Chương II. Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên
SGK Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.
Bài 1 · 2.53★★Trang 56— Xét tính chia hết của x qua một tổng/hiệu với số đã biết
Bài 2.53 (trang 56). Tìm x∈{50;108;189;1234;2019;2020} sao cho:
a) x−12 chia hết cho 2;
b) x−27 chia hết cho 3;
c) x+20 chia hết cho 5;
d) x+36 chia hết cho 9.
Kiến thức cần nhớ- Nếu a chia hết cho m thì x+a chia hết cho m khi và chỉ khi x chia hết cho m (tương tự với x−a).
- Dấu hiệu chia hết cho 2: chữ số tận cùng là 0;2;4;6;8. Dấu hiệu chia hết cho 5: chữ số tận cùng là 0 hoặc 5. Dấu hiệu chia hết cho 3 (hoặc 9): tổng các chữ số chia hết cho 3 (hoặc 9).
1Cách 1. Quy về tính chia hết của chính x rồi soi dấu hiệu
Định hướng. Vì 12, 27, 20, 36 đều đã chia hết cho số chia tương ứng, nên mỗi điều kiện đề cho thực chất chỉ là điều kiện chia hết của chính x; chỉ cần soi dấu hiệu chia hết trên sáu số đã cho.
a) x−12 chia hết cho 2 ; 12 chia hết cho 2
x chia hết cho 2
x∈{50;108;1234;2020}
b) x−27 chia hết cho 3 ; 27 chia hết cho 3
x chia hết cho 3
x∈{108;189;2019}
c) x+20 chia hết cho 5 ; 20 chia hết cho 5
x chia hết cho 5
x∈{50;2020}
d) x+36 chia hết cho 9 ; 36 chia hết cho 9
x chia hết cho 9
x∈{108;189}
Vậy a) x∈{50;108;1234;2020} ; b) x∈{108;189;2019} ; c) x∈{50;2020} ; d) x∈{108;189}.
2Cách 2. Thử trực tiếp từng số theo dấu hiệu chia hết
Định hướng. Danh sách chỉ có đúng sáu số, nên có thể xét chữ số tận cùng và tổng các chữ số của từng số một, không cần quy điều kiện về x.
50 tận cùng 0: chia hết cho 2 và cho 5 ; tổng chữ số 5: không chia hết cho 3;9
108 tận cùng 8: chia hết cho 2 ; tổng chữ số 9: chia hết cho 3 và cho 9
189 tận cùng 9: không chia hết cho 2;5 ; tổng chữ số 18: chia hết cho 3 và cho 9
1234 tận cùng 4: chia hết cho 2 ; tổng chữ số 10: không chia hết cho 3;9
2019 tận cùng 9: không chia hết cho 2;5 ; tổng chữ số 12: chia hết cho 3, không chia hết cho 9
2020 tận cùng 0: chia hết cho 2 và cho 5 ; tổng chữ số 4: không chia hết cho 3;9
Vậy a) x∈{50;108;1234;2020} ; b) x∈{108;189;2019} ; c) x∈{50;2020} ; d) x∈{108;189}.
Nhận xét. Cách 1 quy gọn điều kiện về đúng dấu hiệu chia hết của x rồi lọc nhanh cả bốn ý; Cách 2 không quy gọn nhưng xét trực tiếp cả sáu số nên dùng để kiểm tra chéo lại Cách 1.
Đáp số. a) x∈{50;108;1234;2020} ; b) x∈{108;189;2019} ; c) x∈{50;2020} ; d) x∈{108;189}
Sai lầm thường gặp. Quên rằng x−12 chia hết cho 2 tương đương với x chia hết cho 2 (vì 12 đã chia hết cho 2), rồi đi kiểm tra nhầm điều kiện của x−12 thay vì của x; hoặc nhớ nhầm dấu hiệu chia hết cho 9 sang dấu hiệu chia hết cho 3.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 56
Bài 2 · 2.54★★Trang 56— Tính giá trị biểu thức rồi phân tích ra thừa số nguyên tố
Bài 2.54 (trang 56). Thực hiện phép tính sau rồi phân tích kết quả ra thừa số nguyên tố:
a) 142+52+22;
b) 400:5+40.
Kiến thức cần nhớ- Thứ tự thực hiện phép tính: luỹ thừa trước, rồi đến nhân chia, cuối cùng là cộng trừ (không có ngoặc).
- Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng tích các số nguyên tố.
1Cách 1. Tính giá trị biểu thức rồi chia liên tiếp cho các số nguyên tố
Định hướng. Tính đúng giá trị của biểu thức trước, rồi phân tích riêng kết quả đó ra thừa số nguyên tố bằng cách chia liên tiếp cho các số nguyên tố từ nhỏ đến lớn.
a) 142+52+22=196+25+4
142+52+22=225
225=152=(3⋅5)2
225=32⋅52
b) 400:5+40=80+40
400:5+40=120
120=23⋅3⋅5
Vậy a) 142+52+22=225=32⋅52 ; b) 400:5+40=120=23⋅3⋅5.
2Cách 2. Nhân ngược các thừa số nguyên tố để thử lại
Định hướng. Nhân ngược các thừa số nguyên tố dự kiến để kiểm tra xem tích có đúng bằng giá trị biểu thức đã tính ở Cách 1 hay không.
a) 32⋅52=9⋅25
32⋅52=225
142+52+22=196+25+4=225
b) 23⋅3⋅5=8⋅15
23⋅3⋅5=120
400:5+40=80+40=120
Vậy kết quả phân tích đúng: 225=32⋅52 và 120=23⋅3⋅5.
Nhận xét. Cách 1 đi từ giá trị biểu thức để phân tích ra thừa số nguyên tố; Cách 2 nhân ngược thừa số nguyên tố để đối chiếu, giúp tránh sai sót khi chia liên tiếp.
Đáp số. a) 225=32⋅52 ; b) 120=23⋅3⋅5
Sai lầm thường gặp. Phân tích 225=9⋅25 rồi dừng lại mà không viết tiếp 9=32, 25=52; hoặc tính sai thứ tự phép toán ở câu b, lấy 400:(5+40) thay vì 400:5+40.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 56
Bài 3 · 2.55★★Trang 56— Tìm ƯCLN, BCNN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố
Bài 2.55 (trang 56). Tìm ƯCLN và BCNN của:
a) 21 và 98;
b) 36 và 54.
Kiến thức cần nhớ- Muốn tìm ƯCLN, phân tích các số ra thừa số nguyên tố rồi lấy các thừa số nguyên tố CHUNG với số mũ NHỎ nhất.
- Muốn tìm BCNN, phân tích các số ra thừa số nguyên tố rồi lấy TẤT CẢ các thừa số nguyên tố (chung và riêng) với số mũ LỚN nhất.
1Cách 1. Phân tích ra thừa số nguyên tố rồi lấy chung, lấy riêng
Định hướng. Phân tích cả hai số ra thừa số nguyên tố rồi lấy thừa số chung với số mũ nhỏ nhất để có ƯCLN, lấy mọi thừa số với số mũ lớn nhất để có BCNN.
a) 21=3⋅7
98=2⋅72
ƯCLN(21;98)=7
BCNN(21;98)=2⋅3⋅72
BCNN(21;98)=294
b) 36=22⋅32
54=2⋅33
ƯCLN(36;54)=2⋅32
ƯCLN(36;54)=18
BCNN(36;54)=22⋅33
BCNN(36;54)=108
Vậy a) ƯCLN(21;98)=7, BCNN(21;98)=294 ; b) ƯCLN(36;54)=18, BCNN(36;54)=108.
2Cách 2. Chia liên tiếp tìm ƯCLN rồi suy ra BCNN từ công thức tích
Định hướng. Tìm ƯCLN bằng phép chia liên tiếp (không cần phân tích ra thừa số nguyên tố), sau đó dùng công thức tích hai số bằng ƯCLN nhân BCNN để suy ra BCNN.
a) 98=21⋅4+14
21=14⋅1+7
14=7⋅2+0
ƯCLN(21;98)=7
21⋅98=2058
BCNN(21;98)=2058:7
BCNN(21;98)=294
b) 54=36⋅1+18
36=18⋅2+0
ƯCLN(36;54)=18
36⋅54=1944
BCNN(36;54)=1944:18
BCNN(36;54)=108
Vậy a) ƯCLN(21;98)=7, BCNN(21;98)=294 ; b) ƯCLN(36;54)=18, BCNN(36;54)=108.
Nhận xét. Cách 1 tiện khi số dễ phân tích ra thừa số nguyên tố; Cách 2 tiện khi số lớn khó phân tích, chỉ cần phép chia liên tiếp là ra ngay ƯCLN.
Đáp số. a) ƯCLN(21;98)=7, BCNN(21;98)=294 ; b) ƯCLN(36;54)=18, BCNN(36;54)=108
Sai lầm thường gặp. Lấy nhầm số mũ lớn nhất khi tìm ƯCLN (đáng lẽ phải lấy số mũ nhỏ nhất), hoặc quên nhân thừa số nguyên tố riêng (không chung) khi tìm BCNN.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 56
Bài 4 · 2.56★★Trang 56— Nhận biết phân số tối giản, rút gọn bằng ƯCLN
Bài 2.56 (trang 56). Các phân số sau đã là phân số tối giản chưa? Nếu chưa, hãy rút gọn về phân số tối giản.
a) 12327;
b) 7733.
Kiến thức cần nhớ- Một phân số là tối giản khi ƯCLN của tử và mẫu (đã lấy giá trị tuyệt đối) bằng 1.
- Muốn rút gọn một phân số về phân số tối giản, ta chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của chúng.
1Cách 1. Tìm ƯCLN của tử và mẫu rồi rút gọn một lần
Định hướng. Phân tích tử và mẫu ra thừa số nguyên tố để tìm đúng ƯCLN, rồi chia cả tử và mẫu cho ƯCLN đó là được ngay phân số tối giản.
a) 27=33
123=3⋅41
ƯCLN(27;123)=3
12327=123:327:3
12327=419
b) 33=3⋅11
77=7⋅11
ƯCLN(33;77)=11
7733=77:1133:11
7733=73
Vậy cả hai phân số đã cho đều CHƯA tối giản: a) 12327=419 ; b) 7733=73.
2Cách 2. Rút gọn theo ước chung dễ thấy rồi kiểm tra lại
Định hướng. Rút gọn ngay bằng một ước chung dễ nhận ra, rồi kiểm tra lại ƯCLN của cặp tử-mẫu mới bằng 1 để chắc chắn đã tối giản.
a) 27 và 123 đều chia hết cho 3
27:3=9 ; 123:3=41
9=32 ; 41 là số nguyên tố
ƯCLN(9;41)=1
b) 33 và 77 đều chia hết cho 11
33:11=3 ; 77:11=7
ƯCLN(3;7)=1
Vậy cả hai phân số đã cho đều CHƯA tối giản: a) 12327=419 ; b) 7733=73.
Nhận xét. Cách 1 tìm đúng ƯCLN ngay từ đầu nên chỉ rút gọn một lần; Cách 2 rút gọn theo ước chung dễ thấy rồi kiểm tra lại, phù hợp khi chưa nhìn ra ngay ƯCLN.
Đáp số. a) 12327=419 (chưa tối giản) ; b) 7733=73 (chưa tối giản)
Sai lầm thường gặp. Tưởng nhầm 12327 đã tối giản vì không thấy ngay ước chung; hoặc rút gọn chưa hết, dừng lại ở một phân số vẫn còn ước chung khác 1.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 56
Bài 5 · 2.57★★Trang 56— Cộng, trừ hai phân số khác mẫu
Bài 2.57 (trang 56). Thực hiện phép tính:
a) 125+163;
b) 154−92.
Kiến thức cần nhớ- Muốn cộng (trừ) hai phân số khác mẫu, ta quy đồng mẫu số rồi cộng (trừ) các tử số và giữ nguyên mẫu chung.
- Mẫu chung nhỏ nhất khi quy đồng chính là BCNN của các mẫu số.
1Cách 1. Quy đồng về BCNN của hai mẫu rồi cộng, trừ tử số
Định hướng. Đưa hai phân số về cùng mẫu số là BCNN của hai mẫu ban đầu, khi đó chỉ còn cộng (trừ) tử số và giữ nguyên mẫu chung.
a) 12=22⋅3
16=24
BCNN(12;16)=24⋅3=48
125=485⋅4=4820
163=483⋅3=489
125+163=4820+489
125+163=4829
b) 15=3⋅5
9=32
BCNN(15;9)=32⋅5=45
154=454⋅3=4512
92=452⋅5=4510
154−92=4512−4510
154−92=452
Vậy a) 125+163=4829 ; b) 154−92=452.
2Cách 2. Quy đồng theo mẫu tích rồi rút gọn kết quả
Định hướng. Nhân chéo tử với mẫu kia rồi cộng (trừ) trên mẫu tích bd, cách này luôn dùng được với mọi cặp phân số nhưng phải rút gọn kết quả ở bước cuối.
a) 125+163=12⋅165⋅16+3⋅12
125+163=19280+36
125+163=192116
ƯCLN(116;192)=4
192116=4829
b) 154−92=15⋅94⋅9−2⋅15
154−92=13536−30
154−92=1356
ƯCLN(6;135)=3
1356=452
Vậy a) 125+163=4829 ; b) 154−92=452.
Nhận xét. Cách 1 dùng mẫu chung nhỏ nhất nên số liệu gọn ngay; Cách 2 dùng mẫu tích luôn đúng với mọi cặp phân số nhưng phải rút gọn thêm một bước ở cuối.
Đáp số. a) 125+163=4829 ; b) 154−92=452
Sai lầm thường gặp. Quên quy đồng mà cộng (trừ) thẳng tử số với tử số, mẫu số với mẫu số; hoặc quy đồng đúng nhưng trừ nhầm dấu ở câu b.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 56
Bài 6 · 2.58★★★Trang 56— Bài toán thực tế dùng ƯCLN
Bài 2.58 (trang 56). Có 12 quả cam, 18 quả xoài và 30 quả bơ. Mẹ muốn Mai chia đều mỗi loại quả đó vào các túi quà sao cho mỗi túi đều có cả cam, xoài và bơ. Hỏi Mai có thể chia được nhiều nhất là mấy túi quà?
Kiến thức cần nhớ- Chia đều nhiều loại đồ vật vào các phần bằng nhau, sao cho số phần là nhiều nhất, chính là bài toán tìm ƯCLN của các số đồ vật đó.
- Sau khi tìm được ƯCLN, số đồ vật mỗi loại có trong một phần bằng số đồ vật loại đó chia cho ƯCLN.
1Cách 1. Phân tích ra thừa số nguyên tố để tìm ƯCLN
Định hướng. Số túi nhiều nhất mà mỗi túi vẫn có đủ ba loại quả và số quả mỗi loại chia đều được chính là ƯCLN của ba số quả đã cho.
12=22⋅3
18=2⋅32
30=2⋅3⋅5
ƯCLN(12;18;30)=2⋅3
ƯCLN(12;18;30)=6
12:6=2
18:6=3
30:6=5
Vậy Mai chia được nhiều nhất 6 túi quà, mỗi túi có 2 quả cam, 3 quả xoài và 5 quả bơ.
2Cách 2. Liệt kê ước của số nhỏ nhất rồi thử với hai số còn lại
Định hướng. Liệt kê các ước của số quả ít nhất theo thứ tự giảm dần rồi thử xem ước nào cũng chia hết hai số còn lại — ước lớn nhất thoả mãn chính là ƯCLN cần tìm.
Ư(12)={1;2;3;4;6;12}
12 không là ước của 18
6 là ước của 18 và là ước của 30
ƯCLN(12;18;30)=6
12:6=2 ; 18:6=3 ; 30:6=5
Vậy Mai chia được nhiều nhất 6 túi quà, mỗi túi có 2 quả cam, 3 quả xoài và 5 quả bơ.
Nhận xét. Cách 1 dùng được với số lớn bất kì; Cách 2 chỉ tiện khi số quả ít nhất trong ba loại có ít ước, dễ liệt kê và thử.
Đáp số. Chia được nhiều nhất 6 túi quà (mỗi túi 2 quả cam, 3 quả xoài, 5 quả bơ)
Sai lầm thường gặp. Nhầm bài toán chia đều thành tìm BCNN thay vì ƯCLN, dẫn tới số túi tính ra lớn hơn cả số quả đang có.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 56
Bài 7 · 2.59★★★Trang 56— Bài toán thực tế dùng BCNN
Bài 2.59 (trang 56). Bác Nam định kì 3 tháng một lần thay dầu, 6 tháng một lần xoay lốp xe ô tô của mình. Hỏi nếu bác ấy làm hai việc đó cùng lúc vào tháng 4 năm nay, thì lần gần nhất tiếp theo bác ấy sẽ cùng làm hai việc đó vào tháng nào?
Kiến thức cần nhớ- Hai công việc lặp lại theo chu kì, sau khi cùng xuất phát, sẽ trùng nhau trở lại sau một số tháng là bội chung của hai chu kì.
- Lần trùng nhau GẦN NHẤT ứng với BCNN của hai chu kì đó.
1Cách 1. Tìm BCNN của hai chu kì rồi cộng vào tháng xuất phát
Định hướng. Hai việc trùng nhau trở lại sau một số tháng là bội chung của 3 và 6; lần gần nhất ứng với BCNN của hai chu kì.
3=3
6=2⋅3
BCNN(3;6)=2⋅3
BCNN(3;6)=6
Tháng 4+6=10
Vậy lần gần nhất tiếp theo bác Nam cùng làm hai việc đó là vào tháng 10 năm nay.
2Cách 2. Liệt kê các tháng của từng việc rồi so trực tiếp
Định hướng. Liệt kê trực tiếp các tháng của từng việc tính từ tháng 4 rồi so hai dãy để tìm tháng trùng gần nhất, không cần qua công thức BCNN.
Thay dầu: tháng 4;7;10;13;…
Xoay lốp: tháng 4;10;16;…
Tháng chung gần nhất sau tháng 4: tháng 10
Vậy lần gần nhất tiếp theo bác Nam cùng làm hai việc đó là vào tháng 10 năm nay.
Nhận xét. Cách 1 nhanh gọn nhờ công thức BCNN; Cách 2 liệt kê trực quan, dùng để kiểm tra lại kết quả của Cách 1.
Đáp số. Tháng 10 năm nay
Sai lầm thường gặp. Cộng nhầm BCNN vào tháng hiện tại nhưng tính sai chu kì trùng của cả hai việc, hoặc lấy tích 3×6=18 tháng thay vì đúng BCNN=6 tháng.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 56
Bài 8 · 2.60★★Trang 56— ƯCLN, BCNN của hai số nguyên tố khác nhau
Bài 2.60 (trang 56). Biết rằng 79 và 97 là hai số nguyên tố. Hãy tìm ƯCLN và BCNN của hai số này.
Kiến thức cần nhớ- Hai số nguyên tố khác nhau không có ước chung nào khác 1, nên ƯCLN của chúng luôn bằng 1.
- Khi ƯCLN của hai số bằng 1, BCNN của chúng bằng đúng tích của hai số đó.
1Cách 1. Áp dụng tính chất của hai số nguyên tố khác nhau
Định hướng. Hai số nguyên tố khác nhau không có ước chung nào khác 1, nên ƯCLN của chúng luôn bằng 1 và BCNN bằng chính tích hai số đó.
79 và 97 là hai số nguyên tố khác nhau
ƯCLN(79;97)=1
BCNN(79;97)=79⋅97
BCNN(79;97)=7663
Vậy ƯCLN(79;97)=1 và BCNN(79;97)=7663.
2Cách 2. Thử lại bằng công thức tích ƯCLN nhân BCNN
Định hướng. Dùng công thức tích hai số bằng ƯCLN nhân BCNN để thử lại kết quả BCNN đã tìm ở Cách 1.
ƯCLN(79;97)⋅BCNN(79;97)=79⋅97
1⋅BCNN(79;97)=7663
BCNN(79;97)=7663
Vậy ƯCLN(79;97)=1 và BCNN(79;97)=7663.
Nhận xét. Cách 1 áp dụng thẳng tính chất số nguyên tố; Cách 2 dùng công thức tích để kiểm tra chéo, tránh nhầm khi nhân hai số có ba chữ số.
Đáp số. ƯCLN(79;97)=1 ; BCNN(79;97)=7663
Sai lầm thường gặp. Cố đi phân tích 79, 97 ra thừa số nguyên tố như số thường trong khi chúng đã là số nguyên tố; hoặc nhân sai 79×97.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 56
Bài 9 · 2.61★★★Trang 56— Tìm số mũ chưa biết từ ƯCLN, BCNN đã cho
Bài 2.61 (trang 56). Biết hai số 3a⋅52 và 33⋅5b có ƯCLN là 33⋅52 và BCNN là 34⋅53. Tìm a và b.
Kiến thức cần nhớ- Số mũ của mỗi thừa số nguyên tố trong ƯCLN là số NHỎ hơn giữa hai số mũ tương ứng của hai số đã cho.
- Số mũ của mỗi thừa số nguyên tố trong BCNN là số LỚN hơn giữa hai số mũ tương ứng của hai số đã cho.
1Cách 1. So sánh số mũ nhỏ nhất – lớn nhất của từng thừa số
Định hướng. So sánh số mũ của từng thừa số nguyên tố: ƯCLN lấy số mũ NHỎ hơn, BCNN lấy số mũ LỚN hơn giữa hai số đã cho.
min(a;3)=3
max(a;3)=4
a=4
min(2;b)=2
max(2;b)=3
b=3
Vậy a=4 và b=3.
2Cách 2. Thay ngược a, b vừa tìm để kiểm tra lại
Định hướng. Thay ngược a=4, b=3 vào hai số ban đầu rồi tính lại ƯCLN, BCNN để kiểm tra có đúng bằng đề bài đã cho hay không.
Thay a=4: 34⋅52
Thay b=3: 33⋅53
ƯCLN(34⋅52;33⋅53)=33⋅52
BCNN(34⋅52;33⋅53)=34⋅53
Vậy a=4 và b=3 thoả mãn đúng ƯCLN=33⋅52 và BCNN=34⋅53 đã cho.
Nhận xét. Cách 1 suy luận trực tiếp từ định nghĩa số mũ nhỏ nhất/lớn nhất; Cách 2 thay số cụ thể để thử lại, giúp chắc chắn không nhầm giữa min và max.
Đáp số. a=4 ; b=3
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn quy tắc, cho rằng ƯCLN lấy số mũ LỚN nhất và BCNN lấy số mũ NHỎ nhất (ngược với quy tắc đúng), dẫn tới a=3, b=2.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 56
Bài 10 · 2.62★★★★Trang 56— Toán cổ — kết hợp nhiều điều kiện chia hết bằng BCNN
Bài 2.62 (trang 56). Bài toán cổ.
Bác kia chăn vịt khác thường
Buộc đi cho được chẵn hàng mới ưa
Hàng 2 xếp thấy chưa vừa
Hàng 3 xếp vẫn còn thừa một con
Hàng 4 xếp vẫn chưa tròn
Hàng 5 xếp thiếu một con mới đầy
Xếp thành hàng 7, đẹp thay
Vịt bao nhiêu? Tính được ngay mới tài.
(Biết số vịt chưa đến 200 con)
Kiến thức cần nhớ- Nếu N chia cho m dư m−1 thì N+1 chia hết cho m.
- Muốn kết hợp nhiều điều kiện 'chia hết cho' cùng lúc, ta dùng BCNN của các số chia.
1Cách 1. Gộp ba điều kiện dư 1 bằng BCNN rồi lọc dần
Định hướng. Gọi N là số vịt. Ba điều kiện "xếp hàng 2;3;4 đều dư 1" gộp lại thành N−1 chia hết cho BCNN(2;3;4); sau đó lọc tiếp theo hai điều kiện còn lại để tìm ra đúng một số vịt dưới 200 con.
BCNN(2;3;4)=12
N−1 chia hết cho 12
N∈{1;13;25;37;49;61;73;85;97;109;121;133;145;157;169;181;193}
N+1 chia hết cho 5
N∈{49;109;169}
N chia hết cho 7
49:7=7
109:7=15 dư 4
169:7=24 dư 1
N=49
Vậy đàn vịt có 49 con.
2Cách 2. Xuất phát từ bội của 7 rồi lọc dần theo các số dư
Định hướng. Xuất phát từ điều kiện dễ liệt kê nhất — bội của 7 dưới 200 con, không có số dư — rồi lần lượt loại bớt theo từng điều kiện dư còn lại cho đến khi chỉ còn đúng một số.
Bội của 7 nhỏ hơn 200: 7;14;21;…;196
Giữ số lẻ (chia 2 dư 1): 7;21;35;49;63;77;91;105;119;133;147;161;175;189
Giữ số chia 3 dư 1: 7;49;91;133;175
Giữ số chia 4 dư 1: 49;133
Giữ số chia 5 dư 4: 49
N=49
Vậy đàn vịt có 49 con.
Nhận xét. Cách 1 gộp ba điều kiện cùng dư 1 bằng BCNN nên lọc nhanh hơn; Cách 2 xuất phát từ bội của 7 (điều kiện đơn giản nhất) rồi lọc dần — cả hai cùng cho đáp số 49, dùng để kiểm tra chéo lẫn nhau.
Đáp số. Đàn vịt có 49 con
Sai lầm thường gặp. Hiểu nhầm "thiếu một con mới đầy" ở hàng 5 thành chia 5 dư 1 thay vì dư 4 (đúng ra phải thêm 1 con nữa thì mới chia hết cho 5); hoặc quên điều kiện số vịt chưa đến 200 con nên lấy nhầm một bội khác thoả mãn, ví dụ 469.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 56