Bài 1 · Câu hỏi (trang 25)★Trang 25— Nhận biết thứ tự thực hiện phép tính (nhân trước, cộng sau)
Câu hỏi (trang 25). Trong tình huống mở đầu, hai bạn tranh luận về giá trị của biểu thức 5+3×2: một bạn nói bằng 16 (cộng trước, nhân sau), một bạn nói bằng 11 (nhân trước, cộng sau). Bạn nào làm đúng theo quy ước thứ tự thực hiện các phép tính?
Kiến thức cần nhớ
Đối với biểu thức không có dấu ngoặc: nếu có các phép cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện nhân, chia trước; cộng, trừ sau.
1Cách 1. Tính theo đúng quy ước (nhân trước, cộng sau)
Định hướng. Biểu thức 5+3×2 có cả phép cộng lẫn phép nhân nên phải ưu tiên phép nhân trước, cộng sau.
5+3×2=5+6 5+3×2=11
Vậy giá trị đúng của biểu thức là 11, bạn hình vuông (nhân trước, cộng sau) làm đúng.
2Cách 2. Đối chiếu với cách tính sai để tìm bạn sai
Định hướng. Nếu cộng trước như bạn hình tròn thì coi như đã tự thêm dấu ngoặc quanh phép cộng dù đề không có; tính thử theo cả hai cách rồi so sánh với quy ước là biết ngay ai sai.
Theo bạn hình tròn: 5+3×2=(5+3)×2=8×2=16 Theo quy ước: 5+3×2=5+(3×2)=5+6=11
Vậy bạn hình tròn tính sai vì tự thêm dấu ngoặc không có trong đề; bạn hình vuông tính đúng, kết quả bằng 11.
Nhận xét. Chỉ khi đề có dấu ngoặc bao quanh phép cộng thì mới được cộng trước; biểu thức 5+3×2 không có ngoặc nên luôn phải nhân trước.
Đáp số.5+3×2=11; bạn hình vuông (nhân trước, cộng sau) làm đúng.
Sai lầm thường gặp.Cộng trước rồi mới nhân, coi biểu thức không có dấu ngoặc như có ngoặc quanh phép cộng; kết quả sai thành 16.
Bài 2 · Luyện tập 1★Trang 26— Tính giá trị biểu thức có luỹ thừa, có dấu ngoặc
Luyện tập 1 (trang 26). Tính giá trị của các biểu thức sau: a) 25⋅23−32+125; b) 2⋅32+5⋅(2+3).
Kiến thức cần nhớ
Không có dấu ngoặc: luỹ thừa → nhân, chia → cộng, trừ.
Có dấu ngoặc: tính trong ngoặc trước.
1Cách 1. Tính lần lượt theo đúng thứ tự ưu tiên
Định hướng. Cả hai biểu thức đều không có dấu ngoặc bao trùm nên chỉ cần thực hiện đúng thứ tự: luỹ thừa trước, nhân sau, cộng trừ sau cùng; riêng câu b) còn có một dấu ngoặc phải tính trước khi nhân.
a) 25⋅23−32+125=25⋅8−9+125 a) 25⋅23−32+125=200−9+125 a) 25⋅23−32+125=191+125 a) 25⋅23−32+125=316 b) 2⋅32+5⋅(2+3)=2⋅9+5⋅5 b) 2⋅32+5⋅(2+3)=18+25 b) 2⋅32+5⋅(2+3)=43
Vậy a) 25⋅23−32+125=316; b) 2⋅32+5⋅(2+3)=43.
2Cách 2. Đổi chỗ số hạng và phá ngoặc bằng tính chất phân phối
Định hướng. Có thể tính nhanh hơn nhờ tính chất các phép toán: đổi chỗ các số hạng cùng dấu ở câu a), còn ở câu b) phá ngoặc bằng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
a) 25⋅23−32+125=25⋅8+125−32 a) 25⋅23−32+125=200+125−9 a) 25⋅23−32+125=325−9 a) 25⋅23−32+125=316 b) 2⋅32+5⋅(2+3)=2⋅32+5⋅2+5⋅3 b) 2⋅32+5⋅(2+3)=18+10+15 b) 2⋅32+5⋅(2+3)=43
Vậy hai cách đều cho a) 316; b) 43.
Nhận xét. Cách 2 tính nhanh hơn khi đổi chỗ số hạng hoặc phá ngoặc bằng tính chất phân phối, nhưng phải giữ đúng dấu của từng số hạng.
Đáp số.a) 316; b) 43
Sai lầm thường gặp.Cộng trước khi gặp dấu trừ ở câu a), coi 25⋅23−32+125=25⋅23−(32+125); hoặc quên tính luỹ thừa trước khi nhân ở câu b).
Bài 3 · Vận dụng★★Trang 26— Bài toán thực tế: quãng đường = vận tốc × thời gian
Vận dụng (trang 26). Một người đi xe đạp trong 5 giờ. Trong 3 giờ đầu, người đó đi với vận tốc 14 km/h; 2 giờ sau, người đó đi với vận tốc 9 km/h. a) Tính quãng đường người đó đi được trong 3 giờ đầu; trong 2 giờ sau. b) Tính quãng đường người đó đi được trong 5 giờ.
Kiến thức cần nhớ
Quãng đường = vận tốc × thời gian.
Biểu thức nhiều số hạng: tính từng tích trước, cộng kết quả sau (nhân trước, cộng sau).
1Cách 1. Tính quãng đường từng chặng rồi cộng lại
Định hướng. Người đó đi hai chặng với hai vận tốc khác nhau nên tính riêng quãng đường từng chặng bằng công thức quãng đường = vận tốc × thời gian, rồi cộng lại để ra quãng đường cả 5 giờ.
a) Quãng đường 3 giờ đầu: 14×3=42 (km) a) Quãng đường 2 giờ sau: 9×2=18 (km) b) Quãng đường 5 giờ: 14×3+9×2=42+18 b) Quãng đường 5 giờ: 14×3+9×2=60
Vậy a) 3 giờ đầu đi được 42 km, 2 giờ sau đi được 18 km; b) cả 5 giờ đi được 60 km.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng phép cộng liên tiếp từng giờ
Định hướng. Có thể kiểm tra lại bằng phép cộng liên tiếp: mỗi giờ đi được đúng bằng vận tốc, nên cộng dồn quãng đường của từng giờ trong mỗi chặng.
a) Quãng đường 3 giờ đầu: 14+14+14=42 (km) a) Quãng đường 2 giờ sau: 9+9=18 (km) b) Quãng đường 5 giờ: 42+18=60 (km)
Vậy a) 3 giờ đầu đi được 42 km, 2 giờ sau đi được 18 km; b) cả 5 giờ đi được 60 km.
Nhận xét. Cách 2 chỉ tiện khi thời gian ngắn; thời gian dài thì nhân theo Cách 1 nhanh hơn nhiều.
Đáp số.a) 42 km và 18 km · b) 60 km
Sai lầm thường gặp.Cộng hai vận tốc rồi nhân với tổng thời gian (14+9)×5 — sai vì hai chặng đi với vận tốc khác nhau trong khoảng thời gian khác nhau, không được gộp vận tốc như vậy.
Bài 4 · Luyện tập 2★★Trang 26— Lập biểu thức chứa chữ và tính giá trị biểu thức khi biết giá trị của chữ
Luyện tập 2 (trang 26). Cho hình chữ nhật ABCD như hình bên, với cạnh AD=a và cạnh AB gồm ba đoạn liên tiếp có độ dài a, a, 1. a) Lập biểu thức tính diện tích của hình chữ nhật ABCD. b) Tính diện tích của hình chữ nhật đó khi a=3 cm.
Kiến thức cần nhớ
Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng.
Để tính giá trị biểu thức khi biết giá trị của chữ, ta thay số vào biểu thức rồi tính theo đúng thứ tự thực hiện phép tính.
1Cách 1. Tính chiều dài AB rồi nhân với chiều rộng AD
Định hướng. Cạnh AB là tổng ba đoạn nối tiếp nhau nên chiều dài của hình chữ nhật bằng tổng ba đoạn đó, còn chiều rộng chính là cạnh AD=a.
a) AB=a+a+1 a) SABCD=AD×AB=a⋅(a+a+1) b) SABCD=3⋅(3+3+1) b) SABCD=3⋅7 b) SABCD=21
Vậy a) SABCD=a⋅(a+a+1); b) khi a=3 cm thì SABCD=21cm2.
2Cách 2. Chia hình chữ nhật thành ba hình nhỏ rồi cộng diện tích
Định hướng. Hai nét đứng chia hình chữ nhật lớn thành ba hình chữ nhật nhỏ có cùng chiều cao a; cộng diện tích ba hình nhỏ cũng ra diện tích hình lớn.
a) SABCD=a⋅a+a⋅a+a⋅1 a) SABCD=a2+a2+a b) SABCD=32+32+3 b) SABCD=9+9+3 b) SABCD=21
Vậy a) SABCD=a2+a2+a; b) khi a=3 cm thì SABCD=21cm2.
Nhận xét. Hai biểu thức a⋅(a+a+1) và a2+a2+a luôn cho cùng một giá trị vì đó là tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
Đáp số.a) SABCD=a⋅(a+a+1) · b) SABCD=21cm2 khi a=3 cm
Sai lầm thường gặp.Quên đoạn có độ dài 1 khi tính chiều dài AB, viết nhầm AB=a+a=2a; hoặc thay a=3 vào rồi tính sai thứ tự, nhân 3×3 trước khi cộng thêm hai lần 3 và 1.
Nhiều tầng ngoặc: trong ngoặc tròn trước, đến ngoặc vuông, cuối cùng đến ngoặc nhọn.
1Cách 1. Tính lần lượt theo đúng thứ tự ưu tiên
Định hướng. Ba biểu thức có độ phức tạp tăng dần: câu a) chỉ có cộng trừ, câu b) thêm luỹ thừa và nhân, câu c) có đủ ba tầng ngoặc nên phải gỡ từ ngoặc tròn ra ngoặc nhọn.
a) 235+78−142=313−142 a) 235+78−142=171 b) 14+2⋅82=14+2⋅64 b) 14+2⋅82=14+128 b) 14+2⋅82=142 c) {23+[1+(3−1)2]}:13={8+[1+22]}:13 c) {23+[1+(3−1)2]}:13={8+[1+4]}:13 c) {23+[1+(3−1)2]}:13={8+5}:13 c) {23+[1+(3−1)2]}:13=13:13 c) {23+[1+(3−1)2]}:13=1
Vậy a) 171; b) 142; c) 1.
2Cách 2. Đổi chỗ số hạng và tính trước một ngoặc con rồi ráp lại
Định hướng. Có thể rút gọn nhờ tính chất các phép toán: đổi chỗ số hạng cùng dấu ở câu a), tách luỹ thừa của 8 thành tích ở câu b), và tính riêng (3−1)2 trước khi ráp vào biểu thức lớn ở câu c).
a) 235+78−142=235−142+78 a) 235+78−142=93+78 a) 235+78−142=171 b) 14+2⋅82=14+2⋅(8⋅8) b) 14+2⋅82=14+128 b) 14+2⋅82=142 c) (3−1)2=22=4 c) {23+[1+(3−1)2]}:13={23+[1+4]}:13 c) {23+[1+(3−1)2]}:13={8+5}:13 c) {23+[1+(3−1)2]}:13=1
Vậy hai cách đều cho a) 171; b) 142; c) 1.
Nhận xét. Tính trước một ngoặc con rồi thay vào biểu thức lớn giúp trình bày gọn hơn mà vẫn ra đúng kết quả.
Đáp số.a) 171; b) 142; c) 1
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) cộng 14+2 trước rồi mới luỹ thừa; ở câu c) gỡ ngoặc sai thứ tự, tính ngoặc nhọn trước ngoặc vuông.
Bài 6 · 1.47★★Trang 26— Tính giá trị biểu thức chứa chữ khi biết giá trị của chữ
Bài 1.47 (trang 26). Tính giá trị của biểu thức 1+2(a+b)−43 khi a=25; b=9.
Kiến thức cần nhớ
Để tính giá trị biểu thức khi biết giá trị của chữ, ta thay số vào biểu thức rồi tính theo đúng thứ tự thực hiện phép tính (ngoặc, luỹ thừa, nhân chia, cộng trừ).
1Cách 1. Thay số rồi tính theo đúng thứ tự
Định hướng. Thay a=25, b=9 vào biểu thức; biểu thức có dấu ngoặc và luỹ thừa nên tính trong ngoặc và luỹ thừa trước, nhân sau, cộng trừ sau cùng.
Bài 7 · 1.48★★★Trang 26— Bài toán thực tế: viết biểu thức và tính trung bình cộng có trọng số
Bài 1.48 (trang 26). Trong 8 tháng đầu năm, một cửa hàng bán được 1264 chiếc ti vi. Trong 4 tháng cuối năm, trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được 164 chiếc ti vi. Hỏi trong cả năm, trung bình mỗi tháng cửa hàng đó bán được bao nhiêu chiếc ti vi? Viết biểu thức tính kết quả.
Kiến thức cần nhớ
Số lượng bán trong 4 tháng cuối = trung bình mỗi tháng × 4.
Trung bình mỗi tháng cả năm = tổng số lượng cả năm : 12 tháng.
1Cách 1. Tính tổng số ti vi cả năm rồi chia cho 12 tháng
Định hướng. Muốn tìm trung bình mỗi tháng của cả năm thì phải có tổng số ti vi bán được trong cả 12 tháng, mà đề đã cho sẵn số của 8 tháng đầu và mức trung bình của 4 tháng cuối.
Số ti vi bán trong 4 tháng cuối: 164×4=656 (chiếc) Biểu thức: (1264+164×4):12 (1264+164×4):12=(1264+656):12 (1264+164×4):12=1920:12 (1264+164×4):12=160
Vậy trung bình mỗi tháng trong cả năm, cửa hàng bán được 160 chiếc ti vi.
2Cách 2. Ghép trung bình của hai giai đoạn theo đúng số tháng
Định hướng. Có thể tính riêng số ti vi trung bình mỗi tháng của 8 tháng đầu, rồi ghép hai mức trung bình theo đúng số tháng của từng giai đoạn.
Trung bình mỗi tháng của 8 tháng đầu: 1264:8=158 (chiếc) Biểu thức: (158×8+164×4):12 (158×8+164×4):12=(1264+656):12 (158×8+164×4):12=1920:12 (158×8+164×4):12=160
Vậy trung bình mỗi tháng trong cả năm, cửa hàng bán được 160 chiếc ti vi.
Nhận xét. Không được lấy trung bình cộng đơn giản của 158 và 164 rồi chia đôi, vì hai giai đoạn có số tháng khác nhau (8 tháng và 4 tháng).
Đáp số.160 chiếc ti vi mỗi tháng; biểu thức (1264+164×4):12=160
Sai lầm thường gặp.Lấy (1264+164):2=714 — cộng nhầm số liệu của hai giai đoạn có số tháng khác nhau rồi chia đôi, thay vì nhân 164 với 4 tháng rồi chia tổng cho 12 tháng.
Bài 8 · 1.49★★★★Trang 26— Bài toán thực tế nhiều bước: viết biểu thức tổng chi phí rồi tính giá trị
Bài 1.49 (trang 26). Căn hộ nhà bác Cường diện tích 105m2. Ngoại trừ bếp và nhà vệ sinh diện tích 30m2, toàn bộ diện tích sàn còn lại được lát gỗ như sau: 18m2 được lát bằng gỗ loại 1 giá 350 nghìn đồng/m2; phần còn lại dùng gỗ loại 2 có giá 170 nghìn đồng/m2. Công lát là 30 nghìn đồng/m2. Viết biểu thức tính tổng chi phí bác Cường cần trả để lát sàn căn hộ như trên. Tính giá trị của biểu thức đó.
Kiến thức cần nhớ
Diện tích lát gỗ = diện tích căn hộ − diện tích bếp và nhà vệ sinh.
Chi phí = (diện tích × đơn giá vật liệu) + (diện tích × đơn giá công lát), cộng theo từng loại gỗ.
1Cách 1. Tính diện tích từng loại gỗ rồi cộng dồn chi phí vật liệu và công lát
Định hướng. Tổng chi phí gồm ba khoản: tiền gỗ loại 1, tiền gỗ loại 2 và tiền công lát cho toàn bộ diện tích sàn được lát, nên viết biểu thức là tổng của ba tích đó.
Diện tích sàn được lát gỗ: 105−30=75 (m2) Diện tích lát gỗ loại 2: 75−18=57 (m2) Biểu thức: 18×350+(105−30−18)×170+(105−30)×30 18×350+(105−30−18)×170+(105−30)×30=18×350+57×170+75×30 18×350+57×170+75×30=6300+9690+2250 6300+9690+2250=18240
Vậy tổng chi phí bác Cường cần trả là 18240 nghìn đồng, tức 18240000 đồng.
2Cách 2. Gộp công lát vào đơn giá từng loại gỗ trước khi nhân diện tích
Định hướng. Vì công lát tính theo mét vuông cho cả hai loại gỗ, có thể gộp luôn tiền công lát vào đơn giá của từng loại gỗ rồi nhân với đúng diện tích của loại gỗ đó.
Đơn giá gỗ loại 1 kèm công lát: 350+30=380 (nghìn đồng/m2) Đơn giá gỗ loại 2 kèm công lát: 170+30=200 (nghìn đồng/m2) Biểu thức: 18×(350+30)+57×(170+30) 18×(350+30)+57×(170+30)=18×380+57×200 18×380+57×200=6840+11400 6840+11400=18240
Vậy tổng chi phí bác Cường cần trả là 18240 nghìn đồng, tức 18240000 đồng.
Nhận xét. Hai cách nhóm số hạng khác nhau nhưng cùng dựa trên tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, nên kết quả trùng khớp.
Đáp số.Biểu thức: 18×350+(75−18)×170+75×30 ; giá trị =18240 nghìn đồng =18240000 đồng
Sai lầm thường gặp.Quên trừ diện tích bếp và nhà vệ sinh, lấy cả 105m2 để tính công lát; hoặc tính diện tích gỗ loại 2 bằng 105−18 thay vì 75−18.