Bài 2 · Hoạt động 2★★Trang 34— Dùng tính chất chia hết của một tổng để tìm chữ số tận cùng thích hợp
Hoạt động 2 (trang 34). Vận dụng tính chất chia hết của một tổng, hãy cho biết: a) Thay dấu ∗ bởi chữ số nào thì n=23∗=230+∗ chia hết cho 2? b) Thay dấu ∗ bởi chữ số nào thì n chia hết cho 5?
Kiến thức cần nhớ
Nếu một số hạng của tổng đã chia hết cho một số thì tổng chia hết cho số đó khi và chỉ khi số hạng còn lại cũng chia hết cho số đó.
230 chia hết cho cả 2 và 5 (kết quả Hoạt động 1).
1Cách 1. Dùng tính chất chia hết của một tổng
Định hướng. Vì 230 đã chia hết cho 2 và cho 5, nên n=230+∗ chia hết cho 2 (hay cho 5) đúng lúc chữ số ∗ cũng chia hết cho số đó.
a) 230 chia hết cho 2 n=230+∗ chia hết cho 2 khi ∗ chia hết cho 2 ∗∈{0;2;4;6;8} b) 230 chia hết cho 5 n=230+∗ chia hết cho 5 khi ∗ chia hết cho 5 ∗∈{0;5}
Vậy a) ∗∈{0;2;4;6;8} thì n chia hết cho 2; b) ∗∈{0;5} thì n chia hết cho 5.
2Cách 2. Thử trực tiếp mười giá trị của *
Định hướng. Chữ số ∗ chỉ có mười khả năng từ 0 đến 9, thử lần lượt rồi kiểm tra n=230+∗ có chia hết cho 2, cho 5 hay không.
∗=0 thì n=230 (chia hết cho 2 và cho 5) ∗=2 thì n=232 (chia hết cho 2) ∗=4 thì n=234 (chia hết cho 2) ∗=5 thì n=235 (chia hết cho 5) ∗=6 thì n=236 (chia hết cho 2) ∗=8 thì n=238 (chia hết cho 2) ∗=1;3;7;9 thì n lẻ và tận cùng khác 0;5: không chia hết cho 2 lẫn 5
Vậy a) ∗∈{0;2;4;6;8} thì n chia hết cho 2; b) ∗∈{0;5} thì n chia hết cho 5.
Nhận xét. Cách 1 suy luận nhanh nhờ tính chất của tổng; Cách 2 thử từng trường hợp, chậm hơn nhưng chắc chắn không bỏ sót giá trị nào.
Đáp số.a) ∗∈{0;2;4;6;8} · b) ∗∈{0;5}
Sai lầm thường gặp.Chỉ tìm ra một giá trị của ∗ rồi dừng lại, quên rằng đề hỏi tất cả các chữ số ∗ thoả mãn.
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 35— Xét tính chia hết của một tổng, một hiệu không thực hiện phép tính
Luyện tập 1 (trang 35). 1) Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 không: a) 1954+1975; b) 2020−938. 2) Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết tổng (hiệu) sau có chia hết cho 5 không: a) 1945+2020; b) 1954−1930.
Kiến thức cần nhớ
Số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 thì chia hết cho 2; số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
Nếu cả hai số hạng cùng chia hết (hoặc cùng không chia hết) cho một số thì tổng, hiệu của chúng chia hết cho số đó; nếu chỉ một số hạng chia hết thì tổng, hiệu không chia hết cho số đó.
1Cách 1. Xét chữ số tận cùng của từng số rồi dùng tính chất của tổng, hiệu
Định hướng. Không cần tính ra kết quả, chỉ cần nhìn chữ số tận cùng của từng số hạng rồi áp dụng tính chất chia hết của tổng, hiệu.
1a) 1954 tận cùng 4: chia hết cho 2 1975 tận cùng 5: không chia hết cho 2 1b) 2020 tận cùng 0: chia hết cho 2 938 tận cùng 8: chia hết cho 2 2a) 1945 tận cùng 5: chia hết cho 5 2020 tận cùng 0: chia hết cho 5 2b) 1954 tận cùng 4: không chia hết cho 5 1930 tận cùng 0: chia hết cho 5
Vậy 1a) 1954+1975 không chia hết cho 2; 1b) 2020−938 chia hết cho 2; 2a) 1945+2020 chia hết cho 5; 2b) 1954−1930 không chia hết cho 5.
2Cách 2. Tính trực tiếp để kiểm tra lại
Định hướng. Kiểm tra lại bằng cách tính hẳn ra kết quả rồi xét chữ số tận cùng của kết quả đó.
1a) 1954+1975=3929, tận cùng 9 1b) 2020−938=1082, tận cùng 2 2a) 1945+2020=3965, tận cùng 5 2b) 1954−1930=24, tận cùng 4
Vậy 1a) không chia hết cho 2; 1b) chia hết cho 2; 2a) chia hết cho 5; 2b) không chia hết cho 5.
Nhận xét. Hai cách cho cùng kết quả; Cách 1 đúng tinh thần “không thực hiện phép tính” mà đề yêu cầu, Cách 2 chỉ dùng để kiểm tra lại.
Đáp số.1a) không chia hết cho 2 · 1b) chia hết cho 2 · 2a) chia hết cho 5 · 2b) không chia hết cho 5
Sai lầm thường gặp.Cứ tính ra kết quả rồi mới xét, trong khi đề yêu cầu không thực hiện phép tính; hoặc nhớ nhầm rằng chẵn cộng lẻ vẫn ra chẵn.
Bài 4 · Hoạt động 3★Trang 35— Phân loại số theo tính chia hết cho 9
Hoạt động 3 (trang 35). Cho các số 27; 82; 195; 234. Hãy sắp xếp các số trên thành hai nhóm: Nhóm các số chia hết cho 9 và nhóm các số không chia hết cho 9.
Kiến thức cần nhớ
Chia trực tiếp cho 9 rồi xét số dư để biết số đó có chia hết cho 9 hay không.
1Cách 1. Chia trực tiếp từng số cho 9
Định hướng. Đem lần lượt bốn số đã cho chia cho 9, số nào dư 0 thì xếp vào nhóm chia hết.
Vậy nhóm chia hết cho 9: 27; 234. Nhóm không chia hết cho 9: 82; 195.
2Cách 2. Đối chiếu với dãy bội của 9
Định hướng. Liệt kê một đoạn bội của 9 quanh các số đã cho rồi đối chiếu trực tiếp, không cần đặt phép chia.
Bội của 9 quanh khu vực cần xét: 18;27;36;…;81;90;…;189;198;…;225;234;243 27 có trong dãy: chia hết cho 9 234 có trong dãy: chia hết cho 9 82 nằm giữa 81 và 90: không chia hết cho 9 195 nằm giữa 189 và 198: không chia hết cho 9
Vậy nhóm chia hết cho 9: 27; 234. Nhóm không chia hết cho 9: 82; 195.
Nhận xét. Cách 1 nhanh gọn nhờ phép chia, Cách 2 trực quan nhưng phải liệt kê dãy dài khi số cần xét lớn.
Đáp số.Chia hết cho 9: 27; 234. · Không chia hết cho 9: 82; 195.
Sai lầm thường gặp.Nhầm 82 chia hết cho 9 vì thấy gần với 81=9⋅9 mà không chia thử lại.
Bài 5 · Hoạt động 4★★Trang 35— Khám phá dấu hiệu chia hết cho 9 qua tổng các chữ số
Hoạt động 4 (trang 35). Tính tổng các chữ số của mỗi số 27; 82; 195; 234 và xét tính chia hết cho 9 của các tổng đó trong mỗi nhóm.
Kiến thức cần nhớ
Tổng các chữ số của một số và bản thân số đó luôn cùng chia hết hoặc cùng không chia hết cho 9.
1Cách 1. Tính tổng các chữ số của từng số
Định hướng. Cộng các chữ số của mỗi số lại rồi xét tổng đó có chia hết cho 9 hay không, so sánh với kết quả chia trực tiếp ở Hoạt động 3.
27: 2+7=9, chia hết cho 9 234: 2+3+4=9, chia hết cho 9 82: 8+2=10, không chia hết cho 9 195: 1+9+5=15, không chia hết cho 9
Vậy hai số chia hết cho 9 (27, 234) đều có tổng các chữ số chia hết cho 9; hai số không chia hết cho 9 (82, 195) đều có tổng các chữ số không chia hết cho 9.
2Cách 2. So sánh song song hai nhóm
Định hướng. Xếp kết quả của hai nhóm cạnh nhau để thấy rõ quy luật: số chia hết cho 9 luôn đi cùng tổng chữ số chia hết cho 9.
Nhóm chia hết cho 9: 27 có tổng chữ số 9 ; 234 có tổng chữ số 9 Nhóm không chia hết cho 9: 82 có tổng chữ số 10 ; 195 có tổng chữ số 15
Vậy quy luật lặp lại đúng ở cả hai nhóm: chia hết cho 9 khi và chỉ khi tổng các chữ số chia hết cho 9.
Nhận xét. Đây chính là dấu hiệu chia hết cho 9 được phát biểu ngay sau hoạt động này.
Đáp số.Tổng chữ số của 27 và 234 đều chia hết cho 9; tổng chữ số của 82 và 195 đều không chia hết cho 9 — đúng như kết quả chia trực tiếp ở Hoạt động 3.
Sai lầm thường gặp.Cộng nhầm các chữ số, chẳng hạn tính 195 thành 1+9+5=14 thay vì 15.
Bài 7 · Vận dụng★★★Trang 36— Vận dụng dấu hiệu chia hết vào bài toán trồng cây cách đều
Vận dụng (trang 36). Trên một bờ đất dài 108 m, một bác nông dân có kế hoạch trồng một số cây dừa thành một hàng sao cho hai cây cách đều nhau là 9 m và luôn có cây ở vị trí đầu và cuối của bờ đất. Hỏi bác nông dân có trồng được như vậy không? Nếu được, bác cần bao nhiêu cây dừa để trồng?
Kiến thức cần nhớ
Muốn có cây ở cả hai đầu bờ đất với khoảng cách đều nhau, độ dài bờ đất phải chia hết cho khoảng cách giữa hai cây.
Số cây trồng được bằng số khoảng cách cộng thêm 1.
1Cách 1. Dùng dấu hiệu chia hết cho 9 rồi tính số khoảng
Định hướng. Có cây ở cả hai đầu bờ đất nghĩa là chiều dài 108 m phải chia hết cho khoảng cách 9 m; kiểm tra bằng dấu hiệu chia hết cho 9 trước khi tính số cây.
Tổng các chữ số của 108: 1+0+8=9, chia hết cho 9 108 chia hết cho 9 Số khoảng cách: 108:9=12 Số cây dừa: 12+1=13
Vậy bác nông dân trồng được, và cần 13 cây dừa.
2Cách 2. Đặt phép chia trực tiếp để kiểm tra lại
Định hướng. Kiểm tra lại bằng cách đặt phép chia 108 cho 9 trực tiếp, xem số dư có bằng 0 hay không.
108:9=12 (dư 0) Số khoảng cách: 12 Số cây dừa: 12+1=13
Vậy bác nông dân trồng được, và cần 13 cây dừa.
Nhận xét. Cách 1 dùng dấu hiệu chia hết để phán đoán nhanh không cần đặt tính; Cách 2 đặt phép chia trực tiếp cho cùng kết quả, dùng để kiểm chứng.
Đáp số.Trồng được; cần 13 cây dừa.
Sai lầm thường gặp.Quên cộng thêm 1 cây ở đầu, chỉ lấy số khoảng cách 12 làm số cây.
Bài 8 · Hoạt động 5★Trang 36— Phân loại số theo tính chia hết cho 3
Hoạt động 5 (trang 36). Cho các số 42; 80; 191; 234. Hãy sắp xếp các số trên thành hai nhóm: Nhóm các số chia hết cho 3 và nhóm các số không chia hết cho 3.
Kiến thức cần nhớ
Chia trực tiếp cho 3 rồi xét số dư để biết số đó có chia hết cho 3 hay không.
1Cách 1. Chia trực tiếp từng số cho 3
Định hướng. Đem lần lượt bốn số đã cho chia cho 3, số nào dư 0 thì xếp vào nhóm chia hết.
Vậy nhóm chia hết cho 3: 42; 234. Nhóm không chia hết cho 3: 80; 191.
2Cách 2. Đối chiếu với dãy bội của 3
Định hướng. Liệt kê một đoạn bội của 3 quanh các số đã cho rồi đối chiếu trực tiếp, không cần đặt phép chia.
Bội của 3 quanh khu vực cần xét: 39;42;45;…;78;81;…;189;192;…;231;234;237 42 có trong dãy: chia hết cho 3 234 có trong dãy: chia hết cho 3 80 nằm giữa 78 và 81: không chia hết cho 3 191 nằm giữa 189 và 192: không chia hết cho 3
Vậy nhóm chia hết cho 3: 42; 234. Nhóm không chia hết cho 3: 80; 191.
Nhận xét. Cách 1 nhanh gọn nhờ phép chia, Cách 2 trực quan nhưng phải liệt kê dãy dài khi số cần xét lớn.
Đáp số.Chia hết cho 3: 42; 234. · Không chia hết cho 3: 80; 191.
Sai lầm thường gặp.Nhầm 80 chia hết cho 3 vì thấy gần với bội 78=3⋅26 mà không chia thử lại.
Bài 9 · Hoạt động 6★★Trang 36— Khám phá dấu hiệu chia hết cho 3 qua tổng các chữ số
Hoạt động 6 (trang 36). Tính tổng các chữ số của mỗi số 42; 80; 191; 234 và xét tính chia hết cho 3 của các tổng đó trong mỗi nhóm.
Kiến thức cần nhớ
Tổng các chữ số của một số và bản thân số đó luôn cùng chia hết hoặc cùng không chia hết cho 3.
1Cách 1. Tính tổng các chữ số của từng số
Định hướng. Cộng các chữ số của mỗi số lại rồi xét tổng đó có chia hết cho 3 hay không, so sánh với kết quả chia trực tiếp ở Hoạt động 5.
42: 4+2=6, chia hết cho 3 234: 2+3+4=9, chia hết cho 3 80: 8+0=8, không chia hết cho 3 191: 1+9+1=11, không chia hết cho 3
Vậy hai số chia hết cho 3 (42, 234) đều có tổng các chữ số chia hết cho 3; hai số không chia hết cho 3 (80, 191) đều có tổng các chữ số không chia hết cho 3.
2Cách 2. So sánh song song hai nhóm
Định hướng. Xếp kết quả của hai nhóm cạnh nhau để thấy rõ quy luật: số chia hết cho 3 luôn đi cùng tổng chữ số chia hết cho 3.
Nhóm chia hết cho 3: 42 có tổng chữ số 6 ; 234 có tổng chữ số 9 Nhóm không chia hết cho 3: 80 có tổng chữ số 8 ; 191 có tổng chữ số 11
Vậy quy luật lặp lại đúng ở cả hai nhóm: chia hết cho 3 khi và chỉ khi tổng các chữ số chia hết cho 3.
Nhận xét. Đây chính là dấu hiệu chia hết cho 3 được phát biểu ngay sau hoạt động này.
Đáp số.Tổng chữ số của 42 và 234 đều chia hết cho 3; tổng chữ số của 80 và 191 đều không chia hết cho 3 — đúng như kết quả chia trực tiếp ở Hoạt động 5.
Sai lầm thường gặp.Cộng nhầm các chữ số, chẳng hạn tính 191 thành 1+9+1=10 thay vì 11.
Bài 10 · Luyện tập 3★★Trang 36— Tìm chữ số chưa biết để một số chia hết cho 3 (nhiều đáp số)
Luyện tập 3 (trang 36). Thay dấu ∗ bằng một chữ số để số 12⋅5 chia hết cho 3.
Kiến thức cần nhớ
Số 12⋅5 chia hết cho 3 khi và chỉ khi tổng các chữ số 1+2+∗+5 chia hết cho 3.
Một bài tìm chữ số có thể có nhiều đáp số nếu có nhiều giá trị ∗ cùng thoả mãn.
1Cách 1. Dùng dấu hiệu chia hết cho 3
Định hướng. Ba chữ số đã biết có tổng 1+2+5=8, nên tìm mọi ∗ sao cho 8+∗ chia hết cho 3.
Tổng các chữ số: 1+2+∗+5=8+∗ ∗ là một chữ số nên 0≤⋅≤9, do đó 8≤8+∗≤17 Giá trị chia hết cho 3 trong đoạn đó: 8+∗=9 hoặc 8+∗=12 hoặc 8+∗=15 ∗=1 hoặc ∗=4 hoặc ∗=7
Vậy∗∈{1;4;7}, các số cần tìm là 1215; 1245; 1275.
2Cách 2. Thử trực tiếp và kiểm tra lại bằng phép chia
Định hướng. Thử lần lượt từng giá trị ∗ rồi chia 12⋅5 cho 3 để kiểm chứng.
∗=1 thì 1215:3=405 (dư 0) ∗=4 thì 1245:3=415 (dư 0) ∗=7 thì 1275:3=425 (dư 0) ∗=2 thì 1225:3 dư 1 (loại)
Vậy∗∈{1;4;7}, các số cần tìm là 1215; 1245; 1275.
Nhận xét. Cách 1 dùng lập luận nên tìm đủ ba đáp số ngay từ đầu, Cách 2 phải thử và chia lại từng trường hợp mới chắc chắn.
Đáp số.∗∈{1;4;7}, tương ứng 1215; 1245; 1275.
Sai lầm thường gặp.Chỉ tìm được một giá trị của ∗ rồi dừng lại, bỏ sót hai đáp số còn lại.
Bài 11 · Thử thách nhỏ★★★Trang 36— Vận dụng dấu hiệu chia hết để tìm đường đi trên lưới ô số
Thử thách nhỏ (trang 36). Bạn Hà cần tìm đường đến siêu thị. Biết rằng Hà chỉ có thể đi qua ô có chứa số chia hết cho 2 hoặc chia hết cho 3 và mỗi ô chỉ đi qua một lần. Em hãy giúp Hà đến được siêu thị nhé.
Kiến thức cần nhớ
Một số chia hết cho 2 hoặc chia hết cho 3 thì mới là ô đi qua được; các số còn lại là ô cấm.
Chỉ được di chuyển giữa hai ô liền kề theo hàng ngang hoặc hàng dọc, mỗi ô chỉ đi qua đúng một lần.
1Cách 1. Lọc ô cấm trước rồi dò đường
Định hướng. Lọc trước những ô không chia hết cho 2 và không chia hết cho 3 để biết chỗ nào cấm đi qua, sau đó dò đường trong phần lưới còn lại.
5: không chia hết cho 2, không chia hết cho 3 — ô cấm 17: không chia hết cho 2, không chia hết cho 3 — ô cấm 65: không chia hết cho 2, không chia hết cho 3 — ô cấm 19: không chia hết cho 2, không chia hết cho 3 — ô cấm 77: không chia hết cho 2, không chia hết cho 3 — ô cấm Các ô còn lại đều chia hết cho 2 hoặc cho 3: đi được
Vậy Hà có thể đi theo đúng thứ tự các ô: Hà, 21, 15, 2020, 72, 123, 136, 1245, Siêu thị.
2Cách 2. Một lối đi khác, vòng qua hàng dưới
Định hướng. Ngoài lối đi ở Cách 1, còn một lối khác đi vòng qua hàng dưới trước rồi mới lên hàng trên, vẫn thoả mãn đúng luật của trò chơi.
12: chia hết cho 2 — đi được 6: chia hết cho 2 và cho 3 — đi được Nối tiếp vào đúng đoạn cuối bắt buộc: 2020, 72, 123, 136, 1245
Vậy lối đi Hà, 12, 6, 21, 15, 2020, 72, 123, 136, 1245, Siêu thị cũng đến được siêu thị, đi qua thêm hai ô 12 và 6 so với Cách 1.
Nhận xét. Bài toán có nhiều hơn một lối đi đúng; đoạn cuối cùng luôn phải qua 2020, 72, 123, 136, 1245 vì đó là lối duy nhất dẫn tới siêu thị (do 65 và 77 đều là ô cấm).
Đáp số.Một lối đi hợp lệ: Hà, 21, 15, 2020, 72, 123, 136, 1245, Siêu thị.
Sai lầm thường gặp.Đi nhầm qua các ô 5; 17; 65; 19; 77 (đều không chia hết cho 2 lẫn 3) rồi bị mắc kẹt giữa đường, không thể đến siêu thị.
Bài 12 · 2.10★Trang 37— Xét dấu hiệu chia hết cho 2 và cho 5 với nhiều số
Bài 2.10 (trang 37). Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào chia hết cho 5? 324; 248; 2020; 2025.
Kiến thức cần nhớ
Số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 thì chia hết cho 2.
Số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
1Cách 1. Xét chữ số tận cùng
Định hướng. Chỉ cần nhìn đúng chữ số tận cùng của mỗi số, không cần thực hiện phép chia.
324: tận cùng 4 — chia hết cho 2 248: tận cùng 8 — chia hết cho 2 2020: tận cùng 0 — chia hết cho 2 và chia hết cho 5 2025: tận cùng 5 — chia hết cho 5
Vậy chia hết cho 2: 324; 248; 2020. Chia hết cho 5: 2020; 2025.
2Cách 2. Chia trực tiếp để kiểm tra lại
Định hướng. Kiểm tra lại bằng cách chia trực tiếp từng số cho 2 và cho 5, xem số dư.
Bài 13 · 2.11★★Trang 37— Xét dấu hiệu chia hết cho 3 và cho 9 với nhiều số
Bài 2.11 (trang 37). Trong các số sau, số nào chia hết cho 3, số nào chia hết cho 9? 450; 123; 2019; 2025.
Kiến thức cần nhớ
Số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
1Cách 1. Tính tổng các chữ số
Định hướng. Cộng các chữ số của từng số rồi xét tổng đó chia hết cho 3, cho 9 hay không.
450: 4+5+0=9 — chia hết cho 3 và chia hết cho 9 123: 1+2+3=6 — chia hết cho 3, không chia hết cho 9 2019: 2+0+1+9=12 — chia hết cho 3, không chia hết cho 9 2025: 2+0+2+5=9 — chia hết cho 3 và chia hết cho 9
Vậy chia hết cho 3: 450; 123; 2019; 2025 (cả bốn số). Chia hết cho 9: 450; 2025.
2Cách 2. Chia trực tiếp để kiểm tra lại
Định hướng. Kiểm tra lại bằng cách chia trực tiếp từng số cho 9, xem số dư.
Bài 14 · 2.12★★Trang 37— Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 vào bài toán chia nhóm đều
Bài 2.12 (trang 37). Khối lớp 6 của một trường có 290 học sinh đi dã ngoại. Cô phụ trách muốn chia đều số học sinh của khối 6 thành 9 nhóm. Hỏi cô có chia nhóm được như vậy không?
Kiến thức cần nhớ
Chia đều một số học sinh thành các nhóm bằng nhau chỉ thực hiện được khi tổng số học sinh chia hết cho số nhóm.
1Cách 1. Dùng dấu hiệu chia hết cho 9
Định hướng. Chỉ cần cộng các chữ số của 290 rồi xét tổng đó có chia hết cho 9 hay không.
Tổng các chữ số của 290: 2+9+0=11 11 không chia hết cho 9 290 không chia hết cho 9
Vậy cô không thể chia đều 290 học sinh thành 9 nhóm bằng nhau.
2Cách 2. Chia trực tiếp để kiểm tra lại
Định hướng. Đặt phép chia 290 cho 9 trực tiếp để thấy rõ số dư.
290:9=32 (dư 2)
Vậy cô không thể chia đều 290 học sinh thành 9 nhóm bằng nhau.
Nhận xét. Số dư 2 ở Cách 2 cho biết rõ thừa ra 2 học sinh không xếp được vào nhóm nào, còn Cách 1 chỉ cần cộng ba chữ số là kết luận được ngay.
Đáp số.Không chia đều được, vì 290 không chia hết cho 9 (dư 2).
Sai lầm thường gặp.Làm tròn 290 xuống 288 (số chia hết cho 9 gần nhất) rồi kết luận chia được, trong khi đề cho đúng 290 học sinh.
Bài 15 · 2.13★★Trang 37— Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 vào bài toán chia đội đều
Bài 2.13 (trang 37). Có 162 học sinh tham gia chương trình đào tạo bóng đá, được chia thành các đội. Mỗi đội cần có 9 học sinh. Hỏi có đội nào không có đủ 9 học sinh hay không?
Kiến thức cần nhớ
Nếu tổng số người chia hết cho số người của mỗi đội thì mọi đội đều đủ số lượng, không có đội nào thiếu.
1Cách 1. Dùng dấu hiệu chia hết cho 9
Định hướng. Cộng các chữ số của 162 rồi xét tổng đó có chia hết cho 9 hay không, từ đó suy ra số đội.
Tổng các chữ số của 162: 1+6+2=9 9 chia hết cho 9 162 chia hết cho 9 Số đội: 162:9=18
Vậy162 học sinh chia đúng thành 18 đội, mỗi đội đủ 9 học sinh, không có đội nào thiếu.
2Cách 2. Chia trực tiếp để kiểm tra lại
Định hướng. Đặt phép chia 162 cho 9 trực tiếp để kiểm tra lại số dư và số đội.
162:9=18 (dư 0)
Vậy162 học sinh chia đúng thành 18 đội, không có đội nào thiếu.
Nhận xét. Cách 1 chỉ cần cộng ba chữ số là biết ngay không có đội thiếu người, Cách 2 đặt hẳn phép chia mới ra số đội cụ thể.
Đáp số.Không có đội nào thiếu; chia đúng thành 18 đội, mỗi đội 9 học sinh.
Sai lầm thường gặp.Chỉ trả lời “có chia được” mà không nêu rõ chia được thành bao nhiêu đội.
Bài 16 · 2.14★★Trang 37— Tìm chữ số tận cùng thoả nhiều dấu hiệu chia hết khác nhau trên cùng một số
Bài 2.14 (trang 37). Thay dấu ∗ bởi một chữ số để số 345∗: a) Chia hết cho 2; b) Chia hết cho 3; c) Chia hết cho 5; d) Chia hết cho 9.
Kiến thức cần nhớ
Bốn dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 dùng hai căn cứ khác nhau: chữ số tận cùng (cho 2, 5) và tổng các chữ số (cho 3, 9).
1Cách 1. Áp đúng dấu hiệu tương ứng cho từng ý
Định hướng. Ý a, c dùng chữ số tận cùng; ý b, d dùng tổng các chữ số 3+4+5+∗=12+∗.
a) Chia hết cho 2: ∗∈{0;2;4;6;8} b) Tổng đã biết 3+4+5=12, đã chia hết cho 3 ∗ chia hết cho 3 thì 12+∗ vẫn chia hết cho 3 ∗∈{0;3;6;9} c) Chia hết cho 5: ∗∈{0;5} d) Tổng các chữ số: 12+∗, với 0≤⋅≤9 nên 12≤12+∗≤21 Giá trị chia hết cho 9 trong đoạn đó: 12+∗=18 ∗=6
Vậy a) ∗∈{0;2;4;6;8}; b) ∗∈{0;3;6;9}; c) ∗∈{0;5}; d) ∗=6.
2Cách 2. Thử trực tiếp mười chữ số rồi lọc theo từng ý
Định hướng. Thay lần lượt ∗=0,…,9 vào 345∗ rồi kiểm tra từng số với cả bốn dấu hiệu.
∗=0 thì 3450: chia hết cho 2, 3, 5, không chia hết cho 9 ∗=3 thì 3453: chia hết cho 3 ∗=5 thì 3455: chia hết cho 5 ∗=6 thì 3456: chia hết cho 2, 3, 9 ∗=9 thì 3459: chia hết cho 3
Vậy a) ∗∈{0;2;4;6;8}; b) ∗∈{0;3;6;9}; c) ∗∈{0;5}; d) ∗=6.
Nhận xét. Cách 2 phải liệt kê và chia thử nhiều lần, Cách 1 dùng dấu hiệu để chỉ ra ngay tập nghiệm của từng ý.
Đáp số.a) ∗∈{0;2;4;6;8} · b) ∗∈{0;3;6;9} · c) ∗∈{0;5} · d) ∗=6
Sai lầm thường gặp.Dùng nhầm tập nghiệm của 3 để trả lời cho 9 (hoặc ngược lại), vì hai dấu hiệu đều dựa trên tổng các chữ số nhưng đòi hỏi mức chia hết khác nhau.
Bài 17 · 2.15★★★Trang 37— Lập số tự nhiên từ các chữ số cho trước thoả mãn dấu hiệu chia hết
Bài 2.15 (trang 37). Dùng ba chữ số 3; 0; 4, hãy viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau và thoả mãn một trong hai điều kiện: a) Các số đó chia hết cho 2; b) Các số đó chia hết cho 5.
Kiến thức cần nhớ
Số có ba chữ số thì chữ số hàng trăm phải khác 0.
Xét đủ mọi cách xếp ba chữ số rồi lọc theo dấu hiệu chia hết cho 2 (tận cùng 0,2,4,6,8) hoặc cho 5 (tận cùng 0 hoặc 5).
1Cách 1. Liệt kê hết số ba chữ số hợp lệ rồi lọc
Định hướng. Liệt kê hết các số ba chữ số khác nhau lập được từ 3;0;4 (chữ số hàng trăm khác 0), sau đó lọc theo từng dấu hiệu.
Các số hợp lệ: 304 ; 340 ; 403 ; 430 a) 304 tận cùng 4 — chia hết cho 2 340 tận cùng 0 — chia hết cho 2 403 tận cùng 3 — không chia hết cho 2 430 tận cùng 0 — chia hết cho 2 b) 340 tận cùng 0 — chia hết cho 5 430 tận cùng 0 — chia hết cho 5 304, 403 tận cùng khác 0 và 5 — không chia hết cho 5
Vậy a) 304; 340; 430. b) 340; 430.
2Cách 2. Chọn chữ số tận cùng phù hợp trước
Định hướng. Vì điều kiện nằm ở chữ số tận cùng, chọn chữ số tận cùng phù hợp trước, rồi xếp hai chữ số còn lại vào hai vị trí đầu.
a) Tận cùng 0,2,4,6,8: trong 3;0;4 có 0 và 4 thoả mãn Tận cùng 0: hai chữ số 3;4 xếp hai vị trí đầu, được 340 và 430 Tận cùng 4: hai chữ số 3;0 xếp hai vị trí đầu (chữ số 0 không đứng đầu), được 304 b) Tận cùng 0 hoặc 5: trong 3;0;4 chỉ có 0 thoả mãn Tận cùng 0: hai chữ số 3;4 xếp hai vị trí đầu, được 340 và 430
Vậy a) 304; 340; 430. b) 340; 430.
Nhận xét. Cách 2 xếp có định hướng nên không bỏ sót và không viết thừa số nào, Cách 1 phải liệt kê hết rồi lọc lại.
Đáp số.a) 304; 340; 430. · b) 340; 430.
Sai lầm thường gặp.Viết cả số 034 hoặc 043 làm số có ba chữ số, trong khi chữ số hàng trăm không được là 0.
Bài 18 · 2.16★★★★Trang 37— Lập số tự nhiên từ bốn chữ số cho trước thoả dấu hiệu chia hết cho 3
Bài 2.16 (trang 37). Từ các chữ số 5; 0; 4; 2, viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau sao cho mỗi số đó chia hết cho 3.
Kiến thức cần nhớ
Chọn ra bộ ba chữ số có tổng chia hết cho 3 trước, sau đó xếp thành số có ba chữ số khác nhau (chữ số hàng trăm khác 0).
1Cách 1. Chọn bộ ba chữ số có tổng chia hết cho 3 trước
Định hướng. Từ bốn chữ số 5;0;4;2, mỗi lần chỉ dùng đúng ba chữ số; chọn trước bộ ba có tổng chia hết cho 3 thì mọi số xếp từ bộ đó đều chia hết cho 3.
Tổng bốn chữ số: 5+0+4+2=11 Bỏ 5, còn {0;4;2}: tổng 6, chia hết cho 3 Bỏ 0, còn {5;4;2}: tổng 11, không chia hết cho 3 Bỏ 4, còn {5;0;2}: tổng 7, không chia hết cho 3 Bỏ 2, còn {5;0;4}: tổng 9, chia hết cho 3 Bộ {0;4;2} xếp thành số ba chữ số: 204; 240; 402; 420 Bộ {5;0;4} xếp thành số ba chữ số: 405; 450; 504; 540
Vậy có 8 số thoả mãn: 204; 240; 402; 420; 405; 450; 504; 540.
2Cách 2. Kiểm tra lại từng số bằng dấu hiệu chia hết cho 3
Định hướng. Kiểm tra lại toàn bộ tám số vừa tìm bằng cách cộng trực tiếp ba chữ số của từng số.
204: 2+0+4=6 — chia hết cho 3 240: 2+4+0=6 — chia hết cho 3 402: 4+0+2=6 — chia hết cho 3 420: 4+2+0=6 — chia hết cho 3 405: 4+0+5=9 — chia hết cho 3 450: 4+5+0=9 — chia hết cho 3 504: 5+0+4=9 — chia hết cho 3 540: 5+4+0=9 — chia hết cho 3
Vậy cả 8 số đều chia hết cho 3, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 chọn bộ chữ số trước nên không bỏ sót và không thử thừa; Cách 2 kiểm tra lại từng số một để chắc chắn kết quả đúng.