Chương II. Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên

Bài 12. Bội chung. Bội chung nhỏ nhất

SGK Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 22 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Hoạt động 1Trang 49Liệt kê tập hợp bội của một số
Hoạt động 1 (trang 49). Tìm các tập hợp B(6), B(9).
Kiến thức cần nhớ
  • Bội của số tự nhiên (khác ) là các số
  • Tập hợp bội của kí hiệu là .
1Cách 1. Nhân lần lượt với 0; 1; 2; 3; …

Định hướng. Bội của một số nhận được bằng cách nhân số đó lần lượt với , nên chỉ cần nhân và nhân với các số tự nhiên liên tiếp.


Vậy .

2Cách 2. Cộng dồn liên tiếp thêm chính số đó

Định hướng. Mỗi bội tiếp theo hơn bội liền trước đúng bằng chính số đó, nên có thể tìm bằng cách cộng dồn thay vì nhân lại từ đầu.


Vậy .

Nhận xét. Cách 1 tiện khi cần tìm ngay một bội thứ xa (chẳng hạn bội thứ 20) vì tính bằng một phép nhân duy nhất; Cách 2 tiện khi liệt kê liên tiếp từ đầu vì mỗi bước chỉ cộng thêm một lượng cố định.

Đáp số. ;
Sai lầm thường gặp. Quên số trong tập hợp bội (0 là bội của mọi số tự nhiên khác 0); hoặc liệt kê thiếu, dừng lại quá sớm mà không viết dấu “…” để chỉ dãy còn tiếp tục.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 49
Bài 2 · Hoạt động 2Trang 49Tìm bội chung của hai số bằng cách đối chiếu hai tập hợp bội
Hoạt động 2 (trang 49). Gọi BC(6, 9) là tập hợp các số vừa là bội của 6, vừa là bội của 9. Hãy viết tập BC(6, 9).
Kiến thức cần nhớ
  • Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó.
  • Có thể tìm bội chung bằng cách đối chiếu (giữ lại phần chung) các tập hợp bội đã liệt kê.
1Cách 1. Đối chiếu hai tập B(6), B(9) đã tìm ở Hoạt động 1

Định hướng. Một số muốn vừa là bội của vừa là bội của thì phải có mặt ở cả hai tập đã liệt kê, nên chỉ cần soát trùng hai danh sách.



Các số có mặt ở cả hai tập:

Vậy BC(6, 9) .

2Cách 2. Kiểm tra từng bội của 6 xem có chia hết cho 9 hay không

Định hướng. Chỉ cần duyệt các bội của vừa tìm được, giữ lại đúng những số nào chia hết cho là ra ngay bội chung, khỏi phải đối chiếu cả bảng dài.

không chia hết; không chia hết; chia hết
không chia hết; không chia hết; chia hết
không chia hết; không chia hết; chia hết

Vậy BC(6, 9) .

Nhận xét. Cách 2 chỉ cần dùng một tập là đủ, ít phải viết hơn Cách 1 vốn phải liệt kê đầy đủ cả hai tập rồi so sánh.

Đáp số. BC(6, 9)
Sai lầm thường gặp. Liệt kê cả những bội chỉ thuộc riêng B(6) hoặc riêng B(9) (chẳng hạn lấy nhầm số 6 hay số 9 vào BC(6, 9)) trong khi bội chung phải thoả cả hai điều kiện cùng lúc.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 49
Bài 3 · Hoạt động 3Trang 49Tìm bội chung nhỏ nhất từ tập hợp bội chung đã liệt kê
Hoạt động 3 (trang 49). Tìm số nhỏ nhất khác 0 trong tập BC(6, 9).
Kiến thức cần nhớ
  • Trong tập hợp BC(a, b) đã liệt kê theo thứ tự tăng dần, số 0 luôn xuất hiện đầu tiên.
  • Bội chung nhỏ nhất là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp bội chung đó.
1Cách 1. Nhìn trực tiếp dãy đã liệt kê, bỏ số 0

Định hướng. Dãy BC(6, 9) đã được liệt kê theo thứ tự tăng dần ở Hoạt động 2, nên chỉ cần bỏ số rồi lấy số liền sau.

BC(6, 9)
Bỏ số , số nhỏ nhất còn lại là

Vậy số nhỏ nhất khác 0 trong tập BC(6, 9) là 18.

2Cách 2. So sánh các số hạng liên tiếp bằng phép trừ

Định hướng. So sánh từng cặp số hạng liên tiếp trong dãy bằng phép trừ để chắc chắn không bỏ sót số nào nhỏ hơn.

nên đứng sau
nên đứng sau
nên đứng sau

Vậy số nhỏ nhất khác 0 trong tập BC(6, 9) là 18.

Nhận xét. Cách 2 cho thấy các bội chung của 6 và 9 cách đều nhau đúng 18 đơn vị — đó chính là lí do sau này BCNN(6, 9) = 18 được dùng làm “bước nhảy” để sinh ra mọi bội chung còn lại.

Đáp số. 18
Sai lầm thường gặp. Chọn nhầm số 0 làm bội chung nhỏ nhất, trong khi đề yêu cầu số nhỏ nhất KHÁC 0.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 49
Bài 4 · Câu hỏi trang 50Trang 50Áp dụng nhận xét đặc biệt: số lớn là bội của số nhỏ
Câu hỏi (trang 50). Tìm BCNN(36, 9).
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu thì BCNN(a, b) = a.
  • 36 chia hết cho 9 nên 36 là một bội chung của 36 và 9, mà lại là số nhỏ nhất trong hai số đó.
1Cách 1. Kiểm tra quan hệ chia hết rồi áp dụng nhận xét đặc biệt

Định hướng. Trước khi phân tích dài dòng, nên thử xem số lớn có chia hết cho số nhỏ hay không, vì khi đó BCNN chính là số lớn.

, dư nên
Áp dụng: nếu thì BCNN(a, b) = a

Vậy BCNN(36, 9) = 36.

2Cách 2. Phân tích cả hai số ra thừa số nguyên tố

Định hướng. Dùng cách tổng quát — phân tích ra thừa số nguyên tố rồi lấy thừa số chung, riêng với số mũ lớn nhất — để kiểm tra lại kết quả của Cách 1.



Thừa số nguyên tố chung: (số mũ lớn nhất là ); thừa số riêng: (số mũ lớn nhất là )

Vậy BCNN(36, 9) , trùng kết quả Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 nhanh gọn nhờ nhận xét đặc biệt; Cách 2 dùng được cho mọi cặp số, kể cả khi không có quan hệ chia hết như ở đây, nên vẫn cho cùng kết quả để kiểm tra chéo.

Đáp số. BCNN(36, 9) = 36
Sai lầm thường gặp. Không kiểm tra quan hệ chia hết mà đi phân tích thừa số nguyên tố dài dòng rồi dễ tính nhầm số mũ; hoặc ngộ nhận BCNN luôn phải lớn hơn cả hai số đã cho nên loại bỏ đáp số 36 vì nó trùng với một trong hai số.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 50
Bài 5 · Luyện tập 1★★Trang 50Tìm BCNN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố / dùng nhận xét đặc biệt
Luyện tập 1 (trang 50). Tìm bội chung nhỏ nhất của:
a) 6 và 8;
b) 8; 9; 72.
Kiến thức cần nhớ
  • Các bước tìm BCNN: phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố, chọn thừa số chung và riêng, lập tích với số mũ lớn nhất.
  • Nếu số lớn nhất trong các số đã cho là bội của những số còn lại thì BCNN chính là số lớn nhất đó.
1Cách 1. Phân tích ra thừa số nguyên tố

Định hướng. Áp dụng đúng ba bước chuẩn: phân tích ra thừa số nguyên tố, chọn thừa số chung — riêng, lập tích với số mũ lớn nhất.

a)
a)
a) Thừa số chung: (số mũ lớn nhất ); thừa số riêng:
b)
b)
b)
b) Thừa số chung: (số mũ lớn nhất ), (số mũ lớn nhất )

Vậy a) BCNN(6, 8) ; b) BCNN(8; 9; 72) .

2Cách 2. Thử quan hệ chia hết trước khi phân tích

Định hướng. Trước khi phân tích dài dòng, nên thử xem số lớn nhất có chia hết cho các số còn lại hay không — nếu có thì ra kết quả ngay.

a) không chia hết nên vẫn phải phân tích như Cách 1
b) chia hết; chia hết
b) 72 là số lớn nhất và là bội của cả 8 và 9

Vậy a) BCNN(6, 8) = 24 (tính như Cách 1); b) BCNN(8; 9; 72) = 72.

Nhận xét. Ở ý b), thử chia hết trước giúp bỏ hẳn bước phân tích thừa số nguyên tố; ý a) không có quan hệ chia hết nên vẫn phải phân tích như Cách 1.

Đáp số. a) BCNN(6, 8) = 24  ·  b) BCNN(8; 9; 72) = 72
Sai lầm thường gặp. Ở ý b) không kiểm tra quan hệ chia hết mà cứ phân tích cả ba số rồi dễ tính nhầm số mũ của 72; hoặc ở ý a) quên lấy số mũ LỚN NHẤT của thừa số 2 (lấy nhầm thay vì ).
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 50
Bài 6 · Vận dụng★★Trang 50Bài toán thực tế đưa về tìm BCNN
Vận dụng (trang 50). Có hai chiếc máy A và B. Lịch bảo dưỡng định kì đối với máy A là 6 tháng và đối với máy B là 9 tháng. Hai máy vừa cùng được bảo dưỡng vào tháng 5. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu tháng nữa thì hai máy lại được bảo dưỡng trong cùng một tháng?
Kiến thức cần nhớ
  • Khoảng cách giữa hai lần bảo dưỡng liên tiếp cùng lúc của cả hai máy phải vừa là bội của 6, vừa là bội của 9.
  • Số tháng cần tìm ít nhất chính là BCNN của hai chu kì bảo dưỡng.
1Cách 1. Đưa về BCNN(6, 9)

Định hướng. Số tháng cần tìm phải vừa chia hết cho 6, vừa chia hết cho 9, và cần ít nhất — đó chính là BCNN(6, 9).



Thừa số chung: (số mũ lớn nhất ); thừa số riêng:

Vậy BCNN(6, 9) nên sau ít nhất 18 tháng nữa hai máy lại được bảo dưỡng trong cùng một tháng.

2Cách 2. Liệt kê lịch bảo dưỡng của từng máy

Định hướng. Liệt kê các tháng thứ mấy (kể từ tháng 5) mà mỗi máy được bảo dưỡng, rồi tìm tháng trùng đầu tiên.

Máy A bảo dưỡng ở các tháng thứ: sau tháng 5
Máy B bảo dưỡng ở các tháng thứ: sau tháng 5
Tháng thứ trùng nhau sớm nhất:

Vậy sau ít nhất 18 tháng nữa hai máy lại được bảo dưỡng trong cùng một tháng.

Nhận xét. Cách 2 trực quan như một cuốn lịch nhưng phải liệt kê tới khi gặp số trùng; Cách 1 tính thẳng ra BCNN nên nhanh hơn khi hai chu kì lớn.

Đáp số. 18 tháng
Sai lầm thường gặp. Cộng 6 và 9 rồi lấy , hoặc lấy tích làm đáp số thay vì BCNN thực sự (BCNN(6, 9) = 18 nhỏ hơn tích vì 6 và 9 có ước chung là 3).
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 50
Bài 7 · Câu hỏi trang 51 (1)Trang 51Tìm BCNN khi đã cho sẵn kết quả phân tích thừa số nguyên tố
Câu hỏi (trang 51). Tìm bội chung nhỏ nhất của 9 và 15, biết: .
Kiến thức cần nhớ
  • Thừa số chung lấy với số mũ lớn nhất, thừa số riêng giữ nguyên.
  • 9 và 15 có chung thừa số nguyên tố 3.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp ba bước tìm BCNN

Định hướng. Đề đã phân tích sẵn hai số, chỉ còn việc chọn thừa số chung với số mũ lớn nhất và giữ nguyên thừa số riêng.



Thừa số chung: (số mũ lớn nhất là , lấy ở 9); thừa số riêng:

Vậy BCNN(9, 15) .

2Cách 2. Liệt kê bội của 9 rồi dò số chia hết cho 15

Định hướng. Bội chung nhỏ nhất của 9 và 15 chắc chắn nằm trong dãy bội của 9, nên chỉ cần dò từng số xem có chia hết cho 15 hay không.


không chia hết; không chia hết; không chia hết
không chia hết; chia hết

Vậy BCNN(9, 15) = 45, trùng kết quả Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 dùng được với số lớn tuỳ ý; Cách 2 phải dò từng bội một nên chỉ tiện khi BCNN không quá lớn.

Đáp số. BCNN(9, 15) = 45
Sai lầm thường gặp. Nhân trực tiếp rồi lấy làm BCNN, quên rằng phải bớt đi phần thừa số chung 3 bị lặp lại ở cả hai số.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 51
Bài 8 · Câu hỏi trang 51 (2)★★Trang 51Tìm bội chung từ BCNN
Câu hỏi (trang 51). Biết bội chung nhỏ nhất của 8 và 6 là 24. Tìm các bội chung nhỏ hơn 100 của 8 và 6.
Kiến thức cần nhớ
  • Mọi bội chung của hai số đều là bội của BCNN hai số đó.
  • Bội chung nhận được bằng cách nhân BCNN lần lượt với 0; 1; 2; 3; …
1Cách 1. Nhân BCNN lần lượt với 0; 1; 2; …

Định hướng. Vì mọi bội chung của 8 và 6 đều là bội của 24, nên chỉ cần nhân 24 với các số tự nhiên liên tiếp cho tới khi vượt quá 100.






(vượt quá , loại)

Vậy các bội chung nhỏ hơn 100 của 8 và 6 là 0; 24; 48; 72; 96.

2Cách 2. Cộng dồn liên tiếp thêm 24

Định hướng. Thay vì nhân lại từ đầu, có thể cộng dồn thêm 24 vào số hạng liền trước cho tới khi vượt quá 100.

(vượt quá , dừng)

Vậy các bội chung nhỏ hơn 100 của 8 và 6 là 0; 24; 48; 72; 96.

Nhận xét. Hai cách cho cùng một dãy số; cộng dồn (Cách 2) tránh phải nhân với số lớn, còn nhân trực tiếp (Cách 1) tiện khi cần biết ngay bội chung thứ mấy mà không cần liệt kê hết các số trước đó.

Đáp số. 0; 24; 48; 72; 96
Sai lầm thường gặp. Quên xét số 0 (0 cũng là một bội chung); hoặc liệt kê thừa số 120 vì đọc nhầm “nhỏ hơn 100” thành “không lớn hơn 100”.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 51
Bài 9 · Luyện tập 2★★Trang 52Tìm BCNN rồi suy ra các bội chung trong một khoảng cho trước
Luyện tập 2 (trang 52). Tìm bội chung nhỏ nhất của 15 và 54. Từ đó, hãy tìm các bội chung nhỏ hơn 1 000 của 15 và 54.
Kiến thức cần nhớ
  • Phân tích 15 và 54 ra thừa số nguyên tố để tìm BCNN.
  • Bội chung của hai số là các bội của BCNN hai số đó.
1Cách 1. Nhân BCNN lần lượt với 0; 1; 2; …

Định hướng. Tìm BCNN(15, 54) bằng cách phân tích thừa số nguyên tố, sau đó nhân BCNN với các số tự nhiên liên tiếp cho tới khi vượt quá 1 000.



Thừa số chung: (số mũ lớn nhất là , lấy ở 54); thừa số riêng: ,
BCNN(15, 54)
(vượt quá , loại)

Vậy BCNN(15, 54) = 270; các bội chung nhỏ hơn 1 000 của 15 và 54 là 0; 270; 540; 810.

2Cách 2. Cộng dồn liên tiếp thêm 270

Định hướng. Sau khi có BCNN, cộng dồn 270 vào số hạng liền trước cho tới khi vượt quá 1 000, thay vì nhân lại từ đầu.

BCNN(15, 54) = 270 (tính như Cách 1)
(vượt quá , dừng)

Vậy các bội chung nhỏ hơn 1 000 của 15 và 54 là 0; 270; 540; 810.

Nhận xét. Cộng dồn giúp kiểm tra chéo kết quả nhân ở Cách 1 mà không cần bảng cửu chương của 270.

Đáp số. BCNN(15, 54) = 270; các bội chung nhỏ hơn 1 000: 0; 270; 540; 810
Sai lầm thường gặp. Xác định sai thừa số chung của (nhầm số mũ của 3 là 2 thay vì 3 vì không phân tích triệt để ), dẫn tới tính thiếu BCNN.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 52
Bài 10 · Thử thách nhỏ★★★Trang 52Bài toán thực tế nhiều đại lượng đưa về BCNN của ba số
Thử thách nhỏ (trang 52). Lịch xuất bến của một số xe buýt tại bến xe Mỹ Đình (Hà Nội) được ghi ở bảng bên: xe 16 — 15 phút/chuyến; xe 34 — 9 phút/chuyến; xe 30 — 10 phút/chuyến. Giả sử các xe buýt xuất bến cùng lúc vào 10 giờ 35 phút. Hỏi vào các thời điểm nào trong ngày (từ 10 giờ 35 phút đến 22 giờ) các xe buýt này lại xuất bến cùng một lúc?
Kiến thức cần nhớ
  • Khoảng thời gian giữa hai lần ba xe cùng xuất bến liên tiếp là BCNN của ba chu kì.
  • Cộng dồn khoảng thời gian đó vào mốc giờ ban đầu để ra các thời điểm tiếp theo.
1Cách 1. Tìm BCNN rồi cộng dồn theo giờ - phút

Định hướng. Ba xe lại xuất bến cùng lúc sau mỗi khoảng thời gian bằng BCNN của ba chu kì 15; 9; 10 phút, nên cộng dồn khoảng đó vào mốc 10 giờ 35 phút.




Thừa số chung: ; thừa số riêng: ,
BCNN(15; 9; 10) (phút) giờ phút
giờ phút giờ phút giờ phút
giờ phút giờ phút giờ phút
giờ phút giờ phút giờ phút
giờ phút giờ phút giờ phút
giờ phút giờ phút giờ phút
giờ phút giờ phút giờ phút
giờ phút giờ phút giờ phút
giờ phút giờ phút giờ phút (vượt quá giờ, loại)

Vậy trong khoảng từ 10 giờ 35 phút đến 22 giờ, ba xe buýt còn xuất bến cùng lúc vào các thời điểm: 12 giờ 05 phút; 13 giờ 35 phút; 15 giờ 05 phút; 16 giờ 35 phút; 18 giờ 05 phút; 19 giờ 35 phút; 21 giờ 05 phút.

2Cách 2. Đổi hết ra phút rồi cộng dồn

Định hướng. Đổi mốc 10 giờ 35 phút thành số phút rồi cộng dồn 90 phút, tránh phải cộng giờ - phút thủ công nhiều lần.

giờ phút phút
Cộng dồn thêm phút:
giờ phút, chỉ giữ các số nhỏ hơn :
Đổi ngược ra giờ phút: giờ phút; giờ phút; giờ phút; giờ phút; giờ phút; giờ phút; giờ phút

Vậy các thời điểm ba xe cùng xuất bến trùng với kết quả Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 quy hết về phút nên phép cộng và phép so sánh với mốc 22 giờ (1 320 phút) đơn giản, ít nhầm lẫn hơn khi phải cộng giờ - phút thủ công như Cách 1.

Đáp số. 12 giờ 05 phút; 13 giờ 35 phút; 15 giờ 05 phút; 16 giờ 35 phút; 18 giờ 05 phút; 19 giờ 35 phút; 21 giờ 05 phút
Sai lầm thường gặp. Cộng thêm 90 phút nhưng quên đổi phần dư từ 60 phút trở lên sang giờ (chẳng hạn viết “20 giờ 95 phút” thay vì “21 giờ 35 phút”); hoặc tính nhầm BCNN(15, 9, 10) bằng tích mà không rút gọn thừa số chung.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 52
Bài 11 · Câu hỏi trang 52★★Trang 52Quy đồng mẫu hai phân số dùng BCNN làm mẫu chung
Câu hỏi (trang 52). Quy đồng mẫu hai phân số: .
Kiến thức cần nhớ
  • Mẫu chung nên chọn là BCNN của các mẫu số.
  • Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với cùng một thừa số phụ để giữ nguyên giá trị phân số.
1Cách 1. Chọn mẫu chung là BCNN của hai mẫu

Định hướng. Tìm BCNN(9, 15) làm mẫu chung, sau đó nhân thêm vào từng phân số đúng lượng cần thiết để mẫu bằng mẫu chung.



BCNN(9, 15)
nên
nên

Vậy .

2Cách 2. Chọn mẫu chung là tích hai mẫu rồi rút gọn

Định hướng. Chọn thẳng mẫu chung là tích (không cần là BCNN) rồi rút gọn lại về mẫu nhỏ nhất.




Rút gọn cả hai phân số cho : ;

Vậy , trùng kết quả Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 luôn quy đồng được nhưng ra mẫu số lớn hơn cần thiết (135 thay vì 45) nên phải rút gọn thêm một bước; chọn thẳng BCNN như Cách 1 tránh được bước rút gọn này.

Đáp số. ;
Sai lầm thường gặp. Lấy mẫu chung bằng tích hai mẫu rồi dừng lại luôn ở phân số chưa rút gọn, khiến mẫu số không phải là mẫu chung nhỏ nhất theo yêu cầu thông thường.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 52
Bài 12 · Luyện tập 3, ý 1★★Trang 53Quy đồng mẫu nhiều phân số bằng BCNN
Luyện tập 3, ý 1 (trang 53). Quy đồng mẫu các phân số sau:
a) ;
b) , .
Kiến thức cần nhớ
  • Với ba phân số trở lên, mẫu chung là BCNN của tất cả các mẫu số.
  • Thừa số phụ của mỗi phân số bằng mẫu chung chia cho mẫu số của phân số đó.
1Cách 1. Phân tích các mẫu ra thừa số nguyên tố

Định hướng. Tìm BCNN của các mẫu rồi nhân thêm vào từng phân số đúng lượng cần thiết để mẫu bằng mẫu chung.

a)
a)
a) BCNN(12, 15)
a) nên
a) nên
b)
b)
b)
b) BCNN(7; 9; 12)
b) nên
b) nên
b) nên

Vậy a) , ; b) , , .

2Cách 2. Thử quan hệ chia hết giữa các mẫu trước khi phân tích

Định hướng. Kiểm tra xem mẫu lớn nhất có chia hết cho các mẫu còn lại hay không, để biết có đường tắt hay bắt buộc phải phân tích đầy đủ.

a) không chia hết nên vẫn phải phân tích như Cách 1, mẫu chung là
b) không chia hết, không chia hết nên mẫu chung không thể là 12, phải phân tích và được BCNN(7; 9; 12)

Vậy kết quả trùng Cách 1: a) ; b) , , .

Nhận xét. Ở cả hai ý, không có mẫu số nào là bội của các mẫu còn lại nên bắt buộc phải phân tích thừa số nguyên tố đầy đủ như Cách 1; bước thử chia hết trước chỉ giúp khẳng định không có đường tắt.

Đáp số. a) ,  ·  b) , ,
Sai lầm thường gặp. Nhân tử của một phân số với thừa số phụ dành cho phân số khác (chẳng hạn nhân tử của với thừa số phụ của ), khiến phân số sau khi quy đồng không còn bằng phân số ban đầu.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 53
Bài 13 · Luyện tập 3, ý 2★★Trang 53Cộng, trừ phân số khác mẫu bằng cách quy đồng
Luyện tập 3, ý 2 (trang 53). Thực hiện các phép tính sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn cộng, trừ hai phân số khác mẫu, ta quy đồng mẫu rồi cộng, trừ các tử số, giữ nguyên mẫu chung.
  • Nên rút gọn kết quả cuối cùng về phân số tối giản nếu có thể.
1Cách 1. Quy đồng bằng BCNN của các mẫu

Định hướng. Tìm BCNN của các mẫu để làm mẫu chung, quy đồng rồi cộng hoặc trừ các tử số.

a) (24 đã là bội của 8) nên BCNN(8, 24)
a)
a)
b)
b)
b) BCNN(16, 12)
b)
b)
b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Quy đồng bằng tích hai mẫu rồi rút gọn

Định hướng. Đưa các phân số về cùng mẫu là tích của hai mẫu, tính rồi rút gọn — dùng để kiểm tra lại kết quả của Cách 1.

a)
a) ;
a)
a) Rút gọn cho :
b)
b) ;
b)
b) Rút gọn cho :

Vậy kết quả trùng Cách 1: a) ; b) .

Nhận xét. Cách 2 luôn ra kết quả đúng nhưng số ở bước trung gian () lớn hơn nhiều so với dùng BCNN ( hay ở Cách 1), nên dễ tính nhầm hơn và phải rút gọn thêm một bước.

Đáp số. a)  ·  b)
Sai lầm thường gặp. Cộng hoặc trừ trực tiếp tử số khi mẫu số còn khác nhau (chẳng hạn viết ), quên rằng bắt buộc phải quy đồng về CÙNG một mẫu trước.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 53
Bài 14 · 2.36★★Trang 53Tìm bội chung trong một khoảng cho trước
Bài 2.36 (trang 53). Tìm bội chung nhỏ hơn 200 của:
a) 5 và 7;
b) 3, 4 và 10.
Kiến thức cần nhớ
  • Bội chung của các số bằng BCNN nhân lần lượt với 0; 1; 2; 3; …
  • 5 và 7 không có ước chung nào khác 1 nên BCNN(5, 7) chính là tích .
1Cách 1. Tìm BCNN rồi nhân lần lượt với 0; 1; 2; …

Định hướng. Tìm BCNN của các số rồi nhân với các số tự nhiên liên tiếp cho tới khi vượt quá 200.

a) không có thừa số nguyên tố chung nên BCNN(5, 7)
a) (vượt quá , loại)
b)
b)
b)
b) BCNN(3; 4; 10)
b) (vượt quá , loại)

Vậy a) các bội chung nhỏ hơn 200 của 5 và 7 là 0; 35; 70; 105; 140; 175. b) các bội chung nhỏ hơn 200 của 3, 4 và 10 là 0; 60; 120; 180.

2Cách 2. Cộng dồn liên tiếp thêm BCNN

Định hướng. Cộng dồn thêm BCNN vào số hạng liền trước để kiểm tra lại kết quả nhân ở Cách 1.

a) (vượt quá , dừng)
b) (vượt quá , dừng)

Vậy kết quả trùng Cách 1: a) 0; 35; 70; 105; 140; 175. b) 0; 60; 120; 180.

Nhận xét. Cộng dồn (Cách 2) là cách tự kiểm tra nhanh cho kết quả nhân (Cách 1) mà không cần thuộc bảng nhân của 35 hay 60.

Đáp số. a) 0; 35; 70; 105; 140; 175  ·  b) 0; 60; 120; 180
Sai lầm thường gặp. Nhầm BCNN(5, 7) bằng chính một trong hai số (ví dụ lấy 7) vì quên rằng 5 và 7 không có ước chung nào ngoài 1; ở ý b) không rút gọn thừa số nguyên tố chung 2 giữa 4 và 10 khi tính BCNN(3, 4, 10), khiến kết quả tính sai lệch so với 60.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 53
Bài 15 · 2.37★★Trang 53Tìm BCNN khi các số đã cho ở dạng phân tích thừa số nguyên tố
Bài 2.37 (trang 53). Tìm BCNN của:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Khi hai số đã ở dạng phân tích thừa số nguyên tố, chỉ cần chọn thừa số chung với số mũ lớn nhất và giữ nguyên thừa số riêng.
  • Không được cộng số mũ của thừa số chung, chỉ được lấy số mũ LỚN NHẤT.
1Cách 1. Đối chiếu trực tiếp các thừa số nguyên tố đã cho sẵn

Định hướng. Vì đề đã phân tích sẵn, chỉ cần chọn thừa số chung với số mũ lớn nhất và giữ nguyên thừa số riêng.

a) có thừa số ,
a) có thừa số ,
a) Thừa số chung: (số mũ lớn nhất là ); thừa số riêng: ,
b) có thừa số , ,
b) có thừa số , ,
b) Thừa số chung: (số mũ lớn nhất là ), (số mũ lớn nhất là ); thừa số riêng: ,

Vậy a) BCNN ; b) BCNN .

2Cách 2. Nhân ra giá trị cụ thể rồi phân tích lại để kiểm tra

Định hướng. Nhân hẳn mỗi tích ra một số cụ thể, phân tích lại số đó ra thừa số nguyên tố để đối chiếu với Cách 1.

a) ;
a) ;
a) BCNN(54, 15)
b) ;
b) ;
b) BCNN(490, 525)

Vậy kết quả trùng Cách 1: a) 270; b) 7350.

Nhận xét. Cách 1 làm thẳng trên dạng thừa số nguyên tố nên nhanh và ít rủi ro nhân sai; Cách 2 phải nhân ra số cụ thể rồi phân tích lại, mất công hơn nhưng dùng để tự kiểm tra kết quả.

Đáp số. a) 270  ·  b) 7350
Sai lầm thường gặp. Cộng số mũ của thừa số chung thay vì lấy số mũ lớn nhất (ví dụ viết ở ý b) thay vì đúng ra chỉ lấy ).
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 53
Bài 16 · 2.38★★Trang 53Tìm BCNN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố
Bài 2.38 (trang 53). Tìm BCNN của các số sau:
a) 30 và 45;
b) 18, 27 và 45.
Kiến thức cần nhớ
  • Phân tích từng số ra thừa số nguyên tố trước khi chọn thừa số chung, riêng.
  • Thừa số chung lấy đúng số mũ lớn nhất trong các số mũ xuất hiện.
1Cách 1. Phân tích ra thừa số nguyên tố

Định hướng. Phân tích các số ra thừa số nguyên tố rồi lập BCNN theo ba bước chuẩn.

a)
a)
a) Thừa số chung: (số mũ lớn nhất ), ; thừa số riêng:
b)
b)
b)
b) Thừa số chung: (số mũ lớn nhất , lấy ở 27); thừa số riêng: ,

Vậy a) BCNN(30, 45) ; b) BCNN(18; 27; 45) .

2Cách 2. Thử quan hệ chia hết trước khi phân tích

Định hướng. Thử chia số lớn nhất cho các số còn lại trước, để phát hiện sớm quan hệ đặc biệt (nếu có).

a) không chia hết nên không có quan hệ đặc biệt, phải phân tích như Cách 1
b) không chia hết, không chia hết nên không thể lấy ngay số lớn nhất, phải phân tích đầy đủ

Vậy kết quả trùng Cách 1: a) BCNN(30, 45) = 90; b) BCNN(18; 27; 45) = 270.

Nhận xét. Ở cả hai ý đều không có số nào là bội của số còn lại nên vẫn phải phân tích thừa số nguyên tố đầy đủ; bước thử chia hết chỉ giúp khẳng định điều đó trước khi bắt tay vào tính.

Đáp số. a) 90  ·  b) 270
Sai lầm thường gặp. Ở ý b) lấy thừa số chung 3 với số mũ nhỏ nhất (mũ , lấy từ 18 hoặc 45) thay vì số mũ LỚN NHẤT (mũ , lấy từ 27), khiến kết quả tính thiếu thành thay vì đáp số đúng là 270.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 53
Bài 17 · 2.39★★Trang 53Đưa bài toán chia hết về tìm BCNN
Bài 2.39 (trang 53). Tìm số tự nhiên nhỏ nhất khác , biết rằng .
Kiến thức cần nhớ
  • Số vừa chia hết cho 28 vừa chia hết cho 32 là một bội chung của 28 và 32.
  • Số tự nhiên nhỏ nhất khác 0 thoả điều kiện đó chính là BCNN(28, 32).
1Cách 1. Phân tích 28 và 32 ra thừa số nguyên tố

Định hướng. Điều kiện nghĩa là thuộc BC(28, 32); số nhỏ nhất khác 0 trong tập đó chính là BCNN(28, 32).



Thừa số chung: (số mũ lớn nhất ); thừa số riêng:

Vậy BCNN(28, 32) .

2Cách 2. Dò các bội của 32 xem số nào chia hết cho 28

Định hướng. Liệt kê các bội của số lớn hơn (32) rồi kiểm tra từng số xem có chia hết cho 28 hay không.


không chia hết; không chia hết; không chia hết
không chia hết; không chia hết; không chia hết; chia hết

Vậy , trùng kết quả Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 tính thẳng bằng công thức nên nhanh; Cách 2 phải dò tới bảy bội của 32 mới gặp số thoả mãn, chỉ nên dùng để kiểm tra lại.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Xác định BCNN(28, 32) bằng tích mà không rút gọn thừa số chung giữa hai số, ra kết quả gấp 4 lần đáp số đúng.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 53
Bài 18 · 2.40★★★Trang 53Bài toán thực tế đưa về tìm bội chung trong một khoảng
Bài 2.40 (trang 53). Học sinh lớp 6A khi xếp thành 3 hàng, 4 hàng hay 9 hàng đều vừa đủ. Biết số học sinh của lớp từ 30 đến 40. Tính số học sinh lớp 6A.
Kiến thức cần nhớ
  • Xếp thành các hàng đều vừa đủ nghĩa là số học sinh chia hết cho số hàng, tức là bội chung của các số hàng đó.
  • Trong khoảng cho trước, chỉ giữ lại bội chung thoả mãn điều kiện.
1Cách 1. Tìm BCNN(3, 4, 9) rồi chọn bội thuộc khoảng 30-40

Định hướng. Số học sinh vừa chia hết cho 3, cho 4, vừa cho 9 nên là một bội chung của ba số đó; chỉ cần tìm BCNN rồi soát trong khoảng từ 30 đến 40.




Thừa số chung: (số mũ lớn nhất ); thừa số riêng:
BCNN(3; 4; 9)
Các bội của :
Trong khoảng từ đến chỉ có

Vậy số học sinh lớp 6A là 36 học sinh.

2Cách 2. Thử trực tiếp từng số từ 30 đến 40

Định hướng. Vì khoảng cho trước chỉ có 11 số, có thể thử lần lượt từng số xem có chia hết cho cả 3, 4 và 9 hay không.

không chia hết cho cả ba số
, , đều chia hết
không chia hết cho cả ba số

Vậy trong khoảng từ 30 đến 40, chỉ có 36 chia hết cho cả 3, 4 và 9, nên số học sinh lớp 6A là 36 học sinh.

Nhận xét. Cách 1 tìm thẳng BCNN rồi so khoảng nên nhanh và chắc chắn không bỏ sót; Cách 2 phải thử tới 11 số nên chỉ nên dùng để kiểm tra lại kết quả của Cách 1.

Đáp số. 36 học sinh
Sai lầm thường gặp. Chỉ kiểm tra chia hết cho 3 và 4 mà quên điều kiện chia hết cho 9, có thể dẫn tới chấp nhận nhầm những số chỉ là bội chung của riêng 3 và 4 chứ chưa chắc chia hết cho 9.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 53
Bài 19 · 2.41★★★Trang 53Bài toán thực tế đưa về tìm bội chung của hai số trong một khoảng
Bài 2.41 (trang 53). Hai đội công nhân trồng được một số cây như nhau. Mỗi công nhân đội I đã trồng 8 cây, mỗi công nhân đội II đã trồng 11 cây. Tính số cây mỗi đội đã trồng, biết rằng số cây đó trong khoảng từ 100 đến 200 cây.
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng số cây của một đội phải vừa chia hết cho 8, vừa chia hết cho 11, tức là một bội chung của 8 và 11.
  • Chỉ giữ lại bội chung nằm trong khoảng đề cho.
1Cách 1. Tìm BCNN(8, 11) rồi chọn bội trong khoảng 100-200

Định hướng. Vì mỗi đội trồng cùng một số cây, số đó vừa là bội của 8 vừa là bội của 11; tìm BCNN(8, 11) rồi chọn bội nằm trong khoảng 100 đến 200.

không có thừa số nguyên tố chung nên BCNN(8, 11)
Các bội của :
Trong khoảng từ đến chỉ có

Vậy mỗi đội đã trồng 176 cây.

2Cách 2. Dò các bội của 11 trong khoảng 100-200 xem số nào chia hết cho 8

Định hướng. Liệt kê các bội của 11 nằm trong khoảng 100 đến 200 rồi kiểm tra từng số xem có chia hết cho 8 hay không.

Bội của từ đến :
không chia hết; không chia hết; không chia hết; không chia hết
không chia hết; không chia hết; chia hết; không chia hết; không chia hết

Vậy số cây thoả mãn duy nhất trong khoảng là 176, trùng kết quả Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 tính thẳng BCNN rồi so khoảng nên nhanh gọn; Cách 2 phải thử tới chín bội của 11 nên chỉ nên dùng để kiểm tra lại.

Đáp số. 176 cây
Sai lầm thường gặp. Lấy tổng hoặc hiệu làm đáp số, trong khi đề hỏi TỔNG số cây của cả đội — một bội chung của 8 và 11 — chứ không phải một phép cộng hay trừ đơn giản giữa hai số công nhân.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 53
Bài 20 · 2.42★★Trang 53Bài toán thực tế đưa về BCNN của hai chu kì
Bài 2.42 (trang 53). Cứ 2 ngày, Hà đi dạo cùng bạn cún yêu quý của mình. Cứ 7 ngày, Hà lại tắm cho cún. Hôm nay, cún vừa được đi dạo, vừa được tắm. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày nữa thì cún vừa được đi dạo, vừa được tắm?
Kiến thức cần nhớ
  • Ngày mà cả hai việc cùng lặp lại phải vừa là bội của 2, vừa là bội của 7.
  • Số ngày ít nhất cần tìm chính là BCNN của hai chu kì 2 và 7.
1Cách 1. Tính BCNN(2, 7) vì hai số không có ước chung

Định hướng. Số ngày cần tìm phải vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 7 và là số nhỏ nhất, tức là BCNN(2, 7).

không có thừa số nguyên tố chung
BCNN(2, 7)

Vậy sau ít nhất 14 ngày nữa cún lại vừa được đi dạo, vừa được tắm.

2Cách 2. Liệt kê lịch đi dạo và lịch tắm

Định hướng. Liệt kê các ngày (tính từ hôm nay) mà cún được đi dạo và các ngày được tắm, rồi tìm ngày trùng đầu tiên.

Ngày đi dạo:
Ngày tắm:
Ngày trùng sớm nhất trong hai dãy:

Vậy sau ít nhất 14 ngày nữa cún lại vừa được đi dạo, vừa được tắm.

Nhận xét. Cách 2 trực quan như một cuốn lịch nhưng phải liệt kê dài; Cách 1 dùng ngay tính chất “hai số không có ước chung nào khác 1” nên ra kết quả tức thì.

Đáp số. 14 ngày
Sai lầm thường gặp. Cộng rồi lấy làm số ngày cần tìm, trong khi đúng ra phải tìm bội chung nhỏ nhất chứ không phải tổng hai chu kì.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 53
Bài 21 · 2.43★★Trang 53Quy đồng mẫu nhiều phân số dùng BCNN
Bài 2.43 (trang 53). Quy đồng mẫu các phân số sau:
a) ;
b) , .
Kiến thức cần nhớ
  • Mẫu chung nên chọn là BCNN của các mẫu số đã cho.
  • Có thể rút gọn phân số trước khi quy đồng nếu tử và mẫu có ước chung.
1Cách 1. Phân tích các mẫu ra thừa số nguyên tố

Định hướng. Tìm BCNN của các mẫu rồi nhân thêm vào từng phân số đúng lượng cần thiết để mẫu bằng mẫu chung.

a)
a)
a) BCNN(12, 15)
a) nên
a) nên
b)
b)
b)
b) BCNN(10; 4; 14)
b) nên
b) nên
b) nên

Vậy a) , ; b) , , .

2Cách 2. Rút gọn phân số trước khi quy đồng

Định hướng. Ở ý a), có ước chung nên rút gọn trước rồi mới quy đồng, giúp các số nhân thêm nhỏ hơn.

a)
a) ; ; BCNN(4, 15)
a) ;
b) Không phân số nào ở ý b) rút gọn được nên vẫn quy đồng như Cách 1, mẫu chung là

Vậy kết quả trùng Cách 1: a) ; b) , , .

Nhận xét. Rút gọn về trước khi quy đồng vẫn cho cùng mẫu chung 60 như không rút gọn, nhưng số nhân thêm ở Cách 2 nhỏ hơn nên ít nhầm lẫn hơn.

Đáp số. a) ,  ·  b) , ,
Sai lầm thường gặp. Quên rút gọn hoặc quy đồng nhầm ở ý a) khi không nhận ra 9 và 12 có ước chung 3, dẫn tới nhân thừa số phụ sai; ở ý b) lấy mẫu chung bằng tích cả ba mẫu thay vì BCNN thực sự là 140.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 53
Bài 22 · 2.44★★Trang 53Cộng, trừ phân số khác mẫu
Bài 2.44 (trang 53). Thực hiện các phép tính sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn cộng, trừ hai phân số khác mẫu, trước hết quy đồng mẫu rồi cộng, trừ các tử số.
  • 11 và 7 không có ước chung nào khác 1 nên mẫu chung của ý a) chính là tích .
1Cách 1. Quy đồng bằng BCNN của các mẫu

Định hướng. Tìm BCNN của các mẫu, quy đồng rồi cộng hoặc trừ các tử số.

a) không có thừa số nguyên tố chung nên BCNN(11, 7)
a) ;
a)
b)
b)
b) BCNN(20, 15)
b) ;
b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Quy đồng bằng tích hai mẫu rồi rút gọn để kiểm tra

Định hướng. Đưa các phân số về cùng mẫu là tích của hai mẫu, tính rồi rút gọn — dùng để kiểm tra lại kết quả của Cách 1.

b)
b) ;
b)
b) Rút gọn cho :
a) Vì đã đúng bằng BCNN(11, 7) nên tính như Cách 1

Vậy kết quả trùng Cách 1: a) ; b) .

Nhận xét. Ở ý a), tích hai mẫu 11 và 7 đã đúng bằng BCNN của chúng nên hai cách hoàn toàn giống nhau; ở ý b), Cách 2 ra mẫu số lớn hơn (300 thay vì 60) nên phải rút gọn thêm một bước.

Đáp số. a)  ·  b)
Sai lầm thường gặp. Cộng, trừ trực tiếp tử số khi hai mẫu số còn khác nhau; ở ý a) nhầm tưởng còn rút gọn được, trong khi không có ước chung nào khác 1 nên đây đã là phân số tối giản.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 53