 19 · 2.24★★Trang 42— Bài toán thực tế dùng ước của một số tự nhiên
Bài 2.24 (trang 42). Trong nghi lễ thượng cờ lúc 6 giờ sáng và hạ cờ lúc 21 giờ hằng ngày ở Quảng trường Ba Đình, đội tiêu binh có 34 người gồm 1 sĩ quan chỉ huy đứng đầu và 33 chiến sĩ. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp 33 chiến sĩ thành các hàng, sao cho mỗi hàng có số người như nhau?
Kiến thức cần nhớ
Số người mỗi hàng phải là ước của 33; số hàng và số người mỗi hàng đều phải nhiều hơn 1 (vì đề yêu cầu xếp thành "các hàng").
1Cách 1. Phân tích 33 ra thừa số nguyên tố rồi liệt kê ước phù hợp
Định hướng. Số người mỗi hàng nhân với số hàng phải đúng bằng 33, nên trước tiên phân tích 33 ra thừa số nguyên tố để tìm hết các ước.
33=3×11 Các ước của 33: 1;3;11;33 Loại 1 và 33 (xếp thành "các hàng" nghĩa là phải có từ 2 hàng trở lên, mỗi hàng nhiều hơn 1 người) Ước còn lại phù hợp: 3 và 11
Vậy có 2 cách sắp xếp: 3 hàng (mỗi hàng 11 người), hoặc 11 hàng (mỗi hàng 3 người).
2Cách 2. Liệt kê trực tiếp các cặp (số hàng, số người mỗi hàng)
Định hướng. Thử trực tiếp các cách chia 33 thành tích của hai số tự nhiên đều lớn hơn 1, mỗi cách chia tương ứng với một cách xếp hàng.
33=1×33 (loại vì có một số bằng 1) 33=3×11 (hợp lệ: 3 hàng, mỗi hàng 11 người) 33=11×3 (hợp lệ: 11 hàng, mỗi hàng 3 người) 33=33×1 (loại vì có một số bằng 1)
Vậy có đúng 2 cách sắp xếp: 3 hàng ×11 người, hoặc 11 hàng ×3 người.
Nhận xét. Vì 33=3×11 chỉ có hai thừa số nguyên tố khác nhau, số cách chia thành hai nhóm đều lớn hơn 1 chỉ có đúng 2, ứng với hai cách hoán đổi vai trò "số hàng" và "số người mỗi hàng".
Đáp số.Có 2 cách sắp xếp: 3 hàng (mỗi hàng 11 người), hoặc 11 hàng (mỗi hàng 3 người)
Sai lầm thường gặp.Tính luôn cả sĩ quan chỉ huy vào 33 chiến sĩ (dùng nhầm số 34 thay vì 33 để tìm ước), hoặc đếm cả trường hợp 1 hàng 33 người / 33 hàng 1 người.