Chương III. Số nguyên

Bài 14. Phép cộng và phép trừ số nguyên

SGK Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 24 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Mở đầu — HĐ1, HĐ2Trang 62Cộng hai số nguyên âm — khám phá quy tắc bằng trục số
Mở đầu (trang 62). Nhiệt độ ban ngày ở đỉnh Mẫu Sơn (Lạng Sơn) vào một ngày mùa đông là . Nếu ban đêm giảm thêm nữa thì nhiệt độ ở đó sẽ là bao nhiêu?
HĐ1. Từ gốc trên trục số, di chuyển sang trái đơn vị đến điểm . Điểm biểu diễn số nào?
HĐ2. Di chuyển tiếp sang trái thêm đơn vị đến điểm . chính là điểm biểu diễn kết quả của phép cộng . Điểm biểu diễn số nào? Từ đó suy ra giá trị của tổng .
Cộng hai số nguyên âm trên trục sốHĐ1: sang trái 3HĐ2: sang trái tiếp 5-8-30O ứng với 0 · A ứng với −3 · B ứng với −8
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng phần số tự nhiên của chúng với nhau rồi đặt dấu “−” trước kết quả.
  • “Giảm thêm ” nghĩa là “tăng thêm ”.
1Cách 1. Di chuyển trên trục số

Định hướng. Mỗi đơn vị đi sang trái ứng với cộng thêm , nên cứ đếm số bước sang trái là ra ngay điểm biểu diễn.

Từ đi sang trái đơn vị đến
biểu diễn số
Từ đi tiếp sang trái đơn vị đến
biểu diễn số (tính theo phần số tự nhiên đã đi qua)

Vậy nhiệt độ ban đêm ở đỉnh Mẫu Sơn là .

2Cách 2. Dùng quy tắc cộng hai số nguyên âm

Định hướng. “Giảm thêm ” chính là “tăng thêm ”, nên bài toán quy về cộng hai số nguyên âm .


Vậy nhiệt độ ban đêm ở đỉnh Mẫu Sơn là .

Nhận xét. Cách 1 cho thấy rõ vì sao tổng hai số âm lại là một số âm (đi mãi về bên trái gốc ); Cách 2 nhanh hơn khi số đã lớn, không cần vẽ hình.

Đáp số. ; ; . Nhiệt độ ban đêm:
Sai lầm thường gặp. Cộng nhầm phần số tự nhiên rồi quên đặt dấu “−”, hoặc lấy hiệu vì tưởng “giảm” nghĩa là trừ hai số đã cho cho nhau.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 62
Bài 2 · Luyện tập 1Trang 62Cộng hai số nguyên âm
Luyện tập 1 (trang 62). Thực hiện các phép cộng sau: ; .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng phần số tự nhiên của chúng với nhau rồi đặt dấu “−” trước kết quả.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp quy tắc cộng hai số nguyên âm

Định hướng. Cả hai phép tính đều là tổng của hai số nguyên âm, nên chỉ cần cộng hai phần số tự nhiên rồi đặt dấu .




Vậy .

2Cách 2. Đặt tính cộng phần số tự nhiên theo cột dọc

Định hướng. Với số có nhiều chữ số, đặt phần số tự nhiên thẳng cột rồi cộng như số tự nhiên sẽ ít nhầm lẫn hơn cộng nhẩm.

nên
nên

Vậy .

Nhận xét. Kết quả hai cách trùng khớp; đặt tính theo cột dọc nên dùng khi phần số tự nhiên có từ ba chữ số trở lên để tránh cộng sót hàng.

Đáp số. ;
Sai lầm thường gặp. Quên dấu ở kết quả, hoặc cộng sai hàng khi phần số tự nhiên có nhiều chữ số.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 62
Bài 3 · Vận dụng 1★★Trang 63Toán thực tiễn — cộng hai số nguyên âm (độ cao dưới mực nước biển)
Vận dụng 1 (trang 63). Sử dụng phép cộng hai số nguyên âm để giải bài toán sau: Một chiếc tàu ngầm cần lặn (coi là theo phương thẳng đứng) xuống điểm dưới đáy biển. Khi tàu đến điểm ở độ cao , máy đo báo rằng tàu còn cách một khoảng . Hỏi điểm nằm ở độ cao bao nhiêu mét?
Đường đi của tàu ngầm (chiều dương hướng lên)O — mực nước biển (0 m)B (−135 m)A (đáy biển, cần tìm)45 m
Kiến thức cần nhớ
  • Độ cao dưới mực nước biển được ghi bằng số nguyên âm.
  • Tàu đang lặn xuống nên điểm đến ở thấp hơn điểm đã qua, tức đi tiếp về phía âm.
1Cách 1. Cộng hai số nguyên âm

Định hướng. Tàu đang lặn xuống, nên từ tàu còn phải đi tiếp về phía dưới (phía âm) mới tới ; ta cộng thêm vào độ cao của .

Độ cao của :
Đi tiếp xuống thêm nghĩa là cộng thêm
Độ cao của :
Độ cao của :

Vậy điểm nằm ở độ cao .

2Cách 2. Thử lại bằng phép trừ ngược

Định hướng. Nếu đúng là thì khoảng cách từ đến phải đúng bằng như đề cho, ta kiểm tra lại bằng phép trừ.

Giả sử độ cao của
Khoảng cách đến :
Khoảng cách đến :

Vậy khoảng cách tính được đúng bằng như đề bài, vậy ở độ cao là đúng.

Nhận xét. Cách 2 không tính trực tiếp mà thử lại kết quả của Cách 1, nên chỉ dùng được sau khi đã có một đáp số để kiểm tra.

Đáp số. Điểm ở độ cao
Sai lầm thường gặp. Lấy vì cộng nhầm dấu của — thực ra tàu lặn xuống thêm nên phải cộng chứ không phải .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 63
Bài 4 · Câu hỏi (trang 63)Trang 63Tìm số đối của một số nguyên
Câu hỏi (trang 63). Tìm số đối của ; ; ; .
Số đối — hai điểm cách đều gốc O-11-9-50459114 và −4 · −5 và 5 · 9 và −9 · −11 và 11 cách đều O
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm số đối của một số, ta chỉ việc đổi dấu của nó; số đối của là chính nó.
1Cách 1. Đổi dấu trực tiếp

Định hướng. Số đối của một số nguyên chỉ khác số đã cho ở dấu, phần số tự nhiên giữ nguyên, nên đổi dấu là ra ngay kết quả.

Số đối của
Số đối của
Số đối của
Số đối của

Vậy số đối của ; ; ; lần lượt là ; ; ; .

2Cách 2. Kiểm tra bằng khoảng cách đến gốc O trên trục số

Định hướng. Hai số đối nhau nằm đối xứng qua gốc , tức có cùng khoảng cách đến nhưng khác phía; đối chiếu vị trí là kiểm tra được kết quả.

cách đơn vị về bên phải; điểm đối xứng qua
cách đơn vị về bên trái; điểm đối xứng qua
cách đơn vị về bên phải; điểm đối xứng qua
cách đơn vị về bên trái; điểm đối xứng qua

Vậy số đối của ; ; ; lần lượt là ; ; ; .

Nhận xét. Cách 2 giải thích được vì sao đổi dấu lại cho ra số đối — vì trục số đối xứng qua ; Cách 1 nhanh hơn khi cần tính hàng loạt.

Đáp số. Số đối của ; ; ; lần lượt là ; ; ;
Sai lầm thường gặp. Nhầm số đối của (không đổi dấu), hoặc cho rằng số đối luôn là một số âm.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 63
Bài 5 · Luyện tập 2Trang 63Tìm số đối và biểu diễn trên trục số
Luyện tập 2 (trang 63). Tìm số đối của mỗi số rồi biểu diễn chúng trên cùng một trục số.
Biểu diễn 5 ; −2 và số đối của chúng-5đối của 5-202đối của −25
Kiến thức cần nhớ
  • Số đối của một số nguyên có được bằng cách đổi dấu; hai số đối nhau cách đều gốc và nằm khác phía.
1Cách 1. Đổi dấu rồi đánh dấu vị trí

Định hướng. Tìm số đối bằng cách đổi dấu, sau đó đặt cả bốn điểm lên cùng một trục số theo đúng thứ tự từ trái qua phải.

Số đối của
Số đối của
Trên trục số:

Vậy số đối của , số đối của ; bốn điểm được biểu diễn như hình trên.

2Cách 2. Dùng compa đo khoảng cách trên trục số

Định hướng. Không cần tính dấu, chỉ cần đo khoảng cách từ mỗi số đã cho đến rồi lấy đối xứng sang phía bên kia.

cách đơn vị điểm đối xứng qua
cách đơn vị điểm đối xứng qua

Vậy số đối của , số đối của , đúng như Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 phù hợp khi vẽ hình bằng compa, không cần biết trước quy tắc đổi dấu; Cách 1 nhanh hơn khi chỉ cần viết kết quả bằng số.

Đáp số. Số đối của ; số đối của
Sai lầm thường gặp. Vẽ không cách đều do đo sai khoảng cách, hoặc nhầm số đối của .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 63
Bài 6 · HĐ3, HĐ4 — Tổng của hai số nguyên khác dấuTrang 63Cộng hai số nguyên khác dấu — khám phá quy tắc bằng trục số
Hoạt động khám phá (trang 63). Một ngày tại Paris có nhiệt độ là . Theo dự báo thời tiết, ngày hôm sau tăng thêm .
a) Hỏi nhiệt độ dự báo của ngày hôm sau sẽ là bao nhiêu?
b) Thực tế, nhiệt độ ngày hôm sau lại tăng thêm . Hỏi nhiệt độ thực tế ngày hôm sau là bao nhiêu?
HĐ3. Từ điểm biểu diễn số trên trục số, di chuyển sang phải đơn vị đến điểm . Điểm biểu diễn kết quả phép cộng nào?
HĐ4. Từ điểm di chuyển sang phải đơn vị đến điểm . Điểm biểu diễn kết quả của phép cộng nào?
Cộng hai số nguyên khác dấu — nhiệt độ tại Parisa)-5-20b)-503
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn cộng hai số nguyên khác dấu (không đối nhau), ta lấy hiệu hai phần số tự nhiên (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước hiệu đó dấu của số có phần số tự nhiên lớn hơn.
1Cách 1. Di chuyển trên trục số

Định hướng. Mỗi đơn vị đi sang phải ứng với cộng thêm , nên xuất phát từ rồi đếm bước sang phải là ra điểm đến.

a) Từ đi sang phải đơn vị đến
biểu diễn
b) Từ đi sang phải đơn vị đến
biểu diễn

Vậy a) nhiệt độ dự báo là ; b) nhiệt độ thực tế là .

2Cách 2. Dùng quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu

Định hướng. Hai số hạng (hoặc ) khác dấu và không đối nhau, nên lấy hiệu hai phần số tự nhiên rồi mang dấu của số có phần số tự nhiên lớn hơn.

a) : vì nên
b) : vì nên

Vậy a) nhiệt độ dự báo là ; b) nhiệt độ thực tế là .

Nhận xét. Cách 1 cho thấy trực quan vì sao kết quả đổi dấu khi số dương “vượt qua” gốc ; Cách 2 áp dụng được ngay cả khi số quá lớn để vẽ hình.

Đáp số. a) biểu diễn ; b) biểu diễn
Sai lầm thường gặp. Cộng hai phần số tự nhiên rồi đặt bừa một dấu, ví dụ tính ra hoặc thay vì lấy hiệu rồi mang dấu của số (số có phần số tự nhiên lớn hơn).
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 63
Bài 7 · Luyện tập 3Trang 64Cộng hai số nguyên khác dấu
Luyện tập 3 (trang 64). Thực hiện các phép tính: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn cộng hai số nguyên khác dấu (không đối nhau), ta lấy hiệu hai phần số tự nhiên (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước hiệu đó dấu của số có phần số tự nhiên lớn hơn.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp quy tắc cộng khác dấu

Định hướng. Ở mỗi câu, so sánh hai phần số tự nhiên để biết dấu của kết quả trước, rồi mới lấy hiệu.

a) : vì nên
b) : vì nên

Vậy .

2Cách 2. Thử lại bằng phép cộng ngược

Định hướng. Nếu tổng đã tính đúng thì cộng ngược trở lại với số hạng đã trừ đi phải cho đúng số hạng còn lại.

a) (khớp với số hạng ban đầu)
b) (khớp với số hạng ban đầu)

Vậy cả hai kết quả đều được xác nhận đúng: .

Nhận xét. Cách 2 chỉ dùng để kiểm tra lại đáp số của Cách 1, giúp phát hiện ngay nếu tính nhầm dấu hoặc nhầm hiệu.

Đáp số. ;
Sai lầm thường gặp. Đặt sai dấu kết quả vì không so sánh phần số tự nhiên trước khi trừ, ví dụ lấy nhưng quên đặt dấu .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 64
Bài 8 · Vận dụng 2★★Trang 64Toán thực tiễn — cộng hai số nguyên khác dấu
Vận dụng 2 (trang 64). Sử dụng phép cộng hai số nguyên khác dấu để giải bài toán sau: Một máy thăm dò đáy biển ngày hôm trước hoạt động ở độ cao (so với mực nước biển). Ngày hôm sau người ta cho máy nổi lên so với hôm trước. Hỏi ngày hôm sau máy thăm dò đáy biển hoạt động ở độ cao nào?
Kiến thức cần nhớ
  • Nổi lên nghĩa là tăng độ cao, ứng với cộng thêm một số nguyên dương vào độ cao đang có (một số âm).
1Cách 1. Cộng hai số nguyên khác dấu

Định hướng. Máy nổi lên so với hôm trước, tức độ cao tăng thêm ; ta cộng vào độ cao đã có.

Độ cao ngày hôm trước:
Nổi lên thêm:
Độ cao ngày hôm sau:
nên

Vậy ngày hôm sau máy thăm dò hoạt động ở độ cao .

2Cách 2. Thử lại bằng phép trừ ngược

Định hướng. Nếu độ cao mới là thì độ chênh so với hôm trước phải đúng bằng .


Vậy độ chênh tính lại đúng bằng , xác nhận độ cao ngày hôm sau là .

Nhận xét. Cách 2 tận dụng luôn phép trừ hai số nguyên (mục 4) để kiểm tra chéo kết quả của phép cộng ở Cách 1.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Lấy rồi giữ nguyên dấu âm nhưng quên kiểm tra chiều tăng/giảm, dẫn đến đặt nhầm dấu dương cho kết quả.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 64
Bài 9 · HĐ5, HĐ6 — Tính chất của phép cộng★★Trang 64Kiểm chứng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng số nguyên
HĐ5 (trang 64). Tính và so sánh giá trị của với , .
HĐ6. Tính và so sánh giá trị của với , , .
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất giao hoán: .
  • Tính chất kết hợp: .
1Cách 1. Thay số rồi tính trực tiếp từng vế

Định hướng. Thay đúng giá trị đã cho vào từng biểu thức rồi tính riêng hai vế để so sánh.

HĐ5:
HĐ5:
HĐ6:
HĐ6:

Vậy , hai vế luôn bằng nhau ở cả hai hoạt động.

2Cách 2. Nhóm số hạng theo cách thuận tiện nhất

Định hướng. Không cần tính đúng thứ tự đề cho, mà nhóm ngay các số hạng dễ cộng với nhau để thấy tính chất được vận dụng ngược lại.

HĐ5: khác dấu, hiệu phần số tự nhiên là , dấu theo số nên tổng là dù cộng theo thứ tự nào
HĐ6: gộp trước, rồi
HĐ6: gộp trước, rồi

Vậy dù nhóm theo thứ tự nào, kết quả vẫn là (HĐ5) và (HĐ6), đúng như Cách 1.

Nhận xét. Hai hoạt động minh hoạ đúng hai tính chất: HĐ5 cho tính chất giao hoán, HĐ6 cho tính chất kết hợp — đây chính là công cụ để tính hợp lí ở Ví dụ 3 và Luyện tập 4.

Đáp số. HĐ5: . HĐ6:
Sai lầm thường gặp. Đổi dấu nhầm khi gộp hai số âm, ví dụ tính thay vì .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 64
Bài 10 · Luyện tập 4★★Trang 64Tính hợp lí nhờ tính chất giao hoán, kết hợp
Luyện tập 4 (trang 64). Tính một cách hợp lí: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Có thể đổi chỗ và nhóm các số hạng theo tính chất giao hoán, kết hợp để việc cộng trở nên đơn giản hơn.
1Cách 1. Nhóm các số hạng thuận tiện

Định hướng. Câu a) cả ba số hạng đều âm nên cộng phần số tự nhiên với nhau trước. Câu b) nhóm riêng các số dương và các số âm để cộng gọn hơn.

a)
a) nên
b)
b)

Vậy .

2Cách 2. Cộng lần lượt từ trái sang phải để đối chiếu

Định hướng. Không nhóm gì cả, cứ cộng tuần tự từng số hạng theo đúng thứ tự đã cho rồi so sánh với Cách 1.

a)
a)
b)
b)
b)

Vậy cộng tuần tự cũng cho , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 nhanh và ít khả năng nhầm dấu hơn hẳn vì gộp các số âm với nhau trước; Cách 2 chỉ nên dùng để kiểm tra lại.

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Ở câu b), nhóm nhầm rồi cộng phần số tự nhiên sai dấu, dẫn tới kết quả khác .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 64
Bài 11 · Tranh luận★★Trang 64Nhận xét về dấu của tổng hai số nguyên khác dấu
Tranh luận (trang 64). Đố bạn: tổng của hai số nguyên khác dấu là số dương hay số âm? Em hãy trả lời giúp Vuông.
Kiến thức cần nhớ
  • Dấu của tổng hai số nguyên khác dấu (không đối nhau) là dấu của số có phần số tự nhiên lớn hơn; nếu hai số đối nhau thì tổng bằng .
1Cách 1. Nêu quy tắc rồi minh hoạ bằng ví dụ

Định hướng. Không thể trả lời chắc chắn “dương” hay “âm”, vì quy tắc cộng khác dấu nói rõ dấu kết quả phụ thuộc số nào có phần số tự nhiên lớn hơn.

Ví dụ khi phần số tự nhiên của số dương lớn hơn: (kết quả dương)
Ví dụ khi phần số tự nhiên của số âm lớn hơn: (kết quả âm)
Ví dụ khi hai số đối nhau: (kết quả bằng )

Vậy tổng của hai số nguyên khác dấu có thể là số dương, số âm, hoặc bằng tuỳ vào số nào có phần số tự nhiên lớn hơn — không cố định là dương hay âm.

2Cách 2. Giải thích bằng hình ảnh di chuyển trên trục số

Định hướng. Xuất phát từ số âm rồi cộng thêm số dương (hoặc ngược lại) chính là đi trên trục số; điểm dừng ở bên trái hay bên phải gốc mới quyết định dấu.

Từ đi sang phải đơn vị thì vẫn còn ở bên trái kết quả âm:
Từ đi sang phải đơn vị thì vượt qua , dừng ở bên phải kết quả dương:
Từ đi sang phải đúng đơn vị thì dừng lại ngay tại kết quả bằng :

Vậy dấu của tổng phụ thuộc việc điểm dừng nằm bên trái, bên phải hay đúng tại gốc , nên không thể khẳng định tổng luôn dương hay luôn âm.

Nhận xét. Hai cách cùng đi đến một kết luận: phải so sánh phần số tự nhiên (hay quãng đường di chuyển) của hai số hạng mới biết dấu, chứ “khác dấu” không tự quyết định dấu của tổng.

Đáp số. Không cố định: tổng có thể dương, âm hoặc bằng , tuỳ số nào có phần số tự nhiên lớn hơn
Sai lầm thường gặp. Cho rằng “cộng số dương với số âm” luôn ra kết quả âm (hoặc luôn ra kết quả dương), quên rằng còn phải so sánh phần số tự nhiên của hai số hạng.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 64
Bài 12 · HĐ7, HĐ8 — Trừ hai số nguyên★★Trang 65Trừ hai số nguyên — khám phá quy tắc từ bài toán lãi lỗ và từ quy luật dãy tính
HĐ7 (trang 65). Nửa tháng đầu một cửa hàng bán lẻ lãi được triệu đồng, nửa tháng sau bị lỗ triệu đồng. Hỏi tháng đó cửa hàng lãi hay lỗ bao nhiêu triệu đồng? Giải bài toán trên bằng hai cách: Cách 1. Tính hiệu giữa số tiền lãi và số tiền lỗ. Cách 2. Hiểu lỗ triệu là “lãi” triệu để quy về tính tổng của hai số nguyên.
HĐ8. Hãy quan sát ba dòng đầu và dự đoán kết quả ở hai dòng cuối: ; ; ; ;
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn trừ số nguyên cho số nguyên , ta cộng với số đối của : .
1Cách 1. Tính hiệu giữa số tiền lãi và số tiền lỗ (đúng như đề gợi ý)

Định hướng. Lỗ chính là phần làm giảm bớt số lãi đã có, nên lấy ngay số lãi trừ đi số lỗ.

Số tiền lãi nửa tháng đầu: triệu đồng
Số tiền lỗ nửa tháng sau: triệu đồng
Kết quả cả tháng: (triệu đồng)

Vậy tháng đó cửa hàng lãi triệu đồng.

2Cách 2. Quy lỗ về “lãi âm” rồi cộng hai số nguyên

Định hướng. Lỗ triệu đồng cũng chính là “lãi” triệu đồng, nên bài toán trở thành cộng hai số nguyên .

Lãi nửa tháng đầu:
“Lãi” nửa tháng sau (thực chất là lỗ):

Theo mẫu HĐ8:
Theo mẫu HĐ8:

Vậy cả tháng cửa hàng lãi triệu đồng; và từ quy luật đó, , , tức trừ một số nguyên cũng chính là cộng với số đối của nó.

Nhận xét. Hai cách của HĐ7 cho cùng đáp số triệu đồng, nhưng Cách 2 mới là cách tổng quát hoá được cho MỌI phép trừ số nguyên, kể cả khi kết quả âm như ở HĐ8.

Đáp số. HĐ7: lãi triệu đồng. HĐ8: ;
Sai lầm thường gặp. Cho rằng “lỗ” nghĩa là phải trừ đi ở bước tính rồi lại trừ thêm một lần nữa khi quy về phép cộng, dẫn tới tính ra thay vì .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 65
Bài 13 · Luyện tập 5Trang 66Trừ hai số nguyên
Luyện tập 5 (trang 66). Tính các hiệu sau: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn trừ số nguyên cho số nguyên , ta cộng với số đối của : .
1Cách 1. Đổi phép trừ thành phép cộng với số đối

Định hướng. Áp dụng đúng quy tắc trừ hai số nguyên: đổi dấu số bị trừ rồi cộng vào.

a)
b)

Vậy .

2Cách 2. Thử lại bằng phép cộng ngược

Định hướng. Nếu hiệu đã tính đúng thì cộng hiệu đó với số trừ phải cho lại đúng số bị trừ.

a) (khớp với số bị trừ ban đầu)
b) (khớp với số bị trừ ban đầu)

Vậy cả hai kết quả đều đúng: .

Nhận xét. Câu a) trừ đi một số âm nên kết quả lớn hơn số bị trừ; câu b) trừ đi một số dương từ một số âm nên kết quả càng âm hơn — hai chiều biến đổi trái ngược nhau.

Đáp số. ;
Sai lầm thường gặp. Quên đổi dấu khi gặp rồi tính , hoặc cộng nhầm dấu ở câu b) ra thay vì .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 66
Bài 14 · Vận dụng 3★★Trang 66Toán thực tiễn — trừ hai số nguyên (tính độ chênh lệch)
Vận dụng 3 (trang 66). Nhiệt độ bên ngoài của một máy bay ở độ cao . Khi hạ cánh, nhiệt độ ở sân bay là . Hỏi nhiệt độ bên ngoài của máy bay khi ở độ cao và khi hạ cánh chênh lệch bao nhiêu độ C?
Kiến thức cần nhớ
  • Độ chênh lệch giữa hai nhiệt độ bằng hiệu của nhiệt độ lớn hơn trừ đi nhiệt độ nhỏ hơn.
1Cách 1. Lấy nhiệt độ lớn trừ nhiệt độ nhỏ

Định hướng. lớn hơn hẳn , nên độ chênh lệch chính là hiệu của số lớn trừ số nhỏ, đưa về phép trừ hai số nguyên.

Nhiệt độ khi hạ cánh:
Nhiệt độ ở độ cao :
Độ chênh lệch:
Độ chênh lệch:

Vậy nhiệt độ bên ngoài máy bay chênh lệch giữa hai thời điểm.

2Cách 2. Cộng dồn theo từng chặng tăng nhiệt độ

Định hướng. Hình dung nhiệt độ tăng dần từ lên rồi từ lên , cộng hai chặng lại.

Từ lên : tăng
Từ lên : tăng
Tổng mức tăng:

Vậy độ chênh lệch vẫn là , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 tách qua mốc để không phải làm việc trực tiếp với phép trừ số âm, phù hợp khi mới bắt đầu làm quen với số nguyên.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Lấy do nhầm chiều trừ, hoặc quên đổi dấu khi tính nên ra .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 66
Bài 15 · 3.9Trang 66Cộng hai số nguyên âm
Bài 3.9 (trang 66). Tính tổng hai số cùng dấu: a) ; b) ; c) ; d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng phần số tự nhiên của chúng với nhau rồi đặt dấu “−” trước kết quả.
1Cách 1. Áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên âm

Định hướng. Cả bốn câu đều là tổng của hai số âm nên cộng phần số tự nhiên rồi đặt dấu trước kết quả.

a)
b)
c)
d)

Vậy ; ; ; .

2Cách 2. Đếm lùi trên trục số

Định hướng. Xuất phát từ số hạng thứ nhất rồi đếm lùi thêm đúng số đơn vị của số hạng thứ hai.

a) từ lùi thêm đơn vị:
b) từ lùi thêm đơn vị:
c) từ lùi thêm đơn vị:
d) từ lùi thêm đơn vị:

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1 ở cả bốn câu.

Nhận xét. Cách 2 trực quan với số nhỏ; với số lớn như câu d) thì áp dụng quy tắc ở Cách 1 vẫn nhanh và chắc chắn hơn.

Đáp số. a) ; b) ; c) ; d)
Sai lầm thường gặp. Quên dấu ở kết quả vì chỉ nhớ cộng phần số tự nhiên mà bỏ sót bước đặt dấu.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 66
Bài 16 · 3.10Trang 66Cộng hai số nguyên khác dấu
Bài 3.10 (trang 66). Tính tổng hai số khác dấu: a) ; b) ; c) ; d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn cộng hai số nguyên khác dấu (không đối nhau), ta lấy hiệu hai phần số tự nhiên (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước hiệu đó dấu của số có phần số tự nhiên lớn hơn.
1Cách 1. Áp dụng quy tắc cộng khác dấu

Định hướng. Ở mỗi câu, so sánh phần số tự nhiên của hai số hạng để xác định dấu, rồi lấy hiệu.

a) : vì nên
b) : vì nên
c) : vì nên
d) : vì nên

Vậy ; ; ; .

2Cách 2. Đưa về phép trừ hai số tự nhiên tương ứng

Định hướng. Cộng một số dương với một số âm cũng chính là lấy số dương trừ đi phần số tự nhiên của số âm, khi số dương lớn hơn.

a)
b)
c)
d)

Vậy kết quả không đổi so với Cách 1.

Nhận xét. Hai cách chỉ là hai cách diễn đạt của cùng một quy tắc; viết theo Cách 2 giúp học sinh liên hệ trực tiếp với phép trừ số tự nhiên đã quen thuộc.

Đáp số. a) ; b) ; c) ; d)
Sai lầm thường gặp. Ở câu c), lấy nhưng quên đặt dấu vì không để ý (số âm) có phần số tự nhiên lớn hơn .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 66
Bài 17 · 3.11Trang 66Biểu diễn số đối trên trục số
Bài 3.11 (trang 66). Biểu diễn và số đối của nó trên cùng một trục số.
Biểu diễn −4 và số đối của nó-404−4 và 4 cách đều gốc O
Kiến thức cần nhớ
  • Hai số đối nhau cách đều gốc và nằm khác phía trên trục số.
1Cách 1. Tìm số đối rồi đánh dấu trực tiếp

Định hướng. Trước hết đổi dấu để có số đối, sau đó đặt cả hai điểm lên trục số theo đúng vị trí của chúng.

Số đối của
Trên trục số: đặt điểm tại và điểm tại

Vậy số đối của ; hai điểm được biểu diễn cách đều gốc như hình trên.

2Cách 2. Gấp trục số qua gốc O để kiểm tra

Định hướng. Nếu gấp đôi trục số tại đúng gốc , hai điểm là số đối của nhau phải trùng khít lên nhau.

cách về bên trái đơn vị
Gấp trục số qua , điểm rơi đúng vào vị trí ở bên phải

Vậy điểm trùng với sau khi gấp chính là , xác nhận là số đối của .

Nhận xét. Cách 2 chỉ dùng để kiểm tra trực quan bằng hình vẽ; khi làm bài không có hình sẵn thì dùng Cách 1 để tính nhanh.

Đáp số. Số đối của ; biểu diễn hai điểm cách đều gốc
Sai lầm thường gặp. Đặt hai điểm không cách đều do vẽ sai khoảng cách trên trục số.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 66
Bài 18 · 3.12Trang 66Trừ hai số nguyên
Bài 3.12 (trang 66). Thực hiện các phép trừ sau: a) ; b) ; c) ; d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn trừ số nguyên cho số nguyên , ta cộng với số đối của : .
1Cách 1. Đổi phép trừ thành phép cộng với số đối

Định hướng. Áp dụng đúng công thức cho cả bốn câu, đặc biệt chú ý đổi dấu số trừ.

a)
b)
c)
d)

Vậy ; ; ; .

2Cách 2. Thử lại bằng phép cộng ngược

Định hướng. Với mỗi hiệu vừa tìm được, cộng nó với số trừ ban đầu phải cho đúng số bị trừ.

a) (đúng)
b) (đúng)
c) (đúng)
d) (đúng)

Vậy cả bốn kết quả đều được xác nhận đúng như Cách 1.

Nhận xét. Câu d) dễ nhầm nhất vì có hai dấu trừ liên tiếp; thử lại bằng phép cộng ngược giúp phát hiện ngay nếu quên đổi dấu số trừ.

Đáp số. a) ; b) ; c) ; d)
Sai lầm thường gặp. Ở câu d), quên đổi dấu số trừ nên tính thay vì cộng với số đối .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 66
Bài 19 · 3.13★★★Trang 66Toán thực tiễn — số nguyên biểu diễn vận tốc và vị trí có hướng
Bài 3.13 (trang 66). Hai ca nô cùng xuất phát từ đi về phía hoặc như hình vẽ. Ta quy ước chiều từ đến là chiều dương (nghĩa là vận tốc và quãng đường đi từ về phía được biểu thị bằng số dương và theo chiều ngược lại là số âm). Hỏi sau một giờ hai ca nô cách nhau bao nhiêu kilômét nếu vận tốc của chúng lần lượt là:
a) ?
b) ?
Hai ca nô cùng xuất phát từ C — chiều dương hướng ra Bchiều dươngACB
Kiến thức cần nhớ
  • Chọn làm gốc toạ độ; sau giờ, ca nô có vận tốc (km/h) ở vị trí toạ độ trên trục số (đơn vị kilômét).
  • Khoảng cách giữa hai điểm bằng hiệu của toạ độ lớn trừ toạ độ nhỏ.
1Cách 1. Đặt toạ độ trên trục số rồi lấy hiệu

Định hướng. Coi là gốc , sau giờ mỗi ca nô ở đúng vị trí bằng vận tốc của nó (vì đi trong đúng giờ); khoảng cách là hiệu hai toạ độ đó.

a) Vị trí ca nô 1: ; vị trí ca nô 2: (cùng đi về phía )
a) Khoảng cách: (km)
b) Vị trí ca nô 1: ; vị trí ca nô 2: (một ca nô đi về phía )
b) Khoảng cách: (km)

Vậy a) sau một giờ hai ca nô cách nhau km ; b) sau một giờ hai ca nô cách nhau km.

2Cách 2. Xét từng trường hợp cùng chiều / ngược chiều

Định hướng. Không cần lập toạ độ, chỉ cần nhận ra hai ca nô đi cùng chiều hay ngược chiều với nhau để chọn lấy hiệu hay lấy tổng quãng đường.

a) Cả hai ca nô cùng đi về phía (cùng chiều dương): khoảng cách bằng hiệu hai quãng đường
a) (km)
b) Ca nô 1 đi về phía , ca nô 2 đi về phía (ngược chiều nhau): khoảng cách bằng tổng hai quãng đường
b) (km)

Vậy a) km ; b) km, khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 không cần dùng số âm mà vẫn ra đúng kết quả, nhưng Cách 1 (dùng toạ độ trên trục số) mới là cách tổng quát áp dụng được cho mọi bài toán vận tốc có hướng.

Đáp số. a) km ; b) km
Sai lầm thường gặp. Ở câu b), lấy như câu a) mà quên rằng hai ca nô đi ngược chiều nên phải cộng hai quãng đường lại chứ không trừ.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 66
Bài 20 · 3.14★★Trang 66Đọc phép cộng từ hình vẽ trên trục số
Bài 3.14 (trang 66). Mỗi hình sau đây mô phỏng phép tính nào?
Hình mô phỏng phép tính nào?a)-50O1b)-30O2
Kiến thức cần nhớ
  • Trên trục số, mũi tên xanh lá thể hiện phép di chuyển chính (từ số hạng thứ nhất đến kết quả); mũi tên xanh dương chỉ là mốc tham chiếu cho biết vị trí của một điểm so với gốc .
1Cách 1. Đọc điểm đầu, điểm cuối của mũi tên di chuyển chính

Định hướng. Mũi tên xanh lá chỉ rõ số hạng thứ nhất (điểm xuất phát) và kết quả (điểm đến); từ đó suy ra số hạng thứ hai bằng độ dài và chiều của mũi tên.

a) Mũi tên xanh lá đi từ đến , tức di chuyển đơn vị sang phải
a) Phép tính:
b) Mũi tên xanh lá đi từ đến , tức di chuyển đơn vị sang trái
b) Phép tính:

Vậy a) hình vẽ mô phỏng phép tính ; b) hình vẽ mô phỏng phép tính .

2Cách 2. Tính khoảng cách rồi so dấu với chiều mũi tên

Định hướng. Đếm số đơn vị giữa hai đầu mút của mũi tên xanh lá để biết “lượng” cộng thêm, rồi nhìn chiều mũi tên để biết dấu của số hạng đó.

a) Khoảng cách từ đến đơn vị, mũi tên hướng sang phải nên số hạng thêm vào là
a)
b) Khoảng cách từ đến đơn vị, mũi tên hướng sang trái nên số hạng thêm vào là
b)

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: a) ; b) .

Nhận xét. Mũi tên xanh dương trong cả hai hình chỉ đóng vai trò đánh dấu vị trí của gốc so với điểm đầu hoặc điểm cuối, giúp đọc toạ độ chính xác chứ không phải một phép cộng khác.

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Nhầm chiều mũi tên nên đổi dấu số hạng thứ hai, ví dụ đọc hình b) thành thay vì .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 66
Bài 21 · 3.15Trang 66Tính nhẩm phép cộng, trừ số nguyên
Bài 3.15 (trang 66). Tính nhẩm: a) ; b) ; c) ; d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng phần số tự nhiên rồi đặt dấu “−”.
  • Muốn trừ số nguyên cho số nguyên , ta cộng với số đối của .
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp quy tắc cộng, trừ số nguyên

Định hướng. Ba câu a), b), c) là số âm gặp số âm nên cộng phần số tự nhiên; câu d) là phép trừ nên đổi thành cộng với số đối.

a)
b)
c)
d)

Vậy ; ; ; .

2Cách 2. Nhẩm bằng cách làm tròn chục rồi bù trừ

Định hướng. Với số tròn chục, tách rời rồi ghép lại giúp nhẩm nhanh hơn cộng thẳng.

a) nên
b) nên
c) (vì ) nên
d) nên

Vậy kết quả nhẩm trùng khớp với Cách 1 ở cả bốn câu.

Nhận xét. Câu c) và câu d) đều liên quan đến số tròn chục nên tách nhóm hoặc trước sẽ nhẩm nhanh hơn cộng trực tiếp.

Đáp số. a) ; b) ; c) ; d)
Sai lầm thường gặp. Ở câu d), quên đổi dấu số trừ nên tính thay vì .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 66
Bài 22 · 3.16★★Trang 66Tính hợp lí tổng đại số nhiều số hạng
Bài 3.16 (trang 66). Tính một cách hợp lí: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Đổi mọi phép trừ thành phép cộng với số đối trước khi nhóm số hạng.
  • Nhóm các số hạng thuận tiện (cùng dấu, hoặc cộng vừa tròn chục/trăm) nhờ tính chất giao hoán, kết hợp.
1Cách 1. Đổi hết về phép cộng rồi nhóm theo cặp thuận tiện

Định hướng. Chuyển các dấu trừ thành cộng với số đối, sau đó ghép các số hạng cho ra kết quả tròn để cộng nhanh.

a)
a)
a)
b)
b)

Vậy .

2Cách 2. Cộng lần lượt từ trái sang phải để đối chiếu

Định hướng. Không nhóm gì cả, cộng tuần tự theo đúng thứ tự viết để kiểm tra lại kết quả của Cách 1.

a)
a)
a)
b)
b)
b)

Vậy cộng tuần tự cũng cho , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 nhanh hơn hẳn nhờ ghép với ra số tròn chục () trước khi cộng tiếp; Cách 2 chậm hơn nhưng chắc chắn dùng để kiểm tra.

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Quên đổi dấu khi gặp hai dấu trừ liên tiếp ở câu a) (chỗ ), dẫn tới cộng nhầm thành thay vì .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 66
Bài 23 · 3.17★★Trang 66Tính giá trị biểu thức chứa số nguyên
Bài 3.17 (trang 66). Tính giá trị của biểu thức , khi: a) ; b) ; c) .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tính giá trị của , ta thay đúng giá trị của rồi thực hiện phép trừ hai số nguyên: .
1Cách 1. Thay số rồi tính trực tiếp

Định hướng. Ở câu c), phải tính trước, sau đó mới thay vào biểu thức như hai câu kia.

a) :
b) :
c)
c)

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Thử lại bằng phép cộng ngược với x

Định hướng. Nếu kết quả đúng thì cộng nó với tương ứng phải cho lại đúng .

a) (đúng)
b) (đúng)
c) (đúng)

Vậy cả ba kết quả đều được xác nhận đúng, khớp với Cách 1.

Nhận xét. Câu c) dễ sai nhất vì phải tính qua một phép trừ trung gian trước; luôn thử lại bằng phép cộng ngược để chắc chắn không sai ở bước tính .

Đáp số. a) ; b) ; c)
Sai lầm thường gặp. Ở câu c), quên tính trước mà thay luôn biểu thức vào chỗ , làm phép tính sai hoàn toàn.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 66
Bài 24 · 3.18★★★Trang 66Tìm chữ số chưa biết trong phép cộng số nguyên
Bài 3.18 (trang 66). Thay mỗi dấu “*” bằng một chữ số thích hợp để có: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • là số có hai chữ số, chữ số hàng chục là , chữ số hàng đơn vị chưa biết.
  • là số có ba chữ số, chữ số hàng trăm là , hai chữ số còn lại chưa biết.
1Cách 1. Đưa về phương trình tìm số hạng chưa biết

Định hướng. Cả hai câu đều có dạng “tổng của hai số nguyên bằng một số cho trước”, nên tìm số hạng còn thiếu bằng phép trừ.

a) nên
a) , vậy chữ số cần điền là
b) nên
b) , vậy hai chữ số cần điền lần lượt là

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Thử trực tiếp từng chữ số rồi kiểm tra lại

Định hướng. chỉ có khả năng cho chữ số hàng đơn vị, có thể thử từng số rồi kiểm tra tổng có đúng bằng hay không; câu b) làm tương tự với hai chữ số.

a) Thử : (đúng ngay)
b) Thử : (đúng ngay)

Vậy cả hai phép thử đều khớp với đề bài, xác nhận .

Nhận xét. Cách 1 tính thẳng ra chữ số cần tìm bằng một phép trừ duy nhất, nhanh và chắc chắn hơn hẳn việc thử từng chữ số như Cách 2.

Đáp số. a) (chữ số cần điền là ) ; b) (hai chữ số cần điền là )
Sai lầm thường gặp. Ở câu b), quên đổi dấu khi chuyển vế nên tính , một số không thể có dạng .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 66