Bài 1 · 1.54★★Trang 28— Đọc số tự nhiên lớn và xác định hàng, chữ số
Bài 1.54 (trang 28). Viết số tự nhiên a sau đây: Mười lăm tỉ hai trăm sáu mươi bảy triệu không trăm hai mươi mốt nghìn chín trăm linh tám. a) Số a có bao nhiêu chữ số? Viết tập hợp các chữ số của a; b) Chữ số hàng triệu là chữ số nào? c) Trong a có hai chữ số 1 nằm ở những hàng nào? Mỗi chữ số ấy có giá trị bằng bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
Đọc số tự nhiên viết bằng chữ theo các nhóm ba chữ số: tỉ – triệu – nghìn – đơn vị.
Giá trị của một chữ số bằng chính chữ số đó nhân với giá trị của hàng nó đứng.
1Cách 1. Tách số theo nhóm ba chữ số rồi đọc từng hàng
Định hướng. Số được cho bằng chữ đã chia sẵn theo bốn nhóm tỉ, triệu, nghìn, đơn vị; viết đúng ba chữ số của từng nhóm rồi ghép lại là ra số a, từ đó đọc thẳng chữ số ở từng hàng.
Mười lăm tỉ: 15 Hai trăm sáu mươi bảy triệu: 267 Không trăm hai mươi mốt nghìn: 021 Chín trăm linh tám: 908 a=15267021908 a có 11 chữ số Tập hợp các chữ số của a: {0;1;2;5;6;7;8;9} Chữ số hàng triệu là chữ số cuối của nhóm triệu: 7 Chữ số 1 thứ nhất ở hàng chục tỉ, giá trị 1×10000000000=10000000000 Chữ số 1 thứ hai ở hàng nghìn, giá trị 1×1000=1000
Vậy a) a có 11 chữ số, tập hợp các chữ số của a là {0;1;2;5;6;7;8;9}; b) chữ số hàng triệu là 7; c) hai chữ số 1 nằm ở hàng chục tỉ (giá trị 10000000000) và hàng nghìn (giá trị 1000).
2Cách 2. Đánh số thứ tự 11 chữ số rồi đối chiếu bảng hàng
Định hướng. Sau khi có số a, đánh số thứ tự từng chữ số từ trái sang phải rồi đối chiếu với bảng các hàng chục tỉ, tỉ, …, đơn vị để soi trực tiếp từng câu hỏi.
a=15267021908 Chữ số ở vị trí thứ 1 (hàng chục tỉ): 1 Chữ số ở vị trí thứ 5 (hàng triệu): 7 Chữ số ở vị trí thứ 8 (hàng nghìn): 1 Giá trị chữ số 1 ở hàng chục tỉ: 1×1010=10000000000 Giá trị chữ số 1 ở hàng nghìn: 1×103=1000
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: a có 11 chữ số; tập các chữ số là {0;1;2;5;6;7;8;9}; hàng triệu là 7; hai chữ số 1 ở hàng chục tỉ và hàng nghìn.
Nhận xét. Đánh số thứ tự từng chữ số giúp tránh đếm nhầm khi số có nhiều chữ số 0, 1, 2 lặp lại liên tiếp.
Đáp số.a) a có 11 chữ số; tập hợp các chữ số của a là {0;1;2;5;6;7;8;9} · b) Chữ số hàng triệu là 7 · c) Hai chữ số 1 ở hàng chục tỉ (giá trị 10000000000) và hàng nghìn (giá trị 1000)
Sai lầm thường gặp.Đếm nhầm số chữ số vì bỏ sót chữ số 0 đứng ở đầu nhóm "không trăm hai mươi mốt nghìn". Nhầm giá trị của chữ số 1 ở hàng chục tỉ chỉ bằng 10 thay vì 10000000000, do quên nhân với đúng giá trị của hàng.
Bài 2 · 1.55★Trang 28— Số liền trước, số liền sau của số tự nhiên
Bài 1.55 (trang 28). a) Số 2020 là số liền sau của số nào, là số liền trước của số nào? b) Cho số tự nhiên a khác 0. Số liền trước của a là số nào? Số liền sau của a là số nào? c) Trong các số tự nhiên, số nào không có số liền sau? Số nào không có số liền trước?
Kiến thức cần nhớ
Số liền sau của a là a+1; số liền trước của a (với a=0) là a−1.
Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau đúng 1 đơn vị.
1Cách 1. Dùng công thức liền trước bằng a trừ 1, liền sau bằng a cộng 1
Định hướng. Số liền trước và số liền sau chỉ hơn kém số đã cho đúng 1 đơn vị, nên chỉ cần lấy số đã cho trừ 1 hoặc cộng 1; riêng ý c) xét hai đầu mút của dãy số tự nhiên.
a) 2020−1=2019 a) 2020+1=2021 b) Số liền trước của a là a−1 b) Số liền sau của a là a+1 c) 0 là số tự nhiên nhỏ nhất nên 0 không có số liền trước c) Dãy số tự nhiên không có số lớn nhất nên mọi số tự nhiên đều có số liền sau
Vậy a) 2020 là số liền sau của 2019, là số liền trước của 2021; b) số liền trước của a là a−1, số liền sau của a là a+1; c) không có số tự nhiên nào thiếu số liền sau, còn số duy nhất không có số liền trước là 0.
2Cách 2. Vẽ tia số rồi đọc trực tiếp
Định hướng. Trên tia số, các số tự nhiên xếp liên tiếp cách đều nhau 1 đơn vị, nên nhìn ngay bên trái, bên phải của một điểm là biết số liền trước, liền sau của nó.
a) Trên tia số, bên trái 2020 là 2019; bên phải 2020 là 2021 b) Bên trái a là a−1; bên phải a là a+1 c) Điểm gốc của tia số là 0, không có điểm nào ở bên trái 0 c) Tia số kéo dài mãi về bên phải nên mọi điểm đều có điểm liền sau
Vậy kết quả trùng với Cách 1: a) 2020 là số liền sau của 2019, liền trước của 2021; b) liền trước a−1, liền sau a+1; c) 0 không có số liền trước, không số tự nhiên nào thiếu số liền sau.
Nhận xét. Tia số là công cụ trực quan để kiểm tra lại phép cộng, trừ 1 đơn vị, đặc biệt hữu ích ở ý c) vì thấy ngay tia số có điểm đầu (0) nhưng không có điểm cuối.
Đáp số.a) 2020 là số liền sau của 2019, là số liền trước của 2021 · b) Số liền trước của a là a−1, số liền sau của a là a+1 · c) Không có số tự nhiên nào không có số liền sau; số 0 không có số liền trước
Sai lầm thường gặp.Nhầm lẫn ở ý a): cho rằng 2020 vừa là số liền trước vừa là số liền sau của cùng một số. Ở ý c), nhiều bạn nghĩ có một số tự nhiên lớn nhất nên số đó không có số liền sau, trong khi dãy số tự nhiên là vô hạn, không có số lớn nhất.
Bài 3 · 1.56★★Trang 28— Nhân, chia số tự nhiên có dư
Bài 1.56 (trang 28). Tìm tích, thương và số dư (nếu có): a) 21759⋅1862; b) 3789:231; c) 9848:345.
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm tích của hai số, đặt tính nhân theo cột dọc rồi cộng các tích riêng.
Trong phép chia có dư: số bị chia = số chia × thương + số dư, với số dư nhỏ hơn số chia.
1Cách 1. Đặt tính nhân, chia theo cột dọc
Định hướng. Với ba phép tính đã cho, đặt tính rồi tính lần lượt theo đúng quy tắc nhân và chia số tự nhiên là ra ngay kết quả và số dư.
a) 21759×1862=40515258 b) 231×16=3696 b) 3789−3696=93 b) 3789:231=16 (dư 93) c) 345×28=9660 c) 9848−9660=188 c) 9848:345=28 (dư 188)
Vậy a) tích bằng 40515258; b) thương là 16, dư 93; c) thương là 28, dư 188.
2Cách 2. Thử lại bằng phép tính ngược
Định hướng. Phép nhân kiểm tra được bằng phép chia ngược lại; phép chia có dư kiểm tra được bằng công thức số bị chia bằng số chia nhân thương rồi cộng số dư.
a) 40515258:1862=21759 b) 231×16+93=3696+93=3789 c) 345×28+188=9660+188=9848
Vậy cả ba kết quả ở Cách 1 đều được xác nhận đúng: a) 40515258; b) thương 16 dư 93; c) thương 28 dư 188.
Nhận xét. Luôn nên thử lại phép chia bằng công thức số bị chia = số chia × thương + số dư để chắc chắn không đặt sai cột khi tính.
Đáp số.a) 21759×1862=40515258 · b) 3789:231=16 dư 93 · c) 9848:345=28 dư 188
Sai lầm thường gặp.Đặt lệch cột hàng khi nhân nhiều chữ số dẫn đến cộng sai các tích riêng. Ở phép chia, quên thử lại nên chọn thương lớn hơn giá trị đúng, khiến tích của số chia với thương vượt quá số bị chia.
Bài 4 · 1.57★★Trang 28— Thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức có luỹ thừa
Bài 1.57 (trang 28). Tính giá trị của biểu thức: 21⋅[(1245+987):23−15⋅12]+21.
Kiến thức cần nhớ
Với biểu thức có ngoặc: tính trong ngoặc tròn trước, rồi luỹ thừa, rồi nhân chia, cuối cùng cộng trừ.
23=2×2×2=8.
1Cách 1. Tính lần lượt từ trong ngoặc ra ngoài theo đúng thứ tự
Định hướng. Biểu thức trong ngoặc vuông chứa cả luỹ thừa, phép chia, phép nhân và phép trừ nên phải tính đúng thứ tự ưu tiên: ngoặc tròn trước, luỹ thừa, rồi nhân chia, cuối cùng cộng trừ.
Vậy giá trị của biểu thức bằng 2100, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Đưa 21 ra làm thừa số chung giúp phép nhân cuối cùng là 21×100, tính nhẩm được ngay mà không cần nhân trực tiếp 21×99.
Đáp số.21⋅[(1245+987):23−15⋅12]+21=2100
Sai lầm thường gặp.Tính 15⋅12 rồi cộng thẳng vào (1245+987) trước khi chia cho 23, tức làm sai thứ tự ưu tiên trong ngoặc vuông. Một lỗi khác là quên tính luỹ thừa 23=8 mà lấy nhầm 2×3=6.
Bài 5 · 1.58★★Trang 28— Bài toán chia có dư — làm tròn lên
Bài 1.58 (trang 28). Khối 6 có 320 học sinh đi tham quan. Nhà trường cần thuê ít nhất bao nhiêu xe ô tô 45 chỗ ngồi để đủ chỗ cho tất cả học sinh?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm số xe cần thuê, lấy tổng số học sinh chia cho sức chứa mỗi xe; nếu còn dư thì phải thêm một xe nữa.
1Cách 1. Chia rồi làm tròn lên khi còn dư
Định hướng. Lấy tổng số học sinh chia cho sức chứa một xe để biết cần bao nhiêu xe đầy; nếu còn dư học sinh thì bắt buộc phải thêm một xe nữa vì không thể bỏ sót học sinh nào.
45×7=315 320−315=5 320:45=7 (dư 5) Còn dư 5 học sinh nên 7 xe chưa đủ chỗ 7+1=8
Vậy nhà trường cần thuê ít nhất 8 xe 45 chỗ.
2Cách 2. Thử trực tiếp từng số xe
Định hướng. Thử lần lượt số xe từ ít đến nhiều, xe nào chở đủ hoặc thừa chỗ so với 320 học sinh thì đó là số xe cần tìm.
7 xe chở được 45×7=315 (học sinh) 320−315=5 nên 7 xe còn thiếu 5 chỗ 8 xe chở được 45×8=360 (học sinh) 360≥320 nên 8 xe đã đủ chỗ
Vậy7 xe không đủ, 8 xe thì đủ, nên nhà trường cần thuê ít nhất 8 xe.
Nhận xét. Cách thử trực tiếp cho thấy rõ vì sao phải làm tròn số xe LÊN chứ không được làm tròn xuống: chỉ cần dư một học sinh cũng vẫn phải thêm nguyên một xe.
Đáp số.Nhà trường cần thuê ít nhất 8 xe 45 chỗ
Sai lầm thường gặp.Làm tròn số xe xuống còn 7 vì quên rằng 5 học sinh dư ra vẫn cần có chỗ ngồi, trong khi bài toán yêu cầu đủ chỗ cho TẤT CẢ học sinh.
Bài 6 · 1.59★★★Trang 28— Bài toán thực tế — tính tiền bán vé
Bài 1.59 (trang 28). Một phòng chiếu phim có 18 hàng ghế, mỗi hàng có 18 ghế. Giá một vé xem phim là 50000 đồng. a) Tối thứ Bảy, tất cả các vé đều được bán hết. Số tiền bán vé thu được là bao nhiêu? b) Tối Chủ nhật còn 41 vé không bán được. Hỏi số tiền bán vé thu được là bao nhiêu? c) Tối thứ Hai, số tiền bán vé thu được là 10550000 đồng. Hỏi có bao nhiêu vé không bán được?
Kiến thức cần nhớ
Số tiền bán vé = số vé bán được × giá một vé.
Tổng số ghế = số hàng × số ghế mỗi hàng.
1Cách 1. Tính tổng số ghế rồi nhân, chia với giá vé
Định hướng. Trước hết tính tổng số ghế của phòng chiếu; từ đó ý a) và b) chỉ cần nhân số vé bán được với giá vé, còn ý c) làm ngược lại: lấy số tiền chia cho giá vé để ra số vé bán được.
Tổng số ghế: 18×18=324 a) 324×50000=16200000 (đồng) b) 324−41=283 b) 283×50000=14150000 (đồng) c) 10550000:50000=211 c) 324−211=113
Vậy a) số tiền thu được là 16200000 đồng; b) số tiền thu được là 14150000 đồng; c) có 113 vé không bán được.
2Cách 2. Tính riêng phần tiền hụt do vé không bán được
Định hướng. Vì mọi vé cùng giá 50000 đồng, số tiền hụt so với bán hết luôn bằng số vé không bán được nhân với giá vé; từ đó ở ý c) chỉ cần suy ngược lại số vé từ số tiền hụt.
Tổng số ghế: 18×18=324 Số tiền nếu bán hết: 324×50000=16200000 (đồng) a) Không có vé thừa nên số tiền thu được là 16200000 (đồng) b) Tiền hụt do 41 vé không bán được: 41×50000=2050000 (đồng) b) 16200000−2050000=14150000 (đồng) c) Tiền hụt: 16200000−10550000=5650000 (đồng) c) 5650000:50000=113
Vậy kết quả trùng Cách 1: a) 16200000 đồng; b) 14150000 đồng; c) 113 vé không bán được.
Nhận xét. Cách 2 không cần tính lại số vé bán được ở ý c), chỉ cần lấy số tiền hụt chia cho giá một vé nên nhanh hơn khi số liệu lớn.
Đáp số.a) 16200000 đồng · b) 14150000 đồng · c) 113 vé không bán được
Sai lầm thường gặp.Tính tổng số ghế nhầm thành 18+18=36 thay vì 18×18=324. Ở ý c), tính 10550000:50000 ra số vé BÁN ĐƯỢC rồi quên trừ ngược lại tổng số ghế 324 để tìm số vé KHÔNG bán được.