Hoạt động thực hành trải nghiệm

Hoạt động thực hành trải nghiệm: Tấm thiệp và phòng học của em

SGK Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 6 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Hoạt động 1 – Bước 1★★Trang 111Diện tích hình chữ nhật, hình vuông — kiểm tra kích thước vật liệu
Hoạt động 1 – Bước 1 (trang 111). Từ một tờ bìa A4 kích thước , em hãy vẽ rồi cắt một hình vuông có cạnh để làm tấm thiệp. Kiểm tra xem tờ bìa A4 đã cho có đủ để cắt được hình vuông này không, sau đó tính diện tích phần bìa còn thừa lại.
Cắt hình vuông cạnh 20 cm từ tờ bìa A4 (21 cm × 29,7 cm)Hình vuông20 × 20 cmBìa thừa 20×9,7 cmBìa thừa1×29,7 cmDiện tích thừa: 623,7 − 400 = 223,7 cm²
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng.
  • Diện tích hình vuông cạnh bằng .
  • Muốn cắt một hình vuông cạnh từ một hình chữ nhật thì cả hai cạnh của hình chữ nhật đều phải không nhỏ hơn .
1Cách 1. Lấy diện tích tờ bìa trừ diện tích hình vuông

Định hướng. Cạnh hình vuông cần cắt là , còn hai cạnh tờ bìa là đều lớn hơn nên đủ bìa để cắt; phần thừa lại chính là hiệu hai diện tích.

;
Diện tích tờ bìa:
Diện tích hình vuông:
Diện tích phần thừa:

Vậy tờ bìa A4 đủ để cắt hình vuông cạnh , phần bìa còn thừa có diện tích .

2Cách 2. Chia phần bìa thừa thành hai hình chữ nhật rồi cộng lại

Định hướng. Sau khi cắt hình vuông ở một góc, phần bìa còn lại tách được thành một dải ngang và một dải dọc; cộng diện tích hai dải đó cũng ra đúng phần thừa.

Dải ngang:
Dải dọc:
Diện tích phần thừa:

Vậy phần bìa còn thừa có diện tích , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 không cần nhớ công thức trừ diện tích mà vẫn ra cùng kết quả, đồng thời cho biết rõ hình dạng từng mảnh bìa thừa để tận dụng cắt các chi tiết trang trí nhỏ tiếp theo.

Đáp số. Tờ bìa A4 đủ để cắt hình vuông cạnh ; diện tích phần bìa còn thừa là .
Sai lầm thường gặp. Lấy rồi trừ cho (trừ theo chu vi) thay vì trừ theo diện tích; hoặc quên kiểm tra cả hai cạnh của tờ bìa trước khi kết luận đủ vật liệu.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 111
Bài 2 · Hoạt động 1 – Bước 2Trang 111Diện tích hình chữ nhật tạo thành khi gấp đôi hình vuông
Hoạt động 1 – Bước 2 (trang 111). Gấp đôi hình vuông cạnh vừa cắt ở Bước 1 thành hai hình chữ nhật chồng khít lên nhau để tạo hình tấm thiệp. Em hãy tính kích thước và diện tích của mỗi mặt tấm thiệp sau khi gấp.
Gấp đôi hình vuông 20×20 cm thành mặt thiệp 10×20 cm10 cm10 cm20 cmgấp đôiMặt thiệp10×20 cmDiện tích 200 cm²
Kiến thức cần nhớ
  • Gấp đôi một hình vuông theo đường trung trực của một cạnh cho hai hình chữ nhật bằng nhau, mỗi hình có một cạnh bằng cạnh hình vuông, cạnh còn lại bằng nửa cạnh đó.
  • Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng.
1Cách 1. Tính trực tiếp kích thước rồi nhân

Định hướng. Gấp đôi hình vuông theo đường giữa thì cạnh giữ nguyên, còn cạnh kia bị chia đôi, nên chỉ cần xác định đúng hai cạnh của hình chữ nhật rồi nhân lại.

Cạnh giữ nguyên:
Cạnh bị chia đôi:
Diện tích mỗi mặt:

Vậy mỗi mặt tấm thiệp sau khi gấp có kích thước , diện tích .

2Cách 2. Lấy nửa diện tích hình vuông ban đầu

Định hướng. Gấp đôi chia hình vuông thành hai phần bằng nhau tuyệt đối, nên diện tích mỗi mặt đúng bằng một nửa diện tích cả hình vuông, không cần tính lại kích thước.

Diện tích hình vuông ban đầu:
Diện tích mỗi mặt sau khi gấp:

Vậy diện tích mỗi mặt tấm thiệp là , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 nhanh hơn khi chỉ cần biết diện tích, còn Cách 1 cho biết thêm cả hai cạnh cụ thể để tiện đo khi dán các chi tiết trang trí.

Đáp số. Mỗi mặt tấm thiệp có kích thước , diện tích .
Sai lầm thường gặp. Tưởng gấp đôi thì diện tích không đổi, hoặc chia đôi nhầm cạnh (đáng lẽ phải giữ nguyên) thay vì chia đôi cạnh còn lại.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 111
Bài 3 · Hoạt động 1 – Bước 3, 4★★★Trang 111Diện tích hình chữ nhật và tam giác đều — cộng nhiều mảnh nhỏ
Hoạt động 1 – Bước 3, 4 (trang 111 – 112). Từ giấy màu, em cắt hình chữ nhật kích thước , hình chữ nhật kích thước , hình chữ nhật kích thước tam giác đều cạnh , rồi dán tất cả vào mặt trước tấm thiệp (kích thước ). Em hãy tính tổng diện tích các hình trang trí và cho biết chúng có đủ chỗ để dán vừa lên mặt thiệp hay không.
Mặt trước tấm thiệp 10×20 cm sau khi trang trí10 cm20 cm9 tam giác đềucạnh 1,5 cmChúc mừng6 hình chữ nhật: 1×4, 1×3, 1×2 (cm)— mỗi cỡ cắt 2 hìnhTổng diện tích trang trí ≈ 26,8 cm²
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng.
  • Diện tích tam giác bằng nửa tích một cạnh đáy với chiều cao tương ứng, tức là với là cạnh đáy, là chiều cao.
  • Với tam giác đều cạnh , đo trực tiếp bằng thước hoặc compa cho chiều cao xấp xỉ .
1Cách 1. Tính diện tích từng loại hình rồi cộng lại

Định hướng. Có bốn loại hình khác nhau nên tính diện tích một hình của mỗi loại, nhân với số lượng rồi cộng tất cả lại thành tổng diện tích trang trí.

hình :
hình :
hình :
tam giác đều, chiều cao đo được :
tam giác:
Tổng diện tích trang trí:
So sánh:

Vậy tổng diện tích các hình trang trí xấp xỉ , nhỏ hơn nhiều so với diện tích của mặt thiệp nên đủ chỗ dán vừa, còn thừa khoảng để viết chữ và trang trí thêm.

2Cách 2. Ước lượng bằng lưới ô vuông cạnh 1 cm

Định hướng. Đặt các hình đã cắt lên tờ giấy kẻ ô vuông cạnh , đếm số ô mà mỗi hình che kín (kể cả ô che một nửa) để ước lượng diện tích mà không cần nhớ công thức.

hình che đúng ô mỗi hình: ô
hình che đúng ô mỗi hình: ô
hình che đúng ô mỗi hình: ô
tam giác đều nằm gọn trong nửa hình chữ nhật bao quanh , che khoảng ô: ô
Tổng số ô bị che: ô, mỗi ô diện tích

Vậy tổng diện tích trang trí ước lượng được là , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 trực quan, phù hợp khi thực hành cắt dán thật vì có thể đếm ngay trên giấy kẻ ô mà không cần tính nhiều; Cách 1 cho kết quả gọn hơn khi cần ghi vào báo cáo.

Đáp số. Tổng diện tích các hình trang trí , nhỏ hơn diện tích mặt thiệp nên đủ chỗ dán vừa (còn thừa khoảng ).
Sai lầm thường gặp. Quên nhân số lượng (chỉ tính diện tích một hình mỗi loại), hoặc dùng nhầm cạnh tam giác làm chiều cao khi tính diện tích tam giác đều.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 111 – 112
Bài 4 · Hoạt động 1 – Bước 3 (đo và cắt)★★Trang 111Chu vi hình chữ nhật, chu vi tam giác đều — cộng nhiều mảnh nhỏ
Hoạt động 1 – Bước 3 (trang 111). Để cắt đủ hình chữ nhật ( hình , hình , hình ) và tam giác đều cạnh , em cần đo và kẻ đúng các cạnh trên giấy màu trước khi cắt. Hãy tính tổng độ dài các cạnh cần đo (tức tổng chu vi tất cả các hình trên) để ước lượng độ dài giấy màu cần chuẩn bị.
Kiến thức cần nhớ
  • Chu vi hình chữ nhật bằng hai lần tổng chiều dài và chiều rộng.
  • Chu vi tam giác đều cạnh bằng .
1Cách 1. Tính chu vi từng hình rồi cộng

Định hướng. Tính chu vi của một hình mỗi loại theo công thức, nhân với số lượng hình cùng loại rồi cộng tất cả các loại lại.

hình : chu vi mỗi hình , tổng
hình : chu vi mỗi hình , tổng
hình : chu vi mỗi hình , tổng
tam giác đều cạnh : chu vi mỗi tam giác , tổng
Tổng độ dài cần đo:

Vậy tổng độ dài các cạnh cần đo để cắt đủ vật liệu trang trí là .

2Cách 2. Gộp nhóm rồi nhân một lần

Định hướng. Thay vì nhân hệ số ở từng hình chữ nhật, cộng trước tổng các cặp chiều dài và chiều rộng của cả hình rồi mới nhân một lần; với tam giác thì đếm tổng số cạnh trước rồi mới nhân độ dài một cạnh.

Tổng (dài + rộng) của hình chữ nhật:
Chu vi hình chữ nhật:
tam giác đều có tất cả cạnh, mỗi cạnh :
Tổng độ dài cần đo:

Vậy tổng độ dài cần đo là , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 gộp phép nhân vào một bước duy nhất nên ít bị nhầm hệ số hơn khi số hình nhiều, đặc biệt hữu ích khi đếm nhanh số cạnh của một nhóm nhiều hình giống nhau.

Đáp số. Tổng độ dài các cạnh cần đo để cắt đủ vật liệu trang trí là .
Sai lầm thường gặp. Quên nhân đôi số lượng hình cùng kích thước, hoặc lấy cạnh tam giác nhân (nhầm với tứ giác) thay vì nhân .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 111
Bài 5 · Hoạt động 2 – Đo diện tích nền và diện tích cửa★★Trang 112Diện tích hình chữ nhật trong thực tiễn — đo đạc và tính toán
Hoạt động 2 (trang 112). Một nhóm học sinh đo phòng học của lớp và ghi lại số liệu: phòng học hình chữ nhật có chiều dài , chiều rộng ; phòng có cửa ra vào, mỗi cửa kích thước , và cửa sổ, mỗi cửa kích thước . Em hãy tính diện tích nền phòng học và tổng diện tích các cửa (cửa ra vào và cửa sổ) .
Sơ đồ phòng học (phương án A): 8 m × 6 m8 m (chiều dài, 8 cửa sổ)6 mcửa ra vàocửa ra vào2 cửa ra vào 1,2×2,4 m ; 8 cửa sổ 1,2×1,6 mS₁ = 8 × 6 = 48 m²  ·  S₂ = 21,12 m²
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng.
  • Tổng diện tích nhiều cửa cùng kích thước bằng diện tích một cửa nhân với số lượng cửa.
1Cách 1. Tính diện tích từng loại rồi cộng theo đơn vị mét

Định hướng. Nền phòng và mỗi loại cửa đều có dạng hình chữ nhật nên áp dụng trực tiếp công thức chiều dài nhân chiều rộng cho từng loại, sau đó cộng diện tích các cửa lại.

Diện tích nền:
Diện tích cửa ra vào: , cửa:
Diện tích cửa sổ: , cửa:
Tổng diện tích cửa:

Vậy .

2Cách 2. Đổi ra xăng-ti-mét để kiểm tra chéo

Định hướng. Đổi tất cả kích thước sang xăng-ti-mét, tính lại diện tích rồi đổi kết quả về mét vuông (vì ) để kiểm tra xem có khớp với Cách 1 hay không.

; :
; : cửa ra vào
: cửa sổ

Vậy , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Đổi đơn vị để tính lại là một cách kiểm tra chéo hữu ích khi đo đạc thực tế, giúp phát hiện ngay lỗi nếu hai kết quả không trùng nhau.

Đáp số. ; .
Sai lầm thường gặp. Cộng nhầm chiều dài và chiều rộng thay vì nhân; quên nhân số lượng cửa cùng kích thước; hoặc để lẫn đơn vị mét với xăng-ti-mét khi cộng.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 112
Bài 6 · Hoạt động 2 – Chỉ số ánh sáng và kết luận★★★Trang 112Tỉ số phần trăm trong thực tiễn — so sánh với mức chuẩn
Hoạt động 2 (trang 112). Dùng công thức với ở trên, em hãy tính chỉ số ánh sáng của phòng học và so sánh với để trả lời câu hỏi: Lớp học của em có đạt mức chuẩn về ánh sáng không? Em hãy so sánh thêm với một phòng học khác (phương án B) có cùng diện tích nền nhưng chỉ có cửa ra vào cửa sổ .
Chỉ số ánh sáng A của hai phương án phòng họcngưỡng 20%A = 44%A = 12,5%Phương án A — đạt chuẩnPhương án B — chưa đạtA(%)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tính tỉ số phần trăm của so với , lấy chia rồi nhân với .
  • Nếu thì phòng học đủ ánh sáng (đạt mức chuẩn); nếu thì phòng học không đạt mức chuẩn về ánh sáng.
1Cách 1. Thay số trực tiếp vào công thức rồi so sánh

Định hướng. Đã có sẵn , của phòng học đang xét (phương án A) và của phòng học so sánh (phương án B) nên chỉ cần thay số vào công thức rồi đối chiếu với .

Phương án A:

Phương án B:

Vậy phòng học phương án A có nên đạt mức chuẩn về ánh sáng, còn phòng học phương án B có nên không đạt mức chuẩn về ánh sáng dù có cùng diện tích nền.

2Cách 2. Tính riêng phần trăm do từng loại cửa đóng góp rồi cộng

Định hướng. Thay vì cộng trước, tính tỉ số phần trăm của cửa ra vào và của cửa sổ so với ở mỗi phương án rồi cộng hai kết quả lại, cũng ra đúng chỉ số .

Phương án A: tỉ lệ cửa ra vào ; tỉ lệ cửa sổ

Phương án B: tỉ lệ cửa ra vào ; tỉ lệ cửa sổ

Vậy hai phương án cho cùng kết quả như Cách 1: phương án A đạt mức chuẩn về ánh sáng, phương án B thì không.

Nhận xét. Tách riêng phần trăm của từng loại cửa còn cho thấy cửa sổ đóng góp phần lớn chỉ số hơn cửa ra vào, nên muốn tăng ánh sáng cho một phòng học chưa đạt chuẩn thì nên ưu tiên mở thêm hoặc mở rộng cửa sổ.

Đáp số. : lớp học (phương án A) đạt mức chuẩn về ánh sáng. Phương án B có : không đạt mức chuẩn, dù cùng diện tích nền.
Sai lầm thường gặp. Tính (đảo ngược tử số và mẫu số), hoặc so sánh trực tiếp với thay vì so sánh với .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 112