Vậy(−11)⋅3 là số đối của 33, tức (−11)⋅3=−33=−(11⋅3).
Nhận xét. Cách 2 không cần cộng lặp, chỉ dùng tính chất phân phối để suy ra ngay dấu của tích — đây chính là cách chứng minh quy tắc nhân hai số khác dấu ở phần sau.
Đáp số.(−11)⋅3=−33=−(11⋅3)
Sai lầm thường gặp.Cộng lặp nhưng quên đổi dấu, viết (−11)+(−11)+(−11)=33 thay vì −33.
Định hướng. HĐ1 đã cho thấy tích của một số dương với một số âm bằng dấu trừ trước tích hai giá trị tuyệt đối; áp dụng thẳng nhận xét đó thay vì cộng lặp.
5⋅(−7)=−(5⋅7) −(5⋅7)=−35 (−6)⋅8=−(6⋅8) −(6⋅8)=−48
Vậy5⋅(−7)=−35 và (−6)⋅8=−48, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 nhanh hơn hẳn khi thừa số lớn, vì không phải viết ra hàng chục số hạng để cộng.
Đáp số.5⋅(−7)=−35 ; (−6)⋅8=−48
Sai lầm thường gặp.Quên đổi chỗ hai thừa số của (−6)⋅8 trước khi cộng lặp, dẫn đến cộng lặp sai số số hạng.
Bài 4 · Vận dụng 1★★Trang 70— Vận dụng nhân số nguyên khác dấu vào bài toán chi tiêu
Vận dụng 1 (trang 70). Để quản lí chi tiêu cá nhân, bạn Cao dùng số nguyên âm để ghi vào sổ tay các khoản chi của mình. Cuối tháng, bạn Cao thấy trong sổ có ba lần ghi −15000 đồng. Trong ba lần ấy, bạn Cao đã chi tất cả bao nhiêu tiền? Sử dụng phép nhân hai số nguyên khác dấu để giải.
Kiến thức cần nhớ
Ghi số nguyên âm trong sổ chi tiêu nghĩa là khoản chi ra; ba lần ghi cùng một số tiền là ba lần chi bằng nhau.
Số tiền thực chi là giá trị tuyệt đối của tổng các khoản đã ghi.
1Cách 1. Nhân trực tiếp
Định hướng. Ba lần ghi cùng −15000 đồng chính là ba lần lặp lại một số hạng, nên viết ngay thành tích thay vì cộng ba lần.
Số tiền ghi trong sổ: 3⋅(−15000) 3⋅(−15000)=−(3⋅15000) −(3⋅15000)=−45000
Vậy sổ ghi −45000 đồng, tức bạn Cao đã chi tất cả 45000 đồng.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng phép cộng lặp
Định hướng. Đối chiếu lại bằng đúng phép cộng ba số âm mà đề bài gợi ý tránh, để chắc chắn phép nhân vừa dùng cho kết quả đúng.
Bài 5 · HĐ3★Trang 71— Nhận xét quy luật đổi dấu của tích
HĐ3 (trang 71). Quan sát ba dòng đầu và nhận xét về dấu của tích mỗi khi đổi dấu một thừa số và giữ nguyên thừa số còn lại: (−3)⋅7=−21 3⋅7=21 3⋅(−7)=−21
Kiến thức cần nhớ
Đổi dấu đúng một thừa số, giữ nguyên thừa số kia, thì tích đổi dấu.
1Cách 1. So sánh từng cặp dòng liền kề
Định hướng. So sánh dòng 2 với dòng 1, rồi dòng 2 với dòng 3, để thấy mỗi lần chỉ một thừa số đổi dấu thì tích thay đổi thế nào.
Dòng 2→1: đổi dấu thừa số 3 thành −3, tích 21→−21 Dòng 2→3: đổi dấu thừa số 7 thành −7, tích 21→−21
Vậy đổi dấu đúng một thừa số (giữ nguyên thừa số còn lại) thì tích đổi dấu.
2Cách 2. Chứng minh bằng tính chất phân phối
Định hướng. Dùng tính chất phân phối để giải thích vì sao đổi dấu một thừa số thì tích đổi dấu, đúng với mọi số chứ không riêng 3 và 7.
Với hai số bất kì a, b: a⋅b+(−a)⋅b=(a+(−a))⋅b (a+(−a))⋅b=0⋅b=0
Vậy(−a)⋅b luôn là số đối của a⋅b, tức đổi dấu một thừa số thì tích đổi dấu, khớp với quy luật quan sát ở Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 giải thích được tại sao quy luật đúng với mọi số, còn Cách 1 chỉ kiểm chứng trên ba dòng số cụ thể.
Đáp số.Đổi dấu đúng một thừa số (giữ nguyên thừa số còn lại) thì tích đổi dấu.
Sai lầm thường gặp.Nhầm rằng chỉ cần có một thừa số âm là đủ để kết luận dấu, mà không để ý phải giữ nguyên thừa số còn lại khi so sánh.
Bài 7 · Luyện tập 2★Trang 71— Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu
Luyện tập 2 (trang 71). Thực hiện các phép nhân sau: a) (−12)⋅(−12); b) (−137)⋅(−15).
Kiến thức cần nhớ
Quy tắc nhân hai số nguyên âm: nhân hai giá trị tuyệt đối, kết quả luôn dương.
1Cách 1. Tính trực tiếp theo quy tắc dấu
Định hướng. Cả hai tích đều là tích của hai số cùng âm, nên nhân thẳng hai giá trị tuyệt đối, kết quả mang dấu dương.
a) (−12)⋅(−12)=12⋅12 12⋅12=144 b) (−137)⋅(−15)=137⋅15 137⋅15=2055
Vậy a) (−12)⋅(−12)=144; b) (−137)⋅(−15)=2055.
2Cách 2. Dùng tính chất phân phối để nhóm cho gọn
Định hướng. Tách thừa số thứ hai thành tổng các số tròn chục để nhân từng phần rồi cộng lại.
a) (−12)⋅(−12)=(−12)⋅(−10)+(−12)⋅(−2) (−12)⋅(−10)+(−12)⋅(−2)=120+24=144 b) (−137)⋅(−15)=(−137)⋅(−10)+(−137)⋅(−5) (−137)⋅(−10)+(−137)⋅(−5)=1370+685=2055
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Việc tách 15 thành 10+5 giúp nhân nhẩm 137 mà không cần đặt phép nhân dọc số lớn.
Đáp số.a) 144 ; b) 2055
Sai lầm thường gặp.Quên rằng tích hai số âm mang dấu dương, vẫn đặt dấu trừ trước kết quả.
Bài 8 · Thử thách nhỏ★★★Trang 71— Suy luận ngược từ tích để điền số nguyên
Thử thách nhỏ (trang 71). Thay mỗi dấu “?” bằng số sao cho số trong mỗi ô ở hàng trên bằng tích các số trong hai ô kề với nó ở hàng dưới (Hình 3.18).
Kiến thức cần nhớ
Tích hai số nguyên cùng dấu là số dương, tích hai số nguyên khác dấu là số âm.
1Cách 1. Đặt ẩn và giải theo quy tắc dấu, đi từ hàng dưới lên
Định hướng. Gọi hai ô chưa biết ở hàng dưới cùng lần lượt là x, y; vì mỗi ô hàng trên bằng tích hai ô liền kề bên dưới, lập đẳng thức từ hai ô đã biết sẵn ở hàng 3 để tìm x, y trước.
Hàng dưới cùng: −1; x; y; −1 Ô trái hàng 3: (−1)⋅x=−1 nên x=1 Ô phải hàng 3: y⋅(−1)=1 nên y=−1 Ô giữa hàng 3: x⋅y=1⋅(−1)=−1 Hàng 3: −1; −1; 1 Ô trái hàng 2: (−1)⋅(−1)=1 Ô phải hàng 2: (−1)⋅1=−1 Hàng 2: 1; −1 Đỉnh: 1⋅(−1)=−1
Vậy hàng dưới cùng là −1; 1; −1; −1, hàng 3 là −1; −1; 1, hàng 2 là 1; −1 và đỉnh là −1.
2Cách 2. Thử lại bằng cách nhân xuôi từ dưới lên
Định hướng. Sau khi có đủ bốn số ở hàng dưới cùng, nhân xuôi từng cặp ô liền kề đi lên trên để kiểm tra có khớp với các số đã cho sẵn trong đề hay không.
Hàng dưới cùng: −1; 1; −1; −1 (−1)⋅1=−1 ; 1⋅(−1)=−1 ; (−1)⋅(−1)=1 Hàng 3: −1; −1; 1 (−1)⋅(−1)=1 ; (−1)⋅1=−1 Hàng 2: 1; −1 1⋅(−1)=−1 Đỉnh: −1
Vậy kết quả khớp hoàn toàn với Cách 1, xác nhận lời giải đúng.
Nhận xét. Vì mọi ô trong hình chỉ nhận giá trị 1 hoặc −1, việc kiểm tra lại bằng cách nhân xuôi từ dưới lên rất nhanh và chắc chắn không bỏ sót sai sót.
Đáp số.Hàng dưới cùng: −1; 1; −1; −1 · hàng 3: −1; −1; 1 · hàng 2: 1; −1 · đỉnh: −1
Sai lầm thường gặp.Nhầm rằng (−1)⋅x=−1 cho ra x=−1 (quên rằng tích hai số cùng dấu mới dương), dẫn đến điền sai cả các ô còn lại.
Nhận xét. Hai vế cho cùng một kết quả −20 dù đi theo hai con đường tính toán khác nhau, minh hoạ đúng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
Đáp số.a(b+c)=ab+ac=−20
Sai lầm thường gặp.Ở vế phải, quên đổi dấu khi nhân hai số cùng âm, viết ac=(−2)⋅(−4)=−8 thay vì 8.
Bài 10 · Luyện tập 3★★Trang 72— Tính chất giao hoán, kết hợp và phân phối của phép nhân số nguyên
Luyện tập 3 (trang 72). 1) a) Tính giá trị của tích P=3⋅(−4)⋅5⋅(−6); b) Tích P sẽ thay đổi thế nào nếu ta đổi dấu tất cả các thừa số? 2) Tính 4⋅(−39)−4⋅(−14).
Kiến thức cần nhớ
Có thể đổi chỗ và nhóm các thừa số của một tích tuỳ ý (giao hoán, kết hợp).
Đổi dấu một thừa số thì tích đổi dấu; đổi dấu một số chẵn thừa số thì tích không đổi.
1Cách 1. Tính trực tiếp — nhân lần lượt từ trái sang phải
Định hướng. Nhân lần lượt từng cặp thừa số theo đúng thứ tự viết trong đề, mỗi bước áp dụng quy tắc dấu tương ứng.
1) a) 3⋅(−4)=−12 (−12)⋅5=−60 (−60)⋅(−6)=360 1) b) Đổi dấu bốn thừa số: (−3)⋅4⋅(−5)⋅6 (−3)⋅4=−12 (−12)⋅(−5)=60 60⋅6=360 2) 4⋅(−39)=−156 4⋅(−14)=−56 −156−(−56)=−156+56=−100
Vậy 1) a) P=360; b) tích mới vẫn bằng 360, không đổi; 2) 4⋅(−39)−4⋅(−14)=−100.
2Cách 2. Nhóm cho gọn bằng giao hoán, kết hợp, phân phối
Định hướng. Nhóm các thừa số âm lại với nhau và đặt thừa số chung ra ngoài trước khi tính, để đếm nhanh dấu và giảm số phép nhân.
1) a) P=(3⋅5)⋅[(−4)⋅(−6)] (3⋅5)⋅[(−4)⋅(−6)]=15⋅24=360 1) b) Bốn thừa số đều đổi dấu — số thừa số đổi dấu là 4, một số chẵn, nên tích không đổi 2) 4⋅(−39)−4⋅(−14)=4⋅[(−39)−(−14)] 4⋅[(−39)−(−14)]=4⋅(−25) 4⋅(−25)=−100
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Ở ý b), không cần nhân lại từ đầu: cứ đếm số thừa số bị đổi dấu, chẵn thì tích giữ nguyên, lẻ thì tích đổi dấu.
Đáp số.1) a) P=360 ; b) tích không đổi, vẫn bằng 360 · 2) −100
Sai lầm thường gặp.Ở ý b), tưởng đổi dấu tất cả thừa số thì tích cũng đổi dấu theo, trong khi phải đếm xem số thừa số đổi dấu là chẵn hay lẻ.
Bài 11 · 3.32★Trang 72— Nhân hai số nguyên khác dấu
Bài 3.32 (trang 72). Nhân hai số khác dấu: a) 24⋅(−25); b) (−15)⋅12.
Kiến thức cần nhớ
Nhân hai số nguyên khác dấu: nhân hai giá trị tuyệt đối rồi đặt dấu −.
1Cách 1. Tính trực tiếp theo quy tắc dấu
Định hướng. Mỗi tích là tích của một số dương với một số âm, nhân thẳng hai giá trị tuyệt đối rồi đặt dấu trừ.
a) 24⋅(−25)=−(24⋅25) −(24⋅25)=−600 b) (−15)⋅12=−(15⋅12) −(15⋅12)=−180
Vậy a) 24⋅(−25)=−600; b) (−15)⋅12=−180.
2Cách 2. Dùng tính chất phân phối để nhóm cho gọn
Định hướng. Tách thừa số tự nhiên thành tổng các số tròn chục để nhân từng phần rồi cộng lại.
a) 24⋅(−25)=(20+4)⋅(−25) (20+4)⋅(−25)=20⋅(−25)+4⋅(−25) 20⋅(−25)+4⋅(−25)=−500+(−100)=−600 b) (−15)⋅12=(−15)⋅(10+2) (−15)⋅(10+2)=(−15)⋅10+(−15)⋅2 (−15)⋅10+(−15)⋅2=−150+(−30)=−180
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 tiện khi tính nhẩm vì mỗi phần chỉ là một phép nhân với số tròn chục.
Đáp số.a) −600 ; b) −180
Sai lầm thường gặp.Nhân đúng giá trị tuyệt đối nhưng quên đặt dấu trừ.
Bài 13 · 3.34★★Trang 72— Xác định dấu của tích nhiều thừa số theo số thừa số âm
Bài 3.34 (trang 72). Một tích nhiều thừa số sẽ mang dấu dương hay âm nếu trong tích đó có a) Ba thừa số mang dấu âm, các thừa số khác đều dương? b) Bốn thừa số mang dấu âm, các thừa số khác đều dương?
Kiến thức cần nhớ
Tích có một số lẻ thừa số âm thì mang dấu âm; tích có một số chẵn thừa số âm thì mang dấu dương.
1Cách 1. Đếm trực tiếp và áp dụng quy tắc chẵn – lẻ
Định hướng. Chỉ cần đếm số thừa số âm trong tích rồi xét số đó chẵn hay lẻ, không cần biết giá trị cụ thể của từng thừa số.
a) Số thừa số âm là 3, là số lẻ b) Số thừa số âm là 4, là số chẵn
Vậy a) tích mang dấu âm; b) tích mang dấu dương.
2Cách 2. Thử lại bằng ví dụ số cụ thể
Định hướng. Chọn thử các thừa số cụ thể có đúng số lượng âm như đề yêu cầu, tính tích rồi quan sát dấu để kiểm chứng kết luận ở Cách 1.
a) (−1)⋅(−1)⋅(−1)⋅2⋅3=−6 b) (−1)⋅(−1)⋅(−1)⋅(−1)⋅5=5
Vậy a) tích −6 mang dấu âm; b) tích 5 mang dấu dương, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Ví dụ thử chỉ để kiểm tra chiều dấu, giá trị tuyệt đối cụ thể không quan trọng.
Đáp số.a) Tích mang dấu âm · b) Tích mang dấu dương
Sai lầm thường gặp.Cho rằng cứ có thừa số âm là tích âm, không để ý phải đếm SỐ LƯỢNG thừa số âm là chẵn hay lẻ.
Bài 14 · 3.35★★Trang 72— Tính hợp lí nhờ tính chất phân phối
Bài 3.35 (trang 72). Tính một cách hợp lí: a) 4⋅(1930+2019)+4⋅(−2019); b) (−3)⋅(−17)+3⋅(120−17).
Kiến thức cần nhớ
Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, trừ giúp gộp các số hạng đối nhau hoặc cùng nhân tử chung.
1Cách 1. Tính trực tiếp
Định hướng. Tính lần lượt từng phần trong biểu thức theo đúng thứ tự dấu ngoặc, không nhóm lại.
a) 1930+2019=3949 4⋅3949=15796 4⋅(−2019)=−8076 15796+(−8076)=7720 b) (−3)⋅(−17)=51 120−17=103 3⋅103=309 51+309=360
Vậy a) kết quả bằng 7720; b) kết quả bằng 360.
2Cách 2. Nhóm gọn bằng tính chất phân phối
Định hướng. Đưa nhân tử chung ra ngoài để hai số hạng đối nhau tự triệt tiêu, tránh nhân với số lớn.
a) 4⋅(1930+2019)+4⋅(−2019)=4⋅1930+4⋅2019+4⋅(−2019) 4⋅2019+4⋅(−2019)=0 4⋅1930+0=7720 b) (−3)⋅(−17)=3⋅17 3⋅17+3⋅(120−17)=3⋅17+3⋅120−3⋅17 3⋅17+3⋅120−3⋅17=3⋅120=360
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 tránh hẳn việc nhân 4 với 3949 hay 3 với 103, chỉ còn một phép nhân đơn giản ở bước cuối.
Đáp số.a) 7720 · b) 360
Sai lầm thường gặp.Không nhận ra 4⋅2019 và 4⋅(−2019) là hai số đối nên vẫn nhân cả hai số lớn thay vì triệt tiêu.
Bài 15 · 3.36★★Trang 72— Suy luận dấu của tích khi biết tích hai giá trị tuyệt đối
Bài 3.36 (trang 72). Cho biết tích của hai số tự nhiên n và m là 36. Mỗi tích n⋅(−m) và (−n)⋅(−m) bằng bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
Tích của một số dương với một số âm bằng dấu − trước tích hai giá trị tuyệt đối; tích của hai số cùng âm bằng đúng tích hai giá trị tuyệt đối.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp quy tắc dấu
Định hướng. Giá trị tuyệt đối của cả hai tích cần tìm đều bằng n⋅m=36, chỉ cần xác định dấu theo quy tắc nhân khác dấu và cùng dấu.
n⋅m=36 n và −m khác dấu: n⋅(−m)=−(n⋅m)=−36 −n và −m cùng dấu: (−n)⋅(−m)=n⋅m=36
Vậyn⋅(−m)=−36 và (−n)⋅(−m)=36.
2Cách 2. Chứng minh bằng tính chất phân phối
Định hướng. Dùng chính tính chất phân phối như ở HĐ3, HĐ4 để suy ra hai kết quả mà không cần thừa nhận quy tắc dấu.
n⋅m+n⋅(−m)=n⋅(m+(−m))=n⋅0=0 n⋅(−m) là số đối của n⋅m=36, nên n⋅(−m)=−36 n⋅(−m)+(−n)⋅(−m)=(n+(−n))⋅(−m)=0⋅(−m)=0 (−n)⋅(−m) là số đối của n⋅(−m)=−36, nên (−n)⋅(−m)=36
Vậyn⋅(−m)=−36 và (−n)⋅(−m)=36, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 chứng minh lại đúng hai quy tắc dấu đã học bằng tính chất phân phối, cho thấy các quy tắc đó không phải quy ước tuỳ ý.
Đáp số.n⋅(−m)=−36 ; (−n)⋅(−m)=36
Sai lầm thường gặp.Nhầm dấu, cho rằng (−n)⋅(−m)=−36 vì thấy có tới hai dấu trừ.
Bài 16 · 3.37★★★Trang 72— Tính hợp lí bằng cách đưa về nhân tử chung
Bài 3.37 (trang 72). Tính giá trị của biểu thức sau một cách hợp lí: a) (−8)⋅72+8⋅(−19)−(−8); b) (−27)⋅1011−27⋅(−12)+27⋅(−1).
Kiến thức cần nhớ
Trước khi nhóm nhân tử chung, cần đưa mọi tích về cùng một nhân tử (đổi b⋅a thành a⋅b nếu cần).
1Cách 1. Tính trực tiếp
Định hướng. Tính lần lượt từng tích theo đúng quy tắc dấu rồi cộng trừ theo thứ tự viết trong đề.
a) (−8)⋅72=−576 8⋅(−19)=−152 −(−8)=8 −576+(−152)+8=−720 b) (−27)⋅1011=−27297 27⋅(−12)=−324 27⋅(−1)=−27 −27297−(−324)+(−27)=−27297+324−27=−27000
Vậy a) kết quả bằng −720; b) kết quả bằng −27000.
2Cách 2. Nhóm gọn bằng phân phối, đưa về cùng một nhân tử
Định hướng. Viết mọi tích theo cùng nhân tử −8 (hoặc 27) rồi đặt nhân tử chung ra ngoài, chỉ còn một phép nhân duy nhất ở bước cuối.
a) 8⋅(−19)=(−8)⋅19 −(−8)=(−8)⋅(−1) (−8)⋅72+(−8)⋅19+(−8)⋅(−1)=(−8)⋅(72+19−1) (−8)⋅(72+19−1)=(−8)⋅90=−720 b) (−27)⋅1011=27⋅(−1011) 27⋅(−1011)−27⋅(−12)+27⋅(−1)=27⋅[(−1011)−(−12)+(−1)] 27⋅[(−1011)−(−12)+(−1)]=27⋅(−1000) 27⋅(−1000)=−27000
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Đưa mọi số hạng về cùng nhân tử −8 hoặc 27 giúp tránh hẳn phép nhân với số có bốn chữ số như 1011.
Đáp số.a) −720 · b) −27000
Sai lầm thường gặp.Ở ý a) tính −(−8) thành −8 thay vì 8, làm sai dấu số hạng cuối cùng.
Vậy An được 20 điểm, Bình được 17 điểm, Cường được 23 điểm.
2Cách 2. Tách riêng tổng điểm dương và tổng điểm âm
Định hướng. Gộp các vòng điểm dương (10, 7, 3) tính tổng dương, gộp các vòng điểm âm (−1, −3) tính tổng âm, rồi cộng hai phần lại, tránh cộng trừ đan xen nhiều số.
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: An 20 điểm, Bình 17 điểm, Cường 23 điểm.
Nhận xét. Tách dương – âm giúp kiểm tra chéo dễ dàng: Cường thắng không phải vì tổng dương lớn nhất một mình, mà còn vì tổng âm của Cường nhỏ nhất (ít bị trừ nhất).
Đáp số.Cường đạt điểm cao nhất với 23 điểm (An 20 điểm, Bình 17 điểm).
Sai lầm thường gặp.Cộng lẫn lộn số lần trúng với số điểm, ví dụ cộng thẳng 1+2+0+1+1=5 (số lần trúng) rồi nhầm đó là tổng điểm của An.