Chương III. Số nguyên

Bài tập cuối chương III

SGK Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 7 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · 3.50Trang 76Diễn tả các đại lượng ngược chiều nhau bằng số nguyên âm
Bài 3.50 (trang 76). Dùng số âm để diễn tả các thông tin sau:
a) Ở nơi lạnh nhất thế giới, nhiệt độ có thể xuống đến dưới .
b) Do dịch bệnh, một công ty trong một tháng đã bị lỗ triệu đồng.
Nhiệt độ ở nơi lạnh nhất0 độ C-60 độ C60Số tiền lỗ được ghi bằng số âm-20+2Lỗ 2 triệu đồng được ghi là -2 (triệu đồng)
Kiến thức cần nhớ
  • Số nguyên âm dùng để diễn tả các đại lượng ngược chiều với một chiều đã chọn làm chiều dương.
  • Nhiệt độ dưới và số tiền lỗ (ngược với lãi) đều được ghi bằng số âm.
1Cách 1. Chọn chiều dương rồi đối chiếu chiều ngược lại

Định hướng. Ở câu a) chiều dương là nhiệt độ trên , ở câu b) chiều dương là số tiền lãi; hễ ngược chiều dương thì ghi bằng số âm.

a) Nhiệt độ dưới là ngược chiều dương
Nhiệt độ đó được ghi là
b) Lỗ triệu đồng là ngược chiều dương (lãi)
Số tiền đó được ghi là triệu đồng

Vậy nhiệt độ đó là , số tiền đó là triệu đồng.

2Cách 2. Đối chiếu với tình huống ngược lại (trên 0°C, có lãi)

Định hướng. Nếu nhiệt độ trên và tiền lãi được ghi bằng số dương, thì nhiệt độ dưới và tiền lỗ phải ghi bằng số đối của chúng, tức số âm.

a) Trên độ ghi là
Số đối của
b) Lãi triệu đồng ghi là triệu đồng
Số đối của triệu đồng là triệu đồng

Vậy nhiệt độ đó là , số tiền đó là triệu đồng.

Nhận xét. Cách 2 cho thấy số âm luôn là số đối của số dương diễn tả chiều ngược lại, dùng được cho mọi cặp đại lượng trái chiều khác như trên/dưới mực nước biển.

Đáp số. ; triệu đồng
Sai lầm thường gặp. Viết thiếu dấu trừ (chỉ ghi hoặc triệu đồng) khiến không phân biệt được với chiều dương.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 76
Bài 2 · 3.51Trang 76Xét dấu của số nguyên qua bất đẳng thức so với 0
Bài 3.51 (trang 76). Trong các số , , , , số nào dương, số nào âm nếu:
; ; ; .
Vùng số dương và vùng số âm trên trục số-6-5-4-3-2-10123456c ≥ 1d ≤ -2a (dương)b (âm)
Kiến thức cần nhớ
  • Số dương là số lớn hơn , số âm là số nhỏ hơn .
  • Nếu với thì ; nếu với thì .
1Cách 1. So sánh trực tiếp với 0

Định hướng. Chỉ cần đưa từng điều kiện về dạng so với là xác định được dấu.

nên là số dương
nên là số âm
nên , là số dương
nên , là số âm

Vậy , là số dương; , là số âm.

2Cách 2. Thử một giá trị cụ thể trong từng điều kiện

Định hướng. Lấy một giá trị bất kì thoả điều kiện của mỗi số, quan sát dấu của giá trị đó.

Chọn (thoả ): là số dương
Chọn (thoả ): là số âm
Chọn (thoả ): là số dương
Chọn (thoả ): là số âm

Vậy , là số dương; , là số âm.

Nhận xét. Cách 2 chỉ minh hoạ bằng một giá trị, còn Cách 1 chứng tỏ điều đó đúng với MỌI giá trị thoả điều kiện.

Đáp số. , là số dương ; , là số âm
Sai lầm thường gặp. Cho rằng chưa chắc dương vì nhầm với ; hoặc quên là số âm nên nghĩ có thể cho dương.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 76
Bài 3 · 3.52★★Trang 76Liệt kê phần tử số nguyên theo điều kiện rồi tính tổng
Bài 3.52 (trang 76). Liệt kê các phần tử của tập hợp sau rồi tính tổng của chúng:
a) ;
b) .
a) S = {x thuộc Z | -5 < x ≤ 5}-6-5-4-3-2-10123456b) T = {x thuộc Z | -7 ≤ x < 1}-8-7-6-5-4-3-2-1012
Kiến thức cần nhớ
  • Kí hiệu là tập hợp số nguyên, gồm số nguyên âm, số và số nguyên dương.
  • Dấu ở đầu mút nghĩa là KHÔNG lấy số đó, dấu nghĩa là CÓ lấy số đó.
1Cách 1. Liệt kê rồi cộng lần lượt từ trái sang phải

Định hướng. Viết hết các số nguyên thoả điều kiện theo thứ tự tăng dần rồi cộng trực tiếp.

a) nên
Tổng:
b) nên
Tổng:

Vậy có tổng bằng ; có tổng bằng .

2Cách 2. Dùng công thức tổng dãy số nguyên liên tiếp

Định hướng. Các số hạng tăng đều đơn vị nên tổng bằng (số hạng đầu cộng số hạng cuối) nhân số lượng số hạng, rồi chia .

a) Từ đến số hạng
Tổng
b) Từ đến số hạng
Tổng

Vậy tổng và tổng , trùng với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 tính nhanh hơn hẳn khi tập hợp có rất nhiều phần tử, ví dụ tổng các số nguyên từ đến .

Đáp số. , tổng ; , tổng
Sai lầm thường gặp. Lấy nhầm cả vào hoặc cả vào vì đọc dấu thành .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 76
Bài 4 · 3.53★★Trang 76Tính hợp lí bằng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng, trừ
Bài 3.53 (trang 76). Tính một cách hợp lí:
a) ;
b) ;
c) .
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất phân phối: .
  • Đặt đúng thừa số chung ra ngoài dấu ngoặc thì phép tính bên trong ngoặc mới đơn giản.
1Cách 1. Đặt thừa số chung ra ngoài dấu ngoặc

Định hướng. Ba biểu thức đều có một thừa số lặp lại, đặt thừa số đó ra ngoài để phép tính bên trong ngoặc chỉ còn vài chục.

a)
b)
c)

Vậy a) bằng ; b) bằng ; c) bằng .

2Cách 2. Tính trực tiếp theo đúng thứ tự phép tính

Định hướng. Không dùng tính chất phân phối, cứ tính từng tích rồi cộng trừ sau, kết quả dùng để kiểm tra lại Cách 1.

a)

b)

c)

Vậy a) bằng ; b) bằng ; c) bằng , trùng với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 nhanh và gọn nhờ đặt thừa số chung; Cách 2 tính trực tiếp từng bước, dùng để kiểm tra lại kết quả.

Đáp số. a)  ·  b)  ·  c)
Sai lầm thường gặp. Quên đổi dấu khi đưa số hạng ra ngoài ngoặc có dấu trừ đằng trước, ví dụ viết nhầm thay vì .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 76
Bài 5 · 3.54★★Trang 76Tính giá trị biểu thức chứa số nguyên tại một giá trị cho trước
Bài 3.54 (trang 76). Tính giá trị của biểu thức trong mỗi trường hợp sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tính giá trị biểu thức tại , thay vào biểu thức rồi thực hiện phép tính với số nguyên.
  • vì trừ đi một số âm bằng cộng với số đối của nó.
1Cách 1. Rút gọn biểu thức P trước, thay số sau

Định hướng. Số hạng là một hằng số, tính gọn nó trước để chỉ còn một số hạng chứa .



a) :
b) :

Vậy a) khi ; b) khi .

2Cách 2. Thay số trực tiếp vào biểu thức gốc

Định hướng. Thay thẳng giá trị của vào từng số hạng của biểu thức ban đầu, tính riêng từng tích rồi cộng trừ, dùng để kiểm tra lại Cách 1.

a) :
b) :

Vậy a) ; b) , trùng với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 gọn hơn khi phải tính với nhiều giá trị khác nhau vì chỉ cần rút gọn một lần.

Đáp số. a)  ·  b)
Sai lầm thường gặp. Tính thành , quên rằng hai dấu trừ triệt tiêu nhau thành dấu cộng.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 76
Bài 6 · 3.55★★★Trang 76Xét tính chất của hiệu hai số nguyên qua bất đẳng thức
Bài 3.55 (trang 76). Có hay không hai số nguyên mà hiệu :
a) lớn hơn cả ?
b) lớn hơn nhưng nhỏ hơn ?
Trong mỗi trường hợp, hãy cho ví dụ minh hoạ bằng số.
a) Ví dụ: a = 0 ; b = -1 ; a-b = 1-6-5-4-3-2-10123456aba-bb) Ví dụ: a = -3 ; b = -1 ; a-b = -2-6-5-4-3-2-10123456aba-b
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn lớn hơn thì cần , tức (b là số âm).
  • Muốn lớn hơn thì cần ; muốn nhỏ hơn thì cần .
1Cách 1. Suy luận từ bất đẳng thức tổng quát rồi chọn ví dụ

Định hướng. Đặt các điều kiện của đề bài thành bất đẳng thức đơn giản chỉ chứa , , từ đó chọn được một cặp số nguyên thoả mãn.

a) đúng khi , tức
đúng khi
Chọn (thoả )
; kiểm tra đều đúng
b) vẫn cần
đúng khi
Chọn (thoả )
; kiểm tra đều đúng

Vậy CÓ hai số nguyên thoả mãn: a) , cho lớn hơn cả ; b) , cho lớn hơn nhưng nhỏ hơn .

2Cách 2. Thử trực tiếp một vài cặp số nguyên âm

Định hướng. Không lập bất đẳng thức tổng quát, cứ thử vài cặp số nguyên rồi kiểm tra trực tiếp điều kiện của đề bài.

a) Thử , :
Kiểm tra đúng, đúng
b) Thử , :
Kiểm tra đúng, đúng

Vậy CÓ hai số nguyên thoả mãn cả hai trường hợp, ví dụ a) , ; b) , .

Nhận xét. Cách 1 chỉ ra điều kiện chung (b phải âm) để luôn tìm được ví dụ; Cách 2 chỉ thử một vài số cụ thể nên có thể may rủi, nhưng nhanh khi chỉ cần một ví dụ.

Đáp số. a) Có, ví dụ , , khi đó  ·  b) Có, ví dụ , , khi đó
Sai lầm thường gặp. Cho rằng hiệu hai số nguyên luôn nhỏ hơn số bị trừ giống số tự nhiên, nên vội kết luận KHÔNG tồn tại các cặp số như vậy.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 76
Bài 7 · 3.56★★★★Trang 76Suy luận dấu của tích nhiều số nguyên qua cách chia nhóm
Bài 3.56 (trang 76). Cho số có tính chất: Tích của số bất kì trong chúng đều âm. Hỏi tích của số đó mang dấu gì?
Nhóm 1 (5 số)tích âm×Nhóm 2 (5 số)tích âm×Nhóm 3 (5 số)tích âmtích 15 số = (âm) × (âm) × (âm) = âm
Kiến thức cần nhớ
  • Tích của một số chẵn thừa số âm là số dương; tích của một số lẻ thừa số âm là số âm.
  • Có thể chia các số thành từng nhóm rồi dùng tích của các nhóm để suy ra tích của tất cả.
1Cách 1. Chia 15 số thành 3 nhóm, mỗi nhóm 5 số

Định hướng. 15 số chia đúng thành 3 nhóm 5 số; theo đề bài mỗi nhóm 5 số có tích âm, nên tích của cả 15 số bằng tích của 3 số âm đó.

Chia 15 số thành 3 nhóm liên tiếp, mỗi nhóm 5 số
Tích của nhóm 1 là số âm (theo đề bài)
Tích của nhóm 2 là số âm (theo đề bài)
Tích của nhóm 3 là số âm (theo đề bài)
Tích của 15 số = (tích nhóm 1) (tích nhóm 2) (tích nhóm 3)
= (âm) (âm) (âm) = âm, vì có thừa số âm và là số lẻ

Vậy tích của 15 số đó là số âm.

2Cách 2. Kiểm tra lại bằng một bộ 15 số cụ thể

Định hướng. Chọn 15 số cụ thể thoả điều kiện đề bài rồi tính trực tiếp để đối chiếu với kết luận ở Cách 1.

Chọn cả 15 số đều bằng
Tích của 5 số bất kì: , là số âm, thoả điều kiện đề bài
Tích của cả 15 số: , là số âm

Vậy tích của 15 số đó là số âm, trùng với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 chứng tỏ kết luận đúng với MỌI bộ 15 số thoả điều kiện; Cách 2 chỉ kiểm tra trên một bộ số cụ thể nhưng cho kết quả khớp với Cách 1.

Đáp số. Tích của 15 số đó là số âm.
Sai lầm thường gặp. Đếm nhầm 15 là số chẵn nên cho rằng tích mang dấu dương; thực ra 15 là số lẻ.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 76