Hoạt động thực hành trải nghiệm

Hoạt động thực hành trải nghiệm: Sử dụng máy tính cầm tay

SGK Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 4 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Bài tập 1Trang 120Thực hành bấm máy tính giá trị biểu thức nhiều dấu ngoặc, luỹ thừa
Bài tập 1 (trang 120). Tính:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Máy Casio fx-580VN X / fx-570VN Plus tính đúng thứ tự ưu tiên phép toán: trong ngoặc trước, luỹ thừa trước nhân chia, nhân chia trước cộng trừ.
  • Phím dùng để bình phương, phím SHIFT rồi dùng để lập phương (); khi nhân một số với một tổng đặt trong ngoặc thì trước dấu ngoặc không cần bấm phím ×.
1Cách 1. Bấm máy tính Casio fx-580VN X / fx-570VN Plus

Định hướng. Nhập nguyên biểu thức vào máy đúng theo thứ tự dấu ngoặc của đề bài, dùng phím để bình phương và SHIFT để lập phương, rồi bấm = để đọc kết quả trên màn hình.

a) 2(3×52(5+7))+3SHIFT=
Màn hình:
b) 3(120+(55(113×2)))+2SHIFT=
Màn hình:

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Tính tay theo thứ tự phép toán để đối chiếu

Định hướng. Tính trong ngoặc trước — từ ngoặc trong cùng ra ngoặc ngoài cùng — rồi mới thực hiện luỹ thừa, nhân chia, cộng trừ, để đối chiếu với kết quả trên máy.

a)





b)





Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Hai kết quả tính tay khớp đúng với màn hình máy tính ở Cách 1 — đó là cách tự kiểm tra xem đã bấm máy đúng dấu ngoặc hay chưa.

Đáp số. a)  ·  b)
Sai lầm thường gặp. Quên đúng thứ tự ưu tiên phép toán, đem cộng trừ ra tính trước ngoặc hoặc trước luỹ thừa; khi bấm máy lại nhầm phím (bình phương) với SHIFT (lập phương).
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 120
Bài 2 · Bài tập 2★★Trang 120Phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng máy tính cầm tay
Bài tập 2 (trang 120). Phân tích ra thừa số nguyên tố:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Phân tích một số tự nhiên (lớn hơn 1) ra thừa số nguyên tố là viết số đó thành tích của các số nguyên tố.
  • Trên máy Casio fx-580VN X / fx-570VN Plus, nhập số rồi bấm =, sau đó bấm SHIFT rồi phím FACT (kí hiệu ⋯, đúng như Ví dụ “Phân tích 28” ở trang 120) để máy tự phân tích ra thừa số nguyên tố.
1Cách 1. Bấm máy tính Casio fx-580VN X / fx-570VN Plus

Định hướng. Nhập số cần phân tích, bấm = để máy tính ra giá trị, rồi bấm SHIFTFACT (⋯) để máy tự phân tích số đó ra thừa số nguyên tố.

a) 847=SHIFTFACT
Màn hình:
b) 246=SHIFTFACT
Màn hình:

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Tính tay bằng sơ đồ chia liên tiếp cho số nguyên tố

Định hướng. Lần lượt chia số đã cho cho các số nguyên tố từ nhỏ đến lớn, mỗi lần chia hết thì viết lại thương rồi chia tiếp, đến khi thương bằng thì dừng, để đối chiếu với kết quả trên máy.

a)


b)

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Hai kết quả tính tay khớp đúng với màn hình máy tính ở Cách 1; số và số đều không còn chia hết cho số nguyên tố nào khác nên phép phân tích dừng lại ở đó.

Đáp số. a)  ·  b)
Sai lầm thường gặp. Dừng phân tích quá sớm khi thương chưa phải là số nguyên tố, chẳng hạn viết rồi dừng mà quên phân tích tiếp .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 120
Bài 3 · Bài tập 3★★Trang 120Tìm ƯCLN, BCNN bằng máy tính cầm tay
Bài tập 3 (trang 120). Tìm:
a) ƯCLN;
b) BCNN.
Kiến thức cần nhớ
  • ƯCLN của hai số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của chúng; BCNN là số nhỏ nhất khác trong tập hợp các bội chung của chúng.
  • Trên máy Casio, hàm ƯCLN gọi bằng ALPHA rồi phím ×; hàm BCNN gọi bằng ALPHA rồi phím ÷; hai đối số cách nhau bởi dấu phẩy, gọi bằng SHIFT rồi phím dấu ngoặc đóng.
1Cách 1. Bấm máy tính Casio fx-580VN X / fx-570VN Plus

Định hướng. Gọi đúng hàm ƯCLN hoặc BCNN có sẵn trong máy, nhập hai số cách nhau bởi dấu phẩy rồi bấm = để đọc kết quả.

a) ALPHA×215SHIFT)75=
Màn hình:
b) ALPHA÷45SHIFT)72=
Màn hình:

Vậy a) ƯCLN; b) BCNN.

2Cách 2. Tính tay bằng phân tích ra thừa số nguyên tố

Định hướng. Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố rồi chọn thừa số chung với số mũ nhỏ nhất (để tìm ƯCLN) hoặc mọi thừa số với số mũ lớn nhất (để tìm BCNN), để đối chiếu với kết quả trên máy.

a)

ƯCLN
b)

BCNN

Vậy a) ƯCLN; b) BCNN.

Nhận xét. Hai kết quả tính tay khớp đúng với màn hình máy tính ở Cách 1; máy tính cho kết quả nhanh hơn, nhưng phân tích thừa số nguyên tố giúp hiểu rõ vì sao kết quả lại như vậy.

Đáp số. a) ƯCLN  ·  b) BCNN
Sai lầm thường gặp. Nhầm phím ALPHA× (gọi hàm ƯCLN) với ALPHA÷ (gọi hàm BCNN); hoặc khi phân tích thừa số nguyên tố lại lấy thừa số chung với số mũ LỚN NHẤT khi tìm ƯCLN (nhầm sang quy tắc tìm BCNN).
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 120
Bài 4 · Bài tập 4★★★Trang 120Kiểm tra một số là số nguyên tố hay hợp số bằng máy tính cầm tay
Bài tập 4 (trang 120). Số là số nguyên tố hay hợp số?
Kiến thức cần nhớ
  • Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn , chỉ có đúng hai ước là và chính nó; hợp số là số tự nhiên lớn hơn có nhiều hơn hai ước.
  • Để kiểm tra một số có là số nguyên tố hay không, chỉ cần thử chia cho các số nguyên tố không vượt quá căn bậc hai của (tra ở Bảng số nguyên tố nhỏ hơn trang 121); nếu chia hết cho một số nào đó thì là hợp số.
1Cách 1. Bấm máy tính Casio fx-580VN X / fx-570VN Plus

Định hướng. Dùng chức năng phân tích ra thừa số nguyên tố của máy: nếu máy tách được số đó thành tích của từ hai thừa số nguyên tố trở lên thì đó là hợp số.

14791=SHIFTFACT
Màn hình:

Vậy có nhiều hơn hai ước nên là hợp số.

2Cách 2. Tính tay — thử chia cho các số nguyên tố tra ở Bảng trang 121

Định hướng., nên chỉ cần thử chia cho các số nguyên tố không vượt quá tra ở Bảng số nguyên tố trang 121; hễ chia hết cho một số là dừng lại và kết luận ngay.


không chia hết cho , ,

Vậy chia hết cho (khác và khác chính nó) nên là hợp số, khớp với kết quả trên máy.

Nhận xét. Không cần thử hết mọi số nguyên tố trong bảng đến — hễ tìm được MỘT ước khác và chính nó là đủ để kết luận hợp số ngay, không cần thử tiếp.

Đáp số. hợp số (vì )
Sai lầm thường gặp. Chỉ thử chia cho vài số nguyên tố nhỏ như , , rồi vội kết luận là số nguyên tố, không thử tiếp đến nên bỏ sót ước thực sự tồn tại.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 120-121