Chương I. Tập hợp các số tự nhiên

Bài 3. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên

SGK Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Hoạt động 1Trang 13So sánh vị trí hai điểm trên tia số
Hoạt động 1 (trang 13). Trong hai điểm trên tia số, điểm nào nằm bên trái, điểm nào nằm bên phải điểm kia?
Vị trí hai điểm 5 và 8 trên tia số012345678910Điểm 5 nằm bên trái, điểm 8 nằm bên phải
Kiến thức cần nhớ
  • Trong hai số tự nhiên khác nhau, luôn có một số nhỏ hơn số kia.
  • Nếu số nhỏ hơn số thì trên tia số nằm ngang, điểm nằm bên trái điểm ; khi đó ta viết hoặc .
1Cách 1. So sánh hai số rồi suy ra vị trí

Định hướng. Muốn biết điểm nào đứng trước, đứng sau trên tia số, ta chỉ cần so sánh hai số tự nhiên tương ứng.


Điểm nằm bên trái điểm
Điểm nằm bên phải điểm

Vậy điểm nằm bên trái điểm , điểm nằm bên phải điểm .

2Cách 2. Đánh dấu trực tiếp trên tia số

Định hướng. Đánh dấu hai điểm lên tia số gốc rồi nhìn thứ tự trái phải để trả lời ngay, không cần so sánh số trước.

Trên tia số gốc , đánh dấu điểm và điểm
Theo chiều mũi tên, điểm đứng trước, điểm đứng sau
Suy ra điểm nằm bên trái điểm

Vậy điểm nằm bên trái điểm , điểm nằm bên phải điểm .

Nhận xét. Hai cách luôn cho cùng một kết quả vì so sánh số và so sánh vị trí trên tia số thực chất là một; Cách 1 nhanh khi chưa có sẵn hình vẽ, Cách 2 trực quan khi đã có tia số.

Đáp số. Điểm nằm bên trái điểm ; điểm nằm bên phải điểm .
Sai lầm thường gặp. Nhầm chiều, cho rằng số lớn hơn nằm bên trái; thực ra trên tia số nằm ngang, số càng lớn thì điểm biểu diễn càng nằm về phía bên phải (theo chiều mũi tên).
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 13
Bài 2 · Hoạt động 2Trang 13Tìm số liền trước, số liền sau của một số
Hoạt động 2 (trang 13). Điểm biểu diễn số tự nhiên nào nằm ngay bên trái điểm ? Điểm biểu diễn số tự nhiên nào nằm ngay bên phải điểm ?
Số liền trước và số liền sau của 86789107 là số liền trước của 8; 9 là số liền sau của 8
Kiến thức cần nhớ
  • Mỗi số tự nhiên có đúng một số liền sau; mọi số tự nhiên khác đều có đúng một số liền trước.
  • Số liền trước của là số kém đúng đơn vị; số liền sau của là số hơn đúng đơn vị.
1Cách 1. Lấy số đã cho trừ 1 và cộng 1

Định hướng. Số liền trước kém số đã cho đúng đơn vị, số liền sau hơn số đã cho đúng đơn vị, nên chỉ cần trừ và cộng vào .


Vậy điểm nằm ngay bên trái điểm ( là số liền trước của ), điểm nằm ngay bên phải điểm ( là số liền sau của ).

2Cách 2. Đếm trực tiếp trên tia số

Định hướng. Từ điểm trên tia số, lùi lại vạch được điểm bên trái, tiến thêm vạch được điểm bên phải, không cần đặt phép tính.

Từ điểm , lùi lại đơn vị được điểm
Từ điểm , tiến thêm đơn vị được điểm

Vậy điểm nằm ngay bên trái điểm , điểm nằm ngay bên phải điểm .

Nhận xét. Số liền trước luôn kém đơn vị và số liền sau luôn hơn đơn vị so với số đã cho, dù số đó bé hay rất lớn.

Đáp số. Điểm nằm ngay bên trái điểm ; điểm nằm ngay bên phải điểm .
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn số liền trước với số liền sau, hoặc lấy , thay vì đúng đơn vị.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 13
Bài 3 · Hoạt động 3★★Trang 13Vận dụng thứ tự số tự nhiên với số tổng quát
Hoạt động 3 (trang 13). Cho là một số tự nhiên nhỏ hơn . Theo em, điểm nằm bên trái hay bên phải điểm ?
Vị trí điểm n (với n là số tự nhiên, n < 7)012345678nMiền tô hồng: các vị trí có thể có của n (0 đến 6) - đều nằm bên trái điểm 7
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu thì điểm nằm bên trái điểm trên tia số.
  • Kết luận về vị trí đúng với mọi thoả , không phụ thuộc là số cụ thể nào.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp quy tắc thứ tự

Định hướng. Đề đã cho sẵn điều kiện , nên chỉ cần áp quy tắc thứ tự để suy ra ngay vị trí, không cần biết bằng bao nhiêu.

là số tự nhiên và
Theo quy tắc: nếu thì điểm nằm bên trái điểm
Suy ra điểm nằm bên trái điểm

Vậy điểm luôn nằm bên trái điểm .

2Cách 2. Thử với vài giá trị cụ thể rồi khái quát

Định hướng. Thay bởi vài số cụ thể thoả để kiểm tra trực quan trước khi khẳng định điều đúng với mọi .

Với : điểm nằm bên trái điểm
Với : điểm nằm bên trái điểm
Với : điểm nằm bên trái điểm

Vậy nhận giá trị nào trong , điểm vẫn luôn nằm bên trái điểm .

Nhận xét. Thử vài giá trị chỉ giúp kiểm tra trực quan; Cách 1 mới thật sự chứng tỏ kết luận đúng với MỌI , kể cả khi đổi đề thành .

Đáp số. Điểm nằm bên trái điểm (vì ).
Sai lầm thường gặp. Cho rằng phải biết bằng bao nhiêu mới trả lời được; thực ra chỉ cần là đủ để suy ra vị trí, không cần biết giá trị cụ thể của .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 13
Bài 4 · Luyện tập★★Trang 14So sánh hai số tự nhiên có nhiều chữ số
Luyện tập (trang 14). a) Hãy so sánh hai số tự nhiên sau đây, dùng kí hiệu "<" hay ">" để viết kết quả: .
b) Trên tia số (nằm ngang), trong hai điểm , điểm nào nằm trước?
So sánh m = 12 036 001 và n = 12 035 987 theo từng hàngmn1203600112035987Bốn hàng đầu giống nhau; đến hàng nghìn: 6 > 5 nên m > n
Kiến thức cần nhớ
  • Hai số tự nhiên có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải.
  • Đến hàng đầu tiên có chữ số khác nhau, số nào có chữ số lớn hơn thì số đó lớn hơn.
1Cách 1. So sánh từng hàng từ trái sang phải

Định hướng. Hai số đều có chữ số, nên so sánh lần lượt từng hàng kể từ hàng lớn nhất cho tới khi gặp hàng có chữ số khác nhau.

; (đều có chữ số)
Hàng chục triệu, triệu, trăm nghìn, chục nghìn: ; ; ;
Đến hàng nghìn: có chữ số , có chữ số , mà

Vậy (hay ); do nên trên tia số điểm nằm trước (bên trái) điểm .

2Cách 2. Xét hiệu hai số

Định hướng. Số nào lớn hơn thì hiệu của nó với số kia là một số dương; phép trừ trực tiếp cho câu trả lời chắc chắn.


nên

Vậy ; trên tia số, điểm nằm trước điểm .

Nhận xét. Cách 1 dùng được dù số lớn tới đâu mà chỉ cần so từng hàng, không phải đặt phép trừ; Cách 2 còn cho biết thêm hơn đúng đơn vị.

Đáp số. (tức ); trên tia số, điểm nằm trước điểm .
Sai lầm thường gặp. So sánh vội ở các hàng cuối (đọc nhầm , hoặc ) mà quên rằng phải so từ hàng lớn nhất trở xuống, gặp hàng nào khác nhau trước thì dừng lại ở hàng đó.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 14
Bài 5 · Vận dụng★★Trang 14Vận dụng tính chất bắc cầu của thứ tự
Vận dụng (trang 14). Theo dõi kết quả bán hàng trong ngày của một cửa hàng, người ta nhận thấy: Số tiền thu được vào buổi sáng nhiều hơn vào buổi chiều; Số tiền thu được vào buổi tối ít hơn vào buổi chiều. Hãy so sánh số tiền thu được (đều là các số tự nhiên) của cửa hàng đó vào buổi sáng và buổi tối.
So sánh tiền thu được: Sáng - Chiều - TốiSángChiềuTốiCột cao hơn = số tiền nhiều hơn: Sáng > Chiều > Tối
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu thì (tính chất bắc cầu).
  • Có thể gọi tên các số tự nhiên bằng chữ để so sánh khi chưa biết giá trị cụ thể.
1Cách 1. Đặt tên ba số rồi dùng tính chất bắc cầu

Định hướng. Ba buổi tương ứng ba số tự nhiên chưa biết giá trị, nên đặt tên chúng rồi dùng tính chất bắc cầu để nối hai điều kiện đề cho lại với nhau.

Gọi lần lượt là số tiền thu được buổi sáng, buổi chiều, buổi tối ()
Theo đề:
Theo tính chất bắc cầu: suy ra

Vậy số tiền thu được vào buổi sáng nhiều hơn số tiền thu được vào buổi tối.

2Cách 2. Xếp thứ tự cả ba buổi trên một hàng

Định hướng. Xếp cả ba buổi theo thứ tự giảm dần dựa vào hai điều kiện đề cho, rồi đọc trực tiếp quan hệ giữa hai đầu dãy.

Buổi chiều đứng giữa: sáng chiều và chiều tối
Xếp theo thứ tự giảm dần: sáng, chiều, tối
Suy ra sáng chiều tối, đặc biệt sáng tối

Vậy số tiền thu được vào buổi sáng nhiều hơn số tiền thu được vào buổi tối.

Nhận xét. Không cần biết số tiền cụ thể là bao nhiêu, chỉ cần dùng tính chất bắc cầu là so sánh được ngay hai đại lượng không liền kề nhau (sáng và tối), nhờ buổi chiều làm cầu nối.

Đáp số. Số tiền thu được vào buổi sáng nhiều hơn số tiền thu được vào buổi tối.
Sai lầm thường gặp. Cho rằng không so sánh được sáng và tối vì đề không nói trực tiếp về hai buổi này; quên rằng buổi chiều chính là cầu nối để suy luận bắc cầu.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 14
Bài 6 · Câu hỏi (trang 14)★★Trang 14Kiểm tra phần tử qua kí hiệu ≥, ≤
Câu hỏi (trang 14). Trong các số ; ; ; , số nào thuộc tập hợp , số nào thuộc tập hợp ?
Tập A (x lớn hơn hoặc bằng 5) và tập B (x nhỏ hơn hoặc bằng 5)BA23456789103 chỉ thuộc B; 8 và 9 chỉ thuộc A; riêng 5 thuộc cả A và B
Kiến thức cần nhớ
  • Kí hiệu (đọc là lớn hơn hoặc bằng ) nghĩa là hoặc .
  • Kí hiệu (đọc là nhỏ hơn hoặc bằng ) nghĩa là hoặc .
  • Số thoả cả hai điều kiện (vì ) nên thuộc cả .
1Cách 1. Thử từng số với từng điều kiện

Định hướng. Xét lần lượt bốn số đã cho với hai điều kiện để biết mỗi số thuộc tập nào.

sai, đúng, nên ,
đúng, đúng, nên
đúng, sai, nên ,
đúng, sai, nên ,

Vậy các số thuộc ; các số thuộc .

2Cách 2. Liệt kê hai tập rồi đối chiếu

Định hướng. Trong bốn số đã cho, gom riêng những số vào một nhóm và những số vào nhóm còn lại.

Trong bốn số, những số , nên các số này thuộc
Trong bốn số, những số , nên các số này thuộc
Số có mặt ở cả hai nhóm nên

Vậy các số thuộc ; các số thuộc .

Nhận xét. Số là điểm chung của hai tập vì dấu "=" được tính vào cả hai kí hiệu ; đây là điểm khác biệt so với hai kí hiệu , vốn không có phần tử chung ngay tại chính điểm mốc.

Đáp số. Thuộc : . Thuộc : .
Sai lầm thường gặp. Cho rằng số chỉ thuộc một trong hai tập vì nhầm với (không có dấu bằng), nên bỏ sót khỏi một trong hai tập.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 14
Bài 7 · 1.13★★Trang 14Số liền trước, số liền sau và sắp xếp thứ tự
Bài 1.13 (trang 14). Viết thêm các số liền trước và số liền sau của hai số để được sáu số tự nhiên rồi sắp xếp sáu số đó theo thứ tự từ bé đến lớn.
Sáu số tự nhiên liên tiếp từ 3528 đến 35333528352935303531353235333529 và 3532 (khung hồng) là hai số đề cho sẵn; còn lại là số liền trước/liền sau thêm vào
Kiến thức cần nhớ
  • Số liền trước của (với ); số liền sau của .
  • Sắp xếp thứ tự từ bé đến lớn nghĩa là số nhỏ hơn đứng trước, số lớn hơn đứng sau.
1Cách 1. Tính liền trước, liền sau rồi sắp xếp

Định hướng. Với mỗi số đã cho, trừ được số liền trước, cộng được số liền sau; gộp cả sáu số lại rồi sắp theo thứ tự tăng dần.

Số liền trước của ; số liền sau của
Số liền trước của ; số liền sau của
Sáu số tự nhiên:

Vậy sáu số theo thứ tự từ bé đến lớn là .

2Cách 2. Xếp trực tiếp trên một dãy số liên tiếp

Định hướng. chỉ hơn kém nhau đơn vị, sáu số cần tìm chính là một đoạn số tự nhiên liên tiếp, không cần tính riêng từng số.

hơn kém nhau đơn vị
Sáu số cần tìm nằm liền nhau, lấp đầy từ đến
Liệt kê liên tiếp:

Vậy sáu số theo thứ tự từ bé đến lớn là .

Nhận xét. khá gần nhau nên sáu số thêm ra vừa khít lấp đầy một đoạn số tự nhiên liên tiếp, không số nào bị trùng hay bị bỏ sót.

Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Nhầm số liền trước với số liền sau (viết là liền trước của ); hoặc quên rằng đề đã cho sẵn hai số , nên chỉ cần thêm đúng số mới, không phải tự đặt thêm số khác.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 14
Bài 8 · 1.14★★Trang 14Mô tả thứ tự ba số qua vị trí điểm trên tia số
Bài 1.14 (trang 14). Cho ba số tự nhiên , , , trong đó là số nhỏ nhất. Biết rằng trên tia số, điểm nằm giữa hai điểm . Hãy dùng kí hiệu "<" để mô tả thứ tự của ba số , . Cho ví dụ bằng số cụ thể.
Ví dụ minh họa: a = 2, b = 5, c = 9a = 22b = 55c = 99a nhỏ nhất nên đứng trước; b nằm giữa a và c: a < b < c
Kiến thức cần nhớ
  • Điểm nằm giữa hai điểm trên tia số nghĩa là điểm đứng xen giữa, sau điểm đứng trước và trước điểm đứng sau trong hai điểm .
  • là số nhỏ nhất nên điểm phải đứng trước (bên trái) cả điểm và điểm .
1Cách 1. Suy luận từ vị trí “nằm giữa” và điều kiện a nhỏ nhất

Định hướng. Kết hợp hai dữ kiện: nằm giữa nhỏ nhất, ta xác định được thứ tự cả ba điểm trên tia số.

nằm giữa nên trên tia số, điểm đứng giữa hai điểm
là số nhỏ nhất nên điểm đứng trước (bên trái) cả điểm và điểm
Do đó thứ tự các điểm từ trái sang phải là , rồi , rồi

Vậy . Ví dụ: , , , ta có .

2Cách 2. Xét mọi khả năng của điểm nằm giữa rồi loại trừ

Định hướng. " nằm giữa " có hai khả năng thứ tự; dùng giả thiết nhỏ nhất để loại bớt một khả năng sai.

" nằm giữa " có hai khả năng: hoặc
Nếu thì , trái với giả thiết là số nhỏ nhất
Loại khả năng , chỉ còn lại

Vậy . Ví dụ: , , , ta có .

Nhận xét. Cách 2 chắc chắn hơn vì xét đủ cả hai khả năng rồi loại bỏ khả năng sai bằng chính giả thiết của đề, tránh bỏ sót trường hợp.

Đáp số. . Ví dụ: , , (khi đó ).
Sai lầm thường gặp. Kết luận vội hoặc mà quên dùng điều kiện là số nhỏ nhất để xác định đúng đầu mút bên trái của dãy ba điểm.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 14
Bài 9 · 1.15★★Trang 14Liệt kê phần tử qua điều kiện có kí hiệu ≤, <
Bài 1.15 (trang 14). Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau:
a) ;
b) ;
c) .
Ba tập hợp M, K, L trên tia sốM9101112131415K01234L01234M={10;11;12;13;14} K={1;2;3} (N* không lấy 0) L={0;1;2;3}
Kiến thức cần nhớ
  • Điều kiện nghĩa là và đồng thời .
  • là tập số tự nhiên khác ; có thêm số so với .
1Cách 1. Đọc điều kiện rồi liệt kê trực tiếp

Định hướng. Mỗi tập hợp chỉ khác nhau ở khoảng giá trị và ở việc có lấy số hay không, nên đọc kĩ điều kiện rồi liệt kê từng tập.

a) nên
a)
b) nên (không lấy )
b)
c) nên (có lấy )
c)

Vậy ; ; .

2Cách 2. Đánh dấu từng tập trên tia số

Định hướng. Đánh dấu khoảng giá trị của mỗi tập lên tia số rồi đọc thẳng các điểm được đánh dấu (chấm đặc) ra thành danh sách phần tử.

Trên tia số, các điểm từ đến (không lấy ) chính là các phần tử của
a)
Trên tia số, các điểm từ đến chính là các phần tử của ; bỏ điểm thì còn lại là các phần tử của
b)
c)

Vậy ; ; .

Nhận xét. Hai tập chỉ khác nhau đúng một phần tử là số , vì chính là bỏ đi số .

Đáp số. ; ; .
Sai lầm thường gặp. Lấy cả vào vì đọc nhầm dấu thành ; hoặc lấy cả vào vì quên rằng không có số .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 14
Bài 10 · 1.16★★★Trang 14So sánh nhiều số tự nhiên rồi đối chiếu với vị trí trên một tia số dựng đứng
Bài 1.16 (trang 14). Ba bạn An, Bắc, Cường dựng cố định một cây sào thẳng đứng rồi đánh dấu chiều cao của các bạn lên đó bởi ba điểm. Cường đặt tên cho các điểm đó theo thứ tự từ dưới lên là , , và giải thích rằng điểm ứng với chiều cao của bạn An, ứng với chiều cao của Bắc và ứng với chiều cao của Cường. Biết rằng bạn An cao cm, Bắc cao cm, Cường cao cm. Theo em, Cường giải thích như thế có đúng không? Nếu không thì phải sửa như thế nào cho đúng?
Cây sào: sắp xếp đúng theo chiều caoCường: 148 cm — thứ 1An: 150 cm — thứ 2Bắc: 153 cm — thứ 3Thứ tự đúng từ dưới lên: Cường < An < Bắc
Kiến thức cần nhớ
  • Trên một tia số dựng đứng (gốc ở dưới), điểm ứng với số đo càng lớn thì càng nằm ở phía trên.
  • Ba điểm đánh dấu trên sào phải xếp đúng theo thứ tự chiều cao tăng dần, kể từ gốc sào trở lên.
1Cách 1. So sánh ba số đo chiều cao rồi đối chiếu thứ tự

Định hướng. So sánh trực tiếp ba số đo , , để biết ai thấp nhất, ai cao nhất, rồi đối chiếu với chiều từ gốc sào đi lên.

So sánh ba số:
Suy ra: Cường ( cm) thấp nhất, An ( cm) ở giữa, Bắc ( cm) cao nhất
Trên sào dựng đứng, điểm ứng với số đo lớn hơn phải nằm cao hơn
Thứ tự đúng từ dưới lên phải là: Cường, An, Bắc

Vậy Cường giải thích SAI. Thứ tự điểm từ dưới lên đúng phải ứng với Cường, An, Bắc (không phải An, Bắc, Cường).

2Cách 2. Giả sử cách giải thích của Cường đúng rồi tìm mâu thuẫn

Định hướng. Giả sử lời Cường nói là đúng, dịch nó thành một bất đẳng thức giữa ba số đo rồi đối chiếu với số liệu thật để tìm mâu thuẫn.

Giả sử thứ tự từ dưới lên đúng là An, Bắc, Cường như Cường nói
Khi đó phải có
Nhưng là sai (vì )
Mâu thuẫn xuất hiện, nên giả sử ban đầu sai

Vậy Cường giải thích SAI. Thứ tự điểm từ dưới lên đúng phải ứng với Cường, An, Bắc.

Nhận xét. Cách 2 không cần tính toán gì thêm, chỉ cần đối chiếu điều Cường nói với chính ba số đo đã cho là lộ ngay chỗ vô lí.

Đáp số. Cường giải thích SAI. Thứ tự đúng từ dưới lên (thấp đến cao) là: Cường ( cm), An ( cm), Bắc ( cm).
Sai lầm thường gặp. Cho rằng thứ tự đặt tên từ dưới lên nhất định phải theo đúng thứ tự An, Bắc, Cường như dự định ban đầu, mà quên đối chiếu lại với số đo chiều cao thật của từng bạn.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 14