Chương I. Tập hợp các số tự nhiên

Bài 2. Cách ghi số tự nhiên

SGK Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 14 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Câu hỏi (trang 9)★★Trang 9Liệt kê số tự nhiên từ các chữ số cho trước (không lặp chữ số, hàng cao nhất khác 0)
Câu hỏi (trang 9). Chỉ dùng ba chữ số ; , hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số, mỗi chữ số chỉ viết một lần.
Sơ đồ xếp số từ ba chữ số 0; 1; 2Hàng trăm là 1Hàng trăm là 2102120201210Bốn số tự nhiên có ba chữ số, mỗi chữ số 0;1;2 viết đúng một lần
Kiến thức cần nhớ
  • Với số tự nhiên khác , chữ số đầu tiên (từ trái sang phải) phải khác .
  • Mỗi chữ số chỉ được dùng đúng một lần trong mỗi số cần viết.
1Cách 1. Chọn hàng trăm trước rồi xếp hai chữ số còn lại

Định hướng. Hàng trăm không được là , nên xét lần lượt hàng trăm là hoặc ; mỗi trường hợp còn hai chữ số xếp vào hàng chục và hàng đơn vị.

Hàng trăm là : hai chữ số ; xếp vào hàng chục, đơn vị
;
Hàng trăm là : hai chữ số ; xếp vào hàng chục, đơn vị
;

Vậy các số cần tìm là ; ; ; .

2Cách 2. Liệt kê hết sáu cách xếp rồi loại số bắt đầu bằng 0

Định hướng. Ba chữ số xếp vào ba hàng có tất cả sáu cách xếp; cách nào có đứng đầu thì loại vì không phải số tự nhiên có ba chữ số.

Sáu cách xếp: ; ; ; ; ;
Loại vì hàng trăm bằng
Còn lại: ; ; ;

Vậy các số cần tìm là ; ; ; .

Nhận xét. Cách 1 xếp có định hướng nên không cần loại bớt; Cách 2 liệt kê đủ rồi lọc, dễ kiểm tra không bỏ sót nhưng phải nhớ loại số có đứng đầu.

Đáp số. ; ; ;
Sai lầm thường gặp. Viết cả vào đáp số — hai dãy này có chữ số đứng ở hàng trăm nên không phải số tự nhiên có ba chữ số (dãy thực chất chỉ là số , có hai chữ số).
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 9
Bài 2 · Hoạt động 1 (trang 10)Trang 10Xác định hàng và giá trị của từng chữ số trong một số tự nhiên
Hoạt động 1 (trang 10). Trong số , ta thấy: “Chữ số nằm ở hàng nghìn và có giá trị bằng ”. Hãy phát biểu theo mẫu câu đó đối với các chữ số còn lại.
Bảng giá trị các chữ số của 32 019HàngChữ sốChục nghìn3Nghìn2Trăm0Chục1Đơn vị932 019 = 30 000 + 2 000 + 0 + 10 + 9
Kiến thức cần nhớ
  • Giá trị của một chữ số bằng chữ số đó nhân với giá trị của hàng mà nó đứng.
  • Số có năm hàng: chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
1Cách 1. Đọc trực tiếp theo từng hàng từ trái sang phải

Định hướng. Số có năm hàng; mẫu đã cho sẵn cách phát biểu cho chữ số , chỉ cần lặp lại đúng mẫu đó cho bốn chữ số còn lại.

Chữ số nằm ở hàng chục nghìn và có giá trị bằng
Chữ số nằm ở hàng trăm và có giá trị bằng
Chữ số nằm ở hàng chục và có giá trị bằng
Chữ số nằm ở hàng đơn vị và có giá trị bằng

Vậy bốn chữ số còn lại của lần lượt có giá trị ; ; .

2Cách 2. Đếm số bước tính từ hàng đơn vị rồi dùng luỹ thừa của 10

Định hướng. Mỗi hàng cách hàng liền trước đúng một luỹ thừa của ; đếm số bước từ hàng đơn vị tới hàng của chữ số là biết ngay số mũ cần dùng.

Chữ số cách hàng đơn vị bước: giá trị
Chữ số cách hàng đơn vị bước: giá trị
Chữ số cách hàng đơn vị bước: giá trị
Chữ số cách hàng đơn vị bước: giá trị

Vậy giá trị của các chữ số ; ; ; lần lượt là ; ; ; , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 dùng luỹ thừa của nên áp dụng được luôn cho số có rất nhiều chữ số, không cần nhớ tên riêng của từng hàng.

Đáp số. Chữ số 3: giá trị 30 000 ; chữ số 0: giá trị 0 ; chữ số 1: giá trị 10 ; chữ số 9: giá trị 9.
Sai lầm thường gặp. Nhầm hàng của chữ số là hàng nghìn (thay vì hàng chục nghìn) nên tính giá trị thành thay vì .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 10
Bài 3 · Hoạt động 2 (trang 10)Trang 10Biểu diễn số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số
Hoạt động 2 (trang 10). Viết số thành tổng giá trị các chữ số của nó.
Kiến thức cần nhớ
  • Mỗi số tự nhiên viết trong hệ thập phân đều biểu diễn được thành tổng giá trị các chữ số của nó.
  • Giá trị mỗi chữ số bằng chữ số đó nhân với giá trị hàng nó đứng.
1Cách 1. Cộng trực tiếp giá trị của 5 chữ số

Định hướng. Hoạt động 1 đã tính sẵn giá trị của cả năm chữ số, chỉ còn việc cộng chúng lại theo đúng thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp.


Vậy .

2Cách 2. Tách số theo lớp nghìn và lớp đơn vị

Định hướng. Số có hai lớp: lớp nghìn () và lớp đơn vị (); tách riêng từng lớp rồi quy đổi về giá trị thật sẽ nhanh hơn cộng năm số hạng lẻ.

Lớp nghìn:
Lớp đơn vị:

Vậy .

Nhận xét. Cách 2 nhanh hơn khi số có nhiều chữ số vì gộp theo từng lớp ba chữ số đúng như cách đọc số, còn Cách 1 tách từng chữ số nên chắc chắn không sót hàng nào.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Nhầm chữ số ở hàng nghìn nên viết , làm lệch giá trị của mọi số hạng phía sau.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 10
Bài 4 · Luyện tập (trang 10)Trang 10Biểu diễn số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số
Luyện tập (trang 10). Viết số thành tổng giá trị các chữ số của nó.
Bảng giá trị các chữ số của 34 604HàngChữ sốChục nghìn3Nghìn4Trăm6Chục0Đơn vị434 604 = 30 000 + 4 000 + 600 + 0 + 4
Kiến thức cần nhớ
  • Mỗi số tự nhiên viết trong hệ thập phân đều biểu diễn được thành tổng giá trị các chữ số của nó.
1Cách 1. Xác định hàng của từng chữ số rồi cộng

Định hướng. Số có năm chữ số ở năm hàng; xác định đúng hàng từng chữ số rồi nhân với giá trị hàng đó.


Vậy .

2Cách 2. Tách theo lớp nghìn và lớp đơn vị

Định hướng. Tách số thành lớp nghìn () và lớp đơn vị () rồi quy đổi từng lớp về giá trị thật.

Lớp nghìn:
Lớp đơn vị:

Vậy .

Nhận xét. Kết quả hai cách trùng khớp; Cách 2 giúp thử lại nhanh phép cộng ở Cách 1 bằng một phép tính gộp.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Viết nhầm hàng trăm và hàng chục cho hai chữ số , dẫn tới , sai vị trí hai chữ số này.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 10
Bài 5 · Vận dụng (trang 10)★★★Trang 10Ứng dụng cách ghi số thập phân vào bài toán đếm tiền
Vận dụng (trang 10). Bác Hoa đi chợ. Bác chỉ mang ba loại tiền: loại (có mệnh giá) nghìn () đồng, loại nghìn () đồng và loại nghìn () đồng. Tổng số tiền bác phải trả là nghìn đồng. Nếu mỗi loại tiền, bác mang theo không quá tờ thì bác sẽ phải trả bao nhiêu tờ tiền mỗi loại, mà người bán không phải trả lại tiền thừa?
Số tờ tiền bác Hoa phải trả ứng với 492 nghìn đồng100 000 đ4 tờ10 000 đ9 tờ1 000 đ2 tờ4 trăm nghìn + 9 chục nghìn + 2 nghìn = 492 nghìn đồng
Kiến thức cần nhớ
  • Mỗi số tự nhiên có nhiều nhất một chữ số ở mỗi hàng, và mỗi chữ số không vượt quá .
  • Ba loại tiền nghìn, nghìn, nghìn tương ứng đúng ba hàng đơn vị, chục, trăm khi tính theo đơn vị nghìn đồng.
1Cách 1. Đưa 492 về dạng tổng giá trị các chữ số

Định hướng. Đổi nghìn đồng thành số (đơn vị nghìn đồng) rồi viết số này thành tổng giá trị các chữ số — mỗi số hạng chính là số tờ tiền của một loại, vì mỗi chữ số không vượt quá đúng như điều kiện “không quá tờ”.


tờ nghìn đồng: đồng
tờ nghìn đồng: đồng
tờ nghìn đồng: đồng

Vậy bác Hoa phải trả tờ nghìn đồng, tờ nghìn đồng và tờ nghìn đồng.

2Cách 2. Thử trừ dần từ loại tiền lớn nhất

Định hướng. Lấy nghìn đồng chia dần cho các loại tiền từ lớn đến nhỏ (không quá tờ mỗi loại), rồi xem còn lại đúng bao nhiêu tờ tiền nhỏ nhất.

nên dùng tờ nghìn, còn lại nghìn
nên dùng tờ nghìn, còn lại nghìn
nghìn dùng đúng tờ nghìn, còn lại dư

Vậy bác Hoa phải trả tờ nghìn đồng, tờ nghìn đồng và tờ nghìn đồng, khớp với Cách 1.

Nhận xét. Số tờ mỗi loại ở Cách 2 chính là thương và số dư của các phép chia liên tiếp cho rồi cho — đó cũng chính là ba chữ số hàng trăm, chục, đơn vị của số ở Cách 1.

Đáp số. 4 tờ 100 000 đồng ; 9 tờ 10 000 đồng ; 2 tờ 1 000 đồng.
Sai lầm thường gặp. Chia đều nghìn đồng cho ba loại tiền (mỗi loại khoảng nghìn) thay vì hiểu rằng mỗi loại tiền ứng với đúng một hàng (trăm, chục, đơn vị) của số .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 10
Bài 6 · Câu hỏi (trang 11)★★Trang 11Chuyển đổi qua lại giữa số tự nhiên và số La Mã (đến 30)
Câu hỏi (trang 11). a) Viết các số bằng số La Mã.
b) Đọc các số La Mã XVI, XXII.
Giá trị các thành phần số La MãI1V5X10IV4IX9XVI = X+V+I = 16 XXII = X+X+I+I = 22
Kiến thức cần nhớ
  • Ba chữ số La Mã I, V, X có giá trị , , ; hai cụm IV, IX có giá trị , .
  • Số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị các thành phần viết nên số đó.
1Cách 1. Tách số thành chục và đơn vị rồi ghép kí hiệu

Định hướng. Với số không quá , tách số thành phần chục (ghép bằng các chữ X) và phần đơn vị (ghép bằng I, IV, V, IX) rồi viết liền nhau.

: hàng chục ghi X, hàng đơn vị ghi IV
XIV
: hàng chục ghi XX, hàng đơn vị ghi VII
XXVII

Vậy a) XIV và XXVII.

2Cách 2. Tách các thành phần rồi cộng giá trị

Định hướng. Đọc số La Mã theo chiều ngược lại: tách số đã cho thành các thành phần I, V, X rồi cộng giá trị của chúng.

XVI gồm các thành phần X, V, I: giá trị
XXII gồm các thành phần X, X, I, I: giá trị

Vậy b) XVI biểu diễn số và XXII biểu diễn số .

Nhận xét. Hai chiều chuyển đổi dùng chung một bảng giá trị I=1, V=5, X=10, IV=4, IX=9; chỉ khác nhau ở việc ghép kí hiệu (viết số La Mã) hay cộng giá trị (đọc số La Mã).

Đáp số. a) 14 = XIV ; 27 = XXVII  ·  b) XVI = 16 ; XXII = 22
Sai lầm thường gặp. Viết thành XIIII (lặp bốn chữ I) thay vì dùng cụm IV; hoặc đọc XXII thành do nhầm hai chữ X liền nhau là chỉ một chữ X.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 11
Bài 7 · Thử thách nhỏ (trang 11)★★★★Trang 11Đếm số que tính dùng để xếp các chữ số La Mã
Thử thách nhỏ (trang 11). Sử dụng đúng que tính, em xếp được những số La Mã nào?
Số que tính để xếp chữ số La Mã: I=1, V=2, X=2Năm số dùng đúng 7 que tínhXVIII= 18XXIII= 23XXIV= 24XXVI= 26XXIX= 29Ví dụ XVIII: X(2 que)+V(2 que)+I+I+I(3 que) = 7 queVí dụ XXIV: X(2)+X(2)+I(1)+V(2) = 7 queVí dụ XXIX: X(2)+X(2)+I(1)+IX(3) = 7 que
Kiến thức cần nhớ
  • Quy ước xếp số La Mã bằng que tính: chữ số I dùng que, chữ số V dùng que, chữ số X dùng que.
  • Số que tính của một số La Mã bằng tổng số que của tất cả các thành phần ghép nên số đó.
1Cách 1. Tính số que của từng số La Mã từ 1 đến 30 rồi chọn số bằng 7

Định hướng. Lập bảng số que tính cho các số La Mã theo đúng thứ tự đã học ở bài (từ I đến XXX), sau đó lọc ra những số dùng đúng que.

I=1 que, II=2, III=3, IV=3, V=2, VI=3, VII=4, VIII=5, IX=3, X=2
XI=3, XII=4, XIII=5, XIV=5, XV=4, XVI=5, XVII=6, XVIII=7, XIX=5, XX=4
XXI=5, XXII=6, XXIII=7, XXIV=7, XXV=6, XXVI=7, XXVII=8, XXVIII=9, XXIX=7, XXX=6
Các số dùng đúng que: XVIII, XXIII, XXIV, XXVI, XXIX

Vậy dùng đúng que tính, em xếp được các số ; ; ; ; (viết bằng số La Mã là XVIII, XXIII, XXIV, XXVI, XXIX).

2Cách 2. Cố định phần chục rồi tìm phần đơn vị tốn đúng số que còn lại

Định hướng. Phần chục chỉ có hai khả năng tốn que là X ( que) hoặc XX ( que); với mỗi khả năng, tìm phần đơn vị tốn đúng số que còn thiếu để tổng bằng .

Phần chục XX tốn que, còn lại que cho phần đơn vị
Phần đơn vị tốn đúng que: III, IV, IX
XX+III = XXIII (23) ; XX+IV = XXIV (24) ; XX+IX = XXIX (29)
Phần chục X tốn que, còn lại que cho phần đơn vị
Phần đơn vị tốn đúng que: VIII
X+VIII = XVIII (18)
Phần chục XX tốn que, phần đơn vị VI tốn que cũng ra que: XX+VI = XXVI (26)

Vậy các số cần tìm là ; ; ; ; , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 đi tắt bằng cách cố định phần chục trước nên nhanh hơn, nhưng phải xét đủ hai trường hợp phần chục là X (2 que) và XX (4 que) mới không bỏ sót số .

Đáp số. 18 (XVIII) ; 23 (XXIII) ; 24 (XXIV) ; 26 (XXVI) ; 29 (XXIX)
Sai lầm thường gặp. Chỉ xét các số có phần chục XX mà quên xét trường hợp phần chục X, nên bỏ sót số .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 11
Bài 8 · 1.6★★Trang 12Đọc số tự nhiên nhiều chữ số và tìm giá trị một chữ số cho trước
Bài 1.6 (trang 12). Cho các số: ; ; ; (viết trong hệ thập phân).
a) Đọc mỗi số đã cho;
b) Chữ số trong mỗi số đã cho có giá trị là bao nhiêu?
Bảng lớp, hàng của số 2 915 404 267Tỉ2Tr.triệu9Ch.triệu1Triệu5Tr.nghìn4Ch.nghìn0Nghìn4Trăm2Chục6Đơn vị7Chữ số 7 đứng ở hàng đơn vị nên giá trị bằng 72 915 404 267 = hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm sáu mươi bảy
Kiến thức cần nhớ
  • Đọc số nhiều chữ số bằng cách tách từng lớp ba chữ số kể từ phải sang trái rồi đọc tên lớp.
  • Giá trị một chữ số bằng chữ số đó nhân với giá trị hàng mà nó đứng.
1Cách 1. Tách lớp theo dấu cách đã cho rồi đọc từng lớp

Định hướng. Đề đã tách sẵn từng lớp bằng khoảng trắng; chỉ cần đọc lần lượt từ lớp cao nhất xuống lớp đơn vị, sau đó soi xem chữ số rơi vào lớp và hàng nào.

: hai mươi bảy nghìn năm trăm linh một
: một trăm linh sáu nghìn bảy trăm mười hai
: bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi lăm
: hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm sáu mươi bảy
Chữ số của ở hàng nghìn: giá trị
Chữ số của ở hàng trăm: giá trị
Chữ số của ở hàng triệu: giá trị
Chữ số của ở hàng đơn vị: giá trị

Vậy bốn số đọc như trên; giá trị chữ số lần lượt là ; ; ; .

2Cách 2. Đếm vị trí chữ số 7 từ phải sang để xác định hàng

Định hướng. Đánh số các hàng từ phải sang trái bắt đầu từ (đơn vị); vị trí của chữ số trong dãy cho biết ngay số mũ của cần dùng.

chữ số, ở vị trí thứ từ phải: giá trị
chữ số, ở vị trí thứ từ phải: giá trị
chữ số, ở vị trí thứ từ phải: giá trị
chữ số, ở vị trí thứ từ phải: giá trị

Vậy giá trị chữ số trong bốn số lần lượt là ; ; ; , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 không cần nhớ tên hàng (chục, trăm,…) mà chỉ cần đếm vị trí, rất tiện khi số có quá nhiều chữ số.

Đáp số. a) đọc như lời giải  ·  b) 7 000 ; 700 ; 7 000 000 ; 7
Sai lầm thường gặp. Đếm nhầm vị trí chữ số trong , tưởng nó ở hàng chục nên tính giá trị bằng thay vì (chữ số thực ra là chữ số cuối cùng, đứng ở hàng đơn vị).
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 12
Bài 9 · 1.7Trang 12Xác định hàng của một chữ số từ giá trị của nó
Bài 1.7 (trang 12). Chữ số đứng ở hàng nào trong một số tự nhiên nếu nó có giá trị bằng:
a) ;
b) ;
c) .
Hàng của chữ số 4 ứng với từng giá trị400Hàng trăm4×100=40040Hàng chục4×10=404Hàng đơn vị4×1=4Số chữ số 0 đứng sau chữ số 4 cho biết ngay hàng của nó
Kiến thức cần nhớ
  • Giá trị chữ số = chữ số × giá trị hàng nó đứng.
  • Muốn tìm hàng, lấy giá trị chia cho chữ số để ra giá trị của hàng, từ đó suy ra tên hàng.
1Cách 1. Chia giá trị cho 4 để tìm giá trị hàng

Định hướng. Giá trị hàng = giá trị chữ số : , sau đó đối chiếu với bảng tên hàng (đơn vị = , chục = , trăm = ,…).

a) ứng với hàng trăm
b) ứng với hàng chục
c) ứng với hàng đơn vị

Vậy a) chữ số ở hàng trăm; b) ở hàng chục; c) ở hàng đơn vị.

2Cách 2. Đếm số chữ số 0 đứng sau chữ số 4

Định hướng. Giá trị của một chữ số bằng chính nó nhân với rồi thêm một số chữ số đúng bằng bậc của hàng; đếm số chữ số là biết ngay hàng.

a) có hai chữ số sau số nên ở hàng trăm ()
b) có một chữ số sau số nên ở hàng chục ()
c) không có chữ số nào sau nó nên ở hàng đơn vị ()

Vậy kết quả giống Cách 1: a) hàng trăm; b) hàng chục; c) hàng đơn vị.

Nhận xét. Cách 2 nhìn trực quan số chữ số nên làm miệng được ngay, còn Cách 1 dùng phép chia nên chắc chắn hơn khi giá trị lớn và khó đếm số bằng mắt.

Đáp số. a) hàng trăm  ·  b) hàng chục  ·  c) hàng đơn vị
Sai lầm thường gặp. Nhầm có ba chữ số nên tưởng chữ số ở hàng nghìn, do đọc vội chữ số trong dư ra một chữ số.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 12
Bài 10 · 1.8Trang 12Đọc số La Mã (đến 30)
Bài 1.8 (trang 12). Đọc các số La Mã: XIV; XVI; XXIII.
Kiến thức cần nhớ
  • Ba chữ số La Mã I, V, X có giá trị , , ; hai cụm IV, IX có giá trị , .
  • Số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị các thành phần viết nên số đó.
1Cách 1. Tách thành phần rồi cộng giá trị

Định hướng. Tách mỗi số La Mã thành các thành phần I, V, X, IV rồi cộng giá trị của chúng lại.

XIV gồm X, IV:
XVI gồm X, V, I:
XXIII gồm X, X, I, I, I:

Vậy XIV ; XVI ; XXIII .

2Cách 2. Tra bảng số La Mã từ 1 đến 30 đã lập ở bài học

Định hướng. Bài học đã lập sẵn ba bảng số La Mã từ đến ; chỉ cần dò đúng cột chứa XIV, XVI, XXIII để đọc kết quả mà không cần tính lại.

Dò bảng 11–20: XIV ứng với cột số , XVI ứng với cột số
Dò bảng 21–30: XXIII ứng với cột số

Vậy XIV ; XVI ; XXIII , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 nhanh hơn khi có sẵn bảng tra trong tay; Cách 1 vẫn cần thiết cho các số La Mã ngoài phạm vi mà SGK chưa lập bảng.

Đáp số. XIV = 14 ; XVI = 16 ; XXIII = 23
Sai lầm thường gặp. Đọc XIV thành do nhầm thứ tự IV (I đứng trước X, mang nghĩa trừ đi) với VI (I đứng sau V, mang nghĩa cộng thêm).
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 12
Bài 11 · 1.9Trang 12Viết số tự nhiên bằng số La Mã (đến 30)
Bài 1.9 (trang 12). Viết các số sau bằng số La Mã: ; .
Kiến thức cần nhớ
  • Với số không quá , phần chục ghép bằng các chữ X, phần đơn vị ghép bằng I, IV, V, IX.
  • Số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị các thành phần viết nên số đó.
1Cách 1. Tách số thành chục và đơn vị rồi ghép kí hiệu

Định hướng. Tách mỗi số thành phần chục và phần đơn vị, ghép kí hiệu La Mã tương ứng cho từng phần rồi viết liền nhau.

: chục ghi X, đơn vị ghi VIII
XVIII
: chục ghi XX, đơn vị ghi V
XXV

Vậy XVIII; XXV.

2Cách 2. Tra bảng số La Mã từ 1 đến 30 đã lập ở bài học

Định hướng. Dò trực tiếp trong hai bảng số La Mã từ đến đã lập sẵn ở bài học để tìm kí hiệu ứng với .

Dò bảng 11–20, cột số ứng với XVIII
Dò bảng 21–30, cột số ứng với XXV

Vậy XVIII; XXV, khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 hiểu được quy tắc ghép nên tự viết được cả những số ngoài bảng có sẵn; Cách 2 tra bảng nhanh nhưng chỉ dùng được trong phạm vi .

Đáp số. 18 = XVIII ; 25 = XXV
Sai lầm thường gặp. Viết thành XIIX (ghép sai vị trí, đặt hai chữ I trước X) thay vì đúng quy tắc VIII đứng sau X.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 12
Bài 12 · 1.10★★★Trang 12Xác định số tự nhiên từ điều kiện các chữ số xen kẽ
Bài 1.10 (trang 12). Một số tự nhiên được viết bởi ba chữ số và ba chữ số nằm xen kẽ nhau. Đó là số nào?
Sáu chữ số xen kẽ: 909090909090Chữ số đầu tiên khác 0 nên phải bắt đầu bằng 9Ba chữ số 9 và ba chữ số 0 luân phiên nhau
Kiến thức cần nhớ
  • Số tự nhiên khác thì chữ số đầu tiên (từ trái) phải khác .
  • “Xen kẽ nhau” nghĩa là hai chữ số giống nhau không được đứng cạnh nhau, các chữ số phải luân phiên.
1Cách 1. Xếp xen kẽ bắt đầu từ chữ số khác 0

Định hướng. Số có chữ số (ba số , ba số ) xen kẽ chỉ có hai kiểu xếp; vì chữ số đầu không được là nên chỉ còn đúng một kiểu.

Kiểu 1: bắt đầu bằng : — loại vì chữ số đầu là
Kiểu 2: bắt đầu bằng : — nhận
Số cần tìm:

Vậy số cần tìm là .

2Cách 2. Thử ghép rồi kiểm tra lại điều kiện xen kẽ

Định hướng. Ghép thử số rồi rà lại từng cặp chữ số liền nhau để chắc chắn không có hai chữ số giống nhau đứng cạnh nhau.

: các cặp liền nhau là — không cặp nào giống nhau
Số chữ số : ba lần ; số chữ số : ba lần
Chữ số đầu tiên là , khác , hợp lệ

Vậy thoả đúng ba chữ số , ba chữ số xen kẽ nhau và là số tự nhiên hợp lệ.

Nhận xét. Cách 2 kiểm tra lại từng điều kiện của đề nên chắc chắn không sai sót; Cách 1 xây dựng trực tiếp nên nhanh hơn nhưng cần nhớ loại kiểu bắt đầu bằng .

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Viết số — dãy này thực chất chỉ là số có năm chữ số vì chữ số đứng đầu không được tính, không thoả mãn đề bài có sáu chữ số xen kẽ.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 12
Bài 13 · 1.11★★Trang 12Viết số tự nhiên thoả điều kiện giá trị một chữ số cho trước
Bài 1.11 (trang 12). Dùng các chữ số ; , viết một số tự nhiên có ba chữ số khác nhau mà chữ số có giá trị là .
Vị trí các chữ số của số 3503Hàng trăm3×100=3005Hàng chục5×10=500Hàng đơn vị0×1=0Chữ số 5 ở hàng chục nên có giá trị đúng bằng 50
Kiến thức cần nhớ
  • Chữ số có giá trị nghĩa là chữ số đó bằng và đứng ở hàng chục ().
  • Số tự nhiên có ba chữ số thì chữ số hàng trăm phải khác .
1Cách 1. Cố định hàng chục là 5 rồi xếp hai chữ số còn lại

Định hướng. Điều kiện “chữ số có giá trị ” ép chữ số phải đứng ở hàng chục; hai chữ số còn lại chỉ còn cách xếp vào hàng trăm và hàng đơn vị, mà hàng trăm không được là .

Chữ số ở hàng chục:
Hai chữ số còn lại là ; hàng trăm không được là nên hàng trăm là , hàng đơn vị là
Số cần tìm:

Vậy số cần tìm là .

2Cách 2. Thử lại bằng cách phân tích 350 thành tổng giá trị các chữ số

Định hướng. Viết thành tổng giá trị ba chữ số để kiểm tra đúng chữ số có giá trị như đề yêu cầu.


Vậy có chữ số đúng bằng giá trị , ba chữ số đôi một khác nhau, thoả mãn đề bài.

Nhận xét. Cách 1 xây số trực tiếp từ điều kiện đề; Cách 2 phân tích ngược lại để tự kiểm chứng, tránh trường hợp nhầm hàng.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Xếp chữ số ở hàng trăm (thành hoặc ) khiến chữ số có giá trị chứ không phải .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 12
Bài 14 · 1.12★★Trang 12Ứng dụng quy tắc “cứ 10 đơn vị ở một hàng bằng 1 đơn vị ở hàng liền trước” vào bài toán đóng gói
Bài 1.12 (trang 12). Trong một cửa hàng bánh kẹo, người ta đóng gói kẹo thành các loại: mỗi gói có cái kẹo; mỗi hộp có gói; mỗi thùng có hộp. Một người mua thùng, hộp và gói kẹo. Hỏi người đó đã mua tất cả bao nhiêu cái kẹo?
Quy đổi gói - hộp - thùng kẹo (cơ số 10)1 gói10 cái1 hộp = 10 gói100 cái1 thùng = 10 hộp1 000 cái9 thùng + 9 hộp + 9 gói= 9×1000 + 9×100 + 9×10 = 9 990 cái kẹo
Kiến thức cần nhớ
  • Cứ đơn vị ở một hàng thì bằng đơn vị ở hàng liền trước, giống quan hệ gói – hộp – thùng: hộp gói, thùng hộp.
  • gói cái nên hộp cái, thùng cái.
1Cách 1. Quy đổi từng loại về số cái kẹo rồi cộng

Định hướng. Đưa thùng, hộp, gói về cùng đơn vị “cái kẹo” bằng cách nhân ngược từ thùng xuống gói, rồi cộng cả ba kết quả.

gói cái nên hộp cái, thùng cái
thùng: cái
hộp: cái
gói: cái
Tổng:

Vậy người đó đã mua tất cả cái kẹo.

2Cách 2. Nhận ra số 999 rồi nhân với 10

Định hướng. Số thùng, hộp, gói đều bằng giống hệt ba chữ số của số ; vì quan hệ thùng–hộp–gói cũng theo cơ số như hàng trăm–chục–đơn vị, số gói quy đổi chính là số , sau đó nhân thêm vì mỗi gói có cái.

thùng hộp gói tương ứng số gói: gói
Mỗi gói có cái nên tổng số kẹo:

Vậy người đó đã mua tất cả cái kẹo, khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 cho thấy bài toán đóng gói này thực chất là một bài viết số trong hệ thập phân “trá hình”, với cơ số lặp lại ở cả quan hệ gói–hộp–thùng lẫn quan hệ gói cái.

Đáp số. cái kẹo
Sai lầm thường gặp. Cộng thẳng rồi kết luận mua cái kẹo, quên rằng thùng, hộp, gói có giá trị quy đổi khác nhau (, , cái) chứ không cùng giá trị.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 12