Chương III. Số nguyên

Bài 13. Tập hợp các số nguyên

SGK Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 20 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Hoạt động 1Trang 58Đọc số nguyên âm
Hoạt động 1 (trang 58). Số đọc là “âm 3”. Tương tự, hãy đọc các số âm mà em thấy trên bản đồ thời tiết (H.3.1) và trên chiếc nhiệt kế (H.3.2). (Minh hoạ: bản đồ thời tiết một số nơi ghi , ; chiếc nhiệt kế chỉ .)
Kiến thức cần nhớ
  • Số nguyên âm được đọc bằng cách thêm từ “âm” ngay trước số tự nhiên đứng sau dấu “−”.
  • Không đọc dấu “−” của số âm là “trừ”; “trừ” chỉ dùng cho phép tính.
1Cách 1. Đọc trực tiếp theo khuôn “âm + số”

Định hướng. Mỗi số âm có dạng dấu “−” đứng trước một số tự nhiên khác , nên chỉ cần thêm từ “âm” ngay trước số tự nhiên đó là đọc đúng.

đọc là âm 2 (trên bản đồ thời tiết)
đọc là âm 5 (trên bản đồ thời tiết)
đọc là âm 3 (trên nhiệt kế)

Vậy các số âm trong hình được đọc là âm 2, âm 5, âm 3.

2Cách 2. Đối chiếu với mẫu đã cho trong đề

Định hướng. Đề đã cho sẵn mẫu đọc là “âm 3”; chỉ cần thay số tự nhiên trong mẫu đó bằng số tự nhiên tương ứng của từng số âm cần đọc.

Mẫu: → âm 3
cùng khuôn với mẫu → âm 2
cùng khuôn với mẫu → âm 5

Vậy các số âm trong hình được đọc là âm 2, âm 5, âm 3.

Nhận xét. Khuôn “âm + số” dùng được cho MỌI số nguyên âm, không phụ thuộc số đó lớn hay nhỏ.

Đáp số. đọc là âm 2 ; đọc là âm 5 ; đọc là âm 3.
Sai lầm thường gặp. Đọc thành “trừ 3”. Trong tên gọi của một số nguyên âm, dấu “−” luôn đọc là “âm”, chỉ khi dấu “−” biểu thị phép tính (ví dụ ) mới đọc là “trừ”.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 58
Bài 2 · Hoạt động 2Trang 58Dùng dấu “−” viết số nguyên âm từ ngữ cảnh thực tế
Hoạt động 2 (trang 58). Bằng cách sử dụng dấu “−”, hãy viết các số âm được nói đến trong Hình 3.3: độ cao trung bình của thềm lục địa Việt Nam so với mực nước biển là âm mét; độ cao của đáy vịnh Cam Ranh so với mực nước biển là khoảng âm mét.
Kiến thức cần nhớ
  • Độ cao DƯỚI mực nước biển được viết bằng số âm; độ cao TRÊN mực nước biển được viết bằng số dương.
  • Mực nước biển được quy ước là độ cao mét.
1Cách 1. Thay từ “âm” bằng dấu “−”

Định hướng. Đề đã dùng sẵn từ “âm” trước mỗi số đo, nên chỉ việc đổi từ “âm” thành dấu “−” đặt ngay trước số.

Độ cao thềm lục địa Việt Nam: âm mét → mét
Độ cao đáy vịnh Cam Ranh: âm mét → mét

Vậy độ cao thềm lục địa là mét, độ cao đáy vịnh Cam Ranh khoảng mét.

2Cách 2. Xét vị trí so với mực nước biển ( mét)

Định hướng. Cả hai vị trí đều nằm DƯỚI mực nước biển, tức dưới mốc , nên độ cao của chúng phải là số âm; độ lớn của số âm đó chính là khoảng cách tới mực nước biển.

Thềm lục địa Việt Nam thấp hơn mực nước biển mét → độ cao mét
Đáy vịnh Cam Ranh thấp hơn mực nước biển khoảng mét → độ cao khoảng mét

Vậy độ cao thềm lục địa là mét, độ cao đáy vịnh Cam Ranh khoảng mét.

Nhận xét. Nếu đề cho độ cao TRÊN mực nước biển (ví dụ đỉnh Phan-xi-păng) thì viết bằng số dương, không cần thêm dấu.

Đáp số. mét (thềm lục địa) ; khoảng mét (đáy vịnh Cam Ranh).
Sai lầm thường gặp. Viết thiếu dấu “−”, chỉ ghi mét và mét — như vậy lại thành hai vị trí TRÊN mực nước biển, sai với dữ kiện đề cho.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 58
Bài 3 · Luyện tập 1Trang 58Viết và đọc số nguyên dương, số nguyên âm
Luyện tập 1 (trang 58). a) Viết ba số nguyên dương và ba số nguyên âm;
b) Đọc các số mà em đã viết.
Kiến thức cần nhớ
  • Số nguyên dương là các số tự nhiên khác :
  • Số nguyên âm là các số
1Cách 1. Lấy ba số tự nhiên liên tiếp từ

Định hướng. Số nguyên dương đơn giản nhất là các số tự nhiên nhỏ đầu tiên khác ; đặt dấu “−” trước chính ba số đó ta được ngay ba số nguyên âm tương ứng.

Ba số nguyên dương:
Ba số nguyên âm:
Đọc: một, hai, ba, âm một, âm hai, âm ba

Vậy có thể chọn ba số nguyên dương và ba số nguyên âm .

2Cách 2. Lấy ba số bất kì khác với Cách 1

Định hướng. Đề không bắt buộc số cụ thể nào, miễn đúng loại; chọn ba số dương và ba số âm khác đi để thấy đáp số không duy nhất.

Ba số nguyên dương:
Ba số nguyên âm:
Đọc: mười, hai mươi lăm, một trăm, âm mười, âm hai mươi lăm, âm một trăm

Vậy có thể chọn ba số nguyên dương và ba số nguyên âm .

Nhận xét. Bài này có VÔ SỐ đáp án đúng, vì tập hợp số nguyên dương và số nguyên âm đều có vô hạn phần tử.

Đáp số. Chẳng hạn (số nguyên dương) và (số nguyên âm) — đọc là một, hai, ba, âm một, âm hai, âm ba.
Sai lầm thường gặp. Viết số vào nhóm số nguyên dương hoặc số nguyên âm. Số không là số nguyên dương, cũng không là số nguyên âm.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 58
Bài 4 · Câu hỏi trang 59Trang 59Hiểu ý nghĩa số âm trong ngữ cảnh tiền bạc
Câu hỏi (trang 59). Khi được hỏi còn tiền không, Nam hóm hỉnh đáp: “Mình còn âm mười nghìn đồng”. Em hiểu câu nói đó của Nam có nghĩa là gì?
Kiến thức cần nhớ
  • Số tiền hiện có dùng số dương; số tiền còn nợ (thiếu) dùng số âm.
  • “Âm một số tiền” nghĩa là không những hết tiền mà còn nợ đúng số tiền đó.
1Cách 1. Đối chiếu với bảng “số âm biểu thị”

Định hướng. Số tiền hiện có ứng với số dương, số tiền còn nợ ứng với số âm; câu nói của Nam rơi đúng vào trường hợp thứ hai.

“Còn âm mười nghìn đồng” nghĩa là số tiền hiện có là đồng
Số tiền đồng ứng với việc còn NỢ đồng

Vậy Nam không còn đồng nào, mà còn nợ thêm đồng.

2Cách 2. Suy luận từ tình huống chi tiêu thực tế

Định hướng. Nếu Nam tiêu hết đúng số tiền đang có thì còn lại đồng; Nam nói “âm” nghĩa là đã tiêu VƯỢT quá số tiền mình có.

Giả sử Nam có đồng, đã tiêu hết đồng thì còn đồng
Nam nói còn “âm mười nghìn đồng”, tức đã tiêu vượt mức thêm đồng
Phần vượt đó chính là khoản Nam phải vay thêm để tiêu, tức là khoản nợ

Vậy Nam đã tiêu hết tiền và còn nợ thêm đồng.

Nhận xét. Cách nói vui của Nam cho thấy số âm không chỉ dùng trong Toán học mà còn rất tự nhiên trong đời sống, để chỉ phần “thiếu hụt”.

Đáp số. Nam không còn tiền, mà còn nợ (thiếu) đồng.
Sai lầm thường gặp. Hiểu nhầm “âm mười nghìn đồng” là Nam đang CÓ một khoản tiền, thực ra dấu âm ở đây có nghĩa là THIẾU, tức là nợ.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 59
Bài 5 · Vận dụng 1★★Trang 59Giải thích ý nghĩa số âm, số dương qua giao dịch ngân hàng
Vận dụng 1 (trang 59). Ông M nhận được hai tin nhắn từ một ngân hàng với nội dung như sau:
1. “Tài khoản …010. Số tiền giao dịch: . …”
2. “Tài khoản …010. Số tiền giao dịch: . …”
Em hãy giải thích ý nghĩa của số âm và số dương trong mỗi tin nhắn trên.
Kiến thức cần nhớ
  • Trong sao kê ngân hàng, dấu “” ứng với khoản tiền được CỘNG vào tài khoản (tiền vào).
  • Dấu “” ứng với khoản tiền bị TRỪ khỏi tài khoản (tiền ra).
1Cách 1. Đọc dấu của số tiền giao dịch

Định hướng. Số tiền giao dịch mang dấu “” hay “” cho biết ngay tiền đang CHẢY VÀO hay CHẢY RA khỏi tài khoản.

Tin 1: số tiền giao dịch
Dấu “” nên đây là khoản tiền CỘNG THÊM vào tài khoản
Tin 2: số tiền giao dịch
Dấu “” nên đây là khoản tiền bị TRỪ khỏi tài khoản

Vậy tin 1 báo tài khoản được cộng thêm đồng; tin 2 báo tài khoản bị trừ đi đồng.

2Cách 2. So sánh số dư trước và sau giao dịch

Định hướng. Nếu biết số dư trước và sau giao dịch thì hiệu hai số dư đó cũng cho cùng một kết luận, không cần nhìn dấu của số tiền giao dịch.

Giả sử trước tin 1 số dư là đồng, sau tin 1 số dư là đồng
Số dư tăng nên đây là khoản tiền vào tài khoản
Giả sử trước tin 2 số dư là đồng, sau tin 2 số dư là đồng
Số dư giảm nên đây là khoản tiền ra khỏi tài khoản

Vậy tin 1 là tiền vào đồng, tin 2 là tiền ra đồng, khớp với Cách 1.

Nhận xét. Trong thực tế, ứng dụng ngân hàng luôn tô số tiền dương màu xanh (tiền vào) và số tiền âm màu đỏ (tiền ra) để người dùng nhận ra ngay không cần tính toán.

Đáp số. : tiền được CỘNG vào tài khoản  ·  : tiền bị TRỪ khỏi tài khoản.
Sai lầm thường gặp. Cho rằng số càng lớn thì càng “tốt” nên hiểu nhầm là khoản tiền lớn được cộng thêm. Thực ra phải nhìn DẤU trước, dấu “” luôn là tiền ra bất kể độ lớn của số.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 59
Bài 6 · Câu hỏi trang 60Trang 60Khoảng cách từ một điểm đến gốc trên trục số
Câu hỏi (trang 60). Trên trục số, mỗi điểm sau nằm cách gốc bao nhiêu đơn vị?
a) Điểm ;
b) Điểm .
Hai điểm 2 và -4 trên trục số-6-5-4-3-2-10123456
Kiến thức cần nhớ
  • Khoảng cách từ một điểm tới gốc luôn là một số KHÔNG ÂM, không kể điểm đó nằm bên trái hay bên phải .
  • Điểm và điểm (với ) cách đều gốc .
1Cách 1. Đếm trực tiếp số vạch từ tới điểm

Định hướng. Trên trục số mỗi vạch cách nhau đúng đơn vị, nên chỉ cần đếm số vạch phải đi qua để tới điểm cần xét.

Từ đến điểm phải đi qua đúng vạch
Từ đến điểm phải đi qua đúng vạch

Vậy điểm cách gốc đơn vị; điểm cách gốc đơn vị.

2Cách 2. Bỏ dấu của số nguyên (lấy giá trị tuyệt đối)

Định hướng. Khoảng cách tới gốc chính là độ lớn của số nguyên biểu diễn điểm đó, nên chỉ cần bỏ dấu “” nếu có.

Điểm ứng với số nguyên dương , bỏ dấu vẫn là
Điểm ứng với số nguyên âm , bỏ dấu “” còn lại

Vậy điểm cách gốc đơn vị; điểm cách gốc đơn vị.

Nhận xét. Hai điểm tuy nằm khác phía nhưng cách đều gốc đúng đơn vị.

Đáp số. a) đơn vị  ·  b) đơn vị.
Sai lầm thường gặp. Trả lời khoảng cách của điểm đơn vị. Khoảng cách luôn là số không âm, nên phải nói đơn vị, không giữ dấu “”.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 60
Bài 7 · Luyện tập 2Trang 60Xác định điểm trên trục số theo chiều di chuyển
Luyện tập 2 (trang 60). Xuất phát từ gốc , ta sẽ đi đến điểm nào nếu:
a) Di chuyển đơn vị theo chiều dương?
b) Di chuyển đơn vị theo chiều âm?
Xuất phát từ O, di chuyển 5 đơn vị-6-5-4-3-2-10123456
Kiến thức cần nhớ
  • Chiều từ trái sang phải là chiều dương; chiều ngược lại là chiều âm.
  • Di chuyển đơn vị theo chiều dương từ thì tới điểm ; theo chiều âm thì tới điểm .
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp quy tắc chiều dương/âm

Định hướng. Đề đã cho sẵn số đơn vị di chuyển () và chiều di chuyển, chỉ cần ghép hai dữ kiện đó theo đúng quy tắc chiều dương ứng với số dương, chiều âm ứng với số âm.

a) Di chuyển đơn vị theo chiều dương → đến điểm
b) Di chuyển đơn vị theo chiều âm → đến điểm

Vậy a) đến điểm ; b) đến điểm .

2Cách 2. Đếm từng bước trên trục số

Định hướng. Coi mỗi đơn vị là một bước chân trên trục số, đếm đủ bước theo đúng chiều đã cho sẽ ra điểm dừng.

a) Từ : bước rồi dừng ở bước thứ về phía dương → điểm
b) Từ : bước rồi dừng ở bước thứ về phía âm → điểm

Vậy a) đến điểm ; b) đến điểm .

Nhận xét. Hai điểm đến ở câu a) và b) đối xứng nhau qua gốc vì số bước đi bằng nhau nhưng ngược chiều.

Đáp số. a) Điểm  ·  b) Điểm .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) vẫn ghi điểm đến là mà quên đổi dấu, trong khi di chuyển theo chiều ÂM thì điểm đến phải mang dấu “”.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 60
Bài 8 · Hoạt động 3Trang 60So sánh số nguyên âm, $0$ và số nguyên dương trên trục số
Hoạt động 3 (trang 60). Trên trục số, điểm biểu diễn các số nguyên âm nằm trước hay sau gốc ? Từ đó em hãy sắp xếp ba số , theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Ba điểm -1, 0 và 1 trên trục số-3-2-10123
Kiến thức cần nhớ
  • Trên trục số nằm ngang, số nguyên âm luôn đứng TRƯỚC (bên trái) gốc .
  • Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn ; mọi số nguyên dương đều lớn hơn .
1Cách 1. Quan sát vị trí trên trục số

Định hướng. Chiều từ trái sang phải là chiều tăng dần, nên điểm nằm càng về bên trái ứng với số càng nhỏ.

Điểm nằm bên trái điểm , điểm nằm bên trái điểm
Vậy số nguyên âm nằm TRƯỚC gốc trên trục số
Thứ tự từ trái sang phải:

Vậy số nguyên âm nằm trước gốc , và .

2Cách 2. Dùng tính chất “số âm luôn nhỏ hơn , số dương luôn lớn hơn

Định hướng. Không cần vẽ hình, chỉ cần phân loại ba số theo đúng ba nhóm: âm, , dương rồi xếp theo thứ tự nhóm âm → → dương.

là số nguyên âm nên
là số nguyên dương nên
Ghép lại:

Vậy , tức thứ tự từ nhỏ đến lớn là .

Nhận xét. Kết quả khớp với Cách 1, vì chính quy tắc “số âm nằm trước gốc ” được suy ra từ việc quan sát trục số.

Đáp số. Số nguyên âm nằm trước (bên trái) gốc ; thứ tự từ nhỏ đến lớn: .
Sai lầm thường gặp. Sắp xếp theo “độ lớn của chữ số” mà bỏ qua dấu, dẫn tới xếp nhầm trước hoặc coi lớn hơn .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 60
Bài 9 · Hoạt động 4★★Trang 60So sánh hai số nguyên âm
Hoạt động 4 (trang 60). Quan sát trên trục số (H.3.6), ta thấy: nhưng ; nhưng . Theo em, trong hai số , số nào lớn hơn?
So sánh -12 và -15 trên trục số-16-15-14-12-10-8-6-4-202
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu là hai số nguyên dương và thì (so sánh hai số âm bị “đảo chiều” so với số dương tương ứng).
  • Trên trục số, điểm nằm bên phải luôn biểu diễn số lớn hơn.
1Cách 1. Áp dụng quy tắc “đảo chiều” khi thêm dấu trừ

Định hướng. Đúng như hai ví dụ đề đã nêu ( nhưng ), so sánh hai số âm quy về so sánh hai số dương đối của chúng rồi đảo chiều kết quả.

Xét hai số đối:
nên theo quy tắc đảo chiều:

Vậy , tức lớn hơn .

2Cách 2. Nhìn vị trí trên trục số

Định hướng. Điểm nào nằm bên phải trên trục số thì số đó lớn hơn; giữa hai số âm, số nào có độ lớn nhỏ hơn thì nằm gần gốc hơn, tức nằm bên phải hơn.

Điểm gần gốc hơn điểm
Trên trục số, điểm nằm bên phải điểm

Vậy , tức lớn hơn .

Nhận xét. Với hai số nguyên âm, số nào có “phần số” (bỏ dấu) NHỎ HƠN thì bản thân số âm đó LỚN HƠN.

Đáp số. (số lớn hơn).
Sai lầm thường gặp. So sánh phần số rồi giữ nguyên chiều như số dương, kết luận nhầm vì thấy ; thực ra với số âm phải đảo chiều.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 60
Bài 10 · Luyện tập 3★★Trang 60Sắp xếp số nguyên và xác định phần tử tập hợp theo bất đẳng thức
Luyện tập 3 (trang 60). ① Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: .
② Trong tập , những số nào lớn hơn ?
① Sắp xếp 7 số trên trục số-11-9-7-5-4-3-10123579
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn sắp xếp các số nguyên, tách riêng nhóm âm và nhóm dương rồi so sánh trong từng nhóm.
  • nghĩa là nguyên, không lấy (dấu ) nhưng có lấy (dấu ).
1Cách 1. Tách nhóm âm/dương rồi ghép lại

Định hướng. Mọi số âm đều nhỏ hơn và nhỏ hơn mọi số dương, nên sắp các số âm trước (theo Cách so sánh hai số âm), số ở giữa, rồi đến các số dương.

Nhóm âm: → sắp tăng dần:
Số đứng giữa
Nhóm dương: → sắp tăng dần:
Ghép lại:

Vậy ① thứ tự tăng dần là .

2Cách 2. Đặt lên trục số rồi đọc từ trái sang phải

Định hướng. Trên trục số, thứ tự tăng dần chính là thứ tự các điểm từ trái sang phải, nên chỉ cần đặt cả bảy điểm rồi đọc lại theo đúng chiều đó.

Đặt bảy điểm lên cùng một trục số
Đọc các điểm từ trái sang phải:

Vậy ① thứ tự tăng dần là , khớp với Cách 1.

Đáp số.  ·  ② .
Sai lầm thường gặp. Ở ①: quên đổi chiều khi so sánh hai số âm, xếp trước (vì ) trong khi phải xếp trước . Ở ②: quên bỏ ra khỏi tập vì dấu không lấy , hoặc quên không thoả “lớn hơn ” nên không được tính.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 60
Bài 11 · Vận dụng 2★★Trang 60Sắp xếp nhiệt độ (số nguyên âm) trong thực tế
Vận dụng 2 (trang 60). Nhiệt độ trung bình vào tháng Giêng của ba thành phố lớn của nước Nga được ghi lại trong bảng sau (theo Wikipedia): Moscow: ; Saint Petersburg: ; Vladivostok: .
Hãy sắp xếp ba thành phố trên theo thứ tự giảm dần về nhiệt độ. Theo em thời tiết ở nơi nào lạnh hơn cả?
Nhiệt độ ba thành phố (°C)-13-12-11-10-9-8-7-6MockvaSPBVlad.
Kiến thức cần nhớ
  • Nhiệt độ càng thấp ứng với số càng nhỏ (số âm có phần số càng lớn thì nhiệt độ càng thấp).
  • Sắp xếp giảm dần nghĩa là từ số lớn nhất đến số nhỏ nhất.
1Cách 1. So sánh từng cặp số âm

Định hướng. Ba số cần so sánh đều âm, nên số nào có phần số nhỏ hơn thì số đó lớn hơn; nhiệt độ lớn hơn nghĩa là ấm hơn.

So : vì nên
So : vì nên
Suy ra

Vậy thứ tự giảm dần về nhiệt độ là Saint Petersburg (), Moscow (), Vladivostok (); Vladivostok lạnh hơn cả.

2Cách 2. Đặt ba nhiệt độ lên trục số

Định hướng. Trục số cho phép nhìn thứ tự bằng mắt: điểm càng về bên phải ứng với nhiệt độ càng cao (càng ấm).

Đặt lên cùng một trục số
Thứ tự từ phải sang trái (giảm dần):

Vậy thứ tự giảm dần về nhiệt độ là Saint Petersburg, Moscow, Vladivostok; Vladivostok lạnh hơn cả.

Nhận xét. Vladivostok có nhiệt độ — số càng “âm sâu” (phần số càng lớn) thì thời tiết càng lạnh.

Đáp số. Giảm dần: Saint Petersburg , Moscow , Vladivostok ; Vladivostok lạnh hơn cả.
Sai lầm thường gặp. So sánh theo phần số như số dương nên xếp nhầm Vladivostok (, phần số lớn nhất) là nơi ấm nhất; thực ra phần số càng lớn thì số âm càng nhỏ, tức càng lạnh.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 60
Bài 12 · Tranh luận★★★Trang 61Phân biệt so sánh giá trị và độ lớn (quãng đường) của số nguyên
Tranh luận (trang 61). Giả sử một con kiến bò trên sợi dây (giống như một trục số). Nếu nó đi được đơn vị theo chiều dương, ta nói kiến bò được đơn vị; nếu nó đi được đơn vị nhưng theo chiều âm, ta nói kiến bò được đơn vị.
a) Em hiểu thế nào nếu nói: “Kiến bò được đơn vị” và “Kiến bò được đơn vị”?
b) Từ nhận xét rằng , An kết luận: Kiến bò được quãng đường dài hơn kiến . Em có đồng ý với An không?
Kiến A bò 12 đơn vị, kiến B bò -15 đơn vị-17-15-13-11-9-7-5-3-1013579111213AB
Kiến thức cần nhớ
  • Số chỉ quãng đường có dấu chỉ hướng (chiều dương/âm); độ dài quãng đường là độ lớn (không âm) của số đó.
  • So sánh hai số nguyên KHÔNG cho biết quãng đường đi được nhiều hay ít, mà chỉ cho biết điểm đến ở gần hay xa gốc theo một chiều quy ước.
1Cách 1. Tách riêng “dấu” và “độ lớn” của mỗi số

Định hướng. Theo đúng quy ước đề nêu, dấu của số cho biết chiều bò, còn phần số (bỏ dấu) cho biết số đơn vị đã bò được.

mang dấu dương → kiến đơn vị theo chiều dương
mang dấu âm → kiến đơn vị theo chiều âm
Quãng đường: kiến đi đơn vị, kiến đi đơn vị
So : vì nên kiến đi xa hơn

Vậy a) kiến đơn vị theo chiều dương, kiến đơn vị theo chiều âm; b) không đồng ý với An, vì kiến mới là con bò được quãng đường dài hơn.

2Cách 2. Đặt hai điểm đến lên trục số rồi đo khoảng cách tới gốc

Định hướng. Quãng đường bò được chính là khoảng cách từ điểm xuất phát (gốc ) tới điểm dừng, nên chỉ cần đo khoảng cách đó trên trục số.

Điểm đến của kiến là điểm , cách gốc đơn vị
Điểm đến của kiến là điểm , cách gốc đơn vị
So hai khoảng cách:

Vậy a) như Cách 1; b) không đồng ý với An, vì khoảng cách từ tới điểm lớn hơn khoảng cách từ tới điểm .

Nhận xét. chỉ nói lên điểm nằm bên phải điểm trên trục số, hoàn toàn không so sánh được quãng đường — hai đại lượng này khác bản chất nhau.

Đáp số. a) Kiến đơn vị theo chiều dương; kiến đơn vị theo chiều âm. b) Không đồng ý với An, vì kiến mới bò được quãng đường dài hơn ( đơn vị đơn vị).
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn giữa so sánh GIÁ TRỊ của số nguyên () với so sánh ĐỘ DÀI quãng đường (giá trị tuyệt đối); đây đúng là sai lầm của An trong đề.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 61
Bài 13 · 3.1Trang 61Đọc giá trị trên nhiệt kế
Bài 3.1 (trang 61). Mỗi nhiệt kế dưới đây chỉ bao nhiêu độ C?
Bốn nhiệt kế (đọc theo mực chất lỏng)-30-20-1001020304050a) -8°C-30-20-1001020304050b) 30°C-30-20-1001020304050c) 0°C-30-20-1001020304050d) -22°C
Kiến thức cần nhớ
  • Trên nhiệt kế, mỗi vạch nhỏ ứng với , mỗi vạch có ghi số ứng với .
  • Mực chất lỏng dưới vạch ứng với nhiệt độ âm.
1Cách 1. Đọc trực tiếp vạch mà mực chất lỏng dừng lại

Định hướng. Nhìn đỉnh mực chất lỏng của từng nhiệt kế dừng ở đúng vạch số nào (hoặc giữa hai vạch nhỏ) thì đọc ra nhiệt độ tương ứng.

Nhiệt kế a): mực dừng giữa , cách đều về phía
Nhiệt kế b): mực dừng ngay vạch
Nhiệt kế c): mực dừng ngay vạch
Nhiệt kế d): mực dừng giữa , ở vạch

Vậy bốn nhiệt kế lần lượt chỉ .

2Cách 2. Đếm số vạch nhỏ cách mốc gần nhất

Định hướng. Mỗi vạch nhỏ là ; đếm số vạch nhỏ từ mốc chục gần nhất tới mực chất lỏng rồi cộng hoặc trừ vào mốc đó.

a) Từ mốc đếm lên vạch nhỏ ():
b) Mực đúng bằng mốc , không lệch vạch nào:
c) Mực đúng bằng mốc , không lệch vạch nào:
d) Từ mốc đếm xuống vạch nhỏ:

Vậy bốn nhiệt kế lần lượt chỉ , khớp Cách 1.

Nhận xét. Đếm theo vạch nhỏ (/vạch) tránh nhầm lẫn hơn so với ước lượng bằng mắt, nhất là khi mực chất lỏng không dừng đúng vạch chục.

Đáp số. a)  ·  b)  ·  c)  ·  d) .
Sai lầm thường gặp. Đọc nhầm phía của mực chất lỏng so với vạch (ví dụ đọc thay vì ), hoặc đếm nhầm mỗi vạch nhỏ là thay vì .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 61
Bài 14 · 3.2Trang 61Dùng số nguyên âm diễn tả đại lượng thực tế
Bài 3.2 (trang 61). Hãy sử dụng số nguyên âm để diễn tả lại ý nghĩa của các câu sau đây:
a) Độ sâu trung bình của vịnh Thái Lan khoảng m và độ sâu lớn nhất là m dưới mực nước biển;
b) Mùa đông ở Siberia (Nga) dài và khắc nghiệt, với nhiệt độ trung bình tháng 1 là dưới ;
c) Năm 2012, núi lửa Havre (Bắc New Zealand) phun ra cột tro từ độ sâu m dưới mực nước biển.
Kiến thức cần nhớ
  • Cụm từ “dưới mực nước biển” hoặc “dưới ” luôn chuyển thành số ÂM.
  • Độ lớn của số âm chính là số đo đã cho trong đề (mét hoặc độ C).
1Cách 1. Thay cụm “dưới …” bằng dấu “

Định hướng. Ba câu đều có chung cấu trúc “một số đo … dưới một mốc”, nên chỉ việc đặt dấu “” trước số đo rồi bỏ chữ “dưới”.

a) Độ sâu trung bình m dưới mực nước biển → m; độ sâu lớn nhất m dưới mực nước biển → m
b) Nhiệt độ trung bình tháng 1 là dưới
c) Cột tro phun ra từ độ sâu m dưới mực nước biển → độ cao m

Vậy a) m và m; b) ; c) m.

2Cách 2. Coi mốc (mực nước biển, ) là gốc của một trục số

Định hướng. Đặt mốc nêu trong đề làm gốc ; mọi vị trí nằm dưới mốc đó ứng với phần âm của trục, độ lớn bằng đúng khoảng cách nêu trong đề.

a) Trục độ sâu, gốc là mực nước biển ( m): điểm và điểm
b) Trục nhiệt độ, gốc là : điểm
c) Trục độ cao, gốc là mực nước biển: điểm

Vậy a) m và m; b) ; c) m — khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách dùng “gốc ” giúp không nhầm lẫn khi đề có nhiều mốc so sánh khác nhau trong cùng một bài.

Đáp số. a) m ; m  ·  b)  ·  c) m.
Sai lầm thường gặp. Quên đổi dấu, vẫn viết m, m, , m như số dương — khi đó lại mang ý nghĩa TRÊN mực nước biển hoặc TRÊN , trái với đề.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 61
Bài 15 · 3.3★★Trang 61Diễn tả số âm bằng lời không dùng dấu âm
Bài 3.3 (trang 61). Em hiểu ý nghĩa của mỗi câu sau như thế nào (diễn tả bằng một câu không sử dụng số âm):
a) Khi máy bay ở độ cao m, nhiệt độ bên ngoài có thể xuống đến ;
b) Cá voi xanh có thể lặn được m.
Kiến thức cần nhớ
  • Đây là chiều NGƯỢC LẠI của bài 3.2: chuyển số âm thành lời văn có cụm “dưới …” hoặc “sâu …”.
  • Độ lớn của số âm chính là số đo cần nêu trong câu văn.
1Cách 1. Thay dấu “” bằng cụm “dưới …”

Định hướng. Bỏ dấu “” trước số, lấy độ lớn của số đó rồi thêm cụm từ chỉ hướng “dưới” ứng với đại lượng đang xét (nhiệt độ hay độ sâu).

a) → nhiệt độ có thể xuống tới dưới
b) m → cá voi xanh có thể lặn sâu m dưới mực nước biển

Vậy a) nhiệt độ bên ngoài có thể xuống tới dưới ; b) cá voi xanh có thể lặn sâu m dưới mực nước biển.

2Cách 2. Đối chiếu ngược lại với bài 3.2

Định hướng. Bài 3.2 đã luyện chuyển “câu chữ → số âm”; ở đây chỉ cần làm ngược lại, dùng đúng mẫu câu đã luyện.

Mẫu bài 3.2: “ m dưới mực nước biển” m
Áp dụng ngược: dưới
Áp dụng ngược: m “sâu m dưới mực nước biển”

Vậy a) như Cách 1; b) như Cách 1.

Nhận xét. Hai bài 3.2 và 3.3 là hai chiều CHUYỂN ĐỔI ngược nhau giữa lời văn và số nguyên âm, nên luôn kiểm tra chéo được lẫn nhau.

Đáp số. a) Nhiệt độ bên ngoài có thể xuống tới dưới . b) Cá voi xanh có thể lặn sâu m dưới mực nước biển.
Sai lầm thường gặp. Giữ nguyên dấu “” trong câu trả lời (ví dụ vẫn viết “xuống ”) trong khi đề yêu cầu diễn tả bằng lời, KHÔNG dùng số âm.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 61
Bài 16 · 3.4Trang 61Biểu diễn số nguyên trên trục số
Bài 3.4 (trang 61). Hãy biểu diễn các số sau đây trên cùng một trục số: .
Biểu diễn 3; -3; -5; 6; -4; 4 trên trục số-6-5-4-3-2-10123456
Kiến thức cần nhớ
  • Số dương được biểu diễn ở bên phải gốc , số âm được biểu diễn ở bên trái gốc .
  • Điểm biểu diễn số cách gốc đúng đơn vị.
1Cách 1. Vẽ trục số rồi đánh dấu từng điểm theo dấu và độ lớn

Định hướng. Vẽ một trục số đủ dài (ít nhất từ đến ), sau đó với mỗi số, xác định phía (dấu) rồi đếm đúng số đơn vị (độ lớn) để đặt điểm.

: bên phải , cách đơn vị
: bên trái , cách đơn vị
: bên trái , cách đơn vị
: bên phải , cách đơn vị
: bên trái , cách đơn vị
: bên phải , cách đơn vị

Vậy sáu điểm được đặt đúng vị trí như trục số ở hình vẽ.

2Cách 2. Ghép cặp số đối nhau trước khi vẽ

Định hướng. Trong sáu số có ba cặp SỐ ĐỐI (; ), mỗi cặp đối xứng nhau qua gốc nên vẽ theo từng cặp sẽ nhanh và ít sai hơn.

Cặp đối nhau: → đối xứng qua , cùng cách đơn vị
Cặp đối nhau: → đối xứng qua , cùng cách đơn vị
Số còn lại không có số đối trong đề: (bên phải, cách ) và (bên trái, cách )

Vậy sáu điểm được đặt đúng vị trí, khớp với Cách 1.

Nhận xét. Nhận ra các cặp số đối giúp KIỂM TRA nhanh: hai điểm đối nhau luôn cách đều gốc về hai phía.

Đáp số. Sáu điểm được đặt trên trục số như hình vẽ (mỗi điểm cách gốc đúng độ lớn của số, đúng phía theo dấu).
Sai lầm thường gặp. Đặt sai phía: vẽ ở bên PHẢI gốc , hoặc đặt sai khoảng cách: vẽ gần gốc hơn trong khi phải cách xa hơn .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 61
Bài 17 · 3.5Trang 61Đọc toạ độ điểm trên trục số
Bài 3.5 (trang 61). Các điểm , , , trong hình dưới đây biểu diễn những số nào?
Các điểm A, B, C, D, E trên trục số-6-5-4-3-2-1012345678910BEDCA
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn đọc số của một điểm, đếm khoảng cách từ điểm đó tới gốc rồi xác định dấu theo phía của điểm.
  • Các mốc đã có sẵn trên hình là căn cứ để đếm các điểm còn lại.
1Cách 1. Đếm số đơn vị từ mốc đã cho

Định hướng. Hình đã đánh dấu sẵn , ; lấy (điểm ) làm mốc rồi đếm số vạch tới từng điểm còn lại.

trùng vạch
ngay sát bên trái , đúng vạch đã ghi
cách về bên trái vạch →
cách về bên phải vạch →
cách về bên phải vạch →

Vậy .

2Cách 2. Đếm khoảng cách giữa các điểm liền kề

Định hướng. Thay vì luôn quy về gốc , có thể cộng dồn khoảng cách giữa từng cặp điểm liền kề đã đếm được, tiện khi điểm ở xa gốc.

Từ đến cách vạch →
Từ đến cách vạch về bên phải →
Từ đến cách thêm vạch về bên phải →
Từ đến cách vạch về bên trái →

Vậy , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách cộng dồn từng đoạn hữu ích khi trục số bị cắt ngắn, không nhìn thấy hết khoảng cách tới gốc trong một lần đếm.

Đáp số. ; ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Đếm nhầm điểm liền bên trái (tức ) là — cần dựa đúng vào cặp nhãn “” đã in sẵn ngay dưới trục để gán đúng điểm nào là .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 61
Bài 18 · 3.6★★Trang 61Sắp xếp số nguyên theo thứ tự tăng dần
Bài 3.6 (trang 61). Hãy sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: .
Chín số trên trục số-10-8-7-5-3-1045710152025
Kiến thức cần nhớ
  • Số có dấu “” đứng trước chính là số nguyên dương, viết “” cũng là số .
  • Nhóm âm luôn nhỏ hơn , nhóm dương luôn lớn hơn ; trong nhóm âm, phần số càng lớn thì số càng nhỏ.
1Cách 1. Bỏ dấu “” rồi tách nhóm âm/dương

Định hướng. Trước hết đưa các số về đúng dạng số nguyên (bỏ dấu “” không cần thiết), sau đó sắp riêng từng nhóm rồi ghép lại theo thứ tự âm → → dương.

Chín số:
Nhóm âm sắp tăng dần:
Nhóm dương sắp tăng dần:
Ghép cùng số ở giữa:

Vậy thứ tự tăng dần là .

2Cách 2. Đặt cả chín số lên trục số

Định hướng. Đặt trực tiếp chín điểm lên một trục số đủ dài rồi đọc theo đúng chiều từ trái sang phải, không cần tách nhóm bằng tay.

Đặt chín điểm lên cùng một trục số
Đọc các điểm từ trái sang phải:

Vậy thứ tự tăng dần là , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Với dãy số có nhiều giá trị cách xa nhau (như ), vẽ trục số cần chọn khoảng chia phù hợp để không bị dồn cụm ở phần số âm nhỏ.

Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Xếp trước (so theo phần số mà quên đảo chiều với số âm); hoặc xếp sau vì nhìn nhầm là sai — phải luôn nhớ mọi số âm đều nhỏ hơn mọi số dương.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 61
Bài 19 · 3.7★★Trang 61So sánh hai số nguyên âm có nhiều chữ số
Bài 3.7 (trang 61). So sánh hai số:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Với hai số nguyên âm, số nào có phần số (bỏ dấu) nhỏ hơn thì số đó lớn hơn.
  • So sánh phần số của các số nhiều chữ số như so sánh hai số tự nhiên bình thường.
1Cách 1. So sánh phần số rồi đảo chiều

Định hướng. Bỏ dấu “” để so sánh hai số tự nhiên tương ứng trước, sau đó đảo ngược kết quả để có kết luận cho hai số âm ban đầu.

a) → đảo chiều:
b) → đảo chiều:

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. So sánh từng hàng từ trái sang phải của phần số

Định hướng. Đây là cách so sánh số tự nhiên quen thuộc: so hàng cao nhất trước, hàng nào lớn hơn thì số tự nhiên đó lớn hơn — sau đó vẫn nhớ đảo chiều vì là số âm.

a) Hàng chục: (của ) →
b) Hàng trăm: (của ) →

Vậy a) ; b) , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Chỉ cần so đến hàng đầu tiên khác nhau (hàng chục ở câu a, hàng trăm ở câu b) là đủ kết luận, không cần so hết mọi chữ số.

Đáp số. a)  ·  b) .
Sai lầm thường gặp. Thấy phần số lớn hơn ( hay ) liền kết luận số âm tương ứng cũng lớn hơn, quên mất phải ĐẢO CHIỀU khi so sánh hai số âm.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 61
Bài 20 · 3.8★★Trang 61Liệt kê phần tử tập hợp số nguyên theo bất đẳng thức kép
Bài 3.8 (trang 61). Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau:
a) ;
b) .
Tập A = {x thuộc Z : -2 ≤ x < 4}-4-3-2-10123456
Kiến thức cần nhớ
  • Dấu thì LẤY số ở đầu mút; dấu thì KHÔNG LẤY số ở đầu mút.
  • Hai tập chỉ khác nhau ở hai đầu mút , phần “ruột” ở giữa giống hệt nhau.
1Cách 1. Liệt kê trực tiếp theo từng dấu bất đẳng thức

Định hướng. Đọc kĩ từng dấu ở hai đầu mút của mỗi tập để biết có lấy đầu mút đó hay không, rồi viết ra hết các số nguyên ở giữa.

a) : lấy (dấu ), không lấy (dấu )
a)
b) : không lấy (dấu ), lấy (dấu )
b)

Vậy .

2Cách 2. Xuất phát từ tập “ruột” chung rồi thêm đúng một đầu mút

Định hướng. Phần chung của hai tập là các số nguyên ; từ đó chỉ cần thêm vào và thêm vào theo đúng dấu của từng tập.

Phần chung (nằm giữa , không tính hai đầu):
Tập có dấu ở đầu nên thêm vào phần chung:
Tập có dấu ở đầu nên thêm vào phần chung:

Vậy , khớp với Cách 1.

Nhận xét. có cùng số phần tử (đều phần tử) vì mỗi tập chỉ lấy đúng MỘT trong hai đầu mút.

Đáp số. ; .
Sai lầm thường gặp. Lấy cả hai đầu mút cho cả hai tập (nhầm mọi dấu thành ), khiến giống hệt nhau và thừa mất một phần tử so với đúng dấu của đề.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 61