Bài 1 · Hoạt động 1-2-3★Trang 44— Tìm ước chung và ước chung lớn nhất bằng cách liệt kê
Hoạt động (trang 44). HĐ1. Tìm các tập hợp Ư(24) và Ư(28). HĐ2. Gọi ƯC(24, 28) là tập hợp các số vừa là ước của 24, vừa là ước của 28. Hãy viết tập hợp ƯC(24, 28). HĐ3. Tìm số lớn nhất trong tập ƯC(24, 28).
Kiến thức cần nhớ
Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
1Cách 1. Liệt kê tập ước rồi lấy giao
Định hướng. Muốn tìm ước chung thì cứ liệt kê hết ước của từng số rồi soi xem số nào có mặt ở cả hai danh sách.
Ư(24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24} Ư(28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28} ƯC(24, 28) = {1; 2; 4} Số lớn nhất trong ƯC(24, 28) là 4
Vậy ƯC(24, 28) = {1; 2; 4} và ƯCLN(24, 28) = 4.
2Cách 2. Phân tích ra thừa số nguyên tố
Định hướng. Mỗi ước chung của 24 và 28 chỉ có thể dựng từ những thừa số nguyên tố có mặt ở CẢ HAI số, nên phân tích 24 và 28 ra thừa số nguyên tố sẽ lộ ngay các ước chung.
24=23⋅3 28=22⋅7 Thừa số nguyên tố chung: 2, số mũ nhỏ nhất là 2 ƯCLN(24, 28) = 22=4 Ư(4) = {1; 2; 4}
Vậy ƯC(24, 28) = {1; 2; 4} và ƯCLN(24, 28) = 4.
Nhận xét. Cách 1 phải viết hết hai tập ước rồi mới so sánh; Cách 2 chỉ cần phân tích thừa số nguyên tố nên vẫn nhanh khi số đã cho rất lớn.
Đáp số.ƯC(24, 28) = {1; 2; 4} ; ƯCLN(24, 28) = 4
Sai lầm thường gặp.Liệt kê thiếu ước (ví dụ quên số 8 hoặc 12 trong Ư(24)) dẫn đến tìm sai tập ƯC. Nhầm ƯCLN với ước chung nhỏ nhất — bài yêu cầu số LỚN NHẤT trong tập ước chung.
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 45— Vận dụng ước chung vào chia đều đồ vật
Luyện tập 1 (trang 45). Bố có 12 quả bóng màu xanh và 15 quả bóng màu đỏ. Bố muốn chia số bóng cho ba anh em Việt, Hà và Nam đều nhau gồm cả bóng màu xanh và bóng màu đỏ. Hỏi bố có thực hiện được điều đó hay không?
Kiến thức cần nhớ
Muốn chia đều một loại đồ vật cho một số phần bằng nhau thì số phần phải là ước của số đồ vật đó.
Số phần muốn chia đều CẢ HAI loại đồ vật cùng lúc phải là ước chung của hai số lượng đó.
1Cách 1. Liệt kê ước rồi kiểm tra 3 có phải ước chung
Định hướng. Ba anh em nhận đều cả bóng xanh lẫn bóng đỏ nghĩa là số người 3 phải chia hết cả 12 lẫn 15, nên liệt kê ước chung của 12 và 15 rồi soi xem 3 có mặt hay không.
Vậy bố CÓ THỂ chia đều: mỗi bạn nhận 4 quả bóng xanh và 5 quả bóng đỏ.
2Cách 2. Thử chia trực tiếp 12 và 15 cho 3
Định hướng. Không cần liệt kê hết ước, chỉ cần đem 12 và 15 chia thử cho 3 người xem có dư hay không.
12:3=4 (dư 0) 15:3=5 (dư 0) 3 là ước chung của 12 và 15
Vậy bố CÓ THỂ chia đều: mỗi bạn nhận 4 quả bóng xanh và 5 quả bóng đỏ.
Nhận xét. Cách 1 liệt kê đầy đủ nên còn cho biết bố CÒN CÓ cách chia khác (ví dụ chia cho 1 người); Cách 2 chỉ trả lời đúng câu hỏi với đúng 3 người nên gọn hơn.
Đáp số.Bố CÓ THỂ chia đều cho 3 anh em: mỗi bạn nhận 4 quả bóng xanh và 5 quả bóng đỏ (vì 3 thuộc ƯC(12, 15)).
Sai lầm thường gặp.Chỉ kiểm tra 12 chia hết cho 3 mà quên kiểm tra luôn 15 chia hết cho 3, trong khi đề yêu cầu CẢ HAI loại bóng đều chia đều.
Bài 4 · Vận dụng 1★★★Trang 45— Tìm tập ước chung và ước chung lớn nhất trong bài toán chia nhóm
Vận dụng 1 (trang 45). Tuần này lớp 6A và 6B gồm 40 học sinh nữ và 36 học sinh nam được phân công đi thu gom rác làm sạch bờ biển ở địa phương. Nếu chia nhóm sao cho số học sinh nam và nữ trong các nhóm bằng nhau thì: a) Có thể chia được thành bao nhiêu nhóm học sinh? b) Có thể chia nhiều nhất bao nhiêu nhóm học sinh?
Kiến thức cần nhớ
Số nhóm chia được phải là ước chung của các số lượng cần chia đều.
Số nhóm chia được NHIỀU NHẤT chính là ước chung lớn nhất của các số lượng đó.
1Cách 1. Liệt kê tập ước rồi lấy giao
Định hướng. Số nhóm chia được phải làm cho cả 40 nữ lẫn 36 nam cùng chia hết, nên số nhóm chính là một ước chung của 40 và 36; số nhóm nhiều nhất ứng với ước chung LỚN NHẤT.
Ư(40) = {1; 2; 4; 5; 8; 10; 20; 40} Ư(36) = {1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36} ƯC(40, 36) = {1; 2; 4} Số lớn nhất trong ƯC(40, 36) là 4
Vậy a) có thể chia thành 1, 2 hoặc 4 nhóm; b) chia nhiều nhất được 4 nhóm.
2Cách 2. Phân tích ra thừa số nguyên tố
Định hướng. Phân tích 40 và 36 ra thừa số nguyên tố sẽ tìm ngay ƯCLN, từ đó suy ra mọi ước chung đều là ước của ƯCLN đó.
40=23⋅5 36=22⋅32 Thừa số nguyên tố chung: 2, số mũ nhỏ nhất là 2 ƯCLN(40, 36) = 22=4 Ư(4) = {1; 2; 4}
Vậy a) có thể chia thành 1, 2 hoặc 4 nhóm; b) chia nhiều nhất được 4 nhóm.
Nhận xét. Hai cách cùng cho một kết quả; Cách 2 tìm ngay ƯCLN mà không cần liệt kê hết ước của cả hai số 40 và 36.
Đáp số.a) Có thể chia thành 1, 2 hoặc 4 nhóm ; b) Chia nhiều nhất được 4 nhóm (mỗi nhóm có 10 nữ và 9 nam).
Sai lầm thường gặp.Chỉ tìm ƯCLN(40, 36) rồi trả lời luôn cho cả câu a lẫn câu b, quên rằng câu a hỏi TẤT CẢ số nhóm có thể (mọi ước chung), không riêng số nhóm nhiều nhất.
Bài 5 · Câu hỏi 1 trang 46★★Trang 46— Tìm ƯCLN bằng phân tích thừa số nguyên tố
Câu hỏi 1 (trang 46). Tìm ƯCLN(45, 150), biết 45=32⋅5 và 150=2⋅3⋅52.
Kiến thức cần nhớ
Các bước tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1: phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố; chọn ra các thừa số nguyên tố chung; lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất.
1Cách 1. Chọn thừa số chung với số mũ nhỏ nhất
Định hướng. Đề đã phân tích sẵn 45 và 150 ra thừa số nguyên tố, chỉ còn việc chọn thừa số chung rồi lấy số mũ nhỏ nhất của từng thừa số.
45=32⋅5 150=2⋅3⋅52 Thừa số nguyên tố chung: 3 và 5 Số mũ nhỏ nhất của 3 là 1, số mũ nhỏ nhất của 5 là 1 ƯCLN(45, 150) = 3⋅5=15
Vậy ƯCLN(45, 150) = 15.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng liệt kê ước
Định hướng. Kiểm tra lại kết quả bằng cách liệt kê hết ước của 45 rồi lọc ra những ước cũng chia hết 150.
Ư(45) = {1; 3; 5; 9; 15; 45} Trong các số đó, số chia hết 150 là 1; 3; 5; 15 ƯC(45, 150) = {1; 3; 5; 15} Số lớn nhất trong ƯC(45, 150) là 15
Vậy ƯCLN(45, 150) = 15.
Nhận xét. Hai cách cho cùng kết quả 15, xác nhận việc chọn thừa số chung với số mũ nhỏ nhất ở Cách 1 là chính xác.
Đáp số.ƯCLN(45, 150) = 15
Sai lầm thường gặp.Lấy nhầm số mũ LỚN NHẤT thay vì nhỏ nhất, chẳng hạn tính 3⋅52=75 — sai vì thừa số 5 trong 45 chỉ có số mũ 1.
Bài 7 · Vận dụng 2★★★Trang 46— ƯCLN của ba số trong bài toán xếp hàng
Vận dụng 2 (trang 46). Một đại đội bộ binh có ba trung đội: trung đội I có 24 chiến sĩ, trung đội II có 28 chiến sĩ, trung đội III có 36 chiến sĩ. Trong cuộc diễu binh, cả ba trung đội phải xếp thành các hàng dọc đều nhau mà không có chiến sĩ nào trong mỗi trung đội bị lẻ hàng. Hỏi có thể xếp được nhiều nhất bao nhiêu hàng dọc?
Kiến thức cần nhớ
Số hàng dọc xếp được nhiều nhất chính là ƯCLN của các số chiến sĩ ở mỗi trung đội.
1Cách 1. Phân tích ra thừa số nguyên tố
Định hướng. Số hàng dọc phải chia hết cả ba số chiến sĩ và cần lớn nhất có thể, nên đó chính là ƯCLN của 24, 28, 36; phân tích ba số này ra thừa số nguyên tố sẽ tìm ra ngay.
24=23⋅3 28=22⋅7 36=22⋅32 Thừa số nguyên tố chung của ba số: 2 Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2 ƯCLN(24, 28, 36) = 22=4
Vậy có thể xếp được nhiều nhất 4 hàng dọc.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng liệt kê ước
Định hướng. Kiểm tra lại bằng cách liệt kê ước của số nhỏ nhất trong ba số rồi lọc ra ước chia hết luôn hai số còn lại.
Ư(24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24} Trong các số đó, số chia hết cả 28 lẫn 36 là 1; 2; 4 ƯC(24, 28, 36) = {1; 2; 4} Số lớn nhất trong ƯC(24, 28, 36) là 4
Vậy có thể xếp được nhiều nhất 4 hàng dọc.
Nhận xét. Ba số 24, 28, 36 chỉ có đúng một thừa số nguyên tố chung là 2, nên Cách 1 tính rất nhanh; Cách 2 xác nhận lại bằng danh sách ước cụ thể.
Đáp số.Xếp được nhiều nhất 4 hàng dọc (trung đội I mỗi hàng 6 người, trung đội II mỗi hàng 7 người, trung đội III mỗi hàng 9 người).
Sai lầm thường gặp.Chỉ tìm ƯCLN của hai trong ba số (ví dụ chỉ xét 24 và 28) rồi bỏ sót trung đội III, dẫn đến kết quả sai.
Bài 9 · Thử thách nhỏ★★★★Trang 47— ƯCLN của nhiều số kết hợp điều kiện khoảng giá trị
Thử thách nhỏ (trang 47). Vào ngày thứ Bảy, cô Lan tổ chức cho học sinh đi tham quan Bảo tàng Dân tộc học. Các học sinh đóng tiền mua vé, mỗi em một vé. Số tiền cô Lan thu được từng ngày được ghi lại như sau: Thứ Hai: 56 (nghìn đồng) ; Thứ Ba: 28 (nghìn đồng) ; Thứ Tư: 42 (nghìn đồng) ; Thứ Năm: 98 (nghìn đồng). a) Hỏi số tiền để mua một vé (giá vé được tính theo đơn vị nghìn đồng) có thể là bao nhiêu, biết giá vé lớn hơn 2 nghìn đồng? b) Có bao nhiêu học sinh tham gia chuyến đi, biết số học sinh tham gia trong khoảng từ 20 đến 40 người?
Kiến thức cần nhớ
Số tiền thu được mỗi ngày bằng giá vé nhân với số vé bán ngày đó, nên giá vé phải là ước chung của mọi số tiền thu được từng ngày.
Tổng số học sinh tham gia bằng tổng số tiền thu được chia cho giá vé.
1Cách 1. Phân tích thừa số nguyên tố rồi thử theo khoảng học sinh
Định hướng. Giá vé phải chia hết cả bốn số tiền thu theo từng ngày nên là ước chung của chúng; ứng với mỗi giá vé thoả điều kiện lớn hơn 2 nghìn đồng, số học sinh bằng tổng bốn ngày chia cho giá vé đó, chọn ra giá trị rơi đúng khoảng 20 đến 40.
56=23⋅7 28=22⋅7 42=2⋅3⋅7 98=2⋅72 Thừa số nguyên tố chung của bốn số: 2 và 7 Số mũ nhỏ nhất của 2 là 1, số mũ nhỏ nhất của 7 là 1 ƯCLN(56, 28, 42, 98) = 2⋅7=14 Ư(14) = {1; 2; 7; 14} Giá vé lớn hơn 2 nên giá vé thuộc {7; 14} Tổng số tiền bốn ngày: 56+28+42+98=224 (nghìn đồng) Nếu giá vé là 7: số học sinh là 224:7=32 Nếu giá vé là 14: số học sinh là 224:14=16 Chỉ có 32 nằm trong khoảng từ 20 đến 40
Vậy a) giá vé có thể là 7 nghìn đồng hoặc 14 nghìn đồng; b) giá vé là 7 nghìn đồng và có 32 học sinh tham gia.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng liệt kê ước
Định hướng. Kiểm tra lại bằng cách liệt kê hết ước của số nhỏ nhất trong bốn số rồi lọc ra ước chia hết luôn ba số còn lại.
Ư(28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28} Trong các số đó, số chia hết cả 56, 42 và 98 là 1; 2; 7; 14 ƯC(56, 28, 42, 98) = {1; 2; 7; 14} Giá vé lớn hơn 2 nên giá vé thuộc {7; 14} 224:7=32 224:14=16 Chỉ có 32 nằm trong khoảng từ 20 đến 40
Vậy a) giá vé có thể là 7 nghìn đồng hoặc 14 nghìn đồng; b) giá vé là 7 nghìn đồng và có 32 học sinh tham gia.
Nhận xét. Hai cách cùng chỉ ra hai ứng viên giá vé là 7 và 14 nghìn đồng; điều kiện từ 20 đến 40 học sinh ở câu b chính là dữ kiện quyết định loại bỏ đáp án 14 để chốt đáp số duy nhất.
Đáp số.a) Giá vé có thể là 7 nghìn đồng hoặc 14 nghìn đồng ; b) Giá vé là 7 nghìn đồng, có 32 học sinh tham gia.
Sai lầm thường gặp.Quên điều kiện giá vé lớn hơn 2 nghìn đồng nên giữ luôn cả ước 1 hoặc 2 không hợp lệ; hoặc ở câu b chỉ tính một giá trị số học sinh mà không so cả hai ứng viên 7 và 14 với khoảng 20-40.
Vậy1016 CHƯA tối giản; rút gọn về phân số tối giản là 58, vì ƯCLN(8, 5) = 1 nên 58 không rút gọn được nữa.
Nhận xét. Cách 1 tìm đúng ƯCLN ngay từ đầu nên chỉ cần một phép chia; Cách 2 rút gọn dần và phải kiểm tra thêm bước cuối để chắc chắn phân số mới đã tối giản.
Đáp số.1016 CHƯA là phân số tối giản; rút gọn về phân số tối giản: 1016=58
Sai lầm thường gặp.Chỉ chia một lần rồi dừng dù tử và mẫu mới vẫn còn ước chung khác 1; hoặc chia tử và mẫu cho hai số khác nhau khiến phân số bị đổi giá trị.
Bài 11 · Luyện tập 3★★Trang 48— Rút gọn phân số về phân số tối giản bằng ƯCLN
Luyện tập 3 (trang 48). Rút gọn về phân số tối giản: a) 2790; b) 12550.
Kiến thức cần nhớ
Để đưa một phân số chưa tối giản về phân số tối giản, ta chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của chúng.
1Cách 1. Tìm ƯCLN rồi chia một bước
Định hướng. Phân tích tử và mẫu ra thừa số nguyên tố để tìm đúng ƯCLN, rồi chia cả tử và mẫu cho ƯCLN đó là được ngay phân số tối giản.
a) 90=2⋅32⋅5 27=33 ƯCLN(90, 27) = 32=9 2790=27:990:9=310 b) 50=2⋅52 125=53 ƯCLN(50, 125) = 52=25 12550=125:2550:25=52
Vậy a) 2790=310; b) 12550=52.
2Cách 2. Rút gọn dần theo ước chung nhỏ
Định hướng. Cứ chia tử và mẫu cho một ước chung dễ thấy trước, rồi rút gọn tiếp cho tới khi không còn ước chung nào khác 1.
a) 2790=27:390:3=930=9:330:3=310 b) 12550=125:550:5=2510=25:510:5=52
Vậy a) 2790=310; b) 12550=52.
Nhận xét. Cách 1 chia đúng một lần nhờ tìm sẵn ƯCLN; Cách 2 phải rút gọn hai lần liên tiếp nhưng không cần phân tích thừa số nguyên tố ngay từ đầu, vẫn ra cùng kết quả.
Đáp số.a) 2790=310 ; b) 12550=52
Sai lầm thường gặp.Dừng lại ở phân số trung gian như 930 hoặc 2510 mà quên các phân số đó vẫn còn ước chung khác 1, chưa phải phân số tối giản.
Bài 13 · 2.31★Trang 48— Tìm ƯCLN của hai số bằng phân tích thừa số nguyên tố
Bài 2.31 (trang 48). Tìm ƯCLN của hai số: a) 40 và 70; b) 55 và 77.
Kiến thức cần nhớ
ƯCLN bằng tích các thừa số nguyên tố chung, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất.
1Cách 1. Phân tích ra thừa số nguyên tố
Định hướng. Phân tích từng cặp số ra thừa số nguyên tố rồi chọn thừa số chung với số mũ nhỏ nhất.
a) 40=23⋅5 70=2⋅5⋅7 Thừa số nguyên tố chung: 2 và 5 ƯCLN(40, 70) = 2⋅5=10 b) 55=5⋅11 77=7⋅11 Thừa số nguyên tố chung: 11 ƯCLN(55, 77) = 11
Vậy a) ƯCLN(40, 70) = 10; b) ƯCLN(55, 77) = 11.
2Cách 2. Liệt kê tập ước rồi lấy giao
Định hướng. Kiểm tra lại bằng cách liệt kê hết ước của từng số rồi lấy phần chung, chọn số lớn nhất.
a) Ư(40) = {1; 2; 4; 5; 8; 10; 20; 40} Ư(70) = {1; 2; 5; 7; 10; 14; 35; 70} ƯC(40, 70) = {1; 2; 5; 10} Số lớn nhất là 10 b) Ư(55) = {1; 5; 11; 55} Ư(77) = {1; 7; 11; 77} ƯC(55, 77) = {1; 11} Số lớn nhất là 11
Vậy a) ƯCLN(40, 70) = 10; b) ƯCLN(55, 77) = 11.
Nhận xét. Ở câu b) hai số 55 và 77 chỉ có đúng một thừa số nguyên tố chung là 11 nên ƯCLN chính là 11 — hai số như vậy vẫn có ước chung khác 1 nên KHÔNG phải là hai số nguyên tố cùng nhau.
Bài 14 · 2.32★★Trang 48— Tìm ƯCLN khi đã cho sẵn dạng phân tích ra thừa số nguyên tố
Bài 2.32 (trang 48). Tìm ƯCLN của: a) 22⋅5 và 2⋅3⋅5; b) 24⋅3; 22⋅32⋅5 và 24⋅11.
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm ƯCLN của các số đã phân tích ra thừa số nguyên tố, ta chọn thừa số nguyên tố có mặt ở TẤT CẢ các số, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất.
1Cách 1. Chọn thừa số chung với số mũ nhỏ nhất
Định hướng. Với các số đã cho sẵn dạng phân tích, chỉ cần đối chiếu xem thừa số nguyên tố nào có mặt ở tất cả các số rồi lấy đúng số mũ nhỏ nhất của thừa số đó.
a) 22⋅5 và 2⋅3⋅5 Thừa số nguyên tố chung: 2 và 5 Số mũ nhỏ nhất của 2 là 1, số mũ nhỏ nhất của 5 là 1 ƯCLN = 2⋅5=10 b) 24⋅3 ; 22⋅32⋅5 ; 24⋅11 Thừa số nguyên tố chung của cả ba số: 2 Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2 ƯCLN = 22=4
Vậy a) ƯCLN = 10; b) ƯCLN = 4.
2Cách 2. Nhân ra số cụ thể rồi liệt kê ước
Định hướng. Kiểm tra lại bằng cách nhân ra số tự nhiên bình thường rồi liệt kê ước của số nhỏ nhất, lọc ra ước chia hết các số còn lại.
a) 22⋅5=20 2⋅3⋅5=30 Ư(20) = {1; 2; 4; 5; 10; 20} Trong đó, số chia hết 30 là 1; 2; 5; 10 Số lớn nhất là 10 b) 24⋅3=48 22⋅32⋅5=180 24⋅11=176 Ư(48) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 16; 24; 48} Trong đó, số chia hết cả 180 lẫn 176 là 1; 2; 4 Số lớn nhất là 4
Vậy a) ƯCLN = 10; b) ƯCLN = 4.
Nhận xét. Cách 1 làm việc thẳng trên dạng phân tích nên nhanh và không sợ nhân nhầm; Cách 2 phải nhân ra số cụ thể rồi liệt kê dài dòng hơn nhưng vẫn xác nhận đúng kết quả.
Đáp số.a) ƯCLN = 10 ; b) ƯCLN = 4
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), lấy nhầm cả thừa số 3 vào tích chung dù 24⋅11 không hề có thừa số 3.
Bài 15 · 2.33★★Trang 48— Phân tích ra thừa số nguyên tố để tìm ƯCLN và ƯC
Bài 2.33 (trang 48). Cho hai số a=72 và b=96. a) Phân tích a và b ra thừa số nguyên tố; b) Tìm ƯCLN(a, b), rồi tìm ƯC(a, b).
Kiến thức cần nhớ
Các bước tìm ƯCLN: phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố; chọn thừa số chung; lấy mỗi thừa số với số mũ nhỏ nhất.
Ước chung của hai số chính là tập hợp các ước của ƯCLN hai số đó.
1Cách 1. Phân tích thừa số nguyên tố đúng theo yêu cầu đề
Định hướng. Phân tích cả hai số ra thừa số nguyên tố trước, rồi chọn thừa số chung số mũ nhỏ nhất để có ƯCLN, cuối cùng lấy ước của ƯCLN.
a) 72=23⋅32 96=25⋅3 b) Thừa số nguyên tố chung: 2 và 3 Số mũ nhỏ nhất của 2 là 3, số mũ nhỏ nhất của 3 là 1 ƯCLN(72, 96) = 23⋅3=24 Ư(24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}
Vậy a) 72=23⋅32, 96=25⋅3; b) ƯCLN(72, 96) = 24 và ƯC(72, 96) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng liệt kê ước
Định hướng. Kiểm tra lại bằng cách liệt kê hết ước của 72 rồi lọc ra những ước cũng chia hết 96.
Ư(72) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 9; 12; 18; 24; 36; 72} Trong các số đó, số chia hết 96 là 1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24 ƯC(72, 96) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24} Số lớn nhất trong ƯC(72, 96) là 24
Bài 16 · 2.34★★Trang 48— Nhận biết và rút gọn về phân số tối giản
Bài 2.34 (trang 48). Các phân số sau đã là phân số tối giản chưa? Nếu chưa, hãy rút gọn về phân số tối giản: a) 8550; b) 8123.
Kiến thức cần nhớ
Phân số tối giản là phân số có tử và mẫu với ƯCLN bằng 1.
1Cách 1. Tìm ƯCLN bằng phân tích thừa số nguyên tố
Định hướng. Tìm ƯCLN của tử và mẫu bằng phân tích thừa số nguyên tố; nếu ƯCLN khác 1 thì chia cả tử và mẫu cho đúng ƯCLN đó để được phân số tối giản.
a) 50=2⋅52 85=5⋅17 ƯCLN(50, 85) = 5 8550=85:550:5=1710 b) 23 là số nguyên tố 81=34 ƯCLN(23, 81) = 1
Vậy a) 8550 CHƯA tối giản, rút gọn được 1710; b) 8123 ĐÃ là phân số tối giản.
2Cách 2. Liệt kê ước rồi đối chiếu
Định hướng. Kiểm tra lại bằng cách liệt kê ước của tử rồi lọc ra ước nào cũng chia hết mẫu.
a) Ư(50) = {1; 2; 5; 10; 25; 50} Trong đó, số chia hết 85 là 1; 5 ƯC(50, 85) = {1; 5} Số lớn nhất là 5 b) Ư(23) = {1; 23} 23 không chia hết 81 ƯC(23, 81) = {1}
Vậy a) 8550 CHƯA tối giản, rút gọn được 1710; b) 8123 ĐÃ là phân số tối giản.
Nhận xét. Ở câu b), 23 là số nguyên tố và 81 không chia hết cho 23 nên tử và mẫu không còn ước chung nào khác 1 — cả hai cách đều xác nhận điều đó.
Đáp số.a) 8550 chưa tối giản, rút gọn thành 1710 · b) 8123 đã là phân số tối giản
Sai lầm thường gặp.Thấy mẫu 81 chia hết cho 3 rồi vội chia luôn tử 23 cho 3 dù 23 không chia hết cho 3 — làm sai giá trị phân số.
Bài 17 · 2.35★★★Trang 48— Xây dựng ví dụ về hai số nguyên tố cùng nhau đều là hợp số
Bài 2.35 (trang 48). Hãy cho hai ví dụ về hai số có ƯCLN bằng 1 mà cả hai đều là hợp số.
Kiến thức cần nhớ
Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 có nhiều hơn hai ước.
Hai số có ƯCLN bằng 1 được gọi là hai số nguyên tố cùng nhau; hai số nguyên tố cùng nhau vẫn có thể đều là hợp số nếu chúng không chung thừa số nguyên tố nào.
1Cách 1. Chọn hai luỹ thừa của hai số nguyên tố khác nhau
Định hướng. Muốn hai hợp số có ƯCLN bằng 1 thì chỉ cần chọn chúng từ hai số nguyên tố khác nhau, mỗi số lấy luỹ thừa từ 2 trở lên để chắc chắn là hợp số.
Ví dụ 1: 4=22 và 9=32 4 có ba ước 1; 2; 4 nên 4 là hợp số 9 có ba ước 1; 3; 9 nên 9 là hợp số Thừa số nguyên tố của 4 là 2, thừa số nguyên tố của 9 là 3, không chung thừa số nào ƯCLN(4, 9) = 1
Vậy 4 và 9 là hai hợp số có ƯCLN(4, 9) = 1.
2Cách 2. Chọn tích của hai số nguyên tố khác nhau
Định hướng. Cách khác là ghép mỗi số từ tích của hai số nguyên tố khác nhau, miễn bốn số nguyên tố dùng trong hai số đó đôi một khác nhau.
Ví dụ 2: 6=2⋅3 và 35=5⋅7 6 có bốn ước 1; 2; 3; 6 nên 6 là hợp số 35 có bốn ước 1; 5; 7; 35 nên 35 là hợp số Thừa số nguyên tố của 6 là 2, 3; thừa số nguyên tố của 35 là 5, 7, không chung thừa số nào ƯCLN(6, 35) = 1
Vậy 6 và 35 là hai hợp số có ƯCLN(6, 35) = 1.
Nhận xét. Cả hai ví dụ đều theo cùng một nguyên tắc: chỉ cần hai hợp số không chung bất kỳ thừa số nguyên tố nào thì ƯCLN của chúng chắc chắn bằng 1, dù bản thân mỗi số vẫn có nhiều hơn hai ước.
Đáp số.Ví dụ 1: 4 và 9 (ƯCLN = 1). Ví dụ 2: 6 và 35 (ƯCLN = 1). (Có thể cho ví dụ khác, miễn hai hợp số không chung thừa số nguyên tố.)
Sai lầm thường gặp.Chọn hai số chung thừa số nguyên tố (ví dụ 4 và 6, cùng chia hết cho 2) nên ƯCLN không bằng 1; hoặc chọn nhầm một số nguyên tố (như 4 và 5) — 5 là số nguyên tố chứ không phải hợp số.