Chương II. Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên
SGK Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 22 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.
Bài 1 · Hoạt động 1★Trang 49— Liệt kê tập hợp bội của một số
Hoạt động 1 (trang 49). Tìm các tập hợp B(6), B(9).
Kiến thức cần nhớ- Bội của số tự nhiên a (khác 0) là các số 0;a;2a;3a;…
- Tập hợp bội của a kí hiệu là B(a).
1Cách 1. Nhân lần lượt với 0; 1; 2; 3; …
Định hướng. Bội của một số nhận được bằng cách nhân số đó lần lượt với 0;1;2;3;…, nên chỉ cần nhân 6 và nhân 9 với các số tự nhiên liên tiếp.
6×0=0; 6×1=6; 6×2=12; 6×3=18; 6×4=24; 6×5=30; 6×6=36; 6×7=42; 6×8=48; 6×9=54
9×0=0; 9×1=9; 9×2=18; 9×3=27; 9×4=36; 9×5=45; 9×6=54
Vậy B(6)={0;6;12;18;24;30;36;42;48;54;…} và B(9)={0;9;18;27;36;45;54;…}.
2Cách 2. Cộng dồn liên tiếp thêm chính số đó
Định hướng. Mỗi bội tiếp theo hơn bội liền trước đúng bằng chính số đó, nên có thể tìm bằng cách cộng dồn thay vì nhân lại từ đầu.
0; 0+6=6; 6+6=12; 12+6=18; 18+6=24; 24+6=30; 30+6=36; 36+6=42; 42+6=48; 48+6=54
0; 0+9=9; 9+9=18; 18+9=27; 27+9=36; 36+9=45; 45+9=54
Vậy B(6)={0;6;12;18;24;30;36;42;48;54;…} và B(9)={0;9;18;27;36;45;54;…}.
Nhận xét. Cách 1 tiện khi cần tìm ngay một bội thứ xa (chẳng hạn bội thứ 20) vì tính bằng một phép nhân duy nhất; Cách 2 tiện khi liệt kê liên tiếp từ đầu vì mỗi bước chỉ cộng thêm một lượng cố định.
Đáp số. B(6)={0;6;12;18;24;30;36;42;48;54;…} ; B(9)={0;9;18;27;36;45;54;…}
Sai lầm thường gặp. Quên số 0 trong tập hợp bội (0 là bội của mọi số tự nhiên khác 0); hoặc liệt kê thiếu, dừng lại quá sớm mà không viết dấu “…” để chỉ dãy còn tiếp tục.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 49
Bài 2 · Hoạt động 2★Trang 49— Tìm bội chung của hai số bằng cách đối chiếu hai tập hợp bội
Hoạt động 2 (trang 49). Gọi BC(6, 9) là tập hợp các số vừa là bội của 6, vừa là bội của 9. Hãy viết tập BC(6, 9).
Kiến thức cần nhớ- Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó.
- Có thể tìm bội chung bằng cách đối chiếu (giữ lại phần chung) các tập hợp bội đã liệt kê.
1Cách 1. Đối chiếu hai tập B(6), B(9) đã tìm ở Hoạt động 1
Định hướng. Một số muốn vừa là bội của 6 vừa là bội của 9 thì phải có mặt ở cả hai tập B(6) và B(9) đã liệt kê, nên chỉ cần soát trùng hai danh sách.
B(6)={0;6;12;18;24;30;36;42;48;54;…}
B(9)={0;9;18;27;36;45;54;…}
Các số có mặt ở cả hai tập: 0;18;36;54;…
Vậy BC(6, 9) ={0;18;36;54;…}.
2Cách 2. Kiểm tra từng bội của 6 xem có chia hết cho 9 hay không
Định hướng. Chỉ cần duyệt các bội của 6 vừa tìm được, giữ lại đúng những số nào chia hết cho 9 là ra ngay bội chung, khỏi phải đối chiếu cả bảng dài.
6:9 không chia hết; 12:9 không chia hết; 18:9=2 chia hết
24:9 không chia hết; 30:9 không chia hết; 36:9=4 chia hết
42:9 không chia hết; 48:9 không chia hết; 54:9=6 chia hết
Vậy BC(6, 9) ={0;18;36;54;…}.
Nhận xét. Cách 2 chỉ cần dùng một tập B(6) là đủ, ít phải viết hơn Cách 1 vốn phải liệt kê đầy đủ cả hai tập rồi so sánh.
Đáp số. BC(6, 9) ={0;18;36;54;…}
Sai lầm thường gặp. Liệt kê cả những bội chỉ thuộc riêng B(6) hoặc riêng B(9) (chẳng hạn lấy nhầm số 6 hay số 9 vào BC(6, 9)) trong khi bội chung phải thoả cả hai điều kiện cùng lúc.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 49
Bài 3 · Hoạt động 3★Trang 49— Tìm bội chung nhỏ nhất từ tập hợp bội chung đã liệt kê
Hoạt động 3 (trang 49). Tìm số nhỏ nhất khác 0 trong tập BC(6, 9).
Kiến thức cần nhớ- Trong tập hợp BC(a, b) đã liệt kê theo thứ tự tăng dần, số 0 luôn xuất hiện đầu tiên.
- Bội chung nhỏ nhất là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp bội chung đó.
1Cách 1. Nhìn trực tiếp dãy đã liệt kê, bỏ số 0
Định hướng. Dãy BC(6, 9) đã được liệt kê theo thứ tự tăng dần ở Hoạt động 2, nên chỉ cần bỏ số 0 rồi lấy số liền sau.
BC(6, 9) ={0;18;36;54;…}
Bỏ số 0, số nhỏ nhất còn lại là 18
Vậy số nhỏ nhất khác 0 trong tập BC(6, 9) là 18.
2Cách 2. So sánh các số hạng liên tiếp bằng phép trừ
Định hướng. So sánh từng cặp số hạng liên tiếp trong dãy bằng phép trừ để chắc chắn không bỏ sót số nào nhỏ hơn.
18−0=18>0 nên 18 đứng sau 0
36−18=18>0 nên 36 đứng sau 18
54−36=18>0 nên 54 đứng sau 36
Vậy số nhỏ nhất khác 0 trong tập BC(6, 9) là 18.
Nhận xét. Cách 2 cho thấy các bội chung của 6 và 9 cách đều nhau đúng 18 đơn vị — đó chính là lí do sau này BCNN(6, 9) = 18 được dùng làm “bước nhảy” để sinh ra mọi bội chung còn lại.
Đáp số. 18
Sai lầm thường gặp. Chọn nhầm số 0 làm bội chung nhỏ nhất, trong khi đề yêu cầu số nhỏ nhất KHÁC 0.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 49
Bài 4 · Câu hỏi trang 50★Trang 50— Áp dụng nhận xét đặc biệt: số lớn là bội của số nhỏ
Câu hỏi (trang 50). Tìm BCNN(36, 9).
Kiến thức cần nhớ- Nếu a ⋮ b thì BCNN(a, b) = a.
- 36 chia hết cho 9 nên 36 là một bội chung của 36 và 9, mà lại là số nhỏ nhất trong hai số đó.
1Cách 1. Kiểm tra quan hệ chia hết rồi áp dụng nhận xét đặc biệt
Định hướng. Trước khi phân tích dài dòng, nên thử xem số lớn có chia hết cho số nhỏ hay không, vì khi đó BCNN chính là số lớn.
36:9=4, dư 0 nên 36 ⋮ 9
Áp dụng: nếu a ⋮ b thì BCNN(a, b) = a
Vậy BCNN(36, 9) = 36.
2Cách 2. Phân tích cả hai số ra thừa số nguyên tố
Định hướng. Dùng cách tổng quát — phân tích ra thừa số nguyên tố rồi lấy thừa số chung, riêng với số mũ lớn nhất — để kiểm tra lại kết quả của Cách 1.
36=22⋅32
9=32
Thừa số nguyên tố chung: 3 (số mũ lớn nhất là 2); thừa số riêng: 2 (số mũ lớn nhất là 2)
Vậy BCNN(36, 9) =22⋅32=36, trùng kết quả Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 nhanh gọn nhờ nhận xét đặc biệt; Cách 2 dùng được cho mọi cặp số, kể cả khi không có quan hệ chia hết như ở đây, nên vẫn cho cùng kết quả để kiểm tra chéo.
Đáp số. BCNN(36, 9) = 36
Sai lầm thường gặp. Không kiểm tra quan hệ chia hết mà đi phân tích thừa số nguyên tố dài dòng rồi dễ tính nhầm số mũ; hoặc ngộ nhận BCNN luôn phải lớn hơn cả hai số đã cho nên loại bỏ đáp số 36 vì nó trùng với một trong hai số.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 50
Bài 5 · Luyện tập 1★★Trang 50— Tìm BCNN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố / dùng nhận xét đặc biệt
Luyện tập 1 (trang 50). Tìm bội chung nhỏ nhất của:
a) 6 và 8;
b) 8; 9; 72.
Kiến thức cần nhớ- Các bước tìm BCNN: phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố, chọn thừa số chung và riêng, lập tích với số mũ lớn nhất.
- Nếu số lớn nhất trong các số đã cho là bội của những số còn lại thì BCNN chính là số lớn nhất đó.
1Cách 1. Phân tích ra thừa số nguyên tố
Định hướng. Áp dụng đúng ba bước chuẩn: phân tích ra thừa số nguyên tố, chọn thừa số chung — riêng, lập tích với số mũ lớn nhất.
a) 6=2⋅3
a) 8=23
a) Thừa số chung: 2 (số mũ lớn nhất 3); thừa số riêng: 3
b) 8=23
b) 9=32
b) 72=23⋅32
b) Thừa số chung: 2 (số mũ lớn nhất 3), 3 (số mũ lớn nhất 2)
Vậy a) BCNN(6, 8) =23⋅3=24; b) BCNN(8; 9; 72) =23⋅32=72.
2Cách 2. Thử quan hệ chia hết trước khi phân tích
Định hướng. Trước khi phân tích dài dòng, nên thử xem số lớn nhất có chia hết cho các số còn lại hay không — nếu có thì ra kết quả ngay.
a) 8:6 không chia hết nên vẫn phải phân tích như Cách 1
b) 72:8=9 chia hết; 72:9=8 chia hết
b) 72 là số lớn nhất và là bội của cả 8 và 9
Vậy a) BCNN(6, 8) = 24 (tính như Cách 1); b) BCNN(8; 9; 72) = 72.
Nhận xét. Ở ý b), thử chia hết trước giúp bỏ hẳn bước phân tích thừa số nguyên tố; ý a) không có quan hệ chia hết nên vẫn phải phân tích như Cách 1.
Đáp số. a) BCNN(6, 8) = 24 · b) BCNN(8; 9; 72) = 72
Sai lầm thường gặp. Ở ý b) không kiểm tra quan hệ chia hết mà cứ phân tích cả ba số rồi dễ tính nhầm số mũ của 72; hoặc ở ý a) quên lấy số mũ LỚN NHẤT của thừa số 2 (lấy nhầm 21 thay vì 23).
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 50
Bài 6 · Vận dụng★★Trang 50— Bài toán thực tế đưa về tìm BCNN
Vận dụng (trang 50). Có hai chiếc máy A và B. Lịch bảo dưỡng định kì đối với máy A là 6 tháng và đối với máy B là 9 tháng. Hai máy vừa cùng được bảo dưỡng vào tháng 5. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu tháng nữa thì hai máy lại được bảo dưỡng trong cùng một tháng?
Kiến thức cần nhớ- Khoảng cách giữa hai lần bảo dưỡng liên tiếp cùng lúc của cả hai máy phải vừa là bội của 6, vừa là bội của 9.
- Số tháng cần tìm ít nhất chính là BCNN của hai chu kì bảo dưỡng.
1Cách 1. Đưa về BCNN(6, 9)
Định hướng. Số tháng cần tìm phải vừa chia hết cho 6, vừa chia hết cho 9, và cần ít nhất — đó chính là BCNN(6, 9).
6=2⋅3
9=32
Thừa số chung: 3 (số mũ lớn nhất 2); thừa số riêng: 2
Vậy BCNN(6, 9) =2⋅32=18 nên sau ít nhất 18 tháng nữa hai máy lại được bảo dưỡng trong cùng một tháng.
2Cách 2. Liệt kê lịch bảo dưỡng của từng máy
Định hướng. Liệt kê các tháng thứ mấy (kể từ tháng 5) mà mỗi máy được bảo dưỡng, rồi tìm tháng trùng đầu tiên.
Máy A bảo dưỡng ở các tháng thứ: 6;12;18;24;… sau tháng 5
Máy B bảo dưỡng ở các tháng thứ: 9;18;27;… sau tháng 5
Tháng thứ trùng nhau sớm nhất: 18
Vậy sau ít nhất 18 tháng nữa hai máy lại được bảo dưỡng trong cùng một tháng.
Nhận xét. Cách 2 trực quan như một cuốn lịch nhưng phải liệt kê tới khi gặp số trùng; Cách 1 tính thẳng ra BCNN nên nhanh hơn khi hai chu kì lớn.
Đáp số. 18 tháng
Sai lầm thường gặp. Cộng 6 và 9 rồi lấy 6+9=15, hoặc lấy tích 6×9=54 làm đáp số thay vì BCNN thực sự (BCNN(6, 9) = 18 nhỏ hơn tích vì 6 và 9 có ước chung là 3).
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 50
Bài 7 · Câu hỏi trang 51 (1)★Trang 51— Tìm BCNN khi đã cho sẵn kết quả phân tích thừa số nguyên tố
Câu hỏi (trang 51). Tìm bội chung nhỏ nhất của 9 và 15, biết: 9=32 và 15=3⋅5.
Kiến thức cần nhớ- Thừa số chung lấy với số mũ lớn nhất, thừa số riêng giữ nguyên.
- 9 và 15 có chung thừa số nguyên tố 3.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp ba bước tìm BCNN
Định hướng. Đề đã phân tích sẵn hai số, chỉ còn việc chọn thừa số chung với số mũ lớn nhất và giữ nguyên thừa số riêng.
9=32
15=3⋅5
Thừa số chung: 3 (số mũ lớn nhất là 2, lấy ở 9); thừa số riêng: 5
Vậy BCNN(9, 15) =32⋅5=45.
2Cách 2. Liệt kê bội của 9 rồi dò số chia hết cho 15
Định hướng. Bội chung nhỏ nhất của 9 và 15 chắc chắn nằm trong dãy bội của 9, nên chỉ cần dò từng số xem có chia hết cho 15 hay không.
B(9)={0;9;18;27;36;45;…}
9:15 không chia hết; 18:15 không chia hết; 27:15 không chia hết
36:15 không chia hết; 45:15=3 chia hết
Vậy BCNN(9, 15) = 45, trùng kết quả Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 dùng được với số lớn tuỳ ý; Cách 2 phải dò từng bội một nên chỉ tiện khi BCNN không quá lớn.
Đáp số. BCNN(9, 15) = 45
Sai lầm thường gặp. Nhân trực tiếp 9×15=135 rồi lấy làm BCNN, quên rằng phải bớt đi phần thừa số chung 3 bị lặp lại ở cả hai số.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 51
Bài 8 · Câu hỏi trang 51 (2)★★Trang 51— Tìm bội chung từ BCNN
Câu hỏi (trang 51). Biết bội chung nhỏ nhất của 8 và 6 là 24. Tìm các bội chung nhỏ hơn 100 của 8 và 6.
Kiến thức cần nhớ- Mọi bội chung của hai số đều là bội của BCNN hai số đó.
- Bội chung nhận được bằng cách nhân BCNN lần lượt với 0; 1; 2; 3; …
1Cách 1. Nhân BCNN lần lượt với 0; 1; 2; …
Định hướng. Vì mọi bội chung của 8 và 6 đều là bội của 24, nên chỉ cần nhân 24 với các số tự nhiên liên tiếp cho tới khi vượt quá 100.
24×0=0
24×1=24
24×2=48
24×3=72
24×4=96
24×5=120 (vượt quá 100, loại)
Vậy các bội chung nhỏ hơn 100 của 8 và 6 là 0; 24; 48; 72; 96.
2Cách 2. Cộng dồn liên tiếp thêm 24
Định hướng. Thay vì nhân lại từ đầu, có thể cộng dồn thêm 24 vào số hạng liền trước cho tới khi vượt quá 100.
0; 0+24=24; 24+24=48; 48+24=72; 72+24=96; 96+24=120 (vượt quá 100, dừng)
Vậy các bội chung nhỏ hơn 100 của 8 và 6 là 0; 24; 48; 72; 96.
Nhận xét. Hai cách cho cùng một dãy số; cộng dồn (Cách 2) tránh phải nhân với số lớn, còn nhân trực tiếp (Cách 1) tiện khi cần biết ngay bội chung thứ mấy mà không cần liệt kê hết các số trước đó.
Đáp số. 0; 24; 48; 72; 96
Sai lầm thường gặp. Quên xét số 0 (0 cũng là một bội chung); hoặc liệt kê thừa số 120 vì đọc nhầm “nhỏ hơn 100” thành “không lớn hơn 100”.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 51
Bài 9 · Luyện tập 2★★Trang 52— Tìm BCNN rồi suy ra các bội chung trong một khoảng cho trước
Luyện tập 2 (trang 52). Tìm bội chung nhỏ nhất của 15 và 54. Từ đó, hãy tìm các bội chung nhỏ hơn 1 000 của 15 và 54.
Kiến thức cần nhớ- Phân tích 15 và 54 ra thừa số nguyên tố để tìm BCNN.
- Bội chung của hai số là các bội của BCNN hai số đó.
1Cách 1. Nhân BCNN lần lượt với 0; 1; 2; …
Định hướng. Tìm BCNN(15, 54) bằng cách phân tích thừa số nguyên tố, sau đó nhân BCNN với các số tự nhiên liên tiếp cho tới khi vượt quá 1 000.
15=3⋅5
54=2⋅33
Thừa số chung: 3 (số mũ lớn nhất là 3, lấy ở 54); thừa số riêng: 2, 5
BCNN(15, 54) =2⋅33⋅5=270
270×0=0; 270×1=270; 270×2=540; 270×3=810; 270×4=1080 (vượt quá 1000, loại)
Vậy BCNN(15, 54) = 270; các bội chung nhỏ hơn 1 000 của 15 và 54 là 0; 270; 540; 810.
2Cách 2. Cộng dồn liên tiếp thêm 270
Định hướng. Sau khi có BCNN, cộng dồn 270 vào số hạng liền trước cho tới khi vượt quá 1 000, thay vì nhân lại từ đầu.
BCNN(15, 54) = 270 (tính như Cách 1)
0; 0+270=270; 270+270=540; 540+270=810; 810+270=1080 (vượt quá 1000, dừng)
Vậy các bội chung nhỏ hơn 1 000 của 15 và 54 là 0; 270; 540; 810.
Nhận xét. Cộng dồn giúp kiểm tra chéo kết quả nhân ở Cách 1 mà không cần bảng cửu chương của 270.
Đáp số. BCNN(15, 54) = 270; các bội chung nhỏ hơn 1 000: 0; 270; 540; 810
Sai lầm thường gặp. Xác định sai thừa số chung của 54=2⋅33 (nhầm số mũ của 3 là 2 thay vì 3 vì không phân tích triệt để 54=2⋅27=2⋅3⋅3⋅3), dẫn tới tính thiếu BCNN.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 52
Bài 10 · Thử thách nhỏ★★★Trang 52— Bài toán thực tế nhiều đại lượng đưa về BCNN của ba số
Thử thách nhỏ (trang 52). Lịch xuất bến của một số xe buýt tại bến xe Mỹ Đình (Hà Nội) được ghi ở bảng bên: xe 16 — 15 phút/chuyến; xe 34 — 9 phút/chuyến; xe 30 — 10 phút/chuyến. Giả sử các xe buýt xuất bến cùng lúc vào 10 giờ 35 phút. Hỏi vào các thời điểm nào trong ngày (từ 10 giờ 35 phút đến 22 giờ) các xe buýt này lại xuất bến cùng một lúc?
Kiến thức cần nhớ- Khoảng thời gian giữa hai lần ba xe cùng xuất bến liên tiếp là BCNN của ba chu kì.
- Cộng dồn khoảng thời gian đó vào mốc giờ ban đầu để ra các thời điểm tiếp theo.
1Cách 1. Tìm BCNN rồi cộng dồn theo giờ - phút
Định hướng. Ba xe lại xuất bến cùng lúc sau mỗi khoảng thời gian bằng BCNN của ba chu kì 15; 9; 10 phút, nên cộng dồn khoảng đó vào mốc 10 giờ 35 phút.
15=3⋅5
9=32
10=2⋅5
Thừa số chung: 5; thừa số riêng: 2, 32
BCNN(15; 9; 10) =2⋅32⋅5=90 (phút) =1 giờ 30 phút
10 giờ 35 phút +1 giờ 30 phút =12 giờ 05 phút
12 giờ 05 phút +1 giờ 30 phút =13 giờ 35 phút
13 giờ 35 phút +1 giờ 30 phút =15 giờ 05 phút
15 giờ 05 phút +1 giờ 30 phút =16 giờ 35 phút
16 giờ 35 phút +1 giờ 30 phút =18 giờ 05 phút
18 giờ 05 phút +1 giờ 30 phút =19 giờ 35 phút
19 giờ 35 phút +1 giờ 30 phút =21 giờ 05 phút
21 giờ 05 phút +1 giờ 30 phút =22 giờ 35 phút (vượt quá 22 giờ, loại)
Vậy trong khoảng từ 10 giờ 35 phút đến 22 giờ, ba xe buýt còn xuất bến cùng lúc vào các thời điểm: 12 giờ 05 phút; 13 giờ 35 phút; 15 giờ 05 phút; 16 giờ 35 phút; 18 giờ 05 phút; 19 giờ 35 phút; 21 giờ 05 phút.
2Cách 2. Đổi hết ra phút rồi cộng dồn
Định hướng. Đổi mốc 10 giờ 35 phút thành số phút rồi cộng dồn 90 phút, tránh phải cộng giờ - phút thủ công nhiều lần.
10 giờ 35 phút =10×60+35=635 phút
Cộng dồn thêm 90 phút: 635; 725; 815; 905; 995; 1085; 1175; 1265; 1355
22 giờ =22×60=1320 phút, chỉ giữ các số nhỏ hơn 1320: 725;815;905;995;1085;1175;1265
Đổi ngược ra giờ phút: 725=12 giờ 05 phút; 815=13 giờ 35 phút; 905=15 giờ 05 phút; 995=16 giờ 35 phút; 1085=18 giờ 05 phút; 1175=19 giờ 35 phút; 1265=21 giờ 05 phút
Vậy các thời điểm ba xe cùng xuất bến trùng với kết quả Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 quy hết về phút nên phép cộng và phép so sánh với mốc 22 giờ (1 320 phút) đơn giản, ít nhầm lẫn hơn khi phải cộng giờ - phút thủ công như Cách 1.
Đáp số. 12 giờ 05 phút; 13 giờ 35 phút; 15 giờ 05 phút; 16 giờ 35 phút; 18 giờ 05 phút; 19 giờ 35 phút; 21 giờ 05 phút
Sai lầm thường gặp. Cộng thêm 90 phút nhưng quên đổi phần dư từ 60 phút trở lên sang giờ (chẳng hạn viết “20 giờ 95 phút” thay vì “21 giờ 35 phút”); hoặc tính nhầm BCNN(15, 9, 10) bằng tích 15×9×10=1350 mà không rút gọn thừa số chung.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 52
Bài 11 · Câu hỏi trang 52★★Trang 52— Quy đồng mẫu hai phân số dùng BCNN làm mẫu chung
Câu hỏi (trang 52). Quy đồng mẫu hai phân số: 97 và 154.
Kiến thức cần nhớ- Mẫu chung nên chọn là BCNN của các mẫu số.
- Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với cùng một thừa số phụ để giữ nguyên giá trị phân số.
1Cách 1. Chọn mẫu chung là BCNN của hai mẫu
Định hướng. Tìm BCNN(9, 15) làm mẫu chung, sau đó nhân thêm vào từng phân số đúng lượng cần thiết để mẫu bằng mẫu chung.
9=32
15=3⋅5
BCNN(9, 15) =32⋅5=45
45:9=5 nên 97=9⋅57⋅5=4535
45:15=3 nên 154=15⋅34⋅3=4512
Vậy 97=4535 và 154=4512.
2Cách 2. Chọn mẫu chung là tích hai mẫu rồi rút gọn
Định hướng. Chọn thẳng mẫu chung là tích 9×15 (không cần là BCNN) rồi rút gọn lại về mẫu nhỏ nhất.
9×15=135
97=1357⋅15=135105
154=1354⋅9=13536
Rút gọn cả hai phân số cho 3: 135105=4535 ; 13536=4512
Vậy 97=4535 và 154=4512, trùng kết quả Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 luôn quy đồng được nhưng ra mẫu số lớn hơn cần thiết (135 thay vì 45) nên phải rút gọn thêm một bước; chọn thẳng BCNN như Cách 1 tránh được bước rút gọn này.
Đáp số. 97=4535 ; 154=4512
Sai lầm thường gặp. Lấy mẫu chung bằng tích hai mẫu rồi dừng lại luôn ở phân số chưa rút gọn, khiến mẫu số không phải là mẫu chung nhỏ nhất theo yêu cầu thông thường.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 52
Bài 12 · Luyện tập 3, ý 1★★Trang 53— Quy đồng mẫu nhiều phân số bằng BCNN
Luyện tập 3, ý 1 (trang 53). Quy đồng mẫu các phân số sau:
a) 125 và 157;
b) 72, 94 và 127.
Kiến thức cần nhớ- Với ba phân số trở lên, mẫu chung là BCNN của tất cả các mẫu số.
- Thừa số phụ của mỗi phân số bằng mẫu chung chia cho mẫu số của phân số đó.
1Cách 1. Phân tích các mẫu ra thừa số nguyên tố
Định hướng. Tìm BCNN của các mẫu rồi nhân thêm vào từng phân số đúng lượng cần thiết để mẫu bằng mẫu chung.
a) 12=22⋅3
a) 15=3⋅5
a) BCNN(12, 15) =22⋅3⋅5=60
a) 60:12=5 nên 125=605⋅5=6025
a) 60:15=4 nên 157=607⋅4=6028
b) 7=7
b) 9=32
b) 12=22⋅3
b) BCNN(7; 9; 12) =22⋅32⋅7=252
b) 252:7=36 nên 72=2522⋅36=25272
b) 252:9=28 nên 94=2524⋅28=252112
b) 252:12=21 nên 127=2527⋅21=252147
Vậy a) 125=6025, 157=6028; b) 72=25272, 94=252112, 127=252147.
2Cách 2. Thử quan hệ chia hết giữa các mẫu trước khi phân tích
Định hướng. Kiểm tra xem mẫu lớn nhất có chia hết cho các mẫu còn lại hay không, để biết có đường tắt hay bắt buộc phải phân tích đầy đủ.
a) 15:12 không chia hết nên vẫn phải phân tích như Cách 1, mẫu chung là 60
b) 12:7 không chia hết, 12:9 không chia hết nên mẫu chung không thể là 12, phải phân tích và được BCNN(7; 9; 12) =252
Vậy kết quả trùng Cách 1: a) 6025 và 6028; b) 25272, 252112, 252147.
Nhận xét. Ở cả hai ý, không có mẫu số nào là bội của các mẫu còn lại nên bắt buộc phải phân tích thừa số nguyên tố đầy đủ như Cách 1; bước thử chia hết trước chỉ giúp khẳng định không có đường tắt.
Đáp số. a) 125=6025, 157=6028 · b) 72=25272, 94=252112, 127=252147
Sai lầm thường gặp. Nhân tử của một phân số với thừa số phụ dành cho phân số khác (chẳng hạn nhân tử của 125 với thừa số phụ của 157), khiến phân số sau khi quy đồng không còn bằng phân số ban đầu.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 53
Bài 13 · Luyện tập 3, ý 2★★Trang 53— Cộng, trừ phân số khác mẫu bằng cách quy đồng
Luyện tập 3, ý 2 (trang 53). Thực hiện các phép tính sau:
a) 83+245;
b) 167−125.
Kiến thức cần nhớ- Muốn cộng, trừ hai phân số khác mẫu, ta quy đồng mẫu rồi cộng, trừ các tử số, giữ nguyên mẫu chung.
- Nên rút gọn kết quả cuối cùng về phân số tối giản nếu có thể.
1Cách 1. Quy đồng bằng BCNN của các mẫu
Định hướng. Tìm BCNN của các mẫu để làm mẫu chung, quy đồng rồi cộng hoặc trừ các tử số.
a) 24:8=3 (24 đã là bội của 8) nên BCNN(8, 24) =24
a) 83=243⋅3=249
a) 83+245=249+245=2414=127
b) 16=24
b) 12=22⋅3
b) BCNN(16, 12) =24⋅3=48
b) 167=487⋅3=4821
b) 125=485⋅4=4820
b) 167−125=4821−4820=481
Vậy a) 83+245=127; b) 167−125=481.
2Cách 2. Quy đồng bằng tích hai mẫu rồi rút gọn
Định hướng. Đưa các phân số về cùng mẫu là tích của hai mẫu, tính rồi rút gọn — dùng để kiểm tra lại kết quả của Cách 1.
a) 8×24=192
a) 83=19272; 245=19240
a) 19272+19240=192112
a) Rút gọn cho 16: 192112=127
b) 16×12=192
b) 167=19284; 125=19280
b) 19284−19280=1924
b) Rút gọn cho 4: 1924=481
Vậy kết quả trùng Cách 1: a) 127; b) 481.
Nhận xét. Cách 2 luôn ra kết quả đúng nhưng số ở bước trung gian (192) lớn hơn nhiều so với dùng BCNN (24 hay 48 ở Cách 1), nên dễ tính nhầm hơn và phải rút gọn thêm một bước.
Đáp số. a) 127 · b) 481
Sai lầm thường gặp. Cộng hoặc trừ trực tiếp tử số khi mẫu số còn khác nhau (chẳng hạn viết 8+243+5), quên rằng bắt buộc phải quy đồng về CÙNG một mẫu trước.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 53
Bài 14 · 2.36★★Trang 53— Tìm bội chung trong một khoảng cho trước
Bài 2.36 (trang 53). Tìm bội chung nhỏ hơn 200 của:
a) 5 và 7;
b) 3, 4 và 10.
Kiến thức cần nhớ- Bội chung của các số bằng BCNN nhân lần lượt với 0; 1; 2; 3; …
- 5 và 7 không có ước chung nào khác 1 nên BCNN(5, 7) chính là tích 5×7.
1Cách 1. Tìm BCNN rồi nhân lần lượt với 0; 1; 2; …
Định hướng. Tìm BCNN của các số rồi nhân với các số tự nhiên liên tiếp cho tới khi vượt quá 200.
a) 5 và 7 không có thừa số nguyên tố chung nên BCNN(5, 7) =5×7=35
a) 35×0=0; 35×1=35; 35×2=70; 35×3=105; 35×4=140; 35×5=175; 35×6=210 (vượt quá 200, loại)
b) 3=3
b) 4=22
b) 10=2⋅5
b) BCNN(3; 4; 10) =22⋅3⋅5=60
b) 60×0=0; 60×1=60; 60×2=120; 60×3=180; 60×4=240 (vượt quá 200, loại)
Vậy a) các bội chung nhỏ hơn 200 của 5 và 7 là 0; 35; 70; 105; 140; 175. b) các bội chung nhỏ hơn 200 của 3, 4 và 10 là 0; 60; 120; 180.
2Cách 2. Cộng dồn liên tiếp thêm BCNN
Định hướng. Cộng dồn thêm BCNN vào số hạng liền trước để kiểm tra lại kết quả nhân ở Cách 1.
a) 0; 0+35=35; 35+35=70; 70+35=105; 105+35=140; 140+35=175; 175+35=210 (vượt quá 200, dừng)
b) 0; 0+60=60; 60+60=120; 120+60=180; 180+60=240 (vượt quá 200, dừng)
Vậy kết quả trùng Cách 1: a) 0; 35; 70; 105; 140; 175. b) 0; 60; 120; 180.
Nhận xét. Cộng dồn (Cách 2) là cách tự kiểm tra nhanh cho kết quả nhân (Cách 1) mà không cần thuộc bảng nhân của 35 hay 60.
Đáp số. a) 0; 35; 70; 105; 140; 175 · b) 0; 60; 120; 180
Sai lầm thường gặp. Nhầm BCNN(5, 7) bằng chính một trong hai số (ví dụ lấy 7) vì quên rằng 5 và 7 không có ước chung nào ngoài 1; ở ý b) không rút gọn thừa số nguyên tố chung 2 giữa 4 và 10 khi tính BCNN(3, 4, 10), khiến kết quả tính sai lệch so với 60.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 53
Bài 15 · 2.37★★Trang 53— Tìm BCNN khi các số đã cho ở dạng phân tích thừa số nguyên tố
Bài 2.37 (trang 53). Tìm BCNN của:
a) 2⋅33 và 3⋅5;
b) 2⋅5⋅72 và 3⋅52⋅7.
Kiến thức cần nhớ- Khi hai số đã ở dạng phân tích thừa số nguyên tố, chỉ cần chọn thừa số chung với số mũ lớn nhất và giữ nguyên thừa số riêng.
- Không được cộng số mũ của thừa số chung, chỉ được lấy số mũ LỚN NHẤT.
1Cách 1. Đối chiếu trực tiếp các thừa số nguyên tố đã cho sẵn
Định hướng. Vì đề đã phân tích sẵn, chỉ cần chọn thừa số chung với số mũ lớn nhất và giữ nguyên thừa số riêng.
a) 2⋅33 có thừa số 21, 33
a) 3⋅5 có thừa số 31, 51
a) Thừa số chung: 3 (số mũ lớn nhất là 3); thừa số riêng: 2, 5
b) 2⋅5⋅72 có thừa số 21, 51, 72
b) 3⋅52⋅7 có thừa số 31, 52, 71
b) Thừa số chung: 5 (số mũ lớn nhất là 2), 7 (số mũ lớn nhất là 2); thừa số riêng: 2, 3
Vậy a) BCNN =2⋅33⋅5=270; b) BCNN =2⋅3⋅52⋅72=7350.
2Cách 2. Nhân ra giá trị cụ thể rồi phân tích lại để kiểm tra
Định hướng. Nhân hẳn mỗi tích ra một số cụ thể, phân tích lại số đó ra thừa số nguyên tố để đối chiếu với Cách 1.
a) 2⋅33=54; 3⋅5=15
a) 54=2⋅33; 15=3⋅5
a) BCNN(54, 15) =2⋅33⋅5=270
b) 2⋅5⋅72=490; 3⋅52⋅7=525
b) 490=2⋅5⋅72; 525=3⋅52⋅7
b) BCNN(490, 525) =2⋅3⋅52⋅72=7350
Vậy kết quả trùng Cách 1: a) 270; b) 7350.
Nhận xét. Cách 1 làm thẳng trên dạng thừa số nguyên tố nên nhanh và ít rủi ro nhân sai; Cách 2 phải nhân ra số cụ thể rồi phân tích lại, mất công hơn nhưng dùng để tự kiểm tra kết quả.
Đáp số. a) 270 · b) 7350
Sai lầm thường gặp. Cộng số mũ của thừa số chung thay vì lấy số mũ lớn nhất (ví dụ viết 51+2=53 ở ý b) thay vì đúng ra chỉ lấy 52).
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 53
Bài 16 · 2.38★★Trang 53— Tìm BCNN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố
Bài 2.38 (trang 53). Tìm BCNN của các số sau:
a) 30 và 45;
b) 18, 27 và 45.
Kiến thức cần nhớ- Phân tích từng số ra thừa số nguyên tố trước khi chọn thừa số chung, riêng.
- Thừa số chung lấy đúng số mũ lớn nhất trong các số mũ xuất hiện.
1Cách 1. Phân tích ra thừa số nguyên tố
Định hướng. Phân tích các số ra thừa số nguyên tố rồi lập BCNN theo ba bước chuẩn.
a) 30=2⋅3⋅5
a) 45=32⋅5
a) Thừa số chung: 3 (số mũ lớn nhất 2), 5; thừa số riêng: 2
b) 18=2⋅32
b) 27=33
b) 45=32⋅5
b) Thừa số chung: 3 (số mũ lớn nhất 3, lấy ở 27); thừa số riêng: 2, 5
Vậy a) BCNN(30, 45) =2⋅32⋅5=90; b) BCNN(18; 27; 45) =2⋅33⋅5=270.
2Cách 2. Thử quan hệ chia hết trước khi phân tích
Định hướng. Thử chia số lớn nhất cho các số còn lại trước, để phát hiện sớm quan hệ đặc biệt (nếu có).
a) 45:30 không chia hết nên không có quan hệ đặc biệt, phải phân tích như Cách 1
b) 45:18 không chia hết, 45:27 không chia hết nên không thể lấy ngay số lớn nhất, phải phân tích đầy đủ
Vậy kết quả trùng Cách 1: a) BCNN(30, 45) = 90; b) BCNN(18; 27; 45) = 270.
Nhận xét. Ở cả hai ý đều không có số nào là bội của số còn lại nên vẫn phải phân tích thừa số nguyên tố đầy đủ; bước thử chia hết chỉ giúp khẳng định điều đó trước khi bắt tay vào tính.
Đáp số. a) 90 · b) 270
Sai lầm thường gặp. Ở ý b) lấy thừa số chung 3 với số mũ nhỏ nhất (mũ 2, lấy từ 18 hoặc 45) thay vì số mũ LỚN NHẤT (mũ 3, lấy từ 27), khiến kết quả tính thiếu thành 2⋅32⋅5=90 thay vì đáp số đúng là 270.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 53
Bài 17 · 2.39★★Trang 53— Đưa bài toán chia hết về tìm BCNN
Bài 2.39 (trang 53). Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất khác 0, biết rằng a ⋮ 28 và a ⋮ 32.
Kiến thức cần nhớ- Số vừa chia hết cho 28 vừa chia hết cho 32 là một bội chung của 28 và 32.
- Số tự nhiên nhỏ nhất khác 0 thoả điều kiện đó chính là BCNN(28, 32).
1Cách 1. Phân tích 28 và 32 ra thừa số nguyên tố
Định hướng. Điều kiện a ⋮ 28 và a ⋮ 32 nghĩa là a thuộc BC(28, 32); số nhỏ nhất khác 0 trong tập đó chính là BCNN(28, 32).
28=22⋅7
32=25
Thừa số chung: 2 (số mũ lớn nhất 5); thừa số riêng: 7
Vậy a= BCNN(28, 32) =25⋅7=224.
2Cách 2. Dò các bội của 32 xem số nào chia hết cho 28
Định hướng. Liệt kê các bội của số lớn hơn (32) rồi kiểm tra từng số xem có chia hết cho 28 hay không.
B(32)={0;32;64;96;128;160;192;224;…}
32:28 không chia hết; 64:28 không chia hết; 96:28 không chia hết
128:28 không chia hết; 160:28 không chia hết; 192:28 không chia hết; 224:28=8 chia hết
Vậy a=224, trùng kết quả Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 tính thẳng bằng công thức nên nhanh; Cách 2 phải dò tới bảy bội của 32 mới gặp số thoả mãn, chỉ nên dùng để kiểm tra lại.
Đáp số. a=224
Sai lầm thường gặp. Xác định BCNN(28, 32) bằng tích 28×32=896 mà không rút gọn thừa số chung 22 giữa hai số, ra kết quả gấp 4 lần đáp số đúng.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 53
Bài 18 · 2.40★★★Trang 53— Bài toán thực tế đưa về tìm bội chung trong một khoảng
Bài 2.40 (trang 53). Học sinh lớp 6A khi xếp thành 3 hàng, 4 hàng hay 9 hàng đều vừa đủ. Biết số học sinh của lớp từ 30 đến 40. Tính số học sinh lớp 6A.
Kiến thức cần nhớ- Xếp thành các hàng đều vừa đủ nghĩa là số học sinh chia hết cho số hàng, tức là bội chung của các số hàng đó.
- Trong khoảng cho trước, chỉ giữ lại bội chung thoả mãn điều kiện.
1Cách 1. Tìm BCNN(3, 4, 9) rồi chọn bội thuộc khoảng 30-40
Định hướng. Số học sinh vừa chia hết cho 3, cho 4, vừa cho 9 nên là một bội chung của ba số đó; chỉ cần tìm BCNN rồi soát trong khoảng từ 30 đến 40.
3=3
4=22
9=32
Thừa số chung: 3 (số mũ lớn nhất 2); thừa số riêng: 22
BCNN(3; 4; 9) =22⋅32=36
Các bội của 36: 0;36;72;…
Trong khoảng từ 30 đến 40 chỉ có 36
Vậy số học sinh lớp 6A là 36 học sinh.
2Cách 2. Thử trực tiếp từng số từ 30 đến 40
Định hướng. Vì khoảng cho trước chỉ có 11 số, có thể thử lần lượt từng số xem có chia hết cho cả 3, 4 và 9 hay không.
30;31;32;33;34;35 không chia hết cho cả ba số
36:3=12, 36:4=9, 36:9=4 đều chia hết
37;38;39;40 không chia hết cho cả ba số
Vậy trong khoảng từ 30 đến 40, chỉ có 36 chia hết cho cả 3, 4 và 9, nên số học sinh lớp 6A là 36 học sinh.
Nhận xét. Cách 1 tìm thẳng BCNN rồi so khoảng nên nhanh và chắc chắn không bỏ sót; Cách 2 phải thử tới 11 số nên chỉ nên dùng để kiểm tra lại kết quả của Cách 1.
Đáp số. 36 học sinh
Sai lầm thường gặp. Chỉ kiểm tra chia hết cho 3 và 4 mà quên điều kiện chia hết cho 9, có thể dẫn tới chấp nhận nhầm những số chỉ là bội chung của riêng 3 và 4 chứ chưa chắc chia hết cho 9.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 53
Bài 19 · 2.41★★★Trang 53— Bài toán thực tế đưa về tìm bội chung của hai số trong một khoảng
Bài 2.41 (trang 53). Hai đội công nhân trồng được một số cây như nhau. Mỗi công nhân đội I đã trồng 8 cây, mỗi công nhân đội II đã trồng 11 cây. Tính số cây mỗi đội đã trồng, biết rằng số cây đó trong khoảng từ 100 đến 200 cây.
Kiến thức cần nhớ- Tổng số cây của một đội phải vừa chia hết cho 8, vừa chia hết cho 11, tức là một bội chung của 8 và 11.
- Chỉ giữ lại bội chung nằm trong khoảng đề cho.
1Cách 1. Tìm BCNN(8, 11) rồi chọn bội trong khoảng 100-200
Định hướng. Vì mỗi đội trồng cùng một số cây, số đó vừa là bội của 8 vừa là bội của 11; tìm BCNN(8, 11) rồi chọn bội nằm trong khoảng 100 đến 200.
8 và 11 không có thừa số nguyên tố chung nên BCNN(8, 11) =8×11=88
Các bội của 88: 0;88;176;264;…
Trong khoảng từ 100 đến 200 chỉ có 176
Vậy mỗi đội đã trồng 176 cây.
2Cách 2. Dò các bội của 11 trong khoảng 100-200 xem số nào chia hết cho 8
Định hướng. Liệt kê các bội của 11 nằm trong khoảng 100 đến 200 rồi kiểm tra từng số xem có chia hết cho 8 hay không.
Bội của 11 từ 100 đến 200: 110;121;132;143;154;165;176;187;198
110:8 không chia hết; 121:8 không chia hết; 132:8 không chia hết; 143:8 không chia hết
154:8 không chia hết; 165:8 không chia hết; 176:8=22 chia hết; 187:8 không chia hết; 198:8 không chia hết
Vậy số cây thoả mãn duy nhất trong khoảng là 176, trùng kết quả Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 tính thẳng BCNN rồi so khoảng nên nhanh gọn; Cách 2 phải thử tới chín bội của 11 nên chỉ nên dùng để kiểm tra lại.
Đáp số. 176 cây
Sai lầm thường gặp. Lấy tổng 8+11=19 hoặc hiệu 11−8=3 làm đáp số, trong khi đề hỏi TỔNG số cây của cả đội — một bội chung của 8 và 11 — chứ không phải một phép cộng hay trừ đơn giản giữa hai số công nhân.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 53
Bài 20 · 2.42★★Trang 53— Bài toán thực tế đưa về BCNN của hai chu kì
Bài 2.42 (trang 53). Cứ 2 ngày, Hà đi dạo cùng bạn cún yêu quý của mình. Cứ 7 ngày, Hà lại tắm cho cún. Hôm nay, cún vừa được đi dạo, vừa được tắm. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày nữa thì cún vừa được đi dạo, vừa được tắm?
Kiến thức cần nhớ- Ngày mà cả hai việc cùng lặp lại phải vừa là bội của 2, vừa là bội của 7.
- Số ngày ít nhất cần tìm chính là BCNN của hai chu kì 2 và 7.
1Cách 1. Tính BCNN(2, 7) vì hai số không có ước chung
Định hướng. Số ngày cần tìm phải vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 7 và là số nhỏ nhất, tức là BCNN(2, 7).
2 và 7 không có thừa số nguyên tố chung
BCNN(2, 7) =2×7=14
Vậy sau ít nhất 14 ngày nữa cún lại vừa được đi dạo, vừa được tắm.
2Cách 2. Liệt kê lịch đi dạo và lịch tắm
Định hướng. Liệt kê các ngày (tính từ hôm nay) mà cún được đi dạo và các ngày được tắm, rồi tìm ngày trùng đầu tiên.
Ngày đi dạo: 2;4;6;8;10;12;14;…
Ngày tắm: 7;14;…
Ngày trùng sớm nhất trong hai dãy: 14
Vậy sau ít nhất 14 ngày nữa cún lại vừa được đi dạo, vừa được tắm.
Nhận xét. Cách 2 trực quan như một cuốn lịch nhưng phải liệt kê dài; Cách 1 dùng ngay tính chất “hai số không có ước chung nào khác 1” nên ra kết quả tức thì.
Đáp số. 14 ngày
Sai lầm thường gặp. Cộng 2+7=9 rồi lấy làm số ngày cần tìm, trong khi đúng ra phải tìm bội chung nhỏ nhất chứ không phải tổng hai chu kì.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 53
Bài 21 · 2.43★★Trang 53— Quy đồng mẫu nhiều phân số dùng BCNN
Bài 2.43 (trang 53). Quy đồng mẫu các phân số sau:
a) 129 và 157;
b) 107, 43 và 149.
Kiến thức cần nhớ- Mẫu chung nên chọn là BCNN của các mẫu số đã cho.
- Có thể rút gọn phân số trước khi quy đồng nếu tử và mẫu có ước chung.
1Cách 1. Phân tích các mẫu ra thừa số nguyên tố
Định hướng. Tìm BCNN của các mẫu rồi nhân thêm vào từng phân số đúng lượng cần thiết để mẫu bằng mẫu chung.
a) 12=22⋅3
a) 15=3⋅5
a) BCNN(12, 15) =22⋅3⋅5=60
a) 60:12=5 nên 129=609⋅5=6045
a) 60:15=4 nên 157=607⋅4=6028
b) 10=2⋅5
b) 4=22
b) 14=2⋅7
b) BCNN(10; 4; 14) =22⋅5⋅7=140
b) 140:10=14 nên 107=1407⋅14=14098
b) 140:4=35 nên 43=1403⋅35=140105
b) 140:14=10 nên 149=1409⋅10=14090
Vậy a) 129=6045, 157=6028; b) 107=14098, 43=140105, 149=14090.
2Cách 2. Rút gọn phân số trước khi quy đồng
Định hướng. Ở ý a), 9 và 12 có ước chung 3 nên rút gọn 129 trước rồi mới quy đồng, giúp các số nhân thêm nhỏ hơn.
a) 129=12:39:3=43
a) 4=22; 15=3⋅5; BCNN(4, 15) =22⋅3⋅5=60
a) 43=603⋅15=6045; 157=607⋅4=6028
b) Không phân số nào ở ý b) rút gọn được nên vẫn quy đồng như Cách 1, mẫu chung là 140
Vậy kết quả trùng Cách 1: a) 6045 và 6028; b) 14098, 140105, 14090.
Nhận xét. Rút gọn 129 về 43 trước khi quy đồng vẫn cho cùng mẫu chung 60 như không rút gọn, nhưng số nhân thêm ở Cách 2 nhỏ hơn nên ít nhầm lẫn hơn.
Đáp số. a) 129=6045, 157=6028 · b) 107=14098, 43=140105, 149=14090
Sai lầm thường gặp. Quên rút gọn hoặc quy đồng nhầm ở ý a) khi không nhận ra 9 và 12 có ước chung 3, dẫn tới nhân thừa số phụ sai; ở ý b) lấy mẫu chung bằng tích cả ba mẫu 10×4×14=560 thay vì BCNN thực sự là 140.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 53
Bài 22 · 2.44★★Trang 53— Cộng, trừ phân số khác mẫu
Bài 2.44 (trang 53). Thực hiện các phép tính sau:
a) 117+75;
b) 207−152.
Kiến thức cần nhớ- Muốn cộng, trừ hai phân số khác mẫu, trước hết quy đồng mẫu rồi cộng, trừ các tử số.
- 11 và 7 không có ước chung nào khác 1 nên mẫu chung của ý a) chính là tích 11×7.
1Cách 1. Quy đồng bằng BCNN của các mẫu
Định hướng. Tìm BCNN của các mẫu, quy đồng rồi cộng hoặc trừ các tử số.
a) 11 và 7 không có thừa số nguyên tố chung nên BCNN(11, 7) =11×7=77
a) 117=777⋅7=7749; 75=775⋅11=7755
a) 117+75=7749+7755=77104
b) 20=22⋅5
b) 15=3⋅5
b) BCNN(20, 15) =22⋅3⋅5=60
b) 207=607⋅3=6021; 152=602⋅4=608
b) 207−152=6021−608=6013
Vậy a) 117+75=77104; b) 207−152=6013.
2Cách 2. Quy đồng bằng tích hai mẫu rồi rút gọn để kiểm tra
Định hướng. Đưa các phân số về cùng mẫu là tích của hai mẫu, tính rồi rút gọn — dùng để kiểm tra lại kết quả của Cách 1.
b) 20×15=300
b) 207=300105; 152=30040
b) 300105−30040=30065
b) Rút gọn cho 5: 30065=6013
a) Vì 11×7=77 đã đúng bằng BCNN(11, 7) nên tính như Cách 1
Vậy kết quả trùng Cách 1: a) 77104; b) 6013.
Nhận xét. Ở ý a), tích hai mẫu 11 và 7 đã đúng bằng BCNN của chúng nên hai cách hoàn toàn giống nhau; ở ý b), Cách 2 ra mẫu số lớn hơn (300 thay vì 60) nên phải rút gọn thêm một bước.
Đáp số. a) 77104 · b) 6013
Sai lầm thường gặp. Cộng, trừ trực tiếp tử số khi hai mẫu số còn khác nhau; ở ý a) nhầm tưởng 77104 còn rút gọn được, trong khi 104 và 77 không có ước chung nào khác 1 nên đây đã là phân số tối giản.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 53