Chương I. Tập hợp các số tự nhiên

Bài 5. Phép nhân và phép chia số tự nhiên

SGK Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 19 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Luyện tập 1Trang 17Đặt tính nhân hai số tự nhiên nhiều chữ số
Luyện tập 1 (trang 17). Tính:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Đặt tính nhân: nhân thừa số trên lần lượt với từng chữ số của thừa số dưới (từ phải sang trái), viết các tích riêng lệch hàng rồi cộng lại.
  • Có thể tách một thừa số thành tổng hoặc hiệu của số tròn chục, tròn trăm rồi dùng tính chất phân phối để tính nhanh.
1Cách 1. Đặt tính nhân theo cột dọc

Định hướng. Nhân trực tiếp theo thuật toán đặt tính: nhân thừa số trên với từng chữ số của thừa số dưới rồi cộng các tích riêng đã lệch hàng.

a)



b)



Vậy .

2Cách 2. Tách thừa số tròn chục, tròn trăm rồi dùng tính chất phân phối

Định hướng. Viết theo một số tròn chục, tròn trăm cộng hoặc trừ đi một số nhỏ, để tính nhẩm từng phần rồi gộp lại — cách làm khác hẳn việc đặt tính cột dọc.

a)



b)


Vậy .

Nhận xét. Hai cách cho cùng kết quả; Cách 2 tính nhanh hơn khi một thừa số ở gần một số tròn chục, tròn trăm.

Đáp số. ;
Sai lầm thường gặp. Đặt lệch hàng khi viết các tích riêng (quên lùi một cột khi nhân với chữ số hàng chục, hàng trăm) dẫn đến cộng sai kết quả.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 17
Bài 2 · Vận dụng 1★★Trang 17Toán thực tế dùng phép nhân
Vận dụng 1 (trang 17). Giá tiền in một trang giấy khổ A4 là đồng. Hỏi bác Thiệp phải trả bao nhiêu tiền nếu in một tập tài liệu khổ A4 dày trang?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tính tổng số tiền khi biết đơn giá một đơn vị và số lượng đơn vị, ta lấy đơn giá nhân với số lượng.
1Cách 1. Nhân trực tiếp đơn giá với số trang

Định hướng. Số tiền in cả tập tài liệu bằng giá tiền một trang nhân với tổng số trang.

Số tiền phải trả:

Vậy bác Thiệp phải trả đồng.

2Cách 2. Tách số trang để tính nhẩm theo tính chất kết hợp

Định hướng. Viết rồi dùng tính chất kết hợp, nhân với ở bước cuối cho gọn.





Vậy bác Thiệp phải trả đồng.

Nhận xét. Nhân với ở bước cuối chỉ cần thêm một chữ số , giúp tính nhẩm nhanh và dễ kiểm tra lại kết quả của Cách 1.

Đáp số. đồng
Sai lầm thường gặp. Nhầm phép tính thành phép cộng thay vì phép nhân, hoặc quên ghi đơn vị đồng trong đáp số.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 17
Bài 3 · HĐ1Trang 18Khám phá tính chất giao hoán của phép nhân
HĐ1 (trang 18). Cho . Tính , và so sánh hai kết quả.
12 cột, 5 hànga·b = 60 ô vuông5 cột, 12 hàngb·a = 60 ô vuông
Kiến thức cần nhớ
  • Phép nhân có tính chất giao hoán: , đổi chỗ hai thừa số thì tích không đổi.
1Cách 1. Tính trực tiếp từng tích

Định hướng. Thay số vào rồi nhân trực tiếp theo hai thứ tự khác nhau của hai thừa số.




Vậy .

2Cách 2. Đếm ô vuông trong mảng hình chữ nhật

Định hướng. Xếp thành một mảng cột, hàng ô vuông; xoay mảng đó thành cột, hàng chính là — tổng số ô vuông không đổi khi xoay.

Mảng cột, hàng có ô vuông
Xoay mảng thành cột, hàng vẫn có ô vuông

Vậy .

Nhận xét. Đổi chỗ hai thừa số chỉ là xoay mảng ô vuông, số ô vuông (tích) không thay đổi — đó chính là tính chất giao hoán của phép nhân.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Nghĩ rằng đổi chỗ hai thừa số sẽ cho hai kết quả khác nhau, giống như phép trừ hay phép chia không có tính giao hoán.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 18
Bài 4 · HĐ2★★Trang 18Khám phá tính chất kết hợp của phép nhân
HĐ2 (trang 18). Tìm số tự nhiên sao cho .
Kiến thức cần nhớ
  • Phép nhân có tính chất kết hợp: .
  • Muốn tìm thừa số chưa biết trong một tích, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
1Cách 1. Rút gọn hai vế rồi tìm thừa số chưa biết

Định hướng. là thừa số chưa biết trong tích ; tính gọn vế trái thành một số rồi áp dụng quy tắc tìm thừa số chưa biết.






Vậy .

2Cách 2. Thử lại bằng tính chất kết hợp

Định hướng. Nếu đẳng thức đúng với tính chất kết hợp thì phải bằng đúng thừa số cuối ở vế trái; thử thay để kiểm tra lại cả hai vế.

Dự đoán theo tính chất kết hợp:
Vế trái:
Vế phải:
Hai vế bằng nhau:

Vậy thoả mãn đẳng thức đã cho.

Nhận xét. Cách 2 không cần biến đổi, chỉ dựa vào việc nhận ra đẳng thức có đúng dạng tính chất kết hợp rồi thay số kiểm tra lại.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Tính nhầm rồi cộng thay vì nhân, hoặc lấy do quên chia cho trước khi tìm .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 18
Bài 5 · HĐ3★★Trang 18Khám phá tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
HĐ3 (trang 18). Tính và so sánh .
Hình chữ nhật 3 hàng, (2+5) cột3·23·53·(2+5) = 3·2 + 3·5 = 21
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: .
1Cách 1. Tính riêng từng vế rồi so sánh

Định hướng. Tính giá trị của mỗi biểu thức theo đúng thứ tự viết ra rồi đối chiếu hai kết quả.




Vậy .

2Cách 2. Ghép ô vuông trong hình chữ nhật

Định hướng. Vẽ một hình chữ nhật hàng, cột rồi chia đôi theo chiều dọc thành phần cột và phần cột; tổng ô vuông của cả hình bằng tổng ô vuông hai phần.

Hình chữ nhật hàng, cột có ô vuông
Phần hàng, cột có ô vuông
Phần hàng, cột có ô vuông

Vậy .

Nhận xét. Cắt đôi hình chữ nhật theo chiều dọc chính là minh hoạ cho tính chất phân phối: nhân với cả tổng cũng bằng nhân với từng số hạng rồi cộng lại.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Tưởng , tức chỉ nhân với rồi cộng thẳng mà quên nhân với .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 18
Bài 6 · Luyện tập 2★★Trang 18Tính nhẩm dùng tính chất giao hoán, kết hợp
Luyện tập 2 (trang 18). Tính nhẩm: .
Kiến thức cần nhớ
  • Kết quả quen thuộc dùng khi tính nhẩm: .
  • Tính chất giao hoán và kết hợp cho phép đổi chỗ, nhóm lại các thừa số theo thứ tự thuận lợi nhất.
1Cách 1. Nhóm hai thừa số cho tích tròn nghìn

Định hướng. Trong ba thừa số , , thì nhân với nhau cho đúng , nên đổi chỗ và nhóm hai thừa số này lại trước.




Vậy .

2Cách 2. Đặt tính nhân trực tiếp theo thứ tự đã cho

Định hướng. Không đổi chỗ thừa số nào, cứ nhân lần lượt từ trái sang phải rồi nhân tiếp với thừa số còn lại, dùng để kiểm tra lại Cách 1.


Vậy .

Nhận xét. Cách 2 phải nhân với số có bốn chữ số nên chậm hơn hẳn; Cách 1 chỉ cần nhớ là tính nhẩm được ngay.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Nhân lần lượt từ trái sang phải mà không nhóm với trước, khiến bước tính nhẩm trở thành một phép nhân số lớn phức tạp, dễ tính sai.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 18
Bài 7 · Vận dụng 2★★★Trang 18Toán thực tế: nhân liên tiếp hai bước
Vận dụng 2 (trang 18). Một trường học lên kế hoạch thay tất cả các bóng đèn sợi đốt bình thường bằng bóng đèn LED cho phòng học, mỗi phòng bóng. Nếu mỗi bóng đèn LED có giá đồng thì nhà trường phải trả bao nhiêu tiền mua số bóng đèn LED để thay đủ cho tất cả các phòng học?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tính tổng số tiền, trước hết tính tổng số bóng đèn cần mua rồi nhân với giá một bóng.
1Cách 1. Tính số bóng đèn rồi nhân với đơn giá

Định hướng. Tính tổng số bóng đèn cần thay cho phòng, sau đó nhân với giá một bóng để ra tổng số tiền.

Số bóng đèn cần mua:
(bóng)
Số tiền phải trả:

Vậy nhà trường phải trả đồng.

2Cách 2. Tính số tiền cho một phòng rồi nhân với số phòng

Định hướng. Đổi thứ tự nhóm phép tính: tính số tiền mua bóng đèn cho đúng một phòng trước, rồi nhân với số phòng — dùng tính chất kết hợp để kiểm tra lại Cách 1.

Số tiền cho một phòng:

Số tiền cho phòng:

Vậy nhà trường phải trả đồng.

Nhận xét. Hai cách chỉ khác nhau ở thứ tự nhóm ba thừa số , , nhưng đều cho cùng một kết quả nhờ tính chất kết hợp.

Đáp số. đồng
Sai lầm thường gặp. Quên nhân đủ ba đại lượng (số phòng, số bóng mỗi phòng, giá một bóng) mà chỉ nhân hai trong ba số rồi dừng lại.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 18
Bài 8 · HĐ4Trang 18Đặt tính chia số tự nhiên
HĐ4 (trang 18). Thực hiện các phép chia .
Kiến thức cần nhớ
  • Đặt tính chia theo đúng quy trình: chia, nhân, trừ rồi hạ chữ số tiếp theo.
  • Trong phép chia có dư, số dư luôn nhỏ hơn số chia.
1Cách 1. Đặt tính chia

Định hướng. Đặt tính chia theo cột, chia lần lượt từng chữ số của số bị chia cho số chia.



(dư )

Vậy (dư ).

2Cách 2. Nhân thử thương rồi so sánh với số bị chia

Định hướng. Ước lượng thương rồi nhân ngược lại với số chia để kiểm tra xem có đúng bằng (hoặc gần nhất và nhỏ hơn) số bị chia hay không.

Thử , đúng bằng số bị chia nên (chia hết)
Thử , còn thiếu
Thử , đã vượt quá
Vậy thương lớn nhất thoả mãn là , dư

Vậy (dư ).

Nhận xét. Cách 2 giúp kiểm tra lại thương của Cách 1 bằng phép nhân ngược, đồng thời cho thấy vì sao thương không thể lớn hơn .

Đáp số. ; (dư )
Sai lầm thường gặp. Lấy dư lớn hơn hoặc bằng số chia (chẳng hạn nói ) vì chưa chia hết mức có thể; theo quy tắc, số dư luôn phải nhỏ hơn số chia.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 18
Bài 9 · HĐ5★★Trang 18Phân biệt phép chia hết và phép chia có dư
HĐ5 (trang 18). Trong hai phép chia ở HĐ4, hãy chỉ ra phép chia hết và phép chia có dư. Trong mỗi trường hợp, hãy cho biết số bị chia, số chia, thương và số dư (nếu có).
Phép chia hết196 = 7 × 28 (chia hết)Phép chia có dư (215 : 18)18 × 11 = 198dư 17215 = 18 · 11 + 17
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu số dư thì ta có phép chia hết ; là số bị chia, là số chia, là thương.
  • Nếu số dư thì ta có phép chia có dư (dư ), với .
1Cách 1. Đối chiếu số dư của từng phép chia

Định hướng. Từ kết quả HĐ4, xét số dư của mỗi phép chia bằng hay khác để xếp loại rồi liệt kê đủ bốn thành phần.

, số dư bằng nên là phép chia hết
Số bị chia , số chia , thương
(dư ), số dư khác nên là phép chia có dư
Số bị chia , số chia , thương , số dư

Vậy là phép chia hết, còn là phép chia có dư.

2Cách 2. Viết theo công thức rồi so sánh với

Định hướng. Viết mỗi phép chia dưới dạng với ; nhìn giá trị trong công thức là phân loại được ngay.


nên là phép chia hết, thương

nên là phép chia có dư, thương , số dư

Vậy là phép chia hết (thương ); là phép chia có dư (thương , dư ).

Nhận xét. Công thức ở Cách 2 dùng chung được cho cả hai loại phép chia, chỉ khác nhau ở giá trị của .

Đáp số. (chia hết) ; (chia có dư)
Sai lầm thường gặp. Gọi nhầm số chia thành số bị chia hoặc ngược lại khi liệt kê bốn thành phần của phép chia.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 18
Bài 10 · Luyện tập 3★★Trang 19Đặt tính chia số tự nhiên nhiều chữ số
Luyện tập 3 (trang 19). Thực hiện các phép chia sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Đặt tính chia theo đúng quy trình chia — nhân — trừ — hạ; số dư (nếu có) luôn nhỏ hơn số chia.
1Cách 1. Đặt tính chia

Định hướng. Đặt tính chia theo cột như Ví dụ 3 rồi trừ dần đến khi hết chữ số của số bị chia.

a)
(chia hết)
b)

(dư )

Vậy (dư ).

2Cách 2. Nhân ngược thương với số chia để kiểm tra

Định hướng. Sau khi ước lượng thương, nhân ngược lại với số chia rồi cộng số dư (nếu có) — kết quả phải khớp đúng số bị chia ban đầu.

a) , khớp đúng số bị chia

b)
, khớp đúng số bị chia
(dư )

Vậy (dư ).

Nhận xét. Phép thử lại ở Cách 2 áp dụng đúng công thức , dùng để phát hiện ngay nếu Cách 1 đặt tính bị sai ở đâu đó.

Đáp số. ; (dư )
Sai lầm thường gặp. Hạ nhầm chữ số hoặc quên hạ chữ số tiếp theo của số bị chia, làm sai lệch toàn bộ các bước chia sau đó.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 19
Bài 11 · Vận dụng 3★★★Trang 19Toán thực tế phối hợp phép nhân và phép chia
Vận dụng 3 (trang 19). Giải bài toán mở đầu: Mẹ em mua một túi kg gạo ngon loại nghìn đồng một kilôgam. Hỏi mẹ em phải đưa cho cô bán hàng bao nhiêu tờ nghìn đồng để trả tiền gạo?
Kiến thức cần nhớ
  • Tính số tiền phải trả bằng phép nhân (đơn giá nhân số lượng), rồi tính số tờ tiền cần đưa bằng phép chia (số tiền chia cho mệnh giá một tờ).
1Cách 1. Tính số tiền phải trả rồi chia cho mệnh giá

Định hướng. Tính tổng số tiền mua kg gạo trước, sau đó lấy số tiền đó chia cho nghìn đồng để ra số tờ cần đưa.

Số tiền mua gạo:

Số tờ nghìn cần đưa:

Vậy mẹ em phải đưa tờ nghìn đồng.

2Cách 2. Đổi ra đơn vị nghìn đồng để tính gọn

Định hướng. Làm việc với đơn vị nghìn đồng ngay từ đầu để các số nhỏ gọn hơn, tránh phải viết nhiều chữ số .

Giá gạo: (nghìn đồng/kg)
Số tiền mua gạo: (nghìn đồng)
Mệnh giá một tờ: (nghìn đồng)
Số tờ cần đưa:

Vậy mẹ em phải đưa tờ nghìn đồng.

Nhận xét. Đổi cùng về đơn vị nghìn đồng giúp phép tính gọn hơn hẳn mà vẫn ra đúng kết quả như Cách 1.

Đáp số. tờ nghìn đồng
Sai lầm thường gặp. Tính đúng số tiền đồng nhưng quên chia tiếp cho mệnh giá đồng mà đưa nhầm số tiền làm đáp số.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 17 và 19
Bài 12 · 1.23Trang 19Đặt tính nhân số tự nhiên nhiều chữ số
Bài 1.23 (trang 19). Thực hiện các phép nhân sau:
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Đặt tính nhân: nhân lần lượt với từng chữ số của thừa số dưới, viết các tích riêng lệch hàng rồi cộng lại.
1Cách 1. Đặt tính nhân theo cột dọc

Định hướng. Áp dụng đúng thuật toán đặt tính nhân đã học ở Ví dụ 1 cho cả bốn phép tính.

a)


b)


c)


d)

Vậy ; ; ; .

2Cách 2. Tách thừa số để dùng tính chất phân phối

Định hướng. Viết thừa số còn lại thành tổng các số tròn chục, tròn trăm rồi nhân phân phối — không cần đặt tính lệch hàng như Cách 1.

a)
b)
c)
d)

Vậy ; ; ; .

Nhận xét. Ở câu d), tách cho các số tròn chục tròn trăm dễ nhân nhẩm hơn hẳn so với tách theo hàng đơn vị, hàng chục thông thường.

Đáp số. ; ; ;
Sai lầm thường gặp. Quên lùi cột khi viết tích riêng ứng với chữ số hàng chục, hàng trăm, dẫn đến cộng sai kết quả cuối cùng.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 19
Bài 13 · 1.24★★Trang 19Tính nhẩm dùng quy tắc nhân với $10$, $100$ và tính chất kết hợp
Bài 1.24 (trang 19). Tính nhẩm:
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Nhân một số với , , chỉ cần viết thêm vào bên phải số đó một, hai, ba,… chữ số .
  • Các kết quả quen thuộc: ; .
1Cách 1. Dùng quy tắc thêm chữ số và nhóm thừa số tròn chục, tròn nghìn

Định hướng. Hai câu a), b) áp dụng thẳng quy tắc nhân với , ; hai câu c), d) nhóm hai thừa số cho tích tròn để tính nhẩm nhanh.

a)
b)
c)
d)

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Đặt tính nhân trực tiếp để kiểm tra lại

Định hướng. Nhân trực tiếp theo thứ tự viết ra, không nhóm thừa số nào, để đối chiếu lại với kết quả tính nhẩm ở Cách 1.

a)
b)
c)

d)

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

Nhận xét. Cách 2 phải nhân với số có hai, ba chữ số nên chậm hơn hẳn Cách 1 — đó là lý do nên nhóm thừa số cho tích tròn trước khi tính nhẩm.

Đáp số. a) ; b) ; c) ; d)
Sai lầm thường gặp. Ở câu c), d) nhân lần lượt từ trái sang phải mà không nhóm hai thừa số cho tích tròn, khiến bài tính nhẩm biến thành phép nhân số lớn khó nhẩm.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 19
Bài 14 · 1.25★★Trang 19Tính nhẩm dùng tính chất phân phối với số gần tròn chục, tròn trăm
Bài 1.25 (trang 19). Tính nhẩm:
a) . Hướng dẫn: viết ;
b) . Hướng dẫn: viết .
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng và phép trừ: .
1Cách 1. Làm đúng theo hướng dẫn của đề bài

Định hướng. Tách thành thành như đề gợi ý, rồi dùng tính chất phân phối để tính nhẩm.

a)



b)


Vậy .

2Cách 2. Tách thừa số còn lại theo cách khác

Định hướng. Thay vì tách như hướng dẫn, tách thừa số kia () để kiểm tra lại kết quả bằng một đường tính khác hẳn.

a)




b)



Vậy .

Nhận xét. Cách 1 (tách , ) cho phép tính gọn hơn Cách 2 (tách , ) vì chỉ phải nhân với ở một số hạng, đúng như gợi ý của đề bài.

Đáp số. ;
Sai lầm thường gặp. Ở câu b), nhầm dấu khi tách rồi lại cộng thay vì trừ, dẫn đến kết quả sai thành .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 19
Bài 15 · 1.26★★★Trang 19Toán thực tế: nhân liên tiếp ba đại lượng
Bài 1.26 (trang 19). Một trường Trung học cơ sở có phòng học, mỗi phòng có bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có thể xếp cho học sinh ngồi. Trường có thể nhận nhiều nhất bao nhiêu học sinh?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tính tổng số học sinh, lấy số phòng nhân với số bộ bàn ghế mỗi phòng rồi nhân với số học sinh mỗi bộ có thể xếp.
1Cách 1. Tính số bộ bàn ghế toàn trường rồi nhân với sức chứa một bộ

Định hướng. Tính tổng số bộ bàn ghế của cả trường trước, sau đó nhân với số học sinh một bộ có thể xếp.

Số bộ bàn ghế toàn trường:
(bộ)
Số học sinh nhiều nhất:

Vậy trường có thể nhận nhiều nhất học sinh.

2Cách 2. Tính số học sinh một phòng rồi nhân với số phòng

Định hướng. Đổi thứ tự nhóm: tính số học sinh ngồi vừa đúng một phòng trước, rồi nhân với tổng số phòng — dùng tính chất kết hợp để kiểm tra lại Cách 1.

Số học sinh một phòng:

Số học sinh nhiều nhất của cả trường:

Vậy trường có thể nhận nhiều nhất học sinh.

Nhận xét. Hai cách chỉ khác nhau ở thứ tự nhóm ba thừa số , , nhưng đều cho cùng kết quả nhờ tính chất kết hợp của phép nhân.

Đáp số. học sinh
Sai lầm thường gặp. Chỉ nhân hai trong ba đại lượng (ví dụ chỉ tính rồi dừng lại, quên nhân tiếp với ).
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 19
Bài 16 · 1.27★★Trang 19Tìm thương và số dư của phép chia
Bài 1.27 (trang 19). Tìm thương và số dư (nếu có) của các phép chia sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Trong phép chia , nếu thì thương là và số dư bằng ; nếu với thì thương là và số dư là .
1Cách 1. Đặt tính chia

Định hướng. Đặt tính chia theo cột như đã học rồi đọc trực tiếp thương và số dư.

a)
(chia hết)
b)

(dư )

Vậy (dư ) và (dư ).

2Cách 2. Nhân ngược thương với số chia rồi cộng số dư để thử lại

Định hướng. Dùng công thức để kiểm tra: lấy thương nhân với số chia rồi cộng số dư dự đoán, kết quả phải khớp đúng số bị chia.

a) , khớp đúng số bị chia
(dư )
b) , khớp đúng số bị chia
(dư )

Vậy (dư ) và (dư ).

Nhận xét. Phép thử lại ở Cách 2 áp dụng đúng công thức , giúp phát hiện ngay nếu đặt tính ở Cách 1 bị sai.

Đáp số. (dư ) ; (dư )
Sai lầm thường gặp. Hạ sai chữ số hoặc ước lượng sai thương ở một bước chia, khiến số dư cuối cùng lớn hơn hoặc bằng số chia — điều này không thể xảy ra với số dư đúng.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 19
Bài 17 · 1.28★★★Trang 19Toán thực tế: nhân rồi cộng theo lời văn “kém hơn”
Bài 1.28 (trang 19). Tổng điều tra dân số ngày 1-4-2019, tỉnh Bắc Giang (nay thuộc tỉnh Bắc Ninh) có người (theo Tổng cục Thống kê — nay là Cục Thống kê). Biết rằng hai lần số dân tỉnh Bắc Giang kém số dân Thanh Hoá người. Tính số dân tỉnh Thanh Hoá.
Kiến thức cần nhớ
  • “Hai lần số dân Bắc Giang kém số dân Thanh Hoá người” nghĩa là số dân Thanh Hoá bằng hai lần số dân Bắc Giang cộng thêm người.
1Cách 1. Tính hai lần số dân Bắc Giang rồi cộng thêm phần kém

Định hướng. Tính số dân Bắc Giang nhân đôi trước, sau đó cộng thêm đúng người theo đúng nghĩa của lời văn “kém hơn”.

Hai lần số dân Bắc Giang:

Số dân Thanh Hoá:

Vậy tỉnh Thanh Hoá có người.

2Cách 2. Thử lại bằng phép trừ ngược

Định hướng. Từ số dân Thanh Hoá vừa tìm được, trừ đi người rồi chia cho ; kết quả phải khớp đúng số dân Bắc Giang đã cho trong đề.



Khớp đúng số dân Bắc Giang đã cho: người

Vậy tỉnh Thanh Hoá có người.

Nhận xét. Cách 2 làm ngược lại toàn bộ các phép tính ở Cách 1 (trừ rồi chia thay vì nhân rồi cộng), nên chỉ đúng khi Cách 1 đã tính chính xác.

Đáp số. người
Sai lầm thường gặp. Hiểu nhầm “kém người” thành phải trừ đi (thay vì cộng thêm) khi đi từ hai lần số dân Bắc Giang sang số dân Thanh Hoá, vì Thanh Hoá đông dân hơn nên phải cộng thêm.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 19
Bài 18 · 1.29★★★Trang 19Toán thực tế: chia có dư rồi làm tròn lên
Bài 1.29 (trang 19). Một trường Trung học cơ sở có học sinh tham dự lễ tổng kết cuối năm. Ban tổ chức đã chuẩn bị những chiếc ghế băng chỗ ngồi. Phải có ít nhất bao nhiêu ghế băng như vậy để tất cả học sinh đều có chỗ ngồi?
997 học sinh xếp vào ghế băng 5 chỗ199 ghế đầy: 5 · 199 = 995 học sinhDư 2 học sinh — phải thêm 1 ghế nữaSố ghế ít nhất: 199 + 1 = 200 (ghế)
Kiến thức cần nhớ
  • Khi số người không chia hết cho số chỗ một ghế, cần thêm một ghế nữa cho những người còn dư ra, nên số ghế ít nhất bằng thương cộng thêm .
1Cách 1. Chia rồi cộng thêm một ghế cho số dư

Định hướng. Chia tổng số học sinh cho số chỗ một ghế; nếu còn dư thì phải thêm một ghế nữa mới đủ chỗ cho tất cả.

(dư )
ghế xếp đủ học sinh
Còn dư học sinh chưa có chỗ
Cần thêm ghế cho học sinh này
Số ghế ít nhất:

Vậy cần ít nhất ghế băng.

2Cách 2. Thử trực tiếp với số ghế nhỏ nhất có thể

Định hướng. Kiểm tra xem ghế đã đủ chưa; nếu chưa đủ thì thử tiếp ghế xem có đủ chỗ cho toàn bộ học sinh hay không.

Thử ghế: , chưa đủ chỗ
Thử ghế: , đã đủ chỗ
ghế thiếu, ghế đã thừa chỗ nên đủ dùng

Vậy cần ít nhất ghế băng.

Nhận xét. Cách 2 thử trực tiếp hai mốc liền nhau để khẳng định chắc chắn là số ghế nhỏ nhất đủ chỗ, không cần qua phép chia có dư như Cách 1.

Đáp số. ghế băng
Sai lầm thường gặp. Lấy đúng thương làm đáp số mà quên rằng còn học sinh dư ra vẫn cần thêm một ghế nữa mới có đủ chỗ ngồi cho tất cả.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 19
Bài 19 · 1.30★★★Trang 19Toán thực tế: chia có dư rồi làm tròn lên
Bài 1.30 (trang 19). Một nhà máy dùng ô tô chuyển kiện hàng tới một cửa hàng. Nếu mỗi chuyến xe chở được kiện thì phải cần ít nhất bao nhiêu chuyến xe để chuyển hết số kiện hàng trên?
Kiến thức cần nhớ
  • Khi số kiện hàng không chia hết cho số kiện một chuyến chở được, cần thêm một chuyến nữa cho số kiện còn dư, nên số chuyến ít nhất bằng thương cộng thêm .
1Cách 1. Chia rồi cộng thêm một chuyến cho số dư

Định hướng. Chia tổng số kiện hàng cho số kiện một chuyến chở được; nếu còn dư thì phải thêm một chuyến nữa mới chở hết.

(dư )
chuyến chở đủ kiện
Còn dư kiện chưa chở hết
Cần thêm chuyến cho kiện này
Số chuyến ít nhất:

Vậy cần ít nhất chuyến xe.

2Cách 2. Thử trực tiếp với số chuyến nhỏ nhất có thể

Định hướng. Kiểm tra chuyến đã chở hết chưa; nếu chưa thì thử tiếp chuyến xem đã chở hết toàn bộ kiện hàng hay không.

Thử chuyến: , chưa chở hết
Thử chuyến: , đã chở hết
chuyến thiếu, chuyến đã dư sức chở nên đủ dùng

Vậy cần ít nhất chuyến xe.

Nhận xét. Cách 2 thử trực tiếp hai mốc liền nhau để khẳng định chắc chắn là số chuyến nhỏ nhất đủ chở hết hàng, không cần qua phép chia có dư như Cách 1.

Đáp số. chuyến xe
Sai lầm thường gặp. Lấy đúng thương làm đáp số mà quên rằng còn kiện hàng dư ra vẫn cần thêm một chuyến xe nữa mới chở hết.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 19

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SGK: https://loigiaihay.com/bai-5-phep-nhan-va-phep-chia-so-tu-nhien-e22314.html