Chương II. Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên

Bài tập cuối chương II

SGK Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · 2.53★★Trang 56Xét tính chia hết của x qua một tổng/hiệu với số đã biết
Bài 2.53 (trang 56). Tìm sao cho:
a) chia hết cho ;
b) chia hết cho ;
c) chia hết cho ;
d) chia hết cho .
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu chia hết cho thì chia hết cho khi và chỉ khi chia hết cho (tương tự với ).
  • Dấu hiệu chia hết cho : chữ số tận cùng là . Dấu hiệu chia hết cho : chữ số tận cùng là hoặc . Dấu hiệu chia hết cho (hoặc ): tổng các chữ số chia hết cho (hoặc ).
1Cách 1. Quy về tính chia hết của chính x rồi soi dấu hiệu

Định hướng., , , đều đã chia hết cho số chia tương ứng, nên mỗi điều kiện đề cho thực chất chỉ là điều kiện chia hết của chính ; chỉ cần soi dấu hiệu chia hết trên sáu số đã cho.

a) chia hết cho ; chia hết cho
chia hết cho

b) chia hết cho ; chia hết cho
chia hết cho

c) chia hết cho ; chia hết cho
chia hết cho

d) chia hết cho ; chia hết cho
chia hết cho

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Thử trực tiếp từng số theo dấu hiệu chia hết

Định hướng. Danh sách chỉ có đúng sáu số, nên có thể xét chữ số tận cùng và tổng các chữ số của từng số một, không cần quy điều kiện về .

tận cùng : chia hết cho và cho ; tổng chữ số : không chia hết cho
tận cùng : chia hết cho ; tổng chữ số : chia hết cho và cho
tận cùng : không chia hết cho ; tổng chữ số : chia hết cho và cho
tận cùng : chia hết cho ; tổng chữ số : không chia hết cho
tận cùng : không chia hết cho ; tổng chữ số : chia hết cho , không chia hết cho
tận cùng : chia hết cho và cho ; tổng chữ số : không chia hết cho

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

Nhận xét. Cách 1 quy gọn điều kiện về đúng dấu hiệu chia hết của rồi lọc nhanh cả bốn ý; Cách 2 không quy gọn nhưng xét trực tiếp cả sáu số nên dùng để kiểm tra chéo lại Cách 1.

Đáp số. a) ; b) ; c) ; d)
Sai lầm thường gặp. Quên rằng chia hết cho tương đương với chia hết cho (vì đã chia hết cho ), rồi đi kiểm tra nhầm điều kiện của thay vì của ; hoặc nhớ nhầm dấu hiệu chia hết cho sang dấu hiệu chia hết cho .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 56
Bài 2 · 2.54★★Trang 56Tính giá trị biểu thức rồi phân tích ra thừa số nguyên tố
Bài 2.54 (trang 56). Thực hiện phép tính sau rồi phân tích kết quả ra thừa số nguyên tố:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Thứ tự thực hiện phép tính: luỹ thừa trước, rồi đến nhân chia, cuối cùng là cộng trừ (không có ngoặc).
  • Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng tích các số nguyên tố.
1Cách 1. Tính giá trị biểu thức rồi chia liên tiếp cho các số nguyên tố

Định hướng. Tính đúng giá trị của biểu thức trước, rồi phân tích riêng kết quả đó ra thừa số nguyên tố bằng cách chia liên tiếp cho các số nguyên tố từ nhỏ đến lớn.

a)



b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Nhân ngược các thừa số nguyên tố để thử lại

Định hướng. Nhân ngược các thừa số nguyên tố dự kiến để kiểm tra xem tích có đúng bằng giá trị biểu thức đã tính ở Cách 1 hay không.

a)


b)

Vậy kết quả phân tích đúng: .

Nhận xét. Cách 1 đi từ giá trị biểu thức để phân tích ra thừa số nguyên tố; Cách 2 nhân ngược thừa số nguyên tố để đối chiếu, giúp tránh sai sót khi chia liên tiếp.

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Phân tích rồi dừng lại mà không viết tiếp , ; hoặc tính sai thứ tự phép toán ở câu b, lấy thay vì .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 56
Bài 3 · 2.55★★Trang 56Tìm ƯCLN, BCNN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố
Bài 2.55 (trang 56). Tìm ƯCLN và BCNN của:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm ƯCLN, phân tích các số ra thừa số nguyên tố rồi lấy các thừa số nguyên tố CHUNG với số mũ NHỎ nhất.
  • Muốn tìm BCNN, phân tích các số ra thừa số nguyên tố rồi lấy TẤT CẢ các thừa số nguyên tố (chung và riêng) với số mũ LỚN nhất.
1Cách 1. Phân tích ra thừa số nguyên tố rồi lấy chung, lấy riêng

Định hướng. Phân tích cả hai số ra thừa số nguyên tố rồi lấy thừa số chung với số mũ nhỏ nhất để có ƯCLN, lấy mọi thừa số với số mũ lớn nhất để có BCNN.

a)

ƯCLN
BCNN
BCNN
b)

ƯCLN
ƯCLN
BCNN
BCNN

Vậy a) ƯCLN, BCNN ; b) ƯCLN, BCNN.

2Cách 2. Chia liên tiếp tìm ƯCLN rồi suy ra BCNN từ công thức tích

Định hướng. Tìm ƯCLN bằng phép chia liên tiếp (không cần phân tích ra thừa số nguyên tố), sau đó dùng công thức tích hai số bằng ƯCLN nhân BCNN để suy ra BCNN.

a)


ƯCLN

BCNN
BCNN
b)

ƯCLN

BCNN
BCNN

Vậy a) ƯCLN, BCNN ; b) ƯCLN, BCNN.

Nhận xét. Cách 1 tiện khi số dễ phân tích ra thừa số nguyên tố; Cách 2 tiện khi số lớn khó phân tích, chỉ cần phép chia liên tiếp là ra ngay ƯCLN.

Đáp số. a) ƯCLN, BCNN ; b) ƯCLN, BCNN
Sai lầm thường gặp. Lấy nhầm số mũ lớn nhất khi tìm ƯCLN (đáng lẽ phải lấy số mũ nhỏ nhất), hoặc quên nhân thừa số nguyên tố riêng (không chung) khi tìm BCNN.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 56
Bài 4 · 2.56★★Trang 56Nhận biết phân số tối giản, rút gọn bằng ƯCLN
Bài 2.56 (trang 56). Các phân số sau đã là phân số tối giản chưa? Nếu chưa, hãy rút gọn về phân số tối giản.
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Một phân số là tối giản khi ƯCLN của tử và mẫu (đã lấy giá trị tuyệt đối) bằng .
  • Muốn rút gọn một phân số về phân số tối giản, ta chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của chúng.
1Cách 1. Tìm ƯCLN của tử và mẫu rồi rút gọn một lần

Định hướng. Phân tích tử và mẫu ra thừa số nguyên tố để tìm đúng ƯCLN, rồi chia cả tử và mẫu cho ƯCLN đó là được ngay phân số tối giản.

a)

ƯCLN


b)

ƯCLN

Vậy cả hai phân số đã cho đều CHƯA tối giản: a) ; b) .

2Cách 2. Rút gọn theo ước chung dễ thấy rồi kiểm tra lại

Định hướng. Rút gọn ngay bằng một ước chung dễ nhận ra, rồi kiểm tra lại ƯCLN của cặp tử-mẫu mới bằng để chắc chắn đã tối giản.

a) đều chia hết cho
;
; là số nguyên tố
ƯCLN
b) đều chia hết cho
;
ƯCLN

Vậy cả hai phân số đã cho đều CHƯA tối giản: a) ; b) .

Nhận xét. Cách 1 tìm đúng ƯCLN ngay từ đầu nên chỉ rút gọn một lần; Cách 2 rút gọn theo ước chung dễ thấy rồi kiểm tra lại, phù hợp khi chưa nhìn ra ngay ƯCLN.

Đáp số. a) (chưa tối giản) ; b) (chưa tối giản)
Sai lầm thường gặp. Tưởng nhầm đã tối giản vì không thấy ngay ước chung; hoặc rút gọn chưa hết, dừng lại ở một phân số vẫn còn ước chung khác .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 56
Bài 5 · 2.57★★Trang 56Cộng, trừ hai phân số khác mẫu
Bài 2.57 (trang 56). Thực hiện phép tính:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn cộng (trừ) hai phân số khác mẫu, ta quy đồng mẫu số rồi cộng (trừ) các tử số và giữ nguyên mẫu chung.
  • Mẫu chung nhỏ nhất khi quy đồng chính là BCNN của các mẫu số.
1Cách 1. Quy đồng về BCNN của hai mẫu rồi cộng, trừ tử số

Định hướng. Đưa hai phân số về cùng mẫu số là BCNN của hai mẫu ban đầu, khi đó chỉ còn cộng (trừ) tử số và giữ nguyên mẫu chung.

a)

BCNN




b)

BCNN



Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Quy đồng theo mẫu tích rồi rút gọn kết quả

Định hướng. Nhân chéo tử với mẫu kia rồi cộng (trừ) trên mẫu tích , cách này luôn dùng được với mọi cặp phân số nhưng phải rút gọn kết quả ở bước cuối.

a)


ƯCLN

b)


ƯCLN

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Cách 1 dùng mẫu chung nhỏ nhất nên số liệu gọn ngay; Cách 2 dùng mẫu tích luôn đúng với mọi cặp phân số nhưng phải rút gọn thêm một bước ở cuối.

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Quên quy đồng mà cộng (trừ) thẳng tử số với tử số, mẫu số với mẫu số; hoặc quy đồng đúng nhưng trừ nhầm dấu ở câu b.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 56
Bài 6 · 2.58★★★Trang 56Bài toán thực tế dùng ƯCLN
Bài 2.58 (trang 56). quả cam, quả xoài và quả bơ. Mẹ muốn Mai chia đều mỗi loại quả đó vào các túi quà sao cho mỗi túi đều có cả cam, xoài và bơ. Hỏi Mai có thể chia được nhiều nhất là mấy túi quà?
Kiến thức cần nhớ
  • Chia đều nhiều loại đồ vật vào các phần bằng nhau, sao cho số phần là nhiều nhất, chính là bài toán tìm ƯCLN của các số đồ vật đó.
  • Sau khi tìm được ƯCLN, số đồ vật mỗi loại có trong một phần bằng số đồ vật loại đó chia cho ƯCLN.
1Cách 1. Phân tích ra thừa số nguyên tố để tìm ƯCLN

Định hướng. Số túi nhiều nhất mà mỗi túi vẫn có đủ ba loại quả và số quả mỗi loại chia đều được chính là ƯCLN của ba số quả đã cho.




ƯCLN
ƯCLN


Vậy Mai chia được nhiều nhất túi quà, mỗi túi có quả cam, quả xoài và quả bơ.

2Cách 2. Liệt kê ước của số nhỏ nhất rồi thử với hai số còn lại

Định hướng. Liệt kê các ước của số quả ít nhất theo thứ tự giảm dần rồi thử xem ước nào cũng chia hết hai số còn lại — ước lớn nhất thoả mãn chính là ƯCLN cần tìm.

Ư
không là ước của
là ước của và là ước của
ƯCLN
; ;

Vậy Mai chia được nhiều nhất túi quà, mỗi túi có quả cam, quả xoài và quả bơ.

Nhận xét. Cách 1 dùng được với số lớn bất kì; Cách 2 chỉ tiện khi số quả ít nhất trong ba loại có ít ước, dễ liệt kê và thử.

Đáp số. Chia được nhiều nhất túi quà (mỗi túi quả cam, quả xoài, quả bơ)
Sai lầm thường gặp. Nhầm bài toán chia đều thành tìm BCNN thay vì ƯCLN, dẫn tới số túi tính ra lớn hơn cả số quả đang có.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 56
Bài 7 · 2.59★★★Trang 56Bài toán thực tế dùng BCNN
Bài 2.59 (trang 56). Bác Nam định kì tháng một lần thay dầu, tháng một lần xoay lốp xe ô tô của mình. Hỏi nếu bác ấy làm hai việc đó cùng lúc vào tháng năm nay, thì lần gần nhất tiếp theo bác ấy sẽ cùng làm hai việc đó vào tháng nào?
Kiến thức cần nhớ
  • Hai công việc lặp lại theo chu kì, sau khi cùng xuất phát, sẽ trùng nhau trở lại sau một số tháng là bội chung của hai chu kì.
  • Lần trùng nhau GẦN NHẤT ứng với BCNN của hai chu kì đó.
1Cách 1. Tìm BCNN của hai chu kì rồi cộng vào tháng xuất phát

Định hướng. Hai việc trùng nhau trở lại sau một số tháng là bội chung của ; lần gần nhất ứng với BCNN của hai chu kì.



BCNN
BCNN
Tháng

Vậy lần gần nhất tiếp theo bác Nam cùng làm hai việc đó là vào tháng năm nay.

2Cách 2. Liệt kê các tháng của từng việc rồi so trực tiếp

Định hướng. Liệt kê trực tiếp các tháng của từng việc tính từ tháng rồi so hai dãy để tìm tháng trùng gần nhất, không cần qua công thức BCNN.

Thay dầu: tháng
Xoay lốp: tháng
Tháng chung gần nhất sau tháng : tháng

Vậy lần gần nhất tiếp theo bác Nam cùng làm hai việc đó là vào tháng năm nay.

Nhận xét. Cách 1 nhanh gọn nhờ công thức BCNN; Cách 2 liệt kê trực quan, dùng để kiểm tra lại kết quả của Cách 1.

Đáp số. Tháng năm nay
Sai lầm thường gặp. Cộng nhầm BCNN vào tháng hiện tại nhưng tính sai chu kì trùng của cả hai việc, hoặc lấy tích tháng thay vì đúng BCNN tháng.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 56
Bài 8 · 2.60★★Trang 56ƯCLN, BCNN của hai số nguyên tố khác nhau
Bài 2.60 (trang 56). Biết rằng là hai số nguyên tố. Hãy tìm ƯCLN và BCNN của hai số này.
Kiến thức cần nhớ
  • Hai số nguyên tố khác nhau không có ước chung nào khác , nên ƯCLN của chúng luôn bằng .
  • Khi ƯCLN của hai số bằng , BCNN của chúng bằng đúng tích của hai số đó.
1Cách 1. Áp dụng tính chất của hai số nguyên tố khác nhau

Định hướng. Hai số nguyên tố khác nhau không có ước chung nào khác , nên ƯCLN của chúng luôn bằng và BCNN bằng chính tích hai số đó.

là hai số nguyên tố khác nhau
ƯCLN
BCNN
BCNN

Vậy ƯCLN và BCNN.

2Cách 2. Thử lại bằng công thức tích ƯCLN nhân BCNN

Định hướng. Dùng công thức tích hai số bằng ƯCLN nhân BCNN để thử lại kết quả BCNN đã tìm ở Cách 1.

ƯCLNBCNN
BCNN
BCNN

Vậy ƯCLN và BCNN.

Nhận xét. Cách 1 áp dụng thẳng tính chất số nguyên tố; Cách 2 dùng công thức tích để kiểm tra chéo, tránh nhầm khi nhân hai số có ba chữ số.

Đáp số. ƯCLN ; BCNN
Sai lầm thường gặp. Cố đi phân tích , ra thừa số nguyên tố như số thường trong khi chúng đã là số nguyên tố; hoặc nhân sai .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 56
Bài 9 · 2.61★★★Trang 56Tìm số mũ chưa biết từ ƯCLN, BCNN đã cho
Bài 2.61 (trang 56). Biết hai số có ƯCLN là và BCNN là . Tìm .
Kiến thức cần nhớ
  • Số mũ của mỗi thừa số nguyên tố trong ƯCLN là số NHỎ hơn giữa hai số mũ tương ứng của hai số đã cho.
  • Số mũ của mỗi thừa số nguyên tố trong BCNN là số LỚN hơn giữa hai số mũ tương ứng của hai số đã cho.
1Cách 1. So sánh số mũ nhỏ nhất – lớn nhất của từng thừa số

Định hướng. So sánh số mũ của từng thừa số nguyên tố: ƯCLN lấy số mũ NHỎ hơn, BCNN lấy số mũ LỚN hơn giữa hai số đã cho.

min
max

min
max

Vậy .

2Cách 2. Thay ngược a, b vừa tìm để kiểm tra lại

Định hướng. Thay ngược , vào hai số ban đầu rồi tính lại ƯCLN, BCNN để kiểm tra có đúng bằng đề bài đã cho hay không.

Thay :
Thay :
ƯCLN
BCNN

Vậy thoả mãn đúng ƯCLN và BCNN đã cho.

Nhận xét. Cách 1 suy luận trực tiếp từ định nghĩa số mũ nhỏ nhất/lớn nhất; Cách 2 thay số cụ thể để thử lại, giúp chắc chắn không nhầm giữa min và max.

Đáp số. ;
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn quy tắc, cho rằng ƯCLN lấy số mũ LỚN nhất và BCNN lấy số mũ NHỎ nhất (ngược với quy tắc đúng), dẫn tới , .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 56
Bài 10 · 2.62★★★★Trang 56Toán cổ — kết hợp nhiều điều kiện chia hết bằng BCNN
Bài 2.62 (trang 56). Bài toán cổ.
Bác kia chăn vịt khác thường
Buộc đi cho được chẵn hàng mới ưa
Hàng 2 xếp thấy chưa vừa
Hàng 3 xếp vẫn còn thừa một con
Hàng 4 xếp vẫn chưa tròn
Hàng 5 xếp thiếu một con mới đầy
Xếp thành hàng 7, đẹp thay
Vịt bao nhiêu? Tính được ngay mới tài.
(Biết số vịt chưa đến 200 con)
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu chia cho thì chia hết cho .
  • Muốn kết hợp nhiều điều kiện 'chia hết cho' cùng lúc, ta dùng BCNN của các số chia.
1Cách 1. Gộp ba điều kiện dư 1 bằng BCNN rồi lọc dần

Định hướng. Gọi là số vịt. Ba điều kiện "xếp hàng đều dư " gộp lại thành chia hết cho BCNN; sau đó lọc tiếp theo hai điều kiện còn lại để tìm ra đúng một số vịt dưới con.

BCNN
chia hết cho

chia hết cho

chia hết cho



Vậy đàn vịt có con.

2Cách 2. Xuất phát từ bội của 7 rồi lọc dần theo các số dư

Định hướng. Xuất phát từ điều kiện dễ liệt kê nhất — bội của dưới con, không có số dư — rồi lần lượt loại bớt theo từng điều kiện dư còn lại cho đến khi chỉ còn đúng một số.

Bội của nhỏ hơn :
Giữ số lẻ (chia ):
Giữ số chia :
Giữ số chia :
Giữ số chia :

Vậy đàn vịt có con.

Nhận xét. Cách 1 gộp ba điều kiện cùng dư bằng BCNN nên lọc nhanh hơn; Cách 2 xuất phát từ bội của (điều kiện đơn giản nhất) rồi lọc dần — cả hai cùng cho đáp số , dùng để kiểm tra chéo lẫn nhau.

Đáp số. Đàn vịt có con
Sai lầm thường gặp. Hiểu nhầm "thiếu một con mới đầy" ở hàng thành chia thay vì dư (đúng ra phải thêm con nữa thì mới chia hết cho ); hoặc quên điều kiện số vịt chưa đến con nên lấy nhầm một bội khác thoả mãn, ví dụ .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 56