Bài 1 · Hoạt động 1★Trang 92— Cắt ghép hình bình hành thành hình chữ nhật
Hoạt động 1 (trang 92). Vẽ hình bình hành trên giấy kẻ ô vuông rồi cắt, ghép thành hình chữ nhật.
Kiến thức cần nhớ
Hình bình hành có một cặp cạnh đối gọi là hai đáy; khoảng cách vuông góc giữa hai đáy đó là chiều cao.
Cắt một tam giác vuông ở một đầu hình bình hành rồi ghép sang đầu còn lại sẽ được một hình chữ nhật có cùng diện tích.
1Cách 1. Cắt theo đường cao rồi ghép trực tiếp
Định hướng. Kẻ đường cao từ một đỉnh xuống cạnh đáy đối diện, đường cao đó chia hình bình hành thành hai mảnh có thể ghép lại thành hình chữ nhật.
Kẻ đường cao từ đỉnh trên bên trái xuống cạnh đáy dưới Cắt hình bình hành theo đường cao, được một tam giác vuông và một hình thang vuông Ghép tam giác vuông sang cạnh bên đối diện của hình thang vuông
Vậy hai mảnh ghép khít thành một hình chữ nhật có chiều dài bằng cạnh đáy a và chiều rộng bằng chiều cao h của hình bình hành.
2Cách 2. Dịch chuyển đỉnh trên lưới ô vuông
Định hướng. Trên giấy kẻ ô vuông, dịch chuyển ngang hai đỉnh trên của hình bình hành cùng một số ô như nhau thì diện tích phần hình không đổi.
Dịch đỉnh trên bên trái sang phải theo phương ngang, đúng bằng độ lệch của cạnh xiên so với đỉnh dưới Dịch đỉnh trên bên phải sang trái cùng một khoảng như vậy Bốn đỉnh mới tạo thành hai cặp cạnh vuông góc với nhau
Vậy bốn đỉnh mới tạo thành một hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích hình bình hành ban đầu.
Nhận xét. Cách 1 thao tác bằng kéo cắt trực tiếp, Cách 2 suy luận bằng cách dịch điểm trên lưới ô vuông, nhưng cả hai đều cho cùng một hình chữ nhật.
Đáp số.Hình bình hành cắt ghép được thành một hình chữ nhật có chiều dài bằng cạnh đáy a, chiều rộng bằng chiều cao h tương ứng của hình bình hành.
Sai lầm thường gặp.Cắt tam giác không theo đúng đường cao (đường vuông góc với đáy) nên khi ghép, hai mảnh không khớp thành một hình chữ nhật.
Bài 2 · Hoạt động 2★★Trang 93— So sánh hình bình hành với hình chữ nhật để suy ra công thức diện tích
Hoạt động 2 (trang 93). Từ Hoạt động 1, hãy so sánh độ dài cạnh, chiều cao tương ứng của hình bình hành với chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật. Từ đó, so sánh diện tích của hình bình hành với diện tích hình chữ nhật.
Kiến thức cần nhớ
Cắt ghép không làm thay đổi tổng diện tích của hình.
Diện tích hình bình hành bằng tích của một cạnh đáy với chiều cao tương ứng: S=ah.
1Cách 1. So sánh tổng quát từ phép cắt ghép ở Hoạt động 1
Định hướng. Ở Hoạt động 1, cạnh đáy và chiều cao của hình bình hành biến thành đúng chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật, mà diện tích không đổi qua phép cắt ghép.
Cạnh đáy a của hình bình hành trở thành chiều dài của hình chữ nhật Chiều cao h của hình bình hành trở thành chiều rộng của hình chữ nhật Diện tích hình chữ nhật =a×h
Vậy diện tích hình bình hành bằng diện tích hình chữ nhật và bằng S=ah.
2Cách 2. Đếm số ô vuông trên một ví dụ cụ thể
Định hướng. Với hình bình hành có đáy 5 ô, cao 3 ô trên lưới ô vuông, đếm trực tiếp số ô để kiểm chứng công thức bằng số.
Hình bình hành đáy 5 ô, cao 3 ô gồm 5×3=15 ô vuông Cắt ghép thành hình chữ nhật 5 ô × 3 ô, cũng gồm 5×3=15 ô vuông
Vậy cả hai hình đều có 15 ô vuông, khớp với công thức S=ah.
Nhận xét. Cách 1 suy luận cho mọi hình bình hành bất kì; Cách 2 chỉ kiểm tra trên một ví dụ cụ thể nhưng giúp hình dung rõ vì sao công thức đúng.
Đáp số.Cạnh a của hình bình hành tương ứng chiều dài hình chữ nhật, chiều cao h tương ứng chiều rộng; diện tích hình bình hành bằng diện tích hình chữ nhật, tức S=ah.
Sai lầm thường gặp.Nhầm chiều cao h với độ dài cạnh bên (cạnh xiên) của hình bình hành; chiều cao phải là đoạn vuông góc với đáy, không phải cạnh bên.
Bài 3 · Hoạt động 3★Trang 93— Cắt ghép hình thoi thành hình chữ nhật
Hoạt động 3 (trang 93). Vẽ hình thoi trên giấy kẻ ô vuông và cắt, ghép thành hình chữ nhật.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau tại trung điểm mỗi đường.
Cắt hình thoi theo hai đường chéo rồi ghép bốn tam giác vuông thu được sẽ tạo thành một hình chữ nhật.
1Cách 1. Gấp đôi rồi cắt theo đường chéo dài
Định hướng. Gấp hình thoi làm đôi theo đường chéo ngắn để chồng khít hai nửa, sau đó chỉ cần xử lí một nửa hình thoi.
Gấp hình thoi theo đường chéo ngắn, được hai tam giác chồng khít nhau Cắt theo đường chéo dài, tách hình thoi thành hai tam giác bằng nhau Ghép hai tam giác đó thành một hình chữ nhật
Vậy hình chữ nhật thu được có chiều dài bằng đường chéo dài, chiều rộng bằng nửa đường chéo ngắn.
2Cách 2. Cắt theo cả hai đường chéo rồi ghép bốn tam giác
Định hướng. Hai đường chéo vuông góc chia hình thoi thành bốn tam giác vuông bằng nhau, bốn tam giác này ghép khít lại được một hình chữ nhật.
Cắt hình thoi theo cả hai đường chéo, được bốn tam giác vuông bằng nhau Xoay và ghép bốn tam giác đó quanh một điểm chung sao cho các cạnh góc vuông khớp với nhau
Vậy bốn tam giác ghép khít thành một hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích hình thoi ban đầu.
Nhận xét. Cách 1 chỉ cắt một nhát theo đường chéo dài; Cách 2 cắt theo cả hai đường chéo nhưng cho thấy rõ bốn tam giác bằng nhau trong hình thoi.
Đáp số.Hình thoi có hai đường chéo a, b cắt ghép được thành một hình chữ nhật có chiều dài bằng đường chéo a, chiều rộng bằng nửa đường chéo b.
Sai lầm thường gặp.Cắt không đúng theo hai đường chéo (không đi qua giao điểm vuông góc) nên các mảnh cắt ra không ghép khít thành hình chữ nhật.
Bài 4 · Hoạt động 4★★Trang 93— So sánh hình thoi với hình chữ nhật để suy ra công thức diện tích
Hoạt động 4 (trang 93). Từ Hoạt động 3, hãy so sánh các đường chéo của hình thoi với chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật. Từ đó so sánh diện tích hình thoi ban đầu với diện tích hình chữ nhật.
Kiến thức cần nhớ
Đường chéo dài của hình thoi trở thành chiều dài hình chữ nhật, nửa đường chéo ngắn trở thành chiều rộng.
Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo: S=21ab.
1Cách 1. So sánh tổng quát từ phép cắt ghép ở Hoạt động 3
Định hướng. Ở Hoạt động 3, đường chéo dài a trở thành chiều dài hình chữ nhật, còn chiều rộng chỉ bằng nửa đường chéo ngắn b.
Chiều dài hình chữ nhật =a Chiều rộng hình chữ nhật =b:2 Diện tích hình chữ nhật =a×(b:2)
Vậy diện tích hình thoi bằng diện tích hình chữ nhật và bằng S=21ab.
2Cách 2. Đếm số ô vuông trên một ví dụ cụ thể
Định hướng. Với hình thoi có đường chéo 6 ô và 4 ô trên lưới ô vuông, đếm trực tiếp số ô để kiểm chứng công thức bằng số.
Hình chữ nhật bao quanh có kích thước 6 ô × 4 ô, gồm 6×4=24 ô vuông Hình thoi chiếm đúng nửa hình chữ nhật bao quanh: 24:2=12 ô vuông Hình chữ nhật ghép được có kích thước 6 ô × 2 ô, cũng gồm 6×2=12 ô vuông
Vậy cả hai cách đều cho 12 ô vuông, khớp với công thức S=21ab=21×6×4=12.
Nhận xét. Cách 1 suy luận cho hình thoi bất kì; Cách 2 kiểm tra trên một ví dụ cụ thể bằng cách đếm ô, giúp thấy rõ vì sao có hệ số 21.
Đáp số.Đường chéo a trở thành chiều dài, nửa đường chéo b trở thành chiều rộng của hình chữ nhật; diện tích hình thoi là S=21ab.
Sai lầm thường gặp.Quên hệ số 21, tính nhầm diện tích hình thoi bằng tích hai đường chéo ab như diện tích hình chữ nhật.
Bài 5 · Luyện tập 1 (câu 1)★★Trang 91— Chu vi hình chữ nhật và bài toán chia đều tổng độ dài
Luyện tập 1 — câu 1 (trang 91). Một người thợ phải làm các khung thép hình chữ nhật có chiều dài 35 cm, chiều rộng 30 cm để làm đai cho cột bê tông cốt thép. Nếu dùng 260 m dây thép thì người đó sẽ làm được bao nhiêu khung thép như vậy?
Kiến thức cần nhớ
Chu vi hình chữ nhật: C=2(a+b).
Số khung làm được bằng tổng độ dài dây thép chia cho chu vi một khung, sau khi đổi cùng một đơn vị đo.
1Cách 1. Tính chu vi một khung rồi chia tổng độ dài dây
Định hướng. Mỗi khung cần một độ dài dây thép đúng bằng chu vi hình chữ nhật đó, nên lấy tổng độ dài dây chia cho chu vi một khung.
Chu vi một khung thép: 2×(35+30)=2×65=130 (cm)=1,3 (m) Số khung làm được: 260:1,3=200 (khung)
Vậy người thợ làm được 200 khung thép.
2Cách 2. Thử lại bằng phép nhân ngược
Định hướng. Nếu làm được đúng 200 khung thì tổng độ dài dây dùng hết phải khớp với 260 m đã cho, nên nhân ngược lại để kiểm tra.
Chu vi một khung: 130 cm=1,3 m Độ dài dây dùng cho 200 khung: 200×1,3=260 (m)
Vậy200×1,3=260 m khớp đúng với số dây thép đã cho, nên 200 khung là đáp số đúng.
Nhận xét. Cách 2 không tính lại từ đầu mà kiểm chứng ngược kết quả của Cách 1 bằng phép nhân.
Đáp số.200 khung thép
Sai lầm thường gặp.Quên đổi đơn vị, lấy thẳng 260 (m) chia cho 130 (cm) mà không đổi cùng đơn vị đo, dẫn tới kết quả sai gấp 100 lần.
Bài 6 · Luyện tập 1 (câu 2)★★★Trang 91— Chu vi hình thang cân và bài toán hình ghép trong không gian (mặt bàn + chân bàn)
Luyện tập 1 — câu 2 (trang 91). Một chiếc bàn khung thép được thiết kế như hình bên. Mặt bàn là hình thang cân có hai đáy lần lượt là 1200 mm, 600 mm và cạnh bên 600 mm. Chiều cao bàn là 730 mm. Hỏi làm một chiếc khung bàn nói trên cần bao nhiêu mét thép (coi mối hàn không đáng kể)?
Kiến thức cần nhớ
Chu vi hình thang: C=a+b+c+d (tổng bốn cạnh).
Khung bàn gồm khung mặt bàn (hình thang cân) và các chân bàn (đoạn thẳng thẳng đứng); tổng độ dài thép bằng tổng hai phần đó.
1Cách 1. Tính riêng khung mặt bàn và bốn chân bàn rồi cộng
Định hướng. Khung thép gồm hai phần tách biệt: viền quanh mặt bàn hình thang cân, và bốn chân bàn thẳng đứng ở bốn góc, nên tính riêng từng phần rồi cộng lại.
Chu vi mặt bàn hình thang cân: 1200+600+600+600=3000 (mm) Tổng độ dài bốn chân bàn: 4×730=2920 (mm) Tổng độ dài thép: 3000+2920=5920 (mm)
Vậy5920 mm=5,92 m thép để làm một chiếc khung bàn.
2Cách 2. Đổi mọi số đo ra mét rồi cộng trực tiếp
Định hướng. Đổi tất cả các số đo sang mét trước, rồi cộng thẳng cả tám đoạn thép (bốn cạnh mặt bàn và bốn chân bàn) trong một dòng duy nhất để đối chiếu với Cách 1.
1200 mm=1,2 m ; 600 mm=0,6 m ; 730 mm=0,73 m Tổng độ dài thép: 1,2+0,6+0,6+0,6+4×0,73=3+2,92=5,92 (m)
Vậy cần 5,92 m thép, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 đổi đơn vị ngay từ đầu nên phép cộng cuối cùng cho luôn kết quả theo mét, không phải đổi lại như Cách 1.
Đáp số.5,92 m thép
Sai lầm thường gặp.Chỉ tính chu vi mặt bàn mà quên cộng thêm bốn chân bàn, hoặc chỉ nhân chiều cao với 1 chân thay vì 4 chân.
Bài 7 · Luyện tập 1 (câu 3)★★★Trang 91— Diện tích hình ghép (hình thang + hình chữ nhật) — hai cách chia nhỏ và bao lớn trừ khuyết
Luyện tập 1 — câu 3 (trang 91). Một thửa ruộng có dạng như hình bên (gồm một hình thang ghép trên một hình chữ nhật). Nếu trên mỗi mét vuông thu hoạch được 0,8 kg thóc thì thửa ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
Kiến thức cần nhớ
Diện tích hình thang: S=21(a+b)h; diện tích hình chữ nhật: S=ab.
Diện tích hình ghép có thể tính bằng cách chia nhỏ rồi cộng, hoặc bao trong một hình lớn rồi trừ đi phần thừa.
1Cách 1. Chia thửa ruộng thành hình thang và hình chữ nhật rồi cộng
Định hướng. Thửa ruộng vốn đã được vẽ tách thành hai phần rõ rệt — phần thang phía trên và phần chữ nhật phía dưới — nên tính diện tích từng phần rồi cộng lại.
Diện tích hình thang: 21×(30+50)×10=21×80×10=400 (m2) Diện tích hình chữ nhật: 50×15=750 (m2) Diện tích thửa ruộng: 400+750=1150 (m2) Sản lượng thóc: 1150×0,8=920 (kg)
Vậy thửa ruộng thu hoạch được 920 kg thóc.
2Cách 2. Bao thửa ruộng trong một hình chữ nhật lớn rồi trừ hai tam giác khuyết
Định hướng. Nếu kéo hai cạnh xiên của hình thang thẳng lên, thửa ruộng nằm trọn trong một hình chữ nhật lớn; phần thừa ra ở hai góc trên là hai tam giác vuông bằng nhau cần trừ đi.
Hình chữ nhật lớn bao quanh: chiều rộng 50 m, chiều cao 10+15=25 (m) Diện tích hình chữ nhật lớn: 50×25=1250 (m2) Mỗi tam giác khuyết ở góc trên có hai cạnh góc vuông 250−30=10 (m) và 10 m Diện tích hai tam giác khuyết: 2×(21×10×10)=100 (m2) Diện tích thửa ruộng: 1250−100=1150 (m2) Sản lượng thóc: 1150×0,8=920 (kg)
Vậy thửa ruộng thu hoạch được 920 kg thóc, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 chia nhỏ hình rồi cộng lại; Cách 2 bao trong một hình lớn rồi trừ phần khuyết — hai cách khác nhau về bản chất nhưng cho cùng một kết quả.
Đáp số.920 kg thóc
Sai lầm thường gặp.Coi cả thửa ruộng là một hình thang với đáy lớn 50 m và chiều cao 10+15=25 m rồi áp dụng thẳng công thức hình thang, bỏ sót việc phần dưới thực chất là hình chữ nhật chứ không phải hình thang.
Bài 8 · Thử thách nhỏ★★Trang 91— Chu vi hình thang cân và bài toán chia độ dài dây thành hai phần
Thử thách nhỏ (trang 91). Một chiếc móc treo quần áo có dạng hình thang cân (hình bên) được làm từ đoạn dây nhôm dài 60 cm. Phần hình thang cân có đáy nhỏ 15 cm, đáy lớn 25 cm, cạnh bên 7 cm. Hỏi phần còn lại làm móc treo có độ dài bao nhiêu (bỏ qua mối nối)?
Kiến thức cần nhớ
Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau.
Độ dài dây làm móc = tổng độ dài dây − chu vi phần hình thang cân.
1Cách 1. Tính chu vi hình thang cân rồi lấy tổng độ dài trừ đi
Định hướng. Cả sợi dây nhôm chỉ chia thành hai phần: phần uốn thành hình thang cân và phần còn lại uốn thành móc, nên lấy tổng độ dài trừ đi phần hình thang cân.
Chu vi hình thang cân: 15+25+7+7=54 (cm) Độ dài phần làm móc: 60−54=6 (cm)
Vậy phần còn lại làm móc treo dài 6 cm.
2Cách 2. Thử lại bằng phép cộng ngược
Định hướng. Nếu phần móc dài 6 cm thì cộng ngược với chu vi hình thang cân phải đúng bằng tổng độ dài dây ban đầu là 60 cm.
Chu vi hình thang cân: 54 cm Cộng với phần móc: 54+6=60 (cm)
Vậy54+6=60 cm khớp đúng với độ dài dây nhôm ban đầu, nên phần móc dài 6 cm là đáp số đúng.
Nhận xét. Cách 2 không tính lại từ đầu mà kiểm chứng ngược kết quả của Cách 1 bằng phép cộng.
Đáp số.6 cm
Sai lầm thường gặp.Cộng nhầm hai cạnh bên thành 7 cm (chỉ tính một cạnh bên) thay vì 7+7=14 cm, dẫn đến tính thiếu chu vi hình thang cân.
Bài 9 · Luyện tập 2★★★Trang 93— Diện tích hình bình hành trong hình chữ nhật — hai cách trực tiếp và bao lớn trừ khuyết
Luyện tập 2 (trang 93). Trên một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 10 m, người ta phân chia khu vực để trồng hoa, trồng cỏ như hình bên. Hoa sẽ được trồng ở trong khu vực hình bình hành AMCN, cỏ sẽ trồng ở phần đất còn lại. Tiền công để trả cho mỗi mét vuông trồng hoa là 50000 đồng, trồng cỏ là 40000 đồng. Tính số tiền công cần chi trả để trồng hoa và cỏ.
Kiến thức cần nhớ
M, N lần lượt là trung điểm của BC, AD nên AN=6 m (nửa chiều dài mảnh đất).
Diện tích hình bình hành: S=ah; diện tích phần còn lại bằng diện tích hình chữ nhật trừ diện tích hình bình hành.
1Cách 1. Tính trực tiếp diện tích hình bình hành AMCN
Định hướng. Hình bình hành AMCN có đáy AN nằm trên cạnh AD và chiều cao chính là chiều rộng AB của mảnh đất, nên áp dụng thẳng công thức S=ah.
AN=12:2=6 (m) Diện tích hình bình hành AMCN: 6×10=60 (m2) Diện tích mảnh đất ABCD: 12×10=120 (m2) Diện tích phần trồng cỏ: 120−60=60 (m2) Tiền trồng hoa: 60×50000=3000000 (đồng) Tiền trồng cỏ: 60×40000=2400000 (đồng) Tổng tiền công: 3000000+2400000=5400000 (đồng)
Vậy tổng số tiền công cần chi trả là 5400000 đồng.
2Cách 2. Lấy hình chữ nhật lớn trừ hai tam giác khuyết ABM, NDC
Định hướng. Hình bình hành AMCN chính là hình chữ nhật ABCD đã bỏ đi hai tam giác vuông ABM và NDC ở hai góc, nên lấy diện tích lớn trừ hai phần khuyết đó.
Diện tích hình chữ nhật ABCD: 12×10=120 (m2) Tam giác ABM vuông tại B, hai cạnh góc vuông AB=10 m, BM=6 m: diện tích 21×10×6=30 (m2) Tam giác NDC bằng tam giác ABM: diện tích 30 m2 Diện tích hình bình hành AMCN: 120−30−30=60 (m2) Diện tích phần trồng cỏ: 120−60=60 (m2) Tổng tiền công: 60×50000+60×40000=5400000 (đồng)
Vậy tổng số tiền công cần chi trả là 5400000 đồng, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 dùng thẳng công thức hình bình hành; Cách 2 lấy hình chữ nhật lớn trừ hai tam giác khuyết ở góc — hai cách khác bản chất nhưng cùng một kết quả.
Đáp số.Diện tích trồng hoa =60 m2, trồng cỏ =60 m2; tổng tiền công =5400000 đồng.
Sai lầm thường gặp.Lấy nhầm chiều cao của hình bình hành AMCN bằng cạnh xiên AM thay vì chiều rộng AB=10 m (chiều cao phải là đoạn vuông góc với đáy AN).
Bài 10 · Luyện tập 3★★Trang 94— Diện tích hình thoi nội tiếp hình chữ nhật — hai cách trực tiếp và bao lớn trừ khuyết
Luyện tập 3 (trang 94). Trong mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng 5 m, người ta trồng hoa hồng trong một mảnh đất hình thoi như hình bên. Nếu mỗi mét vuông trồng 4 cây thì cần bao nhiêu cây hoa để trồng trên mảnh đất hình thoi đó?
Kiến thức cần nhớ
Bốn đỉnh của hình thoi là trung điểm bốn cạnh của hình chữ nhật nên hai đường chéo của hình thoi bằng đúng chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật.
Diện tích hình thoi: S=21ab.
1Cách 1. Tính trực tiếp diện tích hình thoi bằng công thức
Định hướng. Hai đường chéo của hình thoi chính là chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn, nên áp dụng thẳng công thức diện tích hình thoi.
Hai đường chéo của hình thoi: 8 m và 5 m Diện tích hình thoi: 21×8×5=20 (m2) Số cây hoa cần trồng: 20×4=80 (cây)
Vậy cần 80 cây hoa hồng.
2Cách 2. Lấy hình chữ nhật lớn trừ bốn tam giác khuyết ở góc
Định hướng. Phần đất ngoài hình thoi gồm bốn tam giác vuông bằng nhau ở bốn góc mảnh vườn, nên lấy diện tích mảnh vườn trừ đi bốn tam giác đó.
Diện tích mảnh vườn: 8×5=40 (m2) Mỗi tam giác góc có hai cạnh góc vuông 8:2=4 (m) và 5:2=2,5 (m) Diện tích bốn tam giác: 4×(21×4×2,5)=4×5=20 (m2) Diện tích hình thoi: 40−20=20 (m2) Số cây hoa cần trồng: 20×4=80 (cây)
Vậy cần 80 cây hoa hồng, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 cho thấy hình thoi luôn chiếm đúng nửa diện tích hình chữ nhật ngoại tiếp nó, một cách nhìn khác với việc áp dụng công thức ở Cách 1.
Đáp số.80 cây hoa hồng
Sai lầm thường gặp.Lấy nhầm diện tích hình thoi bằng diện tích cả mảnh vườn (8×5=40 m2) mà quên hệ số 21 của công thức hình thoi.
Bài 11 · 4.16★Trang 94— Chu vi và diện tích hình chữ nhật
Bài 4.16 (trang 94). Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật ABCD có AB=4 cm, BC=6 cm.
Kiến thức cần nhớ
Chu vi hình chữ nhật: C=2(a+b).
Diện tích hình chữ nhật: S=ab.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp công thức hình chữ nhật
Định hướng. Đề đã cho sẵn hai cạnh AB, BC nên chỉ cần thay số vào công thức chu vi và diện tích hình chữ nhật.
Chu vi: 2×(4+6)=2×10=20 (cm) Diện tích: 4×6=24 (cm2)
VậyABCD có chu vi 20 cm và diện tích 24 cm2.
2Cách 2. Cộng bốn cạnh và chia đôi bằng đường chéo
Định hướng. Chu vi cũng bằng tổng độ dài cả bốn cạnh; đường chéo AC chia hình chữ nhật thành hai tam giác vuông bằng nhau nên diện tích cũng bằng hai lần diện tích một tam giác.
Chu vi: AB+BC+CD+DA=4+6+4+6=20 (cm) Diện tích tam giác vuông ABC: 21×4×6=12 (cm2) Diện tích hình chữ nhật: 2×12=24 (cm2)
VậyABCD có chu vi 20 cm và diện tích 24 cm2, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 dùng đường chéo chia đôi hình chữ nhật thành hai tam giác vuông, khác với việc áp dụng thẳng công thức S=ab ở Cách 1.
Đáp số.Chu vi =20 cm ; Diện tích =24 cm2
Sai lầm thường gặp.Nhầm chu vi thành 4×6=24 hoặc nhầm diện tích thành 2×(4+6)=20 — đổi lẫn công thức chu vi và diện tích cho nhau.
Bài 13 · 4.18★★Trang 94— Chu vi hình chữ nhật trừ đi phần cổng
Bài 4.18 (trang 94). Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 15 m, chiều rộng 10 m như hình dưới, cổng vào có độ rộng bằng 31 chiều dài, phần còn lại là hàng rào. Hỏi hàng rào của khu vườn dài bao nhiêu mét?
Kiến thức cần nhớ
Chu vi hình chữ nhật: C=2(a+b).
Hàng rào là toàn bộ chu vi khu vườn, trừ đi phần cổng vào.
1Cách 1. Tính chu vi khu vườn rồi trừ đi bề rộng cổng
Định hướng. Hàng rào chạy quanh cả khu vườn, chỉ bị ngắt một đoạn đúng bằng bề rộng cổng, nên lấy chu vi trừ đi bề rộng cổng.
Bề rộng cổng: 15×31=5 (m) Chu vi khu vườn: 2×(15+10)=50 (m) Độ dài hàng rào: 50−5=45 (m)
Vậy hàng rào của khu vườn dài 45 m.
2Cách 2. Cộng trực tiếp từng đoạn hàng rào còn nguyên vẹn
Định hướng. Hàng rào gồm ba cạnh nguyên vẹn của hình chữ nhật cùng với phần còn lại của cạnh có cổng, nên cộng thẳng từng đoạn đó.
Bề rộng cổng: 5 m, phần còn lại của cạnh có cổng: 15−5=10 (m) Ba cạnh nguyên vẹn còn lại: 10 m, 15 m, 10 m Độ dài hàng rào: 10+15+10+10=45 (m)
Vậy hàng rào của khu vườn dài 45 m, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 dựng hàng rào từ các đoạn còn nguyên, khác với việc lấy chu vi rồi trừ đi ở Cách 1.
Đáp số.45 m
Sai lầm thường gặp.Lấy 31 của chu vi thay vì 31 của chiều dài để tính bề rộng cổng, dẫn đến trừ sai phần cổng.
Bài 14 · 4.19★★Trang 94— Diện tích hình thang — hai cách công thức trực tiếp và chia nhỏ (chữ nhật + tam giác)
Bài 4.19 (trang 94). Một mảnh ruộng hình thang có kích thước như hình dưới. Biết năng suất lúa là 0,8 kg/m2. a) Tính diện tích mảnh ruộng. b) Hỏi mảnh ruộng cho sản lượng là bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
Kiến thức cần nhớ
Diện tích hình thang: S=21(a+b)h.
Sản lượng thóc = diện tích × năng suất.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp công thức diện tích hình thang
Định hướng. Đề đã cho đủ hai đáy và chiều cao của hình thang nên thay thẳng vào công thức tính diện tích.
a) Diện tích: 21×(15+25)×10=21×40×10=200 (m2) b) Sản lượng thóc: 200×0,8=160 (kg)
Vậy a) diện tích mảnh ruộng là 200 m2; b) sản lượng thóc là 160 kg.
2Cách 2. Chia hình thang vuông thành hình chữ nhật và tam giác rồi cộng
Định hướng. Hình thang vuông này có thể tách thành một hình chữ nhật ở bên trái và một tam giác vuông ở bên phải, nên tính riêng hai phần rồi cộng lại.
Hình chữ nhật: chiều dài 15 m, chiều rộng 10 m, diện tích 15×10=150 (m2) Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 25−15=10 (m) và 10 m: diện tích 21×10×10=50 (m2) a) Diện tích mảnh ruộng: 150+50=200 (m2) b) Sản lượng thóc: 200×0,8=160 (kg)
Vậy a) diện tích mảnh ruộng là 200 m2; b) sản lượng thóc là 160 kg, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 chia nhỏ hình thang thành hình chữ nhật và tam giác rồi cộng lại, khác bản chất với việc áp dụng thẳng công thức ở Cách 1.
Đáp số.a) 200 m2 ; b) 160 kg thóc
Sai lầm thường gặp.Lấy nhầm chiều cao của hình thang bằng cạnh xiên bên phải thay vì đoạn vuông góc 10 m đã cho.
Bài 15 · 4.20★★★Trang 94— Diện tích hình ghép nhiều phòng — hai cách cộng theo phòng và cộng theo hàng
Bài 4.20 (trang 94). Mặt sàn của một ngôi nhà được thiết kế như hình dưới (đơn vị m). Hãy tính diện tích mặt sàn.
Kiến thức cần nhớ
Diện tích mặt sàn bằng tổng diện tích các phòng ghép lại.
Diện tích hình chữ nhật: S=ab.
1Cách 1. Cộng diện tích từng phòng riêng lẻ
Định hướng. Mặt sàn được chia sẵn thành bốn phòng hình chữ nhật, nên tính diện tích từng phòng theo kích thước đã cho rồi cộng lại.
Phòng khách: 6×8=48 (m2) Phòng ăn và bếp: 6×6=36 (m2) Hành lang: 2×12=24 (m2) WC: 2×2=4 (m2) Diện tích mặt sàn: 48+36+24+4=112 (m2)
Vậy diện tích mặt sàn của ngôi nhà là 112 m2.
2Cách 2. Cộng theo từng dãy phòng rồi cộng hai dãy
Định hướng. Gộp các phòng theo hai dãy ngang — dãy trên gồm phòng khách và phòng ăn, dãy dưới gồm hành lang và WC — rồi cộng diện tích hai dãy để kiểm tra lại theo một trật tự khác.
Dãy trên: 48+36=84 (m2) Dãy dưới: 24+4=28 (m2) Diện tích mặt sàn: 84+28=112 (m2)
Vậy diện tích mặt sàn là 112 m2, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 gộp các phòng theo từng dãy trước khi cộng, một cách nhóm số hạng khác với việc cộng lần lượt từng phòng ở Cách 1.
Đáp số.112 m2
Sai lầm thường gặp.Bỏ sót không cộng diện tích phòng WC 2×2=4 m2 vì diện tích phòng này nhỏ, dẫn tới thiếu vào tổng diện tích mặt sàn.
Bài 16 · 4.21★★★Trang 94— Diện tích hình thang từ diện tích hình chữ nhật ghép trong — hai cách công thức và chia nhỏ cộng
Bài 4.21 (trang 94). Tính diện tích mảnh đất hình thang ABCD như hình dưới, biết AB=10 m; DC=25 m và hình chữ nhật ABED có diện tích là 150 m2.
Kiến thức cần nhớ
Hình chữ nhật ABED và hình thang ABCD có cùng chiều cao (đoạn AD).
Diện tích hình thang: S=21(a+b)h; hoặc bằng tổng diện tích hình chữ nhật ABED và tam giác BEC.
1Cách 1. Tìm chiều cao từ hình chữ nhật ABED rồi áp dụng công thức hình thang
Định hướng. Diện tích hình chữ nhật ABED đã biết và một cạnh AB=10 m, nên suy ra chiều cao AD, đó cũng chính là chiều cao của cả hình thang ABCD.
Chiều cao: AD=150:10=15 (m) Diện tích hình thang ABCD: 21×(10+25)×15=21×35×15=262,5 (m2)
Vậy diện tích mảnh đất hình thang ABCD là 262,5 m2.
2Cách 2. Cộng diện tích hình chữ nhật ABED với tam giác BEC
Định hướng. Hình thang ABCD chính là hình chữ nhật ABED ghép thêm tam giác vuông BEC ở bên phải, nên cộng diện tích hai phần đó lại.
Chiều cao: AD=BE=150:10=15 (m) Cạnh EC=DC−DE=25−10=15 (m) Diện tích tam giác BEC: 21×15×15=112,5 (m2) Diện tích hình thang ABCD: 150+112,5=262,5 (m2)
Vậy diện tích mảnh đất hình thang ABCD là 262,5 m2, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 chia hình thang thành hình chữ nhật và tam giác rồi cộng lại, khác bản chất với việc áp dụng thẳng công thức hình thang ở Cách 1.
Đáp số.262,5 m2
Sai lầm thường gặp.Nhầm DC=25 m là chiều cao của hình thang, đem nhân trực tiếp mà không suy ra chiều cao thật AD=15 m từ diện tích hình chữ nhật ABED.
Bài 17 · 4.22★★Trang 94— Số viên gạch lát nền — hai cách chia tổng diện tích và đếm theo hàng cột
Bài 4.22 (trang 94). Một gia đình dự định mua gạch men loại hình vuông cạnh 30 cm để lát nền của căn phòng hình chữ nhật có chiều rộng 3 m, chiều dài 9 m. Tính số viên gạch cần mua để lát căn phòng đó.
Kiến thức cần nhớ
Diện tích hình vuông cạnh a: S=a2.
Số viên gạch = diện tích nền chia diện tích một viên gạch.
1Cách 1. Tính diện tích nền và diện tích một viên gạch rồi chia
Định hướng. Đưa tất cả số đo về cùng đơn vị mét, tính diện tích nền và diện tích một viên gạch rồi lấy diện tích nền chia cho diện tích một viên.
Diện tích nền phòng: 3×9=27 (m2) Cạnh viên gạch: 30 cm=0,3 m Diện tích một viên gạch: 0,32=0,09 (m2) Số viên gạch cần mua: 27:0,09=300 (viên)
Vậy gia đình cần mua 300 viên gạch.
2Cách 2. Đếm số viên theo hàng và theo cột
Định hướng. Vì gạch hình vuông cạnh 30 cm xếp khít thành lưới, có thể đếm riêng số viên theo chiều rộng và theo chiều dài rồi nhân lại.
Số viên theo chiều rộng: 3:0,3=10 (viên) Số viên theo chiều dài: 9:0,3=30 (viên) Tổng số viên gạch: 10×30=300 (viên)
Vậy gia đình cần mua 300 viên gạch, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 đếm trực tiếp số hàng, số cột viên gạch, khác bản chất với việc chia tổng diện tích ở Cách 1.
Đáp số.300 viên gạch
Sai lầm thường gặp.Quên đổi cạnh viên gạch từ centimét sang mét, lấy 27:30 hoặc 27:0,3 dẫn tới kết quả sai đơn vị.