Bài 1 · Hoạt động 1 – Vẽ điểm★Trang 113— Tạo điểm mới trong GeoGebra bằng công cụ và bằng lệnh Input
Hoạt động 1 (trang 113). Khởi động phần mềm GeoGebra; trên giao diện có các bảng chọn Hồ sơ, Chỉnh sửa, Hiển thị, Các tuỳ chọn, Các công cụ, Cửa sổ, Trợ giúp và các nhóm công cụ Điểm, Đường thẳng, Đường vuông góc, Đa giác, Đường tròn, Góc,... Thao tác: Chọn nhóm công cụ Điểm → chọn Điểm mới (H.T.1a) → nháy chuột lên vị trí bất kì trong Vùng làm việc của GeoGebra để tạo điểm mới (điểm A).
Kiến thức cần nhớ
Nhóm công cụ Điểm là biểu tượng thứ hai trên thanh công cụ (chấm tròn kèm chữ A); bên trong có các lệnh Điểm mới, Điểm thuộc đối tượng, Dán/huỷ dán điểm.
Điểm tạo ra được GeoGebra tự đặt tên A, B, C,... theo thứ tự và hiện toạ độ trong Hiển thị danh sách đối tượng.
1Cách 1. Dùng công cụ trên thanh
Định hướng. Muốn vẽ điểm bằng chuột thì phải mở đúng nhóm công cụ Điểm trước khi nháy vào Vùng làm việc, nếu không phần mềm hiểu nhầm thành thao tác di chuyển.
Chọn nhóm công cụ Điểm Chọn lệnh Điểm mới Nháy chuột lên một vị trí bất kì trong Vùng làm việc GeoGebra tạo điểm A, chẳng hạn A=(−14;9) (H.T.1b)
Vậy trên Vùng làm việc xuất hiện điểm A, toạ độ của A hiện đồng thời trong Hiển thị danh sách đối tượng.
2Cách 2. Gõ lệnh vào ô Input
Định hướng. Ngoài nháy chuột, GeoGebra còn nhận toạ độ gõ trực tiếp; cách này cho điểm đúng ngay vị trí mong muốn thay vì một chỗ ngẫu nhiên do tay nháy chuột.
Nháy chuột vào ô Nhập lệnh (Input) ở cuối Hiển thị danh sách đối tượng Gõ lệnh: A=(-14,9) Nhấn phím Enter GeoGebra vẽ ngay điểm A tại toạ độ (−14;9)
Vậy cả hai cách đều tạo ra điểm A trên Vùng làm việc.
Nhận xét. Cách 1 trực quan, hợp khi vẽ nhanh một điểm bất kì; Cách 2 gõ lệnh chính xác tới từng đơn vị toạ độ, hợp khi cần điểm ở đúng một vị trí cho trước.
Đáp số.Điểm A xuất hiện trên Vùng làm việc; toạ độ hiện trong Hiển thị danh sách đối tượng, ví dụ A=(−14;9) như Hình T.1b.
Sai lầm thường gặp.Nháy chuột khi công cụ đang ở chế độ Di chuyển (mũi tên, công cụ đầu tiên trên thanh) nên không tạo được điểm mới, chỉ chọn hoặc kéo đối tượng có sẵn.
Bài 2 · Hoạt động 2 – Vẽ đoạn thẳng★Trang 114— Vẽ đoạn thẳng nối hai điểm bằng công cụ và bằng lệnh Input
Hoạt động 2 (trang 114). Hai điểm A và B có thể là điểm mới hoặc điểm có sẵn. Thao tác: Chọn nhóm công cụ Đường thẳng → chọn Đoạn thẳng → nháy chuột chọn điểm thứ nhất (điểm A) → nháy chuột chọn điểm thứ hai (điểm B). Ta được đoạn thẳng AB.
Kiến thức cần nhớ
Công cụ Đoạn thẳng nằm trong nhóm công cụ Đường thẳng (biểu tượng thứ ba trên thanh công cụ).
Đoạn thẳng nối hai điểm được GeoGebra tự đặt tên bằng một chữ cái thường, ví dụ f.
1Cách 1. Dùng công cụ trên thanh
Định hướng. Đoạn thẳng cần đúng hai điểm mút, nên chỉ việc nháy chuột lần lượt vào điểm thứ nhất rồi điểm thứ hai, không cần gõ toạ độ.
Chọn nhóm công cụ Đường thẳng Chọn lệnh Đoạn thẳng Nháy chuột chọn điểm thứ nhất (điểm A) Nháy chuột chọn điểm thứ hai (điểm B) GeoGebra vẽ đoạn thẳng AB
Vậy ta được đoạn thẳng AB nối hai điểm A, B trên Vùng làm việc.
2Cách 2. Gõ lệnh vào ô Input
Định hướng. Khi hai điểm A, B đã có sẵn tên, gõ thẳng lệnh dựng đoạn thẳng theo tên điểm nhanh hơn việc dò chuột tìm đúng điểm trên màn hình.
Nháy chuột vào ô Nhập lệnh (Input) Gõ lệnh: f=Segment(A,B) Nhấn phím Enter GeoGebra vẽ đoạn thẳng f nối A với B
Vậy đoạn thẳng AB xuất hiện, đặt tên tự động là f.
Nhận xét. Lệnh Segment(A,B) chắc chắn lấy đúng hai điểm A, B đã có, tránh nháy nhầm sang điểm khác khi hình vẽ có nhiều điểm chồng gần nhau.
Đáp số.Đoạn thẳng AB (GeoGebra tự đặt tên f) nối hai điểm A, B đã chọn.
Sai lầm thường gặp.Nháy chuột vào chỗ trống thay vì nháy đúng lên điểm A, B đã có, khiến GeoGebra tạo điểm mới thay vì lấy điểm cũ làm mút đoạn thẳng.
Bài 3 · Hoạt động 3 – Vẽ góc 60°★★Trang 114— Vẽ góc có số đo cho trước bằng công cụ và bằng lệnh Input
Hoạt động 3 (trang 114).Thao tác: Chọn nhóm công cụ Góc và khoảng cách → chọn Góc với độ lớn cho trước → nháy chuột chọn điểm thuộc một cạnh (điểm B) → nháy chuột chọn điểm gốc (điểm A) → nhập số đo góc (60) (H.T.2). Phần mềm tự vẽ thêm điểm B′. Nối A với B, A với B′, ta được góc BAB′ bằng 60∘.
Kiến thức cần nhớ
Lệnh Góc với độ lớn cho trước cần chọn điểm thuộc cạnh trước, điểm gốc sau, rồi mới nhập số đo.
GeoGebra dựng góc theo chiều ngược kim đồng hồ kể từ cạnh đã chọn (mặc định), và tự thêm điểm mới ở cạnh còn lại.
1Cách 1. Dùng công cụ trên thanh
Định hướng. Góc có độ lớn cho trước cần đủ ba dữ kiện: một điểm trên cạnh, điểm gốc, và số đo góc; GeoGebra tự vẽ nốt cạnh còn lại sau khi nhận đủ ba dữ kiện đó.
Chọn nhóm công cụ Góc và khoảng cách Chọn lệnh Góc với độ lớn cho trước Nháy chuột chọn điểm thuộc một cạnh (điểm B) Nháy chuột chọn điểm gốc (điểm A) Nhập số đo góc 60, chọn chiều ngược kim đồng hồ, bấm OK (H.T.2) GeoGebra tự vẽ thêm điểm B′ sao cho BAB′=60∘
Vậy nối A với B, A với B′ ta được góc BAB′=60∘.
2Cách 2. Gõ lệnh vào ô Input
Định hướng. Lệnh Angle nhận trực tiếp điểm trên cạnh, điểm gốc và số đo góc trong một dòng lệnh, thay cho ba thao tác nháy chuột liên tiếp.
Nháy chuột vào ô Nhập lệnh Gõ lệnh: Angle(B,A,60°) Nhấn phím Enter GeoGebra tạo điểm B′ và góc α=BAB′=60∘ cùng một lúc
Vậy lệnh Angle(B,A,60°) cho ngay kết quả giống Cách 1.
Nhận xét. Đổi thứ tự thành Angle(A,B,60°) sẽ lấy A làm điểm thuộc cạnh và B làm điểm gốc, ra một góc khác hẳn — thứ tự tham số trong lệnh quyết định điểm gốc của góc.
Đáp số.Góc BAB′=60∘, với đỉnh A, hai cạnh AB và AB′; điểm B′ do GeoGebra tự dựng sao cho AB′=AB.
Sai lầm thường gặp.Nháy chọn điểm gốc trước rồi mới chọn điểm thuộc cạnh (làm ngược thứ tự), khiến góc dựng theo chiều ngược, số đo hiển thị có thể là góc 300∘ thay vì 60∘.
Bài 4 · Hoạt động 4 – Vẽ đường tròn★Trang 114— Vẽ đường tròn khi biết tâm và một điểm bằng công cụ và bằng lệnh Input
Hoạt động 4 (trang 114).Thao tác: Chọn nhóm công cụ Đường tròn → chọn Đường tròn khi biết tâm và 1 điểm trên đường tròn → nháy chuột chọn điểm là tâm đường tròn (điểm A) → nháy chuột chọn điểm nằm trên đường tròn (điểm B). Ta được đường tròn tâm A và đi qua B.
Kiến thức cần nhớ
Lệnh Đường tròn khi biết tâm và 1 điểm luôn lấy điểm nháy đầu tiên làm tâm, điểm nháy thứ hai nằm trên đường tròn.
Bán kính đường tròn tâm A qua B đúng bằng độ dài đoạn thẳng AB.
1Cách 1. Dùng công cụ trên thanh
Định hướng. Đường tròn cần đúng hai dữ kiện: tâm và một điểm trên đường tròn, nên chỉ việc nháy chuột theo đúng thứ tự tâm trước, điểm sau.
Chọn nhóm công cụ Đường tròn Chọn lệnh Đường tròn khi biết tâm và 1 điểm trên đường tròn Nháy chuột chọn điểm là tâm đường tròn (điểm A) Nháy chuột chọn điểm nằm trên đường tròn (điểm B) GeoGebra vẽ đường tròn tâm A đi qua B
Vậy ta được đường tròn tâm A, bán kính AB.
2Cách 2. Gõ lệnh vào ô Input
Định hướng. Lệnh Circle nhận trực tiếp tên tâm và tên điểm thuộc đường tròn, cho kết quả giống hệt thao tác nháy chuột.
Nháy chuột vào ô Nhập lệnh Gõ lệnh: c=Circle(A,B) Nhấn phím Enter GeoGebra vẽ ngay đường tròn c tâm A, bán kính AB
Vậy đường tròn c tâm A đi qua B xuất hiện tức thì.
Nhận xét. Đổi thứ tự thành Circle(B,A) sẽ cho đường tròn tâm B bán kính BA — khác hẳn đường tròn tâm A dù cùng đi qua cặp điểm A, B.
Đáp số.Đường tròn tâm A, bán kính AB (GeoGebra đặt tên c), đi qua điểm B.
Sai lầm thường gặp.Nháy nhầm thứ tự — chọn điểm trên đường tròn trước rồi mới chọn tâm — khiến đường tròn dựng ra có tâm và bán kính bị đảo ngược so với yêu cầu.
Bài 5 · Hoạt động 5 – Vẽ tam giác đều★★Trang 114— Dựng tam giác đều từ góc 60° và kiểm tra tính chất tam giác đều
Hoạt động 5 (trang 114–115). Vẽ tam giác đều bằng cách vẽ góc 60∘. Bước 1: dùng nhóm công cụ Góc và khoảng cách vẽ góc có số đo 60∘ như HĐ3, được các điểm A, B, B′ với BAB′=60∘ (H.T.3). Bước 2: dùng công cụ Đoạn thẳng nối các điểm của góc để tạo thành tam giác. Ta được tam giác ABB′. Chú ý. Nếu có sẵn góc BAB′=60∘ và đường tròn như kết quả của HĐ3 và HĐ4 trên Vùng làm việc thì dùng công cụ Đoạn thẳng vẽ các đoạn thẳng AB′ và BB′, ta có tam giác đều ABB′ như Hình T.3. Tam giác ABB′ có phải tam giác đều không?
Kiến thức cần nhớ
Tam giác cân có một góc bằng 60∘ thì là tam giác đều.
Hai điểm B, B′ dựng ở HĐ3 luôn cách đều điểm gốc A (cùng bằng bán kính đường tròn dùng khi vẽ góc).
1Cách 1. Dùng công cụ trên thanh
Định hướng. Góc 60∘ đã có sẵn hai cạnh AB, AB′ từ HĐ3; chỉ cần nối thêm cạnh BB′ là khép kín thành tam giác.
Dùng lại kết quả HĐ3: điểm A, B, B′ với BAB′=60∘ Chọn nhóm công cụ Đường thẳng, chọn Đoạn thẳng Nháy chuột nối A với B′ (nếu chưa có) Nháy chuột nối B với B′ GeoGebra hoàn thành tam giác ABB′ (H.T.3)
Vậy ta được tam giác ABB′ với BAB′=60∘ và AB=AB′.
2Cách 2. Gõ lệnh vào ô Input
Định hướng. Lệnh Polygon vẽ liền một lúc cả ba cạnh của tam giác từ ba đỉnh đã có, thay vì nối từng cạnh một bằng chuột.
Nháy chuột vào ô Nhập lệnh Gõ lệnh: Polygon(A,B,B') Nhấn phím Enter GeoGebra vẽ liền cả ba cạnh của tam giác ABB′ cùng một lúc
Vậy lệnh Polygon(A,B,B') cho ngay tam giác ABB′ giống Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 tránh được việc quên nối một trong ba cạnh, vì cả ba cạnh và cả phần diện tích tô màu bên trong được tạo ra cùng một lệnh.
Đáp số.Tam giác ABB′ LÀ tam giác đều. Vì AB=AB′ (hai bán kính của cùng một đường tròn tâm A) nên tam giác ABB′ cân tại A; lại có góc ở đỉnh BAB′=60∘ nên hai góc đáy còn lại cũng bằng 2180∘−60∘=60∘. Cả ba góc của tam giác ABB′ đều bằng 60∘, vậy ABB′ là tam giác đều.
Sai lầm thường gặp.Cho rằng cứ vẽ một góc 60∘ là ra ngay tam giác đều mà quên kiểm tra điều kiện AB=AB′; nếu hai điểm không cách đều đỉnh góc thì tam giác chỉ có một góc 60∘, chưa chắc đã đều.
Bài 6 · Hoạt động 6 – Vẽ lục giác đều★★★Trang 115— Dựng lục giác đều bằng cách lặp góc 60° quanh tâm và bằng lệnh Đa giác đều
Hoạt động 6 (trang 115).Chuẩn bị. Sử dụng kết quả của HĐ5. Thao tác: Dùng cách vẽ góc 60∘ ở HĐ3 và cách vẽ đoạn thẳng ở HĐ2 để vẽ tiếp được hình kết quả như Hình T.4. Ẩn các đoạn thẳng AB, AB′ và điểm A ta nhận được lục giác như Hình T.5. Lưu ý. Có thể vẽ tam giác đều và lục giác đều rất nhanh như sau: Chọn nhóm công cụ Đa giác → chọn Đa giác đều → chọn hai điểm → nhập số đỉnh. Hình lục giác ở Hình T.5 có là lục giác đều không?
Kiến thức cần nhớ
Lục giác đều ghép được từ 6 tam giác đều bằng nhau có chung một đỉnh (tâm).
Góc trong của lục giác đều bằng 120∘, gấp đôi góc 60∘ ở tâm mỗi tam giác đều.
1Cách 1. Dùng công cụ trên thanh
Định hướng. Xoay liên tiếp góc 60∘ quanh tâm A đủ 6 lần thì quay lại đúng điểm ban đầu, sáu điểm đó chính là 6 đỉnh của lục giác.
Dùng lại điểm A, B, B′ đã có (từ HĐ5) Chọn nhóm công cụ Góc và khoảng cách, chọn Góc với độ lớn cho trước, vẽ liên tiếp các góc 60∘ quanh A để được thêm các điểm B′′, B′′′, C′, C (H.T.4) Dùng công cụ Đoạn thẳng nối các đỉnh liền kề thành lục giác Nháy nút phải chuột lên đoạn thẳng AB, đoạn thẳng AB′ và điểm A, chọn Hiển thị đối tượng để ẩn chúng đi Vùng làm việc còn lại đúng hình lục giác (H.T.5)
Vậy ta được lục giác 6 cạnh nhận các điểm vừa dựng làm đỉnh.
2Cách 2. Gõ lệnh vào ô Input
Định hướng. Thay vì dựng 6 góc 60∘ nối tiếp, lệnh Đa giác đều dựng thẳng cả lục giác chỉ từ một cạnh đáy cho trước.
Nháy chuột vào ô Nhập lệnh Gõ lệnh: Polygon(B,B',6) Nhấn phím Enter GeoGebra dựng ngay đa giác đều 6 cạnh nhận B, B′ làm một cạnh
Vậy lệnh Polygon(B,B',6) cho ngay lục giác đều như Hình T.5.
Nhận xét. Cách 2 nhanh hơn hẳn Cách 1 vì không phải lặp lại thao tác vẽ góc 6 lần, nhưng Cách 1 cho thấy rõ vì sao lục giác lại đều — do ghép từ các góc 60∘ bằng nhau.
Đáp số.Hình lục giác ở Hình T.5 LÀ lục giác đều. Sáu đỉnh đều cách tâm A một khoảng bằng bán kính đường tròn ban đầu và các góc ở tâm liên tiếp đều bằng 60∘, nên sáu tam giác tạo thành đều là tam giác đều bằng nhau; do đó sáu cạnh của lục giác bằng nhau và sáu góc trong của lục giác đều bằng 120∘.
Sai lầm thường gặp.Chỉ nhìn hình có 6 cạnh đã vội kết luận là lục giác đều mà không kiểm tra các góc ở tâm có thực sự bằng nhau (đều bằng 60∘) và các cạnh có thực sự bằng nhau hay không.
Bài 7 · Hoạt động 7 – Vẽ hình bình hành★★Trang 115— Dựng hình bình hành bằng hai cặp đường song song
Hoạt động 7 (trang 115).Thao tác. Bước 1. Vẽ hai đoạn thẳng AB, BC. Bước 2. Vẽ đường thẳng đi qua C và song song với AB: chọn nhóm công cụ Hai đường thẳng → chọn Đường song song → chọn điểm đi qua C → chọn đường thẳng song song AB (H.T.6a). Bước 3. Vẽ đường thẳng đi qua A và song song với BC tương tự Bước 2. Bước 4. Vẽ điểm D: chọn công cụ Điểm → chọn Giao điểm của 2 đối tượng → chọn lần lượt hai đường thẳng vừa vẽ ở Bước 2 và Bước 3. Bước 5. Ẩn hai đường thẳng vừa vẽ ở Bước 2 và Bước 3, dùng công cụ Đoạn thẳng vẽ các đoạn thẳng CD và AD. Ta được hình bình hành ABCD (H.T.6b).
Kiến thức cần nhớ
Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành.
Lệnh Line(điểm, đường có sẵn) trong GeoGebra dựng đường thẳng đi qua điểm đó và song song với đường đã cho.
1Cách 1. Dùng công cụ trên thanh
Định hướng. Đỉnh D còn thiếu chính là giao của hai đường song song dựng từ hai cạnh đã có, nên phải dựng đủ hai đường song song rồi mới lấy giao điểm.
Vẽ đoạn thẳng AB và đoạn thẳng BC Chọn nhóm công cụ Hai đường thẳng, chọn Đường song song, dựng đường thẳng qua C song song AB Dựng tiếp đường thẳng qua A song song BC Chọn công cụ Điểm, chọn Giao điểm của 2 đối tượng, nháy vào hai đường thẳng vừa dựng để được điểm D Ẩn hai đường thẳng phụ, dùng công cụ Đoạn thẳng vẽ CD và AD
Vậy GeoGebra hoàn thành hình bình hành ABCD (H.T.6b).
2Cách 2. Gõ lệnh vào ô Input
Định hướng. Mỗi phép dựng ở Cách 1 đều có một lệnh tương ứng; gõ liền một dãy lệnh cho kết quả giống hệt mà không cần nháy chuột tìm đúng đường, đúng điểm.
Nháy chuột vào ô Nhập lệnh, gõ lần lượt từng lệnh sau (Enter sau mỗi lệnh): f=Segment(A,B) g=Segment(B,C) h=Line(C,f) i=Line(A,g) D=Intersect(h,i) Ẩn hai đường thẳng h, i rồi gõ tiếp Segment(C,D) và Segment(A,D)
Vậy dãy lệnh trên dựng xong hình bình hành ABCD giống Cách 1.
Nhận xét. Lệnh Line(C,f) tự động hiểu là đường qua C song song với đoạn/đường thẳng f, nên không sợ nháy nhầm điểm đi qua như khi thao tác bằng chuột.
Đáp số.Hình bình hành ABCD với AB∥DC và AD∥BC (đúng theo cách dựng bằng hai cặp đường song song).
Sai lầm thường gặp.Ở Bước 4 nháy chọn nhầm hai đường thẳng gốc AB, BC thay vì hai đường thẳng song song vừa dựng, khiến giao điểm tìm được không phải là đỉnh D của hình bình hành.
Bài 8 · Hoạt động 8 – Vẽ hình thoi★★★Trang 116— Dựng hình thoi từ hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau
Hoạt động 8 (trang 116).Thao tác. Bước 1. Vẽ đoạn thẳng AB. Bước 2. Vẽ đường tròn (B;BA) tâm B đi qua điểm A như HĐ4. Bước 3. Dùng công cụ Điểm vẽ điểm C tuỳ ý nằm trên (B;BA). Vẽ đoạn thẳng BC. Bước 4. Vẽ đường thẳng qua A song song với BC và đường thẳng qua C song song với AB. Xác định giao điểm D của chúng. Bước 5. Ẩn các đường thẳng, đường tròn và vẽ thêm đoạn thẳng nối các đỉnh A, D, C ta được hình thoi (H.T.7b). Tứ giác ABCD mới tạo ra có phải là hình thoi không?
Kiến thức cần nhớ
Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.
Mọi điểm nằm trên đường tròn tâm B bán kính BA đều cách B một khoảng đúng bằng BA.
1Cách 1. Dùng công cụ trên thanh
Định hướng. Muốn hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau thì đỉnh C phải cách B đúng bằng BA, nên lấy C trên đường tròn tâm B bán kính BA thay vì lấy tuỳ ý.
Vẽ đoạn thẳng AB Chọn nhóm công cụ Đường tròn, dựng đường tròn tâm B đi qua A Chọn công cụ Điểm, lấy điểm C tuỳ ý trên đường tròn đó, nối đoạn thẳng BC Chọn nhóm công cụ Hai đường thẳng, chọn Đường song song, dựng đường qua A song song BC và đường qua C song song AB Chọn công cụ Điểm, chọn Giao điểm của 2 đối tượng để được điểm D Ẩn đường tròn và hai đường thẳng phụ, vẽ thêm đoạn thẳng AD, CD
Vậy ta được hình thoi ABCD (H.T.7b).
2Cách 2. Gõ lệnh vào ô Input
Định hướng. Ràng buộc BC=BA được bảo đảm ngay từ lệnh Point(c) lấy điểm trên đường tròn c, nên các lệnh song song và giao điểm phía sau chắc chắn cho hình thoi.
Nháy chuột vào ô Nhập lệnh, gõ lần lượt (Enter sau mỗi lệnh): f=Segment(A,B) c=Circle(B,A) C=Point(c) g=Segment(B,C) h=Line(A,g) i=Line(C,f) D=Intersect(h,i) Ẩn đường tròn c và hai đường thẳng h, i, gõ tiếp Segment(A,D) và Segment(C,D)
Vậy dãy lệnh trên dựng xong hình thoi ABCD giống Cách 1.
Nhận xét. Nếu thay C=Point(c) bằng một điểm C tự do không thuộc đường tròn c thì BC=BA, tứ giác dựng ra chỉ còn là hình bình hành thường.
Đáp số.Tứ giác ABCD mới tạo ra LÀ hình thoi. Theo cách dựng, ABCD là hình bình hành (hai cặp cạnh đối song song); mặt khác BC=BA (cùng là bán kính đường tròn tâm B), tức hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau, nên ABCD là hình thoi.
Sai lầm thường gặp.Lấy điểm C không nằm trên đường tròn (B;BA) (chẳng hạn nháy chuột tự do trên Vùng làm việc) nên BC=BA, hình bình hành dựng được chỉ là hình bình hành thường, không phải hình thoi.
Bài 9 · Hoạt động 9 – Vẽ hình chữ nhật và hình vuông★★★Trang 116— Dựng hình chữ nhật, hình vuông bằng đường vuông góc và đo góc kiểm tra
Hoạt động 9 (trang 116). Tứ giác ABCD ở Hình T.8a là hình chữ nhật, tứ giác ABCD ở Hình T.8b là hình vuông. a) Quan sát hình rồi đề xuất cách vẽ cho mỗi hình đó. b) Em hãy đo góc CDA và nhận xét. Gợi ý. Vẽ đường vuông góc: chọn nhóm công cụ Hai đường thẳng → chọn Đường vuông góc → chọn điểm → chọn đường thẳng. Đo góc: chọn nhóm công cụ Góc → chọn lệnh đo góc → nháy chuột lên ba điểm theo thứ tự C, D, A để đo góc CDA.
Kiến thức cần nhớ
Tứ giác có bốn góc vuông là hình chữ nhật; hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.
Hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
1Cách 1. Dùng công cụ trên thanh
Định hướng. Hình chữ nhật chỉ cần bốn góc vuông, còn hình vuông cần thêm điều kiện hai cạnh kề bằng nhau, nên hai cách vẽ chỉ khác nhau ở bước chọn điểm C.
Vẽ đoạn thẳng AB Chọn nhóm công cụ Hai đường thẳng, chọn Đường vuông góc, dựng đường qua B vuông góc AB và đường qua A vuông góc AB Hình chữ nhật: lấy điểm C tuỳ ý trên đường vuông góc tại B. Hình vuông: lấy C là giao của đường đó với đường tròn tâm B bán kính AB Dựng đường qua C vuông góc BC, xác định giao điểm D với đường vuông góc tại A Ẩn các đường phụ, nối CD, DA được tứ giác ABCD Chọn nhóm công cụ Góc, nháy lần lượt C, D, A để đo CDA
Vậy Hình T.8a là hình chữ nhật, Hình T.8b là hình vuông, cả hai đều có CDA=90∘.
2Cách 2. Gõ lệnh vào ô Input
Định hướng. Các lệnh PerpendicularLine và Intersect dựng đúng bốn góc vuông ngay từ đầu, việc đo góc chỉ để kiểm tra lại kết quả.
Nháy chuột vào ô Nhập lệnh, gõ lần lượt (Enter sau mỗi lệnh): f=Segment(A,B) g=PerpendicularLine(B,f) h=PerpendicularLine(A,f) Hình chữ nhật: C=Point(g). Hình vuông: C=Intersect(g,Circle(B,A)) i=PerpendicularLine(C,g) D=Intersect(h,i) Polygon(A,B,C,D) Angle(C,D,A)
Vậy lệnh Angle(C,D,A) hiện ngay số đo CDA=90∘.
Nhận xét. Chỉ cần đổi đúng một lệnh (cách chọn C) là chuyển từ hình chữ nhật sang hình vuông, mọi lệnh còn lại giữ nguyên.
Đáp số.CDA=90∘ trong cả hai hình, vì DA dựng vuông góc với AB còn DC dựng song song với AB (do DC vuông góc với BC mà BC⊥AB), nên DA⊥DC. Hình T.8a là hình chữ nhật vì có bốn góc vuông; Hình T.8b thêm điều kiện BC=AB nên là hình vuông (hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau).
Sai lầm thường gặp.Ở hình vuông, lấy điểm C tuỳ ý trên đường vuông góc tại B mà quên bắt buộc BC=AB (không lấy giao với đường tròn tâm B bán kính AB), nên hình dựng được chỉ là hình chữ nhật, chưa chắc là hình vuông.
Bài 10 · Bài tập 1★★★Trang 118— Nhận biết hình tạo thành từ giao điểm của hai đường tròn bằng nhau
Bài tập 1 (trang 118). Một bạn vẽ trong GeoGebra như sau: Chọn nhóm công cụ Điểm → chọn Điểm mới → vẽ điểm A. Chọn nhóm công cụ Điểm → chọn Điểm mới → vẽ điểm B. Chọn nhóm công cụ Đường tròn → chọn Đường tròn khi biết tâm và 1 điểm trên đường tròn → chọn A, chọn B. Chọn nhóm công cụ Đường tròn → chọn Đường tròn khi biết tâm và 1 điểm trên đường tròn → chọn B, chọn A. Chọn nhóm công cụ Điểm → chọn Giao điểm của 2 đối tượng → nháy chuột vào đường tròn thứ nhất → nháy chuột vào đường tròn thứ hai, ta được điểm C, D. Chọn nhóm công cụ Đường thẳng → chọn Đoạn thẳng → vẽ đoạn AC, CB, BD, DA. Giữ phím Ctrl → chọn cả hai đường tròn → nháy nút phải chuột, chọn Hiển thị đối tượng (để ẩn hai đường tròn). Hỏi hình còn lại trên Vùng làm việc là hình gì?
Kiến thức cần nhớ
Giao điểm của hai đường tròn cách đều mỗi tâm một khoảng đúng bằng bán kính của đường tròn đó.
Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi.
1Cách 1. Dùng công cụ trên thanh (làm theo đúng trình tự đề bài)
Định hướng. Cứ làm đúng bảy thao tác đề cho, rồi nhìn hình còn lại sau khi ẩn hai đường tròn để nhận dạng tứ giác.
Dựng hai điểm A, B Dựng đường tròn tâm A qua B và đường tròn tâm B qua A (hai đường tròn bán kính bằng nhau, cùng bằng AB) Lấy hai giao điểm C, D của hai đường tròn bằng công cụ Giao điểm của 2 đối tượng Nối bốn đoạn thẳng AC, CB, BD, DA Giữ phím Ctrl chọn cả hai đường tròn rồi ẩn đi
Vậy hình còn lại trên Vùng làm việc là tứ giác ACBD với bốn cạnh AC, CB, BD, DA.
2Cách 2. Gõ lệnh vào ô Input
Định hướng. Gõ toạ độ cụ thể cho A, B rồi dùng lệnh Circle và Intersect, kết quả giống hệt Cách 1 nhưng kiểm soát được đúng vị trí từng điểm.
Nháy chuột vào ô Nhập lệnh, gõ lần lượt (Enter sau mỗi lệnh): A=(-2,0) B=(2,0) c=Circle(A,B) d=Circle(B,A) C=Intersect(c,d,1) D=Intersect(c,d,2) Segment(A,C) Segment(C,B) Segment(B,D) Segment(D,A) Nháy nút phải chuột lên c và d, chọn Hiển thị đối tượng để ẩn hai đường tròn
Vậy tứ giác ACBD hiện ra giống hệt Cách 1.
Nhận xét. Lệnh Intersect(c,d,1) và Intersect(c,d,2) lấy đúng hai giao điểm phân biệt của hai đường tròn, không lo nháy chuột trượt ra ngoài điểm giao khi hình nhỏ.
Đáp số.Hình còn lại trên Vùng làm việc là hình thoi ACBD. Vì C, D đều là giao điểm của đường tròn tâm A bán kính AB và đường tròn tâm B bán kính BA nên AC=AD=AB và BC=BD=AB; bốn cạnh AC, CB, BD, DA đều bằng bán kính chung AB, vậy tứ giác ACBD là hình thoi.
Sai lầm thường gặp.Chỉ nhìn hình thấy bốn cạnh dựng bằng compa mà vội gọi là hình vuông, quên kiểm tra các góc — thực ra hai góc ở A và B của hình thoi này bằng 60∘ (không phải 90∘) nên không phải hình vuông.
Bài 11 · Bài tập 2★★★★Trang 118— Dựng lại một hình mẫu nhiều chi tiết bằng cách ghép các kĩ thuật GeoGebra đã học
Bài tập 2 (trang 118). Hãy vẽ hình sau bằng phần mềm GeoGebra: một hình chữ nhật ABCD (A trên trái, B dưới trái, C trên phải, D dưới phải) chứa hai cặp đường tròn bằng nhau tiếp xúc ngoài với nhau — cặp bên trái gồm đường tròn c (trên, tiếp xúc cạnh AC tại E) và đường tròn d (dưới, tiếp xúc cạnh BD tại F); cặp bên phải gồm đường tròn e (trên, tiếp xúc cạnh AC tại G) và đường tròn q (dưới, tiếp xúc cạnh BD tại H); tại mỗi chỗ hai đường tròn cùng bên tiếp xúc nhau, dựng thêm một hình vuông nhỏ nhận điểm tiếp xúc làm tâm (IJNM ở bên trái, OKLP ở bên phải), như hình mẫu SGK trang 118.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường tròn bằng nhau tiếp xúc ngoài khi khoảng cách hai tâm đúng bằng hai lần bán kính.
Vẽ lại một hình mẫu nhiều chi tiết nên ghép từ các kĩ thuật đã học: đường tròn tâm và bán kính (HĐ4), đường vuông góc và giao điểm (HĐ7, HĐ9).
1Cách 1. Dùng công cụ trên thanh
Định hướng. Tách hình mẫu thành ba phần độc lập — khung chữ nhật, hai cặp đường tròn tiếp xúc ở hai đầu, hai hình vuông nhỏ tại điểm tiếp xúc — rồi dựng từng phần bằng đúng công cụ đã dùng ở các hoạt động trước.
Vẽ hình chữ nhật ABCD bằng đường vuông góc như HĐ9 Ở đầu bên trái: chọn nhóm công cụ Đường tròn, dựng đường tròn c (trên) tiếp xúc cạnh AC tại E, dựng tiếp đường tròn d (dưới) cùng bán kính, tiếp xúc cạnh BD tại F và tiếp xúc ngoài với c Làm tương tự ở đầu bên phải được đường tròn e, q, tiếp xúc tại G, H Tại điểm tiếp xúc của c và d, dùng công cụ Đường vuông góc dựng hình vuông nhỏ IJNM nhận điểm tiếp xúc làm tâm (tương tự HĐ9); làm tương tự được hình vuông OKLP ở bên phải Dùng công cụ Đoạn thẳng nối các cạnh còn thiếu của hai hình vuông nhỏ, hoàn thiện hình như mẫu
Vậy ta dựng lại đúng cấu trúc hình mẫu trang 118: khung chữ nhật, bốn đường tròn bằng nhau xếp thành hai cặp tiếp xúc, hai hình vuông nhỏ tại hai điểm tiếp xúc.
2Cách 2. Gõ lệnh vào ô Input
Định hướng. Chọn trước bán kính 4 đơn vị và kích thước khung 40×16 đơn vị, mọi tâm đường tròn và đỉnh hình vuông nhỏ tính được ngay từ hai số đó, nên gõ thẳng toạ độ rồi dựng bằng lệnh cho chính xác tuyệt đối.
Nháy chuột vào ô Nhập lệnh, gõ lần lượt (Enter sau mỗi lệnh): B=(0,0) D=(40,0) A=(0,16) C=(40,16) Polygon(A,C,D,B) c=Circle((4,12),4) d=Circle((4,4),4) e=Circle((36,12),4) q=Circle((36,4),4) E=(4,16) F=(4,0) G=(36,16) H=(36,0) I=(2,10) M=(6,10) J=(2,6) N=(6,6) O=(34,10) K=(38,10) P=(34,6) L=(38,6) Polygon(I,M,N,J) Polygon(O,K,L,P) Segment(N,P)
Vậy dãy lệnh trên dựng đúng hình mẫu, với hai đường tròn mỗi bên tiếp xúc nhau vì khoảng cách hai tâm bằng 8=2×4 (hai lần bán kính).
Nhận xét. Có thể chọn bán kính và kích thước khung khác với ở đây, miễn giữ đúng hai quan hệ cốt lõi: khoảng cách hai tâm cùng bên bằng hai lần bán kính (tiếp xúc), và chiều cao khung bằng bốn lần bán kính (do xếp hai đường tròn chồng theo chiều dọc).
Đáp số.Hình chữ nhật ABCD (ở đây chọn rộng 40, cao 16 đơn vị) bao ngoài bốn đường tròn bán kính 4 đơn vị xếp thành hai cặp tiếp xúc ngoài ở hai đầu, cùng hai hình vuông cạnh 4 đơn vị dựng tại hai điểm tiếp xúc — đúng cấu trúc của hình mẫu trang 118 (các số đo cụ thể có thể chọn khác, miễn giữ đúng tỉ lệ và các quan hệ tiếp xúc, vuông góc).
Sai lầm thường gặp.Đặt hai đường tròn cùng bên cách tâm sai khoảng cách (không đúng bằng hai lần bán kính) nên chúng cắt nhau hoặc rời nhau thay vì tiếp xúc, làm khung hình vẽ ra không khớp hình mẫu.