Bài 1 · Luyện tập 1★Trang 17— Đặt tính nhân hai số tự nhiên nhiều chữ số
Luyện tập 1 (trang 17). Tính: a) 834⋅57; b) 603⋅295.
Kiến thức cần nhớ
Đặt tính nhân: nhân thừa số trên lần lượt với từng chữ số của thừa số dưới (từ phải sang trái), viết các tích riêng lệch hàng rồi cộng lại.
Có thể tách một thừa số thành tổng hoặc hiệu của số tròn chục, tròn trăm rồi dùng tính chất phân phối để tính nhanh.
1Cách 1. Đặt tính nhân theo cột dọc
Định hướng. Nhân trực tiếp theo thuật toán đặt tính: nhân thừa số trên với từng chữ số của thừa số dưới rồi cộng các tích riêng đã lệch hàng.
a) 834⋅7=5838 834⋅50=41700 834⋅57=5838+41700 834⋅57=47538 b) 603⋅5=3015 603⋅90=54270 603⋅200=120600 603⋅295=3015+54270+120600 603⋅295=177885
Vậy834⋅57=47538 và 603⋅295=177885.
2Cách 2. Tách thừa số tròn chục, tròn trăm rồi dùng tính chất phân phối
Định hướng. Viết 57 và 295 theo một số tròn chục, tròn trăm cộng hoặc trừ đi một số nhỏ, để tính nhẩm từng phần rồi gộp lại — cách làm khác hẳn việc đặt tính cột dọc.
a) 57=50+7 834⋅57=834⋅50+834⋅7 834⋅57=41700+5838 834⋅57=47538 b) 295=300−5 603⋅295=603⋅300−603⋅5 603⋅295=180900−3015 603⋅295=177885
Vậy834⋅57=47538 và 603⋅295=177885.
Nhận xét. Hai cách cho cùng kết quả; Cách 2 tính nhanh hơn khi một thừa số ở gần một số tròn chục, tròn trăm.
Đáp số.834⋅57=47538 ; 603⋅295=177885
Sai lầm thường gặp.Đặt lệch hàng khi viết các tích riêng (quên lùi một cột khi nhân với chữ số hàng chục, hàng trăm) dẫn đến cộng sai kết quả.
Bài 2 · Vận dụng 1★★Trang 17— Toán thực tế dùng phép nhân
Vận dụng 1 (trang 17). Giá tiền in một trang giấy khổ A4 là 350 đồng. Hỏi bác Thiệp phải trả bao nhiêu tiền nếu in một tập tài liệu khổ A4 dày 250 trang?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tính tổng số tiền khi biết đơn giá một đơn vị và số lượng đơn vị, ta lấy đơn giá nhân với số lượng.
1Cách 1. Nhân trực tiếp đơn giá với số trang
Định hướng. Số tiền in cả tập tài liệu bằng giá tiền một trang nhân với tổng số trang.
Số tiền phải trả: 350⋅250 350⋅250=87500
Vậy bác Thiệp phải trả 87500 đồng.
2Cách 2. Tách số trang để tính nhẩm theo tính chất kết hợp
Định hướng. Viết 250=25⋅10 rồi dùng tính chất kết hợp, nhân với 10 ở bước cuối cho gọn.
Bài 5 · HĐ3★★Trang 18— Khám phá tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
HĐ3 (trang 18). Tính và so sánh 3⋅(2+5) và 3⋅2+3⋅5.
Kiến thức cần nhớ
Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a(b+c)=ab+ac.
1Cách 1. Tính riêng từng vế rồi so sánh
Định hướng. Tính giá trị của mỗi biểu thức theo đúng thứ tự viết ra rồi đối chiếu hai kết quả.
3⋅(2+5)=3⋅7 3⋅(2+5)=21 3⋅2+3⋅5=6+15 3⋅2+3⋅5=21
Vậy3⋅(2+5)=3⋅2+3⋅5=21.
2Cách 2. Ghép ô vuông trong hình chữ nhật
Định hướng. Vẽ một hình chữ nhật 3 hàng, (2+5) cột rồi chia đôi theo chiều dọc thành phần 2 cột và phần 5 cột; tổng ô vuông của cả hình bằng tổng ô vuông hai phần.
Hình chữ nhật 3 hàng, 7 cột có 3⋅7=21 ô vuông Phần 3 hàng, 2 cột có 3⋅2=6 ô vuông Phần 3 hàng, 5 cột có 3⋅5=15 ô vuông 6+15=21
Vậy3⋅(2+5)=3⋅2+3⋅5=21.
Nhận xét. Cắt đôi hình chữ nhật theo chiều dọc chính là minh hoạ cho tính chất phân phối: nhân với cả tổng cũng bằng nhân với từng số hạng rồi cộng lại.
Đáp số.3⋅(2+5)=3⋅2+3⋅5=21
Sai lầm thường gặp.Tưởng a(b+c)=ab+c, tức chỉ nhân a với b rồi cộng thẳng c mà quên nhân a với c.
2Cách 2. Đặt tính nhân trực tiếp theo thứ tự đã cho
Định hướng. Không đổi chỗ thừa số nào, cứ nhân lần lượt từ trái sang phải rồi nhân tiếp với thừa số còn lại, dùng để kiểm tra lại Cách 1.
125⋅8001=1000125 1000125⋅8=8001000
Vậy125⋅8001⋅8=8001000.
Nhận xét. Cách 2 phải nhân với số có bốn chữ số nên chậm hơn hẳn; Cách 1 chỉ cần nhớ 8⋅125=1000 là tính nhẩm được ngay.
Đáp số.125⋅8001⋅8=8001000
Sai lầm thường gặp.Nhân lần lượt từ trái sang phải mà không nhóm 125 với 8 trước, khiến bước tính nhẩm trở thành một phép nhân số lớn phức tạp, dễ tính sai.
Bài 7 · Vận dụng 2★★★Trang 18— Toán thực tế: nhân liên tiếp hai bước
Vận dụng 2 (trang 18). Một trường học lên kế hoạch thay tất cả các bóng đèn sợi đốt bình thường bằng bóng đèn LED cho 32 phòng học, mỗi phòng 8 bóng. Nếu mỗi bóng đèn LED có giá 96000 đồng thì nhà trường phải trả bao nhiêu tiền mua số bóng đèn LED để thay đủ cho tất cả các phòng học?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tính tổng số tiền, trước hết tính tổng số bóng đèn cần mua rồi nhân với giá một bóng.
1Cách 1. Tính số bóng đèn rồi nhân với đơn giá
Định hướng. Tính tổng số bóng đèn cần thay cho 32 phòng, sau đó nhân với giá một bóng để ra tổng số tiền.
Số bóng đèn cần mua: 32⋅8 32⋅8=256 (bóng) Số tiền phải trả: 256⋅96000 256⋅96000=24576000
Vậy nhà trường phải trả 24576000 đồng.
2Cách 2. Tính số tiền cho một phòng rồi nhân với số phòng
Định hướng. Đổi thứ tự nhóm phép tính: tính số tiền mua bóng đèn cho đúng một phòng trước, rồi nhân với số phòng — dùng tính chất kết hợp để kiểm tra lại Cách 1.
Số tiền cho một phòng: 8⋅96000 8⋅96000=768000 Số tiền cho 32 phòng: 768000⋅32 768000⋅32=24576000
Vậy nhà trường phải trả 24576000 đồng.
Nhận xét. Hai cách chỉ khác nhau ở thứ tự nhóm ba thừa số 32, 8, 96000 nhưng đều cho cùng một kết quả nhờ tính chất kết hợp.
Đáp số.24576000 đồng
Sai lầm thường gặp.Quên nhân đủ ba đại lượng (số phòng, số bóng mỗi phòng, giá một bóng) mà chỉ nhân hai trong ba số rồi dừng lại.
2Cách 2. Nhân thử thương rồi so sánh với số bị chia
Định hướng. Ước lượng thương rồi nhân ngược lại với số chia để kiểm tra xem có đúng bằng (hoặc gần nhất và nhỏ hơn) số bị chia hay không.
Thử 7⋅28=196, đúng bằng số bị chia nên 196:7=28 (chia hết) Thử 18⋅11=198, còn thiếu 215−198=17 Thử 18⋅12=216, đã vượt quá 215 Vậy thương lớn nhất thoả mãn là 11, dư 17
Vậy196:7=28 và 215:18=11 (dư 17).
Nhận xét. Cách 2 giúp kiểm tra lại thương của Cách 1 bằng phép nhân ngược, đồng thời cho thấy vì sao thương không thể lớn hơn 11.
Đáp số.196:7=28 ; 215:18=11 (dư 17)
Sai lầm thường gặp.Lấy dư lớn hơn hoặc bằng số chia (chẳng hạn nói 215:18=10 dư 35) vì chưa chia hết mức có thể; theo quy tắc, số dư luôn phải nhỏ hơn số chia.
Bài 9 · HĐ5★★Trang 18— Phân biệt phép chia hết và phép chia có dư
HĐ5 (trang 18). Trong hai phép chia ở HĐ4, hãy chỉ ra phép chia hết và phép chia có dư. Trong mỗi trường hợp, hãy cho biết số bị chia, số chia, thương và số dư (nếu có).
Kiến thức cần nhớ
Nếu số dư r=0 thì ta có phép chia hết a:b=q; a là số bị chia, b là số chia, q là thương.
Nếu số dư r=0 thì ta có phép chia có dư a:b=q (dư r), với 0<r<b.
1Cách 1. Đối chiếu số dư của từng phép chia
Định hướng. Từ kết quả HĐ4, xét số dư của mỗi phép chia bằng 0 hay khác 0 để xếp loại rồi liệt kê đủ bốn thành phần.
196:7=28, số dư bằng 0 nên là phép chia hết Số bị chia 196, số chia 7, thương 28 215:18=11 (dư 17), số dư khác 0 nên là phép chia có dư Số bị chia 215, số chia 18, thương 11, số dư 17
Vậy196:7 là phép chia hết, còn 215:18 là phép chia có dư.
2Cách 2. Viết theo công thức a=bq+r rồi so sánh r với 0
Định hướng. Viết mỗi phép chia dưới dạng a=bq+r với 0≤r<b; nhìn giá trị r trong công thức là phân loại được ngay.
196=7⋅28+0 r=0 nên 196:7 là phép chia hết, thương 28 215=18⋅11+17 r=17=0 nên 215:18 là phép chia có dư, thương 11, số dư 17
Vậy196:7 là phép chia hết (thương 28); 215:18 là phép chia có dư (thương 11, dư 17).
Nhận xét. Công thức a=bq+r ở Cách 2 dùng chung được cho cả hai loại phép chia, chỉ khác nhau ở giá trị của r.
Bài 11 · Vận dụng 3★★★Trang 19— Toán thực tế phối hợp phép nhân và phép chia
Vận dụng 3 (trang 19). Giải bài toán mở đầu: Mẹ em mua một túi 10 kg gạo ngon loại 20 nghìn đồng một kilôgam. Hỏi mẹ em phải đưa cho cô bán hàng bao nhiêu tờ 50 nghìn đồng để trả tiền gạo?
Kiến thức cần nhớ
Tính số tiền phải trả bằng phép nhân (đơn giá nhân số lượng), rồi tính số tờ tiền cần đưa bằng phép chia (số tiền chia cho mệnh giá một tờ).
1Cách 1. Tính số tiền phải trả rồi chia cho mệnh giá
Định hướng. Tính tổng số tiền mua 10 kg gạo trước, sau đó lấy số tiền đó chia cho 50 nghìn đồng để ra số tờ cần đưa.
Số tiền mua gạo: 10⋅20000 10⋅20000=200000 Số tờ 50 nghìn cần đưa: 200000:50000 200000:50000=4
Vậy mẹ em phải đưa 4 tờ 50 nghìn đồng.
2Cách 2. Đổi ra đơn vị nghìn đồng để tính gọn
Định hướng. Làm việc với đơn vị nghìn đồng ngay từ đầu để các số nhỏ gọn hơn, tránh phải viết nhiều chữ số 0.
Giá gạo: 20 (nghìn đồng/kg) Số tiền mua gạo: 10⋅20=200 (nghìn đồng) Mệnh giá một tờ: 50 (nghìn đồng) Số tờ cần đưa: 200:50=4
Vậy mẹ em phải đưa 4 tờ 50 nghìn đồng.
Nhận xét. Đổi cùng về đơn vị nghìn đồng giúp phép tính gọn hơn hẳn mà vẫn ra đúng kết quả như Cách 1.
Đáp số.4 tờ 50 nghìn đồng
Sai lầm thường gặp.Tính đúng số tiền 200000 đồng nhưng quên chia tiếp cho mệnh giá 50000 đồng mà đưa nhầm số tiền làm đáp số.
Định hướng. Viết thừa số còn lại thành tổng các số tròn chục, tròn trăm rồi nhân phân phối — không cần đặt tính lệch hàng như Cách 1.
a) 951⋅23=951⋅(20+3)=19020+2853=21873 b) 47⋅273=47⋅(270+3)=12690+141=12831 c) 845⋅253=845⋅(250+3)=211250+2535=213785 d) 1356⋅125=1356⋅(100+25)=135600+33900=169500
Bài 13 · 1.24★★Trang 19— Tính nhẩm dùng quy tắc nhân với $10$, $100$ và tính chất kết hợp
Bài 1.24 (trang 19). Tính nhẩm: a) 125⋅10; b) 2021⋅100; c) 1991⋅25⋅4; d) 3025⋅125⋅8.
Kiến thức cần nhớ
Nhân một số với 10, 100, 1000… chỉ cần viết thêm vào bên phải số đó một, hai, ba,… chữ số 0.
Các kết quả quen thuộc: 25⋅4=100; 8⋅125=1000.
1Cách 1. Dùng quy tắc thêm chữ số 0 và nhóm thừa số tròn chục, tròn nghìn
Định hướng. Hai câu a), b) áp dụng thẳng quy tắc nhân với 10, 100; hai câu c), d) nhóm hai thừa số cho tích tròn để tính nhẩm nhanh.
a) 125⋅10=1250 b) 2021⋅100=202100 c) 1991⋅25⋅4=1991⋅(25⋅4)=1991⋅100=199100 d) 3025⋅125⋅8=3025⋅(125⋅8)=3025⋅1000=3025000
Vậy a) 1250; b) 202100; c) 199100; d) 3025000.
2Cách 2. Đặt tính nhân trực tiếp để kiểm tra lại
Định hướng. Nhân trực tiếp theo thứ tự viết ra, không nhóm thừa số nào, để đối chiếu lại với kết quả tính nhẩm ở Cách 1.
a) 125⋅10=1250 b) 2021⋅100=202100 c) 1991⋅25=49775 49775⋅4=199100 d) 3025⋅125=378125 378125⋅8=3025000
Vậy a) 1250; b) 202100; c) 199100; d) 3025000.
Nhận xét. Cách 2 phải nhân với số có hai, ba chữ số nên chậm hơn hẳn Cách 1 — đó là lý do nên nhóm thừa số cho tích tròn trước khi tính nhẩm.
Đáp số.a) 1250 ; b) 202100 ; c) 199100 ; d) 3025000
Sai lầm thường gặp.Ở câu c), d) nhân lần lượt từ trái sang phải mà không nhóm hai thừa số cho tích tròn, khiến bài tính nhẩm biến thành phép nhân số lớn khó nhẩm.
Bài 15 · 1.26★★★Trang 19— Toán thực tế: nhân liên tiếp ba đại lượng
Bài 1.26 (trang 19). Một trường Trung học cơ sở có 50 phòng học, mỗi phòng có 11 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có thể xếp cho 4 học sinh ngồi. Trường có thể nhận nhiều nhất bao nhiêu học sinh?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tính tổng số học sinh, lấy số phòng nhân với số bộ bàn ghế mỗi phòng rồi nhân với số học sinh mỗi bộ có thể xếp.
1Cách 1. Tính số bộ bàn ghế toàn trường rồi nhân với sức chứa một bộ
Định hướng. Tính tổng số bộ bàn ghế của cả trường trước, sau đó nhân với số học sinh một bộ có thể xếp.
Số bộ bàn ghế toàn trường: 50⋅11 50⋅11=550 (bộ) Số học sinh nhiều nhất: 550⋅4 550⋅4=2200
Vậy trường có thể nhận nhiều nhất 2200 học sinh.
2Cách 2. Tính số học sinh một phòng rồi nhân với số phòng
Định hướng. Đổi thứ tự nhóm: tính số học sinh ngồi vừa đúng một phòng trước, rồi nhân với tổng số phòng — dùng tính chất kết hợp để kiểm tra lại Cách 1.
Số học sinh một phòng: 11⋅4 11⋅4=44 Số học sinh nhiều nhất của cả trường: 44⋅50 44⋅50=2200
Vậy trường có thể nhận nhiều nhất 2200 học sinh.
Nhận xét. Hai cách chỉ khác nhau ở thứ tự nhóm ba thừa số 50, 11, 4 nhưng đều cho cùng kết quả nhờ tính chất kết hợp của phép nhân.
Đáp số.2200 học sinh
Sai lầm thường gặp.Chỉ nhân hai trong ba đại lượng (ví dụ chỉ tính 50⋅11=550 rồi dừng lại, quên nhân tiếp với 4).
Bài 16 · 1.27★★Trang 19— Tìm thương và số dư của phép chia
Bài 1.27 (trang 19). Tìm thương và số dư (nếu có) của các phép chia sau: a) 1092:91; b) 2059:17.
Kiến thức cần nhớ
Trong phép chia a:b, nếu a=bq thì thương là q và số dư bằng 0; nếu a=bq+r với 0<r<b thì thương là q và số dư là r.
1Cách 1. Đặt tính chia
Định hướng. Đặt tính chia theo cột như đã học rồi đọc trực tiếp thương và số dư.
a) 91⋅12=1092 1092:91=12 (chia hết) b) 17⋅121=2057 2059−2057=2 2059:17=121 (dư 2)
Vậy1092:91=12 (dư 0) và 2059:17=121 (dư 2).
2Cách 2. Nhân ngược thương với số chia rồi cộng số dư để thử lại
Định hướng. Dùng công thức a=bq+r để kiểm tra: lấy thương nhân với số chia rồi cộng số dư dự đoán, kết quả phải khớp đúng số bị chia.
a) 91⋅12+0=1092, khớp đúng số bị chia 1092 1092:91=12 (dư 0) b) 17⋅121+2=2057+2=2059, khớp đúng số bị chia 2059 2059:17=121 (dư 2)
Vậy1092:91=12 (dư 0) và 2059:17=121 (dư 2).
Nhận xét. Phép thử lại ở Cách 2 áp dụng đúng công thức a=bq+r, giúp phát hiện ngay nếu đặt tính ở Cách 1 bị sai.
Đáp số.1092:91=12 (dư 0) ; 2059:17=121 (dư 2)
Sai lầm thường gặp.Hạ sai chữ số hoặc ước lượng sai thương ở một bước chia, khiến số dư cuối cùng lớn hơn hoặc bằng số chia — điều này không thể xảy ra với số dư đúng.
Bài 17 · 1.28★★★Trang 19— Toán thực tế: nhân rồi cộng theo lời văn “kém hơn”
Bài 1.28 (trang 19). Tổng điều tra dân số ngày 1-4-2019, tỉnh Bắc Giang (nay thuộc tỉnh Bắc Ninh) có 1803950 người (theo Tổng cục Thống kê — nay là Cục Thống kê). Biết rằng hai lần số dân tỉnh Bắc Giang kém số dân Thanh Hoá 32228 người. Tính số dân tỉnh Thanh Hoá.
Kiến thức cần nhớ
“Hai lần số dân Bắc Giang kém số dân Thanh Hoá 32228 người” nghĩa là số dân Thanh Hoá bằng hai lần số dân Bắc Giang cộng thêm 32228 người.
1Cách 1. Tính hai lần số dân Bắc Giang rồi cộng thêm phần kém
Định hướng. Tính số dân Bắc Giang nhân đôi trước, sau đó cộng thêm đúng 32228 người theo đúng nghĩa của lời văn “kém hơn”.
Hai lần số dân Bắc Giang: 2⋅1803950 2⋅1803950=3607900 Số dân Thanh Hoá: 3607900+32228 3607900+32228=3640128
Vậy tỉnh Thanh Hoá có 3640128 người.
2Cách 2. Thử lại bằng phép trừ ngược
Định hướng. Từ số dân Thanh Hoá vừa tìm được, trừ đi 32228 người rồi chia cho 2; kết quả phải khớp đúng số dân Bắc Giang đã cho trong đề.
3640128−32228=3607900 3607900:2=1803950 Khớp đúng số dân Bắc Giang đã cho: 1803950 người
Vậy tỉnh Thanh Hoá có 3640128 người.
Nhận xét. Cách 2 làm ngược lại toàn bộ các phép tính ở Cách 1 (trừ rồi chia thay vì nhân rồi cộng), nên chỉ đúng khi Cách 1 đã tính chính xác.
Đáp số.3640128 người
Sai lầm thường gặp.Hiểu nhầm “kém 32228 người” thành phải trừ đi (thay vì cộng thêm) khi đi từ hai lần số dân Bắc Giang sang số dân Thanh Hoá, vì Thanh Hoá đông dân hơn nên phải cộng thêm.
Bài 18 · 1.29★★★Trang 19— Toán thực tế: chia có dư rồi làm tròn lên
Bài 1.29 (trang 19). Một trường Trung học cơ sở có 997 học sinh tham dự lễ tổng kết cuối năm. Ban tổ chức đã chuẩn bị những chiếc ghế băng 5 chỗ ngồi. Phải có ít nhất bao nhiêu ghế băng như vậy để tất cả học sinh đều có chỗ ngồi?
Kiến thức cần nhớ
Khi số người không chia hết cho số chỗ một ghế, cần thêm một ghế nữa cho những người còn dư ra, nên số ghế ít nhất bằng thương cộng thêm 1.
1Cách 1. Chia rồi cộng thêm một ghế cho số dư
Định hướng. Chia tổng số học sinh cho số chỗ một ghế; nếu còn dư thì phải thêm một ghế nữa mới đủ chỗ cho tất cả.
997:5=199 (dư 2) 199 ghế xếp đủ 199⋅5=995 học sinh Còn dư 997−995=2 học sinh chưa có chỗ Cần thêm 1 ghế cho 2 học sinh này Số ghế ít nhất: 199+1=200
Vậy cần ít nhất 200 ghế băng.
2Cách 2. Thử trực tiếp với số ghế nhỏ nhất có thể
Định hướng. Kiểm tra xem 199 ghế đã đủ chưa; nếu chưa đủ thì thử tiếp 200 ghế xem có đủ chỗ cho toàn bộ 997 học sinh hay không.
Thử 199 ghế: 199⋅5=995<997, chưa đủ chỗ Thử 200 ghế: 200⋅5=1000≥997, đã đủ chỗ 199 ghế thiếu, 200 ghế đã thừa chỗ nên đủ dùng
Vậy cần ít nhất 200 ghế băng.
Nhận xét. Cách 2 thử trực tiếp hai mốc liền nhau để khẳng định chắc chắn 200 là số ghế nhỏ nhất đủ chỗ, không cần qua phép chia có dư như Cách 1.
Đáp số.200 ghế băng
Sai lầm thường gặp.Lấy đúng thương 199 làm đáp số mà quên rằng còn 2 học sinh dư ra vẫn cần thêm một ghế nữa mới có đủ chỗ ngồi cho tất cả.
Bài 19 · 1.30★★★Trang 19— Toán thực tế: chia có dư rồi làm tròn lên
Bài 1.30 (trang 19). Một nhà máy dùng ô tô chuyển 1290 kiện hàng tới một cửa hàng. Nếu mỗi chuyến xe chở được 45 kiện thì phải cần ít nhất bao nhiêu chuyến xe để chuyển hết số kiện hàng trên?
Kiến thức cần nhớ
Khi số kiện hàng không chia hết cho số kiện một chuyến chở được, cần thêm một chuyến nữa cho số kiện còn dư, nên số chuyến ít nhất bằng thương cộng thêm 1.
1Cách 1. Chia rồi cộng thêm một chuyến cho số dư
Định hướng. Chia tổng số kiện hàng cho số kiện một chuyến chở được; nếu còn dư thì phải thêm một chuyến nữa mới chở hết.
1290:45=28 (dư 30) 28 chuyến chở đủ 28⋅45=1260 kiện Còn dư 1290−1260=30 kiện chưa chở hết Cần thêm 1 chuyến cho 30 kiện này Số chuyến ít nhất: 28+1=29
Vậy cần ít nhất 29 chuyến xe.
2Cách 2. Thử trực tiếp với số chuyến nhỏ nhất có thể
Định hướng. Kiểm tra 28 chuyến đã chở hết chưa; nếu chưa thì thử tiếp 29 chuyến xem đã chở hết toàn bộ 1290 kiện hàng hay không.
Thử 28 chuyến: 28⋅45=1260<1290, chưa chở hết Thử 29 chuyến: 29⋅45=1305≥1290, đã chở hết 28 chuyến thiếu, 29 chuyến đã dư sức chở nên đủ dùng
Vậy cần ít nhất 29 chuyến xe.
Nhận xét. Cách 2 thử trực tiếp hai mốc liền nhau để khẳng định chắc chắn 29 là số chuyến nhỏ nhất đủ chở hết hàng, không cần qua phép chia có dư như Cách 1.
Đáp số.29 chuyến xe
Sai lầm thường gặp.Lấy đúng thương 28 làm đáp số mà quên rằng còn 30 kiện hàng dư ra vẫn cần thêm một chuyến xe nữa mới chở hết.