Chương III. Số nguyên

Bài 17. Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên

SGK Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 8 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Luyện tập 1Trang 73Thực hiện phép chia hết và suy ra thương theo quy tắc dấu
Luyện tập 1 (trang 73). 1) Thực hiện phép chia . Từ đó suy ra thương của các phép chia .
2) Tính: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Phép chia hết: cho , ; nếu có số nguyên sao cho thì .
  • Quy tắc dấu của thương: cùng dấu được thương dương; khác dấu được thương âm.
1Cách 1. Tính rồi suy ra theo bảng dấu

Định hướng. Phép chia đã cho kết quả dương, nên chỉ cần đổi dấu số chia hoặc số bị chia là suy ra ngay thương của hai phép chia còn lại theo bảng dấu.





Vậy ; ; ; ; .

2Cách 2. Nhân ngược để kiểm tra

Định hướng. Mỗi phép chia hết kiểm tra lại được bằng đẳng thức , nên nhân ngược thương với số chia phải ra đúng số bị chia.





Vậy tất cả các thương ở Cách 1 đều đúng.

Nhận xét. Cách 1 dùng quy tắc dấu để tính nhanh, Cách 2 dùng để tự kiểm tra lại kết quả.

Đáp số. ; ;  ·  a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Nhầm dấu của thương khi số bị chia và số chia trái dấu, chẳng hạn tưởng thay vì .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 73
Bài 2 · Luyện tập 2★★Trang 74Tìm ước và bội của một số nguyên
Luyện tập 2 (trang 74). a) Tìm các ước của ;
b) Tìm các bội của lớn hơn và nhỏ hơn .
Các bội của 4 lớn hơn -20 và nhỏ hơn 20-20-16-12-8-4048121620Chấm rỗng: hai mút -20, 20 bị loại · chấm đặc: các bội của 4 thoả mãn
Kiến thức cần nhớ
  • Để tìm các ước của một số nguyên , ta tìm các ước dương của rồi lấy thêm các số đối của chúng.
  • Bội của gồm cả các bội không âm lẫn các số đối của chúng.
1Cách 1. Liệt kê ước dương rồi lấy đối; liệt kê bội rồi lọc khoảng

Định hướng. Muốn có đủ ước của ta chỉ cần các ước dương của rồi viết thêm số đối; muốn có bội của trong khoảng đã cho ta liệt kê các bội rồi giữ lại đúng những số nằm giữa .

Các ước dương của :
Các ước của :
Các bội của :
Bội của nằm giữa :

Vậy các ước của , và các bội của thoả mãn là .

2Cách 2. Thử trực tiếp từng số nghi vấn trên trục số

Định hướng. Với ý a), thử lần lượt từng số từ đến xem có chia hết không; với ý b), đánh dấu các điểm cách đều nhau đơn vị trên trục số rồi loại hai đầu mút.

nên là ước của
nên là ước của
nên là ước của
Lấy thêm các số đối: cũng là ước của
Trên trục số, các điểm cách đều đơn vị giữa

Vậy kết quả giống Cách 1: ước của ; bội của thoả mãn là .

Nhận xét. Cách 1 liệt kê nhanh cho số nhỏ; Cách 2 dùng trục số trực quan, dễ kiểm tra không bỏ sót mút khoảng.

Đáp số. a) Ước của :  ·  b) Bội của thoả mãn:
Sai lầm thường gặp. Ở ý a) chỉ liệt kê ước dương mà quên các số đối âm. Ở ý b) lấy nhầm cả hai mút vào kết quả dù đề dùng dấu lớn hơn, nhỏ hơn nghiêm ngặt.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 74
Bài 3 · Tranh luận★★★Trang 74Vận dụng linh hoạt quan hệ chia hết hai chiều
Tranh luận (trang 74). Có hai số nguyên khác nhau nào mà chia hết cho chia hết cho không?
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu là một bội của thì cũng là một bội của .
  • Nếu là một ước của thì cũng là một ước của .
1Cách 1. Thử ngay một cặp số đối nhau

Định hướng. Số đối của một số luôn chia hết cho chính số đó vì thương bằng , nên thử ngay một cặp số đối khác .

Chọn ,
nên chia hết cho
nên chia hết cho

Vậy có: chẳng hạn , thoả mãn chia hết cho chia hết cho .

2Cách 2. Lập luận tổng quát với

Định hướng. Thay vì thử một cặp cụ thể, xét ngay dạng tổng quát với để thấy có vô số cặp như vậy chứ không chỉ một.

Với , chọn
nên chia hết cho
nên chia hết cho

Vậy mọi cặp số nguyên đối nhau khác đều thoả mãn yêu cầu, chẳng hạn , , .

Nhận xét. Cách 1 chỉ ra một ví dụ cụ thể; Cách 2 chứng tỏ có vô số cặp như vậy, vì hai số đối nhau bất kì đều chia hết cho nhau.

Đáp số. Có; chẳng hạn , (tổng quát: mọi cặp số nguyên đối nhau khác ).
Sai lầm thường gặp. Nghĩ rằng chia hết cho chia hết cho chỉ xảy ra khi , nên vội trả lời là không có.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 74
Bài 4 · 3.39Trang 74Tính thương hai số nguyên theo quy tắc dấu
Bài 3.39 (trang 74). Tính các thương:
a) ;
b) ;
c) .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn chia hai số nguyên, ta chia hai giá trị tuyệt đối rồi đặt dấu theo bảng dấu của thương.
1Cách 1. Chia trực tiếp theo quy tắc dấu

Định hướng. Ba phép chia có ba kiểu dấu khác nhau, nên chia giá trị tuyệt đối trước rồi gắn đúng dấu theo bảng dấu của thương.

nên
nên
nên

Vậy ; ; .

2Cách 2. Nhân ngược để kiểm tra

Định hướng. Mỗi kết quả tìm được ở Cách 1 kiểm tra lại bằng cách nhân thương với số chia, phải ra đúng số bị chia.



Vậy cả ba kết quả ở Cách 1 đều đúng.

Nhận xét. Cách 2 không bắt buộc khi đã thạo quy tắc dấu, nhưng rất hữu ích để tự kiểm tra lại bài làm.

Đáp số. a) ; b) ; c)
Sai lầm thường gặp. Chia đúng giá trị tuyệt đối nhưng đặt sai dấu, ví dụ ra thay vì vì quên rằng âm chia âm được số dương.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 74
Bài 5 · 3.40★★Trang 74Tìm ước của số nguyên và ước chung của hai số
Bài 3.40 (trang 74). a) Tìm các ước của mỗi số: ; ; ;
b) Tìm các ước chung của .
Sơ đồ Ven ước dương của 30 và 42Ước của 30Ước của 42510153012367142142Phần chồng lấp: ước chung dương 1, 2, 3, 6 (kèm số đối tương ứng)
Kiến thức cần nhớ
  • Ước của một số nguyên gồm ước dương của số đó và các số đối của chúng.
  • Ước chung của hai số là những số vừa là ước của số này, vừa là ước của số kia.
1Cách 1. Liệt kê ước dương rồi lấy đối, đối chiếu tìm phần chung

Định hướng. Tìm ước dương của từng số bằng cách chia thử, viết thêm số đối là đủ bộ ước; muốn có ước chung của chỉ cần giữ lại những số có mặt ở cả hai danh sách ước dương.

Ước dương của :
Ước dương của :
Ước dương của :
Ước của :
Ước của :
Ước của :
Ước dương chung của :
Ước chung của :

Vậy ước của , , như trên, và ước chung của .

2Cách 2. Phân tích ra thừa số nguyên tố rồi suy ra qua ƯCLN

Định hướng. Ước chung của hai số luôn là ước của ƯCLN hai số đó, nên phân tích ra thừa số nguyên tố để tìm nhanh ƯCLN rồi suy ra hết các ước chung.



ƯCLN
Ước dương của :
Ước chung của :

Vậy kết quả trùng với Cách 1: ước chung của .

Nhận xét. Cách 1 an toàn với số nhỏ; Cách 2 qua ƯCLN nhanh hơn nhiều khi hai số có rất nhiều ước.

Đáp số. Ước của : ; ước của : ; ước của :  ·  b) Ước chung của :
Sai lầm thường gặp. Tìm ước của nhưng chỉ liệt kê ước dương của mà quên thêm các số âm; hoặc ở ý b) chỉ so ước dương mà bỏ sót các ước chung âm.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 74
Bài 6 · 3.41★★Trang 74Liệt kê tập hợp bội của một số nguyên trong một khoảng
Bài 3.41 (trang 74). Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê phần tử: .
Tập hợp M: bội của 4 từ -16 (lấy) đến 20 (không lấy)-16-12-8-4048121620Chấm đặc: -16 đến 16 thuộc M · chấm rỗng: 20 bị loại vì x < 20
Kiến thức cần nhớ
  • Tập hợp gồm các số nguyên vừa là bội của , vừa nằm trong khoảng đã cho.
  • Điều kiện nghĩa là lấy cả ; điều kiện nghĩa là không lấy .
1Cách 1. Liệt kê bội của 4 rồi lọc theo điều kiện khoảng

Định hướng. Trước hết viết ra các bội của , sau đó chỉ giữ lại những số thoả đồng thời hai điều kiện .

Các bội của :
Điều kiện:
Giữ lại:

Vậy .

2Cách 2. Đếm dần từ mút trái đến khi vượt mút phải

Định hướng. Mút trái là một bội của và được lấy do có dấu bằng, nên chỉ việc cộng dồn đơn vị mỗi bước cho tới khi vượt quá thì dừng.

Bắt đầu từ (được lấy vì )
; ; ;
; ; ;
nhưng sai nên loại

Vậy , gồm phần tử.

Nhận xét. Cách 2 tự nhiên tránh bỏ sót mút trái , vì đi từ chính mút đó cộng dần lên.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Bỏ sót vì tưởng dấu giống dấu ; hoặc lấy nhầm cả vào vì đọc nhầm điều kiện .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 74
Bài 7 · 3.42★★★Trang 74Tìm ước thoả điều kiện về tổng
Bài 3.42 (trang 74). Tìm hai ước của có tổng bằng .
Kiến thức cần nhớ
  • Ước của gồm cả ước dương lẫn ước âm: .
1Cách 1. Liệt kê hết ước của 15 rồi thử từng cặp

Định hướng. Chỉ có đúng ước của , nên liệt kê hết rồi ghép từng cặp cộng lại là tìm ra ngay cặp có tổng .

Ước của :

Vậy có hai cặp thoả mãn: , hoặc .

2Cách 2. Xuất phát từ tổng -4 rồi tách thành hai ước

Định hướng. Thay vì dò từng cặp, tách ngay thành tổng của hai số rồi kiểm tra xem cả hai số đó có là ước của hay không.

; là ước của , là ước của
; là ước của , là ước của

Vậy đều là các cặp ước của có tổng bằng .

Nhận xét. Đề chỉ yêu cầu tìm hai ước có tổng nên nêu một cặp là đủ, chẳng hạn ; cặp là một đáp số khác cũng đúng.

Đáp số. (hoặc ).
Sai lầm thường gặp. Chỉ thử các ước dương của nên không tìm ra cặp nào có tổng âm; phải nhớ ước của còn có cả các số âm.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 74
Bài 8 · 3.43★★★★Trang 74Giải thích và tổng quát hoá tính chất chia hết của tổng, hiệu
Bài 3.43 (trang 74). Giải thích tại sao: Nếu hai số cùng chia hết cho thì tổng và hiệu của hai số đó cũng chia hết cho . Hãy thử phát biểu một kết luận tổng quát.
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu chia hết cho thì với .
  • Tổng, hiệu của hai bội số của cùng một số vẫn viết được dưới dạng nhân một số nguyên.
1Cách 1. Đặt hai số theo dạng bội của -3 rồi cộng, trừ

Định hướng. Hai số cùng chia hết cho nghĩa là mỗi số đều viết được dưới dạng nhân một số nguyên; cộng hoặc trừ hai dạng đó vẫn đưa ra làm thừa số chung.

Gọi hai số là với


Vậy đều có dạng nhân một số nguyên, nên đều chia hết cho .

2Cách 2. Thử với số cụ thể rồi khái quát hoá

Định hướng. Trước khi lập luận tổng quát, thử ngay hai số cụ thể cùng chia hết cho để thấy quy luật, rồi mới phát biểu kết luận chung cho một số chia bất kì.

Chọn , (cả hai đều chia hết cho )
; nên chia hết cho
; nên chia hết cho

Vậy ví dụ cụ thể cũng cho kết quả đúng như lập luận ở Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 chứng minh đúng cho mọi cặp số; Cách 2 chỉ minh hoạ một trường hợp nên không thay được cho lời giải thích tổng quát. Kết luận tổng quát: nếu hai số nguyên cùng chia hết cho một số nguyên () thì tổng và hiệu của chúng cũng chia hết cho .

Đáp số. Đúng, vì , nên đều chia hết cho . Tổng quát: nếu hai số nguyên cùng chia hết cho () thì tổng và hiệu của chúng cũng chia hết cho .
Sai lầm thường gặp. Chỉ kiểm tra bằng một vài ví dụ số cụ thể rồi coi đó là đã giải thích xong, mà không đưa ra lập luận đúng cho mọi trường hợp bằng cách đặt , .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 74