Chương IV. Một số hình phẳng trong thực tiễn

Bài 20. Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học

SGK Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 17 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Hoạt động 1Trang 92Cắt ghép hình bình hành thành hình chữ nhật
Hoạt động 1 (trang 92). Vẽ hình bình hành trên giấy kẻ ô vuông rồi cắt, ghép thành hình chữ nhật.
Cắt hình bình hành, ghép thành hình chữ nhậtah(đường cao nét đứt)ah
Kiến thức cần nhớ
  • Hình bình hành có một cặp cạnh đối gọi là hai đáy; khoảng cách vuông góc giữa hai đáy đó là chiều cao.
  • Cắt một tam giác vuông ở một đầu hình bình hành rồi ghép sang đầu còn lại sẽ được một hình chữ nhật có cùng diện tích.
1Cách 1. Cắt theo đường cao rồi ghép trực tiếp

Định hướng. Kẻ đường cao từ một đỉnh xuống cạnh đáy đối diện, đường cao đó chia hình bình hành thành hai mảnh có thể ghép lại thành hình chữ nhật.

Kẻ đường cao từ đỉnh trên bên trái xuống cạnh đáy dưới
Cắt hình bình hành theo đường cao, được một tam giác vuông và một hình thang vuông
Ghép tam giác vuông sang cạnh bên đối diện của hình thang vuông

Vậy hai mảnh ghép khít thành một hình chữ nhật có chiều dài bằng cạnh đáy và chiều rộng bằng chiều cao của hình bình hành.

2Cách 2. Dịch chuyển đỉnh trên lưới ô vuông

Định hướng. Trên giấy kẻ ô vuông, dịch chuyển ngang hai đỉnh trên của hình bình hành cùng một số ô như nhau thì diện tích phần hình không đổi.

Dịch đỉnh trên bên trái sang phải theo phương ngang, đúng bằng độ lệch của cạnh xiên so với đỉnh dưới
Dịch đỉnh trên bên phải sang trái cùng một khoảng như vậy
Bốn đỉnh mới tạo thành hai cặp cạnh vuông góc với nhau

Vậy bốn đỉnh mới tạo thành một hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích hình bình hành ban đầu.

Nhận xét. Cách 1 thao tác bằng kéo cắt trực tiếp, Cách 2 suy luận bằng cách dịch điểm trên lưới ô vuông, nhưng cả hai đều cho cùng một hình chữ nhật.

Đáp số. Hình bình hành cắt ghép được thành một hình chữ nhật có chiều dài bằng cạnh đáy , chiều rộng bằng chiều cao tương ứng của hình bình hành.
Sai lầm thường gặp. Cắt tam giác không theo đúng đường cao (đường vuông góc với đáy) nên khi ghép, hai mảnh không khớp thành một hình chữ nhật.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 92
Bài 2 · Hoạt động 2★★Trang 93So sánh hình bình hành với hình chữ nhật để suy ra công thức diện tích
Hoạt động 2 (trang 93). Từ Hoạt động 1, hãy so sánh độ dài cạnh, chiều cao tương ứng của hình bình hành với chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật. Từ đó, so sánh diện tích của hình bình hành với diện tích hình chữ nhật.
Hình bình hành 5 ô × 3 ô và hình chữ nhật cùng diện tíchđáy a = 5 ôchiều dài 5 ô
Kiến thức cần nhớ
  • Cắt ghép không làm thay đổi tổng diện tích của hình.
  • Diện tích hình bình hành bằng tích của một cạnh đáy với chiều cao tương ứng: .
1Cách 1. So sánh tổng quát từ phép cắt ghép ở Hoạt động 1

Định hướng. Ở Hoạt động 1, cạnh đáy và chiều cao của hình bình hành biến thành đúng chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật, mà diện tích không đổi qua phép cắt ghép.

Cạnh đáy của hình bình hành trở thành chiều dài của hình chữ nhật
Chiều cao của hình bình hành trở thành chiều rộng của hình chữ nhật
Diện tích hình chữ nhật

Vậy diện tích hình bình hành bằng diện tích hình chữ nhật và bằng .

2Cách 2. Đếm số ô vuông trên một ví dụ cụ thể

Định hướng. Với hình bình hành có đáy 5 ô, cao 3 ô trên lưới ô vuông, đếm trực tiếp số ô để kiểm chứng công thức bằng số.

Hình bình hành đáy 5 ô, cao 3 ô gồm ô vuông
Cắt ghép thành hình chữ nhật 5 ô × 3 ô, cũng gồm ô vuông

Vậy cả hai hình đều có 15 ô vuông, khớp với công thức .

Nhận xét. Cách 1 suy luận cho mọi hình bình hành bất kì; Cách 2 chỉ kiểm tra trên một ví dụ cụ thể nhưng giúp hình dung rõ vì sao công thức đúng.

Đáp số. Cạnh của hình bình hành tương ứng chiều dài hình chữ nhật, chiều cao tương ứng chiều rộng; diện tích hình bình hành bằng diện tích hình chữ nhật, tức .
Sai lầm thường gặp. Nhầm chiều cao với độ dài cạnh bên (cạnh xiên) của hình bình hành; chiều cao phải là đoạn vuông góc với đáy, không phải cạnh bên.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 93
Bài 3 · Hoạt động 3Trang 93Cắt ghép hình thoi thành hình chữ nhật
Hoạt động 3 (trang 93). Vẽ hình thoi trên giấy kẻ ô vuông và cắt, ghép thành hình chữ nhật.
Cắt hình thoi theo hai đường chéo, ghép thành hình chữ nhậthai đường chéo vuông góc4 tam giác ghép lại
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau tại trung điểm mỗi đường.
  • Cắt hình thoi theo hai đường chéo rồi ghép bốn tam giác vuông thu được sẽ tạo thành một hình chữ nhật.
1Cách 1. Gấp đôi rồi cắt theo đường chéo dài

Định hướng. Gấp hình thoi làm đôi theo đường chéo ngắn để chồng khít hai nửa, sau đó chỉ cần xử lí một nửa hình thoi.

Gấp hình thoi theo đường chéo ngắn, được hai tam giác chồng khít nhau
Cắt theo đường chéo dài, tách hình thoi thành hai tam giác bằng nhau
Ghép hai tam giác đó thành một hình chữ nhật

Vậy hình chữ nhật thu được có chiều dài bằng đường chéo dài, chiều rộng bằng nửa đường chéo ngắn.

2Cách 2. Cắt theo cả hai đường chéo rồi ghép bốn tam giác

Định hướng. Hai đường chéo vuông góc chia hình thoi thành bốn tam giác vuông bằng nhau, bốn tam giác này ghép khít lại được một hình chữ nhật.

Cắt hình thoi theo cả hai đường chéo, được bốn tam giác vuông bằng nhau
Xoay và ghép bốn tam giác đó quanh một điểm chung sao cho các cạnh góc vuông khớp với nhau

Vậy bốn tam giác ghép khít thành một hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích hình thoi ban đầu.

Nhận xét. Cách 1 chỉ cắt một nhát theo đường chéo dài; Cách 2 cắt theo cả hai đường chéo nhưng cho thấy rõ bốn tam giác bằng nhau trong hình thoi.

Đáp số. Hình thoi có hai đường chéo , cắt ghép được thành một hình chữ nhật có chiều dài bằng đường chéo , chiều rộng bằng nửa đường chéo .
Sai lầm thường gặp. Cắt không đúng theo hai đường chéo (không đi qua giao điểm vuông góc) nên các mảnh cắt ra không ghép khít thành hình chữ nhật.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 93
Bài 4 · Hoạt động 4★★Trang 93So sánh hình thoi với hình chữ nhật để suy ra công thức diện tích
Hoạt động 4 (trang 93). Từ Hoạt động 3, hãy so sánh các đường chéo của hình thoi với chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật. Từ đó so sánh diện tích hình thoi ban đầu với diện tích hình chữ nhật.
Hình thoi hai đường chéo 6 ô, 4 ô và hình chữ nhật cùng diện tícha = 6 ô ; b = 4 ô6 ô × 2 ô
Kiến thức cần nhớ
  • Đường chéo dài của hình thoi trở thành chiều dài hình chữ nhật, nửa đường chéo ngắn trở thành chiều rộng.
  • Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo: .
1Cách 1. So sánh tổng quát từ phép cắt ghép ở Hoạt động 3

Định hướng. Ở Hoạt động 3, đường chéo dài trở thành chiều dài hình chữ nhật, còn chiều rộng chỉ bằng nửa đường chéo ngắn .

Chiều dài hình chữ nhật
Chiều rộng hình chữ nhật
Diện tích hình chữ nhật

Vậy diện tích hình thoi bằng diện tích hình chữ nhật và bằng .

2Cách 2. Đếm số ô vuông trên một ví dụ cụ thể

Định hướng. Với hình thoi có đường chéo 6 ô và 4 ô trên lưới ô vuông, đếm trực tiếp số ô để kiểm chứng công thức bằng số.

Hình chữ nhật bao quanh có kích thước 6 ô × 4 ô, gồm ô vuông
Hình thoi chiếm đúng nửa hình chữ nhật bao quanh: ô vuông
Hình chữ nhật ghép được có kích thước 6 ô × 2 ô, cũng gồm ô vuông

Vậy cả hai cách đều cho 12 ô vuông, khớp với công thức .

Nhận xét. Cách 1 suy luận cho hình thoi bất kì; Cách 2 kiểm tra trên một ví dụ cụ thể bằng cách đếm ô, giúp thấy rõ vì sao có hệ số .

Đáp số. Đường chéo trở thành chiều dài, nửa đường chéo trở thành chiều rộng của hình chữ nhật; diện tích hình thoi là .
Sai lầm thường gặp. Quên hệ số , tính nhầm diện tích hình thoi bằng tích hai đường chéo như diện tích hình chữ nhật.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 93
Bài 5 · Luyện tập 1 (câu 1)★★Trang 91Chu vi hình chữ nhật và bài toán chia đều tổng độ dài
Luyện tập 1 — câu 1 (trang 91). Một người thợ phải làm các khung thép hình chữ nhật có chiều dài , chiều rộng để làm đai cho cột bê tông cốt thép. Nếu dùng dây thép thì người đó sẽ làm được bao nhiêu khung thép như vậy?
Khung thép hình chữ nhật35 cm30 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Chu vi hình chữ nhật: .
  • Số khung làm được bằng tổng độ dài dây thép chia cho chu vi một khung, sau khi đổi cùng một đơn vị đo.
1Cách 1. Tính chu vi một khung rồi chia tổng độ dài dây

Định hướng. Mỗi khung cần một độ dài dây thép đúng bằng chu vi hình chữ nhật đó, nên lấy tổng độ dài dây chia cho chu vi một khung.

Chu vi một khung thép:
Số khung làm được:

Vậy người thợ làm được khung thép.

2Cách 2. Thử lại bằng phép nhân ngược

Định hướng. Nếu làm được đúng khung thì tổng độ dài dây dùng hết phải khớp với đã cho, nên nhân ngược lại để kiểm tra.

Chu vi một khung:
Độ dài dây dùng cho khung:

Vậy khớp đúng với số dây thép đã cho, nên khung là đáp số đúng.

Nhận xét. Cách 2 không tính lại từ đầu mà kiểm chứng ngược kết quả của Cách 1 bằng phép nhân.

Đáp số. khung thép
Sai lầm thường gặp. Quên đổi đơn vị, lấy thẳng (m) chia cho (cm) mà không đổi cùng đơn vị đo, dẫn tới kết quả sai gấp lần.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 91
Bài 6 · Luyện tập 1 (câu 2)★★★Trang 91Chu vi hình thang cân và bài toán hình ghép trong không gian (mặt bàn + chân bàn)
Luyện tập 1 — câu 2 (trang 91). Một chiếc bàn khung thép được thiết kế như hình bên. Mặt bàn là hình thang cân có hai đáy lần lượt là , và cạnh bên . Chiều cao bàn là . Hỏi làm một chiếc khung bàn nói trên cần bao nhiêu mét thép (coi mối hàn không đáng kể)?
Khung bàn: mặt hình thang cân + 4 chân1 200 mm600 mm600 mm730 mm (mỗi chân)
Kiến thức cần nhớ
  • Chu vi hình thang: (tổng bốn cạnh).
  • Khung bàn gồm khung mặt bàn (hình thang cân) và các chân bàn (đoạn thẳng thẳng đứng); tổng độ dài thép bằng tổng hai phần đó.
1Cách 1. Tính riêng khung mặt bàn và bốn chân bàn rồi cộng

Định hướng. Khung thép gồm hai phần tách biệt: viền quanh mặt bàn hình thang cân, và bốn chân bàn thẳng đứng ở bốn góc, nên tính riêng từng phần rồi cộng lại.

Chu vi mặt bàn hình thang cân:
Tổng độ dài bốn chân bàn:
Tổng độ dài thép:

Vậy thép để làm một chiếc khung bàn.

2Cách 2. Đổi mọi số đo ra mét rồi cộng trực tiếp

Định hướng. Đổi tất cả các số đo sang mét trước, rồi cộng thẳng cả tám đoạn thép (bốn cạnh mặt bàn và bốn chân bàn) trong một dòng duy nhất để đối chiếu với Cách 1.

; ;
Tổng độ dài thép:

Vậy cần thép, khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 đổi đơn vị ngay từ đầu nên phép cộng cuối cùng cho luôn kết quả theo mét, không phải đổi lại như Cách 1.

Đáp số. thép
Sai lầm thường gặp. Chỉ tính chu vi mặt bàn mà quên cộng thêm bốn chân bàn, hoặc chỉ nhân chiều cao với chân thay vì chân.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 91
Bài 7 · Luyện tập 1 (câu 3)★★★Trang 91Diện tích hình ghép (hình thang + hình chữ nhật) — hai cách chia nhỏ và bao lớn trừ khuyết
Luyện tập 1 — câu 3 (trang 91). Một thửa ruộng có dạng như hình bên (gồm một hình thang ghép trên một hình chữ nhật). Nếu trên mỗi mét vuông thu hoạch được thóc thì thửa ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
Thửa ruộng: hình thang ghép trên hình chữ nhật30 m10 m15 m50 m
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình thang: ; diện tích hình chữ nhật: .
  • Diện tích hình ghép có thể tính bằng cách chia nhỏ rồi cộng, hoặc bao trong một hình lớn rồi trừ đi phần thừa.
1Cách 1. Chia thửa ruộng thành hình thang và hình chữ nhật rồi cộng

Định hướng. Thửa ruộng vốn đã được vẽ tách thành hai phần rõ rệt — phần thang phía trên và phần chữ nhật phía dưới — nên tính diện tích từng phần rồi cộng lại.

Diện tích hình thang:
Diện tích hình chữ nhật:
Diện tích thửa ruộng:
Sản lượng thóc:

Vậy thửa ruộng thu hoạch được thóc.

2Cách 2. Bao thửa ruộng trong một hình chữ nhật lớn rồi trừ hai tam giác khuyết

Định hướng. Nếu kéo hai cạnh xiên của hình thang thẳng lên, thửa ruộng nằm trọn trong một hình chữ nhật lớn; phần thừa ra ở hai góc trên là hai tam giác vuông bằng nhau cần trừ đi.

Hình chữ nhật lớn bao quanh: chiều rộng , chiều cao
Diện tích hình chữ nhật lớn:
Mỗi tam giác khuyết ở góc trên có hai cạnh góc vuông
Diện tích hai tam giác khuyết:
Diện tích thửa ruộng:
Sản lượng thóc:

Vậy thửa ruộng thu hoạch được thóc, khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 chia nhỏ hình rồi cộng lại; Cách 2 bao trong một hình lớn rồi trừ phần khuyết — hai cách khác nhau về bản chất nhưng cho cùng một kết quả.

Đáp số. thóc
Sai lầm thường gặp. Coi cả thửa ruộng là một hình thang với đáy lớn và chiều cao rồi áp dụng thẳng công thức hình thang, bỏ sót việc phần dưới thực chất là hình chữ nhật chứ không phải hình thang.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 91
Bài 8 · Thử thách nhỏ★★Trang 91Chu vi hình thang cân và bài toán chia độ dài dây thành hai phần
Thử thách nhỏ (trang 91). Một chiếc móc treo quần áo có dạng hình thang cân (hình bên) được làm từ đoạn dây nhôm dài . Phần hình thang cân có đáy nhỏ , đáy lớn , cạnh bên . Hỏi phần còn lại làm móc treo có độ dài bao nhiêu (bỏ qua mối nối)?
Móc treo: hình thang cân + phần móc trên15 cm25 cm7 cm7 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau.
  • Độ dài dây làm móc = tổng độ dài dây − chu vi phần hình thang cân.
1Cách 1. Tính chu vi hình thang cân rồi lấy tổng độ dài trừ đi

Định hướng. Cả sợi dây nhôm chỉ chia thành hai phần: phần uốn thành hình thang cân và phần còn lại uốn thành móc, nên lấy tổng độ dài trừ đi phần hình thang cân.

Chu vi hình thang cân:
Độ dài phần làm móc:

Vậy phần còn lại làm móc treo dài .

2Cách 2. Thử lại bằng phép cộng ngược

Định hướng. Nếu phần móc dài thì cộng ngược với chu vi hình thang cân phải đúng bằng tổng độ dài dây ban đầu là .

Chu vi hình thang cân:
Cộng với phần móc:

Vậy khớp đúng với độ dài dây nhôm ban đầu, nên phần móc dài là đáp số đúng.

Nhận xét. Cách 2 không tính lại từ đầu mà kiểm chứng ngược kết quả của Cách 1 bằng phép cộng.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Cộng nhầm hai cạnh bên thành (chỉ tính một cạnh bên) thay vì , dẫn đến tính thiếu chu vi hình thang cân.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 91
Bài 9 · Luyện tập 2★★★Trang 93Diện tích hình bình hành trong hình chữ nhật — hai cách trực tiếp và bao lớn trừ khuyết
Luyện tập 2 (trang 93). Trên một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài , chiều rộng , người ta phân chia khu vực để trồng hoa, trồng cỏ như hình bên. Hoa sẽ được trồng ở trong khu vực hình bình hành , cỏ sẽ trồng ở phần đất còn lại. Tiền công để trả cho mỗi mét vuông trồng hoa là đồng, trồng cỏ là đồng. Tính số tiền công cần chi trả để trồng hoa và cỏ.
Mảnh đất ABCD và hình bình hành AMCNABCDMN12 m10 m
Kiến thức cần nhớ
  • , lần lượt là trung điểm của , nên (nửa chiều dài mảnh đất).
  • Diện tích hình bình hành: ; diện tích phần còn lại bằng diện tích hình chữ nhật trừ diện tích hình bình hành.
1Cách 1. Tính trực tiếp diện tích hình bình hành AMCN

Định hướng. Hình bình hành có đáy nằm trên cạnh và chiều cao chính là chiều rộng của mảnh đất, nên áp dụng thẳng công thức .


Diện tích hình bình hành :
Diện tích mảnh đất :
Diện tích phần trồng cỏ:
Tiền trồng hoa: (đồng)
Tiền trồng cỏ: (đồng)
Tổng tiền công: (đồng)

Vậy tổng số tiền công cần chi trả là đồng.

2Cách 2. Lấy hình chữ nhật lớn trừ hai tam giác khuyết ABM, NDC

Định hướng. Hình bình hành chính là hình chữ nhật đã bỏ đi hai tam giác vuông ở hai góc, nên lấy diện tích lớn trừ hai phần khuyết đó.

Diện tích hình chữ nhật :
Tam giác vuông tại , hai cạnh góc vuông , : diện tích
Tam giác bằng tam giác : diện tích
Diện tích hình bình hành :
Diện tích phần trồng cỏ:
Tổng tiền công: (đồng)

Vậy tổng số tiền công cần chi trả là đồng, khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 dùng thẳng công thức hình bình hành; Cách 2 lấy hình chữ nhật lớn trừ hai tam giác khuyết ở góc — hai cách khác bản chất nhưng cùng một kết quả.

Đáp số. Diện tích trồng hoa , trồng cỏ ; tổng tiền công đồng.
Sai lầm thường gặp. Lấy nhầm chiều cao của hình bình hành bằng cạnh xiên thay vì chiều rộng (chiều cao phải là đoạn vuông góc với đáy ).
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 93
Bài 10 · Luyện tập 3★★Trang 94Diện tích hình thoi nội tiếp hình chữ nhật — hai cách trực tiếp và bao lớn trừ khuyết
Luyện tập 3 (trang 94). Trong mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài , chiều rộng , người ta trồng hoa hồng trong một mảnh đất hình thoi như hình bên. Nếu mỗi mét vuông trồng cây thì cần bao nhiêu cây hoa để trồng trên mảnh đất hình thoi đó?
Vườn hoa hình thoi nội tiếp hình chữ nhật8 m5 m
Kiến thức cần nhớ
  • Bốn đỉnh của hình thoi là trung điểm bốn cạnh của hình chữ nhật nên hai đường chéo của hình thoi bằng đúng chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật.
  • Diện tích hình thoi: .
1Cách 1. Tính trực tiếp diện tích hình thoi bằng công thức

Định hướng. Hai đường chéo của hình thoi chính là chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn, nên áp dụng thẳng công thức diện tích hình thoi.

Hai đường chéo của hình thoi:
Diện tích hình thoi:
Số cây hoa cần trồng: (cây)

Vậy cần cây hoa hồng.

2Cách 2. Lấy hình chữ nhật lớn trừ bốn tam giác khuyết ở góc

Định hướng. Phần đất ngoài hình thoi gồm bốn tam giác vuông bằng nhau ở bốn góc mảnh vườn, nên lấy diện tích mảnh vườn trừ đi bốn tam giác đó.

Diện tích mảnh vườn:
Mỗi tam giác góc có hai cạnh góc vuông
Diện tích bốn tam giác:
Diện tích hình thoi:
Số cây hoa cần trồng: (cây)

Vậy cần cây hoa hồng, khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 cho thấy hình thoi luôn chiếm đúng nửa diện tích hình chữ nhật ngoại tiếp nó, một cách nhìn khác với việc áp dụng công thức ở Cách 1.

Đáp số. cây hoa hồng
Sai lầm thường gặp. Lấy nhầm diện tích hình thoi bằng diện tích cả mảnh vườn () mà quên hệ số của công thức hình thoi.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 94
Bài 11 · 4.16Trang 94Chu vi và diện tích hình chữ nhật
Bài 4.16 (trang 94). Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật , .
Hình chữ nhật ABCDABCD4 cm6 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Chu vi hình chữ nhật: .
  • Diện tích hình chữ nhật: .
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp công thức hình chữ nhật

Định hướng. Đề đã cho sẵn hai cạnh , nên chỉ cần thay số vào công thức chu vi và diện tích hình chữ nhật.

Chu vi:
Diện tích:

Vậy có chu vi và diện tích .

2Cách 2. Cộng bốn cạnh và chia đôi bằng đường chéo

Định hướng. Chu vi cũng bằng tổng độ dài cả bốn cạnh; đường chéo chia hình chữ nhật thành hai tam giác vuông bằng nhau nên diện tích cũng bằng hai lần diện tích một tam giác.

Chu vi:
Diện tích tam giác vuông :
Diện tích hình chữ nhật:

Vậy có chu vi và diện tích , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 dùng đường chéo chia đôi hình chữ nhật thành hai tam giác vuông, khác với việc áp dụng thẳng công thức ở Cách 1.

Đáp số. Chu vi ; Diện tích
Sai lầm thường gặp. Nhầm chu vi thành hoặc nhầm diện tích thành — đổi lẫn công thức chu vi và diện tích cho nhau.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 94
Bài 12 · 4.17Trang 94Chu vi hình thoi
Bài 4.17 (trang 94). Hình thoi có cạnh . Tính chu vi hình thoi .
Hình thoi MNPQMNPQ6 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau.
  • Chu vi hình thoi: , với là độ dài một cạnh.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp công thức chu vi hình thoi

Định hướng. Bốn cạnh của hình thoi bằng nhau nên chu vi bằng bốn lần độ dài một cạnh.

Chu vi hình thoi :

Vậy hình thoi có chu vi .

2Cách 2. Cộng trực tiếp bốn cạnh bằng nhau

Định hướng. Vì cả bốn cạnh , , , đều dài như nhau, có thể cộng trực tiếp bốn số hạng bằng nhau thay vì nhân.


Chu vi:

Vậy hình thoi có chu vi , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 cộng bốn số hạng bằng nhau, về bản chất là phép kiểm tra lại cho phép nhân ở Cách 1.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Nhầm hình thoi có hai cặp cạnh khác nhau như hình bình hành nên tính chu vi theo công thức thay vì .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 94
Bài 13 · 4.18★★Trang 94Chu vi hình chữ nhật trừ đi phần cổng
Bài 4.18 (trang 94). Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài , chiều rộng như hình dưới, cổng vào có độ rộng bằng chiều dài, phần còn lại là hàng rào. Hỏi hàng rào của khu vườn dài bao nhiêu mét?
Khu vườn hình chữ nhật có cổng15 m10 mcổng
Kiến thức cần nhớ
  • Chu vi hình chữ nhật: .
  • Hàng rào là toàn bộ chu vi khu vườn, trừ đi phần cổng vào.
1Cách 1. Tính chu vi khu vườn rồi trừ đi bề rộng cổng

Định hướng. Hàng rào chạy quanh cả khu vườn, chỉ bị ngắt một đoạn đúng bằng bề rộng cổng, nên lấy chu vi trừ đi bề rộng cổng.

Bề rộng cổng:
Chu vi khu vườn:
Độ dài hàng rào:

Vậy hàng rào của khu vườn dài .

2Cách 2. Cộng trực tiếp từng đoạn hàng rào còn nguyên vẹn

Định hướng. Hàng rào gồm ba cạnh nguyên vẹn của hình chữ nhật cùng với phần còn lại của cạnh có cổng, nên cộng thẳng từng đoạn đó.

Bề rộng cổng: , phần còn lại của cạnh có cổng:
Ba cạnh nguyên vẹn còn lại: , ,
Độ dài hàng rào:

Vậy hàng rào của khu vườn dài , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 dựng hàng rào từ các đoạn còn nguyên, khác với việc lấy chu vi rồi trừ đi ở Cách 1.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Lấy của chu vi thay vì của chiều dài để tính bề rộng cổng, dẫn đến trừ sai phần cổng.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 94
Bài 14 · 4.19★★Trang 94Diện tích hình thang — hai cách công thức trực tiếp và chia nhỏ (chữ nhật + tam giác)
Bài 4.19 (trang 94). Một mảnh ruộng hình thang có kích thước như hình dưới. Biết năng suất lúa là .
a) Tính diện tích mảnh ruộng.
b) Hỏi mảnh ruộng cho sản lượng là bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
Mảnh ruộng hình thang vuông15 m10 m25 m
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình thang: .
  • Sản lượng thóc = diện tích × năng suất.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp công thức diện tích hình thang

Định hướng. Đề đã cho đủ hai đáy và chiều cao của hình thang nên thay thẳng vào công thức tính diện tích.

a) Diện tích:
b) Sản lượng thóc:

Vậy a) diện tích mảnh ruộng là ; b) sản lượng thóc là .

2Cách 2. Chia hình thang vuông thành hình chữ nhật và tam giác rồi cộng

Định hướng. Hình thang vuông này có thể tách thành một hình chữ nhật ở bên trái và một tam giác vuông ở bên phải, nên tính riêng hai phần rồi cộng lại.

Hình chữ nhật: chiều dài , chiều rộng , diện tích
Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông : diện tích
a) Diện tích mảnh ruộng:
b) Sản lượng thóc:

Vậy a) diện tích mảnh ruộng là ; b) sản lượng thóc là , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 chia nhỏ hình thang thành hình chữ nhật và tam giác rồi cộng lại, khác bản chất với việc áp dụng thẳng công thức ở Cách 1.

Đáp số. a) ; b) thóc
Sai lầm thường gặp. Lấy nhầm chiều cao của hình thang bằng cạnh xiên bên phải thay vì đoạn vuông góc đã cho.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 94
Bài 15 · 4.20★★★Trang 94Diện tích hình ghép nhiều phòng — hai cách cộng theo phòng và cộng theo hàng
Bài 4.20 (trang 94). Mặt sàn của một ngôi nhà được thiết kế như hình dưới (đơn vị m). Hãy tính diện tích mặt sàn.
Mặt sàn ngôi nhà (đơn vị m)Phòng khách6 × 8Phòng ăn, bếp6 × 6Hành lang 2 × 12WC2×2
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích mặt sàn bằng tổng diện tích các phòng ghép lại.
  • Diện tích hình chữ nhật: .
1Cách 1. Cộng diện tích từng phòng riêng lẻ

Định hướng. Mặt sàn được chia sẵn thành bốn phòng hình chữ nhật, nên tính diện tích từng phòng theo kích thước đã cho rồi cộng lại.

Phòng khách:
Phòng ăn và bếp:
Hành lang:
WC:
Diện tích mặt sàn:

Vậy diện tích mặt sàn của ngôi nhà là .

2Cách 2. Cộng theo từng dãy phòng rồi cộng hai dãy

Định hướng. Gộp các phòng theo hai dãy ngang — dãy trên gồm phòng khách và phòng ăn, dãy dưới gồm hành lang và WC — rồi cộng diện tích hai dãy để kiểm tra lại theo một trật tự khác.

Dãy trên:
Dãy dưới:
Diện tích mặt sàn:

Vậy diện tích mặt sàn là , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 gộp các phòng theo từng dãy trước khi cộng, một cách nhóm số hạng khác với việc cộng lần lượt từng phòng ở Cách 1.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Bỏ sót không cộng diện tích phòng WC vì diện tích phòng này nhỏ, dẫn tới thiếu vào tổng diện tích mặt sàn.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 94
Bài 16 · 4.21★★★Trang 94Diện tích hình thang từ diện tích hình chữ nhật ghép trong — hai cách công thức và chia nhỏ cộng
Bài 4.21 (trang 94). Tính diện tích mảnh đất hình thang như hình dưới, biết ; và hình chữ nhật có diện tích là .
Hình thang ABCD, hình chữ nhật ABEDABCED10 m25 m
Kiến thức cần nhớ
  • Hình chữ nhật và hình thang có cùng chiều cao (đoạn ).
  • Diện tích hình thang: ; hoặc bằng tổng diện tích hình chữ nhật và tam giác .
1Cách 1. Tìm chiều cao từ hình chữ nhật ABED rồi áp dụng công thức hình thang

Định hướng. Diện tích hình chữ nhật đã biết và một cạnh , nên suy ra chiều cao , đó cũng chính là chiều cao của cả hình thang .

Chiều cao:
Diện tích hình thang :

Vậy diện tích mảnh đất hình thang .

2Cách 2. Cộng diện tích hình chữ nhật ABED với tam giác BEC

Định hướng. Hình thang chính là hình chữ nhật ghép thêm tam giác vuông ở bên phải, nên cộng diện tích hai phần đó lại.

Chiều cao:
Cạnh
Diện tích tam giác :
Diện tích hình thang :

Vậy diện tích mảnh đất hình thang , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 chia hình thang thành hình chữ nhật và tam giác rồi cộng lại, khác bản chất với việc áp dụng thẳng công thức hình thang ở Cách 1.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Nhầm là chiều cao của hình thang, đem nhân trực tiếp mà không suy ra chiều cao thật từ diện tích hình chữ nhật .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 94
Bài 17 · 4.22★★Trang 94Số viên gạch lát nền — hai cách chia tổng diện tích và đếm theo hàng cột
Bài 4.22 (trang 94). Một gia đình dự định mua gạch men loại hình vuông cạnh để lát nền của căn phòng hình chữ nhật có chiều rộng , chiều dài . Tính số viên gạch cần mua để lát căn phòng đó.
Nền phòng lát gạch vuông cạnh 30 cm9 m3 m(minh hoạ lưới gạch 30 cm × 30 cm)
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình vuông cạnh : .
  • Số viên gạch = diện tích nền chia diện tích một viên gạch.
1Cách 1. Tính diện tích nền và diện tích một viên gạch rồi chia

Định hướng. Đưa tất cả số đo về cùng đơn vị mét, tính diện tích nền và diện tích một viên gạch rồi lấy diện tích nền chia cho diện tích một viên.

Diện tích nền phòng:
Cạnh viên gạch:
Diện tích một viên gạch:
Số viên gạch cần mua: (viên)

Vậy gia đình cần mua viên gạch.

2Cách 2. Đếm số viên theo hàng và theo cột

Định hướng. Vì gạch hình vuông cạnh xếp khít thành lưới, có thể đếm riêng số viên theo chiều rộng và theo chiều dài rồi nhân lại.

Số viên theo chiều rộng: (viên)
Số viên theo chiều dài: (viên)
Tổng số viên gạch: (viên)

Vậy gia đình cần mua viên gạch, khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 đếm trực tiếp số hàng, số cột viên gạch, khác bản chất với việc chia tổng diện tích ở Cách 1.

Đáp số. viên gạch
Sai lầm thường gặp. Quên đổi cạnh viên gạch từ centimét sang mét, lấy hoặc dẫn tới kết quả sai đơn vị.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 94