Bài 1 · Mở đầu — HĐ1, HĐ2★Trang 62— Cộng hai số nguyên âm — khám phá quy tắc bằng trục số
Mở đầu (trang 62). Nhiệt độ ban ngày ở đỉnh Mẫu Sơn (Lạng Sơn) vào một ngày mùa đông là −3∘C. Nếu ban đêm giảm thêm 5∘C nữa thì nhiệt độ ở đó sẽ là bao nhiêu? HĐ1. Từ gốc O trên trục số, di chuyển sang trái 3 đơn vị đến điểm A. Điểm A biểu diễn số nào? HĐ2. Di chuyển tiếp sang trái thêm 5 đơn vị đến điểm B. B chính là điểm biểu diễn kết quả của phép cộng (−3)+(−5). Điểm B biểu diễn số nào? Từ đó suy ra giá trị của tổng (−3)+(−5).
Kiến thức cần nhớ
Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng phần số tự nhiên của chúng với nhau rồi đặt dấu “−” trước kết quả.
“Giảm thêm 5∘C” nghĩa là “tăng thêm −5∘C”.
1Cách 1. Di chuyển trên trục số
Định hướng. Mỗi đơn vị đi sang trái ứng với cộng thêm −1, nên cứ đếm số bước sang trái là ra ngay điểm biểu diễn.
Từ O đi sang trái 3 đơn vị đến A A biểu diễn số −3 Từ A đi tiếp sang trái 5 đơn vị đến B B biểu diễn số −3−5=−8 (tính theo phần số tự nhiên đã đi qua) (−3)+(−5)=−8
Vậy nhiệt độ ban đêm ở đỉnh Mẫu Sơn là −8∘C.
2Cách 2. Dùng quy tắc cộng hai số nguyên âm
Định hướng. “Giảm thêm 5∘C” chính là “tăng thêm −5∘C”, nên bài toán quy về cộng hai số nguyên âm −3 và −5.
(−3)+(−5)=−(3+5) (−3)+(−5)=−8
Vậy nhiệt độ ban đêm ở đỉnh Mẫu Sơn là −8∘C.
Nhận xét. Cách 1 cho thấy rõ vì sao tổng hai số âm lại là một số âm (đi mãi về bên trái gốc O); Cách 2 nhanh hơn khi số đã lớn, không cần vẽ hình.
Đáp số.A=−3 ; B=−8 ; (−3)+(−5)=−8. Nhiệt độ ban đêm: −8∘C
Sai lầm thường gặp.Cộng nhầm phần số tự nhiên rồi quên đặt dấu “−”, hoặc lấy hiệu 5−3=2 vì tưởng “giảm” nghĩa là trừ hai số đã cho cho nhau.
Bài 3 · Vận dụng 1★★Trang 63— Toán thực tiễn — cộng hai số nguyên âm (độ cao dưới mực nước biển)
Vận dụng 1 (trang 63). Sử dụng phép cộng hai số nguyên âm để giải bài toán sau: Một chiếc tàu ngầm cần lặn (coi là theo phương thẳng đứng) xuống điểm A dưới đáy biển. Khi tàu đến điểm B ở độ cao −135m, máy đo báo rằng tàu còn cách A một khoảng 45m. Hỏi điểm A nằm ở độ cao bao nhiêu mét?
Kiến thức cần nhớ
Độ cao dưới mực nước biển được ghi bằng số nguyên âm.
Tàu đang lặn xuống nên điểm đến A ở thấp hơn điểm B đã qua, tức đi tiếp về phía âm.
1Cách 1. Cộng hai số nguyên âm
Định hướng. Tàu đang lặn xuống, nên từ B tàu còn phải đi tiếp 45m về phía dưới (phía âm) mới tới A; ta cộng thêm −45 vào độ cao của B.
Độ cao của B: −135m Đi tiếp xuống thêm 45m nghĩa là cộng thêm −45 Độ cao của A: (−135)+(−45)=−(135+45) Độ cao của A: −180m
Vậy điểm A nằm ở độ cao −180m.
2Cách 2. Thử lại bằng phép trừ ngược
Định hướng. Nếu A đúng là −180m thì khoảng cách từ B đến A phải đúng bằng 45m như đề cho, ta kiểm tra lại bằng phép trừ.
Giả sử độ cao của A là −180m Khoảng cách B đến A: (−135)−(−180)=(−135)+180 Khoảng cách B đến A: 45m
Vậy khoảng cách tính được đúng bằng 45m như đề bài, vậy A ở độ cao −180m là đúng.
Nhận xét. Cách 2 không tính A trực tiếp mà thử lại kết quả của Cách 1, nên chỉ dùng được sau khi đã có một đáp số để kiểm tra.
Đáp số.Điểm A ở độ cao −180m
Sai lầm thường gặp.Lấy −135+45=−90 vì cộng nhầm dấu của 45 — thực ra tàu lặn xuống thêm nên phải cộng −45 chứ không phải +45.
Bài 4 · Câu hỏi (trang 63)★Trang 63— Tìm số đối của một số nguyên
Câu hỏi (trang 63). Tìm số đối của 4; −5; 9; −11.
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm số đối của một số, ta chỉ việc đổi dấu của nó; số đối của 0 là chính nó.
1Cách 1. Đổi dấu trực tiếp
Định hướng. Số đối của một số nguyên chỉ khác số đã cho ở dấu, phần số tự nhiên giữ nguyên, nên đổi dấu là ra ngay kết quả.
Số đối của 4 là −4 Số đối của −5 là 5 Số đối của 9 là −9 Số đối của −11 là 11
Vậy số đối của 4; −5; 9; −11 lần lượt là −4; 5; −9; 11.
2Cách 2. Kiểm tra bằng khoảng cách đến gốc O trên trục số
Định hướng. Hai số đối nhau nằm đối xứng qua gốc O, tức có cùng khoảng cách đến O nhưng khác phía; đối chiếu vị trí là kiểm tra được kết quả.
4 cách O là 4 đơn vị về bên phải; điểm đối xứng qua O là −4 −5 cách O là 5 đơn vị về bên trái; điểm đối xứng qua O là 5 9 cách O là 9 đơn vị về bên phải; điểm đối xứng qua O là −9 −11 cách O là 11 đơn vị về bên trái; điểm đối xứng qua O là 11
Vậy số đối của 4; −5; 9; −11 lần lượt là −4; 5; −9; 11.
Nhận xét. Cách 2 giải thích được vì sao đổi dấu lại cho ra số đối — vì trục số đối xứng qua O; Cách 1 nhanh hơn khi cần tính hàng loạt.
Đáp số.Số đối của 4; −5; 9; −11 lần lượt là −4; 5; −9; 11
Sai lầm thường gặp.Nhầm số đối của −5 là −5 (không đổi dấu), hoặc cho rằng số đối luôn là một số âm.
Bài 6 · HĐ3, HĐ4 — Tổng của hai số nguyên khác dấu★Trang 63— Cộng hai số nguyên khác dấu — khám phá quy tắc bằng trục số
Hoạt động khám phá (trang 63). Một ngày tại Paris có nhiệt độ là −5∘C. Theo dự báo thời tiết, ngày hôm sau tăng thêm 3∘C. a) Hỏi nhiệt độ dự báo của ngày hôm sau sẽ là bao nhiêu? b) Thực tế, nhiệt độ ngày hôm sau lại tăng thêm 8∘C. Hỏi nhiệt độ thực tế ngày hôm sau là bao nhiêu? HĐ3. Từ điểm A biểu diễn số −5 trên trục số, di chuyển sang phải 3 đơn vị đến điểm B. Điểm B biểu diễn kết quả phép cộng nào? HĐ4. Từ điểm A di chuyển sang phải 8 đơn vị đến điểm C. Điểm C biểu diễn kết quả của phép cộng nào?
Kiến thức cần nhớ
Muốn cộng hai số nguyên khác dấu (không đối nhau), ta lấy hiệu hai phần số tự nhiên (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước hiệu đó dấu của số có phần số tự nhiên lớn hơn.
1Cách 1. Di chuyển trên trục số
Định hướng. Mỗi đơn vị đi sang phải ứng với cộng thêm 1, nên xuất phát từ −5 rồi đếm bước sang phải là ra điểm đến.
a) Từ A(−5) đi sang phải 3 đơn vị đến B B biểu diễn (−5)+3=−2 b) Từ A(−5) đi sang phải 8 đơn vị đến C C biểu diễn (−5)+8=3
Vậy a) nhiệt độ dự báo là −2∘C ; b) nhiệt độ thực tế là 3∘C.
2Cách 2. Dùng quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu
Định hướng. Hai số hạng −5 và 3 (hoặc −5 và 8) khác dấu và không đối nhau, nên lấy hiệu hai phần số tự nhiên rồi mang dấu của số có phần số tự nhiên lớn hơn.
a) (−5)+3: vì 5>3 nên (−5)+3=−(5−3)=−2 b) (−5)+8: vì 8>5 nên (−5)+8=+(8−5)=3
Vậy a) nhiệt độ dự báo là −2∘C ; b) nhiệt độ thực tế là 3∘C.
Nhận xét. Cách 1 cho thấy trực quan vì sao kết quả đổi dấu khi số dương “vượt qua” gốc O; Cách 2 áp dụng được ngay cả khi số quá lớn để vẽ hình.
Đáp số.a) B biểu diễn (−5)+3=−2 ; b) C biểu diễn (−5)+8=3
Sai lầm thường gặp.Cộng hai phần số tự nhiên rồi đặt bừa một dấu, ví dụ tính (−5)+3 ra −8 hoặc 8 thay vì lấy hiệu 5−3=2 rồi mang dấu của số 5 (số có phần số tự nhiên lớn hơn).
Bài 7 · Luyện tập 3★Trang 64— Cộng hai số nguyên khác dấu
Luyện tập 3 (trang 64). Thực hiện các phép tính: a) 203+(−195) ; b) (−137)+86.
Kiến thức cần nhớ
Muốn cộng hai số nguyên khác dấu (không đối nhau), ta lấy hiệu hai phần số tự nhiên (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước hiệu đó dấu của số có phần số tự nhiên lớn hơn.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp quy tắc cộng khác dấu
Định hướng. Ở mỗi câu, so sánh hai phần số tự nhiên để biết dấu của kết quả trước, rồi mới lấy hiệu.
a) 203 và −195: vì 203>195 nên 203+(−195)=203−195=8 b) −137 và 86: vì 137>86 nên (−137)+86=−(137−86)=−51
Vậy203+(−195)=8 và (−137)+86=−51.
2Cách 2. Thử lại bằng phép cộng ngược
Định hướng. Nếu tổng đã tính đúng thì cộng ngược trở lại với số hạng đã trừ đi phải cho đúng số hạng còn lại.
a) 8+195=203 (khớp với số hạng ban đầu) b) (−51)+137=86 (khớp với số hạng ban đầu)
Vậy cả hai kết quả đều được xác nhận đúng: 203+(−195)=8 và (−137)+86=−51.
Nhận xét. Cách 2 chỉ dùng để kiểm tra lại đáp số của Cách 1, giúp phát hiện ngay nếu tính nhầm dấu hoặc nhầm hiệu.
Đáp số.203+(−195)=8 ; (−137)+86=−51
Sai lầm thường gặp.Đặt sai dấu kết quả vì không so sánh phần số tự nhiên trước khi trừ, ví dụ lấy 137−86=51 nhưng quên đặt dấu −.
Bài 8 · Vận dụng 2★★Trang 64— Toán thực tiễn — cộng hai số nguyên khác dấu
Vận dụng 2 (trang 64). Sử dụng phép cộng hai số nguyên khác dấu để giải bài toán sau: Một máy thăm dò đáy biển ngày hôm trước hoạt động ở độ cao −946m (so với mực nước biển). Ngày hôm sau người ta cho máy nổi lên 55m so với hôm trước. Hỏi ngày hôm sau máy thăm dò đáy biển hoạt động ở độ cao nào?
Kiến thức cần nhớ
Nổi lên nghĩa là tăng độ cao, ứng với cộng thêm một số nguyên dương vào độ cao đang có (một số âm).
1Cách 1. Cộng hai số nguyên khác dấu
Định hướng. Máy nổi lên 55m so với hôm trước, tức độ cao tăng thêm 55; ta cộng 55 vào độ cao −946 đã có.
Độ cao ngày hôm trước: −946m Nổi lên thêm: 55m Độ cao ngày hôm sau: (−946)+55 Vì 946>55 nên (−946)+55=−(946−55)=−891
Vậy ngày hôm sau máy thăm dò hoạt động ở độ cao −891m.
2Cách 2. Thử lại bằng phép trừ ngược
Định hướng. Nếu độ cao mới là −891m thì độ chênh so với hôm trước phải đúng bằng 55m.
(−891)−(−946)=(−891)+946 (−891)−(−946)=55
Vậy độ chênh tính lại đúng bằng 55m, xác nhận độ cao ngày hôm sau là −891m.
Nhận xét. Cách 2 tận dụng luôn phép trừ hai số nguyên (mục 4) để kiểm tra chéo kết quả của phép cộng ở Cách 1.
Đáp số.−891m
Sai lầm thường gặp.Lấy 946−55=891 rồi giữ nguyên dấu âm nhưng quên kiểm tra chiều tăng/giảm, dẫn đến đặt nhầm dấu dương cho kết quả.
Vậya+b=b+a=4 và (a+b)+c=a+(b+c)=−8, hai vế luôn bằng nhau ở cả hai hoạt động.
2Cách 2. Nhóm số hạng theo cách thuận tiện nhất
Định hướng. Không cần tính đúng thứ tự đề cho, mà nhóm ngay các số hạng dễ cộng với nhau để thấy tính chất được vận dụng ngược lại.
HĐ5: −7 và 11 khác dấu, hiệu phần số tự nhiên là 11−7=4, dấu theo số 11 nên tổng là 4 dù cộng theo thứ tự nào HĐ6: gộp b+c=(−4)+(−6)=−10 trước, rồi a+(b+c)=2+(−10)=−8 HĐ6: gộp a+b=2+(−4)=−2 trước, rồi (a+b)+c=(−2)+(−6)=−8
Vậy dù nhóm theo thứ tự nào, kết quả vẫn là 4 (HĐ5) và −8 (HĐ6), đúng như Cách 1.
Nhận xét. Hai hoạt động minh hoạ đúng hai tính chất: HĐ5 cho tính chất giao hoán, HĐ6 cho tính chất kết hợp — đây chính là công cụ để tính hợp lí ở Ví dụ 3 và Luyện tập 4.
Đáp số.HĐ5: a+b=b+a=4. HĐ6: (a+b)+c=a+(b+c)=−8
Sai lầm thường gặp.Đổi dấu nhầm khi gộp hai số âm, ví dụ tính (−4)+(−6)=10 thay vì −10.
Bài 11 · Tranh luận★★Trang 64— Nhận xét về dấu của tổng hai số nguyên khác dấu
Tranh luận (trang 64). Đố bạn: tổng của hai số nguyên khác dấu là số dương hay số âm? Em hãy trả lời giúp Vuông.
Kiến thức cần nhớ
Dấu của tổng hai số nguyên khác dấu (không đối nhau) là dấu của số có phần số tự nhiên lớn hơn; nếu hai số đối nhau thì tổng bằng 0.
1Cách 1. Nêu quy tắc rồi minh hoạ bằng ví dụ
Định hướng. Không thể trả lời chắc chắn “dương” hay “âm”, vì quy tắc cộng khác dấu nói rõ dấu kết quả phụ thuộc số nào có phần số tự nhiên lớn hơn.
Ví dụ khi phần số tự nhiên của số dương lớn hơn: 9+(−5)=4 (kết quả dương) Ví dụ khi phần số tự nhiên của số âm lớn hơn: (−9)+5=−4 (kết quả âm) Ví dụ khi hai số đối nhau: 9+(−9)=0 (kết quả bằng 0)
Vậy tổng của hai số nguyên khác dấu có thể là số dương, số âm, hoặc bằng 0 tuỳ vào số nào có phần số tự nhiên lớn hơn — không cố định là dương hay âm.
2Cách 2. Giải thích bằng hình ảnh di chuyển trên trục số
Định hướng. Xuất phát từ số âm rồi cộng thêm số dương (hoặc ngược lại) chính là đi trên trục số; điểm dừng ở bên trái hay bên phải gốc O mới quyết định dấu.
Từ −9 đi sang phải 5 đơn vị thì vẫn còn ở bên trái O⇒ kết quả âm: (−9)+5=−4 Từ −5 đi sang phải 9 đơn vị thì vượt qua O, dừng ở bên phải O⇒ kết quả dương: (−5)+9=4 Từ −9 đi sang phải đúng 9 đơn vị thì dừng lại ngay tại O⇒ kết quả bằng 0: (−9)+9=0
Vậy dấu của tổng phụ thuộc việc điểm dừng nằm bên trái, bên phải hay đúng tại gốc O, nên không thể khẳng định tổng luôn dương hay luôn âm.
Nhận xét. Hai cách cùng đi đến một kết luận: phải so sánh phần số tự nhiên (hay quãng đường di chuyển) của hai số hạng mới biết dấu, chứ “khác dấu” không tự quyết định dấu của tổng.
Đáp số.Không cố định: tổng có thể dương, âm hoặc bằng 0, tuỳ số nào có phần số tự nhiên lớn hơn
Sai lầm thường gặp.Cho rằng “cộng số dương với số âm” luôn ra kết quả âm (hoặc luôn ra kết quả dương), quên rằng còn phải so sánh phần số tự nhiên của hai số hạng.
Bài 12 · HĐ7, HĐ8 — Trừ hai số nguyên★★Trang 65— Trừ hai số nguyên — khám phá quy tắc từ bài toán lãi lỗ và từ quy luật dãy tính
HĐ7 (trang 65). Nửa tháng đầu một cửa hàng bán lẻ lãi được 5 triệu đồng, nửa tháng sau bị lỗ 2 triệu đồng. Hỏi tháng đó cửa hàng lãi hay lỗ bao nhiêu triệu đồng? Giải bài toán trên bằng hai cách: Cách 1. Tính hiệu giữa số tiền lãi và số tiền lỗ. Cách 2. Hiểu lỗ 2 triệu là “lãi” −2 triệu để quy về tính tổng của hai số nguyên. HĐ8. Hãy quan sát ba dòng đầu và dự đoán kết quả ở hai dòng cuối: 3−1=3+(−1); 3−2=3+(−2); 3−3=3+(−3); 3−4=?; 3−5=?
Kiến thức cần nhớ
Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b: a−b=a+(−b).
1Cách 1. Tính hiệu giữa số tiền lãi và số tiền lỗ (đúng như đề gợi ý)
Định hướng. Lỗ chính là phần làm giảm bớt số lãi đã có, nên lấy ngay số lãi trừ đi số lỗ.
Số tiền lãi nửa tháng đầu: 5 triệu đồng Số tiền lỗ nửa tháng sau: 2 triệu đồng Kết quả cả tháng: 5−2=3 (triệu đồng)
Vậy tháng đó cửa hàng lãi 3 triệu đồng.
2Cách 2. Quy lỗ về “lãi âm” rồi cộng hai số nguyên
Định hướng. Lỗ 2 triệu đồng cũng chính là “lãi” −2 triệu đồng, nên bài toán trở thành cộng hai số nguyên 5 và −2.
Lãi nửa tháng đầu: 5 “Lãi” nửa tháng sau (thực chất là lỗ): −2 5+(−2)=5−2=3 Theo mẫu HĐ8: 3−4=3+(−4)=−1 Theo mẫu HĐ8: 3−5=3+(−5)=−2
Vậy cả tháng cửa hàng lãi 3 triệu đồng; và từ quy luật đó, 3−4=−1, 3−5=−2, tức trừ một số nguyên cũng chính là cộng với số đối của nó.
Nhận xét. Hai cách của HĐ7 cho cùng đáp số 3 triệu đồng, nhưng Cách 2 mới là cách tổng quát hoá được cho MỌI phép trừ số nguyên, kể cả khi kết quả âm như ở HĐ8.
Sai lầm thường gặp.Cho rằng “lỗ” nghĩa là phải trừ đi ở bước tính rồi lại trừ thêm một lần nữa khi quy về phép cộng, dẫn tới tính ra 5−(−2)=7 thay vì 5+(−2)=3.
Luyện tập 5 (trang 66). Tính các hiệu sau: a) 5−(−3) ; b) (−7)−8.
Kiến thức cần nhớ
Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b: a−b=a+(−b).
1Cách 1. Đổi phép trừ thành phép cộng với số đối
Định hướng. Áp dụng đúng quy tắc trừ hai số nguyên: đổi dấu số bị trừ rồi cộng vào.
a) 5−(−3)=5+3=8 b) (−7)−8=(−7)+(−8)=−15
Vậy5−(−3)=8 và (−7)−8=−15.
2Cách 2. Thử lại bằng phép cộng ngược
Định hướng. Nếu hiệu đã tính đúng thì cộng hiệu đó với số trừ phải cho lại đúng số bị trừ.
a) 8+(−3)=5 (khớp với số bị trừ ban đầu) b) (−15)+8=−7 (khớp với số bị trừ ban đầu)
Vậy cả hai kết quả đều đúng: 5−(−3)=8 và (−7)−8=−15.
Nhận xét. Câu a) trừ đi một số âm nên kết quả lớn hơn số bị trừ; câu b) trừ đi một số dương từ một số âm nên kết quả càng âm hơn — hai chiều biến đổi trái ngược nhau.
Đáp số.5−(−3)=8 ; (−7)−8=−15
Sai lầm thường gặp.Quên đổi dấu khi gặp −(−3) rồi tính 5−3=2, hoặc cộng nhầm dấu ở câu b) ra 1 thay vì −15.
Bài 14 · Vận dụng 3★★Trang 66— Toán thực tiễn — trừ hai số nguyên (tính độ chênh lệch)
Vận dụng 3 (trang 66). Nhiệt độ bên ngoài của một máy bay ở độ cao 10000m là −48∘C. Khi hạ cánh, nhiệt độ ở sân bay là 27∘C. Hỏi nhiệt độ bên ngoài của máy bay khi ở độ cao 10000m và khi hạ cánh chênh lệch bao nhiêu độ C?
Kiến thức cần nhớ
Độ chênh lệch giữa hai nhiệt độ bằng hiệu của nhiệt độ lớn hơn trừ đi nhiệt độ nhỏ hơn.
1Cách 1. Lấy nhiệt độ lớn trừ nhiệt độ nhỏ
Định hướng.27∘C lớn hơn hẳn −48∘C, nên độ chênh lệch chính là hiệu của số lớn trừ số nhỏ, đưa về phép trừ hai số nguyên.
Nhiệt độ khi hạ cánh: 27∘C Nhiệt độ ở độ cao 10000m: −48∘C Độ chênh lệch: 27−(−48)=27+48 Độ chênh lệch: 75∘C
Vậy nhiệt độ bên ngoài máy bay chênh lệch 75∘C giữa hai thời điểm.
2Cách 2. Cộng dồn theo từng chặng tăng nhiệt độ
Định hướng. Hình dung nhiệt độ tăng dần từ −48∘C lên 0∘C rồi từ 0∘C lên 27∘C, cộng hai chặng lại.
Từ −48∘C lên 0∘C: tăng 48∘C Từ 0∘C lên 27∘C: tăng 27∘C Tổng mức tăng: 48+27=75
Vậy độ chênh lệch vẫn là 75∘C, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 tách qua mốc 0∘C để không phải làm việc trực tiếp với phép trừ số âm, phù hợp khi mới bắt đầu làm quen với số nguyên.
Đáp số.75∘C
Sai lầm thường gặp.Lấy 48−27=21 do nhầm chiều trừ, hoặc quên đổi dấu khi tính 27−(−48) nên ra 27−48=−21.
Bài 16 · 3.10★Trang 66— Cộng hai số nguyên khác dấu
Bài 3.10 (trang 66). Tính tổng hai số khác dấu: a) 6+(−2) ; b) 9+(−3) ; c) (−10)+4 ; d) (−1)+8.
Kiến thức cần nhớ
Muốn cộng hai số nguyên khác dấu (không đối nhau), ta lấy hiệu hai phần số tự nhiên (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước hiệu đó dấu của số có phần số tự nhiên lớn hơn.
1Cách 1. Áp dụng quy tắc cộng khác dấu
Định hướng. Ở mỗi câu, so sánh phần số tự nhiên của hai số hạng để xác định dấu, rồi lấy hiệu.
a) 6+(−2): vì 6>2 nên =6−2=4 b) 9+(−3): vì 9>3 nên =9−3=6 c) (−10)+4: vì 10>4 nên =−(10−4)=−6 d) (−1)+8: vì 8>1 nên =8−1=7
Vậy6+(−2)=4 ; 9+(−3)=6 ; (−10)+4=−6 ; (−1)+8=7.
2Cách 2. Đưa về phép trừ hai số tự nhiên tương ứng
Định hướng. Cộng một số dương với một số âm cũng chính là lấy số dương trừ đi phần số tự nhiên của số âm, khi số dương lớn hơn.
a) 6+(−2)=6−2=4 b) 9+(−3)=9−3=6 c) (−10)+4=−(10−4)=−6 d) (−1)+8=8−1=7
Vậy kết quả không đổi so với Cách 1.
Nhận xét. Hai cách chỉ là hai cách diễn đạt của cùng một quy tắc; viết theo Cách 2 giúp học sinh liên hệ trực tiếp với phép trừ số tự nhiên đã quen thuộc.
Đáp số.a) 4 ; b) 6 ; c) −6 ; d) 7
Sai lầm thường gặp.Ở câu c), lấy 10−4=6 nhưng quên đặt dấu − vì không để ý 10 (số âm) có phần số tự nhiên lớn hơn 4.
Bài 19 · 3.13★★★Trang 66— Toán thực tiễn — số nguyên biểu diễn vận tốc và vị trí có hướng
Bài 3.13 (trang 66). Hai ca nô cùng xuất phát từ C đi về phía A hoặc B như hình vẽ. Ta quy ước chiều từ C đến B là chiều dương (nghĩa là vận tốc và quãng đường đi từ C về phía B được biểu thị bằng số dương và theo chiều ngược lại là số âm). Hỏi sau một giờ hai ca nô cách nhau bao nhiêu kilômét nếu vận tốc của chúng lần lượt là: a) 11km/h và 6km/h? b) 11km/h và −6km/h?
Kiến thức cần nhớ
Chọn C làm gốc toạ độ; sau 1 giờ, ca nô có vận tốc v (km/h) ở vị trí toạ độ v trên trục số (đơn vị kilômét).
Khoảng cách giữa hai điểm bằng hiệu của toạ độ lớn trừ toạ độ nhỏ.
1Cách 1. Đặt toạ độ trên trục số rồi lấy hiệu
Định hướng. Coi C là gốc 0, sau 1 giờ mỗi ca nô ở đúng vị trí bằng vận tốc của nó (vì đi trong đúng 1 giờ); khoảng cách là hiệu hai toạ độ đó.
a) Vị trí ca nô 1: 11 ; vị trí ca nô 2: 6 (cùng đi về phía B) a) Khoảng cách: 11−6=5 (km) b) Vị trí ca nô 1: 11 ; vị trí ca nô 2: −6 (một ca nô đi về phía A) b) Khoảng cách: 11−(−6)=11+6=17 (km)
Vậy a) sau một giờ hai ca nô cách nhau 5 km ; b) sau một giờ hai ca nô cách nhau 17 km.
2Cách 2. Xét từng trường hợp cùng chiều / ngược chiều
Định hướng. Không cần lập toạ độ, chỉ cần nhận ra hai ca nô đi cùng chiều hay ngược chiều với nhau để chọn lấy hiệu hay lấy tổng quãng đường.
a) Cả hai ca nô cùng đi về phía B (cùng chiều dương): khoảng cách bằng hiệu hai quãng đường a) 11−6=5 (km) b) Ca nô 1 đi về phía B, ca nô 2 đi về phía A (ngược chiều nhau): khoảng cách bằng tổng hai quãng đường b) 11+6=17 (km)
Vậy a) 5 km ; b) 17 km, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 không cần dùng số âm mà vẫn ra đúng kết quả, nhưng Cách 1 (dùng toạ độ trên trục số) mới là cách tổng quát áp dụng được cho mọi bài toán vận tốc có hướng.
Đáp số.a) 5 km ; b) 17 km
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), lấy 11−6=5 như câu a) mà quên rằng hai ca nô đi ngược chiều nên phải cộng hai quãng đường lại chứ không trừ.
Bài 20 · 3.14★★Trang 66— Đọc phép cộng từ hình vẽ trên trục số
Bài 3.14 (trang 66). Mỗi hình sau đây mô phỏng phép tính nào?
Kiến thức cần nhớ
Trên trục số, mũi tên xanh lá thể hiện phép di chuyển chính (từ số hạng thứ nhất đến kết quả); mũi tên xanh dương chỉ là mốc tham chiếu cho biết vị trí của một điểm so với gốc O.
1Cách 1. Đọc điểm đầu, điểm cuối của mũi tên di chuyển chính
Định hướng. Mũi tên xanh lá chỉ rõ số hạng thứ nhất (điểm xuất phát) và kết quả (điểm đến); từ đó suy ra số hạng thứ hai bằng độ dài và chiều của mũi tên.
a) Mũi tên xanh lá đi từ −5 đến 0, tức di chuyển 5 đơn vị sang phải a) Phép tính: (−5)+5=0 b) Mũi tên xanh lá đi từ 2 đến −3, tức di chuyển 5 đơn vị sang trái b) Phép tính: 2+(−5)=−3
Vậy a) hình vẽ mô phỏng phép tính (−5)+5=0 ; b) hình vẽ mô phỏng phép tính 2+(−5)=−3.
2Cách 2. Tính khoảng cách rồi so dấu với chiều mũi tên
Định hướng. Đếm số đơn vị giữa hai đầu mút của mũi tên xanh lá để biết “lượng” cộng thêm, rồi nhìn chiều mũi tên để biết dấu của số hạng đó.
a) Khoảng cách từ −5 đến 0 là 5 đơn vị, mũi tên hướng sang phải nên số hạng thêm vào là +5 a) (−5)+5=0 b) Khoảng cách từ 2 đến −3 là 5 đơn vị, mũi tên hướng sang trái nên số hạng thêm vào là −5 b) 2+(−5)=−3
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: a) (−5)+5=0 ; b) 2+(−5)=−3.
Nhận xét. Mũi tên xanh dương trong cả hai hình chỉ đóng vai trò đánh dấu vị trí của gốc O so với điểm đầu hoặc điểm cuối, giúp đọc toạ độ chính xác chứ không phải một phép cộng khác.
Đáp số.a) (−5)+5=0 ; b) 2+(−5)=−3
Sai lầm thường gặp.Nhầm chiều mũi tên nên đổi dấu số hạng thứ hai, ví dụ đọc hình b) thành 2+5=7 thay vì 2+(−5)=−3.
Bài 24 · 3.18★★★Trang 66— Tìm chữ số chưa biết trong phép cộng số nguyên
Bài 3.18 (trang 66). Thay mỗi dấu “*” bằng một chữ số thích hợp để có: a) (−6∗)+(−34)=−100 ; b) (−789)+2∗∗=−515.
Kiến thức cần nhớ
6∗ là số có hai chữ số, chữ số hàng chục là 6, chữ số hàng đơn vị chưa biết.
2∗∗ là số có ba chữ số, chữ số hàng trăm là 2, hai chữ số còn lại chưa biết.
1Cách 1. Đưa về phương trình tìm số hạng chưa biết
Định hướng. Cả hai câu đều có dạng “tổng của hai số nguyên bằng một số cho trước”, nên tìm số hạng còn thiếu bằng phép trừ.
a) (−6∗)+(−34)=−100 nên −6∗=−100−(−34)=−100+34=−66 a) 6∗=66, vậy chữ số cần điền là 6 b) (−789)+2∗∗=−515 nên 2∗∗=−515−(−789)=−515+789=274 b) 2∗∗=274, vậy hai chữ số cần điền lần lượt là 7 và 4
Vậy a) (−66)+(−34)=−100 ; b) (−789)+274=−515.
2Cách 2. Thử trực tiếp từng chữ số rồi kiểm tra lại
Định hướng. Vì 6∗ chỉ có 10 khả năng cho chữ số hàng đơn vị, có thể thử từng số rồi kiểm tra tổng có đúng bằng −100 hay không; câu b) làm tương tự với hai chữ số.
a) Thử 6∗=66: (−66)+(−34)=−100 (đúng ngay) b) Thử 2∗∗=274: (−789)+274=−(789−274)=−515 (đúng ngay)
Vậy cả hai phép thử đều khớp với đề bài, xác nhận 6∗=66 và 2∗∗=274.
Nhận xét. Cách 1 tính thẳng ra chữ số cần tìm bằng một phép trừ duy nhất, nhanh và chắc chắn hơn hẳn việc thử từng chữ số như Cách 2.
Đáp số.a) 6∗=66 (chữ số cần điền là 6) ; b) 2∗∗=274 (hai chữ số cần điền là 7 và 4)
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), quên đổi dấu khi chuyển vế nên tính 2∗∗=−515−789=−1304, một số không thể có dạng 2∗∗.