Bài 1 · Câu hỏi (trang 9)★★Trang 9— Liệt kê số tự nhiên từ các chữ số cho trước (không lặp chữ số, hàng cao nhất khác 0)
Câu hỏi (trang 9). Chỉ dùng ba chữ số 0; 1 và 2, hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số, mỗi chữ số chỉ viết một lần.
Kiến thức cần nhớ
Với số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên (từ trái sang phải) phải khác 0.
Mỗi chữ số chỉ được dùng đúng một lần trong mỗi số cần viết.
1Cách 1. Chọn hàng trăm trước rồi xếp hai chữ số còn lại
Định hướng. Hàng trăm không được là 0, nên xét lần lượt hàng trăm là 1 hoặc 2; mỗi trường hợp còn hai chữ số xếp vào hàng chục và hàng đơn vị.
Hàng trăm là 1: hai chữ số 0 ; 2 xếp vào hàng chục, đơn vị 120 ; 102 Hàng trăm là 2: hai chữ số 0 ; 1 xếp vào hàng chục, đơn vị 201 ; 210
Vậy các số cần tìm là 102 ; 120 ; 201 ; 210.
2Cách 2. Liệt kê hết sáu cách xếp rồi loại số bắt đầu bằng 0
Định hướng. Ba chữ số 0;1;2 xếp vào ba hàng có tất cả sáu cách xếp; cách nào có 0 đứng đầu thì loại vì không phải số tự nhiên có ba chữ số.
Sáu cách xếp: 012 ; 021 ; 102 ; 120 ; 201 ; 210 Loại 012 và 021 vì hàng trăm bằng 0 Còn lại: 102 ; 120 ; 201 ; 210
Vậy các số cần tìm là 102 ; 120 ; 201 ; 210.
Nhận xét. Cách 1 xếp có định hướng nên không cần loại bớt; Cách 2 liệt kê đủ rồi lọc, dễ kiểm tra không bỏ sót nhưng phải nhớ loại số có 0 đứng đầu.
Đáp số.102 ; 120 ; 201 ; 210
Sai lầm thường gặp.Viết cả 012 và 021 vào đáp số — hai dãy này có chữ số 0 đứng ở hàng trăm nên không phải số tự nhiên có ba chữ số (dãy 012 thực chất chỉ là số 12, có hai chữ số).
Bài 2 · Hoạt động 1 (trang 10)★Trang 10— Xác định hàng và giá trị của từng chữ số trong một số tự nhiên
Hoạt động 1 (trang 10). Trong số 32019, ta thấy: “Chữ số 2 nằm ở hàng nghìn và có giá trị bằng 2×1000=2000”. Hãy phát biểu theo mẫu câu đó đối với các chữ số còn lại.
Kiến thức cần nhớ
Giá trị của một chữ số bằng chữ số đó nhân với giá trị của hàng mà nó đứng.
Số 32019 có năm hàng: chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
1Cách 1. Đọc trực tiếp theo từng hàng từ trái sang phải
Định hướng. Số 32019 có năm hàng; mẫu đã cho sẵn cách phát biểu cho chữ số 2, chỉ cần lặp lại đúng mẫu đó cho bốn chữ số còn lại.
Chữ số 3 nằm ở hàng chục nghìn và có giá trị bằng 3×10000=30000 Chữ số 0 nằm ở hàng trăm và có giá trị bằng 0×100=0 Chữ số 1 nằm ở hàng chục và có giá trị bằng 1×10=10 Chữ số 9 nằm ở hàng đơn vị và có giá trị bằng 9
Vậy bốn chữ số còn lại của 32019 lần lượt có giá trị 30000 ; 0 ; 10 và 9.
2Cách 2. Đếm số bước tính từ hàng đơn vị rồi dùng luỹ thừa của 10
Định hướng. Mỗi hàng cách hàng liền trước đúng một luỹ thừa của 10; đếm số bước từ hàng đơn vị tới hàng của chữ số là biết ngay số mũ cần dùng.
Chữ số 9 cách hàng đơn vị 0 bước: giá trị 9×10∘=9 Chữ số 1 cách hàng đơn vị 1 bước: giá trị 1×101=10 Chữ số 0 cách hàng đơn vị 2 bước: giá trị 0×102=0 Chữ số 3 cách hàng đơn vị 4 bước: giá trị 3×104=30000
Vậy giá trị của các chữ số 9 ; 1 ; 0 ; 3 lần lượt là 9 ; 10 ; 0 ; 30000, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 dùng luỹ thừa của 10 nên áp dụng được luôn cho số có rất nhiều chữ số, không cần nhớ tên riêng của từng hàng.
Đáp số.Chữ số 3: giá trị 30 000 ; chữ số 0: giá trị 0 ; chữ số 1: giá trị 10 ; chữ số 9: giá trị 9.
Sai lầm thường gặp.Nhầm hàng của chữ số 3 là hàng nghìn (thay vì hàng chục nghìn) nên tính giá trị thành 3000 thay vì 30000.
Nhận xét. Cách 2 nhanh hơn khi số có nhiều chữ số vì gộp theo từng lớp ba chữ số đúng như cách đọc số, còn Cách 1 tách từng chữ số nên chắc chắn không sót hàng nào.
Đáp số.32019=(3×10000)+(2×1000)+(0×100)+(1×10)+9
Sai lầm thường gặp.Nhầm chữ số 3 ở hàng nghìn nên viết 32019=(3×1000)+(2×100)+…, làm lệch giá trị của mọi số hạng phía sau.
Bài 5 · Vận dụng (trang 10)★★★Trang 10— Ứng dụng cách ghi số thập phân vào bài toán đếm tiền
Vận dụng (trang 10). Bác Hoa đi chợ. Bác chỉ mang ba loại tiền: loại (có mệnh giá) 1 nghìn (1000) đồng, loại 10 nghìn (10000) đồng và loại 100 nghìn (100000) đồng. Tổng số tiền bác phải trả là 492 nghìn đồng. Nếu mỗi loại tiền, bác mang theo không quá 9 tờ thì bác sẽ phải trả bao nhiêu tờ tiền mỗi loại, mà người bán không phải trả lại tiền thừa?
Kiến thức cần nhớ
Mỗi số tự nhiên có nhiều nhất một chữ số ở mỗi hàng, và mỗi chữ số không vượt quá 9.
Ba loại tiền 1 nghìn, 10 nghìn, 100 nghìn tương ứng đúng ba hàng đơn vị, chục, trăm khi tính theo đơn vị nghìn đồng.
1Cách 1. Đưa 492 về dạng tổng giá trị các chữ số
Định hướng. Đổi 492 nghìn đồng thành số 492 (đơn vị nghìn đồng) rồi viết số này thành tổng giá trị các chữ số — mỗi số hạng chính là số tờ tiền của một loại, vì mỗi chữ số không vượt quá 9 đúng như điều kiện “không quá 9 tờ”.
492=(4×100)+(9×10)+2 4 tờ 100 nghìn đồng: 4×100000=400000 đồng 9 tờ 10 nghìn đồng: 9×10000=90000 đồng 2 tờ 1 nghìn đồng: 2×1000=2000 đồng 400000+90000+2000=492000
Vậy bác Hoa phải trả 4 tờ 100 nghìn đồng, 9 tờ 10 nghìn đồng và 2 tờ 1 nghìn đồng.
2Cách 2. Thử trừ dần từ loại tiền lớn nhất
Định hướng. Lấy 492 nghìn đồng chia dần cho các loại tiền từ lớn đến nhỏ (không quá 9 tờ mỗi loại), rồi xem còn lại đúng bao nhiêu tờ tiền nhỏ nhất.
492:100=4 dư 92 nên dùng 4 tờ 100 nghìn, còn lại 92 nghìn 92:10=9 dư 2 nên dùng 9 tờ 10 nghìn, còn lại 2 nghìn 2 nghìn dùng đúng 2 tờ 1 nghìn, còn lại dư 0
Vậy bác Hoa phải trả 4 tờ 100 nghìn đồng, 9 tờ 10 nghìn đồng và 2 tờ 1 nghìn đồng, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Số tờ mỗi loại ở Cách 2 chính là thương và số dư của các phép chia liên tiếp cho 100 rồi cho 10 — đó cũng chính là ba chữ số hàng trăm, chục, đơn vị của số 492 ở Cách 1.
Đáp số.4 tờ 100 000 đồng ; 9 tờ 10 000 đồng ; 2 tờ 1 000 đồng.
Sai lầm thường gặp.Chia đều 492 nghìn đồng cho ba loại tiền (mỗi loại khoảng 164 nghìn) thay vì hiểu rằng mỗi loại tiền ứng với đúng một hàng (trăm, chục, đơn vị) của số 492.
Bài 6 · Câu hỏi (trang 11)★★Trang 11— Chuyển đổi qua lại giữa số tự nhiên và số La Mã (đến 30)
Câu hỏi (trang 11). a) Viết các số 14 và 27 bằng số La Mã. b) Đọc các số La Mã XVI, XXII.
Kiến thức cần nhớ
Ba chữ số La Mã I, V, X có giá trị 1, 5, 10; hai cụm IV, IX có giá trị 4, 9.
Số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị các thành phần viết nên số đó.
1Cách 1. Tách số thành chục và đơn vị rồi ghép kí hiệu
Định hướng. Với số không quá 30, tách số thành phần chục (ghép bằng các chữ X) và phần đơn vị (ghép bằng I, IV, V, IX) rồi viết liền nhau.
14=10+4: hàng chục ghi X, hàng đơn vị ghi IV 14= XIV 27=20+7: hàng chục ghi XX, hàng đơn vị ghi VII 27= XXVII
Vậy a) 14= XIV và 27= XXVII.
2Cách 2. Tách các thành phần rồi cộng giá trị
Định hướng. Đọc số La Mã theo chiều ngược lại: tách số đã cho thành các thành phần I, V, X rồi cộng giá trị của chúng.
XVI gồm các thành phần X, V, I: giá trị 10+5+1=16 XXII gồm các thành phần X, X, I, I: giá trị 10+10+1+1=22
Vậy b) XVI biểu diễn số 16 và XXII biểu diễn số 22.
Nhận xét. Hai chiều chuyển đổi dùng chung một bảng giá trị I=1, V=5, X=10, IV=4, IX=9; chỉ khác nhau ở việc ghép kí hiệu (viết số La Mã) hay cộng giá trị (đọc số La Mã).
Đáp số.a) 14 = XIV ; 27 = XXVII · b) XVI = 16 ; XXII = 22
Sai lầm thường gặp.Viết 14 thành XIIII (lặp bốn chữ I) thay vì dùng cụm IV; hoặc đọc XXII thành 12 do nhầm hai chữ X liền nhau là chỉ một chữ X.
Vậy dùng đúng 7 que tính, em xếp được các số 18 ; 23 ; 24 ; 26 ; 29 (viết bằng số La Mã là XVIII, XXIII, XXIV, XXVI, XXIX).
2Cách 2. Cố định phần chục rồi tìm phần đơn vị tốn đúng số que còn lại
Định hướng. Phần chục chỉ có hai khả năng tốn que là X (2 que) hoặc XX (4 que); với mỗi khả năng, tìm phần đơn vị tốn đúng số que còn thiếu để tổng bằng 7.
Phần chục XX tốn 4 que, còn lại 7−4=3 que cho phần đơn vị Phần đơn vị tốn đúng 3 que: III, IV, IX XX+III = XXIII (23) ; XX+IV = XXIV (24) ; XX+IX = XXIX (29) Phần chục X tốn 2 que, còn lại 7−2=5 que cho phần đơn vị Phần đơn vị tốn đúng 5 que: VIII X+VIII = XVIII (18) Phần chục XX tốn 4 que, phần đơn vị VI tốn 3 que cũng ra 7 que: XX+VI = XXVI (26)
Vậy các số cần tìm là 18 ; 23 ; 24 ; 26 ; 29, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 đi tắt bằng cách cố định phần chục trước nên nhanh hơn, nhưng phải xét đủ hai trường hợp phần chục là X (2 que) và XX (4 que) mới không bỏ sót số 18.
Bài 8 · 1.6★★Trang 12— Đọc số tự nhiên nhiều chữ số và tìm giá trị một chữ số cho trước
Bài 1.6 (trang 12). Cho các số: 27501; 106712; 7110385; 2915404267 (viết trong hệ thập phân). a) Đọc mỗi số đã cho; b) Chữ số 7 trong mỗi số đã cho có giá trị là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
Đọc số nhiều chữ số bằng cách tách từng lớp ba chữ số kể từ phải sang trái rồi đọc tên lớp.
Giá trị một chữ số bằng chữ số đó nhân với giá trị hàng mà nó đứng.
1Cách 1. Tách lớp theo dấu cách đã cho rồi đọc từng lớp
Định hướng. Đề đã tách sẵn từng lớp bằng khoảng trắng; chỉ cần đọc lần lượt từ lớp cao nhất xuống lớp đơn vị, sau đó soi xem chữ số 7 rơi vào lớp và hàng nào.
27501: hai mươi bảy nghìn năm trăm linh một 106712: một trăm linh sáu nghìn bảy trăm mười hai 7110385: bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi lăm 2915404267: hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm sáu mươi bảy Chữ số 7 của 27501 ở hàng nghìn: giá trị 7×1000=7000 Chữ số 7 của 106712 ở hàng trăm: giá trị 7×100=700 Chữ số 7 của 7110385 ở hàng triệu: giá trị 7×1000000=7000000 Chữ số 7 của 2915404267 ở hàng đơn vị: giá trị 7
Vậy bốn số đọc như trên; giá trị chữ số 7 lần lượt là 7000 ; 700 ; 7000000 ; 7.
2Cách 2. Đếm vị trí chữ số 7 từ phải sang để xác định hàng
Định hướng. Đánh số các hàng từ phải sang trái bắt đầu từ 1 (đơn vị); vị trí của chữ số 7 trong dãy cho biết ngay số mũ của 10 cần dùng.
27501 có 5 chữ số, 7 ở vị trí thứ 4 từ phải: giá trị 7×103=7000 106712 có 6 chữ số, 7 ở vị trí thứ 3 từ phải: giá trị 7×102=700 7110385 có 7 chữ số, 7 ở vị trí thứ 7 từ phải: giá trị 7×106=7000000 2915404267 có 10 chữ số, 7 ở vị trí thứ 1 từ phải: giá trị 7×10∘=7
Vậy giá trị chữ số 7 trong bốn số lần lượt là 7000 ; 700 ; 7000000 ; 7, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 không cần nhớ tên hàng (chục, trăm,…) mà chỉ cần đếm vị trí, rất tiện khi số có quá nhiều chữ số.
Đáp số.a) đọc như lời giải · b) 7 000 ; 700 ; 7 000 000 ; 7
Sai lầm thường gặp.Đếm nhầm vị trí chữ số 7 trong 2915404267, tưởng nó ở hàng chục nên tính giá trị bằng 70 thay vì 7 (chữ số 7 thực ra là chữ số cuối cùng, đứng ở hàng đơn vị).
Bài 9 · 1.7★Trang 12— Xác định hàng của một chữ số từ giá trị của nó
Bài 1.7 (trang 12). Chữ số 4 đứng ở hàng nào trong một số tự nhiên nếu nó có giá trị bằng: a) 400; b) 40; c) 4.
Kiến thức cần nhớ
Giá trị chữ số = chữ số × giá trị hàng nó đứng.
Muốn tìm hàng, lấy giá trị chia cho chữ số để ra giá trị của hàng, từ đó suy ra tên hàng.
1Cách 1. Chia giá trị cho 4 để tìm giá trị hàng
Định hướng. Giá trị hàng = giá trị chữ số : 4, sau đó đối chiếu với bảng tên hàng (đơn vị = 1, chục = 10, trăm = 100,…).
a) 400:4=100 ứng với hàng trăm b) 40:4=10 ứng với hàng chục c) 4:4=1 ứng với hàng đơn vị
Vậy a) chữ số 4 ở hàng trăm; b) ở hàng chục; c) ở hàng đơn vị.
2Cách 2. Đếm số chữ số 0 đứng sau chữ số 4
Định hướng. Giá trị của một chữ số bằng chính nó nhân với 1 rồi thêm một số chữ số 0 đúng bằng bậc của hàng; đếm số chữ số 0 là biết ngay hàng.
a) 400 có hai chữ số 0 sau số 4 nên 4 ở hàng trăm (102) b) 40 có một chữ số 0 sau số 4 nên 4 ở hàng chục (101) c) 4 không có chữ số 0 nào sau nó nên 4 ở hàng đơn vị (10∘)
Vậy kết quả giống Cách 1: a) hàng trăm; b) hàng chục; c) hàng đơn vị.
Nhận xét. Cách 2 nhìn trực quan số chữ số 0 nên làm miệng được ngay, còn Cách 1 dùng phép chia nên chắc chắn hơn khi giá trị lớn và khó đếm số 0 bằng mắt.
Đáp số.a) hàng trăm · b) hàng chục · c) hàng đơn vị
Sai lầm thường gặp.Nhầm 400 có ba chữ số 0 nên tưởng chữ số 4 ở hàng nghìn, do đọc vội chữ số 0 trong 400 dư ra một chữ số.
Bài 12 · 1.10★★★Trang 12— Xác định số tự nhiên từ điều kiện các chữ số xen kẽ
Bài 1.10 (trang 12). Một số tự nhiên được viết bởi ba chữ số 0 và ba chữ số 9 nằm xen kẽ nhau. Đó là số nào?
Kiến thức cần nhớ
Số tự nhiên khác 0 thì chữ số đầu tiên (từ trái) phải khác 0.
“Xen kẽ nhau” nghĩa là hai chữ số giống nhau không được đứng cạnh nhau, các chữ số 0 và 9 phải luân phiên.
1Cách 1. Xếp xen kẽ bắt đầu từ chữ số khác 0
Định hướng. Số có 6 chữ số (ba số 0, ba số 9) xen kẽ chỉ có hai kiểu xếp; vì chữ số đầu không được là 0 nên chỉ còn đúng một kiểu.
Kiểu 1: bắt đầu bằng 0: 0;9;0;9;0;9 — loại vì chữ số đầu là 0 Kiểu 2: bắt đầu bằng 9: 9;0;9;0;9;0 — nhận Số cần tìm: 909090
Vậy số cần tìm là 909090.
2Cách 2. Thử ghép rồi kiểm tra lại điều kiện xen kẽ
Định hướng. Ghép thử số 909090 rồi rà lại từng cặp chữ số liền nhau để chắc chắn không có hai chữ số giống nhau đứng cạnh nhau.
909090: các cặp liền nhau là (9;0),(0;9),(9;0),(0;9),(9;0) — không cặp nào giống nhau Số chữ số 9: ba lần ; số chữ số 0: ba lần Chữ số đầu tiên là 9, khác 0, hợp lệ
Vậy909090 thoả đúng ba chữ số 0, ba chữ số 9 xen kẽ nhau và là số tự nhiên hợp lệ.
Nhận xét. Cách 2 kiểm tra lại từng điều kiện của đề nên chắc chắn không sai sót; Cách 1 xây dựng trực tiếp nên nhanh hơn nhưng cần nhớ loại kiểu bắt đầu bằng 0.
Đáp số.909090
Sai lầm thường gặp.Viết số 090909 — dãy này thực chất chỉ là số 90909 có năm chữ số vì chữ số 0 đứng đầu không được tính, không thoả mãn đề bài có sáu chữ số xen kẽ.
Bài 13 · 1.11★★Trang 12— Viết số tự nhiên thoả điều kiện giá trị một chữ số cho trước
Bài 1.11 (trang 12). Dùng các chữ số 0; 3 và 5, viết một số tự nhiên có ba chữ số khác nhau mà chữ số 5 có giá trị là 50.
Kiến thức cần nhớ
Chữ số có giá trị 50 nghĩa là chữ số đó bằng 5 và đứng ở hàng chục (5×10=50).
Số tự nhiên có ba chữ số thì chữ số hàng trăm phải khác 0.
1Cách 1. Cố định hàng chục là 5 rồi xếp hai chữ số còn lại
Định hướng. Điều kiện “chữ số 5 có giá trị 50” ép chữ số 5 phải đứng ở hàng chục; hai chữ số 0 và 3 còn lại chỉ còn cách xếp vào hàng trăm và hàng đơn vị, mà hàng trăm không được là 0.
Chữ số 5 ở hàng chục: 5×10=50 Hai chữ số còn lại là 0 và 3; hàng trăm không được là 0 nên hàng trăm là 3, hàng đơn vị là 0 Số cần tìm: 350
Vậy số cần tìm là 350.
2Cách 2. Thử lại bằng cách phân tích 350 thành tổng giá trị các chữ số
Định hướng. Viết 350 thành tổng giá trị ba chữ số để kiểm tra đúng chữ số 5 có giá trị 50 như đề yêu cầu.
350=(3×100)+(5×10)+(0×1) 350=300+50+0
Vậy350 có chữ số 5 đúng bằng giá trị 50, ba chữ số 3;5;0 đôi một khác nhau, thoả mãn đề bài.
Nhận xét. Cách 1 xây số trực tiếp từ điều kiện đề; Cách 2 phân tích ngược lại để tự kiểm chứng, tránh trường hợp nhầm hàng.
Đáp số.350
Sai lầm thường gặp.Xếp chữ số 5 ở hàng trăm (thành 503 hoặc 530) khiến chữ số 5 có giá trị 500 chứ không phải 50.
Bài 14 · 1.12★★Trang 12— Ứng dụng quy tắc “cứ 10 đơn vị ở một hàng bằng 1 đơn vị ở hàng liền trước” vào bài toán đóng gói
Bài 1.12 (trang 12). Trong một cửa hàng bánh kẹo, người ta đóng gói kẹo thành các loại: mỗi gói có 10 cái kẹo; mỗi hộp có 10 gói; mỗi thùng có 10 hộp. Một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo. Hỏi người đó đã mua tất cả bao nhiêu cái kẹo?
Kiến thức cần nhớ
Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị ở hàng liền trước, giống quan hệ gói – hộp – thùng: 1 hộp =10 gói, 1 thùng =10 hộp.
Định hướng. Số thùng, hộp, gói đều bằng 9 giống hệt ba chữ số của số 999; vì quan hệ thùng–hộp–gói cũng theo cơ số 10 như hàng trăm–chục–đơn vị, số gói quy đổi chính là số 999, sau đó nhân thêm 10 vì mỗi gói có 10 cái.
9 thùng 9 hộp 9 gói tương ứng số gói: (9×100)+(9×10)+9=999 gói Mỗi gói có 10 cái nên tổng số kẹo: 999×10=9990
Vậy người đó đã mua tất cả 9990 cái kẹo, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 cho thấy bài toán đóng gói này thực chất là một bài viết số trong hệ thập phân “trá hình”, với cơ số 10 lặp lại ở cả quan hệ gói–hộp–thùng lẫn quan hệ 1 gói =10 cái.
Đáp số.9990 cái kẹo
Sai lầm thường gặp.Cộng thẳng 9+9+9=27 rồi kết luận mua 27 cái kẹo, quên rằng thùng, hộp, gói có giá trị quy đổi khác nhau (1000, 100, 10 cái) chứ không cùng giá trị.