Bài 1 · Hoạt động 2★Trang 83— Nhận biết yếu tố cơ bản của hình chữ nhật
Hoạt động 2 (trang 83-84). Quan sát hình chữ nhật ABCD ở Hình 4.8b. a) Nêu tên đỉnh, cạnh, đường chéo, hai cạnh đối của hình chữ nhật ABCD. b) Dùng thước đo góc để đo và so sánh các góc của hình chữ nhật ABCD. c) Dùng thước thẳng hoặc compa để so sánh hai cạnh đối, hai đường chéo của hình chữ nhật ABCD.
Kiến thức cần nhớ
Hình chữ nhật có 4 đỉnh, 4 cạnh, 2 đường chéo.
Hai cạnh đối là hai cạnh không chung đỉnh; hai cạnh kề là hai cạnh chung một đỉnh.
1Cách 1. Đọc trực tiếp trên hình vẽ
Định hướng. Hình chữ nhật có sẵn trên giấy nên chỉ cần gọi đúng tên đỉnh, cạnh, đường chéo rồi đo bằng dụng cụ là có kết quả.
4 đỉnh: A,B,C,D 4 cạnh: AB,BC,CD,DA 2 đường chéo: AC,BD Hai cạnh đối: AB và CD; BC và DA Đo bằng thước đo góc: A=B=C=D=90∘ Đo bằng thước thẳng: AB=CD, BC=DA, AC=BD
Vậy hình chữ nhật ABCD có 4 góc bằng nhau và bằng 90∘; các cạnh đối bằng nhau; hai đường chéo bằng nhau.
2Cách 2. Đặt tọa độ rồi tính bằng công thức
Định hướng. Gắn tọa độ cho 4 đỉnh để tính độ dài bằng công thức, thay cho việc đo trực tiếp trên hình.
VậyAB=CD, BC=AD, AC=BD — trùng khớp với kết quả đo trực tiếp ở Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 trực quan, phù hợp khi có hình vẽ sẵn; Cách 2 dùng được cả khi đề bài chỉ cho số liệu mà không có hình.
Đáp số.4 góc bằng 90∘; các cạnh đối bằng nhau (AB=CD, BC=DA); hai đường chéo bằng nhau (AC=BD)
Sai lầm thường gặp.Tưởng hai đường chéo vuông góc với nhau như hình thoi. Trong hình chữ nhật, hai đường chéo chỉ BẰNG NHAU chứ không vuông góc (trừ trường hợp đặc biệt là hình vuông).
Bài 2 · Thực hành 1★Trang 84— Vẽ hình chữ nhật bằng ê ke và kiểm tra tính chất
Thực hành 1 (trang 84). Vẽ hình chữ nhật ABCD có một cạnh bằng 5 cm, một cạnh bằng 3 cm theo hướng dẫn: vẽ đoạn thẳng AB=5 cm; vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A, lấy D sao cho AD=3 cm; vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B, lấy C sao cho BC=3 cm; nối D với C ta được hình chữ nhật ABCD. Em hãy kiểm tra lại hình vừa vẽ xem các cạnh đối có bằng nhau không? Các góc có bằng nhau không?
Kiến thức cần nhớ
Hai đường thẳng vuông góc với cùng một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
Hình chữ nhật có các cạnh đối bằng nhau và bốn góc vuông.
1Cách 1. Vẽ theo đúng 4 bước rồi đo kiểm tra
Định hướng. Làm đúng trình tự dựng hai đường vuông góc với AB tại A và tại B thì AD, BC tự động song song với nhau, khép kín thành hình chữ nhật.
AB=5 cm AD⊥AB tại A, AD=3 cm BC⊥AB tại B, BC=3 cm Nối D với C được hình chữ nhật ABCD Đo lại: AB=DC=5 cm ; AD=BC=3 cm A=B=C=D=90∘
Vậy các cạnh đối của hình chữ nhật vừa vẽ bằng nhau và bốn góc đều bằng nhau (bằng 90∘).
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng tính đường chéo
Định hướng. Ngoài đo cạnh và góc, có thể kiểm tra thêm hai đường chéo bằng công thức Pythagore vì ABCD đã có sẵn hai góc vuông tại A, B.
Xét tam giác vuông ABD (vuông tại A) BD2=AB2+AD2=52+32=34 BD=34 Xét tam giác vuông ABC (vuông tại B) AC2=AB2+BC2=52+32=34 AC=34
VậyAC=BD=34 cm, hai đường chéo bằng nhau — khớp với tính chất hình chữ nhật.
Nhận xét. Cách 2 dùng định lí Pythagore để kiểm tra mà không cần đo trực tiếp bằng thước, hữu ích khi vẽ trên giấy không có ô li.
Đáp số.Các cạnh đối bằng nhau (AB=DC=5 cm, AD=BC=3 cm); bốn góc đều bằng 90∘; hai đường chéo bằng nhau AC=BD=34 cm
Sai lầm thường gặp.Chỉ dựng một đường vuông góc (tại A) rồi ước lượng đường còn lại bằng mắt, không dựng vuông góc tại B, khiến ABCD méo chứ không phải hình chữ nhật.
Bài 3 · Hoạt động 3★Trang 84— Nhận biết hình thoi trong thực tế
Hoạt động 3 (trang 84). Trong các đồ vật ở Hình 4.9 (ti vi màn hình phẳng, chiếc nhẫn có mặt đá, tấm ốp lát dạng lục giác), đồ vật nào có dạng hình thoi?
Kiến thức cần nhớ
Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
Hình chữ nhật, hình lục giác không phải là hình thoi vì không có đủ dấu hiệu bốn cạnh bằng nhau đồng thời có hai đường chéo là hai trục đối xứng.
1Cách 1. Soi trực tiếp dấu hiệu bốn cạnh bằng nhau
Định hướng. Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau, hình dạng như một ô vuông bị kéo xiên — chỉ có mặt đá trên chiếc nhẫn khớp với hình dạng đó.
Ti vi: dạng hình chữ nhật (bốn góc vuông, các cạnh đối bằng nhau nhưng cạnh kề không bằng nhau) Mặt đá của chiếc nhẫn: dạng hình thoi (bốn cạnh bằng nhau, hai đường chéo là trục đối xứng) Tấm ốp lát: dạng hình lục giác (sáu cạnh)
Vậy trong ba đồ vật ở Hình 4.9, chiếc nhẫn có mặt đá dạng hình thoi.
2Cách 2. Loại trừ dần theo số cạnh
Định hướng. Thay vì tìm đúng ngay, ta loại bỏ những hình rõ ràng không phải hình thoi (sai số cạnh hoặc sai hình dạng) để còn lại đáp án đúng.
Tấm ốp lát có 6 cạnh nên không phải tứ giác, loại Ti vi có 4 cạnh nhưng cạnh kề không bằng nhau (dạng chữ nhật), loại Mặt đá của chiếc nhẫn có 4 cạnh và trông đều bằng nhau, giữ lại
Vậy chiếc nhẫn (đồ vật thứ hai) có dạng hình thoi.
Nhận xét. Cách 2 nhanh hơn khi có nhiều đồ vật cần xét cùng lúc vì loại bớt dần thay vì so từng đặc điểm.
Đáp số.Chiếc nhẫn có mặt đá dạng hình thoi
Sai lầm thường gặp.Nhầm ti vi hoặc tấm ốp lát là hình thoi chỉ vì nhìn xiên trong ảnh, trong khi dấu hiệu quyết định là bốn cạnh phải bằng nhau, không phải góc nhìn.
Bài 4 · Hoạt động 4★Trang 85— Nhận biết yếu tố cơ bản của hình thoi
Hoạt động 4 (trang 85). Quan sát hình thoi ABCD ở Hình 4.10b. a) Dùng thước thẳng hoặc compa so sánh các cạnh của hình thoi ABCD. b) Kiểm tra xem hai đường chéo của hình thoi có vuông góc với nhau không. c) Các cạnh đối của hình thoi có song song với nhau không? d) Các góc đối của hình thoi ABCD có bằng nhau không?
Kiến thức cần nhớ
Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau.
Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau và là hai trục đối xứng của hình.
1Cách 1. Đo trực tiếp trên hình
Định hướng. Dùng compa hoặc thước đo góc trực tiếp trên hình đã cho để đọc ra từng tính chất một.
Đo bằng compa: AB=BC=CD=DA Đo góc tại O giữa AC và BD: AOB=90∘ Kiểm tra bằng ê ke: AB∥DC ; AD∥BC Đo góc: A=C ; B=D
Vậy hình thoi ABCD có bốn cạnh bằng nhau, hai đường chéo vuông góc, các cạnh đối song song, các góc đối bằng nhau.
2Cách 2. Đặt tọa độ rồi tính bằng công thức
Định hướng. Gắn tọa độ để tính độ dài cạnh và kiểm tra vuông góc bằng tích vô hướng, thay cho việc đo trực tiếp.
Vậy bốn cạnh đều bằng 5 và AC⋅BD=0 nên AC⊥BD — khớp với kết quả đo trực tiếp ở Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 kiểm tra vuông góc chắc chắn bằng số (tích vô hướng bằng 0), tránh sai số khi đo bằng mắt.
Đáp số.Bốn cạnh bằng nhau; hai đường chéo vuông góc; các cạnh đối song song; các góc đối bằng nhau
Sai lầm thường gặp.Nhầm hai đường chéo của hình thoi bằng nhau (tính chất của hình chữ nhật), trong khi hình thoi chỉ có hai đường chéo VUÔNG GÓC chứ không nhất thiết bằng nhau.
Bài 5 · Câu hỏi (trang 85)★★Trang 85— Dựng điểm để được hình thoi từ hình bình hành
Câu hỏi (trang 85). Quan sát hình bình hành ABCD vẽ trên lưới ô vuông. Hãy tìm điểm E trên đoạn thẳng BC, điểm F trên đoạn thẳng AD để tứ giác ABEF là hình thoi.
Kiến thức cần nhớ
Vì ABCD là hình bình hành nên AD∥BC, do đó nếu lấy F trên AD và E trên BC sao cho AF=BE thì AFEB vẫn là hình bình hành.
Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau chính là hình thoi.
1Cách 1. Dùng compa dựng hai cung tròn bán kính AB
Định hướng. Tứ giác ABEF luôn là hình bình hành khi F trên AD, E trên BC và AF=BE (vì AD∥BC); muốn hình bình hành đó trở thành hình thoi thì chỉ cần thêm điều kiện cạnh kề AF bằng AB.
Vẽ cung tròn tâm A bán kính AB, cắt AD tại F: AF=AB Vẽ cung tròn tâm B bán kính AB, cắt BC tại E: BE=AB Vì AD∥BC và AF=BE nên AFEB là hình bình hành (tính chất hình bình hành) Hình bình hành ABEF có AB=AF (hai cạnh kề bằng nhau) nên là hình thoi
Vậy lấy F trên AD với AF=AB và E trên BC với BE=AB (dùng compa) thì tứ giác ABEF là hình thoi.
2Cách 2. Kiểm tra bằng tọa độ trên lưới ô vuông
Định hướng. Gắn tọa độ theo đúng lưới ô vuông của hình vẽ để tính vị trí chính xác của E, F bằng số.
A(0;3), B(2;5), D(6;1), C(8;3) (vì ABCD là hình bình hành nên C=B+D−A) AB=22+22=22 Gọi F=A+t⋅AD, cần AF=AB nên t=ADAB=21022=55 F≈(2,7;2,1) ; E=B+t⋅BC≈(4,7;4,1)
VậyF≈(2,7;2,1) trên AD và E≈(4,7;4,1) trên BC cho ABEF là hình thoi, khớp với cách dựng bằng compa ở Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 dựng được bằng compa mà không cần tính toán; Cách 2 cho tọa độ chính xác, tiện khi cần vẽ lại trên phần mềm hoặc kiểm tra bằng số.
Đáp số.F trên AD với AF = AB (dựng bằng compa); E trên BC với BE = AB — khi đó ABEF là hình thoi
Sai lầm thường gặp.Chọn E, F tùy ý sao cho AFEB chỉ là hình bình hành (không kiểm tra thêm điều kiện cạnh kề bằng AB), dẫn tới tứ giác chỉ là hình bình hành chứ chưa phải hình thoi.
Bài 6 · Thực hành 2★Trang 85— Vẽ hình thoi bằng thước và ê ke, kiểm tra tính chất
Thực hành 2 (trang 85-86). Vẽ hình thoi ABCD có cạnh bằng 3 cm theo hướng dẫn: vẽ đoạn thẳng AB=3 cm; vẽ đường thẳng đi qua B, lấy C trên đường thẳng đó sao cho BC=3 cm; vẽ đường thẳng qua C song song với AB và đường thẳng qua A song song với BC, hai đường thẳng này cắt nhau tại D, ta được hình thoi ABCD. Em hãy kiểm tra lại xem các cạnh của hình vừa vẽ có bằng nhau không.
Kiến thức cần nhớ
Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.
Vẽ hai đường thẳng song song với hai cạnh AB, BC qua A và C sẽ dựng được đỉnh D còn lại.
1Cách 1. Vẽ đúng 4 bước rồi đo kiểm tra
Định hướng. Vì đã lấy BC=AB=3 cm ngay từ đầu và dựng ABCD là hình bình hành (các cặp cạnh đối song song), nên chỉ cần đo lại là thấy đủ bốn cạnh bằng nhau.
AB=3 cm ; BC=3 cm (lấy theo đề) ABCD là hình bình hành nên AB=DC và BC=AD Suy ra DC=3 cm ; AD=3 cm Đo lại bằng compa: AB=BC=CD=DA=3 cm
Vậy hình vừa vẽ có bốn cạnh bằng nhau, đúng là một hình thoi cạnh 3 cm.
2Cách 2. Tính bằng tọa độ và công thức khoảng cách
Định hướng. Chọn góc ABC=110∘ rồi đặt tọa độ để tính tọa độ đỉnh D, từ đó tính lại bốn cạnh bằng công thức khoảng cách.
Vậy bốn cạnh đều xấp xỉ 3 cm — khớp với kết quả đo trực tiếp ở Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 nhanh và không cần tính toán vì đã tận dụng sẵn tính chất hình bình hành; Cách 2 hữu ích khi cần vẽ hình chính xác trên phần mềm.
Đáp số.Bốn cạnh của hình thoi ABCD đều bằng 3 cm
Sai lầm thường gặp.Vẽ đường thẳng qua C không thật sự song song với AB (ước lượng bằng mắt), khiến ABCD chỉ là một tứ giác gần giống hình thoi chứ không phải hình thoi thật sự.
Bài 7 · Vận dụng★★Trang 86— Vẽ hình trang trí lặp lại dựa trên hình thoi
Vận dụng (trang 86). Em hãy vẽ đường trang trí theo mẫu (dải hình thoi nối tiếp nhau trong một hình chữ nhật) rồi tô màu tùy ý.
Kiến thức cần nhớ
Một dải hình thoi lặp lại được tạo bằng cách tịnh tiến liên tiếp cùng một hình thoi mẫu theo một phương cố định.
Hai hình thoi liền kề trong dải chung nhau đúng một đỉnh.
1Cách 1. Vẽ lặp lại một hình thoi mẫu
Định hướng. Chỉ cần dựng đúng MỘT hình thoi mẫu rồi tịnh tiến nó liên tiếp sang phải, mỗi lần dịch đúng bằng nửa chiều ngang của hình thoi, là được cả dải trang trí.
Vẽ hình thoi thứ nhất trong khung chữ nhật đã kẻ Tịnh tiến hình thoi mẫu sang phải, đỉnh phải của hình trước trùng đỉnh trái của hình sau Lặp lại cho đủ 5 hình thoi Tô màu xen kẽ để dải trang trí nổi bật
Vậy ta được dải trang trí gồm 5 hình thoi bằng nhau nối tiếp nhau, đối xứng qua đường nằm ngang giữa dải.
2Cách 2. Vẽ bằng lưới đường chéo cắt nhau
Định hướng. Thay vì vẽ từng hình thoi, kẻ hẳn một lưới các đoạn chéo cắt nhau đều đặn trong khung chữ nhật, các hình thoi sẽ tự hiện ra ở phần giao nhau.
Kẻ các đoạn thẳng chéo lên từ các điểm chia đều trên cạnh dưới của khung Kẻ các đoạn thẳng chéo xuống từ các điểm chia đều trên cạnh trên của khung Mỗi chỗ hai đoạn chéo cắt nhau tạo thành một đỉnh hình thoi Nối các đỉnh đó lại được dải hình thoi
Vậy cách kẻ lưới chéo cũng cho ra đúng dải hình thoi lặp lại như Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 dễ hình dung từng hình một; Cách 2 vẽ nhanh cả dải cùng lúc nhưng cần kẻ chính xác các điểm chia đều.
Đáp số.Dải trang trí gồm các hình thoi bằng nhau nối tiếp nhau, tô màu tùy ý theo sở thích
Sai lầm thường gặp.Vẽ các hình thoi không đều nhau (to nhỏ khác nhau) khiến dải trang trí lệch lạc, mất tính đối xứng lặp lại của hoa văn.
Bài 8 · Hoạt động 5★Trang 86— Nhận biết hình bình hành trong thực tế
Hoạt động 5 (trang 86). Hình bình hành có trong hình ảnh nào dưới đây (Hình 4.11)? a) Mặt bàn ; b) Con diều ; c) Tay vịn cầu thang.
Kiến thức cần nhớ
Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song với nhau.
Hình chữ nhật là một hình bình hành đặc biệt (có thêm bốn góc vuông).
1Cách 1. Xét từng hình ảnh theo dấu hiệu cạnh đối song song
Định hướng. Dấu hiệu quyết định của hình bình hành là hai cặp cạnh đối song song với nhau; xét lần lượt ba hình ảnh theo đúng dấu hiệu này.
a) Mặt bàn có dạng hình chữ nhật: hai cặp cạnh đối song song ⇒ là hình bình hành (đặc biệt) b) Con diều: hai cặp cạnh chỉ là hai cặp cạnh KỀ bằng nhau, không có cặp cạnh đối nào song song ⇒ không phải hình bình hành c) Khung tay vịn cầu thang: hai thanh ngang (trên và dưới) song song nhau, hai trụ đứng liền kề cũng song song và bằng nhau ⇒ mỗi ô của khung là hình bình hành
Vậy hình bình hành có trong hình a) mặt bàn và hình c) tay vịn cầu thang; hình b) con diều không phải hình bình hành.
2Cách 2. So sánh với các hình đã học
Định hướng. Đối chiếu hình dạng của từng đồ vật với các hình tứ giác đặc biệt đã học (hình chữ nhật, hình thoi kiểu cánh diều, hình bình hành) để suy ra hình nào thuộc nhóm hình bình hành.
Mặt bàn: giống hình chữ nhật đã học ở trang 83, mà hình chữ nhật luôn là hình bình hành Con diều: giống hình có trục đối xứng nhưng hai cặp cạnh KỀ bằng nhau (không phải cạnh đối), không cùng nhóm với hình bình hành Tay vịn cầu thang: mỗi ô hình chữ nhật xiên do các thanh song song tạo thành, thuộc nhóm hình bình hành
Vậy a) và c) là hình bình hành, còn b) thì không.
Nhận xét. Cả hai cách đều dựa trên dấu hiệu song song của cạnh đối; điểm mấu chốt là phân biệt "cạnh đối song song" (hình bình hành) với "cạnh kề bằng nhau" (hình dạng cánh diều).
Đáp số.Hình bình hành có trong hình a) mặt bàn và hình c) tay vịn cầu thang
Sai lầm thường gặp.Cho rằng con diều cũng là hình bình hành vì có vẻ đối xứng, trong khi con diều chỉ có hai cặp cạnh KỀ bằng nhau chứ không có cặp cạnh đối nào song song.
Bài 9 · Hoạt động 6★Trang 87— Nhận biết yếu tố cơ bản của hình bình hành
Hoạt động 6 (trang 87). Quan sát hình bình hành ABCD ở Hình 4.12b. a) Đo và so sánh độ dài các cạnh đối của hình bình hành ABCD. b) Đo và so sánh OA với OC, OB với OD (O là giao điểm hai đường chéo). c) Các cạnh đối của hình bình hành ABCD có song song với nhau không? d) Các góc đối của hình bình hành ABCD có bằng nhau không?
Kiến thức cần nhớ
Hình bình hành có các cạnh đối bằng nhau và song song với nhau.
Hai đường chéo của hình bình hành cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
1Cách 1. Đo trực tiếp trên hình
Định hướng. Dùng thước thẳng và ê ke đo trực tiếp từng cặp cạnh, từng đoạn OA, OC, OB, OD và từng cặp góc đối trên hình đã cho.
Đo: AB=DC ; AD=BC Đo: OA=OC ; OB=OD Kiểm tra bằng ê ke: AB∥DC ; AD∥BC Đo góc: A=C ; B=D
Vậy hình bình hành ABCD có các cạnh đối bằng nhau và song song, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường, các góc đối bằng nhau.
2Cách 2. Đặt tọa độ rồi tính bằng công thức
Định hướng. Gắn tọa độ cho bốn đỉnh, tính độ dài cạnh và tọa độ trung điểm của hai đường chéo để kiểm tra bằng số thay vì đo bằng mắt.
A(0;0), D(6;0), B(2;3), C(8;3) AB=22+32=13 ; DC=22+32=13 Trung điểm AC: (20+8;20+3)=(4;1,5) Trung điểm BD: (22+6;23+0)=(4;1,5)
VậyAB=DC, và trung điểm của AC trùng với trung điểm của BD (đều là điểm O(4;1,5)), nghĩa là hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường — khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 chứng minh chắc chắn bằng số rằng O là trung điểm chung của cả hai đường chéo, đây chính là cách kiểm tra nhanh nhất một tứ giác có phải hình bình hành hay không.
Đáp số.Các cạnh đối bằng nhau và song song (AB=DC, AD=BC); hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường (OA=OC, OB=OD); các góc đối bằng nhau
Sai lầm thường gặp.Nhầm hai đường chéo của hình bình hành bằng nhau như hình chữ nhật; thực ra hai đường chéo của hình bình hành chỉ CẮT NHAU TẠI TRUNG ĐIỂM chứ không nhất thiết bằng nhau.
Bài 10 · Thực hành 3★Trang 87— Vẽ hình bình hành bằng thước và ê ke
Thực hành 3 (trang 87). Vẽ hình bình hành ABCD có AB=5 cm, BC=3 cm theo hướng dẫn: vẽ đoạn thẳng AB=5 cm; vẽ đường thẳng qua B, lấy C trên đường thẳng đó sao cho BC=3 cm; vẽ đường thẳng qua A song song với BC và đường thẳng qua C song song với AB, hai đường thẳng này cắt nhau tại D, ta được hình bình hành ABCD.
Kiến thức cần nhớ
Hai cặp cạnh đối song song và bằng nhau tạo thành một hình bình hành.
Đỉnh còn lại của hình bình hành xác định bởi giao điểm của hai đường thẳng song song dựng từ hai đỉnh đã có.
1Cách 1. Vẽ đúng 3 bước rồi kiểm tra
Định hướng. Vì D là giao điểm của đường qua A song song BC và đường qua C song song AB, nên ABCD tự động có hai cặp cạnh đối song song.
AB=5 cm BC=3 cm (lấy trên đường thẳng qua B) Đường qua A song song BC, đường qua C song song AB, cắt nhau tại D Kiểm tra: AB∥DC ; BC∥AD Đo lại: DC=5 cm ; AD=3 cm
VậyABCD là hình bình hành với AB=DC=5 cm, BC=AD=3 cm.
2Cách 2. Tính tọa độ đỉnh D bằng công thức hình bình hành
Định hướng. Trong hình bình hành ABCD, luôn có AD=BC, nên tọa độ D tính được ngay từ tọa độ A, B, C mà không cần dựng hình.
VậyD≈(1,3;2,7), và AD=BC≈3 cm — khớp với hình vẽ ở Cách 1.
Nhận xét. Công thức D=A+BC ở Cách 2 cho kết quả nhanh mà không cần vẽ hai đường song song, rất tiện khi vẽ trên phần mềm tọa độ.
Đáp số.Hình bình hành ABCD có AB = DC = 5 cm, BC = AD = 3 cm
Sai lầm thường gặp.Vẽ đường qua A không thật sự song song với BC (chỉ ước lượng bằng mắt), khiến D xác định sai vị trí và ABCD không còn là hình bình hành.
Bài 11 · Hoạt động 8★Trang 88— Nhận biết yếu tố cơ bản của hình thang cân
Hoạt động 8 (trang 88). Quan sát hình thang cân ABCD ở Hình 4.13b (AB là đáy nhỏ, DC là đáy lớn). a) Gọi tên các đỉnh, đáy lớn, đáy nhỏ, đường chéo, cạnh bên của hình thang cân ABCD. b) Dùng thước thẳng hoặc compa so sánh hai cạnh bên, hai đường chéo của hình thang cân ABCD. c) Hai đáy của hình thang cân ABCD có song song với nhau không? d) Hai góc kề một đáy của hình thang cân ABCD có bằng nhau không?
Kiến thức cần nhớ
Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau và hai đường chéo bằng nhau.
Hai góc kề một đáy của hình thang cân bằng nhau.
1Cách 1. Đo trực tiếp trên hình
Định hướng. Gọi tên các yếu tố theo đúng hình vẽ rồi đo bằng compa và ê ke để so sánh từng cặp.
4 đỉnh: A,B,C,D Đáy lớn: DC ; đáy nhỏ: AB Hai đường chéo: AC,BD ; hai cạnh bên: AD,BC Đo bằng compa: AD=BC ; AC=BD Kiểm tra bằng ê ke: AB∥DC Đo góc: D=C (hai góc kề đáy lớn)
Vậy hình thang cân ABCD có hai cạnh bên bằng nhau, hai đường chéo bằng nhau, hai đáy song song, hai góc kề một đáy bằng nhau.
2Cách 2. Đặt tọa độ rồi tính bằng công thức
Định hướng. Gắn tọa độ đối xứng qua một trục thẳng đứng (đúng tính chất hình thang cân) rồi tính độ dài cạnh bên và đường chéo bằng công thức khoảng cách.
A(2;3), B(6;3), D(0;0), C(8;0) AB=(4;0), DC=(8;0) cùng phương ⇒AB∥DC AD=22+32=13 ; BC=22+32=13 AC=62+32=35 ; BD=62+32=35
VậyAB∥DC, AD=BC=13, AC=BD=35 — khớp với kết quả đo trực tiếp ở Cách 1.
Nhận xét. Việc chọn A, B đối xứng qua trục thẳng đứng qua trung điểm DC giúp hai cạnh bên và hai đường chéo tự động bằng nhau, không cần đo lại.
Đáp số.AD = BC (cạnh bên bằng nhau); AC = BD (đường chéo bằng nhau); AB // DC (hai đáy song song); hai góc kề một đáy bằng nhau
Sai lầm thường gặp.Nhầm hình thang cân có hai cạnh bên song song với nhau; thực ra chỉ có HAI ĐÁY song song, còn hai cạnh bên không song song (trừ trường hợp suy biến thành hình bình hành).
Bài 12 · Luyện tập★★Trang 88— Nhận diện hình thang cân trên lưới ô vuông
Luyện tập (trang 88). Hình nào trong các hình đã cho (tứ giác MNPQ, tứ giác JHKI, tứ giác DEFG vẽ trên lưới ô vuông) là hình thang cân? Hãy cho biết tên hình thang cân đó.
Kiến thức cần nhớ
Hình thang cân là hình thang có hai cạnh bên bằng nhau (và hai góc kề một đáy bằng nhau).
Muốn kiểm tra hai đoạn thẳng song song trên lưới ô vuông, ta đếm số ô vuông đi ngang và đi dọc của mỗi đoạn.
1Cách 1. Đếm ô vuông để kiểm tra song song và bằng nhau
Định hướng. Với hình vẽ trên lưới ô vuông, chỉ cần đếm số ô theo hai chiều ngang, dọc của mỗi cạnh là biết ngay cạnh nào song song, cạnh nào bằng nhau, không cần đo bằng thước.
Tứ giác MNPQ: MN∥QP (đáy nhỏ MN, đáy lớn QP) ; đếm ô được QM=NP (hai cạnh bên bằng nhau) Tứ giác JHKI: JI∥HK nhưng đếm ô được JH=IK (hai cạnh bên không bằng nhau) Tứ giác DEFG: không có cặp cạnh nào song song với nhau
Vậy chỉ có tứ giác MNPQ là hình thang cân (đáy lớn QP, đáy nhỏ MN, hai cạnh bên QM=NP); JHKI chỉ là hình thang thường, còn DEFG không phải là hình thang.
2Cách 2. Kiểm tra bằng trục đối xứng
Định hướng. Hình thang cân luôn có một trục đối xứng đi qua trung điểm hai đáy; gấp thử hình theo trục thẳng đứng giữa hai đáy để xem hai nửa có trùng khít nhau không.
MNPQ: trục đối xứng đi qua trung điểm MN và trung điểm QP, gấp lại thấy M trùng N, Q trùng P⇒ đối xứng, là hình thang cân JHKI: gấp theo trục ngang qua trung điểm JI và HK, thấy J không trùng I khi lật (vì hai cạnh bên khác độ dài) ⇒ không đối xứng DEFG: không có trục nào chia hình thành hai nửa đối xứng
Vậy chỉ có MNPQ có trục đối xứng đúng kiểu hình thang cân — cùng một kết luận với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 dùng được ngay trên lưới ô vuông; Cách 2 trực quan hơn khi không có sẵn lưới, chỉ cần gấp hình để kiểm tra đối xứng.
Đáp số.Chỉ có tứ giác MNPQ là hình thang cân (đáy lớn QP, đáy nhỏ MN)
Sai lầm thường gặp.Cho rằng JHKI cũng là hình thang cân chỉ vì có một cặp cạnh song song, trong khi hình thang cân còn đòi hỏi thêm điều kiện hai cạnh bên phải bằng nhau.
Bài 13 · Thực hành 4★★Trang 89— Giải thích vì sao hình gấp cắt được là hình thang cân
Thực hành 4 (trang 89). Gấp, cắt hình thang cân từ tờ giấy hình chữ nhật theo hướng dẫn: gấp đôi tờ giấy; vẽ một đoạn thẳng nối hai điểm tùy ý trên hai cạnh đối diện (cạnh không chứa nếp gấp); cắt theo đường vừa vẽ; mở tờ giấy ra ta được một hình thang cân. Vì sao hình nhận được lại là một hình thang cân?
Kiến thức cần nhớ
Nếp gấp là một trục đối xứng: mọi điểm ở nửa giấy này có một điểm đối xứng tương ứng ở nửa giấy kia.
Khi cắt một đường thẳng qua cả hai lớp giấy đã gấp, hai đoạn cắt thu được đối xứng nhau qua nếp gấp.
1Cách 1. Lập luận bằng tính đối xứng qua nếp gấp
Định hướng. Không cần đo đạc, chỉ cần nhận ra nếp gấp chính là trục đối xứng của tờ giấy để suy ra hình cắt được cũng đối xứng qua trục đó.
Nếp gấp là trục đối xứng của hình chữ nhật ban đầu (gt) Đường cắt đi qua cả hai lớp giấy nên tạo ra hai đoạn đối xứng nhau qua nếp gấp (tính chất phép đối xứng trục) Hai cạnh trên và dưới của hình chữ nhật vốn song song với nhau và vuông góc với nếp gấp, sau khi cắt vẫn giữ nguyên hai đoạn nằm trên hai cạnh đó nên hai đáy vẫn song song Hai đoạn cắt đối xứng nhau qua trục nên có độ dài bằng nhau: đó chính là hai cạnh bên bằng nhau
Vậy hình nhận được có hai đáy song song và hai cạnh bên bằng nhau, đúng là một hình thang cân.
2Cách 2. Kiểm tra bằng tọa độ cụ thể
Định hướng. Chọn tọa độ cụ thể cho hình chữ nhật và đường cắt để tính lại độ dài hai cạnh bên bằng công thức, khẳng định chắc chắn kết quả ở Cách 1.
Hình chữ nhật ban đầu: rộng 6, cao 4 ; nếp gấp là đường thẳng x=3 Cắt từ điểm (1;4) đến điểm (2;0) trên nửa trái đã gấp Điểm đối xứng qua nếp gấp: (1;4)→(5;4) và (2;0)→(4;0) Hình thang nhận được có 4 đỉnh: P(1;4), Q(5;4), R(4;0), S(2;0) PQ∥SR (cùng nằm ngang) ; PS=12+42=17 ; QR=12+42=17
VậyPS=QR=17 và PQ∥SR, đúng là một hình thang cân — khớp với lập luận đối xứng ở Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 giải thích được cho MỌI đường cắt bất kì; Cách 2 chỉ minh họa cho một đường cắt cụ thể nhưng cho thấy rõ vì sao hai cạnh bên bằng nhau bằng con số.
Đáp số.Hình nhận được là hình thang cân vì hai đáy song song (nằm trên hai cạnh đối của hình chữ nhật) và hai cạnh bên bằng nhau (đối xứng nhau qua nếp gấp)
Sai lầm thường gặp.Nghĩ rằng chỉ cần cắt một đường bất kì trên giấy đã gấp là chắc chắn được hình thang cân, kể cả khi cắt bắt đầu và kết thúc trên CÙNG một cạnh (khi đó không tạo ra hai đáy song song).
Bài 14 · 4.9★Trang 89— Vẽ hình chữ nhật theo số đo cho trước
Bài 4.9 (trang 89). Vẽ hình chữ nhật có một cạnh dài 6 cm, một cạnh dài 4 cm.
Kiến thức cần nhớ
Hình chữ nhật được vẽ bằng cách dựng hai đường vuông góc tại hai đầu mút của một cạnh gốc.
Độ dài đường chéo hình chữ nhật tính theo định lí Pythagore từ hai cạnh kề.
1Cách 1. Vẽ bằng ê ke theo 4 bước như Thực hành 1
Định hướng. Áp dụng đúng cách vẽ đã học ở Thực hành 1: dựng hai đường vuông góc tại hai đầu mút của cạnh gốc AB=6 cm rồi lấy AD=BC=4 cm.
Vẽ AB=6 cm Dựng AD⊥AB tại A, AD=4 cm Dựng BC⊥AB tại B, BC=4 cm Nối D với C được hình chữ nhật ABCD
Vậy ta được hình chữ nhật ABCD với AB=DC=6 cm, AD=BC=4 cm, bốn góc vuông.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng đường chéo
Định hướng. Sau khi vẽ xong, tính trước độ dài đường chéo bằng định lí Pythagore rồi đo lại bằng thước để kiểm tra hình đã vẽ đúng hay chưa.
Xét tam giác vuông ABD (vuông tại A) BD2=AB2+AD2=62+42=52 BD=52=213 Đo lại đường chéo trên hình vừa vẽ: xấp xỉ 213≈7,2 cm
Vậy nếu đo đường chéo được đúng 213 cm thì hình đã vẽ chính xác, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 là một mẹo tự kiểm tra hình vẽ có đúng góc vuông hay không mà không cần thước đo góc.
Đáp số.Hình chữ nhật ABCD với AB = DC = 6 cm, AD = BC = 4 cm, đường chéo bằng 2√13 cm
Sai lầm thường gặp.Dựng hai đường vuông góc không chính xác (lệch góc), khiến hình vẽ ra tuy có bốn cạnh đúng số đo nhưng không còn là hình chữ nhật thật sự.
Bài 15 · 4.10★Trang 89— Vẽ hình thoi theo cạnh cho trước
Bài 4.10 (trang 89). Vẽ hình thoi có cạnh bằng 4 cm.
Kiến thức cần nhớ
Hình thoi được vẽ bằng cách lấy hai cạnh liên tiếp bằng nhau rồi dựng hai đường thẳng song song với hai cạnh đó.
Hai đường chéo của hình thoi luôn vuông góc với nhau.
1Cách 1. Vẽ theo đúng 4 bước như Thực hành 2
Định hướng. Lặp lại đúng cách vẽ hình thoi đã học: lấy hai cạnh AB=BC=4 cm rồi dựng hai đường thẳng song song để có đỉnh D.
Vẽ AB=4 cm Vẽ đường thẳng qua B, lấy C sao cho BC=4 cm Vẽ đường thẳng qua C song song AB và đường thẳng qua A song song BC, cắt nhau tại D Ta được hình thoi ABCD
Vậy hình thoi ABCD có AB=BC=CD=DA=4 cm.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng tính vuông góc của hai đường chéo
Định hướng. Sau khi vẽ, kiểm tra thêm tính chất hai đường chéo vuông góc bằng ê ke để chắc chắn hình vẽ ra đúng là hình thoi chứ không phải hình bình hành thường.
Vẽ hai đường chéo AC và BD của hình thoi vừa dựng Đặt ê ke tại giao điểm hai đường chéo Kiểm tra góc giữa AC và BD
Vậy nếu AC⊥BD tại giao điểm thì hình vừa vẽ đúng là hình thoi, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 là bước kiểm tra bổ sung: một tứ giác có bốn cạnh bằng nhau chắc chắn là hình thoi, nên hai đường chéo của nó luôn vuông góc — có thể dùng điều này để tự kiểm tra hình vẽ.
Đáp số.Hình thoi ABCD với bốn cạnh AB = BC = CD = DA = 4 cm, hai đường chéo vuông góc với nhau
Sai lầm thường gặp.Vẽ bốn cạnh đúng 4 cm nhưng không đảm bảo hai đường thẳng dựng thêm thật sự song song, khiến hình bị méo và hai đường chéo không còn vuông góc.
Bài 16 · 4.11★Trang 89— Vẽ hình bình hành theo hai cạnh cho trước
Bài 4.11 (trang 89). Vẽ hình bình hành có độ dài một cạnh bằng 6 cm, một cạnh bằng 3 cm.
Kiến thức cần nhớ
Hình bình hành được vẽ bằng cách lấy hai cạnh kề rồi dựng hai đường thẳng song song tương ứng.
Trong hình bình hành, hai cạnh đối bằng nhau.
1Cách 1. Vẽ theo đúng 3 bước như Thực hành 3
Định hướng. Lặp lại cách vẽ hình bình hành đã học: lấy AB=6 cm, BC=3 cm rồi dựng hai đường song song để tìm D.
Vẽ AB=6 cm Vẽ đường thẳng qua B, lấy C sao cho BC=3 cm Vẽ đường thẳng qua A song song BC và đường thẳng qua C song song AB, cắt nhau tại D Ta được hình bình hành ABCD
Vậy hình bình hành ABCD có AB=DC=6 cm, BC=AD=3 cm.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách đo cạnh đối
Định hướng. Sau khi vẽ, đo lại hai cạnh còn lại DC, AD để chắc chắn chúng bằng đúng AB, BC đã cho.
Đo cạnh DC trên hình vừa vẽ: DC=6 cm Đo cạnh AD trên hình vừa vẽ: AD=3 cm So sánh: DC=AB ; AD=BC
Vậy hai cạnh đối bằng nhau đúng như tính chất hình bình hành, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Việc đo lại cạnh đối là cách đơn giản nhất để tự kiểm tra hình bình hành đã vẽ có chính xác hay không.
Đáp số.Hình bình hành ABCD với AB = DC = 6 cm, BC = AD = 3 cm
Sai lầm thường gặp.Vẽ hai đường thẳng dựng thêm không thật sự song song với hai cạnh gốc, khiến tứ giác thu được không phải hình bình hành.
Bài 17 · 4.12★★★Trang 89— Nhận diện hình thang cân, hình chữ nhật trong lục giác đều
Bài 4.12 (trang 89). Hãy kể tên các hình thang cân, hình chữ nhật có trong hình lục giác đều ABCDEF (tâm O).
Kiến thức cần nhớ
Lục giác đều có 6 cạnh bằng nhau và 6 trục đối xứng đi qua tâm.
Bốn đỉnh liên tiếp của lục giác đều luôn tạo thành một hình thang cân.
1Cách 1. Xét bốn đỉnh liên tiếp và các đường chéo chính
Định hướng. Nhờ lục giác đều có trục đối xứng qua từng cặp đỉnh đối diện, cứ lấy 4 đỉnh liên tiếp là được một hình thang cân; còn muốn có hình chữ nhật thì cần thêm một góc vuông, ta thử với các đường chéo chính.
Xét tứ giác ABCD: AD∥BC (đường chéo chính song song cạnh đối) và AB=CD (cạnh lục giác) ⇒ABCD là hình thang cân Tương tự: BCDE, CDEF, DEFA, EFAB, FABC cũng là hình thang cân (do tính đối xứng quay của lục giác đều) Xét tứ giác ACDF: AC∥FD, AC=FD và CD∥FA, CD=FA⇒ACDF là hình bình hành; đo góc tại C được ACD=90∘⇒ACDF là hình chữ nhật Tương tự có thêm hai hình chữ nhật BDEA và CEFB (quay lục giác thêm 60∘ mỗi lần)
Vậy có 6 hình thang cân: ABCD,BCDE,CDEF,DEFA,EFAB,FABC; và 3 hình chữ nhật: ACDF,BDEA,CEFB.
2Cách 2. Đặt tọa độ và tính bằng số
Định hướng. Gắn tọa độ lục giác đều bán kính 1 tâm O(0;0) để tính chính xác độ dài và kiểm tra vuông góc bằng số, thay cho quan sát bằng mắt.
A(−1;0), B(−0,5;0,866), C(0,5;0,866), D(1;0), E(0,5;−0,866), F(−0,5;−0,866) AD=(2;0), BC=(1;0) cùng phương ⇒AD∥BC, và AD=2=BC=1 AB=0,52+0,8662=1 ; CD=0,52+0,8662=1⇒AB=CD Với ACDF: CA⋅CD=(−1,5;−0,866)⋅(0,5;−0,866)=−0,75+0,75=0
VậyABCD có AD∥BC, AD=BC, AB=CD nên là hình thang cân; ACDF có góc C vuông và là hình bình hành nên là hình chữ nhật — khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 dùng tích vô hướng để khẳng định chắc chắn góc vuông bằng số 0, tránh nhầm lẫn khi ước lượng góc bằng mắt trên hình vẽ.
Đáp số.6 hình thang cân: ABCD, BCDE, CDEF, DEFA, EFAB, FABC ; 3 hình chữ nhật: ACDF, BDEA, CEFB
Sai lầm thường gặp.Chỉ tìm ra một hình thang cân hoặc một hình chữ nhật rồi dừng lại, bỏ sót các hình còn lại có được bằng cách xoay quanh tâm O do tính đối xứng của lục giác đều.
Bài 18 · 4.13★★Trang 89— Kiểm tra trung điểm của hai đường chéo hình bình hành
Bài 4.13 (trang 89). Cho hình bình hành ABCD, hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại điểm I. Sử dụng compa hoặc thước thẳng kiểm tra xem điểm I có là trung điểm của hai đường chéo AC và BD không?
Kiến thức cần nhớ
Trong hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Trung điểm của một đoạn thẳng chia đoạn đó thành hai đoạn bằng nhau.
1Cách 1. Dùng compa so sánh IA với IC, IB với ID
Định hướng. Muốn biết I có phải trung điểm hay không, chỉ cần đo và so sánh từng cặp đoạn IA với IC, IB với ID bằng compa.
Mở compa đúng độ dài IA, đặt vào IC: thấy trùng khít ⇒IA=IC Mở compa đúng độ dài IB, đặt vào ID: thấy trùng khít ⇒IB=ID
VậyIA=IC và IB=ID, nghĩa là I là trung điểm của cả AC và BD.
2Cách 2. Đặt tọa độ rồi tính giao điểm hai đường chéo
Định hướng. Gắn tọa độ bốn đỉnh của hình bình hành rồi tính trực tiếp tọa độ trung điểm mỗi đường chéo để so sánh với tọa độ giao điểm I.
A(0;0), B(5;0), C(6;3), D(1;3) Trung điểm AC: (20+6;20+3)=(3;1,5) Trung điểm BD: (25+1;20+3)=(3;1,5)
Vậy trung điểm của AC và trung điểm của BD đều là điểm (3;1,5), chính là điểm I — khớp với kết quả đo bằng compa ở Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 tính chính xác tuyệt đối bằng số, trong khi Cách 1 phụ thuộc vào độ chính xác khi mở compa; hai cách bổ sung cho nhau khi kiểm tra hình vẽ.
Đáp số.Điểm I là trung điểm của cả hai đường chéo AC và BD
Sai lầm thường gặp.Chỉ kiểm tra một cặp đoạn (ví dụ IA = IC) rồi vội kết luận I là trung điểm chung của cả hai đường chéo mà quên kiểm tra thêm cặp IB, ID.
Bài 19 · 4.14★★Trang 89— Ghép hình từ các mảnh cắt theo đường chéo hình thoi
Bài 4.14 (trang 89). Vẽ và cắt từ giấy một hình thoi tùy ý. Sau đó cắt hình thoi theo hai đường chéo của nó để được bốn mảnh. Ghép lại bốn mảnh đó để được một hình chữ nhật.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường chéo hình thoi vuông góc và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường, chia hình thoi thành 4 tam giác vuông bằng nhau.
Diện tích hình được giữ nguyên khi cắt rồi ghép lại (không mất, không thừa phần nào).
1Cách 1. Lập luận bằng tính chất 4 tam giác vuông bằng nhau
Định hướng. Vì hai đường chéo hình thoi vuông góc và cắt nhau tại trung điểm, bốn mảnh cắt ra là 4 tam giác vuông hoàn toàn bằng nhau nên có thể xoay ghép lại thành hình chữ nhật.
Gọi O là giao điểm hai đường chéo d1,d2 của hình thoi (tính chất hình thoi) O là trung điểm mỗi đường chéo và d1⊥d2 tại O (tính chất hình thoi) Bốn tam giác 1,2,3,4 đều là tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 2d1 và 2d2, nên bằng nhau (cạnh–góc–cạnh) Ghép mảnh 1 với mảnh 2 (lật mảnh 2) được một hình chữ nhật kích thước 2d1×2d2; ghép tiếp mảnh 3, 4 tương tự rồi đặt cạnh nhau được hình chữ nhật kích thước 2d1×d2
Vậy bốn mảnh cắt theo hai đường chéo của hình thoi ghép lại được một hình chữ nhật có kích thước 2d1×d2.
2Cách 2. Kiểm tra bằng diện tích với số liệu cụ thể
Định hướng. Chọn một hình thoi có hai đường chéo cụ thể rồi tính diện tích trước và sau khi ghép để kiểm tra diện tích không đổi, khẳng định việc ghép ở Cách 1 là hợp lí.
Hình thoi có d1=AC=8, d2=BD=6 Diện tích hình thoi: S=21d1d2=21⋅8⋅6=24 Hình chữ nhật ghép được có kích thước 2d1×d2=4×6 Diện tích hình chữ nhật: S′=4⋅6=24
VậyS=S′=24, diện tích không đổi sau khi cắt và ghép — xác nhận cách ghép ở Cách 1 là đúng.
Nhận xét. Cách 2 dùng con số cụ thể để kiểm chứng nhanh, trong khi Cách 1 giải thích được cho MỌI hình thoi bất kì bằng lập luận tổng quát.
Đáp số.Bốn mảnh ghép lại được một hình chữ nhật có kích thước d1/2 × d2 (với d1, d2 là hai đường chéo hình thoi), diện tích bằng diện tích hình thoi ban đầu
Sai lầm thường gặp.Ghép các mảnh tam giác sai chiều (không lật mảnh) khiến các cạnh huyền (cạnh của hình thoi cũ) nằm lộn xộn bên trong thay vì khít ra ngoài thành hình chữ nhật.
Bài 20 · 4.15★★★Trang 89— Ghép hình từ nhiều hình thang cân bằng nhau
Bài 4.15 (trang 89). "Bàn làm việc đa năng": Hãy cắt 6 hình thang cân giống nhau rồi ghép thành hình mặt chiếc bàn làm việc như hình minh họa (sáu hình thang cân xếp quanh một tâm, đáy lớn của mỗi hình nằm trên vành ngoài, đáy nhỏ nằm trên vành trong).
Kiến thức cần nhớ
Sáu hình thang cân bằng nhau xếp quanh một tâm, mỗi hình xoay đi 60° so với hình liền trước, sẽ khép kín thành một hình có tâm đối xứng.
Nối các đỉnh tương ứng của một lục giác đều lớn và một lục giác đều nhỏ đồng tâm, cùng hướng, ta được 6 hình thang cân bằng nhau.
1Cách 1. Lập luận bằng phép quay quanh tâm
Định hướng. Dựng hai lục giác đều đồng tâm, cùng hướng, một lớn (vành ngoài mặt bàn) và một nhỏ (vành trong); mỗi "múi" giữa hai lục giác chính là một hình thang cân, và sáu múi như vậy khít nhau khắp một vòng quanh tâm.
Vẽ lục giác đều lớn A1B1C1D1E1F1 và lục giác đều nhỏ A2B2C2D2E2F2 chung tâm O, cùng hướng (gt) Nối A1A2, B1B2, …, F1F2: mỗi hình như A1B1B2A2 có A1B1∥A2B2 (hai cạnh lục giác đều song song do cùng hướng) và A1A2=B1B2 (đối xứng qua phân giác góc ở tâm) ⇒ là hình thang cân Có đúng 6 hình thang cân như vậy: A1B1B2A2, B1C1C2B2, …, F1A1A2F2, tất cả bằng nhau vì lục giác đều có 6 trục đối xứng Sáu hình thang cân xoay quanh O mỗi lần 60∘ (6×60∘=360∘) nên khép kín thành hình vành lục giác đều, chính là mặt bàn
Vậy chỉ cần cắt 6 hình thang cân bằng nhau theo đúng cách dựng trên rồi xếp quanh tâm, mỗi hình xoay 60∘ so với hình trước, là ghép được mặt bàn hình vành lục giác đều như đề bài.
2Cách 2. Kiểm tra bằng cách gấp chồng hai hình thang lên nhau
Định hướng. Sau khi cắt 6 mảnh giấy, xếp chồng từng cặp lên nhau để kiểm tra chúng thật sự bằng nhau trước khi ghép, tránh mặt bàn bị vênh do mảnh cắt sai kích thước.
Xếp chồng mảnh thứ nhất lên mảnh thứ hai, lật nếu cần: hai mảnh trùng khít ⇒ hai hình thang cân bằng nhau Lặp lại lần lượt cho cả 6 mảnh, so với mảnh chuẩn ban đầu Ướm 6 mảnh quanh một điểm chung: đáy lớn của mảnh này khớp đúng cạnh bên của mảnh liền kề
Vậy nếu cả 6 mảnh xếp chồng trùng khít nhau và ướm quanh tâm khớp đủ một vòng, ta ghép được đúng mặt bàn hình vành lục giác đều — khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 giải thích được VÌ SAO việc ghép luôn khép kín (dựa vào tổng góc quay 360∘); Cách 2 là thao tác tay đơn giản để tự kiểm tra khi thực hành cắt giấy.
Đáp số.Sáu hình thang cân bằng nhau, xếp quanh một tâm và xoay 60° liên tiếp, ghép khít thành mặt bàn hình vành lục giác đều
Sai lầm thường gặp.Cắt 6 hình thang cân nhưng không đều kích thước (mảnh to mảnh nhỏ khác nhau), khiến khi ghép quanh tâm bị hở hoặc chồng lên nhau, mặt bàn không khép kín thành lục giác đều.