Bài 1 · HĐ1 (Hoạt động 1)★Trang 78— Nhận biết hình tam giác đều bằng quan sát
HĐ1 (trang 78). Trong các hình dưới đây (H.4.1), hình nào là tam giác đều? a) b) c) Em hãy tìm một số hình ảnh hình tam giác đều trong thực tế.
Kiến thức cần nhớ
Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.
Tam giác chỉ cần một cạnh khác độ dài là không còn là tam giác đều.
1Cách 1. Ước lượng bằng mắt rồi kiểm tra từng cạnh
Định hướng. Tam giác đều nhìn cân đối cả ba phía, nên chỉ cần nhìn hình dáng mỗi hình là loại được ngay những hình lệch.
Hình a: một cạnh dài, một cạnh ngắn, ba cạnh rõ ràng khác nhau Hình b: ba cạnh đều bằng nhau, ba góc đều bằng nhau Hình c: hình dẹt và nhọn, ba cạnh khác nhau
Vậy hình b là tam giác đều; hình a và hình c không phải tam giác đều.
2Cách 2. Đặt thước đo trực tiếp ba cạnh của mỗi hình
Định hướng. Đặt thước đo lần lượt ba cạnh của từng hình để có căn cứ chắc chắn, không chỉ dựa vào mắt nhìn.
Hình a: ba cạnh có độ dài khác nhau đôi một Hình b: ba cạnh đo được bằng nhau Hình c: ba cạnh có độ dài khác nhau đôi một
Vậy chỉ hình b có ba cạnh bằng nhau, đó là tam giác đều.
Nhận xét. Cách 1 nhanh để loại trước những hình lệch rõ; cách 2 dùng thước mới chắc chắn với những hình gần giống tam giác đều.
Đáp số.Hình b là tam giác đều. Ví dụ thực tế: biển báo giao thông hình tam giác, giá đỡ trang trí hình tam giác, mái nhà có mặt bên hình tam giác đều.
Sai lầm thường gặp.Nhìn hình a hoặc hình c thấy có đỉnh nhọn giống tam giác đều rồi vội kết luận là tam giác đều, trong khi chưa kiểm tra độ dài ba cạnh.
Bài 2 · HĐ2 (Hoạt động 2)★Trang 78— Gọi tên yếu tố và đo đạc tam giác đều
HĐ2 (trang 78). Cho tam giác đều ABC như Hình 4.2. 1) Gọi tên các đỉnh, cạnh, góc của tam giác đều ABC. 2) Dùng thước thẳng để đo và so sánh các cạnh của tam giác ABC. 3) Sử dụng thước đo góc để đo và so sánh các góc của tam giác ABC.
Kiến thức cần nhớ
Tam giác đều ABC có ba đỉnh A, B, C; ba cạnh AB, BC, CA; ba góc đỉnh A, B, C.
Muốn so sánh độ dài thì đo bằng thước thẳng; muốn so sánh số đo góc thì đo bằng thước đo góc.
1Cách 1. Gọi tên rồi đo trực tiếp trên hình
Định hướng. Cứ theo đúng ba đỉnh đã cho trong hình mà gọi tên, sau đó đặt thước và thước đo góc để lấy số liệu thật.
Đỉnh: A ; B ; C Cạnh: AB ; BC ; CA Góc: góc đỉnh A ; góc đỉnh B ; góc đỉnh C Đo bằng thước thẳng: AB=BC=CA Đo bằng thước đo góc: góc A = góc B = góc C = 60°
Vậy trong tam giác đều ABC, ba cạnh bằng nhau và ba góc bằng nhau, cùng bằng 60°.
2Cách 2. Gấp giấy để kiểm tra thay cho đo trực tiếp
Định hướng. Cắt rời tam giác ABC ra giấy rồi gấp đỉnh nọ chồng lên đỉnh kia; nếp gấp trùng khít chứng tỏ hai cạnh, hai góc bằng nhau mà không cần con số đo.
Gấp A trùng B: cạnh CA chồng khít cạnh CB, nên CA=CB Gấp B trùng C: cạnh AB chồng khít cạnh AC, nên AB=AC Suy ra AB=BC=CA Ba nếp gấp cũng cho ba góc ở đỉnh chồng khít lên nhau, nên góc A = góc B = góc C
Vậy ba cạnh của tam giác ABC bằng nhau và ba góc bằng nhau.
Nhận xét. Cách 1 cho ngay con số đo (3 cm, 60°...); cách 2 không cần dụng cụ đo mà vẫn khẳng định được sự bằng nhau nhờ gấp giấy trùng khít.
Đáp số.Đỉnh A,B,C; cạnh AB,BC,CA; ba cạnh bằng nhau và ba góc bằng nhau, mỗi góc bằng 60°.
Sai lầm thường gặp.Chỉ đo hai cạnh rồi vội kết luận tam giác đều, quên đo cạnh còn lại hoặc quên đo đủ ba góc.
Bài 3 · Thực hành 1★★Trang 78— Dựng hình tam giác đều bằng êke hoặc compa
Thực hành 1 (trang 78). 1) Vẽ tam giác đều ABC cạnh 3 cm theo hướng dẫn sau: Bước 1. Vẽ đoạn thẳng AB=3 cm. Bước 2. Dùng êke có góc 60° vẽ góc BAx bằng 60°. Bước 3. Vẽ góc ABy bằng 60°. Ta thấy Ax và By cắt nhau tại C, ta được tam giác đều ABC. 2) Em hãy kiểm tra lại hình vừa vẽ, xem các cạnh của tam giác ABC có bằng nhau không? Các góc có bằng nhau không?
Kiến thức cần nhớ
Hai tia tạo với một đoạn thẳng hai góc 60° ở hai đầu mút sẽ cắt nhau tạo đỉnh thứ ba của tam giác đều.
Compa giữ nguyên một khoảng cách cố định nên dùng để dựng những đoạn thẳng bằng nhau.
1Cách 1. Dựng bằng êke góc 60° đúng ba bước
Định hướng. Hai góc 60° dựng ở hai đầu đoạn AB sẽ ép điểm cắt C cách đều A và B đúng 3 cm, vì tổng ba góc tam giác luôn bằng 180°.
AB=3 cm Góc BAx=60° tại A Góc ABy=60° tại B Ax cắt By tại C Góc ACB=180°−60°−60°=60°
Vậy tam giác ABC có ba góc đều bằng 60° nên là tam giác đều cạnh 3 cm.
2Cách 2. Dựng bằng compa rồi đo lại kiểm tra
Định hướng. Compa giữ đúng bán kính 3 cm nên hai cung tròn tâm A, tâm B cắt nhau tại điểm cách đều hai đầu đoạn AB một khoảng 3 cm.
AB=3 cm Cung tròn tâm A bán kính 3 cm Cung tròn tâm B bán kính 3 cm Hai cung cắt nhau tại C CA=3 cm (bán kính) ; CB=3 cm (bán kính)
VậyAB=BC=CA=3 cm, đo lại bằng thước đo góc cũng thấy ba góc đều bằng 60° nên ABC là tam giác đều.
Nhận xét. Cách 1 dùng êke góc 60° cho ngay ba góc bằng nhau; cách 2 dùng compa cho ngay ba cạnh bằng nhau — hai cách bổ sung cho nhau khi kiểm tra lại hình vừa vẽ.
Đáp số.Tam giác ABC vẽ được có AB=BC=CA=3 cm và ba góc đều bằng 60°: đúng là tam giác đều.
Sai lầm thường gặp.Vẽ góc BAx và góc ABy không đúng 60° (đặt lệch êke) khiến Ax, By cắt nhau tại điểm không cách đều A, B, tam giác dựng được không còn là tam giác đều.
Bài 5 · HĐ4 (Hoạt động 4)★Trang 79— Gọi tên yếu tố và đo đạc hình vuông
HĐ4 (trang 79). Quan sát Hình 4.3a. 1) Nêu tên các đỉnh, cạnh, đường chéo của hình vuông ABCD (H.4.3b). 2) Dùng thước thẳng đo và so sánh độ dài các cạnh của hình vuông; hai đường chéo của hình vuông. 3) Dùng thước đo góc để đo và so sánh các góc của hình vuông.
Kiến thức cần nhớ
Hình vuông ABCD có bốn đỉnh A,B,C,D; bốn cạnh AB,BC,CD,DA; hai đường chéo AC,BD.
Hai đường chéo của hình vuông cắt nhau tại một điểm, thường gọi là tâm O của hình vuông.
1Cách 1. Gọi tên rồi đo trực tiếp trên hình
Định hướng. Theo đúng bốn đỉnh đã cho mà gọi tên đủ cạnh, đường chéo, rồi đo bằng thước thẳng và thước đo góc để lấy số liệu.
Đỉnh: A ; B ; C ; D Cạnh: AB ; BC ; CD ; DA Đường chéo: AC ; BD Đo cạnh: AB=BC=CD=DA Đo đường chéo: AC=BD Đo góc: góc A = góc B = góc C = góc D = 90°
Vậy bốn cạnh của hình vuông ABCD bằng nhau, hai đường chéo bằng nhau, bốn góc bằng nhau và bằng 90°.
2Cách 2. Dùng tâm đối xứng O để suy luận nhanh
Định hướng. Hai đường chéo cắt nhau tại tâm O; từng cặp cạnh, cặp góc đối xứng nhau qua O nên chỉ cần đo một nửa là suy ra được cả hình.
O là giao điểm của AC và BD Cạnh AB đối xứng với cạnh CD qua O nên AB=CD Cạnh BC đối xứng với cạnh DA qua O nên BC=DA Đo thêm một cặp cạnh kề AB và BC bằng nhau, suy ra AB=BC=CD=DA OA=OC và OB=OD (tính từ tâm O) nên AC=BD
Vậy bốn cạnh của hình vuông bằng nhau và hai đường chéo bằng nhau, đúng như đo trực tiếp ở Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 chỉ cần đo một nửa số cạnh và một nửa mỗi đường chéo (nhờ tính đối xứng qua O) mà vẫn suy ra được kết quả đầy đủ như Cách 1.
Đáp số.Bốn cạnh AB=BC=CD=DA; hai đường chéo AC=BD; bốn góc bằng nhau và bằng 90°.
Sai lầm thường gặp.Nhầm đường chéo AC, BD với cạnh của hình vuông, hoặc chỉ đo hai cạnh liền kề rồi suy luôn cả bốn cạnh mà không kiểm tra thêm cạnh đối diện.
Bài 6 · Thực hành 2★★Trang 79— Dựng hình vuông bằng đường vuông góc; gấp cắt ghép hình
Thực hành 2 (trang 79-80). 1) Vẽ hình vuông ABCD có cạnh 4 cm theo hướng dẫn sau: Bước 1. Vẽ đoạn thẳng AB=4 cm. Bước 2. Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A. Xác định điểm D trên đường thẳng đó sao cho AD=4 cm. Bước 3. Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. Xác định điểm C trên đường thẳng đó sao cho BC=4 cm. Bước 4. Nối C với D ta được hình vuông ABCD. 2) Em hãy kiểm tra lại hình vừa vẽ, xem các cạnh có bằng nhau không? Các góc có bằng nhau không? 3) a) Hãy gấp và cắt một hình vuông từ tờ giấy hình chữ nhật như hình bên. b) Cắt hình vuông đó theo hai đường chéo thành bốn phần rồi ghép thành hai hình vuông.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường thẳng vuông góc với cùng một đoạn thẳng AB tại hai đầu mút A, B luôn song song với nhau.
Hai đường chéo của hình vuông chia hình vuông thành bốn tam giác vuông cân bằng nhau.
1Cách 1. Dựng đúng bốn bước rồi đo lại kiểm tra
Định hướng. Hai đoạn AD, BC cùng dài 4 cm và cùng vuông góc với AB nên song song với nhau; nối C với D khép kín thành bốn cạnh bằng nhau, bốn góc vuông.
AB=4 cm AD⊥AB tại A, AD=4 cm BC⊥AB tại B, BC=4 cm Nối C với D: CD=4 cm Bốn góc tại A,B,C,D đều bằng 90°
VậyABCD có AB=BC=CD=DA=4 cm và bốn góc đều bằng 90°: đúng là hình vuông.
2Cách 2. Gấp cắt từ giấy hình chữ nhật, rồi cắt theo hai đường chéo
Định hướng. Gấp một góc của tờ giấy chữ nhật sao cho cạnh ngắn trùng lên cạnh dài, phần gấp chồng khít tạo ra hình vuông; hai đường chéo của hình vuông đó luôn chia nó thành bốn tam giác vuông cân bằng nhau.
Gấp góc tờ giấy chữ nhật sao cho cạnh ngắn trùng cạnh dài, được một tam giác vuông cân Cắt bỏ phần thừa theo nếp gấp, mở ra được một hình vuông Cắt hình vuông theo hai đường chéo: được bốn tam giác vuông cân bằng nhau Ghép hai tam giác theo cạnh góc vuông chung: được một hình vuông nhỏ Bốn tam giác ghép thành hai hình vuông nhỏ bằng nhau
Vậy từ một hình vuông ban đầu, cắt theo hai đường chéo rồi ghép lại được đúng hai hình vuông nhỏ bằng nhau.
Nhận xét. Cách 1 dựng hình vuông bằng dụng cụ đo góc vuông; Cách 2 tạo hình vuông chỉ bằng gấp giấy, không cần thước đo góc, rồi khai thác đường chéo để ghép hình mới.
Đáp số.Hình vuông ABCD cạnh 4 cm có bốn cạnh bằng nhau, bốn góc bằng 90°; cắt theo hai đường chéo được bốn tam giác vuông cân bằng nhau, ghép thành hai hình vuông nhỏ bằng nhau.
Sai lầm thường gặp.Dựng AD, BC không vuông góc thật sự với AB (đặt êke lệch) khiến ABCD chỉ là hình bình hành chứ không phải hình vuông.
Bài 7 · HĐ5 (Hoạt động 5)★★Trang 80— Ghép tam giác đều thành lục giác đều; gọi tên yếu tố
HĐ5 (trang 80). 1) Cắt sáu hình tam giác đều giống nhau và ghép lại như Hình 4.4a để được hình lục giác đều như Hình 4.4b. 2) Kể tên các đỉnh, cạnh, góc của hình lục giác đều ABCDEF. 3) Các cạnh của hình này có bằng nhau không? 4) Các góc của hình này có bằng nhau không và bằng bao nhiêu độ?
Kiến thức cần nhớ
Sáu tam giác đều bằng nhau có chung một đỉnh (tâm) ghép khít lại tạo thành một lục giác đều.
Tổng số đo các góc trong của đa giác n cạnh bằng (n−2)×180°.
1Cách 1. Đếm trực tiếp phần góp của mỗi tam giác đều
Định hướng. Mỗi cạnh ngoài của lục giác chính là một cạnh tam giác đều, mỗi góc của lục giác là tổng hai góc 60° của hai tam giác kề nhau tại đỉnh đó.
Đỉnh: A,B,C,D,E,F Cạnh: AB,BC,CD,DE,EF,FA Góc: góc A,B,C,D,E,F Sáu tam giác đều bằng nhau nên sáu cạnh ngoài bằng nhau: AB=BC=CD=DE=EF=FA Mỗi góc lục giác = 60°+60°=120°
Vậy sáu cạnh của lục giác đều ABCDEF bằng nhau, sáu góc bằng nhau và mỗi góc bằng 120°.
2Cách 2. Dùng công thức tổng góc trong của đa giác
Định hướng. Tổng số đo góc trong của một lục giác luôn cố định; lục giác đều lại có sáu góc bằng nhau nên chỉ việc chia đều tổng đó cho sáu.
Tổng các góc trong lục giác: (6−2)×180°=720° Lục giác đều có sáu góc bằng nhau Mỗi góc: 720°:6=120°
Vậy mỗi góc của lục giác đều ABCDEF bằng 120°, đúng như kết quả đếm ở Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 gắn liền với việc ghép hình bằng tay; Cách 2 dùng công thức tổng góc nên áp dụng được cho mọi đa giác đều mà không cần ghép hình thật.
Đáp số.Sáu cạnh AB=BC=CD=DE=EF=FA; sáu góc bằng nhau, mỗi góc bằng 120°.
Sai lầm thường gặp.Nhầm góc của lục giác chỉ bằng 60° (lấy đúng góc của một tam giác đều thành phần) mà quên mỗi góc lục giác được ghép từ HAI góc 60° của hai tam giác kề nhau.
Bài 8 · HĐ6 (Hoạt động 6)★★Trang 80— Nhận biết và so sánh đường chéo chính của lục giác đều
HĐ6 (trang 80). Hãy quan sát Hình 4.5. 1) Hãy kể tên các đường chéo chính của hình lục giác đều ABCDEF. 2) Hãy so sánh độ dài các đường chéo chính với nhau.
Kiến thức cần nhớ
Đường chéo chính của lục giác đều nối hai đỉnh đối diện nhau (cách nhau ba cạnh).
Sáu đỉnh của lục giác đều cùng nằm trên một đường tròn tâm O.
1Cách 1. Nối trực tiếp từng cặp đỉnh đối diện
Định hướng. Với sáu đỉnh A,B,C,D,E,F, mỗi đỉnh có đúng một đỉnh nằm đối diện (cách nó ba cạnh); nối các cặp đó được các đường chéo chính.
Đỉnh đối diện A là D: đường chéo AD Đỉnh đối diện B là E: đường chéo BE Đỉnh đối diện C là F: đường chéo CF Đo bằng thước: AD=BE=CF
Vậy ba đường chéo chính là AD, BE, CF và chúng bằng nhau.
2Cách 2. Dùng tâm O và đường tròn ngoại tiếp
Định hướng. Sáu đỉnh của lục giác đều cách đều tâm O (cùng nằm trên một đường tròn), nên mỗi đường chéo chính đi qua O và có độ dài gấp đôi bán kính đó.
OA=OB=OC=OD=OE=OF (cùng là bán kính đường tròn qua sáu đỉnh) AD=OA+OD=2×OA BE=OB+OE=2×OB CF=OC+OF=2×OC Vì OA=OB=OC nên AD=BE=CF
Vậy ba đường chéo chính AD, BE, CF bằng nhau, cùng đi qua tâm O.
Nhận xét. Cách 2 giải thích được VÌ SAO ba đường chéo chính bằng nhau (đều gấp đôi cùng một bán kính), còn Cách 1 chỉ đo và ghi nhận kết quả.
Đáp số.Ba đường chéo chính là AD, BE, CF và ba đường chéo chính này bằng nhau.
Sai lầm thường gặp.Nhầm cả sáu đường chéo phụ AC,BD,CE,DF,EA,FB cũng là đường chéo chính, trong khi đường chéo chính chỉ nối hai đỉnh đối diện qua tâm.
Bài 9 · Luyện tập★★★Trang 80— Nhận diện tam giác đều ẩn trong lục giác đều
Luyện tập (trang 80). Cho hình lục giác đều như Hình 4.6. Ta đã biết, 6 hình tam giác đều ghép lại thành hình lục giác đều, đó là những tam giác đều nào? Ngoài 6 tam giác đều đó, trong hình em còn thấy những tam giác đều nào khác?
Kiến thức cần nhớ
Sáu đường chéo phụ của lục giác đều bằng nhau (đã biết ở HĐ6, phần đọc thêm mục 3).
Một tam giác có ba cạnh bằng nhau là tam giác đều.
1Cách 1. Quan sát trực tiếp trên hình đã kẻ
Định hướng. Nhìn vào các đoạn đã kẻ từ tâm O và các đường chéo phụ để chỉ ra hết những tam giác có vẻ ngoài cân đối, ba cạnh bằng nhau.
Sáu tam giác ghép thành lục giác: OAB,OBC,OCD,ODE,OEF,OFA Tam giác tạo bởi ba đỉnh cách đều nhau: ACE Tam giác tạo bởi ba đỉnh cách đều nhau còn lại: BDF
Vậy ngoài sáu tam giác OAB,OBC,OCD,ODE,OEF,OFA, trong hình còn có hai tam giác đều ACE và BDF.
2Cách 2. Dùng tính chất đường chéo phụ bằng nhau
Định hướng. Ba cạnh của tam giác ACE đều là đường chéo phụ của lục giác đều, mà các đường chéo phụ đã biết là bằng nhau, nên không cần đo cũng suy ra được tam giác đều.
AC, CE, EA đều là đường chéo phụ của lục giác đều ABCDEF Các đường chéo phụ bằng nhau nên AC=CE=EA Tam giác ACE có ba cạnh bằng nhau ⇒ tam giác ACE đều Tương tự BD=DF=FB nên tam giác BDF đều
Vậy tam giác ACE và tam giác BDF đều là tam giác đều.
Nhận xét. Cách 2 không cần nhìn hình mà vẫn chứng minh được nhờ dùng lại tính chất đường chéo phụ bằng nhau đã biết, chắc chắn hơn Cách 1 chỉ dựa vào quan sát.
Đáp số.Sáu tam giác đều ghép thành lục giác: OAB,OBC,OCD,ODE,OEF,OFA. Hai tam giác đều khác: ACE và BDF.
Sai lầm thường gặp.Chỉ tìm được sáu tam giác nhỏ ở tâm mà bỏ sót hai tam giác đều lớn ACE, BDF tạo bởi các đường chéo phụ.
Bài 11 · Tranh luận★★Trang 81— Tổng hợp đặc điểm chung của các đa giác đều
Tranh luận (trang 81). Qua tìm hiểu về hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều, em có nhận xét gì về đặc điểm chung (cạnh, góc) của các hình nói trên?
Kiến thức cần nhớ
Tam giác đều, hình vuông, lục giác đều lần lượt có 3, 4, 6 cạnh bằng nhau.
Mỗi góc trong của đa giác đều n cạnh bằng (n−2)×180°:n.
1Cách 1. Liệt kê tính chất riêng rồi tìm điểm chung
Định hướng. Ghi lại tính chất cạnh, góc của từng hình đã học rồi so sánh ba dòng đó với nhau để tìm ra đặc điểm lặp lại ở cả ba.
Tam giác đều: 3 cạnh bằng nhau, 3 góc bằng nhau (60°) Hình vuông: 4 cạnh bằng nhau, 4 góc bằng nhau (90°) Lục giác đều: 6 cạnh bằng nhau, 6 góc bằng nhau (120°)
Vậy cả ba hình đều có đặc điểm chung: tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.
2Cách 2. Kiểm tra bằng công thức góc trong đa giác
Định hướng. Dùng công thức tổng góc trong đa giác n cạnh để tính lại số đo một góc của cả ba hình, xem có khớp với điều đã nêu ở Cách 1 không.
Vậy cả ba kết quả đều khớp với số đo đã biết, khẳng định lại đặc điểm chung: mọi cạnh của mỗi hình bằng nhau, mọi góc của mỗi hình bằng nhau.
Nhận xét. Đây chính là đặc điểm định nghĩa của một "đa giác đều": có các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau.
Đáp số.Đặc điểm chung: mỗi hình đều có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau (đó là các đa giác đều).
Sai lầm thường gặp.Cho rằng đặc điểm chung là cùng có góc vuông, trong khi chỉ hình vuông mới có góc 90°; tam giác đều có góc 60°, lục giác đều có góc 120°.
Bài 12 · Thử thách nhỏ★★★Trang 81— Chia đều lục giác đều thành nhiều phần bằng nhau
Thử thách nhỏ (trang 81). Mặt trên của một cái bánh có dạng hình lục giác đều (như Hình 4.7). Em hãy cắt bánh để chia đều cho: a) 6 bạn; b) 12 bạn; c) 4 bạn.
Kiến thức cần nhớ
Nối tâm O với sáu đỉnh của lục giác đều chia hình thành sáu tam giác bằng nhau.
Mỗi tam giác trong sáu tam giác trên lại chia đôi được bằng đoạn nối tâm với trung điểm cạnh đáy.
1Cách 1. Chia trực tiếp bằng các đường nối tâm O
Định hướng. Cứ nối O với các mốc trên biên (đỉnh, rồi trung điểm cạnh) là chia được bánh thành các phần bằng nhau, số phần tăng gấp đôi mỗi lần chia thêm.
a) Nối O với 6 đỉnh: được 6 miếng tam giác bằng nhau b) Nối thêm O với trung điểm mỗi cạnh: mỗi miếng ở câu a) chia đôi, được 12 miếng bằng nhau c) Gộp mỗi 3 miếng liên tiếp trong 12 miếng ở câu b) thành 1 phần: được 4 phần bằng nhau
Vậy a) cắt theo 6 bán kính; b) cắt theo 12 nửa-bán kính (đỉnh và trung điểm cạnh); c) gộp mỗi 3 miếng của câu b) thành 4 phần bằng nhau.
2Cách 2. Tính theo phân số diện tích bánh
Định hướng. Coi cả cái bánh là 1 đơn vị diện tích; mỗi cách chia ứng với một phân số bằng nhau của cái bánh, cộng đúng số phần phải bằng 1.
a) 6 phần bằng nhau: mỗi phần bằng 61 cái bánh b) 12 phần bằng nhau: mỗi phần bằng 121 cái bánh c) Mỗi phần cho 4 bạn gồm 3 miếng nhỏ: 3×121=41 cái bánh
Vậy a) mỗi bạn nhận 61 bánh; b) mỗi bạn nhận 121 bánh; c) mỗi bạn nhận 41 bánh.
Nhận xét. Cách 2 kiểm tra lại bằng số: 6×61=1, 12×121=1, 4×41=1, khớp với cả cái bánh, nên cách chia ở Cách 1 là đúng.
Đáp số.a) 6 miếng tam giác bằng nhau, mỗi miếng 61 bánh; b) 12 miếng bằng nhau, mỗi miếng 121 bánh; c) 4 phần bằng nhau, mỗi phần 41 bánh (gồm 3 miếng nhỏ của câu b).
Sai lầm thường gặp.Ở câu c) cắt bừa 4 đường thẳng qua tâm mà không kiểm tra các góc ở tâm có bằng nhau hay không, dẫn đến 4 phần không bằng nhau.
Bài 13 · 4.1★Trang 81— Liên hệ ba đa giác đều đã học với thực tế
Bài 4.1 (trang 81). Hãy kể tên một số vật dụng, hoạ tiết, công trình kiến trúc,… có hình ảnh của hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều.
Kiến thức cần nhớ
Ba hình đã học: tam giác đều (3 cạnh bằng nhau), hình vuông (4 cạnh bằng nhau), lục giác đều (6 cạnh bằng nhau).
1Cách 1. Liệt kê theo nhóm vật dụng trong nhà
Định hướng. Xếp ví dụ theo từng hình để không bỏ sót hình nào, ưu tiên những vật quen thuộc trong nhà và lớp học.
Tam giác đều: giá kệ trang trí hình tam giác, biển báo giao thông Hình vuông: viên gạch lát nền, khăn mùi soa, ô cửa sổ Lục giác đều: hộp mứt Tết, tổ ong
Vậy mỗi hình đều có ví dụ quen thuộc trong đời sống hằng ngày.
2Cách 2. Liệt kê theo nhóm kiến trúc và hoạ tiết
Định hướng. Mở rộng sang công trình kiến trúc và hoạ tiết trang trí để có bộ ví dụ khác với Cách 1, tránh trùng lặp.
Tam giác đều: mặt bên Kim tự tháp Kê-ốp, mái nhà rông Hình vuông: đáy Kim tự tháp Kê-ốp, hoạ tiết ô vuông trên thổ cẩm Lục giác đều: gạch lát sân hình lục giác, hoạ tiết tổ ong trên vải
Vậy ba hình đã học đều gắn liền với kiến trúc và hoạ tiết trang trí quen thuộc.
Nhận xét. Kim tự tháp Kê-ốp xuất hiện ở cả hai loại hình (đáy hình vuông, mặt bên hình tam giác đều), cho thấy một công trình có thể chứa nhiều đa giác đều cùng lúc.
Đáp số.Tam giác đều: biển báo giao thông, giá kệ trang trí, mặt bên Kim tự tháp. Hình vuông: viên gạch lát nền, khăn mùi soa, đáy Kim tự tháp. Lục giác đều: hộp mứt Tết, tổ ong, gạch lát sân.
Sai lầm thường gặp.Kể tên vật dụng nhưng không nói rõ hình đó tương ứng với tam giác đều, hình vuông hay lục giác đều, khiến câu trả lời thiếu căn cứ.
Bài 16 · 4.4★★Trang 81— Nhận biết hình khai triển của hình hộp có nắp
Bài 4.4 (trang 81). Cắt và ghép để được một cái hộp có nắp theo hình gợi ý dưới đây.
Kiến thức cần nhớ
Một hình hộp có nắp dạng lập phương có sáu mặt hình vuông bằng nhau: bốn mặt bên, một mặt đáy, một mặt nắp.
1Cách 1. Cắt rồi gấp trực tiếp theo hình gợi ý
Định hướng. Cắt đúng theo viền hình khai triển rồi gấp từng ô vuông theo cạnh chung với ô ở giữa để khép kín thành hộp.
Cắt theo đúng đường viền của sáu ô vuông Gấp bốn ô xung quanh ô giữa dựng đứng lên làm bốn mặt bên Gấp ô phía trên làm đáy hộp Gấp ô phía dưới cùng làm nắp hộp, có thể mở ra đóng vào
Vậy gấp đúng theo các nếp sẽ được một hình hộp có nắp với sáu mặt vuông bằng nhau.
2Cách 2. Đếm số mặt cần thiết trước khi gấp
Định hướng. Trước khi gấp, đếm xem hình khai triển có đủ số mặt của một hình hộp có nắp hay không, tránh cắt thiếu hoặc thừa ô vuông.
Hình hộp có nắp cần: 4 mặt bên + 1 mặt đáy + 1 mặt nắp =6 mặt Hình khai triển đã cho có đúng 6 ô vuông bằng nhau 6=6: đủ số mặt cần thiết
Vậy hình khai triển đã cho có đủ và đúng sáu mặt vuông bằng nhau để gấp thành hộp có nắp.
Nhận xét. Cách 2 giúp kiểm tra trước khi cắt, tránh mất công cắt xong mới phát hiện thiếu mặt.
Đáp số.Cắt và gấp đúng sáu ô vuông bằng nhau theo hình khai triển được một hình hộp có nắp: bốn mặt bên, một đáy, một nắp.
Sai lầm thường gặp.Gấp nhầm ô bên cạnh làm nắp trong khi ô đó lẽ ra là mặt bên, khiến hộp gấp xong bị thiếu một mặt bên và thừa khoảng hở.
Bài 17 · 4.5★★Trang 81— Trang trí hình vuông bằng cách chia đối xứng qua tâm
Bài 4.5 (trang 81). Có nhiều cách để trang trí một hình vuông, chẳng hạn như hình dưới. Em hãy vẽ một hình vuông trên tờ giấy A4 và trang trí theo cách của mình.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường chéo và hai đường nối trung điểm các cặp cạnh đối diện của hình vuông cùng đi qua tâm.
Trang trí đối xứng qua tâm giúp hoạ tiết cân đối, đẹp mắt.
1Cách 1. Dùng hai đường chéo chia bốn phần
Định hướng. Hai đường chéo của hình vuông luôn cắt nhau tại tâm và chia hình vuông thành bốn tam giác vuông cân bằng nhau, mỗi tam giác tô một hoạ tiết đối xứng.
Vẽ hình vuông ABCD Vẽ hai đường chéo AC, BD cắt nhau tại tâm O Được bốn tam giác vuông cân bằng nhau Tô hoạ tiết đối xứng qua tâm O ở bốn tam giác đó
Vậy chỉ với hai đường chéo đã trang trí được hình vuông thành bốn phần đối xứng đều nhau.
2Cách 2. Thêm hai đường trung trực để chia tám phần
Định hướng. Vẽ thêm hai đoạn nối trung điểm các cặp cạnh đối diện, kết hợp với hai đường chéo, được nhiều phần nhỏ hơn để hoạ tiết thêm cầu kỳ.
Vẽ hình vuông ABCD với hai đường chéo như Cách 1 Vẽ thêm đoạn nối trung điểm cạnh trên và cạnh dưới Vẽ thêm đoạn nối trung điểm cạnh trái và cạnh phải Được tám tam giác bằng nhau quanh tâm O Tô xen kẽ hai màu để hoạ tiết đối xứng qua tâm
Vậy tám tam giác bằng nhau quanh tâm O cho một hoạ tiết cân đối và cầu kỳ hơn Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 chia nhỏ hơn Cách 1 (8 phần so với 4 phần) nên hoạ tiết trang trí được nhiều màu, nhiều chi tiết hơn.
Đáp số.Vẽ hình vuông trên giấy A4, chia bằng hai đường chéo (và có thể thêm hai đường trung trực), tô màu đối xứng qua tâm để được hoạ tiết cân đối.
Sai lầm thường gặp.Tô màu không đối xứng qua tâm khiến hoạ tiết bị lệch, mất tính cân đối vốn có của hình vuông.
Bài 18 · 4.6★★★Trang 82— Tìm đường đi theo đường chéo trên lưới ô vuông
Bài 4.6 (trang 82). Quan sát hình dưới đây và chỉ ra ít nhất hai cách, để một con kiến bò từ A đến B theo đường chéo của các hình vuông nhỏ.
Kiến thức cần nhớ
Mỗi bước đi là một đường chéo của một ô vuông nhỏ trong lưới, nối một đỉnh lưới với đỉnh đối diện của cùng ô đó.
Có thể đi từ A đến B theo nhiều đường chéo nối tiếp khác nhau, miễn là không đi ra ngoài lưới.
1Cách 1. Đường chéo thẳng, đi liên tiếp cùng một hướng
Định hướng. Ba ô vuông nhỏ nằm chéo nhau từ A đến B vừa vặn ba đường chéo cùng hướng, là đường đi ngắn nhất có thể.
A→ đỉnh chéo ô thứ nhất → đỉnh chéo ô thứ hai →B (đỉnh chéo ô thứ ba) Tổng cộng 3 đoạn đường chéo
Vậy con kiến có thể bò từ A đến B theo 3 đường chéo liên tiếp cùng một hướng.
2Cách 2. Đường chéo díc dắc, vòng qua ô bên cạnh
Định hướng. Thay vì đi thẳng, con kiến có thể rẽ sang ô bên cạnh rồi vòng trở lại, miễn tổng các bước vẫn đưa nó từ A đến đúng B.
A→ đỉnh chéo ô thứ nhất (như Cách 1) → rẽ chéo sang ô bên cạnh → chéo tiếp sang ô phía trên → chéo ngược lại vào giữa →B Tổng cộng 5 đoạn đường chéo
Vậy con kiến cũng có thể bò từ A đến B theo một đường díc dắc gồm 5 đường chéo.
Nhận xét. Cách 1 là đường đi ngắn nhất (3 đoạn); Cách 2 dài hơn (5 đoạn) nhưng vẫn hợp lệ vì mỗi đoạn đều là đường chéo của đúng một ô vuông nhỏ.
Đáp số.Có nhiều cách; đơn giản nhất là đi thẳng theo 3 đường chéo liên tiếp (Cách 1); ngoài ra còn có đường díc dắc dài hơn như Cách 2.
Sai lầm thường gặp.Vẽ một đoạn đi xuyên qua giữa một ô vuông mà không phải đường chéo (không nối hai đỉnh đối diện của ô đó), khiến bước đi không hợp lệ.
Bài 19 · 4.7★★★Trang 82— Gấp cắt tam giác đều từ tờ giấy hình vuông
Bài 4.7 (trang 82). Gấp và cắt hình tam giác đều từ một tờ giấy hình vuông theo hướng dẫn sau: ① Gấp đôi tờ giấy hình vuông theo chiều dọc để lấy nếp gấp ở giữa. ② Gấp hai mép bên vào trùng với nếp gấp giữa, tạo hai góc bằng nhau ở đáy. ③ Cắt theo đường nối hai đầu mút của các nếp gấp, mở ra được hình tam giác đều.
Kiến thức cần nhớ
Mỗi nếp gấp là một phép đối xứng trục nên giữ nguyên độ dài đoạn thẳng và số đo góc.
Sau khi gấp cắt, dùng thước và thước đo góc để kiểm tra lại xem có đúng tam giác đều không.
1Cách 1. Thực hiện đúng trình tự gấp — cắt
Định hướng. Làm đúng ba bước theo thứ tự đã hướng dẫn, mỗi nếp gấp là một phép đối xứng nên hai bên nếp gấp luôn khớp nhau tuyệt đối.
Gấp đôi tờ giấy hình vuông theo chiều dọc, được nếp gấp giữa Gấp hai mép bên vào trùng nếp gấp giữa, tạo hai góc bằng nhau ở đáy Cắt theo đường nối hai đầu mút của các nếp gấp Mở tờ giấy ra
Vậy mở tờ giấy ra được một hình tam giác có ba cạnh bằng nhau, tức là tam giác đều.
2Cách 2. Đo lại bằng thước để kiểm tra kết quả
Định hướng. Sau khi cắt xong, dùng thước thẳng và thước đo góc kiểm tra lại hình vừa cắt, đối chiếu với Nhận xét đã học ở mục 1.
Đo ba cạnh của tam giác vừa cắt Ba cạnh bằng nhau (vì hai nếp gấp là phép đối xứng, giữ nguyên độ dài) Đo ba góc bằng thước đo góc Ba góc bằng nhau và bằng 60°
Vậy tam giác cắt được có ba cạnh bằng nhau và ba góc bằng 60°, đúng là tam giác đều.
Nhận xét. Cách 2 không cần biết trước bản chất phép gấp, chỉ cần đo lại là đủ căn cứ xác nhận kết quả của Cách 1.
Đáp số.Sau khi gấp và cắt theo ba bước, mở ra được một hình tam giác đều (ba cạnh bằng nhau, ba góc bằng 60°).
Sai lầm thường gặp.Gấp hai mép bên vào không đúng trùng khít với nếp gấp giữa, khiến hai góc ở đáy không bằng nhau và hình cắt ra không còn là tam giác đều.
Bài 20 · 4.8★★★★Trang 82— Tìm điểm cách đều sáu đỉnh của lục giác đều
Bài 4.8 (trang 82). Người ta muốn đặt một trạm biến áp để đưa điện về sáu ngôi nhà. Phải đặt trạm biến áp ở đâu để khoảng cách từ trạm biến áp đến sáu ngôi nhà bằng nhau, biết rằng sáu ngôi nhà ở vị trí sáu đỉnh của hình lục giác đều?
Kiến thức cần nhớ
Ba đường chéo chính của lục giác đều bằng nhau và cùng cắt nhau tại một điểm (đã biết ở HĐ6).
Sáu đỉnh của lục giác đều luôn nằm trên một đường tròn duy nhất.
1Cách 1. Dùng kết quả về đường chéo chính (HĐ6)
Định hướng. Ba đường chéo chính bằng nhau và cắt nhau tại tâm O, mỗi đường chéo lại bị O chia đôi, nên khoảng cách từ O đến từng đỉnh đều bằng nhau.
Ba đường chéo chính AD=BE=CF (đã biết ở HĐ6) Ba đường chéo chính cắt nhau tại tâm O O là trung điểm của mỗi đường chéo chính OA=OD=OB=OE=OC=OF
Vậy đặt trạm biến áp tại tâm O (giao điểm ba đường chéo chính) thì khoảng cách từ O đến sáu ngôi nhà bằng nhau.
2Cách 2. Dùng đường tròn đi qua sáu đỉnh
Định hướng. Sáu đỉnh của lục giác đều luôn nằm trên một đường tròn duy nhất; tâm của đường tròn đó chính là điểm cách đều cả sáu đỉnh cần tìm.
Vẽ đường trung trực của cạnh AB Vẽ đường trung trực của cạnh CD Hai đường trung trực cắt nhau tại điểm O O cách đều hai đầu mỗi cạnh nên O cách đều cả sáu đỉnh A,B,C,D,E,F
Vậy điểm O xác định bằng giao điểm hai đường trung trực chính là vị trí đặt trạm biến áp.
Nhận xét. Hai cách đều dẫn đến cùng một điểm O — chính là tâm của lục giác đều — cho thấy tâm của lục giác đều luôn là điểm cách đều mọi đỉnh của nó.
Đáp số.Đặt trạm biến áp tại tâm O của hình lục giác đều (giao điểm của ba đường chéo chính), khi đó OA=OB=OC=OD=OE=OF.
Sai lầm thường gặp.Đặt trạm biến áp tại một đỉnh bất kỳ hoặc tại trung điểm một cạnh, khi đó khoảng cách đến sáu ngôi nhà không bằng nhau.