Chương III. Số nguyên

Bài 16. Phép nhân số nguyên

SGK Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 17 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · HĐ1Trang 70Nhân số nguyên âm với số tự nhiên bằng phép cộng lặp
HĐ1 (trang 70). Dựa vào phép cộng các số âm, hãy tính tích rồi so sánh kết quả với .
Kiến thức cần nhớ
  • Với là số tự nhiên, : tích bằng tổng của số hạng .
  • Quy tắc này áp dụng được cả khi là số âm.
1Cách 1. Chuyển tích thành tổng nhiều số hạng bằng nhau

Định hướng. Khi thừa số thứ hai là số tự nhiên, tích được hiểu là một tổng nhiều số hạng bằng nhau, nên viết liên tiếp 3 lần rồi cộng lại.




Vậy , đúng bằng .

2Cách 2. Dùng tính chất số đối qua phép cộng

Định hướng. Cộng hai tích lại rồi xem tổng có bằng hay không, không cần cộng lặp .



Vậy là số đối của , tức .

Nhận xét. Cách 2 không cần cộng lặp, chỉ dùng tính chất phân phối để suy ra ngay dấu của tích — đây chính là cách chứng minh quy tắc nhân hai số khác dấu ở phần sau.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Cộng lặp nhưng quên đổi dấu, viết thay vì .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 70
Bài 2 · HĐ2Trang 70Dự đoán tích hai số nguyên khác dấu
HĐ2 (trang 70). Hãy dự đoán kết quả của các phép nhân .
Kiến thức cần nhớ
  • Nhận xét ở HĐ1: tích của một số dương với một số âm bằng dấu trước tích hai giá trị tuyệt đối.
  • Phép nhân số nguyên có tính chất giao hoán: .
1Cách 1. Cộng lặp trực tiếp

Định hướng. Đưa mỗi tích về tổng nhiều số hạng bằng nhau như ở HĐ1; riêng cần đổi chỗ hai thừa số trước để số hạng lặp lại là số âm.





Vậy .

2Cách 2. Áp dụng nhận xét vừa rút ra ở HĐ1

Định hướng. HĐ1 đã cho thấy tích của một số dương với một số âm bằng dấu trừ trước tích hai giá trị tuyệt đối; áp dụng thẳng nhận xét đó thay vì cộng lặp.




Vậy , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 nhanh hơn hẳn khi thừa số lớn, vì không phải viết ra hàng chục số hạng để cộng.

Đáp số. ;
Sai lầm thường gặp. Quên đổi chỗ hai thừa số của trước khi cộng lặp, dẫn đến cộng lặp sai số số hạng.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 70
Bài 3 · Luyện tập 1Trang 70Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
Luyện tập 1 (trang 70).
1) Thực hiện các phép nhân sau: a) ; b) .
2) Tính nhẩm: .
Kiến thức cần nhớ
  • Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu: nhân hai giá trị tuyệt đối rồi đặt dấu trước kết quả.
1Cách 1. Tính trực tiếp theo quy tắc dấu

Định hướng. Cả ba phép tính đều là tích của một số dương với một số âm, nên nhân thẳng hai giá trị tuyệt đối rồi đặt dấu trừ.

1) a)

1) b)

2)

Vậy 1) a) ; b) ; 2) .

2Cách 2. Dùng tính chất phân phối để nhóm cho gọn

Định hướng. Tách thừa số tự nhiên thành tổng các số tròn chục để nhân từng phần rồi cộng lại, tiện cho việc tính nhẩm.

1) a)

1) b)


2)

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 giúp tính nhẩm nhanh những số có nhiều chữ số mà không cần nhân trực tiếp cả số lớn.

Đáp số. 1) a) ; b)  ·  2)
Sai lầm thường gặp. Nhân đúng hai giá trị tuyệt đối nhưng quên đặt dấu trừ trước kết quả.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 70
Bài 4 · Vận dụng 1★★Trang 70Vận dụng nhân số nguyên khác dấu vào bài toán chi tiêu
Vận dụng 1 (trang 70). Để quản lí chi tiêu cá nhân, bạn Cao dùng số nguyên âm để ghi vào sổ tay các khoản chi của mình. Cuối tháng, bạn Cao thấy trong sổ có ba lần ghi đồng. Trong ba lần ấy, bạn Cao đã chi tất cả bao nhiêu tiền? Sử dụng phép nhân hai số nguyên khác dấu để giải.
Kiến thức cần nhớ
  • Ghi số nguyên âm trong sổ chi tiêu nghĩa là khoản chi ra; ba lần ghi cùng một số tiền là ba lần chi bằng nhau.
  • Số tiền thực chi là giá trị tuyệt đối của tổng các khoản đã ghi.
1Cách 1. Nhân trực tiếp

Định hướng. Ba lần ghi cùng đồng chính là ba lần lặp lại một số hạng, nên viết ngay thành tích thay vì cộng ba lần.

Số tiền ghi trong sổ:

Vậy sổ ghi đồng, tức bạn Cao đã chi tất cả đồng.

2Cách 2. Kiểm tra lại bằng phép cộng lặp

Định hướng. Đối chiếu lại bằng đúng phép cộng ba số âm mà đề bài gợi ý tránh, để chắc chắn phép nhân vừa dùng cho kết quả đúng.


Vậy , khớp với Cách 1; bạn Cao đã chi đồng.

Nhận xét. Phép nhân cho cùng kết quả với phép cộng lặp nhưng chỉ cần viết một dòng, đúng như câu hỏi mở đầu bài học đặt ra.

Đáp số. Bạn Cao đã chi tất cả đồng.
Sai lầm thường gặp. Quên đổi dấu âm sang số tiền dương khi kết luận, viết đáp số là đồng thay vì đồng.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 70
Bài 5 · HĐ3Trang 71Nhận xét quy luật đổi dấu của tích
HĐ3 (trang 71). Quan sát ba dòng đầu và nhận xét về dấu của tích mỗi khi đổi dấu một thừa số và giữ nguyên thừa số còn lại:


Kiến thức cần nhớ
  • Đổi dấu đúng một thừa số, giữ nguyên thừa số kia, thì tích đổi dấu.
1Cách 1. So sánh từng cặp dòng liền kề

Định hướng. So sánh dòng 2 với dòng 1, rồi dòng 2 với dòng 3, để thấy mỗi lần chỉ một thừa số đổi dấu thì tích thay đổi thế nào.

Dòng : đổi dấu thừa số thành , tích
Dòng : đổi dấu thừa số thành , tích

Vậy đổi dấu đúng một thừa số (giữ nguyên thừa số còn lại) thì tích đổi dấu.

2Cách 2. Chứng minh bằng tính chất phân phối

Định hướng. Dùng tính chất phân phối để giải thích vì sao đổi dấu một thừa số thì tích đổi dấu, đúng với mọi số chứ không riêng .

Với hai số bất kì , :

Vậy luôn là số đối của , tức đổi dấu một thừa số thì tích đổi dấu, khớp với quy luật quan sát ở Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 giải thích được tại sao quy luật đúng với mọi số, còn Cách 1 chỉ kiểm chứng trên ba dòng số cụ thể.

Đáp số. Đổi dấu đúng một thừa số (giữ nguyên thừa số còn lại) thì tích đổi dấu.
Sai lầm thường gặp. Nhầm rằng chỉ cần có một thừa số âm là đủ để kết luận dấu, mà không để ý phải giữ nguyên thừa số còn lại khi so sánh.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 71
Bài 6 · HĐ4Trang 71Suy luận tích hai số nguyên âm từ quy luật đổi dấu
HĐ4 (trang 71). Dựa vào nhận xét ở HĐ3, hãy dự đoán kết quả của .
Kiến thức cần nhớ
  • Từ , đổi dấu thừa số thứ nhất được ; đổi dấu tiếp thừa số thứ hai thì tích lại đổi dấu một lần nữa.
1Cách 1. Áp dụng liên tiếp nhận xét ở HĐ3

Định hướng. Đi từ , áp dụng nhận xét ở HĐ3 hai lần liên tiếp: đổi dấu thừa số thứ nhất, rồi đổi dấu tiếp thừa số thứ hai.


Đổi dấu thừa số thứ nhất:
Đổi dấu tiếp thừa số thứ hai:

Vậy .

2Cách 2. Dùng phân phối trực tiếp trên cặp số đối

Định hướng. Cộng hai tích lại; vì là hai số đối nên tổng trong ngoặc bằng .



Vậy là số đối của , tức , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Đây chính là cơ sở của quy tắc nhân hai số nguyên âm: tích luôn bằng tích hai giá trị tuyệt đối, không còn dấu trừ.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Cho rằng tích hai số âm vẫn mang dấu âm, viết .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 71
Bài 7 · Luyện tập 2Trang 71Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu
Luyện tập 2 (trang 71). Thực hiện các phép nhân sau: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Quy tắc nhân hai số nguyên âm: nhân hai giá trị tuyệt đối, kết quả luôn dương.
1Cách 1. Tính trực tiếp theo quy tắc dấu

Định hướng. Cả hai tích đều là tích của hai số cùng âm, nên nhân thẳng hai giá trị tuyệt đối, kết quả mang dấu dương.

a)

b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Dùng tính chất phân phối để nhóm cho gọn

Định hướng. Tách thừa số thứ hai thành tổng các số tròn chục để nhân từng phần rồi cộng lại.

a)

b)

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Việc tách thành giúp nhân nhẩm mà không cần đặt phép nhân dọc số lớn.

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Quên rằng tích hai số âm mang dấu dương, vẫn đặt dấu trừ trước kết quả.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 71
Bài 8 · Thử thách nhỏ★★★Trang 71Suy luận ngược từ tích để điền số nguyên
Thử thách nhỏ (trang 71). Thay mỗi dấu “?” bằng số sao cho số trong mỗi ô ở hàng trên bằng tích các số trong hai ô kề với nó ở hàng dưới (Hình 3.18).
Hình 3.18 — Kim tự tháp tích số???-1?1-1??-1
Kiến thức cần nhớ
  • Tích hai số nguyên cùng dấu là số dương, tích hai số nguyên khác dấu là số âm.
1Cách 1. Đặt ẩn và giải theo quy tắc dấu, đi từ hàng dưới lên

Định hướng. Gọi hai ô chưa biết ở hàng dưới cùng lần lượt là , ; vì mỗi ô hàng trên bằng tích hai ô liền kề bên dưới, lập đẳng thức từ hai ô đã biết sẵn ở hàng 3 để tìm , trước.

Hàng dưới cùng: ; ; ;
Ô trái hàng 3: nên
Ô phải hàng 3: nên
Ô giữa hàng 3:
Hàng 3: ; ;
Ô trái hàng 2:
Ô phải hàng 2:
Hàng 2: ;
Đỉnh:

Vậy hàng dưới cùng là ; ; ; , hàng 3 là ; ; , hàng 2 là ; và đỉnh là .

2Cách 2. Thử lại bằng cách nhân xuôi từ dưới lên

Định hướng. Sau khi có đủ bốn số ở hàng dưới cùng, nhân xuôi từng cặp ô liền kề đi lên trên để kiểm tra có khớp với các số đã cho sẵn trong đề hay không.

Hàng dưới cùng: ; ; ;
; ;
Hàng 3: ; ;
;
Hàng 2: ;

Đỉnh:

Vậy kết quả khớp hoàn toàn với Cách 1, xác nhận lời giải đúng.

Nhận xét. Vì mọi ô trong hình chỉ nhận giá trị hoặc , việc kiểm tra lại bằng cách nhân xuôi từ dưới lên rất nhanh và chắc chắn không bỏ sót sai sót.

Đáp số. Hàng dưới cùng: ; ; ;  ·  hàng 3: ; ;  ·  hàng 2: ;  ·  đỉnh:
Sai lầm thường gặp. Nhầm rằng cho ra (quên rằng tích hai số cùng dấu mới dương), dẫn đến điền sai cả các ô còn lại.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 71
Bài 9 · Câu hỏi trang 71★★Trang 71Kiểm chứng tính chất phân phối của phép nhân với số nguyên
Câu hỏi (trang 71). Tính khi , , .
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: .
1Cách 1. Tính theo vế trái — cộng trong ngoặc trước

Định hướng. Ở vế trái, thực hiện phép cộng trong ngoặc trước rồi mới nhân, đúng thứ tự dấu ngoặc.



Vậy .

2Cách 2. Tính theo vế phải — nhân trước rồi cộng

Định hướng. Ở vế phải, nhân riêng với với trước, rồi mới cộng hai tích lại.




Vậy , bằng đúng ở Cách 1.

Nhận xét. Hai vế cho cùng một kết quả dù đi theo hai con đường tính toán khác nhau, minh hoạ đúng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Ở vế phải, quên đổi dấu khi nhân hai số cùng âm, viết thay vì .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 71
Bài 10 · Luyện tập 3★★Trang 72Tính chất giao hoán, kết hợp và phân phối của phép nhân số nguyên
Luyện tập 3 (trang 72).
1) a) Tính giá trị của tích ;
b) Tích sẽ thay đổi thế nào nếu ta đổi dấu tất cả các thừa số?
2) Tính .
Kiến thức cần nhớ
  • Có thể đổi chỗ và nhóm các thừa số của một tích tuỳ ý (giao hoán, kết hợp).
  • Đổi dấu một thừa số thì tích đổi dấu; đổi dấu một số chẵn thừa số thì tích không đổi.
1Cách 1. Tính trực tiếp — nhân lần lượt từ trái sang phải

Định hướng. Nhân lần lượt từng cặp thừa số theo đúng thứ tự viết trong đề, mỗi bước áp dụng quy tắc dấu tương ứng.

1) a)


1) b) Đổi dấu bốn thừa số:



2)

Vậy 1) a) ; b) tích mới vẫn bằng , không đổi; 2) .

2Cách 2. Nhóm cho gọn bằng giao hoán, kết hợp, phân phối

Định hướng. Nhóm các thừa số âm lại với nhau và đặt thừa số chung ra ngoài trước khi tính, để đếm nhanh dấu và giảm số phép nhân.

1) a)

1) b) Bốn thừa số đều đổi dấu — số thừa số đổi dấu là , một số chẵn, nên tích không đổi
2)

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Ở ý b), không cần nhân lại từ đầu: cứ đếm số thừa số bị đổi dấu, chẵn thì tích giữ nguyên, lẻ thì tích đổi dấu.

Đáp số. 1) a) ; b) tích không đổi, vẫn bằng  ·  2)
Sai lầm thường gặp. Ở ý b), tưởng đổi dấu tất cả thừa số thì tích cũng đổi dấu theo, trong khi phải đếm xem số thừa số đổi dấu là chẵn hay lẻ.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 72
Bài 11 · 3.32Trang 72Nhân hai số nguyên khác dấu
Bài 3.32 (trang 72). Nhân hai số khác dấu: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Nhân hai số nguyên khác dấu: nhân hai giá trị tuyệt đối rồi đặt dấu .
1Cách 1. Tính trực tiếp theo quy tắc dấu

Định hướng. Mỗi tích là tích của một số dương với một số âm, nhân thẳng hai giá trị tuyệt đối rồi đặt dấu trừ.

a)

b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Dùng tính chất phân phối để nhóm cho gọn

Định hướng. Tách thừa số tự nhiên thành tổng các số tròn chục để nhân từng phần rồi cộng lại.

a)


b)

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 tiện khi tính nhẩm vì mỗi phần chỉ là một phép nhân với số tròn chục.

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Nhân đúng giá trị tuyệt đối nhưng quên đặt dấu trừ.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 72
Bài 12 · 3.33Trang 72Nhân hai số nguyên cùng dấu
Bài 3.33 (trang 72). Nhân hai số cùng dấu: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Nhân hai số nguyên cùng dấu: nhân hai giá trị tuyệt đối, kết quả luôn dương.
1Cách 1. Tính trực tiếp theo quy tắc dấu

Định hướng. Cả hai tích đều là tích của hai số cùng âm, nhân thẳng hai giá trị tuyệt đối, kết quả mang dấu dương.

a)

b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Dùng tính chất phân phối để nhóm cho gọn

Định hướng. Tách một thừa số thành hiệu của một số tròn trăm/chục để nhân từng phần rồi trừ lại.

a)


b)

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Tách thành thành giúp nhân nhẩm với số tròn trăm/chục thay vì đặt tính nhân dọc.

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Đặt nhầm dấu trừ trước kết quả dù cả hai thừa số đều âm.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 72
Bài 13 · 3.34★★Trang 72Xác định dấu của tích nhiều thừa số theo số thừa số âm
Bài 3.34 (trang 72). Một tích nhiều thừa số sẽ mang dấu dương hay âm nếu trong tích đó có
a) Ba thừa số mang dấu âm, các thừa số khác đều dương?
b) Bốn thừa số mang dấu âm, các thừa số khác đều dương?
Kiến thức cần nhớ
  • Tích có một số lẻ thừa số âm thì mang dấu âm; tích có một số chẵn thừa số âm thì mang dấu dương.
1Cách 1. Đếm trực tiếp và áp dụng quy tắc chẵn – lẻ

Định hướng. Chỉ cần đếm số thừa số âm trong tích rồi xét số đó chẵn hay lẻ, không cần biết giá trị cụ thể của từng thừa số.

a) Số thừa số âm là , là số lẻ
b) Số thừa số âm là , là số chẵn

Vậy a) tích mang dấu âm; b) tích mang dấu dương.

2Cách 2. Thử lại bằng ví dụ số cụ thể

Định hướng. Chọn thử các thừa số cụ thể có đúng số lượng âm như đề yêu cầu, tính tích rồi quan sát dấu để kiểm chứng kết luận ở Cách 1.

a)
b)

Vậy a) tích mang dấu âm; b) tích mang dấu dương, khớp với Cách 1.

Nhận xét. Ví dụ thử chỉ để kiểm tra chiều dấu, giá trị tuyệt đối cụ thể không quan trọng.

Đáp số. a) Tích mang dấu âm  ·  b) Tích mang dấu dương
Sai lầm thường gặp. Cho rằng cứ có thừa số âm là tích âm, không để ý phải đếm SỐ LƯỢNG thừa số âm là chẵn hay lẻ.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 72
Bài 14 · 3.35★★Trang 72Tính hợp lí nhờ tính chất phân phối
Bài 3.35 (trang 72). Tính một cách hợp lí:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, trừ giúp gộp các số hạng đối nhau hoặc cùng nhân tử chung.
1Cách 1. Tính trực tiếp

Định hướng. Tính lần lượt từng phần trong biểu thức theo đúng thứ tự dấu ngoặc, không nhóm lại.

a)



b)


Vậy a) kết quả bằng ; b) kết quả bằng .

2Cách 2. Nhóm gọn bằng tính chất phân phối

Định hướng. Đưa nhân tử chung ra ngoài để hai số hạng đối nhau tự triệt tiêu, tránh nhân với số lớn.

a)


b)

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 tránh hẳn việc nhân với hay với , chỉ còn một phép nhân đơn giản ở bước cuối.

Đáp số. a)  ·  b)
Sai lầm thường gặp. Không nhận ra là hai số đối nên vẫn nhân cả hai số lớn thay vì triệt tiêu.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 72
Bài 15 · 3.36★★Trang 72Suy luận dấu của tích khi biết tích hai giá trị tuyệt đối
Bài 3.36 (trang 72). Cho biết tích của hai số tự nhiên . Mỗi tích bằng bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
  • Tích của một số dương với một số âm bằng dấu trước tích hai giá trị tuyệt đối; tích của hai số cùng âm bằng đúng tích hai giá trị tuyệt đối.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp quy tắc dấu

Định hướng. Giá trị tuyệt đối của cả hai tích cần tìm đều bằng , chỉ cần xác định dấu theo quy tắc nhân khác dấu và cùng dấu.


khác dấu:
cùng dấu:

Vậy .

2Cách 2. Chứng minh bằng tính chất phân phối

Định hướng. Dùng chính tính chất phân phối như ở HĐ3, HĐ4 để suy ra hai kết quả mà không cần thừa nhận quy tắc dấu.


là số đối của , nên

là số đối của , nên

Vậy , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 chứng minh lại đúng hai quy tắc dấu đã học bằng tính chất phân phối, cho thấy các quy tắc đó không phải quy ước tuỳ ý.

Đáp số. ;
Sai lầm thường gặp. Nhầm dấu, cho rằng vì thấy có tới hai dấu trừ.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 72
Bài 16 · 3.37★★★Trang 72Tính hợp lí bằng cách đưa về nhân tử chung
Bài 3.37 (trang 72). Tính giá trị của biểu thức sau một cách hợp lí:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Trước khi nhóm nhân tử chung, cần đưa mọi tích về cùng một nhân tử (đổi thành nếu cần).
1Cách 1. Tính trực tiếp

Định hướng. Tính lần lượt từng tích theo đúng quy tắc dấu rồi cộng trừ theo thứ tự viết trong đề.

a)



b)


Vậy a) kết quả bằng ; b) kết quả bằng .

2Cách 2. Nhóm gọn bằng phân phối, đưa về cùng một nhân tử

Định hướng. Viết mọi tích theo cùng nhân tử (hoặc ) rồi đặt nhân tử chung ra ngoài, chỉ còn một phép nhân duy nhất ở bước cuối.

a)



b)


Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Đưa mọi số hạng về cùng nhân tử hoặc giúp tránh hẳn phép nhân với số có bốn chữ số như .

Đáp số. a)  ·  b)
Sai lầm thường gặp. Ở ý a) tính thành thay vì , làm sai dấu số hạng cuối cùng.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 72
Bài 17 · 3.38★★Trang 72Vận dụng nhân số nguyên tính tổng điểm
Bài 3.38 (trang 72). Ba bạn An, Bình, Cường chơi ném tiêu với bia gồm năm vòng như Hình 3.19. Kết quả được ghi lại trong bảng sau:
Vòng10 điểm7 điểm3 điểm-1 điểm-3 điểm
An12011
Bình20102
Cường03110
Hỏi trong ba bạn, bạn nào đạt điểm cao nhất?
Hình 3.19 — Bia ném tiêu 5 vòng điểm1073-1-3
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng điểm của một bạn bằng tổng các tích (số điểm mỗi vòng) nhân (số lần trúng vòng đó).
1Cách 1. Tính trực tiếp tổng điểm từng bạn

Định hướng. Với mỗi bạn, nhân số điểm của từng vòng với số lần trúng vòng đó rồi cộng cả năm tích lại.

An:

Bình:

Cường:

Vậy An được điểm, Bình được điểm, Cường được điểm.

2Cách 2. Tách riêng tổng điểm dương và tổng điểm âm

Định hướng. Gộp các vòng điểm dương (, , ) tính tổng dương, gộp các vòng điểm âm (, ) tính tổng âm, rồi cộng hai phần lại, tránh cộng trừ đan xen nhiều số.

An: dương ; âm
An:
Bình: dương ; âm
Bình:
Cường: dương ; âm
Cường:

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: An điểm, Bình điểm, Cường điểm.

Nhận xét. Tách dương – âm giúp kiểm tra chéo dễ dàng: Cường thắng không phải vì tổng dương lớn nhất một mình, mà còn vì tổng âm của Cường nhỏ nhất (ít bị trừ nhất).

Đáp số. Cường đạt điểm cao nhất với điểm (An điểm, Bình điểm).
Sai lầm thường gặp. Cộng lẫn lộn số lần trúng với số điểm, ví dụ cộng thẳng (số lần trúng) rồi nhầm đó là tổng điểm của An.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 72