Chương II. Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên

Bài 8. Quan hệ chia hết và tính chất

SGK Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 24 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Câu hỏi (trang 30)Trang 30Nhận biết quan hệ chia hết bằng định nghĩa $a=kb$
Câu hỏi (trang 30). Tìm kí hiệu thích hợp ( hoặc ) thay cho dấu “?”:
.
Kiến thức cần nhớ
  • Số chia hết cho số () nếu có số tự nhiên sao cho .
  • Nếu không chia hết cho thì không tồn tại số tự nhiên nào thoả .
1Cách 1. Thực hiện phép chia rồi xét số dư

Định hướng. Muốn biết một số có chia hết cho số kia hay không thì đem chia trực tiếp, số dư bằng là chia hết.

(dư ) nên
(dư ) nên không chia hết cho
(dư ) nên
(dư ) nên không chia hết cho

Vậy ; không chia hết cho ; ; không chia hết cho .

2Cách 2. Đối chiếu với dãy bội của số chia

Định hướng. Một số chia hết cho khi và chỉ khi nó có mặt trong dãy bội của , nên chỉ cần liệt kê vài bội gần đó rồi soi.

Bội của : — có nên
Bội của : — không có nên không chia hết cho
Bội của : — có nên
Bội của : — không có nên không chia hết cho

Vậy ; không chia hết cho ; ; không chia hết cho .

Nhận xét. Cách 1 nhanh và chắc chắn với mọi số; Cách 2 trực quan hơn khi số chia nhỏ và ta đã thuộc sẵn vài bội đầu.

Đáp số. ; không chia hết cho ; ; không chia hết cho
Sai lầm thường gặp. Nhầm chia hết cho là số chẵn — số chẵn chưa chắc chia hết cho , phải chia thử mới biết ().
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 30
Bài 2 · Câu hỏi (trang 30)Trang 30Nhận biết ước của một số
Câu hỏi (trang 30). Bạn Vuông nói: “ là ước của ”. Bạn Tròn nói: “ là ước của ”. Bạn Vuông hay bạn Tròn đúng?
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu chia hết cho thì được gọi là ước của .
  • là ước của khi và chỉ khi tồn tại số tự nhiên sao cho .
1Cách 1. Kiểm tra qua phép chia

Định hướng. Đem chia lần lượt cho và cho ; số dư bằng thì số đó là ước của .

(dư ) nên là ước của
(dư ) nên không phải là ước của

Vậy bạn Vuông đúng, còn bạn Tròn sai.

2Cách 2. Liệt kê tập hợp ước của 15 rồi đối chiếu

Định hướng. Viết hẳn tập hợp Ư ra thì chỉ cần nhìn xem có mặt trong đó hay không.


Ư
Ư ; Ư

Vậy bạn Vuông đúng, còn bạn Tròn sai vì không phải là ước của .

Nhận xét. Liệt kê hẳn Ư còn cho biết đủ TẤT CẢ ước của , không chỉ riêng .

Đáp số. Bạn Vuông đúng ( là ước của ); bạn Tròn sai ( không phải là ước của ).
Sai lầm thường gặp. Nghĩ rằng cứ là số nhỏ hơn và cùng tính chẵn/lẻ là đủ để làm ước — thực chất phải chia thử, có dư nên không phải là ước của .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 30
Bài 3 · Hoạt động 1Trang 31Tìm tập hợp các ước của một số
Hoạt động 1 (trang 31). Lần lượt chia cho các số từ đến , em hãy viết tập hợp tất cả các ước của .
Các ước của 12 trên tia số0123456789101112Chấm đặc: ước của 12 · chấm rỗng: không phải ước
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm các ước của (), ta lần lượt chia cho các số tự nhiên từ đến ; chia hết cho số nào thì số đó là ước của .
1Cách 1. Chia lần lượt 12 cho 1, 2, …, 12

Định hướng. Theo đúng chỉ dẫn của đề, đem chia cho từng số từ đến , số nào chia hết thì giữ lại.

; ; ; ; ; (đều dư )
; ; ; ; ; đều có dư khác
Ư

Vậy Ư.

2Cách 2. Ghép cặp thừa số có tích bằng 12

Định hướng. Mỗi ước của luôn đi cùng một ước “bạn” sao cho tích của chúng bằng , nên chỉ cần tìm đủ các cặp thừa số.




Ư

Vậy Ư.

Nhận xét. Cách 2 nhanh hơn vì mỗi cặp thừa số cho luôn hai ước một lúc, không phải chia thử từng số một.

Đáp số. Ư
Sai lầm thường gặp. Chia thiếu vài số (ví dụ quên chia cho ) nên bỏ sót ước; hoặc lấy cả những số không chia hết cho , ví dụ ghi nhầm là ước của .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 31
Bài 4 · Hoạt động 2Trang 31Tìm tập hợp các bội nhỏ hơn một số cho trước
Hoạt động 2 (trang 31). Bằng cách nhân với ; ; ; …, em hãy viết các bội của nhỏ hơn .
Các bội của 8 trên tia số (bước nhảy 8 đơn vị)08162432404856647280Chấm đặc: bội của 8 nhỏ hơn 80 · chấm rỗng: 80 bị loại
Kiến thức cần nhớ
  • Ta có thể tìm các bội của một số khác bằng cách nhân số đó lần lượt với
1Cách 1. Nhân 8 lần lượt với 0, 1, 2, …

Định hướng. Nhân với các số tự nhiên tăng dần cho đến khi tích vượt quá thì dừng lại, chỉ giữ các tích nhỏ hơn .

; ; ; ;
; ; ; ;
(không lấy vì không nhỏ hơn )

Vậy các bội của nhỏ hơn .

2Cách 2. Cộng dồn từng bước 8 đơn vị

Định hướng. Vì hai bội liên tiếp của luôn cách nhau đúng đơn vị, ta cộng dồn từ cho tới khi chạm mốc .


(dừng vì đã bằng )

Vậy các bội của nhỏ hơn .

Nhận xét. Cách 2 không cần thuộc bảng nhân, chỉ cần cộng thêm mỗi bước nên rất khó tính nhầm khi số bội cần liệt kê nhiều.

Đáp số. Các bội của nhỏ hơn :
Sai lầm thường gặp. Lấy cả vào danh sách vì quên rằng đề yêu cầu “nhỏ hơn ” chứ không phải “nhỏ hơn hoặc bằng ”.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 31
Bài 5 · Luyện tập 1★★Trang 31Tìm ước và tìm bội trong một giới hạn cho trước
Luyện tập 1 (trang 31).
a) Hãy tìm tất cả các ước của ;
b) Hãy tìm tất cả các bội nhỏ hơn của .
a) Ước của 20  ·  b) Bội nhỏ hơn 50 của 4 (mỗi 2 đơn vị)01245102021Ư(20) = {1;2;4;5;10;20}0481216202428323640444852Chấm đặc: bội của 4 < 50 · chấm rỗng: 52 bị loại
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm ước của : chia lần lượt cho .
  • Muốn tìm bội của : nhân lần lượt với
1Cách 1. Chia thử / nhân thử theo đúng quy tắc

Định hướng. Ý a) chia cho các số từ đến ; ý b) nhân với tới khi vượt .

a) ; ; ; ; ; (đều dư )
a) Ư
b)
b) (loại vì không nhỏ hơn )

Vậy a) Ư ; b) bội nhỏ hơn của .

2Cách 2. Ghép cặp thừa số (ý a) và cộng dồn (ý b)

Định hướng. Ý a) tách thành các cặp thừa số cho nhanh gấp đôi; ý b) cộng dồn mỗi bước để khỏi phải nhân từng lần.

a)
a) Ư
b) , cộng thêm nữa được (loại)

Vậy a) Ư ; b) bội nhỏ hơn của .

Nhận xét. Với ý a), ghép cặp thừa số giúp không bỏ sót ước vì luôn thấy đủ “hai nửa” của mỗi cặp.

Đáp số. a) Ư  ·  b) Bội nhỏ hơn của :
Sai lầm thường gặp. Ý b) lấy nhầm cả vì cho rằng “nhỏ hơn ” gồm cả những bội xấp xỉ gần ; thực ra nên phải loại.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 31
Bài 6 · Thử thách nhỏ★★★Trang 31Tìm ước thoả điều kiện về tổng
Thử thách nhỏ (trang 31). Hãy tìm ba ước khác nhau của sao cho tổng của chúng bằng .
Kiến thức cần nhớ
  • Ư.
  • Ba số cần tìm phải khác nhau đôi một và cùng là ước của .
1Cách 1. Liệt kê Ư(12) rồi thử các bộ ba

Định hướng. Tập Ư chỉ có phần tử nên thử lần lượt từng bộ ba số khác nhau là làm xuể.

Ư
; ; ;
; ; (đúng)

Vậy ba ước cần tìm là ; ; , vì .

2Cách 2. Xuất phát từ trung bình cộng bằng 4

Định hướng. Tổng ba số bằng nên trung bình mỗi số là ; ta tìm quanh giá trị trong Ư.


Chọn Ư làm số ở giữa
Cần hai ước còn lại có tổng
Ư , Ư ,

Vậy ba ước cần tìm là ; ; .

Nhận xét. Cách 2 thu hẹp phạm vi thử nhờ mốc trung bình cộng, tránh phải liệt kê hết mọi bộ ba như Cách 1.

Đáp số. Ba ước cần tìm: ; ; (vì )
Sai lầm thường gặp. Chọn cả số vào bộ ba (ví dụ ) khiến tổng vượt quá ngay từ số hạng đầu.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 31
Bài 7 · Hoạt động 3Trang 31Khảo sát tính chia hết của một tổng (trường hợp chia hết)
Hoạt động 3 (trang 31). Viết hai số chia hết cho . Tổng của chúng có chia hết cho không?
Kiến thức cần nhớ
  • Số chia hết cho có dạng với là số tự nhiên.
1Cách 1. Chọn số cụ thể rồi kiểm tra

Định hướng. Chọn hai số bất kì đều chia hết cho , cộng lại rồi chia thử cho .

Chọn , cả hai đều chia hết cho

(dư )

Vậy với , tổng chia hết cho .

2Cách 2. Giải thích tổng quát qua dạng

Định hướng. Vì hai số đã chọn đều chia hết cho nên viết được dưới dạng nhân với một số tự nhiên, từ đó gộp chung thành một bội của .

;

Vậy tổng chia hết cho ; nói chung hai số cùng chia hết cho thì tổng của chúng cũng chia hết cho .

Nhận xét. Cách 2 giải thích được lí do vì sao tổng luôn chia hết cho , không chỉ đúng với riêng cặp số .

Đáp số. Có. Tổng của hai số cùng chia hết cho thì cũng chia hết cho (ví dụ ).
Sai lầm thường gặp. Chỉ thử với đúng một cặp số rồi vội kết luận mà không thấy được vì sao — cần chỉ ra để thấy tổng luôn là bội của .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 31
Bài 8 · Hoạt động 4Trang 31Khảo sát tính chia hết của một tổng ba số hạng
Hoạt động 4 (trang 31). Viết ba số chia hết cho . Tổng của chúng có chia hết cho không?
Kiến thức cần nhớ
  • Số chia hết cho có dạng với là số tự nhiên.
1Cách 1. Chọn số cụ thể rồi kiểm tra

Định hướng. Chọn ba số đều chia hết cho , cộng lại rồi chia thử cho .

Chọn ; ; , cả ba đều chia hết cho

(dư )

Vậy với , , , tổng chia hết cho .

2Cách 2. Giải thích tổng quát qua dạng

Định hướng. Viết mỗi số đã chọn dưới dạng nhân với một số tự nhiên rồi gộp chung, tổng sẽ hiện ra là một bội của .

; ;

Vậy tổng chia hết cho ; nói chung ba số cùng chia hết cho thì tổng của chúng cũng chia hết cho .

Nhận xét. Cách làm này áp dụng được cho bất kì ba số nào cùng chia hết cho , không riêng gì .

Đáp số. Có. Tổng của ba số cùng chia hết cho thì cũng chia hết cho (ví dụ ).
Sai lầm thường gặp. Chọn ba số chia hết cho nhưng cộng sai rồi kết luận nhầm là không chia hết; cần cộng cẩn thận trước khi chia thử.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 31
Bài 9 · Luyện tập 2★★Trang 32Áp dụng Tính chất 1 (tổng, hiệu các số hạng cùng chia hết cho m)
Luyện tập 2 (trang 32). Không thực hiện phép tính, hãy cho biết:
a) có chia hết cho không? Vì sao?
b) có chia hết cho không? Vì sao?
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất 1: nếu thì ; nếu , , thì .
  • Tính chất 1 cũng đúng với một hiệu.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp Tính chất 1

Định hướng. Xét từng số hạng có chia hết cho số đã cho hay không, rồi dùng Tính chất 1 để kết luận cho cả tổng, hiệu mà không cần tính giá trị cụ thể.

a) nên ; nên
a) Theo Tính chất 1,
b) nên ; nên ; nên
b) Theo Tính chất 1,

Vậy a) chia hết cho ; b) chia hết cho .

2Cách 2. Tính giá trị để kiểm tra lại

Định hướng. Ngoài suy luận bằng tính chất, ta có thể tính thẳng ra kết quả rồi chia thử để kiểm tra lại câu trả lời.

a)
a) (dư )
b)
b) (dư )

Vậy a) chia hết cho ; b) chia hết cho , khớp với kết luận ở Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 không cần tính số cụ thể nên nhanh hơn nhiều khi các số hạng lớn; Cách 2 chỉ nên dùng để kiểm tra lại.

Đáp số. a) chia hết cho  ·  b) chia hết cho
Sai lầm thường gặp. Thấy đều là số chẵn rồi vội cho rằng tổng chia hết cho — phải kiểm tra đúng từng số hạng có chia hết cho hay không rồi mới áp dụng tính chất.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 32
Bài 10 · Vận dụng 1★★Trang 32Tìm số hạng chưa biết dựa vào tính chất chia hết của tổng
Vận dụng 1 (trang 32). Hãy tìm thuộc tập , biết tổng chia hết cho .
Kiến thức cần nhớ
  • nên .
  • Theo Tính chất 1, muốn thì cũng phải chia hết cho (theo Tính chất 2, nếu không chia hết cho thì tổng cũng không chia hết cho ).
1Cách 1. Lọc x chia hết cho 7 trong tập đã cho

Định hướng. đã chia hết cho , muốn tổng cũng chia hết cho thì bắt buộc phải chia hết cho ; chỉ cần lọc trong tập đã cho.


; (dư ) ; ; ; (dư )
ứng với

Vậy hoặc .

2Cách 2. Thử trực tiếp từng giá trị vào tổng

Định hướng. Thay lần lượt từng giá trị của vào rồi chia thử cho để kiểm tra.

, (loại)
, (nhận)
, (loại)
, (loại)
, (nhận)

Vậy hoặc .

Nhận xét. Cách 1 dùng tính chất nên gọn hơn hẳn Cách 2, không phải cộng rồi chia thử từng trường hợp.

Đáp số. hoặc
Sai lầm thường gặp. Quên xét đủ cả giá trị trong tập, bỏ sót vì chỉ dừng lại sau khi tìm được .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 32
Bài 11 · Hoạt động 5Trang 32Khảo sát tính chia hết của một tổng (trường hợp không chia hết)
Hoạt động 5 (trang 32). Hãy viết hai số, trong đó một số chia hết cho và số còn lại không chia hết cho . Tổng của chúng có chia hết cho không?
Kiến thức cần nhớ
  • Số chia hết cho có dạng ; số không chia hết cho khi chia cho còn dư hoặc .
1Cách 1. Chọn số cụ thể rồi kiểm tra

Định hướng. Chọn một số chia hết cho và một số không chia hết cho , cộng lại rồi chia thử cho .

Chọn () và ( không chia hết cho )

(dư )

Vậy với , tổng không chia hết cho .

2Cách 2. Giải thích qua số dư

Định hướng. Viết số chia hết cho dưới dạng , số còn lại dưới dạng với là số dư khác ; cộng lại thì phần dư vẫn còn nguyên.



Vậy tổng có dư nên không chia hết cho .

Nhận xét. Số dư của vẫn còn nguyên trong tổng, đây chính là lí do tổng luôn không chia hết cho trong trường hợp này.

Đáp số. Không. Tổng của một số chia hết cho và một số không chia hết cho thì không chia hết cho (ví dụ không chia hết cho ).
Sai lầm thường gặp. Nhầm rằng chỉ cần một số hạng chia hết cho là đủ để cả tổng chia hết cho — thực ra số hạng còn lại không chia hết cho sẽ làm tổng cũng không chia hết.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 32
Bài 12 · Hoạt động 6Trang 32Khảo sát tính chia hết của một tổng ba số hạng (trường hợp không chia hết)
Hoạt động 6 (trang 32). Hãy viết ba số, trong đó hai số chia hết cho và số còn lại không chia hết cho . Tổng của chúng có chia hết cho không?
Kiến thức cần nhớ
  • Số chia hết cho có dạng ; số không chia hết cho khi chia cho còn dư hoặc .
1Cách 1. Chọn số cụ thể rồi kiểm tra

Định hướng. Chọn hai số chia hết cho và một số không chia hết cho , cộng cả ba rồi chia thử cho .

Chọn ( , ), chọn (không chia hết cho )

(dư )

Vậy với , , , tổng không chia hết cho .

2Cách 2. Giải thích qua số dư

Định hướng. Hai số chia hết cho viết được dưới dạng , số còn lại viết dưới dạng với ; khi cộng lại, số dư vẫn giữ nguyên.

;

Vậy tổng có dư nên không chia hết cho .

Nhận xét. Dù có tới hai số hạng chia hết cho , chỉ cần một số hạng không chia hết là cả tổng cũng không chia hết.

Đáp số. Không. Tổng có hai số chia hết cho và một số không chia hết cho thì không chia hết cho (ví dụ không chia hết cho ).
Sai lầm thường gặp. Nghĩ rằng “đa số” số hạng chia hết là đủ để tổng chia hết — thực ra chỉ cần đúng MỘT số hạng không chia hết (trong khi các số hạng còn lại đều chia hết) là tổng cũng không chia hết.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 32
Bài 13 · Luyện tập 3★★Trang 33Áp dụng Tính chất 2 (một số hạng không chia hết cho m)
Luyện tập 3 (trang 33). Không thực hiện phép tính, hãy cho biết:
a) có chia hết cho không? Vì sao?
b) có chia hết cho không? Vì sao?
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất 2: nếu một số hạng của tổng không chia hết cho còn các số hạng khác đều chia hết cho thì tổng không chia hết cho .
  • Tính chất 2 cũng đúng với một hiệu.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp Tính chất 2

Định hướng. Xét từng số hạng có chia hết cho số đã cho hay không rồi áp dụng Tính chất 2, không cần tính giá trị cụ thể.

a) nên ; nên không chia hết cho
a) Theo Tính chất 2, không chia hết cho
b) nên không chia hết cho ; nên ; nên
b) Theo Tính chất 2, không chia hết cho

Vậy a) không chia hết cho ; b) không chia hết cho .

2Cách 2. Tính giá trị để kiểm tra lại

Định hướng. Tính thẳng ra kết quả của tổng, hiệu rồi chia thử để kiểm tra lại kết luận đã suy ra bằng tính chất.

a)
a) (dư )
b)
b) (dư )

Vậy a) không chia hết cho ; b) không chia hết cho , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 đúng với tinh thần “không thực hiện phép tính” mà đề yêu cầu; Cách 2 chỉ dùng để tự kiểm tra lại.

Đáp số. a) không chia hết cho  ·  b) không chia hết cho
Sai lầm thường gặp. Ở ý b), quên xét dấu trừ nên áp dụng nhầm tính chất của tổng cho hiệu; thực ra Tính chất 2 vẫn đúng với hiệu như Chú ý sgk đã nêu.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 33
Bài 14 · Vận dụng 2★★Trang 33Tìm số hạng chưa biết dựa vào tính chất chia hết của tổng
Vận dụng 2 (trang 33). Tìm thuộc tập sao cho tổng không chia hết cho .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Muốn tổng không chia hết cho thì phải là số không chia hết cho (theo Tính chất 2).
1Cách 1. Lọc x không chia hết cho 5 trong tập đã cho

Định hướng. đều đã chia hết cho , muốn tổng không chia hết cho thì bắt buộc phải không chia hết cho .

;
(loại) ; (loại)
, không chia hết cho (nhận) ; , không chia hết cho (nhận)

Vậy hoặc .

2Cách 2. Thử trực tiếp từng giá trị vào tổng

Định hướng. Thay lần lượt từng giá trị của vào rồi chia thử cho để kiểm tra.

, (loại, vì chia hết)
, (loại, vì chia hết)
, (nhận)
, (nhận)

Vậy hoặc .

Nhận xét. Cách 1 dùng tính chất nên không cần cộng số lớn như , làm nhanh và ít sai sót hơn Cách 2.

Đáp số. hoặc
Sai lầm thường gặp. Chọn nhầm hoặc vì thấy chúng cũng “liên quan đến ” — thực ra đề cần tổng KHÔNG chia hết cho , nên phải chọn không chia hết cho .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 33
Bài 15 · Tranh luận★★★Trang 33Xét tính đúng/sai của một mệnh đề bằng phản ví dụ
Tranh luận (trang 33). Bạn Vuông nói: “Hai số không chia hết cho thì tổng của chúng cũng không chia hết cho ”. Bạn Tròn nói: “Tớ thấy không đúng”. Còn em thì sao?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn bác bỏ một mệnh đề “luôn luôn đúng”, chỉ cần chỉ ra MỘT trường hợp làm nó sai (phản ví dụ).
  • Hai số không chia hết cho khi chia cho có số dư là hoặc ; nếu tổng hai số dư đó chia hết cho thì tổng hai số ban đầu vẫn có thể chia hết cho .
1Cách 1. Đưa ra một phản ví dụ cụ thể

Định hướng. Chỉ cần tìm được hai số cùng không chia hết cho mà tổng của chúng lại chia hết cho là đủ để bác bỏ câu nói của bạn Vuông.

Chọn : , , cả hai đều không chia hết cho

, chia hết cho

Vậy câu nói của bạn Vuông là SAI; bạn Tròn nói đúng.

2Cách 2. Giải thích qua tổng hai số dư

Định hướng. Mỗi số không chia hết cho đều có số dư là , hoặc khi chia cho ; nếu tổng hai số dư đó lại chia hết cho thì tổng hai số ban đầu cũng chia hết cho .

(dư ) ; (dư )
Tổng hai số dư: , chia hết cho

Vậy vì tổng hai số dư () chia hết cho nên tổng cũng chia hết cho ; câu nói của bạn Vuông không đúng với mọi trường hợp.

Nhận xét. Tính chất 1, 2 chỉ đúng khi CÁC SỐ HẠNG CÒN LẠI đều chia hết cho ; ở đây cả hai số hạng đều không chia hết cho nên hai tính chất đó không áp dụng được, kết quả tổng có thể chia hết hoặc không tuỳ từng trường hợp.

Đáp số. Câu nói của bạn Vuông SAI. Phản ví dụ: đều không chia hết cho , nhưng lại chia hết cho .
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn với Tính chất 2 (vốn chỉ áp dụng khi CÁC SỐ HẠNG CÒN LẠI chia hết cho ) rồi suy diễn sang trường hợp KHÔNG số hạng nào chia hết cho — hai trường hợp này khác nhau hoàn toàn.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 33
Bài 16 · 2.1★★Trang 33Tìm tập hợp các ước của nhiều số
Bài 2.1 (trang 33). Hãy tìm các ước của mỗi số sau: ; ; .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm ước của , chia lần lượt cho , hoặc tách thành tích hai thừa số.
  • Số nguyên tố (như ) chỉ có đúng hai ước là và chính nó.
1Cách 1. Chia lần lượt cho các số tự nhiên

Định hướng. Với mỗi số, chia lần lượt cho các số tự nhiên từ trở đi, số nào chia hết thì giữ lại làm ước.

đều dư
Ư
đều dư
Ư
đều dư , các số khác đều dư khác
Ư

Vậy Ư ; Ư ; Ư.

2Cách 2. Ghép cặp thừa số có tích bằng số đã cho

Định hướng. Phân tích mỗi số thành các cặp thừa số, mỗi cặp cho ngay hai ước cùng lúc.


Ư

Ư
(không tách được cặp nào khác)
Ư

Vậy Ư ; Ư ; Ư.

Nhận xét. Số chỉ tách được đúng một cặp thừa số () nên chỉ có ước — đây chính là dấu hiệu của một số nguyên tố.

Đáp số. Ư ; Ư ; Ư
Sai lầm thường gặp. Với , cố tìm thêm ước khác ngoài trong khi không chia hết cho bất kì số nào khác từ đến .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 33
Bài 17 · 2.2Trang 33Nhận biết bội của một số
Bài 2.2 (trang 33). Trong các số sau, số nào là bội của ? ; ; .
Kiến thức cần nhớ
  • là bội của khi chia hết cho .
1Cách 1. Chia từng số cho 4

Định hướng. Đem từng số chia cho , số nào chia hết (dư ) thì là bội của .

(dư )
(dư )
(dư )

Vậy là bội của ; không phải là bội của .

2Cách 2. Đối chiếu với dãy bội của 4

Định hướng. Liệt kê vài bội đầu của rồi soi xem , , có mặt trong dãy đó không.


; ; (vì nằm giữa )

Vậy là bội của ; không phải là bội của .

Nhận xét. Cách 2 tiện khi cần kiểm tra nhiều số cùng lúc vì chỉ phải viết dãy bội một lần.

Đáp số. là bội của ; không phải là bội của
Sai lầm thường gặp. Cho rằng mọi số có chữ số tận cùng chẵn đều là bội của — thực ra là số lẻ nên chắc chắn không phải bội của , nhưng ngay cả với số chẵn (như ) cũng phải chia thử mới biết chắc.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 33
Bài 18 · 2.3★★Trang 33Tìm phần tử của tập hợp bội, ước thoả điều kiện cho trước
Bài 2.3 (trang 33). Tìm các số tự nhiên , sao cho:
a) ;
b) Ư.
Kiến thức cần nhớ
  • gồm các bội của :
  • Ư gồm các ước của .
1Cách 1. Liệt kê rồi lọc theo điều kiện

Định hướng. Viết hẳn tập và tập Ư, sau đó giữ lại đúng những phần tử thoả điều kiện đề cho.

a)
a) Giữ các phần tử nhỏ hơn :
b)
b) Ư
b) Giữ các phần tử lớn hơn :

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Xác định trước mốc chặn rồi liệt kê

Định hướng. Ý a) tính trước xem nhân với số nào thì chạm mốc để biết dừng ở đâu; ý b) loại thẳng những ước nhỏ hơn hoặc bằng khỏi Ư.

a) nên với
a)
b) Ư, loại , , vì không lớn hơn
b)

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Cách 2 giúp kiểm soát được đúng SỐ LƯỢNG phần tử cần liệt kê ( giá trị ở ý a), tránh liệt kê thừa hoặc thiếu.

Đáp số. a)  ·  b)
Sai lầm thường gặp. Ý a) lấy nhầm cả vì quên điều kiện là “nhỏ hơn ” chứ không phải “nhỏ hơn hoặc bằng ”; ý b) vẫn giữ trong đáp số dù đề yêu cầu lớn hơn (chứ không phải lớn hơn hoặc bằng) .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 33
Bài 19 · 2.4★★Trang 33Áp dụng Tính chất 1, Tính chất 2 cho tổng nhiều số hạng
Bài 2.4 (trang 33). Không thực hiện phép tính, hãy cho biết tổng nào sau đây chia hết cho :
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất 1: mọi số hạng chia hết cho thì tổng chia hết cho .
  • Tính chất 2: có một số hạng không chia hết cho , các số hạng còn lại chia hết cho , thì tổng không chia hết cho .
1Cách 1. Xét từng số hạng rồi áp dụng tính chất

Định hướng. Kiểm tra từng số hạng có chia hết cho hay không (dựa vào chữ số tận cùng là hoặc ), rồi áp dụng đúng Tính chất 1 hoặc Tính chất 2.

a) ; ; không chia hết cho
a) Theo Tính chất 2, không chia hết cho
b) ; ; ;
b) Theo Tính chất 1,

Vậy tổng ở ý a) không chia hết cho ; tổng ở ý b) chia hết cho .

2Cách 2. Nhận diện qua chữ số tận cùng

Định hướng. Một số chia hết cho khi và chỉ khi chữ số tận cùng là hoặc ; nhìn thẳng chữ số cuối của mỗi số hạng để phân loại nhanh.

a) tận cùng (chia hết) ; tận cùng (chia hết) ; tận cùng (không chia hết)
b) đều tận cùng hoặc (đều chia hết)

Vậy tổng ở ý a) không chia hết cho (vì có ); tổng ở ý b) chia hết cho (vì cả bốn số hạng đều chia hết cho ).

Nhận xét. Nhìn chữ số tận cùng cho kết quả nhanh hơn hẳn việc chia thử, đặc biệt với các số lớn như , .

Đáp số. a) Không chia hết cho  ·  b) Chia hết cho
Sai lầm thường gặp. Ở ý a), thấy đều chia hết cho rồi vội kết luận cả tổng chia hết cho mà quên xét số hạng .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 33
Bài 20 · 2.5★★Trang 33Áp dụng Tính chất 1, Tính chất 2 cho hiệu hai số
Bài 2.5 (trang 33). Không thực hiện phép tính, hãy cho biết hiệu nào sau đây chia hết cho :
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất 1 và Tính chất 2 cũng đúng với một hiệu: nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho thì hiệu chia hết cho ; nếu chỉ một trong hai số chia hết cho thì hiệu không chia hết cho .
1Cách 1. Xét số bị trừ, số trừ rồi áp dụng tính chất

Định hướng. Kiểm tra riêng số bị trừ và số trừ có chia hết cho hay không, rồi áp dụng tính chất cho hiệu.

a) , không chia hết cho ; , chia hết cho
a) Chỉ một số chia hết cho nên không chia hết cho
b) , chia hết cho ; , chia hết cho
b) Cả hai số đều chia hết cho nên

Vậy a) không chia hết cho ; b) chia hết cho .

2Cách 2. Tính giá trị để kiểm tra lại

Định hướng. Tính thẳng hiệu rồi chia thử cho để đối chiếu với kết luận đã suy ra từ tính chất.

a)
a) (dư )
b)
b) (dư )

Vậy a) không chia hết cho ; b) chia hết cho , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 làm đúng yêu cầu “không thực hiện phép tính” của đề, Cách 2 chỉ nên dùng để tự kiểm tra.

Đáp số. a) không chia hết cho  ·  b) chia hết cho
Sai lầm thường gặp. Thấy cả đều chia hết cho rồi nhầm sang cho rằng chúng cũng chia hết cho — phải chia thử riêng cho , và không chia hết cho .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 33
Bài 21 · 2.6★★★Trang 33Áp dụng tính chất chia hết của một tích và của một tổng
Bài 2.6 (trang 33). Khẳng định nào sau đây là đúng?
a) chia hết cho ;
b) chia hết cho .
Kiến thức cần nhớ
  • Trong một tích, nếu có một thừa số chia hết cho một số thì tích đó chia hết cho số đó.
  • Tính chất 1, Tính chất 2 áp dụng cho tổng có số hạng là cả một tích.
1Cách 1. Xét từng số hạng của tổng

Định hướng. Mỗi khẳng định đều có dạng một tích cộng một số; xét xem tích đó và số cộng thêm có cùng chia hết cho số đã cho hay không.

a) có thừa số nên ; còn không chia hết cho
a) Theo Tính chất 2, không chia hết cho
b) nên ; và
b) Theo Tính chất 1,

Vậy khẳng định a) SAI; khẳng định b) ĐÚNG.

2Cách 2. Tính giá trị để kiểm tra lại

Định hướng. Tính thẳng ra giá trị của mỗi biểu thức rồi chia thử để kiểm tra lại hai khẳng định.

a)
a)
a) (dư )
b)
b)
b) (dư )

Vậy không chia hết cho nên khẳng định a) sai; chia hết cho nên khẳng định b) đúng — khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 không cần nhân số lớn như nên nhanh và ít sai sót hơn hẳn Cách 2.

Đáp số. Khẳng định a) SAI; khẳng định b) ĐÚNG
Sai lầm thường gặp. Ở ý a), thấy có thừa số trong tích rồi vội cho rằng cả biểu thức chia hết cho mà quên xét số hạng cộng thêm không chia hết cho .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 33
Bài 22 · 2.7★★Trang 33Tìm số chia hoặc thương dựa vào quan hệ chia hết
Bài 2.7 (trang 33). Cô giáo muốn chia đều học sinh thành các nhóm để thực hiện các dự án học tập. Hoàn thành bảng sau vào vở (bỏ trống trong trường hợp không chia được):
Số nhóm: ; ; ; ;   Số người ở một nhóm: ; ; ; ;
Chia đều 40 học sinh thành các nhómSố nhómSố người / nhóm410586(không chia được)85104
Kiến thức cần nhớ
  • Số nhóm nhân số người ở một nhóm luôn bằng tổng số học sinh: (số nhóm)(số người) .
  • Chỉ chia đều được khi số đã cho là ước của .
1Cách 1. Chia 40 cho giá trị đã biết ở từng hàng

Định hướng. Mỗi hàng đã biết một trong hai giá trị (số nhóm hoặc số người); lấy chia cho giá trị đã biết là ra giá trị còn lại, nếu không chia hết thì bỏ trống.

Số nhóm : người · Số người: nhóm
Số nhóm : có dư, bỏ trống · Số nhóm: người
Số người : nhóm

Vậy bảng hoàn chỉnh: nhóm — người ; nhóm — người ; nhóm — bỏ trống ; nhóm — người ; nhóm — người.

2Cách 2. Liệt kê Ư(40) rồi đối chiếu từng hàng

Định hướng. Chỉ những số thuộc Ư mới chia đều được học sinh; liệt kê sẵn tập này rồi ghép cặp ước với ước “bạn” của nó.


Ư
ghép với ; ghép với ; còn Ư nên bỏ trống

Vậy bảng hoàn chỉnh: nhóm — người ; nhóm — người ; nhóm — bỏ trống ; nhóm — người ; nhóm — người.

Nhận xét. Cách 2 cho thấy ngay lí do vì sao nhóm không chia được: đơn giản là không có mặt trong Ư.

Đáp số. nhóm — người ; nhóm — người ; nhóm — bỏ trống (không chia đều được) ; nhóm — người ; nhóm — người
Sai lầm thường gặp. Với hàng “ nhóm”, cố ép ra một đáp số lẻ (như người) thay vì nhận ra không chia hết cho nên phải bỏ trống theo đúng yêu cầu đề.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 33
Bài 23 · 2.8★★★Trang 33Tìm ước của một số thoả điều kiện về khoảng giá trị
Bài 2.8 (trang 33). Đội thể thao của trường có vận động viên. Huấn luyện viên muốn chia thành các nhóm để tập luyện sao cho mỗi nhóm có ít nhất người và không quá người. Biết rằng các nhóm có số người như nhau, em hãy giúp huấn luyện viên chia nhé.
Ước của 45 trong khoảng từ 2 đến 10 người/nhóm12345678910Chấm đặc: 3; 5; 9 là ước của 45 · chấm rỗng: các số còn lại không phải ước
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn chia đều người thành các nhóm bằng nhau, số người mỗi nhóm phải là ước của .
  • Số người mỗi nhóm phải thoả số người .
1Cách 1. Liệt kê Ư(45) rồi lọc trong khoảng cho phép

Định hướng. Viết hẳn tập hợp Ư ra, sau đó chỉ giữ lại những ước nằm trong khoảng từ đến theo đúng yêu cầu của huấn luyện viên.


Ư
Trong khoảng từ đến :

Vậy có thể chia mỗi nhóm người ( nhóm), người ( nhóm), hoặc người ( nhóm).

2Cách 2. Thử trực tiếp từng số người từ 2 đến 10

Định hướng. Xét lần lượt số người mỗi nhóm từ đến , chia thử cho từng số đó để xem có chia hết hay không.

; (dư ) ; ; (dư )
; ; ; (dư ) ;

Vậy chỉ có , , người mỗi nhóm là chia đều được, tương ứng , , nhóm.

Nhận xét. Cách 1 tìm thẳng qua Ư nên nhanh hơn Cách 2 (không phải chia thử cả trường hợp).

Đáp số. cách chia: mỗi nhóm người ( nhóm), mỗi nhóm người ( nhóm), hoặc mỗi nhóm người ( nhóm)
Sai lầm thường gặp. Quên loại khỏi Ư dù chúng không thoả điều kiện “ít nhất và không quá người”.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 33
Bài 24 · 2.9★★Trang 33Tìm số hạng chưa biết trong tổng, hiệu dựa vào quan hệ chia hết
Bài 2.9 (trang 33).
a) Tìm thuộc tập , biết chia hết cho ;
b) Tìm thuộc tập , biết không chia hết cho .
Kiến thức cần nhớ
  • nên muốn thì cũng phải chia hết cho .
  • nên muốn không chia hết cho thì phải không chia hết cho .
1Cách 1. Áp dụng tính chất để lọc x

Định hướng. đều đã chia hết cho số đã cho, dùng Tính chất 1, Tính chất 2 để suy ra điều kiện của rồi lọc trong tập cho sẵn.

a) nên cần
a) không chia hết cho ; chia hết cho
b) nên cần không chia hết cho
b) , chia hết cho (loại) ; không chia hết cho (nhận)

Vậy a) ; b) hoặc .

2Cách 2. Thử trực tiếp từng giá trị

Định hướng. Thay lần lượt từng giá trị của vào biểu thức hoặc rồi chia thử để kiểm tra.

a) (dư ) ; (nhận) ; (dư ) ; (dư )
b) (dư , nhận) ; (loại) ; (dư , nhận) ; (loại)

Vậy a) ; b) hoặc .

Nhận xét. Cách 1 dùng tính chất nên không cần tính hết trường hợp mỗi ý, chỉ cần kiểm tra có chia hết cho số đã cho hay không.

Đáp số. a)  ·  b) hoặc
Sai lầm thường gặp. Ở ý b), chọn nhầm hoặc vì thấy chúng “cũng gần với ” — thực ra đề cần tổng KHÔNG chia hết cho , mà đều chia hết cho nên phải loại.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 33