Chương II. Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên

Bài 9. Dấu hiệu chia hết

SGK Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 18 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Hoạt động 1Trang 34Xét tính chia hết của một số cụ thể theo chữ số tận cùng
Hoạt động 1 (trang 34). Xét số ( là chữ số tận cùng của ). Ta viết . Số có chia hết cho và chia hết cho không?
Kiến thức cần nhớ
  • Số có chữ số tận cùng là thì luôn chia hết cho cả , vì chia hết cho cả .
1Cách 1. Phân tích thành tích có thừa số 10

Định hướng. Số có chữ số tận cùng là , mà chia hết cho cả , nên tách thành tích có thừa số là biết ngay kết quả.


Vậy chia hết cho và chia hết cho .

2Cách 2. Chia trực tiếp để kiểm tra số dư

Định hướng. Muốn biết một số có chia hết cho (hay cho ) hay không, đem số đó chia trực tiếp rồi xem số dư.

(dư )
(dư )

Vậy chia hết cho và chia hết cho .

Nhận xét. Cách 1 dùng phép phân tích để thấy ngay lí do, Cách 2 chia trực tiếp cho cùng kết quả và dùng để kiểm chứng lại.

Đáp số. chia hết cho cả .
Sai lầm thường gặp. Cho rằng chỉ những số tròn chục lớn mới chia hết cho , quên rằng số có chữ số tận cùng là luôn chia hết cho dù số đó nhỏ.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 34
Bài 2 · Hoạt động 2★★Trang 34Dùng tính chất chia hết của một tổng để tìm chữ số tận cùng thích hợp
Hoạt động 2 (trang 34). Vận dụng tính chất chia hết của một tổng, hãy cho biết:
a) Thay dấu bởi chữ số nào thì chia hết cho ?
b) Thay dấu bởi chữ số nào thì chia hết cho ?
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu một số hạng của tổng đã chia hết cho một số thì tổng chia hết cho số đó khi và chỉ khi số hạng còn lại cũng chia hết cho số đó.
  • chia hết cho cả (kết quả Hoạt động 1).
1Cách 1. Dùng tính chất chia hết của một tổng

Định hướng. đã chia hết cho và cho , nên chia hết cho (hay cho ) đúng lúc chữ số cũng chia hết cho số đó.

a) chia hết cho
chia hết cho khi chia hết cho

b) chia hết cho
chia hết cho khi chia hết cho

Vậy a) thì chia hết cho ; b) thì chia hết cho .

2Cách 2. Thử trực tiếp mười giá trị của *

Định hướng. Chữ số chỉ có mười khả năng từ đến , thử lần lượt rồi kiểm tra có chia hết cho , cho hay không.

thì (chia hết cho và cho )
thì (chia hết cho )
thì (chia hết cho )
thì (chia hết cho )
thì (chia hết cho )
thì (chia hết cho )
thì lẻ và tận cùng khác : không chia hết cho lẫn

Vậy a) thì chia hết cho ; b) thì chia hết cho .

Nhận xét. Cách 1 suy luận nhanh nhờ tính chất của tổng; Cách 2 thử từng trường hợp, chậm hơn nhưng chắc chắn không bỏ sót giá trị nào.

Đáp số. a)  ·  b)
Sai lầm thường gặp. Chỉ tìm ra một giá trị của rồi dừng lại, quên rằng đề hỏi tất cả các chữ số thoả mãn.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 34
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 35Xét tính chia hết của một tổng, một hiệu không thực hiện phép tính
Luyện tập 1 (trang 35).
1) Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết tổng (hiệu) sau có chia hết cho không:
a) ;   b) .
2) Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết tổng (hiệu) sau có chia hết cho không:
a) ;   b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Số có chữ số tận cùng là thì chia hết cho ; số có chữ số tận cùng là hoặc thì chia hết cho .
  • Nếu cả hai số hạng cùng chia hết (hoặc cùng không chia hết) cho một số thì tổng, hiệu của chúng chia hết cho số đó; nếu chỉ một số hạng chia hết thì tổng, hiệu không chia hết cho số đó.
1Cách 1. Xét chữ số tận cùng của từng số rồi dùng tính chất của tổng, hiệu

Định hướng. Không cần tính ra kết quả, chỉ cần nhìn chữ số tận cùng của từng số hạng rồi áp dụng tính chất chia hết của tổng, hiệu.

1a) tận cùng : chia hết cho
tận cùng : không chia hết cho
1b) tận cùng : chia hết cho
tận cùng : chia hết cho
2a) tận cùng : chia hết cho
tận cùng : chia hết cho
2b) tận cùng : không chia hết cho
tận cùng : chia hết cho

Vậy 1a) không chia hết cho ; 1b) chia hết cho ; 2a) chia hết cho ; 2b) không chia hết cho .

2Cách 2. Tính trực tiếp để kiểm tra lại

Định hướng. Kiểm tra lại bằng cách tính hẳn ra kết quả rồi xét chữ số tận cùng của kết quả đó.

1a) , tận cùng
1b) , tận cùng
2a) , tận cùng
2b) , tận cùng

Vậy 1a) không chia hết cho ; 1b) chia hết cho ; 2a) chia hết cho ; 2b) không chia hết cho .

Nhận xét. Hai cách cho cùng kết quả; Cách 1 đúng tinh thần “không thực hiện phép tính” mà đề yêu cầu, Cách 2 chỉ dùng để kiểm tra lại.

Đáp số. 1a) không chia hết cho  ·  1b) chia hết cho  ·  2a) chia hết cho  ·  2b) không chia hết cho
Sai lầm thường gặp. Cứ tính ra kết quả rồi mới xét, trong khi đề yêu cầu không thực hiện phép tính; hoặc nhớ nhầm rằng chẵn cộng lẻ vẫn ra chẵn.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 35
Bài 4 · Hoạt động 3Trang 35Phân loại số theo tính chia hết cho 9
Hoạt động 3 (trang 35). Cho các số ; ; ; . Hãy sắp xếp các số trên thành hai nhóm: Nhóm các số chia hết cho và nhóm các số không chia hết cho .
Kiến thức cần nhớ
  • Chia trực tiếp cho rồi xét số dư để biết số đó có chia hết cho hay không.
1Cách 1. Chia trực tiếp từng số cho 9

Định hướng. Đem lần lượt bốn số đã cho chia cho , số nào dư thì xếp vào nhóm chia hết.

(dư )
(dư )
(dư )
(dư )

Vậy nhóm chia hết cho : ; . Nhóm không chia hết cho : ; .

2Cách 2. Đối chiếu với dãy bội của 9

Định hướng. Liệt kê một đoạn bội của quanh các số đã cho rồi đối chiếu trực tiếp, không cần đặt phép chia.

Bội của quanh khu vực cần xét:
có trong dãy: chia hết cho
có trong dãy: chia hết cho
nằm giữa : không chia hết cho
nằm giữa : không chia hết cho

Vậy nhóm chia hết cho : ; . Nhóm không chia hết cho : ; .

Nhận xét. Cách 1 nhanh gọn nhờ phép chia, Cách 2 trực quan nhưng phải liệt kê dãy dài khi số cần xét lớn.

Đáp số. Chia hết cho : ; .  ·  Không chia hết cho : ; .
Sai lầm thường gặp. Nhầm chia hết cho vì thấy gần với mà không chia thử lại.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 35
Bài 5 · Hoạt động 4★★Trang 35Khám phá dấu hiệu chia hết cho 9 qua tổng các chữ số
Hoạt động 4 (trang 35). Tính tổng các chữ số của mỗi số ; ; ; và xét tính chia hết cho của các tổng đó trong mỗi nhóm.
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng các chữ số của một số và bản thân số đó luôn cùng chia hết hoặc cùng không chia hết cho .
1Cách 1. Tính tổng các chữ số của từng số

Định hướng. Cộng các chữ số của mỗi số lại rồi xét tổng đó có chia hết cho hay không, so sánh với kết quả chia trực tiếp ở Hoạt động 3.

: , chia hết cho
: , chia hết cho
: , không chia hết cho
: , không chia hết cho

Vậy hai số chia hết cho (, ) đều có tổng các chữ số chia hết cho ; hai số không chia hết cho (, ) đều có tổng các chữ số không chia hết cho .

2Cách 2. So sánh song song hai nhóm

Định hướng. Xếp kết quả của hai nhóm cạnh nhau để thấy rõ quy luật: số chia hết cho luôn đi cùng tổng chữ số chia hết cho .

Nhóm chia hết cho : có tổng chữ số ; có tổng chữ số
Nhóm không chia hết cho : có tổng chữ số ; có tổng chữ số

Vậy quy luật lặp lại đúng ở cả hai nhóm: chia hết cho khi và chỉ khi tổng các chữ số chia hết cho .

Nhận xét. Đây chính là dấu hiệu chia hết cho được phát biểu ngay sau hoạt động này.

Đáp số. Tổng chữ số của đều chia hết cho ; tổng chữ số của đều không chia hết cho — đúng như kết quả chia trực tiếp ở Hoạt động 3.
Sai lầm thường gặp. Cộng nhầm các chữ số, chẳng hạn tính thành thay vì .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 35
Bài 6 · Luyện tập 2★★Trang 35Tìm chữ số chưa biết để một số chia hết cho 9
Luyện tập 2 (trang 35). Thay dấu bởi một chữ số để được số chia hết cho .
Kiến thức cần nhớ
  • Số chia hết cho khi và chỉ khi tổng các chữ số chia hết cho .
1Cách 1. Dùng dấu hiệu chia hết cho 9

Định hướng. Tổng hai chữ số đầu đã cố định là , nên chỉ cần tìm sao cho chia hết cho .

Tổng các chữ số:
là một chữ số nên , do đó
Giá trị chia hết cho trong đoạn đó:

Vậy , số cần tìm là .

2Cách 2. Thử trực tiếp mười chữ số

Định hướng. Chữ số chỉ có mười khả năng, thay lần lượt rồi chia thử cho để tìm đúng giá trị.

thì
thì
thì (dư )
thì

Vậy , số cần tìm là .

Nhận xét. Cách 1 chỉ ra ngay đáp số duy nhất bằng lập luận, Cách 2 phải thử nhiều lần mới chắc chắn không bỏ sót.

Đáp số. (số )
Sai lầm thường gặp. Quên rằng chỉ nhận đúng một giá trị trong bài này, rồi liệt kê thừa các đáp số khác không thoả mãn.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 35
Bài 7 · Vận dụng★★★Trang 36Vận dụng dấu hiệu chia hết vào bài toán trồng cây cách đều
Vận dụng (trang 36). Trên một bờ đất dài m, một bác nông dân có kế hoạch trồng một số cây dừa thành một hàng sao cho hai cây cách đều nhau là m và luôn có cây ở vị trí đầu và cuối của bờ đất. Hỏi bác nông dân có trồng được như vậy không? Nếu được, bác cần bao nhiêu cây dừa để trồng?
Bờ đất dài 108 m, 13 cây dừa cách đều 9 m0 m108 m9 m12 khoảng cách x 9 m = 108 m — cần 13 cây dừa
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn có cây ở cả hai đầu bờ đất với khoảng cách đều nhau, độ dài bờ đất phải chia hết cho khoảng cách giữa hai cây.
  • Số cây trồng được bằng số khoảng cách cộng thêm .
1Cách 1. Dùng dấu hiệu chia hết cho 9 rồi tính số khoảng

Định hướng. Có cây ở cả hai đầu bờ đất nghĩa là chiều dài m phải chia hết cho khoảng cách m; kiểm tra bằng dấu hiệu chia hết cho trước khi tính số cây.

Tổng các chữ số của : , chia hết cho
chia hết cho
Số khoảng cách:
Số cây dừa:

Vậy bác nông dân trồng được, và cần cây dừa.

2Cách 2. Đặt phép chia trực tiếp để kiểm tra lại

Định hướng. Kiểm tra lại bằng cách đặt phép chia cho trực tiếp, xem số dư có bằng hay không.

(dư )
Số khoảng cách:
Số cây dừa:

Vậy bác nông dân trồng được, và cần cây dừa.

Nhận xét. Cách 1 dùng dấu hiệu chia hết để phán đoán nhanh không cần đặt tính; Cách 2 đặt phép chia trực tiếp cho cùng kết quả, dùng để kiểm chứng.

Đáp số. Trồng được; cần cây dừa.
Sai lầm thường gặp. Quên cộng thêm cây ở đầu, chỉ lấy số khoảng cách làm số cây.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 36
Bài 8 · Hoạt động 5Trang 36Phân loại số theo tính chia hết cho 3
Hoạt động 5 (trang 36). Cho các số ; ; ; . Hãy sắp xếp các số trên thành hai nhóm: Nhóm các số chia hết cho và nhóm các số không chia hết cho .
Kiến thức cần nhớ
  • Chia trực tiếp cho rồi xét số dư để biết số đó có chia hết cho hay không.
1Cách 1. Chia trực tiếp từng số cho 3

Định hướng. Đem lần lượt bốn số đã cho chia cho , số nào dư thì xếp vào nhóm chia hết.

(dư )
(dư )
(dư )
(dư )

Vậy nhóm chia hết cho : ; . Nhóm không chia hết cho : ; .

2Cách 2. Đối chiếu với dãy bội của 3

Định hướng. Liệt kê một đoạn bội của quanh các số đã cho rồi đối chiếu trực tiếp, không cần đặt phép chia.

Bội của quanh khu vực cần xét:
có trong dãy: chia hết cho
có trong dãy: chia hết cho
nằm giữa : không chia hết cho
nằm giữa : không chia hết cho

Vậy nhóm chia hết cho : ; . Nhóm không chia hết cho : ; .

Nhận xét. Cách 1 nhanh gọn nhờ phép chia, Cách 2 trực quan nhưng phải liệt kê dãy dài khi số cần xét lớn.

Đáp số. Chia hết cho : ; .  ·  Không chia hết cho : ; .
Sai lầm thường gặp. Nhầm chia hết cho vì thấy gần với bội mà không chia thử lại.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 36
Bài 9 · Hoạt động 6★★Trang 36Khám phá dấu hiệu chia hết cho 3 qua tổng các chữ số
Hoạt động 6 (trang 36). Tính tổng các chữ số của mỗi số ; ; ; và xét tính chia hết cho của các tổng đó trong mỗi nhóm.
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng các chữ số của một số và bản thân số đó luôn cùng chia hết hoặc cùng không chia hết cho .
1Cách 1. Tính tổng các chữ số của từng số

Định hướng. Cộng các chữ số của mỗi số lại rồi xét tổng đó có chia hết cho hay không, so sánh với kết quả chia trực tiếp ở Hoạt động 5.

: , chia hết cho
: , chia hết cho
: , không chia hết cho
: , không chia hết cho

Vậy hai số chia hết cho (, ) đều có tổng các chữ số chia hết cho ; hai số không chia hết cho (, ) đều có tổng các chữ số không chia hết cho .

2Cách 2. So sánh song song hai nhóm

Định hướng. Xếp kết quả của hai nhóm cạnh nhau để thấy rõ quy luật: số chia hết cho luôn đi cùng tổng chữ số chia hết cho .

Nhóm chia hết cho : có tổng chữ số ; có tổng chữ số
Nhóm không chia hết cho : có tổng chữ số ; có tổng chữ số

Vậy quy luật lặp lại đúng ở cả hai nhóm: chia hết cho khi và chỉ khi tổng các chữ số chia hết cho .

Nhận xét. Đây chính là dấu hiệu chia hết cho được phát biểu ngay sau hoạt động này.

Đáp số. Tổng chữ số của đều chia hết cho ; tổng chữ số của đều không chia hết cho — đúng như kết quả chia trực tiếp ở Hoạt động 5.
Sai lầm thường gặp. Cộng nhầm các chữ số, chẳng hạn tính thành thay vì .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 36
Bài 10 · Luyện tập 3★★Trang 36Tìm chữ số chưa biết để một số chia hết cho 3 (nhiều đáp số)
Luyện tập 3 (trang 36). Thay dấu bằng một chữ số để số chia hết cho .
Kiến thức cần nhớ
  • Số chia hết cho khi và chỉ khi tổng các chữ số chia hết cho .
  • Một bài tìm chữ số có thể có nhiều đáp số nếu có nhiều giá trị cùng thoả mãn.
1Cách 1. Dùng dấu hiệu chia hết cho 3

Định hướng. Ba chữ số đã biết có tổng , nên tìm mọi sao cho chia hết cho .

Tổng các chữ số:
là một chữ số nên , do đó
Giá trị chia hết cho trong đoạn đó: hoặc hoặc
hoặc hoặc

Vậy , các số cần tìm là ; ; .

2Cách 2. Thử trực tiếp và kiểm tra lại bằng phép chia

Định hướng. Thử lần lượt từng giá trị rồi chia cho để kiểm chứng.

thì (dư )
thì (dư )
thì (dư )
thì (loại)

Vậy , các số cần tìm là ; ; .

Nhận xét. Cách 1 dùng lập luận nên tìm đủ ba đáp số ngay từ đầu, Cách 2 phải thử và chia lại từng trường hợp mới chắc chắn.

Đáp số. , tương ứng ; ; .
Sai lầm thường gặp. Chỉ tìm được một giá trị của rồi dừng lại, bỏ sót hai đáp số còn lại.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 36
Bài 11 · Thử thách nhỏ★★★Trang 36Vận dụng dấu hiệu chia hết để tìm đường đi trên lưới ô số
Thử thách nhỏ (trang 36). Bạn Hà cần tìm đường đến siêu thị. Biết rằng Hà chỉ có thể đi qua ô có chứa số chia hết cho hoặc chia hết cho và mỗi ô chỉ đi qua một lần. Em hãy giúp Hà đến được siêu thị nhé.
Bạn Hà đi từ ô Hà đến Siêu thị524177212313621152020651245126195477Siêu thịÔ xám: không chia hết cho 2 lẫn 3 — đường hồng: một lối đi hợp lệ
Kiến thức cần nhớ
  • Một số chia hết cho hoặc chia hết cho thì mới là ô đi qua được; các số còn lại là ô cấm.
  • Chỉ được di chuyển giữa hai ô liền kề theo hàng ngang hoặc hàng dọc, mỗi ô chỉ đi qua đúng một lần.
1Cách 1. Lọc ô cấm trước rồi dò đường

Định hướng. Lọc trước những ô không chia hết cho và không chia hết cho để biết chỗ nào cấm đi qua, sau đó dò đường trong phần lưới còn lại.

: không chia hết cho , không chia hết cho — ô cấm
: không chia hết cho , không chia hết cho — ô cấm
: không chia hết cho , không chia hết cho — ô cấm
: không chia hết cho , không chia hết cho — ô cấm
: không chia hết cho , không chia hết cho — ô cấm
Các ô còn lại đều chia hết cho hoặc cho : đi được

Vậy Hà có thể đi theo đúng thứ tự các ô: Hà, , , , , , , , Siêu thị.

2Cách 2. Một lối đi khác, vòng qua hàng dưới

Định hướng. Ngoài lối đi ở Cách 1, còn một lối khác đi vòng qua hàng dưới trước rồi mới lên hàng trên, vẫn thoả mãn đúng luật của trò chơi.

: chia hết cho — đi được
: chia hết cho và cho — đi được
Nối tiếp vào đúng đoạn cuối bắt buộc: , , , ,

Vậy lối đi Hà, , , , , , , , , , Siêu thị cũng đến được siêu thị, đi qua thêm hai ô so với Cách 1.

Nhận xét. Bài toán có nhiều hơn một lối đi đúng; đoạn cuối cùng luôn phải qua , , , , vì đó là lối duy nhất dẫn tới siêu thị (do đều là ô cấm).

Đáp số. Một lối đi hợp lệ: Hà, , , , , , , , Siêu thị.
Sai lầm thường gặp. Đi nhầm qua các ô ; ; ; ; (đều không chia hết cho lẫn ) rồi bị mắc kẹt giữa đường, không thể đến siêu thị.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 36
Bài 12 · 2.10Trang 37Xét dấu hiệu chia hết cho 2 và cho 5 với nhiều số
Bài 2.10 (trang 37). Trong các số sau, số nào chia hết cho , số nào chia hết cho ?
; ; ; .
Kiến thức cần nhớ
  • Số có chữ số tận cùng là thì chia hết cho .
  • Số có chữ số tận cùng là hoặc thì chia hết cho .
1Cách 1. Xét chữ số tận cùng

Định hướng. Chỉ cần nhìn đúng chữ số tận cùng của mỗi số, không cần thực hiện phép chia.

: tận cùng — chia hết cho
: tận cùng — chia hết cho
: tận cùng — chia hết cho và chia hết cho
: tận cùng — chia hết cho

Vậy chia hết cho : ; ; . Chia hết cho : ; .

2Cách 2. Chia trực tiếp để kiểm tra lại

Định hướng. Kiểm tra lại bằng cách chia trực tiếp từng số cho và cho , xem số dư.

(dư ) ; (dư )
(dư ) ; (dư )
(dư ) ; (dư )
(dư ) ; (dư )

Vậy chia hết cho : ; ; . Chia hết cho : ; .

Nhận xét. Cách 2 chậm hơn nhiều so với Cách 1 vì phải đặt tính cho từng số, trong khi Cách 1 chỉ cần nhìn một chữ số.

Đáp số. Chia hết cho : ; ; .  ·  Chia hết cho : ; .
Sai lầm thường gặp. Xếp nhầm vào nhóm chia hết cho vì thấy có chữ số đứng đầu, quên rằng phải xét chữ số tận cùng.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 37
Bài 13 · 2.11★★Trang 37Xét dấu hiệu chia hết cho 3 và cho 9 với nhiều số
Bài 2.11 (trang 37). Trong các số sau, số nào chia hết cho , số nào chia hết cho ?
; ; ; .
Kiến thức cần nhớ
  • Số có tổng các chữ số chia hết cho thì chia hết cho .
  • Số có tổng các chữ số chia hết cho thì chia hết cho .
1Cách 1. Tính tổng các chữ số

Định hướng. Cộng các chữ số của từng số rồi xét tổng đó chia hết cho , cho hay không.

: — chia hết cho và chia hết cho
: — chia hết cho , không chia hết cho
: — chia hết cho , không chia hết cho
: — chia hết cho và chia hết cho

Vậy chia hết cho : ; ; ; (cả bốn số). Chia hết cho : ; .

2Cách 2. Chia trực tiếp để kiểm tra lại

Định hướng. Kiểm tra lại bằng cách chia trực tiếp từng số cho , xem số dư.

(dư )
(dư )
(dư )
(dư )

Vậy chia hết cho : ; , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Bốn số đều chia hết cho nhưng chỉ hai trong số đó chia hết cho , vì điều kiện chia hết cho chặt hơn điều kiện chia hết cho .

Đáp số. Chia hết cho : ; ; ; (cả bốn số).  ·  Chia hết cho : ; .
Sai lầm thường gặp. Thấy tổng chữ số chia hết cho liền kết luận luôn chia hết cho , quên rằng đòi hỏi điều kiện chặt hơn .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 37
Bài 14 · 2.12★★Trang 37Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 vào bài toán chia nhóm đều
Bài 2.12 (trang 37). Khối lớp của một trường có học sinh đi dã ngoại. Cô phụ trách muốn chia đều số học sinh của khối thành nhóm. Hỏi cô có chia nhóm được như vậy không?
Kiến thức cần nhớ
  • Chia đều một số học sinh thành các nhóm bằng nhau chỉ thực hiện được khi tổng số học sinh chia hết cho số nhóm.
1Cách 1. Dùng dấu hiệu chia hết cho 9

Định hướng. Chỉ cần cộng các chữ số của rồi xét tổng đó có chia hết cho hay không.

Tổng các chữ số của :
không chia hết cho
không chia hết cho

Vậy cô không thể chia đều học sinh thành nhóm bằng nhau.

2Cách 2. Chia trực tiếp để kiểm tra lại

Định hướng. Đặt phép chia cho trực tiếp để thấy rõ số dư.

(dư )

Vậy cô không thể chia đều học sinh thành nhóm bằng nhau.

Nhận xét. Số dư ở Cách 2 cho biết rõ thừa ra học sinh không xếp được vào nhóm nào, còn Cách 1 chỉ cần cộng ba chữ số là kết luận được ngay.

Đáp số. Không chia đều được, vì không chia hết cho (dư ).
Sai lầm thường gặp. Làm tròn xuống (số chia hết cho gần nhất) rồi kết luận chia được, trong khi đề cho đúng học sinh.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 37
Bài 15 · 2.13★★Trang 37Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 vào bài toán chia đội đều
Bài 2.13 (trang 37). học sinh tham gia chương trình đào tạo bóng đá, được chia thành các đội. Mỗi đội cần có học sinh. Hỏi có đội nào không có đủ học sinh hay không?
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu tổng số người chia hết cho số người của mỗi đội thì mọi đội đều đủ số lượng, không có đội nào thiếu.
1Cách 1. Dùng dấu hiệu chia hết cho 9

Định hướng. Cộng các chữ số của rồi xét tổng đó có chia hết cho hay không, từ đó suy ra số đội.

Tổng các chữ số của :
chia hết cho
chia hết cho
Số đội:

Vậy học sinh chia đúng thành đội, mỗi đội đủ học sinh, không có đội nào thiếu.

2Cách 2. Chia trực tiếp để kiểm tra lại

Định hướng. Đặt phép chia cho trực tiếp để kiểm tra lại số dư và số đội.

(dư )

Vậy học sinh chia đúng thành đội, không có đội nào thiếu.

Nhận xét. Cách 1 chỉ cần cộng ba chữ số là biết ngay không có đội thiếu người, Cách 2 đặt hẳn phép chia mới ra số đội cụ thể.

Đáp số. Không có đội nào thiếu; chia đúng thành đội, mỗi đội học sinh.
Sai lầm thường gặp. Chỉ trả lời “có chia được” mà không nêu rõ chia được thành bao nhiêu đội.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 37
Bài 16 · 2.14★★Trang 37Tìm chữ số tận cùng thoả nhiều dấu hiệu chia hết khác nhau trên cùng một số
Bài 2.14 (trang 37). Thay dấu bởi một chữ số để số :
a) Chia hết cho ;   b) Chia hết cho ;   c) Chia hết cho ;   d) Chia hết cho .
Kiến thức cần nhớ
  • Bốn dấu hiệu chia hết cho , , , dùng hai căn cứ khác nhau: chữ số tận cùng (cho , ) và tổng các chữ số (cho , ).
1Cách 1. Áp đúng dấu hiệu tương ứng cho từng ý

Định hướng. Ý a, c dùng chữ số tận cùng; ý b, d dùng tổng các chữ số .

a) Chia hết cho :
b) Tổng đã biết , đã chia hết cho
chia hết cho thì vẫn chia hết cho

c) Chia hết cho :
d) Tổng các chữ số: , với nên
Giá trị chia hết cho trong đoạn đó:

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Thử trực tiếp mười chữ số rồi lọc theo từng ý

Định hướng. Thay lần lượt vào rồi kiểm tra từng số với cả bốn dấu hiệu.

thì : chia hết cho , , , không chia hết cho
thì : chia hết cho
thì : chia hết cho
thì : chia hết cho , ,
thì : chia hết cho

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

Nhận xét. Cách 2 phải liệt kê và chia thử nhiều lần, Cách 1 dùng dấu hiệu để chỉ ra ngay tập nghiệm của từng ý.

Đáp số. a)  ·  b)  ·  c)  ·  d)
Sai lầm thường gặp. Dùng nhầm tập nghiệm của để trả lời cho (hoặc ngược lại), vì hai dấu hiệu đều dựa trên tổng các chữ số nhưng đòi hỏi mức chia hết khác nhau.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 37
Bài 17 · 2.15★★★Trang 37Lập số tự nhiên từ các chữ số cho trước thoả mãn dấu hiệu chia hết
Bài 2.15 (trang 37). Dùng ba chữ số ; ; , hãy viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau và thoả mãn một trong hai điều kiện:
a) Các số đó chia hết cho ;
b) Các số đó chia hết cho .
Kiến thức cần nhớ
  • Số có ba chữ số thì chữ số hàng trăm phải khác .
  • Xét đủ mọi cách xếp ba chữ số rồi lọc theo dấu hiệu chia hết cho (tận cùng ) hoặc cho (tận cùng hoặc ).
1Cách 1. Liệt kê hết số ba chữ số hợp lệ rồi lọc

Định hướng. Liệt kê hết các số ba chữ số khác nhau lập được từ (chữ số hàng trăm khác ), sau đó lọc theo từng dấu hiệu.

Các số hợp lệ: ; ; ;
a) tận cùng — chia hết cho
tận cùng — chia hết cho
tận cùng — không chia hết cho
tận cùng — chia hết cho
b) tận cùng — chia hết cho
tận cùng — chia hết cho
, tận cùng khác — không chia hết cho

Vậy a) ; ; . b) ; .

2Cách 2. Chọn chữ số tận cùng phù hợp trước

Định hướng. Vì điều kiện nằm ở chữ số tận cùng, chọn chữ số tận cùng phù hợp trước, rồi xếp hai chữ số còn lại vào hai vị trí đầu.

a) Tận cùng : trong thoả mãn
Tận cùng : hai chữ số xếp hai vị trí đầu, được
Tận cùng : hai chữ số xếp hai vị trí đầu (chữ số không đứng đầu), được
b) Tận cùng hoặc : trong chỉ có thoả mãn
Tận cùng : hai chữ số xếp hai vị trí đầu, được

Vậy a) ; ; . b) ; .

Nhận xét. Cách 2 xếp có định hướng nên không bỏ sót và không viết thừa số nào, Cách 1 phải liệt kê hết rồi lọc lại.

Đáp số. a) ; ; .  ·  b) ; .
Sai lầm thường gặp. Viết cả số hoặc làm số có ba chữ số, trong khi chữ số hàng trăm không được là .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 37
Bài 18 · 2.16★★★★Trang 37Lập số tự nhiên từ bốn chữ số cho trước thoả dấu hiệu chia hết cho 3
Bài 2.16 (trang 37). Từ các chữ số ; ; ; , viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau sao cho mỗi số đó chia hết cho .
Kiến thức cần nhớ
  • Chọn ra bộ ba chữ số có tổng chia hết cho trước, sau đó xếp thành số có ba chữ số khác nhau (chữ số hàng trăm khác ).
1Cách 1. Chọn bộ ba chữ số có tổng chia hết cho 3 trước

Định hướng. Từ bốn chữ số , mỗi lần chỉ dùng đúng ba chữ số; chọn trước bộ ba có tổng chia hết cho thì mọi số xếp từ bộ đó đều chia hết cho .

Tổng bốn chữ số:
Bỏ , còn : tổng , chia hết cho
Bỏ , còn : tổng , không chia hết cho
Bỏ , còn : tổng , không chia hết cho
Bỏ , còn : tổng , chia hết cho
Bộ xếp thành số ba chữ số: ; ; ;
Bộ xếp thành số ba chữ số: ; ; ;

Vậy số thoả mãn: ; ; ; ; ; ; ; .

2Cách 2. Kiểm tra lại từng số bằng dấu hiệu chia hết cho 3

Định hướng. Kiểm tra lại toàn bộ tám số vừa tìm bằng cách cộng trực tiếp ba chữ số của từng số.

: — chia hết cho
: — chia hết cho
: — chia hết cho
: — chia hết cho
: — chia hết cho
: — chia hết cho
: — chia hết cho
: — chia hết cho

Vậy cả số đều chia hết cho , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 chọn bộ chữ số trước nên không bỏ sót và không thử thừa; Cách 2 kiểm tra lại từng số một để chắc chắn kết quả đúng.

Đáp số. số: ; ; ; ; ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Chỉ chọn một bộ ba chữ số rồi liệt kê, bỏ sót bộ chữ số còn lại cũng có tổng chia hết cho .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 37