Chương II. Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên

Bài 10. Số nguyên tố

SGK Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 19 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Hoạt động 1 (trang 38)Trang 38Tìm tất cả các ước của một số tự nhiên
Hoạt động 1 (trang 38). Tìm các ước và số ước của các số trong Bảng 2.1 (biết số có các ước nên có ước, số có các ước nên có ước).
Bảng 2.1. Ước và số ước của các số từ 2 đến 11SốCác ướcSố ước21;2231;3241;2;4351;5261;2;3;6471;7281;2;4;8491;3;93101;2;5;104111;112
Kiến thức cần nhớ
  • Ước của là những số tự nhiên khác chia hết cho nó.
  • Muốn tìm ước của , ta xét lần lượt các số đến chính , số nào chia hết thì đó là ước.
1Cách 1. Thử chia lần lượt từ 1 đến chính số đó

Định hướng. Ước của một số chỉ có thể là những số không vượt quá số đó, nên ta thử chia số đã cho lần lượt cho và ghi lại các phép chia hết.

; → ước của
; → ước của
; ; → ước của
; → ước của
; ; ; → ước của
; → ước của
; ; ; → ước của
; ; → ước của

Vậy bảng ước và số ước của các số từ đến như trong Bảng 2.1 ở hình trên (kèm hai số SGK đã cho sẵn).

2Cách 2. Ghép cặp thừa số có tích bằng số đã cho

Định hướng. Mỗi ước luôn đi kèm một ước "bạn" sao cho tích của hai ước đó bằng chính số đã cho, nên chỉ cần tìm các cặp thừa số của số đó.

→ ước:
→ ước:
→ ước:
→ ước:
→ ước:
→ ước:
→ ước:
→ ước:

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 nhanh hơn với số lớn vì không phải thử từng số một; Cách 1 chắc chắn không bỏ sót ước nào.

Đáp số. : ( ước)  ·  : ( ước)  ·  : ( ước)  ·  : ( ước)  ·  : ( ước)  ·  : ( ước)  ·  : ( ước)  ·  : ( ước)
Sai lầm thường gặp. Quên ước hoặc quên chính số đó (số nào cũng có ít nhất hai ước là và chính nó, trừ số ).
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 38
Bài 2 · Hoạt động 2 (trang 38)Trang 38Phân loại số tự nhiên theo số lượng ước
Hoạt động 2 (trang 38). Hãy chia các số cho trong Bảng 2.1 thành hai nhóm: nhóm gồm các số chỉ có hai ước, nhóm gồm các số có nhiều hơn hai ước.
Kiến thức cần nhớ
  • Dựa vào số ước đã tìm ở Hoạt động 1 để xếp mỗi số vào đúng nhóm.
1Cách 1. Dựa vào bảng số ước đã lập ở Hoạt động 1

Định hướng. Bảng 2.1 đã cho biết chính xác số ước của từng số, nên chỉ cần đọc cột "Số ước": đúng ước xếp vào nhóm , nhiều hơn ước xếp vào nhóm .

Số ước bằng :
Số ước nhiều hơn :
Nhóm
Nhóm

Vậy nhóm , nhóm .

2Cách 2. Xét dấu hiệu chia hết của từng số

Định hướng. Một số có nhiều hơn ước khi tìm được một ước khác và chính nó bằng dấu hiệu chia hết, không cần liệt kê đủ mọi ước.

có thêm ước → nhóm
chia hết cho → nhóm
có thêm ước → nhóm
có thêm ước → nhóm
có thêm ước → nhóm
không tìm được ước nào khác và chính nó → nhóm

Vậy nhóm , nhóm .

Nhận xét. Hai cách cho cùng kết quả; Cách 2 gợi mở đúng định nghĩa số nguyên tố và hợp số sẽ học ngay sau đây.

Đáp số. Nhóm (đúng ước) ; Nhóm (nhiều hơn ước)
Sai lầm thường gặp. Xếp nhầm số vào một trong hai nhóm dù đề chỉ xét các số từ đến trong Bảng 2.1.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 38
Bài 3 · Hoạt động 3 (trang 38)★★Trang 38Ước của số 1 và số 0 — hai trường hợp đặc biệt
Hoạt động 3 (trang 38). Suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
a) Số có bao nhiêu ước?
b) Số có chia hết cho không? Em có nhận xét gì về số ước của ?
Kiến thức cần nhớ
  • chia hết cho (với ) khi có số tự nhiên sao cho .
  • Số chỉ có duy nhất một ước là chính nó.
1Cách 1. Xét trực tiếp định nghĩa ước và định nghĩa chia hết

Định hướng. Số chỉ có thể chia hết cho chính nó vì không có số tự nhiên nào khác nhỏ hơn ; còn số thì đem chia cho số nào (khác ) cũng được thương đúng bằng , không bao giờ dư.

nên chỉ có một ước là
; ; ; ;
Cả năm phép chia đều không dư

Vậy a) số chỉ có đúng ước là chính nó; b) chia hết cho cả , tức là chia hết cho MỌI số tự nhiên khác , nên có vô số ước.

2Cách 2. Dùng công thức để kiểm tra

Định hướng. Theo định nghĩa, chia hết cho khi viết được ; với ta luôn chọn được cho mọi , nên phép kiểm tra đúng với bất kì nào.

; ; ; ;
Mỗi đẳng thức trên đều đúng nên chia hết cho
Với số : chỉ có là đúng khi số bị nhân bằng

Vậy a) số chỉ có ước; b) chia hết cho mọi số tự nhiên khác nên số ước của là vô số.

Nhận xét. Chính vì là hai trường hợp đặc biệt (không đúng 2 ước, cũng không nhiều hơn 2 ước theo nghĩa thông thường) nên SGK quy ước riêng: không là số nguyên tố và cũng không là hợp số.

Đáp số. a) Số có đúng ước (là chính nó)  ·  b) chia hết cho cả số đã cho; số có vô số ước
Sai lầm thường gặp. Cho rằng số là số nguyên tố (vì nhầm với "chỉ chia hết cho và chính nó"), trong khi chỉ có đúng MỘT ước nên không thoả mãn định nghĩa số nguyên tố (cần đúng hai ước phân biệt).
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 38
Bài 4 · Luyện tập 1Trang 39Nhận biết số nguyên tố, hợp số theo định nghĩa
Luyện tập 1 (trang 39). Em hãy tìm nhà thích hợp ("Số nguyên tố" hay "Hợp số") cho các số trong Bảng 2.1.
Kiến thức cần nhớ
  • Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn , chỉ có hai ước là và chính nó.
  • Hợp số là số tự nhiên lớn hơn , có nhiều hơn hai ước.
1Cách 1. Đối chiếu số ước đã lập ở Hoạt động 1

Định hướng. Định nghĩa vừa học nói thẳng: đúng ước là số nguyên tố, nhiều hơn ước là hợp số — chỉ cần lấy lại bảng số ước đã lập.

có đúng ước → số nguyên tố
có nhiều hơn ước → hợp số

Vậy nhà "Số nguyên tố" gồm ; nhà "Hợp số" gồm .

2Cách 2. Kiểm tra nhanh bằng dấu hiệu chia hết

Định hướng. Không cần liệt kê hết ước, chỉ cần tìm được một ước khác và chính nó là đủ kết luận hợp số; nếu không tìm được thì đó là số nguyên tố.

đều chẵn và lớn hơn nên chia hết cho → hợp số
chia hết cho → hợp số
không chia hết cho số nào từ đến chính nó trừ → số nguyên tố

Vậy kết quả trùng với Cách 1: nhà "Số nguyên tố" gồm ; nhà "Hợp số" gồm .

Nhận xét. Cách 2 tiện hơn khi số đã cho rất lớn, vì không phải liệt kê toàn bộ ước.

Đáp số. Số nguyên tố:  ·  Hợp số:
Sai lầm thường gặp. Xếp nhầm số chẵn duy nhất là số nguyên tố () sang nhà hợp số vì nghĩ mọi số chẵn đều là hợp số.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 39
Bài 5 · Luyện tập 2Trang 39Xác định số nguyên tố / hợp số bằng dấu hiệu chia hết
Luyện tập 2 (trang 39). Trong các số cho dưới đây, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số? Vì sao?
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Số có chữ số tận cùng là thì chia hết cho và cho .
  • Muốn khẳng định một số là số nguyên tố, phải kiểm tra nó không chia hết cho số nguyên tố nào nhỏ hơn (đến khi thương nhỏ hơn số chia).
1Cách 1. Dùng dấu hiệu chia hết cho 2 và cho 3

Định hướng. Chữ số tận cùng của nên lộ ngay một ước khác và chính nó; với ta thử lần lượt các số nguyên tố nhỏ để chắc chắn không bỏ sót ước nào.

a) có chữ số tận cùng là nên
Ngoài ước , số này còn có thêm ước
b) không chia hết cho (số lẻ)
không chia hết cho nên không chia hết cho
không có chữ số tận cùng hay nên không chia hết cho

Vậy a) là hợp số vì ngoài nó còn có ước ; b) là số nguyên tố vì chỉ có hai ước là .

2Cách 2. Thử chia cho các số nguyên tố không vượt quá căn bậc hai

Định hướng. Muốn chắc một số nhỏ là số nguyên tố, chỉ cần thử các số nguyên tố mà bình phương không vượt quá số đó, vì nếu có ước lớn hơn thì luôn có ước nhỏ đi kèm.

a) → có ước khác và chính nó → hợp số
b) : các số nguyên tố có bình phương không vượt quá (vì )
; → không chia hết cho

Vậy a) là hợp số; b) là số nguyên tố.

Nhận xét. Với số , chỉ cần thử đến là đủ (không cần thử tới ) vì .

Đáp số. a) là hợp số  ·  b) là số nguyên tố
Sai lầm thường gặp. Thử chia cho quá nhiều số không cần thiết (đến tận ), hoặc quên kiểm tra chia hết cho mà chỉ xét số chẵn/lẻ.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 39
Bài 6 · Thử thách nhỏ★★★Trang 39Vận dụng số nguyên tố để tìm đường đi trên lưới ô vuông
Thử thách nhỏ (trang 39). Bạn Hà đang ở ô có hình người, cần tìm đường đến phòng chiếu phim. Biết rằng chỉ có thể đi từ một ô sang ô chung cạnh có chứa số nguyên tố. Em hãy giúp Hà đến được phòng chiếu phim.
Đường đi của Hà qua các ô số nguyên tố(chấm hồng nối các ô đã đi qua)2000431351051118910425129314157734232319451762102131181🎬Rạp phim717193519545163🚶5201853371975
Kiến thức cần nhớ
  • Chỉ được bước sang ô KỀ CẠNH (chung một cạnh, không đi chéo) và ô đó phải chứa số nguyên tố.
  • Cần kiểm tra tính nguyên tố của nhiều số hai, ba chữ số bằng dấu hiệu chia hết.
1Cách 1. Dò từng ô kề cạnh, ưu tiên hướng về đích

Định hướng. Xuất phát từ ô của Hà, mỗi bước chỉ xét các ô chung cạnh, kiểm tra số đó có là số nguyên tố hay không rồi mới bước tiếp, đi dần về phía phòng chiếu phim.

Từ Hà, sang phải: là số nguyên tố → đi được
Từ , đi lên: là số nguyên tố → đi được
Từ , đi lên: là số nguyên tố → đi được
Từ , sang phải: là số nguyên tố → đi được
Từ , đi lên: là số nguyên tố → đi được
Từ , đi lên: là số nguyên tố → đi được
Từ , sang phải: là số nguyên tố → đi được
Từ , sang phải: là số nguyên tố → đi được
Từ , đi xuống: là số nguyên tố → đi được
Từ , đi xuống là phòng chiếu phim

Vậy đường đi hợp lệ là Hà phòng chiếu phim.

2Cách 2. Đánh dấu trước mọi ô số nguyên tố rồi nối các ô liền kề

Định hướng. Thay vì dò mù từng bước, ta kiểm tra tính nguyên tố của TẤT CẢ các ô trong bảng trước, tô riêng các ô số nguyên tố, sau đó chỉ cần nhìn hình để nối một đường liên tục nối các ô đã tô.

Các ô số nguyên tố trong bảng:
Các ô còn lại () đều là hợp số, không được đi qua
Nối các ô số nguyên tố liền kề từ Hà đến phòng chiếu phim:

Vậy đường đi hợp lệ là Hà phòng chiếu phim.

Nhận xét. Cách 2 an toàn hơn vì nhìn được toàn cảnh bảng số nguyên tố trước khi chọn đường, tránh đi lạc vào ô hợp số rồi phải quay lại.

Đáp số. Đường đi: Hà phòng chiếu phim
Sai lầm thường gặp. Đi chéo qua ô không chung cạnh, hoặc bước nhầm vào ô hợp số (chẳng hạn , ) tưởng là số nguyên tố vì không thử chia kĩ.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 39
Bài 7 · Câu hỏi (trang 40)★★Trang 40Kiểm tra và sửa lỗi khi phân tích ra thừa số nguyên tố
Câu hỏi (trang 40). Bạn Việt phân tích số ra thừa số nguyên tố và cho kết quả . Kết quả của Việt đúng hay sai? Nếu sai, em hãy sửa lại cho đúng.
Sơ đồ cây phân tích 60 (kết quả đúng)6023021535×××
Kiến thức cần nhớ
  • Phân tích một số ra thừa số nguyên tố nghĩa là viết số đó thành tích mà MỌI thừa số đều là số nguyên tố.
  • không phải là số nguyên tố vì ước ().
1Cách 1. Kiểm tra từng thừa số của Việt có phải số nguyên tố không

Định hướng. Một phép phân tích ra thừa số nguyên tố chỉ đúng khi TẤT CẢ thừa số đều là số nguyên tố, nên ta soát lại từng thừa số mà Việt đã viết.

là số nguyên tố (đúng)
không là số nguyên tố vì (sai)
là số nguyên tố (đúng)
Phân tích tiếp

Viết gọn theo thứ tự từ bé đến lớn:

Vậy kết quả của Việt SAI vì không phải số nguyên tố; kết quả đúng là .

2Cách 2. Phân tích lại số 60 từ đầu bằng sơ đồ cột

Định hướng. Cách chắc chắn nhất để kiểm tra là quên hẳn kết quả của Việt, tự phân tích lại từ đầu theo sơ đồ cột rồi so sánh hai kết quả.





Vậy kết quả tự phân tích trùng với Cách 1: , nên khẳng định lại kết quả của Việt là SAI.

Nhận xét. Sai lầm của Việt là dừng lại khi thấy tích đã bằng mà quên kiểm tra từng thừa số có phải số nguyên tố hay không.

Đáp số. Kết quả của Việt SAI (vì không phải số nguyên tố). Sửa lại:
Sai lầm thường gặp. Dừng phân tích ngay khi tích các thừa số đã bằng đúng số ban đầu, mà không kiểm tra lại từng thừa số có phải số nguyên tố hay không.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 40
Bài 8 · Tranh luậnTrang 40Quy ước phân tích một số nguyên tố ra thừa số nguyên tố
Tranh luận (trang 40). Một bạn nói: "Số không phân tích được thành tích các thừa số nguyên tố." Bạn khác nói: "Phân tích ra thừa số nguyên tố của số ." Bạn nào đúng nhỉ?
Kiến thức cần nhớ
  • Người ta quy ước dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của một số nguyên tố chính là bản thân số đó.
1Cách 1. Áp dụng đúng quy ước đã học

Định hướng. SGK đã nêu rõ quy ước: dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của một số nguyên tố là chính nó, nên chỉ cần đối chiếu với quy ước này.

là số nguyên tố (chỉ có hai ước )
Theo quy ước, phân tích ra thừa số nguyên tố của một số nguyên tố là chính nó
Vậy phân tích ra thừa số nguyên tố của

Vậy bạn thứ hai ("Phân tích ra thừa số nguyên tố của số ") nói ĐÚNG; bạn thứ nhất nói SAI.

2Cách 2. Xét theo định nghĩa phân tích ra thừa số nguyên tố

Định hướng. Phân tích ra thừa số nguyên tố là viết một số thành tích các thừa số nguyên tố; với ta thử tách thành tích của hai số nhỏ hơn để kiểm chứng không tách được.

chỉ có hai ước là
Không có cách nào viết với đều là số nguyên tố nhỏ hơn
Bản thân đã là một số nguyên tố, nên tích "một thừa số" bằng chính nó là hợp lệ

Vậy bạn thứ hai nói ĐÚNG: phân tích ra thừa số nguyên tố của .

Nhận xét. Đây là điểm khác biệt so với hợp số: hợp số luôn tách được thành tích của ít nhất hai thừa số nguyên tố, còn số nguyên tố thì "tích" đó chỉ gồm chính nó.

Đáp số. Bạn nói "Phân tích ra thừa số nguyên tố của số " là bạn đúng.
Sai lầm thường gặp. Nghĩ rằng phải viết được thành tích của ÍT NHẤT HAI thừa số thì mới gọi là "phân tích ra thừa số nguyên tố", trong khi số nguyên tố được quy ước là trường hợp đặc biệt: chính nó.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 40
Bài 9 · Câu hỏi — Hình 2.3 (trang 40)★★Trang 40Điền số còn thiếu trong sơ đồ cây phân tích thừa số nguyên tố
Câu hỏi — Hình 2.3 (trang 40). Tìm các số còn thiếu trong phân tích số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây ở Hình 2.3 (biết một nhánh đã có sẵn số , nhánh còn lại có nhánh con là và một ô "?").
Hình 2.3 — hoàn chỉnh183623××
Kiến thức cần nhớ
  • Ở mỗi nút của sơ đồ cây, giá trị của nút cha luôn bằng TÍCH của hai nút con.
  • Ngược lại, một nút con luôn bằng nút cha CHIA cho nút con còn lại.
1Cách 1. Tính ngược từ gốc theo từng nhánh đã biết

Định hướng. Nút gốc đã tách thành và một nhánh chưa biết; nhánh đó lại tách tiếp thành và một ô trống, nên chỉ việc chia ngược từ trên xuống để tìm số thiếu.

Nút gốc:
Nhánh tách thành
Kiểm tra: (đúng)

Vậy số còn thiếu ở nhánh giữa là , số còn thiếu ở nhánh cuối là ; .

2Cách 2. Phân tích lại 18 bằng sơ đồ cột rồi đối chiếu

Định hướng. Phân tích độc lập số theo sơ đồ cột (chia liên tiếp cho ước nguyên tố nhỏ nhất) sẽ cho một bộ thừa số nguyên tố để đối chiếu ngược lại với sơ đồ cây.





Đối chiếu với sơ đồ cây: nhánh giữa phải là , nhánh cuối phải là

Vậy số còn thiếu là ; .

Nhận xét. Dù phân tích theo cách nào (sơ đồ cây bắt đầu từ , hay sơ đồ cột bắt đầu từ ), kết quả cuối cùng luôn là .

Đáp số. Nhánh giữa (con của gốc) là ; nhánh cuối (con của ) là . Vậy
Sai lầm thường gặp. Điền nhầm số thiếu bằng cách cộng thay vì nhân/chia giữa nút cha và nút con (ví dụ lấy thay vì ).
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 40
Bài 10 · Câu hỏi (trang 41)★★Trang 41Điền số còn thiếu trong sơ đồ cột phân tích thừa số nguyên tố
Câu hỏi (trang 41). Tìm các số còn thiếu trong phân tích số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột (biết chia cho , thương chưa biết chia cho được , rồi chia cho một số nguyên tố chưa biết thì được ).
Sơ đồ cột phân tích 3030302153551
Kiến thức cần nhớ
  • Trong sơ đồ cột, số bị chia ở dòng dưới bằng số bị chia ở dòng trên CHIA cho ước nguyên tố ghi bên phải.
  • Sơ đồ cột dừng lại khi số bị chia bằng .
1Cách 1. Chia liên tiếp theo đúng quy tắc sơ đồ cột

Định hướng. Mỗi dòng trong sơ đồ cột là kết quả của dòng trên chia cho ước nguyên tố bên phải, nên cứ thực hiện lần lượt phép chia là điền được hết số thiếu.



Vậy số còn thiếu là (sau khi chia cho ) và (ước nguyên tố cuối, đưa về ); .

2Cách 2. Phân tích 30 bằng sơ đồ cây rồi đối chiếu

Định hướng. Tách thành tích hai thừa số theo một cách khác (sơ đồ cây), rồi so sánh với các số đã biết trong sơ đồ cột để suy ra số thiếu.


Viết theo thứ tự từ bé đến lớn:
Đối chiếu với sơ đồ cột: dòng thứ hai (sau khi chia cho ) phải là , ước nguyên tố cuối cùng (đưa về ) phải là

Vậy số còn thiếu là ; kết quả thống nhất .

Nhận xét. Dù xuất phát từ hướng nào, kết quả phân tích ra thừa số nguyên tố của cùng một số luôn duy nhất (không kể thứ tự viết).

Đáp số. Số còn thiếu: (ở dòng số bị chia) và (ở dòng ước nguyên tố). Vậy
Sai lầm thường gặp. Nhầm giữa vị trí cần điền số bị chia và vị trí cần điền ước nguyên tố, dẫn tới điền sai cột.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 41
Bài 11 · Luyện tập 3★★Trang 41Phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột
Luyện tập 3 (trang 41). Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột:
a) ;
b) .
Sơ đồ cột phân tích 36 và 105a) 3636218293331b) 1051053355771
Kiến thức cần nhớ
  • Luôn chia cho ước nguyên tố NHỎ NHẤT có thể tại mỗi bước để không bỏ sót thừa số.
  • Viết gọn các thừa số giống nhau dưới dạng luỹ thừa.
1Cách 1. Sơ đồ cột — chia liên tiếp cho ước nguyên tố nhỏ nhất

Định hướng. Ở mỗi bước, ta tìm ước nguyên tố nhỏ nhất của số đang xét rồi chia, lặp lại đến khi thương bằng .

a) ; ; ;

b) ; ;

Vậy .

2Cách 2. Sơ đồ cây — tách thành hai thừa số quen thuộc

Định hướng. Nhẩm nhanh một cặp thừa số quen thuộc có tích bằng số đã cho, rồi phân tích tiếp từng thừa số đến khi toàn bộ đều là số nguyên tố.

a)
b)

Vậy , trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 nhanh hơn khi nhẩm được ngay một cặp thừa số quen thuộc; Cách 1 chắc chắn không bỏ sót vì đi tuần tự từng ước nguyên tố nhỏ nhất.

Đáp số. a)  ·  b)
Sai lầm thường gặp. Dừng phân tích quá sớm, ví dụ viết rồi để nguyên vì quên rằng vẫn là hợp số, chưa phải thừa số nguyên tố.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 41
Bài 12 · 2.17Trang 41Phân tích số tự nhiên ra thừa số nguyên tố
Bài 2.17 (trang 41). Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: ; .
Sơ đồ cột phân tích 70 và 11570702355771115115523231
Kiến thức cần nhớ
  • Chia liên tiếp cho ước nguyên tố nhỏ nhất đến khi thương bằng .
1Cách 1. Sơ đồ cột

Định hướng. Chia liên tiếp cho ước nguyên tố nhỏ nhất của từng thương cho đến khi về .

; ;

;

Vậy .

2Cách 2. Nhẩm cặp thừa số quen thuộc rồi phân tích tiếp

Định hướng. Nhận ra ngay đều có tận cùng đặc biệt để tách nhanh một thừa số, sau đó phân tích tiếp thừa số còn lại.


Viết theo thứ tự từ bé đến lớn:
( là số nguyên tố vì không chia hết cho không cần thử thêm số nào khác vì nhỏ)

Vậy , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Số tận cùng hoặc luôn gợi ý ngay thừa số (và nếu tận cùng ), giúp phân tích nhanh hơn.

Đáp số.  · 
Sai lầm thường gặp. Quên kiểm tra có phải số nguyên tố hay không mà mặc định dừng lại, hoặc phân tích thiếu thừa số trong .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 41
Bài 13 · 2.18★★Trang 41Kiểm tra và sửa lỗi khi phân tích ra thừa số nguyên tố
Bài 2.18 (trang 41). Kết quả phân tích các số ; ra thừa số nguyên tố của bạn Nam như sau: ; . Theo em, kết quả của Nam đúng hay sai? Nếu sai, em hãy sửa lại cho đúng.
Kiến thức cần nhớ
  • Mọi thừa số trong kết quả phân tích ra thừa số nguyên tố đều PHẢI là số nguyên tố.
  • đều không phải số nguyên tố.
1Cách 1. Kiểm tra từng thừa số của Nam

Định hướng. Soát lại từng thừa số trong hai kết quả của Nam xem có phải số nguyên tố không, phát hiện thừa số sai rồi phân tích tiếp thừa số đó.

: thừa số không phải số nguyên tố ()

: thừa số không phải số nguyên tố ()

Vậy cả hai kết quả của Nam đều SAI; kết quả đúng là .

2Cách 2. Phân tích lại từ đầu bằng sơ đồ cột

Định hướng. Bỏ qua hoàn toàn kết quả của Nam, tự phân tích lại từ đầu để có căn cứ đối chiếu độc lập.

; ; ; ;

; ;

Vậy kết quả trùng Cách 1: , ; kết quả của Nam SAI.

Nhận xét. Cả hai lỗi của Nam đều giống nhau: dừng lại khi tích đủ bằng số ban đầu mà quên kiểm tra từng thừa số có phải số nguyên tố.

Đáp số. Cả hai kết quả của Nam đều SAI. Sửa lại: ;
Sai lầm thường gặp. Coi là số nguyên tố vì "không nhìn thấy phép chia hết ngay", trong khi đều là hợp số.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 41
Bài 14 · 2.19★★★Trang 41Xét tính đúng sai của các khẳng định về số nguyên tố, hợp số
Bài 2.19 (trang 41). Các khẳng định sau đúng hay sai? Vì sao?
a) Ước nguyên tố của ;
b) Tích của hai số nguyên tố bất kì luôn là số lẻ;
c) Ước nguyên tố nhỏ nhất của số chẵn là ;
d) Mọi bội của đều là hợp số;
e) Mọi số chẵn đều là hợp số.
Kiến thức cần nhớ
  • Chỉ cần MỘT phản ví dụ là đủ để bác bỏ một khẳng định "mọi", "luôn luôn".
  • là số nguyên tố chẵn DUY NHẤT; chính cũng là bội của nhưng là số nguyên tố.
1Cách 1. Kiểm tra bằng định nghĩa số nguyên tố / hợp số

Định hướng. Với mỗi khẳng định, đối chiếu trực tiếp với định nghĩa số nguyên tố, hợp số, ước và bội đã học để kết luận đúng hay sai.

a) nên ước nguyên tố của ; còn không phải số nguyên tố → SAI
b) là số nguyên tố chẵn, mà là số chẵn → SAI
c) Mọi số chẵn lớn hơn đều chia hết cho , và là số nguyên tố nhỏ nhất → ĐÚNG
d) là bội của chính nó () nhưng là số nguyên tố, không là hợp số → SAI
e) là số chẵn nhưng là số nguyên tố, không là hợp số → SAI

Vậy a) sai; b) sai; c) đúng; d) sai; e) sai.

2Cách 2. Tìm phản ví dụ cụ thể cho từng khẳng định sai

Định hướng. Với các khẳng định có chữ "mọi", "luôn luôn", chỉ cần chỉ ra một trường hợp cụ thể không thoả mãn là bác bỏ được ngay.

a) Ước nguyên tố đúng của : chỉ ( ước nên là hợp số) → SAI
b) Phản ví dụ: là số chẵn → SAI
c) Không tìm được phản ví dụ nào (số chẵn nào cũng chia hết cho ) → ĐÚNG
d) Phản ví dụ: chính là bội của nhưng không là hợp số → SAI
e) Phản ví dụ: là số chẵn nhưng không là hợp số → SAI

Vậy a) sai; b) sai; c) đúng; d) sai; e) sai — trùng kết quả với Cách 1.

Nhận xét. Bốn khẳng định a), b), d), e) đều sai vì cùng "quên" trường hợp đặc biệt liên quan đến số nguyên tố hoặc ; đây là lỗi rất hay gặp.

Đáp số. a) Sai  ·  b) Sai  ·  c) Đúng  ·  d) Sai  ·  e) Sai
Sai lầm thường gặp. Quên rằng là số nguyên tố chẵn duy nhất và vẫn là số nguyên tố dù là bội của — hai điều này là nguồn gốc của bốn khẳng định sai trong bài.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 41
Bài 15 · 2.20★★★Trang 42Kiểm tra số nguyên tố / hợp số bằng dấu hiệu chia hết và bảng số nguyên tố
Bài 2.20 (trang 42). Kiểm tra xem các số sau là số nguyên tố hay hợp số bằng cách dùng dấu hiệu chia hết hoặc tra bảng số nguyên tố: ; ; ; ; ; .
Sàng Ơ-ra-tô-xten — các số nguyên tố nhỏ hơn 50(số 1 gạch bỏ, ô hồng đậm: số nguyên tố, ô có gạch chéo: hợp số)1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435363738394041424344454647484950
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn khẳng định là số nguyên tố, chỉ cần thử chia cho các số nguyên tố không vượt quá .
  • Bảng số nguyên tố nhỏ hơn được lập bằng sàng Ơ-ra-tô-xten: gạch lần lượt bội của , các số còn lại (trừ ) là số nguyên tố.
1Cách 1. Dùng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5 rồi thử tiếp các số nguyên tố lớn hơn

Định hướng. Loại nhanh các số chia hết cho , , bằng dấu hiệu quen thuộc; số nào không bị loại thì thử chia tiếp cho đến khi thương nhỏ hơn số chia.

có chữ số tận cùng nên chia hết cho → hợp số
chia hết cho → hợp số
có chữ số tận cùng chẵn nên chia hết cho → hợp số
: không chia hết cho (vì ), mà nên chỉ cần thử đến → số nguyên tố
: không chia hết cho (vì ) → số nguyên tố
: không chia hết cho (thử đến ) → số nguyên tố

Vậy là số nguyên tố; là hợp số.

2Cách 2. Tra bảng số nguyên tố rồi thử chia bổ sung cho số vượt bảng

Định hướng. Sàng Ơ-ra-tô-xten cho ta bảng số nguyên tố nhỏ hơn (như hình vẽ) để tra thẳng, còn với số lớn hơn thì tiếp tục thử chia cho các số nguyên tố trong bảng.

đều có dấu hiệu chia hết rõ ràng cho → hợp số (giống Cách 1)
đều lớn hơn nên không tra trực tiếp được, nhưng có thể dùng đúng các số nguyên tố nhỏ hơn trong bảng () để thử chia
không chia hết cho bất kì số nguyên tố nào trong bảng nhỏ hơn → số nguyên tố
không chia hết cho bất kì số nguyên tố nào trong bảng nhỏ hơn → số nguyên tố

Vậy kết quả trùng Cách 1: là số nguyên tố; là hợp số.

Nhận xét. Bảng số nguyên tố (sàng Ơ-ra-tô-xten) chỉ liệt kê trực tiếp được số nguyên tố nhỏ hơn (hoặc nếu tra bảng cuối sách); với số lớn hơn ta vẫn phải kết hợp phép thử chia.

Đáp số. Số nguyên tố:  ·  Hợp số:
Sai lầm thường gặp. Thử chia đến tận các số gần (rất mất công) thay vì dừng lại ở (vì ); hoặc quên thử chia cho .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 42
Bài 16 · 2.21★★★Trang 42Phân tích một biểu thức luỹ thừa ra thừa số nguyên tố
Bài 2.21 (trang 42). Hãy phân tích ra thừa số nguyên tố: .
Kiến thức cần nhớ
  • đều đã là luỹ thừa của số nguyên tố.
  • Công thức luỹ thừa của luỹ thừa: .
1Cách 1. Đưa 4 và 9 về luỹ thừa của số nguyên tố rồi dùng công thức

Định hướng. Cả đều không phải số nguyên tố nhưng đã là bình phương của một số nguyên tố, nên chỉ cần thay vào rồi áp dụng công thức luỹ thừa của luỹ thừa.

nên
nên

Vậy .

2Cách 2. Khai triển trực tiếp thành tích rồi đếm số thừa số 2 và 3

Định hướng. Viết hẳn thành tích lặp lại của , rồi thay mỗi , mỗi để đếm trực tiếp số lượng thừa số nguyên tố.


thừa số
( lần)
thừa số

Vậy , trùng với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 giúp hiểu rõ VÌ SAO công thức đúng: chỉ cần đếm trực tiếp tổng số lần thừa số nguyên tố xuất hiện.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Nhân nhầm số mũ thành tổng thay vì tích, ví dụ viết sai thay vì .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 42
Bài 17 · 2.22★★★Trang 42Điền số còn thiếu trong sơ đồ cột và sơ đồ cây phân tích thừa số nguyên tố
Bài 2.22 (trang 42). Tìm các số còn thiếu trong các sơ đồ phân tích một số ra thừa số nguyên tố sau:
a) Sơ đồ cột: ; tiếp theo là ; rồi ; rồi ; cuối cùng là .
b) Sơ đồ cây: nút gốc "?" tách thành và một nhánh "?"; nhánh tách thành ; nhánh "?" còn lại tách thành (một nhánh "?" nữa), và nhánh "?" cuối cùng tách thành .
a) Sơ đồ cột phân tích 210 — hoàn chỉnhb) Sơ đồ cây — hoàn chỉnh21021053355771630623×10533557×××
Kiến thức cần nhớ
  • Sơ đồ cột: số ở dòng dưới = số ở dòng trên chia cho ước nguyên tố bên phải.
  • Sơ đồ cây: giá trị nút cha = tích hai nút con; muốn tìm nút cha ở gốc (chưa biết) phải nhân hết các lá lại với nhau.
1Cách 1. Tính xuôi — chia liên tiếp (cột) hoặc nhân dần từ lá lên gốc (cây)

Định hướng. Với sơ đồ cột, chia liên tiếp theo đúng ước nguyên tố đã cho; với sơ đồ cây, nhân các lá đã biết để suy ngược lên các nút cha còn thiếu.

a) ; ; ;
a) Số còn thiếu: (sau khi chia cho ) và (ước nguyên tố đưa về );
b) Nhánh dưới cùng bên phải:
b) Nhánh giữa bên phải:
b) Nút gốc:

Vậy a) (số thiếu: ); b) nút gốc , nhánh giữa , nhánh sâu nhất .

2Cách 2. Phân tích lại số gốc từ đầu để đối chiếu

Định hướng. Tính độc lập giá trị đầy đủ của mỗi sơ đồ bằng cách nhân toàn bộ các thừa số nguyên tố ở hai đầu, rồi so lại với các số đã cho sẵn để điền đúng ô còn thiếu.

a) (phân tích trực tiếp bằng dấu hiệu chia hết)
a) Đối chiếu: dòng sau phải là ; dòng sau phải chia cho
b) Nhân toàn bộ các lá đã biết và suy luận:
b) Vậy nút gốc ; nhánh phải cấp hai ; nhánh phải cấp ba

Vậy kết quả trùng Cách 1: a) ; b) gốc , các nhánh thiếu là .

Nhận xét. Ở sơ đồ cây phần b), nút gốc chính là TÍCH của mọi số nguyên tố ở các lá: .

Đáp số. a) Số thiếu: ;  ·  b) Nút gốc , nhánh giữa , nhánh sâu nhất ;
Sai lầm thường gặp. Ở phần b), quên nhân đủ TẤT CẢ các lá mà chỉ nhân một phần rồi kết luận sai giá trị nút gốc.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 42
Bài 18 · 2.23★★Trang 42Bài toán thực tế dùng ước của một số tự nhiên
Bài 2.23 (trang 42). Một lớp có học sinh. Cô giáo muốn chia lớp thành các nhóm để thực hiện các dự án học tập nhỏ. Biết rằng, các nhóm đều có số người bằng nhau và có nhiều hơn người trong mỗi nhóm. Hỏi mỗi nhóm có thể có bao nhiêu người?
Kiến thức cần nhớ
  • Số người mỗi nhóm phải là một ƯỚC của (để chia đều hết học sinh, không dư).
  • Đề yêu cầu "các nhóm" (nhiều hơn một nhóm) và mỗi nhóm nhiều hơn người, nên phải loại ước và loại chính số .
1Cách 1. Liệt kê tất cả các ước của 30 rồi loại theo điều kiện đề bài

Định hướng. Số người mỗi nhóm chia hết học sinh nên phải là ước của ; sau đó loại ước (nhóm chỉ người, không đúng "nhiều hơn ") và loại (chỉ có đúng một nhóm, không phải "các nhóm").


Các ước của :
Loại (mỗi nhóm phải nhiều hơn người)
Loại (chia thành "các nhóm" nghĩa là phải có từ nhóm trở lên)

Vậy mỗi nhóm có thể có hoặc người.

2Cách 2. Xét theo số nhóm tương ứng rồi suy ra số người mỗi nhóm

Định hướng. Thay vì xét số người mỗi nhóm, ta xét số NHÓM (cũng phải là ước của , và từ nhóm trở lên, mỗi nhóm ít nhất người) rồi tính ngược ra số người mỗi nhóm.

Số nhóm có thể là: (bỏ nhóm và bỏ nhóm vì khi đó mỗi nhóm chỉ có người)
chia nhóm → mỗi nhóm người
chia nhóm → mỗi nhóm người
chia nhóm → mỗi nhóm người
chia nhóm → mỗi nhóm người
chia nhóm → mỗi nhóm người
chia nhóm → mỗi nhóm người

Vậy mỗi nhóm có thể có hoặc người — trùng kết quả Cách 1.

Nhận xét. Số người mỗi nhóm và số nhóm luôn là một CẶP ƯỚC của nhân với nhau bằng , nên hai cách nhìn (theo người/nhóm hay theo số nhóm) cho cùng một tập kết quả.

Đáp số. Mỗi nhóm có thể có hoặc người
Sai lầm thường gặp. Quên loại số (nghĩa là cả lớp một nhóm — không phải chia thành "các nhóm"), hoặc quên loại số (nhóm chỉ có người, trái với đề).
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 42
Bài 19 · 2.24★★Trang 42Bài toán thực tế dùng ước của một số tự nhiên
Bài 2.24 (trang 42). Trong nghi lễ thượng cờ lúc giờ sáng và hạ cờ lúc giờ hằng ngày ở Quảng trường Ba Đình, đội tiêu binh có người gồm sĩ quan chỉ huy đứng đầu và chiến sĩ. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp chiến sĩ thành các hàng, sao cho mỗi hàng có số người như nhau?
Kiến thức cần nhớ
  • Số người mỗi hàng phải là ước của ; số hàng và số người mỗi hàng đều phải nhiều hơn (vì đề yêu cầu xếp thành "các hàng").
1Cách 1. Phân tích 33 ra thừa số nguyên tố rồi liệt kê ước phù hợp

Định hướng. Số người mỗi hàng nhân với số hàng phải đúng bằng , nên trước tiên phân tích ra thừa số nguyên tố để tìm hết các ước.


Các ước của :
Loại (xếp thành "các hàng" nghĩa là phải có từ hàng trở lên, mỗi hàng nhiều hơn người)
Ước còn lại phù hợp:

Vậy cách sắp xếp: hàng (mỗi hàng người), hoặc hàng (mỗi hàng người).

2Cách 2. Liệt kê trực tiếp các cặp (số hàng, số người mỗi hàng)

Định hướng. Thử trực tiếp các cách chia thành tích của hai số tự nhiên đều lớn hơn , mỗi cách chia tương ứng với một cách xếp hàng.

(loại vì có một số bằng )
(hợp lệ: hàng, mỗi hàng người)
(hợp lệ: hàng, mỗi hàng người)
(loại vì có một số bằng )

Vậy có đúng cách sắp xếp: hàng người, hoặc hàng người.

Nhận xét. chỉ có hai thừa số nguyên tố khác nhau, số cách chia thành hai nhóm đều lớn hơn chỉ có đúng , ứng với hai cách hoán đổi vai trò "số hàng" và "số người mỗi hàng".

Đáp số. cách sắp xếp: hàng (mỗi hàng người), hoặc hàng (mỗi hàng người)
Sai lầm thường gặp. Tính luôn cả sĩ quan chỉ huy vào chiến sĩ (dùng nhầm số thay vì để tìm ước), hoặc đếm cả trường hợp hàng người / hàng người.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 42