Chương I. Tập hợp các số tự nhiên

Bài 4. Phép cộng và phép trừ số tự nhiên

SGK Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 12 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Vận dụng 1★★Trang 15Toán đố về phép cộng — tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ
Vận dụng 1 (trang 15). Diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông năm 2019 vùng Đồng bằng sông Cửu Long ước tính đạt ha, giảm ha so với vụ Thu Đông năm 2018 (theo Tổng cục Thống kê – nay là Cục Thống kê, 10-2019).
Hãy tính diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông năm 2018 của Đồng bằng sông Cửu Long.
So sánh diện tích gieo trồng lúa hai vụ Thu ĐôngVụ Thu Đông 2019713 200 haVụ Thu Đông 2018 (cần tìm)713 200 ha14 500
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ: số bị trừ = hiệu + số trừ.
  • “Giảm … so với” nghĩa là số sau nhỏ hơn số trước đúng bằng phần giảm đó.
1Cách 1. Dùng quan hệ số bị trừ – số trừ – hiệu

Định hướng. Diện tích năm 2019 nhỏ hơn diện tích năm 2018 đúng ha, nên diện tích 2019 đóng vai trò hiệu, diện tích 2018 đóng vai trò số bị trừ; chỉ cần lấy hiệu cộng với số trừ.

Diện tích năm 2018 Diện tích năm 2019
Diện tích năm 2018 Diện tích năm 2019
Diện tích năm 2018
Diện tích năm 2018 (ha)

Vậy diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông năm 2018 của Đồng bằng sông Cửu Long là ha.

2Cách 2. Dùng sơ đồ đoạn thẳng so sánh hai vụ

Định hướng. Vẽ hai thanh so sánh diện tích hai vụ: thanh 2018 dài hơn thanh 2019 đúng đoạn ha, nhìn sơ đồ là thấy ngay phép cộng cần thực hiện.

Thanh năm 2019: ha
Thanh năm 2018 thanh năm 2019 phần hơn ha
Diện tích năm 2018 (ha)

Vậy diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông năm 2018 của Đồng bằng sông Cửu Long là ha.

Nhận xét. Cách 1 tính trực tiếp theo quan hệ số bị trừ – số trừ – hiệu; Cách 2 dùng sơ đồ đoạn thẳng để nhìn thấy ngay phần chênh lệch, tránh nhầm giữa cộng và trừ.

Đáp số. ha
Sai lầm thường gặp. Nhầm chiều nên lấy , trong khi đề nói năm 2019 GIẢM so với năm 2018 (tức 2018 lớn hơn), phải làm phép cộng chứ không phải trừ.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 15
Bài 2 · HĐ1Trang 15Phát hiện tính chất giao hoán của phép cộng
HĐ1 (trang 15). Cho .
a) Tính .
b) So sánh các kết quả nhận được ở câu a).
Kiến thức cần nhớ
  • Phép cộng hai số tự nhiên cho ta một số tự nhiên gọi là tổng của chúng, kí hiệu .
  • Tính chất giao hoán: .
1Cách 1. Tính lần lượt rồi so sánh

Định hướng. Cứ theo đúng thứ tự đề cho, cộng lần lượt rồi , sau đó đặt hai kết quả cạnh nhau để so sánh.


Vậy ; khi đổi chỗ hai số hạng, tổng không đổi.

2Cách 2. Suy ra kết quả thứ hai từ giao hoán

Định hướng. Thay vì cộng hai lần, nhận ra chính là với hai số hạng đổi chỗ nên chỉ cần tính một lần là đủ.


chỉ đổi chỗ hai số hạng của

Vậy .

Nhận xét. Cách 2 không cần đặt tính lại từ đầu, chỉ dùng đúng tính chất giao hoán vừa phát hiện để suy ra ngay kết quả thứ hai.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Cộng sai một trong hai phép tính rồi kết luận vội hai tổng khác nhau, trong khi phép cộng số tự nhiên luôn có tính giao hoán.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 15
Bài 3 · HĐ2Trang 15Phát hiện tính chất kết hợp của phép cộng
HĐ2 (trang 15). Cho , , .
a) Tính .
b) So sánh các kết quả nhận được ở câu a).
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất kết hợp: .
  • Tổng hay gọi là tổng của ba số và viết gọn là .
1Cách 1. Tính trong ngoặc trước ở mỗi vế

Định hướng. Thực hiện đúng thứ tự trong ngoặc trước ở mỗi vế rồi so sánh hai kết quả.




Vậy ; nhóm số hạng theo cách nào tổng cũng không đổi.

2Cách 2. Bỏ hẳn dấu ngoặc, cộng thẳng ba số

Định hướng. Bỏ hẳn dấu ngoặc, cộng thẳng cả ba số theo một thứ tự duy nhất, khỏi phải tính hai vế riêng rẽ.



Vậy .

Nhận xét. Nhờ tính chất kết hợp, tổng ba số có thể viết gọn thành mà không cần quan tâm dấu ngoặc đặt ở đâu.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Tính sai thứ tự, chẳng hạn lấy trước cả khi biểu thức là ; phải bỏ dấu ngoặc theo đúng vị trí đã cho chứ không được tự ý đổi.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 15
Bài 4 · Luyện tập 1★★Trang 16Tính nhanh bằng tính chất giao hoán, kết hợp
Luyện tập 1 (trang 16). Tính một cách hợp lí: .
Kiến thức cần nhớ
  • Khi cộng nhiều số, nên nhóm những số hạng có tổng là số tròn chục, tròn trăm (nếu có).
  • Tính chất giao hoán và kết hợp cho phép đổi chỗ, nhóm lại các số hạng tuỳ ý.
1Cách 1. Cộng trực tiếp theo thứ tự đề cho

Định hướng. Cứ cộng lần lượt từ trái sang phải theo đúng thứ tự đã viết, không cần nhóm lại.


Vậy .

2Cách 2. Đổi chỗ, nhóm cho tròn chục

Định hướng. Trong ba số hạng, cộng lại vừa tròn chục nên đổi chỗ để nhóm hai số đó trước, cộng sẽ nhanh và ít sai hơn.




Vậy .

Nhận xét. Hai cách cho cùng một kết quả, nhưng Cách 2 nhờ nhóm tròn chục nên cộng nhẩm với nhanh và chắc chắn hơn Cách 1.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Cộng nhầm do quên nhớ, hoặc nhóm sai cặp số khiến tổng không còn tròn chục.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 16
Bài 5 · Luyện tập 2Trang 16Trừ hai số tự nhiên nhiều chữ số
Luyện tập 2 (trang 16). Tính: .
Kiến thức cần nhớ
  • Với hai số tự nhiên , nếu có số tự nhiên sao cho thì ta có phép trừ .
  • Phép trừ trong tập hợp chỉ thực hiện được nếu .
1Cách 1. Đặt tính trừ theo cột dọc

Định hướng. Số bị trừ lớn hơn số trừ nên phép trừ thực hiện được ngay, chỉ cần trừ lần lượt theo từng hàng từ phải sang trái.


Vậy .

2Cách 2. Thử lại bằng phép cộng

Định hướng. Hiệu cộng với số trừ phải cho đúng số bị trừ ban đầu, dùng ngay quan hệ này để kiểm tra lại kết quả vừa trừ.


Vậy .

Nhận xét. Cách 2 không tính hiệu từ đầu mà kiểm tra ngược bằng phép cộng, nên rất hữu ích để tự phát hiện lỗi đặt tính ở Cách 1.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Trừ nhầm khi mượn ở hàng bên trái, ví dụ trừ đúng hàng đơn vị nhưng quên rằng hàng chục đã bị mượn ở bước trước, dẫn đến sai từ hàng chục trở lên.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 16
Bài 6 · Vận dụng 2★★Trang 16Toán đố phối hợp phép cộng và phép trừ
Vận dụng 2 (trang 16). Giải bài toán mở đầu: Mai đi chợ mua cà tím hết nghìn đồng, cà chua hết nghìn đồng và rau cải hết nghìn đồng. Mai đưa cho cô bán hàng tờ nghìn đồng thì được trả lại bao nhiêu tiền?
Sơ đồ tiền chợ của Mai (đơn vị: nghìn đồng)Số tiền đã mua ba món182130(cà tím · cà chua · rau cải, tổng 69)Tờ 100 nghìn đồng đưa raĐã mua: 69Trả lại?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm tổng số tiền đã mua, ta cộng dồn số tiền của từng món.
  • Muốn tìm số tiền được trả lại, ta lấy số tiền đưa ra trừ đi số tiền đã mua.
1Cách 1. Cộng dồn ba món rồi trừ một lần

Định hướng. Cộng dồn ba khoản Mai đã mua thành một số tiền duy nhất, sau đó lấy tờ nghìn đồng trừ đi số đó là ra ngay số tiền được trả lại.

Số tiền Mai đã mua:
Số tiền Mai đã mua: (nghìn đồng)
Số tiền được trả lại: (nghìn đồng)

Vậy Mai được trả lại nghìn đồng.

2Cách 2. Trừ dần từng món ra khỏi 100 nghìn đồng

Định hướng. Coi tờ nghìn đồng như khoản tiền ban đầu, mỗi lần mua một món thì trừ dần món đó ra khỏi khoản tiền còn lại.

Còn lại sau khi mua cà tím: (nghìn đồng)
Còn lại sau khi mua cà chua: (nghìn đồng)
Còn lại sau khi mua rau cải: (nghìn đồng)

Vậy Mai được trả lại nghìn đồng.

Nhận xét. Cách 1 chỉ trừ đúng một lần nên nhanh hơn; Cách 2 trừ dần ba lần nhưng đúng với cách trả tiền thực tế từng món ở ngoài chợ.

Đáp số. nghìn đồng
Sai lầm thường gặp. Cộng thiếu một trong ba món hàng, hoặc lấy trừ cho từng món rồi cộng lại các số dư thay vì trừ dần, dẫn tới kết quả sai.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 15-16
Bài 7 · 1.17Trang 16Cộng, trừ số tự nhiên nhiều chữ số
Bài 1.17 (trang 16). Tính:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Đặt tính cộng, trừ theo cột dọc: các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
  • Phép trừ chỉ thực hiện được trong khi .
1Cách 1. Đặt tính cộng, trừ theo cột dọc

Định hướng. Đặt tính rồi cộng, trừ lần lượt theo từng hàng từ phải sang trái như quy tắc đã học.

a)
b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Thử lại bằng phép tính ngược

Định hướng. Dùng đúng quan hệ số hạng – tổng và số bị trừ – số trừ – hiệu để kiểm tra ngược mỗi kết quả vừa tính.

a)
b)

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Mỗi phép thử lại ở Cách 2 dùng đúng phép tính ngược với phép tính ban đầu, nên phát hiện ngay nếu Cách 1 lỡ đặt sai cột.

Đáp số. a)  ·  b)
Sai lầm thường gặp. Đặt lệch cột hàng nghìn với hàng trăm khi các số có độ dài chữ số khác nhau, dẫn tới cộng/trừ sai hàng.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 16
Bài 8 · 1.18Trang 16Vận dụng tính chất giao hoán để điền số
Bài 1.18 (trang 16). Thay “?” bằng số thích hợp: .
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất giao hoán: .
  • Hai tổng bằng nhau khi đưa được về cùng dạng với từng cặp số hạng tương ứng bằng nhau.
1Cách 1. Nhận diện trực tiếp bằng giao hoán

Định hướng. Vế phải chính là đổi chỗ, mà vế trái đã có sẵn giống hệt, nên chỉ còn khớp số hạng còn lại.



Vậy số thích hợp cần điền là .

2Cách 2. Tính cả hai vế rồi tìm số hạng còn lại

Định hướng. Coi đẳng thức là bài toán tìm số hạng chưa biết: tính trước tổng ở vế phải rồi lấy tổng đó trừ đi số hạng đã biết ở vế trái.




Vậy số thích hợp cần điền là .

Nhận xét. Cách 1 chỉ dùng tính chất giao hoán, không cần cộng số lớn; Cách 2 phải cộng rồi trừ số có bốn chữ số nên vất vả hơn nhưng vẫn cho cùng đáp số.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Điền nhầm vì chỉ nhìn số xuất hiện gần dấu “?” mà không so sánh đúng cặp số hạng giữa hai vế.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 16
Bài 9 · 1.19★★Trang 16Tìm x trong phép cộng, phép trừ
Bài 1.19 (trang 16). Tìm số tự nhiên thoả mãn:
a) ;
b) ;
c) .
Kiến thức cần nhớ
  • là số hạng chưa biết trong phép cộng thì: số hạng = tổng − số hạng đã biết.
  • là số trừ chưa biết thì: số trừ = số bị trừ − hiệu.
  • là số bị trừ chưa biết thì: số bị trừ = hiệu + số trừ.
1Cách 1. Gọi đúng vai trò của x rồi áp quy tắc

Định hướng. Mỗi câu giữ một vai trò khác nhau trong phép cộng hoặc phép trừ, cứ gọi đúng tên vai trò rồi áp đúng quy tắc tương ứng là tìm ra .

a) là số hạng chưa biết


b) là số trừ chưa biết


c) là số bị trừ chưa biết

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Thử lại bằng cách thay x vào đẳng thức ban đầu

Định hướng. Sau khi tìm được ở mỗi câu, thay ngược trở lại đúng đẳng thức đề cho để kiểm tra hai vế có bằng nhau hay không.

a)
b)
c)

Vậy a) ; b) ; c) đều thoả mãn đẳng thức đã cho.

Nhận xét. Phép thử lại ở Cách 2 giúp phát hiện ngay nếu nhầm vai trò của (chẳng hạn nhầm số bị trừ thành số trừ) ở Cách 1.

Đáp số. a)  ·  b)  ·  c)
Sai lầm thường gặp. Ở câu b), c) hay nhầm vai trò của : đem tính như tìm số bị trừ (), hoặc đem tính như tìm số trừ ().
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 16
Bài 10 · 1.20★★Trang 16Toán đố về phép cộng
Bài 1.20 (trang 16). Dân số Việt Nam năm 2019 là người. Năm 2020, dân số Việt Nam tăng người so với năm 2019. Tính dân số Việt Nam năm 2020. (Theo danso.org).
So sánh dân số Việt Nam hai nămDân số năm 201996 462 106Dân số năm 2020 (cần tìm)96 462 106876 473
Kiến thức cần nhớ
  • “Tăng … so với” nghĩa là số sau lớn hơn số trước đúng bằng phần tăng đó.
  • Muốn tìm số sau khi tăng, ta lấy số ban đầu cộng với phần tăng.
1Cách 1. Cộng trực tiếp

Định hướng. Dân số 2020 lớn hơn dân số 2019 đúng phần tăng thêm, nên chỉ cần lấy dân số 2019 cộng với phần tăng.

Dân số năm 2020 = Dân số năm 2019 + phần tăng
Dân số năm 2020
Dân số năm 2020 (người)

Vậy dân số Việt Nam năm 2020 là người.

2Cách 2. Tách phần tăng thành số tròn nghìn để cộng nhẩm

Định hướng. Tách thành để cộng dồn từng phần vào dân số năm 2019, tránh phải cộng thẳng hai số quá lớn cùng lúc.



(người)

Vậy dân số Việt Nam năm 2020 là người.

Nhận xét. Cách 2 tách số tăng thành hai phần nhỏ hơn giúp cộng nhẩm dễ kiểm soát hơn khi làm việc với số có tới chữ số.

Đáp số. người
Sai lầm thường gặp. Cộng thiếu hoặc thừa một chữ số khi viết lại số có nhiều chữ số, dẫn tới sai lệch hàng triệu, hàng chục triệu.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 16
Bài 11 · 1.21★★★Trang 16Toán đố phối hợp phép cộng và phép trừ (tìm một phần khi biết tổng)
Bài 1.21 (trang 16). Nhà ga số và nhà ga số của một sân bay có thể tiếp nhận tương ứng khoảng lượt hành khách mỗi năm. Nhờ đưa vào sử dụng nhà ga số mà mỗi năm sân bay này có thể tiếp nhận được khoảng lượt hành khách. Hãy tính số lượt hành khách mà nhà ga số có thể tiếp nhận mỗi năm.
Sơ đồ lượt khách ba nhà ga trong tổng số 22 851 200Ga 1Ga 2Ga 3 (cần tìm)Ga 1: 6 526 300 · Ga 2: 3 514 500 · Ga 3: ?Tổng cả sân bay: 22 851 200 lượt khách/năm
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng lượt khách của ba nhà ga bằng lượt khách cả sân bay tiếp nhận được.
  • Muốn tìm một số hạng chưa biết trong một tổng, ta lấy tổng trừ đi các số hạng đã biết.
1Cách 1. Cộng hai ga đã biết rồi trừ một lần

Định hướng. Gộp lượt khách của nhà ga và nhà ga thành một số duy nhất, sau đó lấy tổng của cả sân bay trừ đi số đó là ra đúng phần của nhà ga .

Lượt khách ga và ga :
Lượt khách ga và ga :
Lượt khách ga :
Lượt khách ga :

Vậy nhà ga số có thể tiếp nhận khoảng lượt hành khách mỗi năm.

2Cách 2. Trừ dần từng ga đã biết ra khỏi tổng

Định hướng. Coi tổng lượt khách cả sân bay là một khối, lần lượt trừ bớt phần của ga rồi phần của ga , phần còn lại chính là của ga .

Còn lại sau khi trừ ga :
Còn lại sau khi trừ ga :

Vậy nhà ga số có thể tiếp nhận khoảng lượt hành khách mỗi năm.

Nhận xét. Cách 1 chỉ trừ đúng một lần nên nhanh hơn; Cách 2 trừ dần hai lần nhưng cho phép kiểm tra chéo lại từng bước với Cách 1.

Đáp số. lượt hành khách
Sai lầm thường gặp. Cộng cả ba số () thay vì hiểu rằng đã là tổng của cả ba nhà ga.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 16
Bài 12 · 1.22★★Trang 16Tính nhanh tổng nhiều số bằng tính chất giao hoán, kết hợp
Bài 1.22 (trang 16). Tính một cách hợp lí:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Khi cộng nhiều số, nên nhóm những số hạng có tổng là số tròn chục, tròn trăm (nếu có).
  • Tính chất giao hoán, kết hợp cho phép đổi chỗ và nhóm các số hạng tuỳ ý.
1Cách 1. Cộng trực tiếp theo thứ tự đề cho

Định hướng. Cứ cộng lần lượt từ trái sang phải theo đúng thứ tự đã viết, không cần nhóm lại.

a)
a)
b)
b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Đổi chỗ, nhóm cho tròn trăm

Định hướng. Mỗi tổng đều giấu sẵn một cặp số hạng cộng lại vừa tròn trăm hoặc tròn chục, đổi chỗ để nhóm đúng cặp đó trước sẽ cộng nhanh hơn hẳn.

a)
a)
b)
b)

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Cách 2 nhóm được hai cặp tròn trăm/tròn chục ở cả hai câu nên cộng nhẩm nhanh và ít nhầm hơn hẳn Cách 1.

Đáp số. a)  ·  b)
Sai lầm thường gặp. Nhóm nhầm cặp số hạng không cho tổng tròn chục/tròn trăm, khiến bài toán không những không nhanh hơn mà còn dễ cộng sai.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 16