Bài 1 · Câu hỏi (trang 30)★Trang 30— Nhận biết quan hệ chia hết bằng định nghĩa $a=kb$
Câu hỏi (trang 30). Tìm kí hiệu thích hợp (⋮ hoặc ⋮) thay cho dấu “?”: 24?645?1035?542?4.
Kiến thức cần nhớ
Số a chia hết cho số b (b=0) nếu có số tự nhiên k sao cho a=kb.
Nếu a không chia hết cho b thì không tồn tại số tự nhiên k nào thoả a=kb.
1Cách 1. Thực hiện phép chia rồi xét số dư
Định hướng. Muốn biết một số có chia hết cho số kia hay không thì đem chia trực tiếp, số dư bằng 0 là chia hết.
24:6=4 (dư 0) nên 24⋮6 45:10=4 (dư 5) nên 45 không chia hết cho 10 35:5=7 (dư 0) nên 35⋮5 42:4=10 (dư 2) nên 42 không chia hết cho 4
Vậy24⋮6 ; 45 không chia hết cho 10 ; 35⋮5 ; 42 không chia hết cho 4.
2Cách 2. Đối chiếu với dãy bội của số chia
Định hướng. Một số chia hết cho b khi và chỉ khi nó có mặt trong dãy bội của b, nên chỉ cần liệt kê vài bội gần đó rồi soi.
Bội của 6: 6;12;18;24;30;… — có 24 nên 24⋮6 Bội của 10: 10;20;30;40;50;… — không có 45 nên 45 không chia hết cho 10 Bội của 5: 5;10;15;20;25;30;35;… — có 35 nên 35⋮5 Bội của 4: 4;8;…;40;44;… — không có 42 nên 42 không chia hết cho 4
Vậy24⋮6 ; 45 không chia hết cho 10 ; 35⋮5 ; 42 không chia hết cho 4.
Nhận xét. Cách 1 nhanh và chắc chắn với mọi số; Cách 2 trực quan hơn khi số chia nhỏ và ta đã thuộc sẵn vài bội đầu.
Đáp số.24⋮6 ; 45 không chia hết cho 10 ; 35⋮5 ; 42 không chia hết cho 4
Sai lầm thường gặp.Nhầm 42 chia hết cho 4 vì 42 là số chẵn — số chẵn chưa chắc chia hết cho 4, phải chia thử mới biết (42:4=10 dư 2).
Bài 2 · Câu hỏi (trang 30)★Trang 30— Nhận biết ước của một số
Câu hỏi (trang 30). Bạn Vuông nói: “5 là ước của 15”. Bạn Tròn nói: “6 là ước của 15”. Bạn Vuông hay bạn Tròn đúng?
Kiến thức cần nhớ
Nếu a chia hết cho b thì b được gọi là ước của a.
b là ước của a khi và chỉ khi tồn tại số tự nhiên k sao cho a=kb.
1Cách 1. Kiểm tra qua phép chia
Định hướng. Đem 15 chia lần lượt cho 5 và cho 6; số dư bằng 0 thì số đó là ước của 15.
15:5=3 (dư 0) nên 5 là ước của 15 15:6=2 (dư 3) nên 6 không phải là ước của 15
Vậy bạn Vuông đúng, còn bạn Tròn sai.
2Cách 2. Liệt kê tập hợp ước của 15 rồi đối chiếu
Định hướng. Viết hẳn tập hợp Ư(15) ra thì chỉ cần nhìn xem 5 và 6 có mặt trong đó hay không.
15=1×15=3×5 Ư(15)={1;3;5;15} 5∈Ư(15) ; 6∈/Ư(15)
Vậy bạn Vuông đúng, còn bạn Tròn sai vì 6 không phải là ước của 15.
Nhận xét. Liệt kê hẳn Ư(15) còn cho biết đủ TẤT CẢ ước của 15, không chỉ riêng 5 và 6.
Đáp số.Bạn Vuông đúng (5 là ước của 15); bạn Tròn sai (6 không phải là ước của 15).
Sai lầm thường gặp.Nghĩ rằng cứ là số nhỏ hơn 15 và cùng tính chẵn/lẻ là đủ để làm ước — thực chất phải chia thử, 15:6 có dư nên 6 không phải là ước của 15.
Định hướng. Mỗi ước của 12 luôn đi cùng một ước “bạn” sao cho tích của chúng bằng 12, nên chỉ cần tìm đủ các cặp thừa số.
12=1×12 12=2×6 12=3×4 Ư(12)={1;2;3;4;6;12}
Vậy Ư(12)={1;2;3;4;6;12}.
Nhận xét. Cách 2 nhanh hơn vì mỗi cặp thừa số cho luôn hai ước một lúc, không phải chia thử từng số một.
Đáp số.Ư(12)={1;2;3;4;6;12}
Sai lầm thường gặp.Chia thiếu vài số (ví dụ quên chia cho 6) nên bỏ sót ước; hoặc lấy cả những số không chia hết cho 12, ví dụ ghi nhầm 5 là ước của 12.
Bài 5 · Luyện tập 1★★Trang 31— Tìm ước và tìm bội trong một giới hạn cho trước
Luyện tập 1 (trang 31). a) Hãy tìm tất cả các ước của 20; b) Hãy tìm tất cả các bội nhỏ hơn 50 của 4.
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm ước của a: chia a lần lượt cho 1;2;…;a.
Muốn tìm bội của a: nhân a lần lượt với 0;1;2;…
1Cách 1. Chia thử / nhân thử theo đúng quy tắc
Định hướng. Ý a) chia 20 cho các số từ 1 đến 20; ý b) nhân 4 với 0;1;2;… tới khi vượt 50.
a) 20:1=20 ; 20:2=10 ; 20:4=5 ; 20:5=4 ; 20:10=2 ; 20:20=1 (đều dư 0) a) Ư(20)={1;2;4;5;10;20} b) 4×0=0;4×1=4;4×2=8;…;4×11=44;4×12=48 b) 4×13=52 (loại vì không nhỏ hơn 50)
Vậy a) Ư(20)={1;2;4;5;10;20} ; b) bội nhỏ hơn 50 của 4 là 0;4;8;12;16;20;24;28;32;36;40;44;48.
2Cách 2. Ghép cặp thừa số (ý a) và cộng dồn (ý b)
Định hướng. Ý a) tách 20 thành các cặp thừa số cho nhanh gấp đôi; ý b) cộng dồn 4 mỗi bước để khỏi phải nhân từng lần.
a) 20=1×20=2×10=4×5 a) Ư(20)={1;2;4;5;10;20} b) 0,4,8,12,16,20,24,28,32,36,40,44,48, cộng thêm 4 nữa được 52 (loại)
Vậy a) Ư(20)={1;2;4;5;10;20} ; b) bội nhỏ hơn 50 của 4 là 0;4;8;12;16;20;24;28;32;36;40;44;48.
Nhận xét. Với ý a), ghép cặp thừa số giúp không bỏ sót ước vì luôn thấy đủ “hai nửa” của mỗi cặp.
Đáp số.a) Ư(20)={1;2;4;5;10;20} · b) Bội nhỏ hơn 50 của 4: 0;4;8;12;16;20;24;28;32;36;40;44;48
Sai lầm thường gặp.Ý b) lấy nhầm cả 52 vì cho rằng “nhỏ hơn 50” gồm cả những bội xấp xỉ gần 50; thực ra 52>50 nên phải loại.
Bài 7 · Hoạt động 3★Trang 31— Khảo sát tính chia hết của một tổng (trường hợp chia hết)
Hoạt động 3 (trang 31). Viết hai số chia hết cho 5. Tổng của chúng có chia hết cho 5 không?
Kiến thức cần nhớ
Số chia hết cho 5 có dạng 5k với k là số tự nhiên.
1Cách 1. Chọn số cụ thể rồi kiểm tra
Định hướng. Chọn hai số bất kì đều chia hết cho 5, cộng lại rồi chia thử cho 5.
Chọn 10 và 20, cả hai đều chia hết cho 5 10+20=30 30:5=6 (dư 0)
Vậy với 10 và 20, tổng 30 chia hết cho 5.
2Cách 2. Giải thích tổng quát qua dạng 5k
Định hướng. Vì hai số đã chọn đều chia hết cho 5 nên viết được dưới dạng 5 nhân với một số tự nhiên, từ đó gộp chung thành một bội của 5.
10=5×2 ; 20=5×4 10+20=5×2+5×4=5×(2+4)=5×6
Vậy tổng 10+20=5×6 chia hết cho 5; nói chung hai số cùng chia hết cho 5 thì tổng của chúng cũng chia hết cho 5.
Nhận xét. Cách 2 giải thích được lí do vì sao tổng luôn chia hết cho 5, không chỉ đúng với riêng cặp số 10 và 20.
Đáp số.Có. Tổng của hai số cùng chia hết cho 5 thì cũng chia hết cho 5 (ví dụ 10+20=30⋮5).
Sai lầm thường gặp.Chỉ thử với đúng một cặp số rồi vội kết luận mà không thấy được vì sao — cần chỉ ra 5k1+5k2=5(k1+k2) để thấy tổng luôn là bội của 5.
Bài 9 · Luyện tập 2★★Trang 32— Áp dụng Tính chất 1 (tổng, hiệu các số hạng cùng chia hết cho m)
Luyện tập 2 (trang 32). Không thực hiện phép tính, hãy cho biết: a) 24+48 có chia hết cho 4 không? Vì sao? b) 48+12−36 có chia hết cho 6 không? Vì sao?
Kiến thức cần nhớ
Tính chất 1: nếu a⋮m và b⋮m thì (a+b)⋮m; nếu a⋮m, b⋮m, c⋮m thì (a+b+c)⋮m.
Tính chất 1 cũng đúng với một hiệu.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp Tính chất 1
Định hướng. Xét từng số hạng có chia hết cho số đã cho hay không, rồi dùng Tính chất 1 để kết luận cho cả tổng, hiệu mà không cần tính giá trị cụ thể.
a) 24=4×6 nên 24⋮4 ; 48=4×12 nên 48⋮4 a) Theo Tính chất 1, (24+48)⋮4 b) 48=6×8 nên 48⋮6 ; 12=6×2 nên 12⋮6 ; 36=6×6 nên 36⋮6 b) Theo Tính chất 1, (48+12−36)⋮6
Vậy a) 24+48 chia hết cho 4 ; b) 48+12−36 chia hết cho 6.
2Cách 2. Tính giá trị để kiểm tra lại
Định hướng. Ngoài suy luận bằng tính chất, ta có thể tính thẳng ra kết quả rồi chia thử để kiểm tra lại câu trả lời.
a) 24+48=72 a) 72:4=18 (dư 0) b) 48+12−36=24 b) 24:6=4 (dư 0)
Vậy a) 72 chia hết cho 4 ; b) 24 chia hết cho 6, khớp với kết luận ở Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 không cần tính số cụ thể nên nhanh hơn nhiều khi các số hạng lớn; Cách 2 chỉ nên dùng để kiểm tra lại.
Đáp số.a) 24+48 chia hết cho 4 · b) 48+12−36 chia hết cho 6
Sai lầm thường gặp.Thấy 24 và 48 đều là số chẵn rồi vội cho rằng tổng chia hết cho 4 — phải kiểm tra đúng từng số hạng có chia hết cho 4 hay không rồi mới áp dụng tính chất.
Bài 11 · Hoạt động 5★Trang 32— Khảo sát tính chia hết của một tổng (trường hợp không chia hết)
Hoạt động 5 (trang 32). Hãy viết hai số, trong đó một số chia hết cho 5 và số còn lại không chia hết cho 5. Tổng của chúng có chia hết cho 5 không?
Kiến thức cần nhớ
Số chia hết cho 5 có dạng 5k; số không chia hết cho 5 khi chia cho 5 còn dư 1,2,3 hoặc 4.
1Cách 1. Chọn số cụ thể rồi kiểm tra
Định hướng. Chọn một số chia hết cho 5 và một số không chia hết cho 5, cộng lại rồi chia thử cho 5.
Chọn 10 (10⋮5) và 7 (7 không chia hết cho 5) 10+7=17 17:5=3 (dư 2)
Vậy với 10 và 7, tổng 17 không chia hết cho 5.
2Cách 2. Giải thích qua số dư
Định hướng. Viết số chia hết cho 5 dưới dạng 5k, số còn lại dưới dạng 5h+r với r là số dư khác 0; cộng lại thì phần dư r vẫn còn nguyên.
10=5×2 7=5×1+2 10+7=5×2+5×1+2=5×3+2
Vậy tổng 10+7=5×3+2 có dư 2 nên không chia hết cho 5.
Nhận xét. Số dư 2 của 7 vẫn còn nguyên trong tổng, đây chính là lí do tổng luôn không chia hết cho 5 trong trường hợp này.
Đáp số.Không. Tổng của một số chia hết cho 5 và một số không chia hết cho 5 thì không chia hết cho 5 (ví dụ 10+7=17 không chia hết cho 5).
Sai lầm thường gặp.Nhầm rằng chỉ cần một số hạng chia hết cho 5 là đủ để cả tổng chia hết cho 5 — thực ra số hạng còn lại không chia hết cho 5 sẽ làm tổng cũng không chia hết.
Bài 12 · Hoạt động 6★Trang 32— Khảo sát tính chia hết của một tổng ba số hạng (trường hợp không chia hết)
Hoạt động 6 (trang 32). Hãy viết ba số, trong đó hai số chia hết cho 4 và số còn lại không chia hết cho 4. Tổng của chúng có chia hết cho 4 không?
Kiến thức cần nhớ
Số chia hết cho 4 có dạng 4k; số không chia hết cho 4 khi chia cho 4 còn dư 1,2 hoặc 3.
1Cách 1. Chọn số cụ thể rồi kiểm tra
Định hướng. Chọn hai số chia hết cho 4 và một số không chia hết cho 4, cộng cả ba rồi chia thử cho 4.
Chọn 8 và 12 (8⋮4 , 12⋮4), chọn 6 (không chia hết cho 4) 8+12+6=26 26:4=6 (dư 2)
Vậy với 8, 12, 6, tổng 26 không chia hết cho 4.
2Cách 2. Giải thích qua số dư
Định hướng. Hai số chia hết cho 4 viết được dưới dạng 4k, số còn lại viết dưới dạng 4h+r với r=0; khi cộng lại, số dư r vẫn giữ nguyên.
8=4×2 ; 12=4×3 6=4×1+2 8+12+6=4×2+4×3+4×1+2=4×6+2
Vậy tổng 8+12+6=4×6+2 có dư 2 nên không chia hết cho 4.
Nhận xét. Dù có tới hai số hạng chia hết cho 4, chỉ cần một số hạng không chia hết là cả tổng cũng không chia hết.
Đáp số.Không. Tổng có hai số chia hết cho 4 và một số không chia hết cho 4 thì không chia hết cho 4 (ví dụ 8+12+6=26 không chia hết cho 4).
Sai lầm thường gặp.Nghĩ rằng “đa số” số hạng chia hết là đủ để tổng chia hết — thực ra chỉ cần đúng MỘT số hạng không chia hết (trong khi các số hạng còn lại đều chia hết) là tổng cũng không chia hết.
Bài 13 · Luyện tập 3★★Trang 33— Áp dụng Tính chất 2 (một số hạng không chia hết cho m)
Luyện tập 3 (trang 33). Không thực hiện phép tính, hãy cho biết: a) 20+81 có chia hết cho 5 không? Vì sao? b) 34+28−12 có chia hết cho 4 không? Vì sao?
Kiến thức cần nhớ
Tính chất 2: nếu một số hạng của tổng không chia hết cho m còn các số hạng khác đều chia hết cho m thì tổng không chia hết cho m.
Tính chất 2 cũng đúng với một hiệu.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp Tính chất 2
Định hướng. Xét từng số hạng có chia hết cho số đã cho hay không rồi áp dụng Tính chất 2, không cần tính giá trị cụ thể.
a) 20=5×4 nên 20⋮5 ; 81=5×16+1 nên 81 không chia hết cho 5 a) Theo Tính chất 2, (20+81) không chia hết cho 5 b) 34=4×8+2 nên 34 không chia hết cho 4 ; 28=4×7 nên 28⋮4 ; 12=4×3 nên 12⋮4 b) Theo Tính chất 2, (34+28−12) không chia hết cho 4
Vậy a) 20+81 không chia hết cho 5 ; b) 34+28−12 không chia hết cho 4.
2Cách 2. Tính giá trị để kiểm tra lại
Định hướng. Tính thẳng ra kết quả của tổng, hiệu rồi chia thử để kiểm tra lại kết luận đã suy ra bằng tính chất.
a) 20+81=101 a) 101:5=20 (dư 1) b) 34+28−12=50 b) 50:4=12 (dư 2)
Vậy a) 101 không chia hết cho 5 ; b) 50 không chia hết cho 4, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 đúng với tinh thần “không thực hiện phép tính” mà đề yêu cầu; Cách 2 chỉ dùng để tự kiểm tra lại.
Đáp số.a) 20+81 không chia hết cho 5 · b) 34+28−12 không chia hết cho 4
Sai lầm thường gặp.Ở ý b), quên xét dấu trừ nên áp dụng nhầm tính chất của tổng cho hiệu; thực ra Tính chất 2 vẫn đúng với hiệu như Chú ý sgk đã nêu.
Nhận xét. Cách 1 dùng tính chất nên không cần cộng số lớn như 20+45+54, làm nhanh và ít sai sót hơn Cách 2.
Đáp số.x=39 hoặc x=54
Sai lầm thường gặp.Chọn nhầm x=5 hoặc x=25 vì thấy chúng cũng “liên quan đến 5” — thực ra đề cần tổng KHÔNG chia hết cho 5, nên phải chọn x không chia hết cho 5.
Bài 15 · Tranh luận★★★Trang 33— Xét tính đúng/sai của một mệnh đề bằng phản ví dụ
Tranh luận (trang 33). Bạn Vuông nói: “Hai số không chia hết cho 4 thì tổng của chúng cũng không chia hết cho 4”. Bạn Tròn nói: “Tớ thấy không đúng”. Còn em thì sao?
Kiến thức cần nhớ
Muốn bác bỏ một mệnh đề “luôn luôn đúng”, chỉ cần chỉ ra MỘT trường hợp làm nó sai (phản ví dụ).
Hai số không chia hết cho 4 khi chia cho 4 có số dư là 1,2 hoặc 3; nếu tổng hai số dư đó chia hết cho 4 thì tổng hai số ban đầu vẫn có thể chia hết cho 4.
1Cách 1. Đưa ra một phản ví dụ cụ thể
Định hướng. Chỉ cần tìm được hai số cùng không chia hết cho 4 mà tổng của chúng lại chia hết cho 4 là đủ để bác bỏ câu nói của bạn Vuông.
Chọn 6 và 10: 6=4×1+2 , 10=4×2+2, cả hai đều không chia hết cho 4 6+10=16 16=4×4, chia hết cho 4
Vậy câu nói của bạn Vuông là SAI; bạn Tròn nói đúng.
2Cách 2. Giải thích qua tổng hai số dư
Định hướng. Mỗi số không chia hết cho 4 đều có số dư là 1, 2 hoặc 3 khi chia cho 4; nếu tổng hai số dư đó lại chia hết cho 4 thì tổng hai số ban đầu cũng chia hết cho 4.
6=4×1+2 (dư 2) ; 10=4×2+2 (dư 2) Tổng hai số dư: 2+2=4, chia hết cho 4 6+10=4×1+4×2+2+2=4×3+4=4×4
Vậy vì tổng hai số dư (4) chia hết cho 4 nên tổng 6+10 cũng chia hết cho 4; câu nói của bạn Vuông không đúng với mọi trường hợp.
Nhận xét. Tính chất 1, 2 chỉ đúng khi CÁC SỐ HẠNG CÒN LẠI đều chia hết cho m; ở đây cả hai số hạng đều không chia hết cho 4 nên hai tính chất đó không áp dụng được, kết quả tổng có thể chia hết hoặc không tuỳ từng trường hợp.
Đáp số.Câu nói của bạn Vuông SAI. Phản ví dụ: 6 và 10 đều không chia hết cho 4, nhưng 6+10=16 lại chia hết cho 4.
Sai lầm thường gặp.Nhầm lẫn với Tính chất 2 (vốn chỉ áp dụng khi CÁC SỐ HẠNG CÒN LẠI chia hết cho m) rồi suy diễn sang trường hợp KHÔNG số hạng nào chia hết cho m — hai trường hợp này khác nhau hoàn toàn.
Bài 16 · 2.1★★Trang 33— Tìm tập hợp các ước của nhiều số
Bài 2.1 (trang 33). Hãy tìm các ước của mỗi số sau: 30; 35; 17.
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm ước của a, chia a lần lượt cho 1;2;…;a, hoặc tách a thành tích hai thừa số.
Số nguyên tố (như 17) chỉ có đúng hai ước là 1 và chính nó.
1Cách 1. Chia lần lượt cho các số tự nhiên
Định hướng. Với mỗi số, chia lần lượt cho các số tự nhiên từ 1 trở đi, số nào chia hết thì giữ lại làm ước.
30:1;30:2;30:3;30:5;30:6;30:10;30:15;30:30 đều dư 0 Ư(30)={1;2;3;5;6;10;15;30} 35:1;35:5;35:7;35:35 đều dư 0 Ư(35)={1;5;7;35} 17:1;17:17 đều dư 0, các số khác đều dư khác 0 Ư(17)={1;17}
Bài 2.2 (trang 33). Trong các số sau, số nào là bội của 4? 16; 24; 35.
Kiến thức cần nhớ
a là bội của b khi a chia hết cho b.
1Cách 1. Chia từng số cho 4
Định hướng. Đem từng số chia cho 4, số nào chia hết (dư 0) thì là bội của 4.
16:4=4 (dư 0) 24:4=6 (dư 0) 35:4=8 (dư 3)
Vậy16 và 24 là bội của 4; 35 không phải là bội của 4.
2Cách 2. Đối chiếu với dãy bội của 4
Định hướng. Liệt kê vài bội đầu của 4 rồi soi xem 16, 24, 35 có mặt trong dãy đó không.
B(4)={0;4;8;12;16;20;24;28;32;36;…} 16∈B(4) ; 24∈B(4) ; 35∈/B(4) (vì 35 nằm giữa 32 và 36)
Vậy16 và 24 là bội của 4; 35 không phải là bội của 4.
Nhận xét. Cách 2 tiện khi cần kiểm tra nhiều số cùng lúc vì chỉ phải viết dãy bội một lần.
Đáp số.16 và 24 là bội của 4; 35 không phải là bội của 4
Sai lầm thường gặp.Cho rằng mọi số có chữ số tận cùng chẵn đều là bội của 4 — thực ra 35 là số lẻ nên chắc chắn không phải bội của 4, nhưng ngay cả với số chẵn (như 34) cũng phải chia thử mới biết chắc.
Bài 18 · 2.3★★Trang 33— Tìm phần tử của tập hợp bội, ước thoả điều kiện cho trước
Bài 2.3 (trang 33). Tìm các số tự nhiên x, y sao cho: a) x∈B(7) và x<70; b) y∈Ư(50) và y>5.
Kiến thức cần nhớ
B(7) gồm các bội của 7: 0;7;14;21;…
Ư(50) gồm các ước của 50.
1Cách 1. Liệt kê rồi lọc theo điều kiện
Định hướng. Viết hẳn tập B(7) và tập Ư(50), sau đó giữ lại đúng những phần tử thoả điều kiện đề cho.
a) B(7)={0;7;14;21;28;35;42;49;56;63;70;77;…} a) Giữ các phần tử nhỏ hơn 70: x∈{0;7;14;21;28;35;42;49;56;63} b) 50=1×50=2×25=5×10 b) Ư(50)={1;2;5;10;25;50} b) Giữ các phần tử lớn hơn 5: y∈{10;25;50}
Vậy a) x∈{0;7;14;21;28;35;42;49;56;63} ; b) y∈{10;25;50}.
2Cách 2. Xác định trước mốc chặn rồi liệt kê
Định hướng. Ý a) tính trước xem 7 nhân với số nào thì chạm mốc 70 để biết dừng ở đâu; ý b) loại thẳng những ước nhỏ hơn hoặc bằng 5 khỏi Ư(50).
a) 70:7=10 nên x=7k với k=0;1;…;9 a) x∈{0;7;14;21;28;35;42;49;56;63} b) Ư(50)={1;2;5;10;25;50}, loại 1, 2, 5 vì không lớn hơn 5 b) y∈{10;25;50}
Vậy a) x∈{0;7;14;21;28;35;42;49;56;63} ; b) y∈{10;25;50}.
Nhận xét. Cách 2 giúp kiểm soát được đúng SỐ LƯỢNG phần tử cần liệt kê (10 giá trị ở ý a), tránh liệt kê thừa hoặc thiếu.
Đáp số.a) x∈{0;7;14;21;28;35;42;49;56;63} · b) y∈{10;25;50}
Sai lầm thường gặp.Ý a) lấy nhầm cả 70 vì quên điều kiện là “nhỏ hơn 70” chứ không phải “nhỏ hơn hoặc bằng 70”; ý b) vẫn giữ 5 trong đáp số dù đề yêu cầu y lớn hơn (chứ không phải lớn hơn hoặc bằng) 5.
Bài 19 · 2.4★★Trang 33— Áp dụng Tính chất 1, Tính chất 2 cho tổng nhiều số hạng
Bài 2.4 (trang 33). Không thực hiện phép tính, hãy cho biết tổng nào sau đây chia hết cho 5: a) 15+1975+2019; b) 20+90+2025+2050.
Kiến thức cần nhớ
Tính chất 1: mọi số hạng chia hết cho m thì tổng chia hết cho m.
Tính chất 2: có một số hạng không chia hết cho m, các số hạng còn lại chia hết cho m, thì tổng không chia hết cho m.
1Cách 1. Xét từng số hạng rồi áp dụng tính chất
Định hướng. Kiểm tra từng số hạng có chia hết cho 5 hay không (dựa vào chữ số tận cùng là 0 hoặc 5), rồi áp dụng đúng Tính chất 1 hoặc Tính chất 2.
a) 15⋮5 ; 1975⋮5 ; 2019 không chia hết cho 5 a) Theo Tính chất 2, (15+1975+2019) không chia hết cho 5 b) 20⋮5 ; 90⋮5 ; 2025⋮5 ; 2050⋮5 b) Theo Tính chất 1, (20+90+2025+2050)⋮5
Vậy tổng ở ý a) không chia hết cho 5; tổng ở ý b) chia hết cho 5.
2Cách 2. Nhận diện qua chữ số tận cùng
Định hướng. Một số chia hết cho 5 khi và chỉ khi chữ số tận cùng là 0 hoặc 5; nhìn thẳng chữ số cuối của mỗi số hạng để phân loại nhanh.
a) 15 tận cùng 5 (chia hết) ; 1975 tận cùng 5 (chia hết) ; 2019 tận cùng 9 (không chia hết) b) 20;90;2025;2050 đều tận cùng 0 hoặc 5 (đều chia hết)
Vậy tổng ở ý a) không chia hết cho 5 (vì có 2019); tổng ở ý b) chia hết cho 5 (vì cả bốn số hạng đều chia hết cho 5).
Nhận xét. Nhìn chữ số tận cùng cho kết quả nhanh hơn hẳn việc chia thử, đặc biệt với các số lớn như 2019, 2050.
Đáp số.a) Không chia hết cho 5 · b) Chia hết cho 5
Sai lầm thường gặp.Ở ý a), thấy 15 và 1975 đều chia hết cho 5 rồi vội kết luận cả tổng chia hết cho 5 mà quên xét số hạng 2019.
Bài 20 · 2.5★★Trang 33— Áp dụng Tính chất 1, Tính chất 2 cho hiệu hai số
Bài 2.5 (trang 33). Không thực hiện phép tính, hãy cho biết hiệu nào sau đây chia hết cho 8: a) 100−40; b) 80−16.
Kiến thức cần nhớ
Tính chất 1 và Tính chất 2 cũng đúng với một hiệu: nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho m thì hiệu chia hết cho m; nếu chỉ một trong hai số chia hết cho m thì hiệu không chia hết cho m.
1Cách 1. Xét số bị trừ, số trừ rồi áp dụng tính chất
Định hướng. Kiểm tra riêng số bị trừ và số trừ có chia hết cho 8 hay không, rồi áp dụng tính chất cho hiệu.
a) 100=8×12+4, không chia hết cho 8 ; 40=8×5, chia hết cho 8 a) Chỉ một số chia hết cho 8 nên (100−40) không chia hết cho 8 b) 80=8×10, chia hết cho 8 ; 16=8×2, chia hết cho 8 b) Cả hai số đều chia hết cho 8 nên (80−16)⋮8
Vậy a) 100−40 không chia hết cho 8 ; b) 80−16 chia hết cho 8.
2Cách 2. Tính giá trị để kiểm tra lại
Định hướng. Tính thẳng hiệu rồi chia thử cho 8 để đối chiếu với kết luận đã suy ra từ tính chất.
a) 100−40=60 a) 60:8=7 (dư 4) b) 80−16=64 b) 64:8=8 (dư 0)
Vậy a) 60 không chia hết cho 8 ; b) 64 chia hết cho 8, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 làm đúng yêu cầu “không thực hiện phép tính” của đề, Cách 2 chỉ nên dùng để tự kiểm tra.
Đáp số.a) 100−40 không chia hết cho 8 · b) 80−16 chia hết cho 8
Sai lầm thường gặp.Thấy cả 100 và 40 đều chia hết cho 10 rồi nhầm sang cho rằng chúng cũng chia hết cho 8 — phải chia thử riêng cho 8, và 100 không chia hết cho 8.
Bài 21 · 2.6★★★Trang 33— Áp dụng tính chất chia hết của một tích và của một tổng
Bài 2.6 (trang 33). Khẳng định nào sau đây là đúng? a) 219⋅7+8 chia hết cho 7; b) 8⋅12+9 chia hết cho 3.
Kiến thức cần nhớ
Trong một tích, nếu có một thừa số chia hết cho một số thì tích đó chia hết cho số đó.
Tính chất 1, Tính chất 2 áp dụng cho tổng có số hạng là cả một tích.
1Cách 1. Xét từng số hạng của tổng
Định hướng. Mỗi khẳng định đều có dạng một tích cộng một số; xét xem tích đó và số cộng thêm có cùng chia hết cho số đã cho hay không.
a) 219⋅7 có thừa số 7 nên 219⋅7⋮7 ; còn 8 không chia hết cho 7 a) Theo Tính chất 2, (219⋅7+8) không chia hết cho 7 b) 12⋮3 nên 8⋅12⋮3 ; và 9⋮3 b) Theo Tính chất 1, (8⋅12+9)⋮3
Vậy khẳng định a) SAI; khẳng định b) ĐÚNG.
2Cách 2. Tính giá trị để kiểm tra lại
Định hướng. Tính thẳng ra giá trị của mỗi biểu thức rồi chia thử để kiểm tra lại hai khẳng định.
a) 219⋅7=1533 a) 1533+8=1541 a) 1541:7=220 (dư 1) b) 8⋅12=96 b) 96+9=105 b) 105:3=35 (dư 0)
Vậy1541 không chia hết cho 7 nên khẳng định a) sai; 105 chia hết cho 3 nên khẳng định b) đúng — khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 không cần nhân số lớn như 219⋅7 nên nhanh và ít sai sót hơn hẳn Cách 2.
Đáp số.Khẳng định a) SAI; khẳng định b) ĐÚNG
Sai lầm thường gặp.Ở ý a), thấy có thừa số 7 trong tích rồi vội cho rằng cả biểu thức 219⋅7+8 chia hết cho 7 mà quên xét số hạng 8 cộng thêm không chia hết cho 7.
Bài 22 · 2.7★★Trang 33— Tìm số chia hoặc thương dựa vào quan hệ chia hết
Bài 2.7 (trang 33). Cô giáo muốn chia đều 40 học sinh thành các nhóm để thực hiện các dự án học tập. Hoàn thành bảng sau vào vở (bỏ trống trong trường hợp không chia được): Số nhóm:4 ; ? ; 6 ; 8 ; ?Số người ở một nhóm:? ; 8 ; ? ; ? ; 4
Kiến thức cần nhớ
Số nhóm nhân số người ở một nhóm luôn bằng tổng số học sinh: (số nhóm)×(số người) =40.
Chỉ chia đều được khi số đã cho là ước của 40.
1Cách 1. Chia 40 cho giá trị đã biết ở từng hàng
Định hướng. Mỗi hàng đã biết một trong hai giá trị (số nhóm hoặc số người); lấy 40 chia cho giá trị đã biết là ra giá trị còn lại, nếu không chia hết thì bỏ trống.
Số nhóm =4: 40:4=10 người · Số người=8: 40:8=5 nhóm Số nhóm =6: 40:6 có dư, bỏ trống · Số nhóm=8: 40:8=5 người Số người =4: 40:4=10 nhóm
Vậy bảng hoàn chỉnh: 4 nhóm — 10 người ; 5 nhóm — 8 người ; 6 nhóm — bỏ trống ; 8 nhóm — 5 người ; 10 nhóm — 4 người.
2Cách 2. Liệt kê Ư(40) rồi đối chiếu từng hàng
Định hướng. Chỉ những số thuộc Ư(40) mới chia đều được 40 học sinh; liệt kê sẵn tập này rồi ghép cặp ước với ước “bạn” của nó.
40=1×40=2×20=4×10=5×8 Ư(40)={1;2;4;5;8;10;20;40} 4 ghép với 10 ; 8 ghép với 5 ; còn 6∈/Ư(40) nên bỏ trống
Vậy bảng hoàn chỉnh: 4 nhóm — 10 người ; 5 nhóm — 8 người ; 6 nhóm — bỏ trống ; 8 nhóm — 5 người ; 10 nhóm — 4 người.
Nhận xét. Cách 2 cho thấy ngay lí do vì sao 6 nhóm không chia được: 6 đơn giản là không có mặt trong Ư(40).
Đáp số.4 nhóm — 10 người ; 5 nhóm — 8 người ; 6 nhóm — bỏ trống (không chia đều được) ; 8 nhóm — 5 người ; 10 nhóm — 4 người
Sai lầm thường gặp.Với hàng “6 nhóm”, cố ép ra một đáp số lẻ (như 6,67 người) thay vì nhận ra 40 không chia hết cho 6 nên phải bỏ trống theo đúng yêu cầu đề.
Bài 23 · 2.8★★★Trang 33— Tìm ước của một số thoả điều kiện về khoảng giá trị
Bài 2.8 (trang 33). Đội thể thao của trường có 45 vận động viên. Huấn luyện viên muốn chia thành các nhóm để tập luyện sao cho mỗi nhóm có ít nhất 2 người và không quá 10 người. Biết rằng các nhóm có số người như nhau, em hãy giúp huấn luyện viên chia nhé.
Kiến thức cần nhớ
Muốn chia đều 45 người thành các nhóm bằng nhau, số người mỗi nhóm phải là ước của 45.
Số người mỗi nhóm phải thoả 2≤ số người ≤10.
1Cách 1. Liệt kê Ư(45) rồi lọc trong khoảng cho phép
Định hướng. Viết hẳn tập hợp Ư(45) ra, sau đó chỉ giữ lại những ước nằm trong khoảng từ 2 đến 10 theo đúng yêu cầu của huấn luyện viên.
45=1×45=3×15=5×9 Ư(45)={1;3;5;9;15;45} Trong khoảng từ 2 đến 10: 3;5;9
Vậy có thể chia mỗi nhóm 3 người (15 nhóm), 5 người (9 nhóm), hoặc 9 người (5 nhóm).
2Cách 2. Thử trực tiếp từng số người từ 2 đến 10
Định hướng. Xét lần lượt số người mỗi nhóm từ 2 đến 10, chia thử 45 cho từng số đó để xem có chia hết hay không.
Bài 24 · 2.9★★Trang 33— Tìm số hạng chưa biết trong tổng, hiệu dựa vào quan hệ chia hết
Bài 2.9 (trang 33). a) Tìm x thuộc tập {23;24;25;26}, biết 56−x chia hết cho 8; b) Tìm x thuộc tập {22;24;45;48}, biết 60+x không chia hết cho 6.
Kiến thức cần nhớ
56⋮8 nên muốn (56−x)⋮8 thì x cũng phải chia hết cho 8.
60⋮6 nên muốn (60+x) không chia hết cho 6 thì x phải không chia hết cho 6.
1Cách 1. Áp dụng tính chất để lọc x
Định hướng. Vì 56 và 60 đều đã chia hết cho số đã cho, dùng Tính chất 1, Tính chất 2 để suy ra điều kiện của x rồi lọc trong tập cho sẵn.
a) 56⋮8 nên cần x⋮8 a) 23,25,26 không chia hết cho 8 ; 24=8×3 chia hết cho 8 b) 60⋮6 nên cần x không chia hết cho 6 b) 24=6×4 , 48=6×8 chia hết cho 6 (loại) ; 22,45 không chia hết cho 6 (nhận)
Vậy a) x=24 ; b) x=22 hoặc x=45.
2Cách 2. Thử trực tiếp từng giá trị
Định hướng. Thay lần lượt từng giá trị của x vào biểu thức 56−x hoặc 60+x rồi chia thử để kiểm tra.
Nhận xét. Cách 1 dùng tính chất nên không cần tính hết 4 trường hợp mỗi ý, chỉ cần kiểm tra x có chia hết cho số đã cho hay không.
Đáp số.a) x=24 · b) x=22 hoặc x=45
Sai lầm thường gặp.Ở ý b), chọn nhầm x=24 hoặc x=48 vì thấy chúng “cũng gần với 6” — thực ra đề cần tổng KHÔNG chia hết cho 6, mà 24 và 48 đều chia hết cho 6 nên phải loại.