Bài 1 · Luyện tập 1★Trang 73— Thực hiện phép chia hết và suy ra thương theo quy tắc dấu
Luyện tập 1 (trang 73). 1) Thực hiện phép chia 135:9. Từ đó suy ra thương của các phép chia 135:(−9) và (−135):(−9). 2) Tính: a) (−63):9; b) (−24):(−8).
Kiến thức cần nhớ
Phép chia hết: cho a,b∈Z, b=0; nếu có số nguyên q sao cho a=bq thì a:b=q.
Quy tắc dấu của thương: cùng dấu được thương dương; khác dấu được thương âm.
1Cách 1. Tính rồi suy ra theo bảng dấu
Định hướng. Phép chia 135:9 đã cho kết quả dương, nên chỉ cần đổi dấu số chia hoặc số bị chia là suy ra ngay thương của hai phép chia còn lại theo bảng dấu.
Định hướng. Muốn có đủ ước của −9 ta chỉ cần các ước dương của 9 rồi viết thêm số đối; muốn có bội của 4 trong khoảng đã cho ta liệt kê các bội rồi giữ lại đúng những số nằm giữa −20 và 20.
Các ước dương của 9: 1;3;9 Các ước của −9: 1;−1;3;−3;9;−9 Các bội của 4: 0;±4;±8;±12;±16;±20;… Bội của 4 nằm giữa −20 và 20: −16;−12;−8;−4;0;4;8;12;16
Vậy các ước của −9 là 1;−1;3;−3;9;−9, và các bội của 4 thoả mãn là −16;−12;−8;−4;0;4;8;12;16.
2Cách 2. Thử trực tiếp từng số nghi vấn trên trục số
Định hướng. Với ý a), thử lần lượt từng số từ 1 đến 9 xem có chia hết −9 không; với ý b), đánh dấu các điểm cách đều nhau 4 đơn vị trên trục số rồi loại hai đầu mút.
(−9):1=−9 nên 1 là ước của −9 (−9):3=−3 nên 3 là ước của −9 (−9):9=−1 nên 9 là ước của −9 Lấy thêm các số đối: −1;−3;−9 cũng là ước của −9 Trên trục số, các điểm cách đều 4 đơn vị giữa −20 và 20 là −16;−12;−8;−4;0;4;8;12;16
Vậy kết quả giống Cách 1: ước của −9 là ±1;±3;±9; bội của 4 thoả mãn là −16;−12;−8;−4;0;4;8;12;16.
Nhận xét. Cách 1 liệt kê nhanh cho số nhỏ; Cách 2 dùng trục số trực quan, dễ kiểm tra không bỏ sót mút khoảng.
Đáp số.a) Ước của −9: 1;−1;3;−3;9;−9 · b) Bội của 4 thoả mãn: −16;−12;−8;−4;0;4;8;12;16
Sai lầm thường gặp.Ở ý a) chỉ liệt kê ước dương mà quên các số đối âm. Ở ý b) lấy nhầm cả hai mút −20 và 20 vào kết quả dù đề dùng dấu lớn hơn, nhỏ hơn nghiêm ngặt.
Bài 5 · 3.40★★Trang 74— Tìm ước của số nguyên và ước chung của hai số
Bài 3.40 (trang 74). a) Tìm các ước của mỗi số: 30; 42; −50; b) Tìm các ước chung của 30 và 42.
Kiến thức cần nhớ
Ước của một số nguyên gồm ước dương của số đó và các số đối của chúng.
Ước chung của hai số là những số vừa là ước của số này, vừa là ước của số kia.
1Cách 1. Liệt kê ước dương rồi lấy đối, đối chiếu tìm phần chung
Định hướng. Tìm ước dương của từng số bằng cách chia thử, viết thêm số đối là đủ bộ ước; muốn có ước chung của 30 và 42 chỉ cần giữ lại những số có mặt ở cả hai danh sách ước dương.
Ước dương của 30: 1;2;3;5;6;10;15;30 Ước dương của 42: 1;2;3;6;7;14;21;42 Ước dương của 50: 1;2;5;10;25;50 Ước của 30: ±1;±2;±3;±5;±6;±10;±15;±30 Ước của 42: ±1;±2;±3;±6;±7;±14;±21;±42 Ước của −50: ±1;±2;±5;±10;±25;±50 Ước dương chung của 30 và 42: 1;2;3;6 Ước chung của 30 và 42: ±1;±2;±3;±6
Vậy ước của 30, 42, −50 như trên, và ước chung của 30 và 42 là ±1;±2;±3;±6.
2Cách 2. Phân tích ra thừa số nguyên tố rồi suy ra qua ƯCLN
Định hướng. Ước chung của hai số luôn là ước của ƯCLN hai số đó, nên phân tích 30 và 42 ra thừa số nguyên tố để tìm nhanh ƯCLN rồi suy ra hết các ước chung.
30=2⋅3⋅5 42=2⋅3⋅7 ƯCLN(30;42)=2⋅3=6 Ước dương của 6: 1;2;3;6 Ước chung của 30 và 42: ±1;±2;±3;±6
Vậy kết quả trùng với Cách 1: ước chung của 30 và 42 là ±1;±2;±3;±6.
Nhận xét. Cách 1 an toàn với số nhỏ; Cách 2 qua ƯCLN nhanh hơn nhiều khi hai số có rất nhiều ước.
Đáp số.Ước của 30: ±1;±2;±3;±5;±6;±10;±15;±30 ; ước của 42: ±1;±2;±3;±6;±7;±14;±21;±42 ; ước của −50: ±1;±2;±5;±10;±25;±50 · b) Ước chung của 30 và 42: ±1;±2;±3;±6
Sai lầm thường gặp.Tìm ước của −50 nhưng chỉ liệt kê ước dương của 50 mà quên thêm các số âm; hoặc ở ý b) chỉ so ước dương mà bỏ sót các ước chung âm.
Bài 6 · 3.41★★Trang 74— Liệt kê tập hợp bội của một số nguyên trong một khoảng
Bài 3.41 (trang 74). Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê phần tử: M={x∈Z∣4∣x,−16≤x<20}.
Kiến thức cần nhớ
Tập hợp M gồm các số nguyên vừa là bội của 4, vừa nằm trong khoảng đã cho.
Điều kiện −16≤x nghĩa là lấy cả −16; điều kiện x<20 nghĩa là không lấy 20.
1Cách 1. Liệt kê bội của 4 rồi lọc theo điều kiện khoảng
Định hướng. Trước hết viết ra các bội của 4, sau đó chỉ giữ lại những số thoả đồng thời hai điều kiện −16≤x và x<20.
Các bội của 4: …;−16;−12;−8;−4;0;4;8;12;16;20;… Điều kiện: −16≤x<20 Giữ lại: −16;−12;−8;−4;0;4;8;12;16 M={−16;−12;−8;−4;0;4;8;12;16}
VậyM={−16;−12;−8;−4;0;4;8;12;16}.
2Cách 2. Đếm dần từ mút trái đến khi vượt mút phải
Định hướng. Mút trái −16 là một bội của 4 và được lấy do có dấu bằng, nên chỉ việc cộng dồn 4 đơn vị mỗi bước cho tới khi vượt quá 20 thì dừng.
Bắt đầu từ −16 (được lấy vì −16≤−16) −16+4=−12; −12+4=−8; −8+4=−4; −4+4=0 0+4=4; 4+4=8; 8+4=12; 12+4=16 16+4=20 nhưng 20<20 sai nên loại 20 M={−16;−12;−8;−4;0;4;8;12;16}
VậyM={−16;−12;−8;−4;0;4;8;12;16}, gồm 9 phần tử.
Nhận xét. Cách 2 tự nhiên tránh bỏ sót mút trái −16, vì đi từ chính mút đó cộng dần lên.
Đáp số.M={−16;−12;−8;−4;0;4;8;12;16}
Sai lầm thường gặp.Bỏ sót −16 vì tưởng dấu ≤ giống dấu <; hoặc lấy nhầm cả 20 vào M vì đọc nhầm điều kiện x<20.
Bài 8 · 3.43★★★★Trang 74— Giải thích và tổng quát hoá tính chất chia hết của tổng, hiệu
Bài 3.43 (trang 74). Giải thích tại sao: Nếu hai số cùng chia hết cho −3 thì tổng và hiệu của hai số đó cũng chia hết cho −3. Hãy thử phát biểu một kết luận tổng quát.
Kiến thức cần nhớ
Nếu a chia hết cho c thì a=cm với m∈Z.
Tổng, hiệu của hai bội số của cùng một số c vẫn viết được dưới dạng c nhân một số nguyên.
1Cách 1. Đặt hai số theo dạng bội của -3 rồi cộng, trừ
Định hướng. Hai số cùng chia hết cho −3 nghĩa là mỗi số đều viết được dưới dạng (−3) nhân một số nguyên; cộng hoặc trừ hai dạng đó vẫn đưa (−3) ra làm thừa số chung.
Gọi hai số là a=(−3)m và b=(−3)n với m,n∈Z a+b=(−3)m+(−3)n=(−3)(m+n) a−b=(−3)m−(−3)n=(−3)(m−n) m+n∈Z và m−n∈Z
Vậya+b và a−b đều có dạng (−3) nhân một số nguyên, nên a+b và a−b đều chia hết cho −3.
2Cách 2. Thử với số cụ thể rồi khái quát hoá
Định hướng. Trước khi lập luận tổng quát, thử ngay hai số cụ thể cùng chia hết cho −3 để thấy quy luật, rồi mới phát biểu kết luận chung cho một số chia bất kì.
Chọn a=−9, b=6 (cả hai đều chia hết cho −3) a+b=−9+6=−3; (−3):(−3)=1 nên a+b chia hết cho −3 a−b=−9−6=−15; (−15):(−3)=5 nên a−b chia hết cho −3
Vậy ví dụ cụ thể cũng cho kết quả đúng như lập luận ở Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 chứng minh đúng cho mọi cặp số; Cách 2 chỉ minh hoạ một trường hợp nên không thay được cho lời giải thích tổng quát. Kết luận tổng quát: nếu hai số nguyên cùng chia hết cho một số nguyên c (c=0) thì tổng và hiệu của chúng cũng chia hết cho c.
Đáp số.Đúng, vì a=(−3)m, b=(−3)n nên a±b=(−3)(m±n) đều chia hết cho −3. Tổng quát: nếu hai số nguyên cùng chia hết cho c (c=0) thì tổng và hiệu của chúng cũng chia hết cho c.
Sai lầm thường gặp.Chỉ kiểm tra bằng một vài ví dụ số cụ thể rồi coi đó là đã giải thích xong, mà không đưa ra lập luận đúng cho mọi trường hợp bằng cách đặt a=cm, b=cn.